Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh Ngàn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao, nền kinh tế Việt nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu. Đó là lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các công ty chuyên kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Trong diều kiện cạnh tranh như thế, thực hiện chính sách tiêu thụ hàng hóa và tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm có ảnh hưởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho hoạt động bán hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với việc vận dụng lý luận đã được học tại trường lớp kết hợp với thực tế thu nhận được trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Vinh Ngàn em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh Ngàn” để làm khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận gồm 3 chương:
- CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh Ngàn
- CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh Ngàn
Em xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng cùng các anh chị trong phòng kế toán của công ty TNHH Vinh Ngàn đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận.
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Các khái niệm về doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần: Là khoản doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế không được hoàn lại.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Hàng bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối , trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết.
Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất , không đúng quy cách , giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng …
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.
- Thuế và các khoản thuế không được hoàn lại:
Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính cho các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng mà nhà nước không khuyến mãi như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá,…
Thuế xuất khẩu: được tính cho tất cả các tổ chức, cá nhân bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ với nước ngoài
Thuế GTGT trực tiếp: đơn vị áp dụng thuế GTGT trực tiếp thì kế toán không sử dụng các TK133, 3331 để theo dõi khoản thuế bán ra và thuế mua vào. Cuối mỗi tháng, kế toán phải tổng hợp được doanh số bán ra và doanh số mua vào để tính số thuế GTGT còn phải nộp cho nhà nước. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
1.1.1.2 Các khái niệm về chi phí
- Chi phí: Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh, hoạt động khác mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
- Giá vốn hàng bán: là giá trị vốn sản phẩm,vật tư hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. với hàng hóa tiêu thụ giá vốn bao gồm giá mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí đầu tư tài chính hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, giao dịch chứng khoán..khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.. nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn,tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả kinh kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác: là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ,… Tiền phạt do vi phạt hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế,…
1.1.1.3 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp.
Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là tổng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu tài chính với chi phí tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với chi phí khác.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
- Theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa cả về số lượng, chất lượng, chủng loại.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
- Theo dõi các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí của từng hoạt động như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán.. Đồng thời kiểm soát việc thu hồi công nợ của khách hàng.
- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, xác lập quá trình luân chuyển chứng từ.
- Lựa chọn đúng phương pháp tính giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
- Đưa ra các giải pháp để thúc đẩy bán hàng, thu tiền hàng, tăng nhanh vòng quay vốn, cung cấp cho lãnh đạo nhanh chóng, thường xuyên, nhạy bén các thông tin về mua hàng, thanh toán tiền hàng, giá cả, lượng hàng tồn kho để lãnh đạo nghiên cứu, có căn cứ cho những quyết định chỉ đạo điều hành hoạt động mua bán kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Từ kết quả hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược sản xuất, những phương hướng phát triển cho doanh nghiệp làm sao cho doanh thu của doanh nghiệp đạt được hiệu quả mong muốn, giảm chi phí ở mức thấp nhất có thể.
Để kế toán phát huy được vai trò của mình, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đối với các bên liên quan như sau:
- Đối với doanh nghiệp:
Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Đối với các nhà đầu tư:
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra những quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
- Đối với các trung gian tài chính: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Đối với ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó.
- Đối với nhà nước:
Cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia từ số liệu về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, nhà nước đảm bảo điều kiện về chính trị- an ninh- xã hội tốt nhất, tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
Thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.
Đối với DN có nguồn vốn nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của nhà nước không bị thất thoát.
- Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế:
Nó giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
1.1.4 Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
1.1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14- Ban hành và công bố theo quyết định 149/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ trưởng bộ tài chính: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Thời điểm ghi nhận doanh thu.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Nghĩa là khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhân thanh toán.
Nguyên tắc hạch toán doanh thu
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sản phẩm hàng hóa bán ra thuộc diện chịu VAT thì doanh thu là giá không bao gồm VAT.
- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán( bao gồm cả VAT).
- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB, thuế xuất khẩu )
- Những doanh nghiệp gia công vật tư, hàng hóa thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận về gia công chế biến nay xuất trở lại.
- Với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
- Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền một lần từ đầu ( nhưng trả làm nhiều kỳ) và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
- Với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.
Các trường hợp không được hạch toán vào TK 511: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
- Bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau
- Nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được ( TK 711)
- Các khoản nợ không có người đòi
- Các khoản thu nhập khác
Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp( bán tại chỗ): là phương thức khách hàng trực tiếp đến doanh nghiệp để mua hàng không qua kho. Sản phẩm đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ. Bán hàng trực tiếp gồm bán buôn và bán lẻ:
Bán buôn: là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện. Bán buôn thường là bán khối lượng lớn, theo các hợp đồng kinh tế.
Bán lẻ: là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thường xuyên của người tiêu dùng. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và có quyền sở hữu tiền tệ.
Phương thức gửi hàng đi bán: Doanh nghiệp gửi hàng đến tận người mua, khi nào người mua thanh toán, thanh toán một phần hoặc chấp nhận thanh toán mới coi là tiêu thụ.
Phương thức bán hàng qua đại lý: doanh nghiệp gửi hàng đi cho đại lý, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiêp. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu bán hàng khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho số hàng gửi bán.Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngày từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm trả góp. Khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần. Lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định cho số tiền trả chậm. Về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, thu được tiền hoặc xác định được phần người mua phải trả thì hàng hóa được coi là tiêu thụ.
Phương thức hàng đổi hàng: Doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa vật tư tương ứng trên thị trường
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
- Các chứng từ kế toán: phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, phiếu xuất,…
- Các chứng từ thanh toán: Giấy báo có của ngân hàng, phiếu thu,…
Tài khoản sử dụng
Phản ánh các khoản liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng tài khoản sau:
- TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5118: Doanh thu khác
Kết cấu TK 511
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh Ngàn Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
2.1 Khát quát chung về công ty TNHH Vinh Ngàn.
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vinh Ngàn.
- Công ty CP TNHH Vinh Ngàn được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5700569136 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp .
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Vinh Ngàn.
- Tên tiếng anh: Vinh Ngan compnay limited
- Tên viết tắt: VinhNganco.ldt
- Trụ sở kinh doanh: Thôn 10A – Hải Xuân – Móng Cái – Quảng Ninh Tel: 0333.881.179
- Fax: 0333.881.179
- Mã số thuế: 5700569136
- Người đại diện: Ông Mễ Văn Vinh
Công ty TNHH Vinh Ngàn là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, độc lập về tài chính, có con dấu riêng. Công ty tự chịu trách nhiệm về tài sản, chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ và hoạt động sản xuất kinh doanh. Được hoạch toán độc lập và tự chủ về tài chính.
Tháng 11 năm 2005 trong khi công cuộc “công nghiệp hóa – hiện đại hóa” của nền kinh tế của đất nước có bước chuyển biến tích cực, chính sách kinh tế mở rộng quan hệ thương mại với các nước trên thế giới. Thành Phố Móng Cái với vị trí địa lý thuận lợi về đường biển lẫn đường bộ cùng với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Đứng trước cơ hội đó, Ông Mễ Văn Vinh đã mạnh dạn thành lập công ty lấy tên là Công ty TNHH Vinh Ngàn với số vốn ban đầu là 7.100.000.000 đồng.
Công ty TNHH Vinh Ngàn là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh độc lập theo Luật doanh nghiêp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng: xi măng, cát, đá, sắt, thép,…..
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng gồm có:
- Xi măng hải phòng, xi măng lam thạch, xi măng cẩm phả,..
- Thép việt – úc,…
- Cát, đá, sỏi,….
Công ty TNHH Vinh Ngàn được tiến hành hoạt động kinh doanh trên phạm vi cả trong nước.
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
Công ty TNHH Vinh Ngàn là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ. Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh doanh. Tổng Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng ….
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Vinh Ngàn
Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty. Là người có thẩm quyền cao nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc công ty chịu trách nhiệm xem xét và phê duyệt các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
Phó giám đốc: Là người trực tiếp nhận nhiệm vụ của giám đốc. Thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng mặt, trực tiếp quản lý các bộ phận trong công ty.
Phòng kế toán: làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các vấn đề kế toán, vốn và quản lý vốn, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ mua bán, thanh toán công nợ, thanh toán với ngân hàng nhà nước, phân phối lợi nhuận; quản lý vốn, tài sản, hàng hóa, chi phí bằng cách theo dõi, phản ánh chính xác sự biến động cũng như các đối tượng đó. Hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán, chế độ biểu mẫu, sổ sách theo dõi đúng quy định.
Phòng kinh doanh: Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển mạng lưới phân phối, từng bước mở rộng thị trường trong nước, nghiên cứu và tham mưu cho ban lãnh đạo trong công ty định hướng kinh doanh. Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường chọn lựa sản phẩm chủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, thực hiện liên doanh liên kết mở rộng mạng lưới kinh doanh trên thị trường nội địa và phát triển xuất khẩu. giao dịch và đàm phán với khách hàng.
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã lựa chọn hình thức tổ chức kế toán tập trung để phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của mình. Hình thức này giúp cho việc chỉ đạo nghiệp vụ tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác kế toán trong doanh nghiệp.
- Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của công ty
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tài chính và công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có cơ sở đánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của công ty. Cơ cấu của bộ máy kế toán của công ty như sau:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán theo chế độ qui định. Kiểm tra và ký các chứng từ thanh toán, các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho và hồ sơ vay vốn. Đề xuất với Giám đốc về công tác quản lý tài chính. Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc Công ty cũng như các cơ quan hữu quan khác về số liệu mà kế toán cung cấp
Kế toán viên 1 kiêm thủ quỹ: theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu về số lượng và giá trị của toàn bộ kho vật tư của Công ty. Tổng hợp vật liệu vào chi phí sản xuất kinh doanh . Đồng thời có nhiệm vụ quản lý nhập và xuất tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Hàng ngày, phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt và báo cáo với kế toán trưởng về tình hình nhập, xuất tiền mặt, tiền gửi trong ngày. Theo dõi quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi, chịu trách nhiệm giao dịch với ngân hàng
Kế toán viên 2: theo dõi công nợ theo từng đối tượng khách hàng (mua, bán, tạm ứng), theo dõi công nợ theo hợp đồng, hạn thanh toán, các khoản phải thu phải trả khác kiêm kế toán tiền lương.
2.1.3.3 Đặc điểm chế độ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
- Chế độ kế toán áp dụng: : Đơn vị áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006/ QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành 14/09/2006 và các quyết định, thông tư bổ sung hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Niên độ kế toán : Công ty thực hiện niên độ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam ( VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
- Phương pháp tính thuế GTGT : Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước – Xuất trước.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Hình thức kế toán: Hình thức sổ kế toán mà Công ty đã và đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
Hình thức sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký,mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống sổ sách bao gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản
Để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán, công ty áp dụng các báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B-01/DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B-02/DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B-03/DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B-09/DN
2.1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm ăn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, kế toán lập các báo cáo tài chính.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh Ngàn.
3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vinh Ngàn.
3.1.1 Kết quả đạt được
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Vinh Ngàn em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả như sau:
3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung nên hoạt động của bộ máy kế toán phát huy được hiệu quả tối đa. Kế toán viên đảm nhận chức năng nhiệm vụ riêng dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hóa của các cán bộ kế toán, đồng thời phát huy trình độ của mỗi nhân viên.
Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với quy mô của công ty. Bộ phận kế toán gồm có ba người: một kế toán trưởng, một nhân viên kế toán và một kế toán kiêm thủ quỹ rất phù hợp với khối lượng công việc kế toán tại công ty. Đội ngũ kế toán năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc, tinh thần làm việc có trách nhiệm cao, không ngại khó góp phần rất lớn trong sự phát triển của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nên việc đối chiếu kiểm tra số liệu với bộ phận kinh doanh và lập báo các tài chính được thuận lợi, dễ dàng hơn. Đồng thời giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
3.1.1.2 Về tổ chức doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Về chứng từ kế toán và các tài khoản kế toán sử dụng:
Hiện nay, công ty đang áp dụng đầy đủ hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính.
Các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kế toán phát sinh.Các chứng từ sử dụng theo đúng với mẫu do Bộ Tài Chính qui định, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Quy trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời. Các chứng từ từ khâu mua hàng, bán hàng sang phòng kế toán được thực hiện khẩn trương, liên tục.
- Về tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung, hình thức này khá đơn giản về mẫu mã và cách vào sổ, thuận tiện cho việc quản lý của kế toán.
Sổ sách được kế toán ghi chép đầy đủ, khoa học đảm bảo về yêu cầu kiểm tra đối chiếu của kế toán và công tác quản lý doanh nghiệp của công ty.
- Về việc hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc hạch toán doanh thu đúng theo nguyên tắc, chế độ hiện hành. Doanh thu đươc phản ánh đầy đủ, phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. Việc hạch toán kê khai thuế GTGT được thực hiện chặt chẽ. Công ty thực hiện đúng, tính đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Cuối năm, kế toán xác định doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành và lập báo cáo tài chính để trình lên giám đốc. Nhờ sự hỗ trợ của đội ngũ kế toán nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, kết quả về hoạt động kinh doanh cả công ty luôn được cung cấp một các chính xác, kịp thời.
3.1.2 Hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Bên cạnh những kết quả đạt được trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn có những tồn tại cần hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn yêu cầu trong công tác quản lý của công ty.
3.1.2.1 Về chứng từ sử dụng
- Hiện nay, công ty chưa đánh số cho các phiếu hạch toán trong kỳ dẫn tới khó khăn trong việc tìm kiếm, kiểm tra nếu như muốn xem lại.
3.1.2.2. Về sổ sách sử dụng:
- Hiện nay, công ty chưa mở sổ chi tiết bán hàng để theo dõi doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp của từng mặt hàng nhằm cung cấp thông tin chính xác về tình hình tiêu thụ từng mặt hàng cũng như xác định mặt hàng nào mang lại lợi nhuận cao hơn cho công ty.
- Công ty chưa mở sổ chi tiết cho TK 6422 để theo dõi từng yếu tố chi phí phát sinh
3.1.2.3 Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán:
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khi công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ không kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này sẽ làm chậm khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.
3.1.2.4 Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp bán đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng với số lượng lớn. Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại sẽ không kích thích được việc khách hàng mua với số lượng lớn làm chậm khả năng tiêu thụ hàng
3.1.2.5 Về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán
Công tác kế toán được thực hiện trên Excel đã phần nào giảm bớt được khối lượng công việc cho kế toán nhưng do không áp dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán nên nhân viên kế toán gặp không ít khó khăn, không tiếp cận được kịp thời những cải tiến trong công tác kế toán mà các phần mềm kế toán mang lại như:
- Kế toán mất nhiều thời gian cho việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
- Tổng hợp thông tin khó khăn và dễ nhầm lẫn vì phải tính toán bằng tay, đặc biệt làm báo cáo tài chính rất vất vả.
- …
3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh Ngàn Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
3.2.1 Nguyên tắc của việc hoàn thiện
Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán nói chung, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng muốn có tính khả thi cần đáp ứng các nguyên tắc sau:
Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt. Nhà nước xây dựng và ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thiện phải xem xét sao cho việc hoàn thiện không vi phạm chế độ.
Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế toán một cách sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành.
Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.
Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, một yêu cầu cần thiết và luôn đúng trong mọi trường hợp đó là tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận đạt được là cao nhất.
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh Ngàn
3.2.2.1 Hoàn thiện chứng từ kế toán
Công ty nên đánh số phiếu hạch toán theo tháng để dễ theo dõi và kiểm tra. Các phiếu hạch toán nên đánh số theo nguyên tắc liên tục từng tháng, mỗi tháng đánh lại từ đầu.
Ví dụ: PHT 01/01, PHT 01/02….
3.2.2.2 Hoàn thiện sổ sách kế toán
Công ty nên mở sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp từng mặt hàng giúp cho các nhà quản trị thấy được tình hình tiêu thụ của các sản phẩm. Từ đó sẽ đưa được ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Công ty nên mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 6422 sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi từng yếu tố chi phí phát sinh nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí tại công ty. Sau đây em xin đưa ra mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh như sau:
3.2.3 Về việc áp dụng chiết khấu thanh toán
Công ty nên áp dụng chiết khấu thanh toán, việc áp dụng chiết khấu thanh toán giúp công ty khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng nhanh chóng, tránh được tình trạng nợ lâu.
Phương pháp xác định:
- Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thanh toán của doanh nghiệp cùng ngành.
- Công ty cũng có thể xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán dựa vào lãi suất của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
- Chính sách chiết khấu thanh toán được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp
- Công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu phù hợp. Căn cứ từng khách hàng thanh toán nợ mà công ty áp dụng chiết khấu theo thời gian.
Phương pháp hạch toán chiết khấu thanh toán:
- Tài khoản sử dụng TK 635-“ Chi phí hoạt động tài chính”
Phương pháp hạch toán:
- B1: Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thanh toán, ghi:
- Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính Có TK 111,112,131
- B2: Cuối năm, kết chuyển chiết khấu thanh toán sang tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh, ghi:
- Nợ TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Có 635: Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
3.2.4 Về việc áp dụng chiết khấu thương mại
Để thu hút được nhiều khách hàng mới mà vẫn giữ được khách hàng lâu năm, để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Công ty nên có nhiều chính sách khuyến khích người mua hàng bằng việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại Công ty nên tham khảo các công ty cùng ngành về mức cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại để đạt được hiệu quả cao cho công ty.
- Một số trường hợp công ty có thể áp dụng chiết khấu thương mại:
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khâu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Trên hóa đơn thể hiện rõ dòng ghi chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khi thanh toán tiền hàng cho khách hàng doanh nghiệp phải xuất hóa đơn chiết khấu thương mại, lập phiếu chi tiền theo đúng quy định cho khách hàng.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại..
Phương pháp hạch toán:
- Tài khoản sử dụng: TK 5211_ Chiết khấu thương mại Phương pháp hạch toán:
- B1: Khi phát sinh chiết khấu thương mại ghi: Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại
- Nợ TK 3331: Thuế GTGT tương ứng Có TK 131, 111, 112:
- B2: Cuối năm, kết chuyển số chiết khâu thương mại phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
- Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK5211: Chiết khấu thương mại
3.2.5 Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán
Phần mềm kế toán đã và đang trở thành một trong những công cụ hiệu quả trong công tác kế toán. Công ty TNHH Vinh Ngàn là một công ty thương mại, trong tháng phát sinh nhiều nghiệp vụ phát sinh cần phải ghi chép nhiều mà công việc kế toán chủ yếu tiến hành bằng Excel sẽ không tránh khỏi những sai sót. Do vậy, việc sử dụng phần mềm kế toán là cần thiết cho công tác kế toán.
Ưu điểm của việc sử dụng phần mềm kế toán
- Giảm bớt công việc ghi chép, tiết kiệm thời gian, giúp kế toán giải quyết được các phép tính phức tạp mà chỉ cần nhập số liệu và làm thao tác.
- Tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý thông tin
- Đảm bảo tình chính xác và sự tin tưởng vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp.
- Hỗ trợ tối đa công tác hạch toán, sổ sách theo quy định
Một số phần mềm kế toán hiện nay:
- Phần mềm kế toán MISA NET 2012
- Phần mềm kế toán FAST
- …
Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012
- Chức năng: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Phần mềm kế toán gồm có 13 phân hệ, được thiết kế dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mục tiêu giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán và vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thông phần mềm kế toán, quảng lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình. Với phần mềm MISA SME.NET 2012 doanh nghiệp có thể kiểm soát được số liệu trực tuyến tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào thông qua Internet. Đặc biệt, MISA SME.NET 2012 hỗ trợ doanh nghiệp tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP
Phần mềm kế toán FAST
- Chức năng:
Phần mềm Fast accounting ( phiên bản 10.1) mang những tính năng nổi trội như có thế chạy trên mạng nhiêu người sử dụng hoặc máy đơn lẻ, tự động hóa xử lý số liệu ( tự động phân bổ chi phí mua hàng, tự động gán giá bán tùy theo sản phẩm..), quản lý số liệu liên năm giúp thuận lợi trong so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán, quản lý số liệu của nhiều cơ sở, tiện ích khi nhập số liệu ( có thể chuyển từ màn hình nhập số liệu này sang màn hình nhập số liệu khác chỉ bẳng thao tác kích chuột phải, xem báo cáo trong khi đang nhập dữ liệu, giao diện bằng hai ngôn ngữ Anh và Việt..). Đây là dòng sản phẩm truyền thống của Fast và cũng là dòng sản phẩm được các doanh nghiệp dùng nhiều nhất.
- Phần mềm kế toán smart
Chức năng
- Theo dõi doanh thu theo vùng miền, theo nhóm khách hàng
- Khai báo đơn giá bán theo vùng và theo nhóm đối tượng
- Theo dõi chi tiết và tổng hợp công nợ theo từng tài khoản, từng khách hàng, từng hợp đồng, từng hóa đơn, theo hàng hóa, in bảng đối chiếu và xác nhận công nợ, báo cáo lịch thu tiền…
- Theo dõi hàng tồn kho theo mặt hàng, theo lô và hạn sử dụng, theo nhiều kho, xử lý đơn giá hàng tồn kho theo nhiều phương pháp khác nhau….
- Phân tích doanh thu theo thời điểm, theo dõi hàng bán bị trả lại, báo cáo doanh số theo từng nhân viên, lập biểu đồ phân tích doanh số bán hang…
- Trích khấu hao TSCD và CPCPB theo từng bộ phận, theo dõi chi phí theo từng bộ phận tự động.
- Tổng hợp doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng, nhóm hàng, từng nhân viên, hợp đồng…
- In báo cáo nhanh theo yêu cầu, in sổ kế toán hàng loạt với 1 thao tác
- Xử lý chênh lệch tỷ giá tự động, in sổ nhật kí mua hàng và bán hàng theo từng ngày…
- Quản lí chiết khấu theo khách hàng, theo mặt hàng…
- Cảnh báo tuổi nợ từng khách hàng, cảnh báo hạn sử dụng từng mặt hàng.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có một ý nghĩ hết sức quan trọng trong doanh nghiệp và quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.Qua việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mà người quản lý có thể xác định được doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hay không. Để từ đó có thể đưa ra các chiến lược phù hợp giúp đẩy mặt sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Đồng thời việc hạch toán này còn giúp cho các nhà đầu tư tìm hiểu về tình hình hoạt động tại doanh nghiệp và quyết định có nên đầu tư tại doanh nghiệp không.
Sau 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Vinh Ngàn giúp em nêu được các vấn đề nhận thức về kế toán doanh thu, kế toán chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh của và phản ánh được tình hình số liệu công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty. Và đưa ra được những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Do thời gian thực tập có hạn, nhận thức về bản thân còn hạn chế nên khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được chỉ bảo, ý kiến đóng góp từ phía thầy cô, nhà trường, ban giám đốc và phòng kế toán tại công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh và các chị trong phòng kế toán tại công ty TNHH Vinh Ngàn đã giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán thanh toán tại công ty đúc gang Sơn Huyền

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vinh […]