Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Mecta

Rate this post

Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mecta

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới diễn ra nhanh và mạnh mẽ đã tạo ra rất nhiều điều kiện thuận lợi cho những quốc gia phát triển như Việt Nam. Việc trở thành một trong những thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO (11/2006) là một thuận lợi nhưng cũng chính là một thử thách khó khăn với nền kinh tế của nước ta nói chung và doanh nghiệp, công ty nói riêng. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu đích thực phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đặt doanh thu thực hiện cao nhất với chi phí thấp nhất để thu được kết quả cao nhất.

Nhận thức được tầm quan trọng của doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cùng với việc vận dụng lý luận đã học tại trường lớp kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Mecta, đặc biệt là sự giúp đỡ của Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương cùng cán bộ nhân viên trong công ty, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mecta” làm khóa luận tốt nghiệp.

Nội dung của khóa luận tốt nghiệp có 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mecta.
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mecta.

Với thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Mecta chưa nhiều, kiến thức thực tế còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng. Em hy vọng những ý kiến trong bài viết sẽ đóng góp một phần nhỏ để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mecta.

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đến sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp, nhất là khi nền kinh tế đất nước ta đang ngày càng phát triển với xu thế hội nhập toàn cầu. Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ kế toán doanh nghiệp, từ đó đẩy mạnh việc kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất. Như vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó cung cấp thông tin số liệu cần thiết giúp nhà quản lý doanh nghiệp có thể phân tích đánh giá để đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn nhất.

Tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, mà còn rất cần thiết đối với các đối tượng khác như các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.

Đối với các nhà đầu tư: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.

Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính : Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định cho vay vốn đầu tư.

Đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

1.2. NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Khái niệm

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu của doanh nghiệp như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiềm kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
  • Xác định được thành phần công việc đã giao hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Một số nguyên tắc khi hạch toán doanh thu:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm,hàng hóa,bất động sản đầu tư,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có).

  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuốc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
  • Đối với sản phẩm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng thanh giá thanh toán. (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
  • Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh

vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.

Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá, theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.

Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.

  • Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy bán hàng của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bán giao được chính thức xác định là tiêu thụ. Bán hàng trực tiếp bao gồm bán buôn và bán lẻ.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thời điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.

Phương thức bán hàng qua đại lý: là phương thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận địa lý ( bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ.Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp : Theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá cả một lần ngày từ đầu, không bao gồm tiền lãi trả chậm trả góp. Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần. Lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định cho số tiền trả chậm. Về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, thu được tiền hoăc xác định được phần người mua phải trả thì hàng hóa được coi là tiêu thụ

Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.

Phương thức tiêu thụ nội bộ : Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, một xí nghiệp…Theo phương thức này, doanh nghiệp dùng sản phẩm của mình để trả lương cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.

Chứng từ sử dụng :

  • Hóa đơn GTGT ( đối với đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
  • Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
  • Hợp đồng kinh tế
  • Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng
  • Các chứng từ liên quan khác.

Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2.
  • Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
  • Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
  • Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • Tài khoản 5114 : Doanh thuu trợ cấp, trợ giá
  • Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
  • Tài khoản 5118: Doanh thu khác.

Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”.

  • Khái niệm

Doanh thu bán hàng nội bộ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng
  • Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
  • Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MECTA

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MECTA

2.1.1 Khái quát về công ty

2.1.1.1 Giới thiệu chung:

  • Tên công ty: Công ty Cổ phần Mecta
  • Tên tiếng anh: MECTA JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt: MECTA.JSC
  • Đăng ký logo:
  • Ngày thành lập: Ngày 10 tháng 10 năm 2010
  • Đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch Đàu tư Thành phố Hải Phòng cấp Số 0201127133 ngày 30/10/2010
  • (Chuyển đổi từ Công ty Cổ phần Cơ điện Systech)

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Dù còn mới nhưng công ty đã định hình được một hướng đi riêng với dáng vóc của mình.Với định hướng xây dựng doanh nghiệp phát triển bền vững của HĐQT đặt ra ngay sau khi thành lập, song song với các công việc khác, Công ty cổ phần MECTA đã quan tâm đến việc tham gia và trở thành thành viên các tổ chức xã hội nghề nghiệp để tăng cường sự kết nối, hợp tác cùng phát triển. Chính vì vậy mà với uy tín và thương hiệu của mình, hiện nay thị trường của MECTA đã “phủ sóng” đến các khu công nghiệp, các dự án, công trình trọng điểm mà bạn hàng không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn là cả các đối tác nước ngoài, trở thành đối tác truyền thống và uy tín của những Tổng cổng ty, những tập đoàn lớn trong và ngoài nước như: Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, Cảng Hải Phòng, KCN Đình Vũ, KCN Visip, Tập đoàn Điện lực Việt Nam…Trong lộ trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp, lãnh đạo MECTA đã chú trọng phát triển một cách toàn diện. Hiện nay, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 và thành lập một Ban Cố vấn gồm các thành viên là những người đã có kinh nghiệp trong công tác quản lý, đồng thời tạo dựng nếp văn hóa doanh nghiệp từ trong ý thức mỗi người, mỗi bộ phận. Nhiều cán bộ của MECTA thường xuyên được đào tạo tại các nước phát triển trên thế giới để nâng cao trình độ chuyên môn đón đầu việc phát triển kỹ thuật cao và tiên tiến trên thế giới.

2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động

Công ty Cổ phần Mecta hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực kinh doanh vật tư xây lắp, lắp đặt ngành điện, nước…Xây dựng, lắp đặt các công trình điện hạ, trung và cao thế.

2.1.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý

  • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến –chức năng như sau:

Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty có trách nhiệm thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư, tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty, bầu, bãi, miễn nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty.

Hội đồng quản trị :Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị: Quyết định chiến lược kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty. Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền cho phép. Quyết định giải pháp phát triển thị trường tiếp thị và công nghệ thông qua các hợp đồng mua bán, cho vay và các loại hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty. Giám sát chỉ đạo Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, các trưởng phòng ban, quản lý trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty.

Ban kiểm soát: Là những người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành công ty. Kiểm tra tính hợp lý, pháp lý, tính trung thực và mực độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình tài chính hằng năm của công ty.

Tổng giám đốc : Là người đứng đầu Công ty, tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền ký kết hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh. Có quyền tổ chức bộ máy quản lý, đề bạt, bãi nhiệm…cán bộ nhân viên dưới quyền theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của công ty. Chịu trách nhiệm về công ăn việc làm về đời sống vật chất, tinh thần và mọi quyền lợi hợp pháp khác cho cán bộ công nhân viên.

Phó tổng giám đốc tài chính: Thực hiện công tác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh: Xây dựng và quản lý kế hoạch kinh doanh, Quản lý, kiểm soát, tổ chức việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, quản lý, phát triển khách hàng; Tổ chức khai thác và phát triển sản phẩm; Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính, đầu tư tài chính; Tổ chức triển khai thực hiện hệ thống quản lý tài chính, đầu tư tài chính, quản lý vốn và quỹ tiền mặt của công ty theo quy định của pháp luật.

Phó tổng giám đốc nội chính và đối ngoại: Chịu trách nhiệm tìm kiếm các đối tác khách hàng và quan hệ với các cơ quan Nhà nước Tham mưu cho Tổng giám đốc các chiến lược kinh doanh.

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiêm vụ quản lý toàn bộ nhân lực trong công ty, đảm bảo quyền lợi cho công nhân, sắp xếp bố trí thay đổi nhân lực sao cho phù hợp với năng lực từng người.

Phòng kế toán: Theo dõi thu chi, cân bằng tài chính trong công ty và có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc công ty để giám đốc có thể nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang có xu hướng đi lên hay ngược lại để có kế hoạch điều chỉnh.

Phòng dự án: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạc sản xuất, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, điều hành sản xuất. Đặc biệt là nhiệm vụ xây dựng định mức về nguyên vật liệu cho từng dự án. Ngoài ra còn trực tiếp giám sát công đoạn từ thi công cho đến khi nghiệm thu chất lượng công trình và tiến hành bàn giao cho khách hàng.

Phòng xây dựng: Chịu trách nhiệm triển khai các công trình.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Mecta

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, có hiệu quả đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty với hoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng.

  • Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Mecta

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên kế toán

  • Kê toán trưởng: giúp Tổng giám đốc các công tác tổ chức hoạt động tài chính của công ty thực hiện theo pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ kế toán của Nhà nước, các quy định về tài chính của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
  • Kế toán tổng hợp: tổng hợp toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ các bộ phận kế toán chi tiết, tổng hợp lên kết quả kinh doanh của văn phòng Công ty
  • Kế toán thanh toán: Tổ chức theo dõi và hạch toán kế toán các hoạt động về vốn bằng tiền, về tài sản cố định, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Kế toán dự án: tổ chức theo dõi hạch toán kế toán các hoạt động mua bán hàng hóa của công Theo dõi công nợ phải thu, phải trả với khách hàng và công nợ với các chi nhánh.
  • Kế toán các chi nhánh phụ thuộc: Các chi nhánh phụ thuộc lập các chứng ban đầu, chuyển về văn phòng công ty để hạch toán và lưu trữ chứng từ ban đầu theo quy định.

2.1.2.3 Các chính sách, chế độ, hình thức kế toán tại công ty

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12.Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính. Có sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC.

Công ty Cổ phần Mecta sử dụng hình thức kế toán máy với phần mềm kế toán MISA được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung.

  • Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ xác định tài khoản ghi Nợ,tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trong phần mềm.Định kỳ,kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Từ màn hình nền Window kích đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm MISA, màn hình làm việc sẽ hiện ra.

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MECTA

2.2.1 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán.

  • Doanh thu của Công ty chủ yếu là Doanh thu bán vật tư xây lắp ngành điện nước và doanh thu xây lắp các công trình điện.
  • Phương thức bán hàng : Bán hàng trực tiếp
  • Chứng từ sử dụng : Hóa đơn GTGT Phiếu kế toán

 Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có…  Các chứng từ liên quan khác.

 Phiếu xuất kho

  • Phương thức thanh toán : Tiền mặt

Chuyển khoản

  • Tài khoản sử dụng :
  • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Các tài khoản cấp 2: TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 632: Giá vốn hàng bán
  • Tài khoản cấp 2 : TK 6321: Giá vốn hàng bán của hàng hóa
  • TK 6322: Giá vốn cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 2.4 : Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng ,cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Mecta

Ví dụ 1 : Công ty Cp Mecta bán cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng 1 lô Trống quấn cáp điện cẩu khung Kalmar 6+1 trị giá 15.508.921.166 (cả VAT 10%) theo hóa đơn số 0000019 ngày 20 tháng 8 năm 2013.

Căn cứ hợp đồng kinh tế giữa Công ty Cổ phần Mecta và Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT số 0000019.

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MECTA

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MECTA

3.1.1  Kết quả đạt được

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Mecta, em nhận thấy tổ chức kế toán tại Công ty đã đạt được những kết quả sau:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy tổ chức theo mô hình tập trung và phù hợp với yêu cầu của Công ty. Mỗi kế toán viên đảm nhận một chức năng nhiệm vụ riêng dưới sự chỉ đạo thống nhất của kế toán trưởng, đảm bản sự chuyên môn hóa và trình độ của mỗi cán bộ kế toán.

Về nhân sự, số nhân viên trong bộ máy kế toán là phù hợp với khối lượng công việc tại Công ty. Đội ngũ kế toán có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao giúp cho công tác kế toán tại công ty luôn được thực hiện chính xác, kịp thời.

Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nên công việc đối chiếu kiểm tra số liệu với bộ phận kinh doanh và lập báo cáo tài chính được thuận lợi, dễ dàng. Đồng thời giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.

  • Về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng:

Các chứng từ sử dụng để hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ phát sinh, đúng với biểu mẫu do Bộ tài chính quy định/ Quy trình luân chuyển chứng từ nhanh chóng, kịp thời.

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính, có sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/TT/2009 Bộ tài Chính.

  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ưu điểm là khá đơn giản từ mẫu sổ sách cho đến cách thức vào sổ, thuận tiện cho phân công công việc, dễ dàng theo dõi, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ liên quan.

  • Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Hạch toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng đều được ghi nhận chi tiết, đầy đủ và kịp thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh.

Hạch toán chi phí: Các chi phí phát sinh như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán đầy đủ và kịp thời. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn là phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty.

Xác định kết quả kinh doanh : Cuối năm, công ty tiến hành tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

  • Về ứng dụng công nghệ thông tin

Công ty đã mua bản quyền sử dụng phần mềm MISA SME, phần mềm Misa đơn giản, thân thiện với người sử dụng, đồng thời có nhiều tính năng tiện ich giúp cho việc sử dụng dễ dàng và khai thác được hiệu quả chương trình. Sử dụng phần mềm kế toán giúp tiết kiệm thời gian, giảm bớt khối lượng công việc mà vẫn đảm bảo tính chính xác.

3.1.2 Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được thì tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Metca còn một số hạn chế sau:

  • Về sổ sách sử dụng

Công ty chưa mở sổ chi tiết cho TK 642 nên khó theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác quản lý, thuế, phí, lệ phí và các khoản chi bằng tiền khác…

  • Chưa áp dụng chiết khấu thanh toán :

Khi công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ không kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này sẽ làm chậm khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.

  • Chưa trích lập khoản dự phòng khó đòi

Qua nghiên cứu bảng theo dõi tình hình công nợ đến hết ngày 31 tháng 12, em thấy Công ty có một số khách hàng đã quá hạn thanh toán trên 6 tháng nhưng Công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Việc không trích lập khoản dự phòng khó đòi, đồng nghĩa với việc công ty không dự kiến được các tổn thất. Do vậy, khi những rủi ro bất ngờ xảy ra thi công ty khó có thể xử lý kịp thời dẫn đến việc công ty sẽ chịu những ảnh hưởng nặng nề hơn với những tổn thất không đáng có, ảnh hưởng đến tài chính công ty.

  • Về quy trình luân chuyển chứng từ

Về luân chuyển chứng từ: Mọi chứng từ đều được luân chuyển giữa các nhân viên kế toán và các phòng ban có liên quan về cơ bản là đúng trình tự. Tuy nhiên, giữa các phòng ban không có biên bản giao nhận chứng từ nên khi xảy ra mất mát chứng từ không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý…

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MECTA

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện

Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mecta chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý về doanh thu, chi phí chưa được đầy đủ, chi tiết và chính xác. Vì vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được hoàn thiện sẽ giúp cung cấp số liệu chính xác, có độ tin cậy cao, đúng với chế độ chính sách hiện hành. Từ đó giúp kế toán lập các báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng một cách trung thực, hợp lý đồng thời giúp nhà quản trị nhận định được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, có đạt được kết quả như mong muốn không.

3.2.2 Nguyên tắc của việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt. Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thành phải xem xẻ sao không vi phạm chế độ.

Phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện sản xuất khinh doanh có hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế toán một cách sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành mình.

Phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác và phù hợp với yêu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin chính xác cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.

Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, một yêu cầu cần thiết và luôn đúng trong mọi trường hợp đó là tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra luôn là thấp nhất và lợi nhuận đạt được luôn là cao nhất.

3.2.3. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

  • Giải pháp hoàn thiện sổ sách sử dụng

Công ty nên mở sổ chi tiết cho TK 642 để theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí phát sinh. Từ đó tăng cường công tác quản lý.

  • Giải pháp về áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền do doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khi công ty áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm so với thời hạn ghi trong hợp đồng sẽ kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này sẽ làm tăng khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lâu dài.

Xây dựng tỷ lệ chiết khấu: Tùy thuộc vào đối tượng và thời hạn thanh toán mà công ty có thể đưa ra những tỷ lệ (%) chiết khấu phù hợp. Có thể tham khảo từ những doanh nghiệp cùng ngành, tương đồng về quy mô, tỉ lệ chiết khấu thanh toán, tình hình trả nợ trước thời hạn và phải đặt trong mối quan hệ với lãi suất ngân hàng, tỉ lệ chiết khấu thanh toán phải lớn hơn lãi suất tiền gửi và nhỏ hơn lãi suất tiền vay ngân hàng. Điều này tuy làm tăng chi phí cho Công ty nhưng lại giúp Công ty thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng vốn. Khi thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán công ty cần đảm hai nguyên tắc : lợi ích của công ty không bị xâm hại và không mất bạn hàng.

Phương pháp hạch toán chiết khấu thanh toán :

  • Tài khoản sử dụng : TK 635- Chi phí hoạt động tài chính.
  • Phương pháp hạch toán :
  • B1 : Khi phát sinh nghiệp vụ. Kế toán ghi
  • Nợ 635 : Chiết khấu thanh toán cho khách hàng.
  • Có 131,111,112…
  • B2 : Cuối năm kết chuyển chiết khấu thanh toán sang tài khoản 911
  • Nợ 911 : Xác định kết quả kinh doanh Có 635: Chi phí tài chính
  • Giải pháp về lập dự phòng phải thu khó đòi.

Công ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đề phòng nợ phải thu, thất thu khi khách hàng không có khả băng chi trả nợ và xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu lập trên các BCTC của năm báo cáo.

Đối tượng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi.

  • Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận nợ của bên

khách hàng về số tiền còn nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản thu không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý là một khoản tổn thất.

  • Căn cứ để được ghi nhận là một khoản thu khó đòi là :
  • Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đòi nhiều lần mà vẫn chưa đòi được.
  • Nợ phải thu chưa đến kì hạn thanh toán nhưng khách hàng đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn..
  • Những khoản nợ qua 3 năm trở lên coi như không có khả năng thu hồi và được xử lý xóa nợ.

Phương pháp xác định mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách hàng phân loại theo thời gian thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loại khách hàng khó đòi, nghi ngờ. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng kể cả bằng phương pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo % khả năng mất (thất thu)

KẾT LUẬN

Hòa cùng bước tiến của đất nước, mỗi doanh nghiệp đang từng ngày nỗ lực hết mình để vươn lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mức lợi nhuận mong muốn và tạp lập giá trị doanh nghiệp bền vững. Trong cơ chế thị trường hiện nay, khi tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt thù việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh càng đòi hỏi phải được hoàn thiện hơn.

Với kiến thức đã học cùng một số tìm hiểu thực tế, em xin đưa ra một số giải pháp hoán thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mecta. Tuy nhiên, do trình độ có hạn và lần đầu tiếp cận với thực tế nên không thể tránh khỏi thiếu sót, vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo – Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương thời gian qua đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em, cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Mecta đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x