Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty cổ phần tập đoàn muối miền nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước như hiện nay cùng với sự khó khăn của nên kinh tế toàn cầu các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cùng mới môi trường cạnh tranh gay gắt. Thị trường tài chính Việt Nam đang sôi động từng ngày bởi sự lớn mạnh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước kéo theo đó là sự phát triển không ngừng của toàn bộ nền kinh tế Việt Nam tạo cho nước ta một vị thế không nhỏ trên trường quốc tế.
Để thúc đẩy cỗ máy kinh tế đó hoạt động tốt các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cũng như mọi cá nhân đã đang và sẽ nỗ lực không ngừng trong khả năng có thể, đưa doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp phải đối mặt khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển đó là các quan hệ tín dụng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, chính từ đó sự phát sinh nợ đã trở thành một yếu tố tất nhiên trong hoạt động kinh doanh, trong đó bao gồm cả tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. Tình trạng nợ nần này phải được nhìn từ cả hai khía cạnh: từ phía người cho vay (bên cung cấp tín dụng hay là chủ nợ) và phía người đi vay (bên nhận tín dụng hay khách nợ), và đôi khi phải tính đến cả những yếu tố thị trường nữa (những tác nhân bên ngoài ảnh hưởng tới quan hệ tín dụng của cả hai bên).
Hiện nay ở nước ta nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng rất cao trong đó rủi ro rủi ro về tổn thất nợ khó đòi là một trong những nhân tố cần được kiểm soát chặt chẽ. Trong nhiều trường hợp, tổn thất nợ khó đòi giữa các doanh nghiệp đang tiếp tục gia tăng làm suy giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản. Trước nền kinh tế đã được hội nhập, trước môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, vấn đề quản lý công nợ phải thu và xử lý nợ khó đòi đã và đang trở nên vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay. Nhận thấy tính cần thiết của việc quản lý công nợ phải thu, qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần Tập đoàn muối miền Nam em đã đi sâu tìm hiểu tình hình hoạt động của công ty và đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán nợ phải thu tại Công ty cổ phần Tập đoàn muối miền Nam”.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Thông qua quá trình thực tập để thấy được cách thức hạch toán, cách quản lý các khoản phải thu từ doanh nghiệp. Qua đó nhận định được hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình quản lý công nợ phải thu có hợp lý, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam.
- Đối tượng nghiên cứu:
- Các sổ sách, chứng từ liên quan đến công nợ phải thu.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Số liệu dùng để nghiên cứu hạch toán là số liệu năm 2015
- Các kiến thức đã học trên lớp liên quan đến công nợ phải thu
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Tham khảo số liệu từ phòng kế toán của Công ty.
Tham khảo các sách, báo, tài liệu có liên quan đến đề tài.
1.5. Kết cấu đề tài: gồm 5 chương
- Chương 1: Giới thiệu.
- Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán nợ phải thu.
- Chương 3: Tổng quan về Công ty cổ phần Tập đoàn Muối miền Nam.
- Chương 4: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu tại Tập đoàn Muối miền Nam.
- Chương 5: Nhận xét và kiến nghị.
CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU
- 2.1. Tổng quan về kế toán nợ phải thu
- 2.1.1. Khái niệm
- 2.1.2. Đặc điểm:
- 2.1.3. Phân loại:
- 2.2. Chính sách kế toán nợ phải thu:
- 2.2.1. Kiểm soát nợ phải thu trong hạn:
- 2.2.2. Kiểm soát nợ phải thu khó đòi:
- 2.3. Nội dung kế toán nợ phải thu:
- 2.3.1.Phải thu của khách hàng
- 2.3.1.1. Khái niệm:
- 2.3.1.2. Nguyên tắc:
- 2.3.1.3. Chứng từ sử dụng:
- 2.3.1.4. Kế toán chi tiết:
- 2.3.1.5. Kế toán tổng hợp:
- 2.3.2. Phải thu nội bộ:
- 2.3.2.1. Khái niệm:
- 2.3.2.2. Nguyên tắc:
- 2.3.2.3. Chứng từ sử dụng:
- 2.3.2.4. Kế toán chi tiết:
- 2.3.2.5. Kế toán tổng hợp:
- 2.3.3. Phải thu khác:
- 2.3.3.1. Khái niệm
- 2.3.3.2. Nguyên tắc:
- 2.3.3.3. Chứng từ sử dụng:
- 2.3.3.4. Kế toán chi tiết:
- 2.3.3.5. Kế toán tổng hợp:
- 2.3.4. Tạm ứng:
- 2.3.4.1. Khái niệm
- 2.3.4.2. Nguyên tắc:
- 2.3.4.3. Chứng từ sử dụng:
- 2.3.4.4. Kế toán chi tiết:
- 2.3.4.5. Kế toán tổng hợp
- 2.3.5. Dự phòng phải thu khó đòi:
- 2.3.5.1. Khái niệm:
- 2.3.5.2. Nguyên tắc
- 2.3.5.3. Chứng từ sử dụng:
- 2.3.5.4. Kế toán chi tiết:
- 2.3.5.5. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MUỐI MIỀN NAM.
- 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Tập đoàn muối miền Nam:
- 3.1.1. Giới thiệu chung: Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam.
- 3.1.2. Lịch sử hình thành:
- 3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại Tập đoàn Muối miền Nam:
- 3.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý:
- 3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- 3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Tập đoàn:
- 3.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
- 3.3.2. Hệ thống sổ sách áp dụng tại Tập đoàn:
- 3.3.3. Hệ thống chứng từ kế toán:
- 3.3.4. Hệ thống tài khoản:
- 3.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán:
- 3.3.6. Chính sách kế toán áp dụng tại Tập đoàn:
- 3.3.7. Hệ thống thông tin kế toán tại Tập đoàn:
- 3.4. Tình hình công ty trong những năm gần đây:
- 3.5. Hình thức tổ chức công tác kế toán:
- 3.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MUỐI MIỀN NAM
- 4.1. Chính sách nợ phải thu tại Công ty cổ phần Tập đoan muối miền Nam:
- 4.2. Nội dung chi tiết các khoản phải thu tại Tập đoàn:
- 4.2.1. Phải thu khách hàng
- 4.2.1.1. Nội dung:
- 4.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán:
- 4.2.1.3. Chứng từ sử dụng:
- 4.2.1.4. Kế toán chi tiết:
- 4.2.1.5. Kế toán tổng hợp:
- 4.2.1.6. Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
- 4.2.1.7. Một số ví dụ:
- 4.2.2. Phải thu nội bộ:
- 4.2.2.1. Nội dung:
- 4.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán
- 4.2.2.3. Chứng từ sử dụng:
- 4.2.2.4. Kế toán chi tiết:
- 4.2.2.5. Kế toán tổng hợp:
- 4.2.2.6. Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
- 4.2.2.7. Một số ví dụ:
- 4.2.3. Phải thu khác (1388):
- 4.2.3.1. Nội dung:
- 4.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán
- 4.2.3.3. Chứng từ sử dụng:
- 4.2.3.4. Kế toán chi tiết:
- 4.2.3.5. Kế toán tổng hợp
- 4.2.3.6. Sơ đồ lưu chuyển chứng từ:
- 4.2.3.7. Một số ví dụ:
- 4.2.4. Tạm ứng:
- 4.2.4.1. Nội dung:
- 4.2.4.2. Nguyên tắc hạch toán
- 4.2.4.3. Chứng từ sử dụng:
- 4.2.4.4. Kế toán chi tiết:
- 4.2.4.5. Kế toán tổng hợp:
- 4.2.4.6. Sơ đồ lưu chuyển chứng từ:
- 4.2.4.7. Một số ví dụ:
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam.
5.1. Nhận xét:
Công tác kế toán các khoản phải thu được công ty tổ chức khá chặt chẽ theo quy trình thống nhất. Theo quy trình này, các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều phối hợp với nhau để theo dõi các nghiệp vụ của công ty một cách tốt nhất theo đúng quy định của Nhà nước.
Có sử dụng phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ công việc, giảm thiểu được thời gian thực hiện và tránh được sai sót.
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy:
Bộ máy quản lý của tập đoàn được tổ chức phù hợp với đặc điểm và quy mô Tập đoàn. Do đó, mọi công việc đều được thực hiện theo tuần tự và được giám sát chặt chẽ từ trên xuống. Các chỉ đạo của Ban giám đốc sẽ nhanh chóng chuyển tới các đối tượng thực hiện, ngược lại các thông tin báo cáo thực hiện cũng được phản hồi một cách nhanh chóng để Ban giám đốc xử lý được kịp thời giúp những người chịu trách nhiệm thực hiện hoàn thành tốt công việc và kế hoạch của công ty được triển khai tốt.
Với mô hình tổ chức các phòng, các bộ phận được quy định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ ít xảy ra chồng chéo trong công việc, ít gây ra lãng phí và đạt hiệu quả cao trong công việc.
- Về chứng từ kế toán:
Công tác hạch toán ban đầu được kế toán sử dụng đầy đủ các loại chứng từ cần thiết để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý giúp cho kế toán tổng hợp được thông tin chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán được nhanh chóng và chính xác, kế toán cập nhật chứng từ kịp thời, tạo thuận lợi cho việc hạch toán nhanh chóng và chính xác.
- Về sổ sách kế toán:
Về công tác hạch toán thì kế toán hạch toán hợp lý, phù hợp với quy định chế độ kế toán hiện hành.
Hình thức kế toán tại Tập đoàn: hiện nay Tập đoàn đang sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ và áp dụng phần mềm kế toán nhằm làm nhanh chóng, đơn giản, đảm bảo chính xác, thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu và cung cấp số liệu kịp thời khi có yêu cầu.
Đối với kế toán các khoản phải thu khách hàng: Công ty lập riêng Bảng the dõi các khoản phải thu theo công nợ thính theo số ngày nợ và theo từng khách hàng trên hóa đơn để tiện theo dõi khách hàng cần thu hồi nợ. Việc theo dõi thường xuyên các khoản nợ làm cho công tác quản lý thuận lợi, dễ đối chiếu, kiểm tra chi tiết, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị trong việc ra quyết định. Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam.
Về quản lý công nợ phải thu hồi:
- Công ty đào tạo được đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình.
- Kế toán thanh toán của công ty có sự kết hợp với phòng ban khác để đòi nợ khách hàng tránh tình trạng chồng chất kéo dài.
- Cập nhật kịp thời các số liệu có liên quan để giúp cho ban lãnh đạo lấy đó làm cơ sở để điều hành tốt công ty.
- Tránh được những rủi ro, thất thoát một cách hiệu quả nhất có thể,
- Số liệu dễ hiểu, minh bạch, rõ ràng, có phân chia khách hàng chi tiết và số liệu tổng hợp, có phân tích tuổi nợ và theo dõi thời hạn nợ của từng khách hàng.
Tuy nhiên, Tập đoàn còn một số vấn đề cần phải khắc phục:
- Hình thức kế toán:
Việc áp dụng phần mềm kế toán thì Tập đoàn sẽ phải bỏ ra một chi phí khá cao cho việc mua và sử dụng phần mềm.
Ngoài ra còn có chi phí đào tạo nhân viên sử dụng phần mềm kế toán,…
- Về quản lý thu hồi nợ phải thu:
Kế toán đôi khi chưa theo dõi thật sát sao việc thu thập số liệu từ các phòng ban liên quan để làm cơ sở cập nhật số liệu chính xác và kịp thời.
Ban giám đốc chưa có công văn cụ thể bằng văn bản dành cho khách hàng được hưởng chế độ chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán, dẫn đến khó khăn cho việc bù trừ công nợ và dễ gây hiểu lầm.
Khoản nợ chiếm dụng của công ty còn khá cao, công ty cần có chính sách thích hợp đối với công nợ của khách hàng.
- Về hình thức tổ chức quản lý kế toán:
Chưa có sự phân chia rõ ràng các bộ phận trong phòng kế toán. Vì đây là công ty lớn, đồng thời có nhiều công ty con trực thuộc, nên cần có sự phân chia thành nhiều bộ phận khác nhau, để đảm bảo việc xử lý một cách kịp thời giữa công ty mẹ và các bộ phận trực thuộc.
5.2. Kiến nghị: Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam.
5.2.1. Hạch toán:
Công ty nên mở thêm tài khoản 229 nhằm có kế hoạch dự phòng rõ ràng tránh sự thất thoát tài sản, trong đó có dự phòng khoản phải thu khách hàng. Tập đoàn nên đưa ra chính sách thời hạn nợ phù hợp để đưa ra các phương án thu hồi nợ hiệu quả.
Đối với một số tài khoản khác như tài khoản 242 khi mua công cụ dụng cụ có giá trị lớn, công ty nên nhập kho rồi sau đó mới phân bổ nhằm giúp công ty kiểm soát chặt chẽ hơn tài sản của công ty.
Ví dụ: Công ty mua máy tính Acer vào ngày 21/11/2015, trả bằng tiền mặt vào ngày 24/12/2015 trị giá 10.000.000 đồng:
| Nợ TK242201 | 10.000.000 | |
| Có TK111101 | 10.000.000 | |
| Khi qua tài khoản 153, sẽ có hạch toán như sau: | ||
| Mua : | Nợ TK15301: | 10.000.000 |
| Có TK111101: | 10.000.000 | |
| Khi sử dụng: | Nợ TK242201: | 10.000.000 |
| Có TK15301: | 10.000.000 | |
Sau đó phân bổ vào chi phí của bộ phận sử dụng theo thời gian (ví dụ phân bổ 10 tháng cho bộ phận quản lý):
- Nợ TK642301: 1.000.000
- Có TK242201: 1.000.000
5.2.2. Chính sách đối với các khoản phải thu:
Khi ký kết hợp đồng, công ty nên ghi rõ thời hạn thanh toán, nếu mua hàng trả chậm thì số dư nợ của khách hàng không quá 20% doanh thu, thời gian nợ trong vòng 1 năm phải thanh toán nếu quá hạn thì phải chịu lãi suất theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm thanh toán. Đồng thời đưa ra các mức lãi suất cụ thể đối với các hợp đồng quá hạn ngày thanh toán nhưng dưới 1 năm và số dư nợ cao hơn 20% doanh thu (thông thường thời hạn thanh toán trong hợp đồng đối với công ty là 30 ngày hoặc 45 ngày):
- Lãi suất 0,5% đối với phần doanh thu vươt mức 25% doanh thu cho quý đầu tiên
- Lãi suất 0,75% đối với phần doanh thu vươt mức 25% doanh thu cho quý thứ 2.
- Lãi suất 1% đối với phần doanh thu vươt mức 25% doanh thu cho quý thứ 3
- Lãi suất 1.3% đối với phần doanh thu vươt mức 25% doanh thu cho 45 ngày hoặc 2 tháng cuối cùng thanh toán của hạn nợ 1 năm.
Công ty nên tăng cường tìm kiếm các hợp đồng của khách hàng có phương thức thanh toán nhanh, điều tra về tình hình tài chính và khả năng chi trả của khách hàng trước khi ký hợp đồng.
Có kế hoạch quản lý các khoản thu hợp lý với từng hợp đồng kinh tế. nếu hợp đồng nào có quy mô lớn, công ty nên chia thành các lần thanh toán để khách hàng trả dứt điểm. Phương thức thanh toán này làm cho giảm phần nào áp lực thanh toán với các bên đối tác… Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam.
5.2.3. Hệ thống kế toán và hình thức tổ chức kế toán:
Hình thức kế toán phân tán là một hình thức phù hợp đối với một công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn. Tuy nhiên, Tập đoàn cần xây dựng một hệ thống thật phù hợp với hoạt động của Công ty. Ví dụ, công ty nên chia bộ phận kế toán trung tâm thành các bộ phận nhỏ như Bộ phận kế toán tài chính, bộ phận kế toán tổng hợp, và bộ phận kiểm tra kế toán (nhằm kiểm tra để tránh sai sót của phòng kế toán đơn vị cấp dưới). Cách thực hiện rõ ràng như vậy cũng tránh được sự kiêm nhiệm nhiều phần hành trong bộ máy kế toán của Tập đoàn.
Mặt khác, Tập đoàn nên chuyển đổi phần mềm quản lý. Phần mềm hiện tại chỉ có phòng kế toán là người nắm bắt. Khi cần xem xét những chứng từ đều phải thông qua phòng kế toán, do đó sẽ mất thời gian và kém hiệu quả, mặt khác cũng khó quản lý một cách chính xác hoạt động của công ty con. Do đó công ty có thể chuyển đổi quản lý bằng công nghệ qua điện tín đám mây. Mọi thông tin đều được lưu trữ rõ ràng mà các nhân viên trong Tập đoàn có thể tìm kiếm các thông tin mình cần một cách rõ ràng, chính xác và các nhà quản trị công ty có thể kiểm soát được các hoạt động tại công ty con. Đối với những thông tin cần được bảo mật thì cũng có thể thực hiện thao tác phân quyền đối tượng mà vẫn được đảm bảo tốt. Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng SCB

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán nợ phải thu tại công ty muối miền Nam […]