Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Trường dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất( tối đa hóa lợi nhuận tối thiểu rủi ro). Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, các yếu tố liên quan đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, chi phí. Muốn đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải có những biện pháp thiết thực nhằm tăng cường doanh thu, cắt giảm chi phí hợp lý để nguồn thu bù đắp những khoản chi phí bỏ ra, từ đó tạo lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh…Như vậy, các doanh nghiệp cần phải tích cực chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ, luôn cập nhật công nghệ tiên tiến,nâng cao chất lượng, đa dạng mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng…

Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, giám đốc điều hành, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế…

Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp phản ánh các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả.

Để góp phần thực hiện tốt công tác kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Việt Trường nói riêng, em đã quyết định lựa chọn tham gia nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.

  • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Trường.
  • Đánh giá thực trạng và đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

  • Đối tượng nghiên cứu: Về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Số liệu, chứng từ sổ sách kế toán trong công ty nói chung và nội dung về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.

4. Phương pháp nghiên cứu.

  • Phương pháp chung bao gồm các phương pháp kế toán( phương pháp chứng từ, phương pháp tổng hợp cân đối, phương pháp tài khoản), các phương pháp phân tích kinh doanh…
  • Phương pháp kỹ thuật trình bày: kết hợp giữa mô tả với phân tích, giữa luận giải với bảng biểu sơ đồ.

5. Nội dung, kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia làm ba chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường.
  • Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường.

Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.1.1. Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.

  • Doanh thu và thu nhập khác:

Doanh thu là tổng gía trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm gia tăng vốn chủ sở hữu.

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu tức là thời điểm người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

  • Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua.

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

  • DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ.
  • Xác định được công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty theo giá nội bộ.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu từ hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Điều kiện ghi nhận:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.

Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

  • b)  Các khoản giảm trừ doanh thu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

Chiết khấu thương mại: Là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong kỳ một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho người mua trên gía bán đã thỏa thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng phẩm chất, quy cách, chất lượng, hàng giao không đúng thời hạn theo quy định hợp đồng kinh tế.

Thuế GTGT phải nộp( theo phương pháp trực tiếp): Được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ được tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế đánh vào những mặt hàng hóa, dịch vụ mà không phục vụ thiết yếu cho đời sống người dân lao động.

Thuế xuất khẩu: Là loại thuế gián thu, mà doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ % doanh thu bán hàng, đánh vào các mặt hàng mậu dịch, phi mậu dịch được phép xuất khẩu qua biên giới Việt Nam.

  • Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ= Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.1.2 Khái niệm về chi phí.

  • Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khác và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

  • Gía vốn hàng bán: Là tổng trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.
  • Chi phí bán hàng: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa( trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí chung gồm các chi phí về tiền lương nhân viên quản lý DN,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ…
  • Chi phí hoạt động tài chính: Là các chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính hoặc các chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết…
  • Chi phí khác: Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế…
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: phản ánh chi phí thuế thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính.

1.1.1.3 Một số khái niệm về xác định kết quả kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp đạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

  • Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệnh giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.Kết quả của hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và chi phí khác.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ tức là kinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả. Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công thức xác định lợi nhuận của doanh nghiệp:

  • Lợi nhuận HĐ SXKD = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản giảm trừ doanh thu – giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng và chi phí QLKD.
  • Lợi nhuận từ HĐTC = Doanh thu HĐTC – Chi phí tài chính Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận HĐ SXKD + Lợi nhuận HĐTC
  • Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau Thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế – Chi phí thuế TNDN

1.1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp.

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất( không qua kho) của doanh nghiệp.

Bán buôn: Là phương thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lượng lớn. Có 2 phương thức bán buôn là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.

  • Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn mà sau khi mua hàng doanh nghiệp không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua.
  • Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức mà trong đó hàng bán xuất từ kho của doanh nghiệp.

Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế mang tính tiêu dùng.

Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng(bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý( bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi hàng đã tiêu thụ.

Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Là phương thức bên bán sau khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được gọi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại một thời điểm mua một phần.Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì lượng hàng mới được coi là tiêu thụ.

Phương thức trao đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư hàng hóa không tương tự. Gía trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán

  • Phương thức trả ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, trả chậm trả, trả góp.

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Ghi chép, theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác công tác mua hàng, bán hàng về mặt số lượng, kết cấu, chủng loại, giá cả của các loại hàng hóa.
  • Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị.
  • Theo dõi chi tiết người mua, các loại thuế, phí, lệ phí các loại sản phẩm hàng hóa bán ra.
  • Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý.
  • Tính toán phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tổng giá thanh toán của hàng hóa bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc.
  • Ghi chép theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí thu nhập phát sinh trong kỳ.
  • Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh.

1.2.2 Chứng từ sử dụng.

  • Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường.
  • Phiếu thu, phiếu chi, séc, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng…
  • Thẻ thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng…
  • Chứng từ kế toán liên quan khác như: phiếu nhập kho hàng trả lại…

1.2.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán doanh thu và thu nhập khác.

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các tài khoản cấp 2:

  • TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
  • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • TK 5118: Doanh thu khác.

Kết cấu tài khoản

  • Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán chi phí.
  • Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế hàng xuất kho của số sản phẩm( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ- đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh.

  • Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 811- Chi phí khác.

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Đây là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên từ năm trước.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Việt Trường.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Việt Trường.

  • Tên gọi: Công ty TNHH Việt Trường
  • Địa chỉ: Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm- Lê Chân- Hải Phòng Mã số thuế: 0200421340
  • Số tài khoản tại ngân hàng ngoại thương:  0031000071876 Số tài khoản tại ngân hàng Công Thương: 102010000300154 Số tài khoản tại ngân hàng NT và PTNT: 210031000471

Công ty TNHH Việt Trường được hình thành từ năm 2001 với ngành nghề kinh doanh chính là ” Kinh doanh chế biến thủy hải sản xuất khẩu”. Qua quá trình hình thành và phát triển, công ty đã có rất nhiều uy tín trên thị trường trong ngoài nước, với những sản phẩm chế biến mạnh như sản phẩm Chả cá( Surimi) xuất khẩu, Bột cá, Tôm, Mực đông lạnh…

Công ty đã không ngừng đầu tư vào nhà xưởng, nâng cấp cũng như cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao khả năng cạnh tranh, kích thích tăng năng suất lao động, cải thiện chế độ lương thưởng cho người lao động, sản phẩm chất lượng, mẫu mã đa dạng, giá cả cạnh tranh nên kết quả kinh doanh ngày càng đi lên.

Hiện nay công ty vẫn tiếp tục giữ vững thành quả mà mình đã tạo lập được và không ngừng phát triển.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là xuất khẩu thủy hải sản tươi sống và thủy hải sản đã qua chế biến. Sản phẩm chiến lược của công ty là Chả cá Surimi trong các năm gần đây được chế biến và xuất khẩu với số lượng lớn. Thị trường nhập khẩu mặt hàng này là Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapo.. bên cạnh đó doanh nghiệp còn xuất khẩu các mặt hàng như Tôm, mực ống… và nhiều loại thủy sản khác.

Hoạt động kinh doanh trong nước phần lớn là nghiệp vụ thu mua nguyên vật liệu, trong khoảng thời gian gần đây doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong nước, đẩy mạnh cả hai mặt xuất khẩu và tiêu thụ nội địa nhằm hướng cho nhau cùng phát triển. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

2.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty.

  • Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Việt Trường

Giám đốc là người chỉ đạo chung có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ quản lý toàn diện trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương chính sách của nhà nước. Giám đốc là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty trước pháp luật.

Phó giám đốc của công ty là người được điều hành và giám sát công việc sản xuất và kinh doanh của công ty, đồng thời là người thay mặt giám đốc điều hành hoạt động của công ty khi giám đốc vắng mặt.

Phòng kế toán có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch tài chính của phòng kinh doanh. Thực hiện các nhiệm vụ về kế toán tài chính.

Phòng kinh doanh: giới thiệu sản phẩm, tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất khẩu, cũng như các hoạt động kinh doanh trong nước.

Phòng tổ chức nhân sự có chức năng giúp giám đốc quản lý về tổ chức nhân sự hành chính, quản lý chế độ đối với người lao động, kế hoạch đào tạo. Bên cạnh có tổ chức nhân sự có nhiệm vụ tổ chức sinh hoạt và các hoạt động tinh thần cho công nhân viên chức của công ty.

Phòng sản xuất chịu trách nhiệm chỉ đạo sản xuất để từ nguyên liệu chế biến ra thành phẩm.

Phòng KCS lấy mẫu phân tích hóa quản lý chất lượng vật tư đầu vào, giám sát chất lượng thành phẩm trong suốt quá trình sản xuất nhằm đảm bảo sản phẩm do công ty sản xuất đạt được tiêu chuẩn đề ra.

2.2 Khái quát tổ chức công tác kế toán tại công Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Việt Trường.

  • Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra mọi hoạt động của bộ máy kế toán tại công ty, lập báo cáo tài chính và phân tích tài chính chi tiết cho giám đốc, lập hồ sơ quyết toán thuế cuối năm, làm việc với các bên liên quan.
  • Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tổng hợp, xử lý số liệu trong phần mềm kế toán, hỗ trợ kế toán trưởng trong việc lập và phân tích báo cáo tài chính.
  • Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính toán tiền lương trả cho người lao động, tính và trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định.
  • Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi việc thu chi tiền mặt, kiểm soát các chứng từ vào quỹ hợp lệ, ghi sổ quỹ tiền mặt.
  • Kế toán NVL: có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư, thành phẩm.

2.2.2. Chính sách và phương pháp kế toán của công ty

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm dương lịch.

  • Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng(VNĐ)
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và quyết định số 15/2006/QĐ-
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được:
  • Phương pháp tính giá trị xuất dùng trong kỳ: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song
  • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Công ty TNHH Việt Trường áp dụng ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Các loại sổ sách sử dụng:

  • Nhật ký chung
  • Sổ cái: được mở cho từng tài khoản
  • Sổ hoặc thẻ chi tiết
  • Báo cáo tài chính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà trong tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

2.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường.

2.3.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là xuất khẩu thủy hải sản tươi sống và thủy hải sản đã qua chế biến. Sản phẩm chiến lược của công ty là Chả cá Surimi trong các năm gần đây được chế biến và xuất khẩu với số lượng lớn.

Đối với công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty được các nhân viên kế toán thực hiện tương đối chi tiết, chính xác, khoa học. Kế toán theo dõi đầy đủ các loại chi phí quản lý, chi phí bán hàng cũng như các khoản doanh thu hoạt động tài chính để cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh.

2.3.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường.

  • Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Việt Trường.

Chứng từ sử dụng:

  • Hóa đơn GTGT
  • Phiếu thu
  • Giấy báo có
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng:

  • TK 511
  • TK 632
  • Ngoài ra còn các TK liên quan khác:TK 131,156, 3331,111,112…

Quy trình hạch toán:

  • Hằng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan, kế toán sẽ nhập số liệu vào phần mềm. Máy tính sẽ tự động ghi vào các sổ chi tiết và sổ cái các TK 131, TK 511, TK 632 và các sổ khác có liên quan.
  • Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác kháo sổ kế toán để lập Bảng cân đối số phát sinh.
  • Cuối năm căn cứ vào số liệu trên Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh kế toán sẽ lập Báo cáo tài chính năm.

Chương 3 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường

3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

3.1.1. Những kết quả đạt được

Trong quá trình tìm hiểu các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Việt Trường em nhận thấy công ty đạt được những kết quả như sau:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán tại công ty tổ chức theo mô hình tập trung hiện nay là khá phù hợp với yêu cầu công việc và trình độ chuyên môn của từng người. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát tại chỗ của kế toán công ty, hạn chế những khó khăn trong việc phân công lao động, chuyên môn hóa công việc, tạo điều kiện nâng cao trình độ kế toán viên. Do đó công việc tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh diễn ra theo một trình tự thống nhất, việc tập hợp số liệu cũng diễn ra chính xác hơn.

Bộ máy kế toán được tổ chức sắp xếp tương đối phù hợp với yêu cầu công việc và khả năng của từng người.Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trưởng. Chính vì vậy nên công tác kế toán trong công ty cũng đã giảm thiểu được những gian lận, sai sót.

  • Chứng từ, sổ sách áp dụng:

Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và tính pháp lý của các nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài Chính về việc áp dụng chế độ chuẩn mực kế toán mới thống nhất trên cả nước.

  • Về hình thức kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung của Bộ Tài Chính ban hành.Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  • Về việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Về tổ chức công tác kế toán doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh.

  • Về công tác kế toán chi phí

Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy công tác kế toán hạch toán chi phí tại công ty bước đầu giảm được tính chính xác, đầy đủ và kịp thời.

  • Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác.

3.1.2. Những tồn tại cần khắc phục

Bên cạnh những ưu điểm mà đạt được thì công tác kế toán vẫn còn một số mặt hạn chế sau:

Tại công ty TNHH Việt Trường công việc kế toán chủ yếu được tiến hành thủ công và thực hiện trên Excell. Do vậy, các công thức tính toán khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch. Không những vậy còn ảnh hưởng đến độ chính xác của các Báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Công ty chưa trích lập các khoản dự phòng như dự phòng phải thu khó đòi. Công ty là một doanh nghiệp thương mại với quy mô các khoản phải thu khách hàng là khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng đôi khi là rất chậm, thậm chí có những khách hàng mà doanh nghiệp không thu hồi được nợ kế toán phải thường xuyên theo dõi một phần tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán hoặc cũng có thể không thanh toán được.Nhưng doanh nghiệp lại không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để giảm thiểu rủi ro.

Hiện nay, hệ thống kế toán của Công ty vẫn chủ yếu về lĩnh vực kế toán tài chính. Kế toán quản trị chưa được chú trọng, đội ngũ kế toán chưa được phân công công việc rơ rang, cụ thể thành hai nhánh là kế toán tài chính và kế toán quản trị. Do đó, thông tin kế toán phục vụ cho các nhà quản trị công ty vẫn còn nhiều hạn chế.

3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Trường.

Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH Việt Trường, được tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại Công ty, em nhận thấy: về cơ bản công tác kế toán của công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính ban hành, đồng thời phù hợp với tình hình tài chính của Công ty.Tuy nhiên bên cạnh đó không thể tránh khỏi những mặt tồn tại. Trên góc độ sinh viên em xin đưa ra một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty.

  • Đề xuất 1: Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên và áp dụng phần mềm kế toán máy.

Để kế toán hoạt động hiệu quả, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo theo đúng quy định của Nhà nước thì phải nâng cao trình độ của các nhân viên kế toán. Công ty nên cho nhân viên đi đào tạo thêm về các nghiệp vụ kế toán, học các lớp tin học, áp dụng các phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết công việc, đáp ứng yêu cầu nhà quản lý. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp phần mềm kế toán với các phần mềm nổi tiếng như MISA, SMART, VACOM, AC SOFT…Công ty nghiên cứu và lựa chọn phần mềm kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, với các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị mình.

Việc áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp thể hiện sự nhanh nhẹn, thích nghi với nền công nghiệp hiện đại. Đồng thời giúp cho kế toán viên giảm được khối lượng công việc hàng ngày, kế toán trưởng giảm được thời gian tổng hợp, đối chiếu số liệu, đặc biệt là có thể cung cấp thông tin tài chính nói chung, kết quả kinh doanh của Công ty nói riêng tại bất kỳ thời điểm nào khi nhà quản lý yêu cầu.

Theo em công ty nên tham khảo một số phần mềm kế toán đặc biệt là phần mềm kế toán MISA SME.NET vì phần mềm kế toán MISA SME.NET được thiết kế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm: ngân sách, quỹ tiền mặt, ngân hàng, mua hàng, bán hàng, kho, tài sản cố định, tiền lương, giá thành, thuế, hợp đồng, cổ đông và tập hợp. Với những tính năng nổi bật như lập dự toán ngân sách và kiểm soát chi tiêu, phân tích tài chính, tính giá thành theo nhiều phương pháp, in báo cáo thuế kèm mã vạch, thanh toán ngân hàng trực tuyến, quản lý cổ đông, tự động cập nhật qua mạng internet..

  • Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012

MISA SME.NET không chỉ giúp kế toán doanh nghiệp dễ dàng sử dụng mà còn giúp chủ doanh nghiệp có thể nắm bắt rõ tình hình tình hình tài chính của công ty để ra quyết định đúng đắn, kịp thời. Đặc biệt MISA SME. NET cho phép doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện hay cửa hàng hay điểm giao dịch cùng làm trên một dữ liệu kế toán duy nhất thông qua internet hay mạng riêng với độ an toàn và bảo mật cao. Gía cả phần mềm này khá hợp lý đối với quy mô của công ty.

  • Phần mềm kế toán FAST:

Giao diện phần mềm kế toán Fast:

  • Chức năng:

Fast accounting( Phiên bản 10.10) mang những tính năng nổi bật như có thể chạy trên mạng nhiều người sử dụng hoặc máy đơn lẻ, tự động xóa xử lý số liệu, quản lý số liệu liên năm giúp thuận lợi trong việc so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán, quản lý số liệu của nhiều cơ sở, tiện ích khi nhập số liệu, giao diện bằng hai ngôn ngữ Anh và Việt..Đây là dòng sản phẩm truyền thống của Fast và cũng là dòng sản phẩm được các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất.

  • Đề xuất 2: Về công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng không thể đòi được do khách hàng không có khả năng thanh toán( Thông tư 13/2006/TT-BTC). Tại công ty còn những khoản nợ phải thu quá hạn mà kế toán chưa tiến hành trích lập. Vì vậy, kế toán công ty cần trích lập phòng phải thu khó đòi để giúp công ty làm việc hiệu quả. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

Để trích lập các khoản phải thu khó đòi kế toán sử dụng TK 159 “Dự phòng phải thu khó đòi” và chi tiết cho từng khách hàng. Vào cuối niên độ kế toán, kế toán căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được thì phải trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Mức trích lập theo quy định của chế độ kế toán hiện hành như sau: 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 1 năm. 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm. 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.

Cuối kỳ kế toán, Công ty căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là chắc chắn không thu được, kế toán tiến hành tính toán và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

  • Phương pháp hạch toán:

Cuối năm xác định số dự phòng cần trích lập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi ở kỳ kế toán này lớn hơn kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì phần hạch toán chênh lệch vào chi phí.

  • Nợ TK 642:
  • Có TK 159:

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này nhỏ hơn kỳ trước thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí:

  • Nợ TK 159:
  • Có TK 642:

Xóa nợ:

  • Nợ TK 159( Nếu đã trích lập dự phòng) Nợ TK642( Nếu chưa lập dự phòng)
  • Có TK 131:
  • Có TK 138:
  • Đồng thời ghi nợ TK 004

Đối với nợ khó đòi đã qua xử lý xóa nợ sau đó thu hồi được:

  • Nợ TK 111, 112…
  • Có TK 711:

Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi giúp công ty đánh giá được khả năng của khách hàng, đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ, giúp cho tình hình tài chính của công ty không bị biến động khi phát sinh các khoản nợ khó đòi.

Cụ thể đối với Công ty TNHH Việt Trường, căn cứ vào” Báo cáo tình hình công nợ” tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, kế toán có thể tiến hành trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

  • Đề xuất 3: Vận dụng kế toán quản trị vào công tác kế toán tại Công ty TNHH Việt Trường.

Kế toán là một công cụ quản lý quan trọng. Để kế toán có thể phát huy tốt chức năng thông tin và kiểm tra của mình thì cần phải xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh. Tức là vừa hướng về quá trình và sự kiện kinh tế đã xảy ra, vừa góp phần hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và đưa ra các quyết định đúng đắn.Vì vậy, việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị là vấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, áp dụng trong cả phạm vi DN và phạm vi nền kinh tế.

Hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Việt Trường vẫn chưa chú trọng đến kế toán quản trị, đội ngũ kế toán chưa được phân công công việc rõ rang, cụ thể thành hai nhánh kế toán quản trị và kế toán tài chính.Do đó, các thông tin kế toán còn gặp nhiều hạn chế. Vì vậy công ty cần nghiên cứu hoàn thiện những nội dung kế toán quản trị sau:

  • Thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc lập kế hoạch tại công ty trong đó đặc biệt quan tâm nghiên cứu về kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
  • Thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc điều hành và kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch trong đó đặc biệt quan tâm nghiên cứu về tình hình thực hiện dự toán chi phí.

Để tổ chức thực hiện kế toán quản trị tại Công ty TNHH Việt Trường, cần thực hiện đồng bộ một số biện pháp sau:

  • Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu thực hiện nội dung kế toán quản trị tại công ty.
  • Xây dựng hệ thống tài khoản phù hợp với yêu cầu thực hiện nội dung kế toán quản trị.
  • Xây dựng hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với yêu cầu thực hiện nội dung kế toán quản trị.
  • Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phù hợp với yêu cầu thực hiện nội dung kế toán quản trị.

KẾT LUẬN

Trên đây là toàn bộ nội dung của khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Trường.

Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chiếm vị trí vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thông qua hạch toán kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh của quản lý doanh nghiệp, các đối tượng cần tìm hiểu về doanh nghiệp có hiệu quả hay không, từ đó có những quyết định về mặt chiến lược đối với doanh nghiệp, quyết định đối với các nhà đầu tư. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty TNHH Việt Trường đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung của khóa luận này rất rộng và phức tạp, đòi hỏi phải có những kinh nghiệm thực tiên. Với trình độ có hạn, thời gian thực tập và nghiên cứu còn hạn chế do vậy bài làm của em không tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự đóng góp cũng như sự cảm thông từ phía các thầy, các cô.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn góp ý tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo- Th.sỹ Nguyễn Thị Thúy Hồng cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, sự chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH Việt Trường đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Việt Trường.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Mecta

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x