Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Eximbank được thành lập ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam.
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990.Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12.5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint-Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank.
Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng.Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 207 Chi nhánh và phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Nghệ An, Huế, Bạc Liêu, Long An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng, TP.HCM và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, nằm tại tòa nhà số 14-16 Trần Hưng Đạo, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và là chi nhánh đầu tiên của Eximbank tại Quảng Ninh được chính thức khai trương và đưa vào hoạt động vào ngày 08/06/2020 tại Thành phố Hạ Long.
Eximbank chi nhánh Quảng Ninh nằm trong tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nhưng có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với các tỉnh khác trong vùng.Với vị trí địa kinh tế, địa chính trị đặc biệt đối với vùng Ðông Bắc của Tổ quốc, cùng với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh được xác định là cực tăng trưởng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Phát huy lợi thế đó, trong nhiều năm liền, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn duy trì ở mức cao hơn so với bình quân của cả nước, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh tiếp tục đứng vào tốp năm tỉnh có số thu cao nhất cả nước.
Chi nhánh Eximbank Quảng Ninh đi vào hoạt động là điểm giao dịch thứ 33 trong hệ thống, đây được coi là bước tiếp theo trong lộ trình mở rộng mạng lưới hoạt động lên 61 điểm giao dịch trong năm 2025 của Eximbank. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số nhân viên của Chi nhánh Eximbank Quảng Ninh là 86 người. Nhân viên chi nhánh hầu hết là những nhân viên trẻ, tuổi không quá 35(chiếm 75% nhân viên toàn chi nhánh) và có trình độ chuyên môn tương đối cao. Chi nhánh có trên 80% nhân viên trình độ đại học và trên đại học. Nhìn chung, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động nhiệt tình và có trình độ là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công trong sự nghiệp kinh doanh của chi nhánh trong những năm vừa qua.
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận tại Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh.
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
- Phòng Hành Chính Tổ Chức
Phòng Tổ chức – hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an toàn của chi nhánh.
- Phòng Dịch Vụ Khách Hàng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch .Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng.
- Phòng Kinh Doanh Tổng Hợp
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ cho bản thân NH và tham mưu cho Ban Giám Đốc thực hiện các nhiệm vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng qui định của nhà nước và Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
- Phòng Thanh Toán Quốc Tế
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp cụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh
- Phòng Tín Dụng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là DN lớn, DN vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân để thực hiện các nghiệp vụ tín dụng: cho vay, bảo lãnh…Có nhiệm vụ:
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo qui định của NH XNK Việt Nam.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch:
- Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác;
- Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và qui định của NH XNK Việt Nam;
- Đưa ra các đề xuất chấp nhận/từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định;
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng. Phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký.
- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng, đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng đối với chi nhánh.
Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo qui định hiện hành, chuyển kết quả phân loại nợ cho Tổ quản lý nợ có vấn đề để tính toán trích lập dự phòng rủi ro…
- Phòng Ngân Quỹ
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo qui định của NHNN và Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
- Tổ Kiểm tra nội bộ
Tổ Kiểm tra nội bộ có chức năng giám sát việc chấp hành các nội qui, qui chế và qui trình nghiệp vụ, độ chính xác của các báo cáo tài chính, làm đầu mối trong việc kiểm toán độc lập, thanh tra, kiểm soát của ngành NH và các cơ quan pháp luật khác.
- Tổ IT
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán, bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
2.1.2.2. Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu – Chi nhánh Quảng Ninh.
Ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng quốc tế, cụ thể:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản.
- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option).
- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque.
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card. Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB…thanh toán qua mạng bằng Thẻ.
- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.
- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước…)
- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học. Tư vấn đầu tư – tài chính – tiền tệ
- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;
- Home Banking; Mobile Banking; Internet
Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller’ Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2023 – 2025. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
2.2.1 Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng
Năm 2025, tình hình kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục diễn biến phức tạp. Kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, thị trường trong nước thu hẹp, sức mua giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, lãi suất cao, nhiều doanh nghiệp phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động… ảnh hưởng không nhỏ tới việc làm và thu nhập của người lao động.
Mặc dù có nhiều khó khăn thách thức, nhưng nhờ xác định đúng mục tiêu và triển khai tổ chức thực hiện chủ động, tích cực, có hiệu quả cơ chế, chính sách… tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Ninh trong năm 2025 tiếp tục được duy trì ổn định và phát triển đúng hướng, kết quả đạt được trên những lĩnh vực chủ yếu như sau:
Về tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đến cuối năm ước đạt 7,4%, giảm 5,1% so với kế hoạch. Trong đó: Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,3%; ngành công nghiệp và xây dựng tăng 3,1%; ngành dịch vụ tăng 13,7%.
Sản xuất công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 30.079 tỷ đồng, bằng 99% so với cùng kỳ. Sản xuất công nghiệp tăng trưởng thấp do một số ngành công nghiệp chủ lực đều giảm so với cùng kỳ (than, điện, xi măng…). Những sản phẩm tăng so với cùng kỳ phần lớn là các sản phẩm có tỷ trọng nhỏ và giá trị gia tăng không cao trong ngành công nghiệp và GDP.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 39.470 tỷ đồng, vượt 5,3% kế hoạch và tăng 25,5% so với cùng kỳ. Chỉ số giá tiêu dùng năm 2025 ước tăng dưới 7% so với cùng kỳ.
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn ước đạt 1.813,4 triệu USD, bằng 67,7% kế hoạch, giảm 28,4% so với cùng kỳ; tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt 3.055,5 triệu USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ.
Tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh ước đạt 7 triệu lượt, tăng 5,3% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu du lịch ước đạt 300 tỷ đồng, tăng 21% so với cùng kỳ. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Tổng nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng dự kiến đạt 000 tỷ đồng, tăng 12,6% so vớ 31/12/2024. Tổng doanh số cho vay ước đạt 102.000 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ. Dự kiến đến 31/12/2025 nợ xấu là 1.200 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2% tổng dư nợ.
Tổng doanh thu vận tải ước đạt 7.448 tỷ đồng, tăng 27,7% so với cùng kỳ. Dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoạt động ổn định; hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm được chuyển, phát phục vụ nhanh chóng, kịp thời đáp ứng yêu cầu.
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế – xã hội của tỉnh vẫn còn một số hạn chế: GDP tăng khá nhưng chưa đạt kế hoạch đề ra. Sản xuất công nghiệp tăng thấp nhất trong nhiều năm qua. Dịch vụ có bước phát triển song còn chậm và chưa tương xứng với tiềm năng. Tổng vốn đầu tư phát toàn xã hội giảm sút. Tổng thu ngân sách trên địa bàn vượt kế hoạch, nhưng thu nội địa không đạt dự toán nên công tác điều hành thu chi ngân sách gặp nhiều khó khăn…
Từ cái nhìn khách quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh trong năm 2025 như ta đã phân tích ở trên, từ đó ta thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn trong hoạt động của ngân hàng Xuất Nhập Khẩu – Chi nhánh Quảng Ninh như sau:
2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng:
2.2.1.1 Thuận lợi:
Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu – chi nhánh Quảng Ninh nằm trong tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nhưng có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với các tỉnh khác trong vùng.Với vị trí địa kinh tế, địa chính trị đặc biệt đối với vùng Ðông Bắc của Tổ quốc, cùng với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh được xác định là cực tăng trưởng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Phát huy lợi thế đó, trong nhiều năm liền, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn duy trì ở mức cao hơn so với bình quân của cả nước, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh tiếp tục đứng vào tốp năm tỉnh có số thu cao nhất cả nước.
Bên cạnh đó mặc dù là ngân hàng mới thành lập nhưng Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu – chi nhánh Quảng Ninh đã tận dụng những lợi thế riêng góp phần khẳng định vị thế của mình trên thị trường cũng như tăng khả năng cạnh tranh với các NHTM khác cùng địa bàn. Trong các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng, thanh toán xuất nhập khẩu, hoạt động tín dụng được xem là hoạt động kinh chính của ngân hàng đặc biệt là hoạt động kinh doanh vàng được xem là thế mạnh của Ngân hàng cũng như chi nhánh Quảng Ninh do cơ cấu của Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có cổ đông chính là Công ty vàng bạc đá quý SJC. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Yếu tố quyết định đến sự thành công của Ngân hàng đều nằm ở Cán bộ nhân viên trong chi nhánh đều là những người trẻ tuổi, có trình độ cao, năng động và đầy nhiệt huyết rất thuận lợi cho việc tìm kiếm khách hàng cũng như giao dịch với khách hàng.
2.2.1.2. Khó khăn:
Mặc dù nằm trên địa bàn tỉnh có kinh tế ổn định và tăng trưởng, song với sự “nở rộ” của một loạt các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tp.Hạ Long (Quảng Ninh) thời gian qua và sự biến động thường xuyên của thị trường tiền tệ dẫn đến việc gia tăng cạnh tranh huy động vốn và cho vay giữa các ngân hàng đã gây những khó khăn không nhỏ đối với Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu – Chi nhánh Quảng Ninh. Nhưng trong khó khăn, với sự nhạy bén, năng động, quyết đoán, Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh Quảng Ninh đã đồng sức, đồng lòng tập trung mọi nguồn lực để giữ vững sự ổn định và không ngừng phát triển.
Cũng giống như các Ngân hàng thương mại cổ phần khác, Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Quảng Ninh cũng gặp khó khăn về vốn. Qui mô vốn điều lệ còn khá nhỏ so với các NHTM quốc doanh, đã hạn chế Ngân hàng cũng như chi nhánh Quảng Ninh trong các hoạt động cho vay, bảo lãnh, đầu tư…
Mạng lưới các phòng giao dịch của chi nhánh còn tương đối mỏng so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn. Tại Quảng Ninh, Eximbank mới chỉ có 5 phòng giao dịch.Trong khi đó, nhu cầu giao dịch của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu với Quảng Ninh là rất lớn và có tiềm năng. Đây chính là một trong những trở ngại lớn của chi nhánh trong việc tiếp cận khách hàng.
Bênh cạnh đó do ảnh hưởng từ nền kinh tế suy thoái trong mấy năm gần đây, hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu – Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh như: khả năng huy động và cho vay thấp, khả năng thu hồi nợ kém cùng với đó là tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của ngân hàng.
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (2023 – 2025).
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng(2023 – 2025).
ĐVT: Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | ||
| +,- | % | +,- | % | ||||
| Thu nhập | 245.1 | 233.4 | 181.3 | -11.7 | -4.8% | -52.1 | -22.3% |
| Chi phí | 212.3 | 201.9 | 162.7 | -10.4 | -4.9% | -39.2 | -19.4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 32.8 | 31.5 | 18.6 | -1.3 | -4.0% | -12.9 | -41.0% |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh 2025)
Bảng số liệu cho thấy cả thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng đều có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2023 – 2025.
Năm 2023, tổng thu nhập đến hết năm 2023 đạt 245.1 tỷ đồng, tổng chi phí 212.3 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 32.8 tỷ đồng.
Năm 2024, tình hình kinh tế có dấu hiệu đi xuống, lạm phát tăng cao (18.13%), chính sách thắt chặt tín dụng được ban hành, chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái dẫn đến đồng VNĐ mất giá ( tăng tỷ giá tử 18.932 đồng lên 20.693 đổi 1 USD), nợ xấu có dấu hiệu tăng trên 3%. Điều này có tác động ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động của ngân hàng Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Quảng Ninh nói riêng, theo đó tổng thu nhập của chi nhánh đến hết năm 2024 là 233.4 tỷ đồng giảm 4.8% so với cùng kỳ năm 2023, tổng chi phí là 201.9 tỷ đồng giảm 4.9% so với năm 2023, lợi nhuận đạt 31.5 tỷ đồng giảm 4% so với cùng kỳ năm 2023.
Sang năm 2025 tình hình kinh tế khó khăn không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh nói chung mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Xuất Nhập Khẩu nói riêng. Theo đó, tổng thu nhập của chi nhánh kết thúc năm 2025 đạt 181.3 tỷ đồng giảm 52.1 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2024, chi phí cho hoạt động ngân hàng là 162.7 tỷ đồng giảm 39.2 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2024, dẫn đến lợi nhuận trước thuế của ngân hàng giảm mạnh chỉ còn 18.6 tỷ đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh phải nói đến ảnh hưởng không nhỏ từ chính sách vĩ mô của NHTW, điển hình là thông tư 24/12/TT-NHNN ngày 23/8/2025 sửa đổi Điều 1 Thông tư 11/2024/TT-NHNN về việc chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng; Nghị định số 24/2025/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng ngày 3/4/2025. Điều này đã làm giảm đáng kể doanh thu từ vàng của chi nhánh bởi lẽ đây đươc coi như một hoạt động thế mạnh của chi nhánh trong những năm trước đây. Cùng với đó hoạt động tín dụng của chi nhánh năm 2025 không mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng mặc dù đây là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng.Nguyên nhân là do ảnh hưởng của tình hình kinh tế suy thoái, tinh hình lạm phát đã đẩy mặt bằng lãi suất cho vay lên cao ( > 20%/năm) ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng dẫn đến tình hình nợ xấu tăng cao,làm giảm khả năng thu nợ cũng như doanh thu của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Bảng 2.3: Thực hiện kế hoạch của Hội sở giao năm 2025.
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện đến 31.12.25 | Kế hoạch 2025 | Tỷ lệ hoàn thành |
| Huy động vốn | 598.7 | 1.160 | 51,61% |
| Dư nợ tín dụng | 868.2 | 1.193 | 72.77% |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN | 18.6 | 55 | 33.82% |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh 2025)
Thực hiện theo kế hoạch của Hội sở giao năm 2025, chi nhánh đạt 51.61% về huy động vốn, dư nợ tín dụng đạt 72.77%, lợi nhuận trước thuế đạt 33.82%.Tuy lợi nhuận không đạt chỉ tiêu theo kế hoạch nhưng trong tình hình khó khăn chung thì đây cũng là sự cố gắng và nỗ lực của chi nhánh trong việc thúc đẩy mạnh huy động vốn đồng thời nâng cao khả năng cho vay nhằm mục đích tăng trưởng ổn định.
2.2.2.1. Hoạt động huy động vốn.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động hết sức quan trọng đối với mỗi NHTM nói chung và với Ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng, bởi hoạt động huy động vốn là tiền đề, cơ sở quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Khi nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các ngân hàng.
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh. (2023- 2025)
ĐVT: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
| Chỉ tiêu (Theo loại hình huy động) | 2023 | 2024 | 2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | |||||
| Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | +,- | % | +,- | % | |
| 1.Tiền gửi khách hàng | 167.1 | 63.5% | 187.3 | 62.7% | 422.1 | 70.5% | 20.2 | 12.1% | 234.8 | 125.4% |
| Tiền gửi thanh toán | 14.6 | 8.7% | 16.1 | 8.6% | 16.3 | 3.9% | 1.5 | 10.1% | 0.2 | 1.2% |
| Tiền gửi tiết kiệm | 152.5 | 91.3% | 171.2 | 91.4% | 405.8 | 96.1% | 18.7 | 12.3% | 234.6 | 137.0% |
| 2.Phát hành kỳ phiếu | 95.6 | 36.3% | 110.7 | 37.1% | 175.6 | 29.3% | 15.1 | 15.8% | 64.9 | 58.6% |
| 3.Các khoản ký quỹ | 0.5 | 0.2% | 0.6 | 0.2% | 1 | 0.2% | 0.1 | 20% | 0.4 | 66.7% |
| Tổng huy động | 263.2 | 100% | 298.6 | 100% | 598.7 | 100% | 35.4 | – | 300.1 | – |
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình huy động vốn tại chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm từ 2023 đến 2025.Năm 2024, tiền gửi của khách hàng là 187.3 tỷ đồng chiếm 62.7% trong tổng huy động và tăng 12.1% so với năm 2023. Năm 2025 tiếp tục tăng 125.4% so với năm 2024 và chiếm tới 70.5% trên tổng nguồn vốn huy động. Mức tăng này chủ yếu là từ nguồn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, nguyên nhân là do trong năm mấy năm gần đây, chi nhánh đã chú trọng đến công tác huy động vốn thông qua các biện pháp: đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm, đẩy mạnh các đợt huy động tiết kiệm có thưởng, gặp gỡ khách hàng giới thiệu về sản phẩm, nhất là các khách hàng có lượng tiền gửi lớn,mở rộng mạng lưới… Bên cạnh đó do tình hình kinh tế suy thoái, các lĩnh vực đầu tư không mang lại hiệu quả khiến các khách hàng có xu hướng tìm giải pháp an toàn là gửi tiết kiệm vào ngân hàng như một kênh đầu tư có lãi và ổn định. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Bên cạnh huy động bằng tiền gửi khách hàng ngân hàng còn phát hành các kỳ phiếu với thời hạn ngắn nhằm thu hút tối đa nguồn tiền nhàn rỗi của khách hàng.Tuy nhiên tỷ trọng của nguồn huy động này không lớn chỉ 29.3% so với tổng nguồn vốn năm 2025. Các khoản ký quỹ của khách hàng tại ngân hàng chủ yếu là do khách hàng chưa đáp ứng đủ điều kiện cho vay của ngân hàng để đảm bảo cho vay, ngân hàng cũng coi đây là một khoản huy động tạm thời với tỷ trọng rất nhỏ.
Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng phân theo loại tiền tệ.
ĐVT: tỷ đồng
|
Cơ cấu huy động vốn (theo loại tiền tệ) |
2023 | 2024 | 2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | |||||
| Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | +,- | % | +,- | % | |
| VNĐ | 140.6 | 53% | 158.3 | 55% | 482.5 | 81% | 17.7 | 12.6% | 324.2 | 204.8% |
| Vàng (quy đổi VNĐ) | 81.5 | 31% | 92.1 | 30% | 52.8 | 9% | 10.6 | 13.0% | -39.3 | -42.7% |
| Ngoại tê (quy đổi VNĐ) | 41.1 | 16% | 48.2 | 15% | 63.4 | 11% | 7.1 | 17.2% | 15.2 | 31.5% |
| Tổng huy động vốn | 263.2 | 100% | 298.6 | 100% | 598.7 | 100% | 35.4 | – | 300.1 | – |
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh)
Xem xét nguồn huy động vốn phân theo loại tiền tệ ta nhận thấy nguồn vốn huy động bằng đồng nội tệ có xu hướng tăng ,luôn chiếm tỷ trọng lớn và duy trì ở mức cao hơn so với các loại tiền tệ khác. Năm 2024 vốn huy động nội tệ tăng 12.6% so với năm 2023 và 2025 tăng mạnh 134.2% so với năm 2024.Bởi đây là nguồn tiền có khả năng thanh khoản cao hơn các loại tiền khác mà ngân hàng huy động được.
Vàng quy đổi VNĐ cũng có xu hướng biến động khoảng 2023 – 2025: năm 2023 là 81.5 tỷ đồng, đến năm 2024 tăng 10.6 đạt 92.1 tỷ đồng nhưng năm 2025 lại giảm 39.3 tỷ đồng chỉ còn 52.8 tỷ đồng, giảm 42.7% so với năm 2024. Nguyên nhân là giữa năm 2025 chính sách của NHNN đã được thay đổi theo thông tư 24/12/TT-NHNN ngày 23/8/2025 sửa đổi Điều 1 Thông tư 11/2024/TT-NHNN về việc chấm dứt huy động vàng tại các TCTD, nên hoạt động huy động vàng tại chi nhánh đã bị giảm sút đáng kể. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Nguồn huy động bằng ngoại tệ lại có xu hướng tăng do ngân hàng đã có những chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu,nguồn tiền này chủ yếu là tiền gửi của tổ chức có hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại ngân hàng thông qua tiền gửi thanh toán.
Tuy nhiên, do sự cạnh tranh của nhiều ngân hàng trên địa bàn nên nguồn vốn bị san sẻ, cùng với đó là tâm lý người dân đã quen gửi tiền tại các ngân hàng lớn như Agribank, Vietinbank, Vietcombank… nên việc thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư gặp khá nhiều khó khăn. Trong thời gian tới, ngoài việc mở rộng quy mô kinh doanh, chi nhánh cũng sẽ nỗ lực quảng bá hình ảnh Eximbank với việc mở rộng mạng lưới kết hợp với công tác tiếp thị để nâng cao vị thế thương hiệu, tạo uy tín trên địa bàn tỉnh.
2.2.2.2. Hoạt động tín dụng.
Tín dụng là hoạt động rất quan trọng trong mỗi ngân hàng do nó vừa chiếm tỷ trọng lớn vừa đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng. Với chức năng đi vay để cho vay nên các ngân hàng nói chung cũng như Ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng phải tìm mọi cách để thu hút khách hàng như: đầu tư, phát triển các yếu tố nhằm nâng cao chất lượng của công tác tín dụng, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và an toàn vốn. Trong những năm vừa qua, do diễn biến phức tạp của nền kinh tế trong nước, hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng cũng có nhiều biến động.
Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng tại Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh.
Nhìn vào bảng trên ta thấy rõ sự đi xuống của dư nợ tín dụng lẫn doanh số cho vay.Kết thúc năm 2023 tổng doanh số cho vay đạt 885.7 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 904.5 tỷ đồng. Đến năm 2024 doanh số cho vay giảm 16.2 tỷ đồng tương đương 0.7% và dư nợ tín dụng giảm 1.8% so với năm 2023.Sang năm 2025 doanh số cho vay tiếp tục giảm còn 868.2 tỷ đồng tương đương giảm 2.3% so với năm 2024,cùng với đó là dư nợ tín dụng giảm 1% so với năm 2024.Nguyên nhân của sự giảm sút về tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng là do mấy năm gần đây đặc biệt là năm 2025 tình hình lạm phát tăng cao ( 6.81%) đã đẩy mặt bằng lãi suất cho vay của các NHTM lên cao ( lãi suất cho vay ngắn hạn tại Eximbank 19.9%/năm, trung và dài hạn 20.6%/năm) ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng,cùng với đó là chính sách thắt chặt tín dụng của nhà nước đối với một số lĩnh vực kinh doanh bất động sản, kinh doanh vàng…và các lĩnh vực phi sản xuất nói chung làm các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu khó tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
2.2.2.3. Hoạt động thanh toán quốc tế.
Bảng 2.6: Doanh số thanh toán quốc tế của chi nhánh qua các năm.
ĐVT : Ngàn USD
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | ||
| +,- | % | +,- | % | ||||
| Doanh số L/C nhập khẩu | 738.5 | 1051 | 1667 | 312.5 | 42.3% | 616 | 58.6% |
| Doanh số L/C xuất khẩu | 1276 | 976.3 | 1174 | -299.7 | -23.5% | 197.7 | 20.2% |
| Tổng | 2014.5 | 2027.3 | 2841 | 12.8 | 0.6% | 813.7 | 40.1% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Doanh số thanh toán quốc tế của chi nhánh có xu hướng tăng dần trong những năm gần đây.Doanh số thanh toán quốc tế năm 2025 đạt 2841 ngàn USD, tăng 813.7 ngàn USD tương đương 40.1% so với năm 2024.Năm 2024 tăng 12.8 ngàn USD tăng 0.6% so với năm 2023.Trong đó Doanh số L/C nhập khẩu chiếm đa số trong tổng doanh số thanh toán quốc tế.
Đúng như tên gọi Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu, thì TTQT được xem như thế mạnh của ngân hàng tuy đạt được một số thành tựu nhất định nhưng nhìn chung hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh chưa cạnh tranh được với các ngân hàng có thế mạnh và hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thanh toán quốc tế trên địa bàn tỉnh như Ngoại thương, Nông nghiệp, Công thương, Á Châu … Hơn nữa ngân hàng cũng chưa tận dụng được thế mạnh kinh tế cửa khẩu hiện đang được các ngân hàng Nông nghiệp Móng Cái, Đồng Bằng Sông Cửu Long Móng Cái, Đầu tư Móng Cái, Techcombank Móng Cái… khai thác triệt để qua hình thức thanh toán biên mậu do Eximbank chưa triển khai thanh toán biên mậu qua biên giới Việt – Trung. Việc chưa tiếp cận được với nhiều doanh nghiệp chuyên về xuất nhập khẩu cũng làm giảm nguồn thanh toán L/C, hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh chủ yếu là chuyển tiền thanh toán.
2.2.2.4. Hoạt động kinh doanh vàng.
Bảng 2.7 : Doanh số kinh doanh vàng của chi nhánh qua các năm.
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 | 2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | ||
| +,- | % | +,- | % | |||||
| Kinh doanh vàng | Lượng GD | 125,516 | 109,800 | 55,129 | -15,72 | -12.5% | -54,67 | -49.8% |
| Vàng giữ hộ | Tỷ đồng | 426.7 | 402.5 | 206.5 | -24.2 | -5.7% | -196 | -48.7% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh số kinh doanh vàng tại chi nhánh có xu hướng giảm trong mấy năm gần đây.Doanh số mua bán vàng của chi nhánh đến 31/12/2025 đạt 55,129 lượng vàng, giảm 54,671 lượng so với năm 2024 tương đương 49.8%. Năm 2024 số lượng vàng kinh doanh cũng giảm 12.5% so với năm 2023. Theo đó vàng giữ hộ cũng có xu hướng giảm qua các năm.
Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do hoạt động kinh doanh vàng miếng của ngân hàng đã được điều chỉnh bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP của chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng ngày 3/4/2025 khiến cho số lượng vàng mua bán với các hiệu vàng sụt giảm đáng kể. Đồng thời, theo thông tư 24/12/TT-NHNN ngày 23/8/2025 sửa đổi Điều 1 Thông tư 11/2024/TT-NHNN về việc chấm dứt huy động vàng tại các TCTD, dẫn đến việc huy động vàng miếng tại chi nhánh đã chuyển sang hình thức giữ hộ vàng có thu phí khiến cho khách hàng không còn mặn mà với việc giữ vàng mà chuyển sang các kênh đầu tư khác.
2.2.2.5. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Bảng 2.8 : Doanh số kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh 2023-2025.
ĐVT : Triệu USD
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | ||
| +,- | % | +,- | % | ||||
| Doanh số mua | 6.23 | 5.6 | 12 | -0.6 | -10% | 6.4 | 113.9% |
| Doanh số bán | 5.7 | 6.8 | 12.9 | 1.1 | 19.3% | 6.1 | 89.7% |
| Tổng | 11.93 | 12.41 | 24.9 | 0.5 | 4% | 12.5 | 100.6% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Doanh số mua bán ngoại tệ giai đoạn 2023 – 2025 có xu hướng tăng dần theo thời gian: năm 2024 tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 12.41 triệu USD tăng 4% so với 2023, năm 2025 đạt 24.9 triệu USD, tăng 12.5 triệu USD (tương đương 100,6%) so với năm 2024.
Doanh số bán ngoại tệ có xu hướng tăng dần trong khi doanh số mua ngoại tệ lại có sự biến động tăng, giảm trong thời gian qua. Cụ thể: Năm 2024 doanh số mua giảm 10% , doanh số bán tăng 1.1% so với năm 2023.Năm 2025 doanh số mua vào lại tăng lên 113.9% và doanh số bán ra tăng 89.7% so với năm 2024.Sự tăng giảm này biến động cùng với hoạt động TTQTcủa ngân hàng, mặt khác do nhu cầu về việc sử dụng ngoại tệ cho các mục đích cá nhân cũng thay đổi theo từng thời kỳ.
Trong doanh số mua bán ngoại tệ thì USD là chủ yếu chiếm khoảng 70%, còn lại là các ngoại tệ khác như EUR, JPY, CNY, AUD… Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Tận dụng lợi thế địa bàn tỉnh Quảng Ninh có thế mạnh về kinh tế cửa khẩu và du lịch, cùng với thương hiệu là Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu, chi nhánh đã dần tạo được chỗ đứng nhất định của mình trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với các ngân hàng trên cùng địa bàn.
2.2.2.6. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ.
Tổng số thẻ tích luỹ đến 31/12/2025 là 20.244 thẻ, trong đó thẻ tín dụng đạt 975 thẻ, tăng 364 thẻ so với năm 2024; thẻ ghi nợ đạt 19.269 thẻ, tăng 7.114 thẻ so với năm 2024. Trong năm tới chi nhánh sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển thẻ đồng thương hiệu với các doanh nghiệp thương mại, nhất là các khách hàng có quan hệ lâu năm trên địa bàn, góp phần mang thương hiệu Eximbank đến với đông đảo người dân Quảng Ninh. Hơn nữa, việc mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và hệ thống máy ATM sẽ giúp việc phát hành và thanh toán thẻ thuận lợi hơn.
Với những tiện ích và tính năng ưu việt trên thẻ tín dụng: thanh toán không dùng tiền mặt, được chấp nhận tại hàng triệu điểm ATM, POS trên toàn quốc và cả thế giới… đã khiến cho chiếc thẻ tín dụng trở nên thân thiết đối với người sử dụng. Quy mô dân số trẻ cùng sự phát triển của công nghệ và xu hướng thương mại điện tử là những yếu tố cơ bản hứa hẹn mang lại cho thị trường thẻ Việt Nam một sức sống mới, góp phần thay đổi thói quen chi tiêu không dùng tiền mặt.
Eximbank Quảng Ninh đã và đang tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường thẻ đưa ra các chương trình khuyến mãi, ưu đãi hấp dẫn, gia tăng tiện ích cho chủ thẻ như tích lũy điểm thưởng, liên kết với các thương hiệu được ưa chuộng, các trung tâm mua sắm để giảm giá cho khách hàng sử dụng thẻ, tặng quà khi đăng ký sử dụng thẻ…
2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cần xem xét cả hai khía cạnh là quy mô tăng trưởng tín dụng và chất lượng các khoản tín dụng.
2.3.1. Quy mô tăng trưởng tín dụng tại Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh.
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho
Sự biến dộng của quy mô tín dụng trong ba năm 2023 – 2025 thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.9 : Quy mô tín dụng giai đoạn 2023 – 2025.
ĐVT : Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | +,- | % | +,- | % | |
| Cho vay ngắn hạn | 379.3 | 42.8% | 398.7 | 45.3% | 425.5 | 48.9% | 19.4 | 5.1% | 26.8 | 6.7% |
| Cho vay trung hạn | 182.1 | 20.6% | 169.4 | 19.3% | 121.5 | 14.0% | -12.7 | -7.0% | -47.9 | -28.3% |
| Cho vay dài hạn | 229.4 | 25.9% | 204.2 | 23.2% | 160.1 | 18.4% | -25.2 | -11% | -44.1 | -21.6% |
| Cho vay CCTP& GTCG | 91.8 | 10.4% | 103.8 | 11.8% | 159.2 | 18.3% | 12 | 13.1% | 55.4 | 53.4% |
| Cho vay khác | 3.1 | 0.4% | 3.3 | 0.4% | 4.3 | 0.5% | 0.2 | 6.5% | 1 | 30.3% |
| Tổng doanh số cho vay | 885.7 | 100% | 879.4 | 100% | 870.6 | 100% | –6.3 | – | –8.8 | – |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh số cho vay tại chi nhánh trong những năm gần đây có xu hướng giảm.Năm 2023 đạt 885.7 tỷ đồng đến năm 2024 giảm 879.4 tỷ đồng và đến năm 2025 giảm còn 870.6 tỷ đồng. Mức giảm này tương đương với 6.3 tỷ đồng từ năm 2023 đến 2024,đến năm 2025 giảm tiếp 8.8 tỷ đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm doanh số cho vay trong mấy năm gần đây là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, sự thay đổi của chính sách tín dụng đã làm cho nguồn cung cũng như nhu cầu về tín dụng giảm. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Mặc dù tình hình kinh doanh khó khăn nhưng chi nhánh vẫn duy trì và đẩy mạnh dư nợ đối với các khách hàng lớn, có thế mạnh trên địa bàn như: Tổng Công ty Đông Bắc, Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Gia, Công ty TNHH 1TV than Thống Nhất – Vinacomin, Công ty TNHH 1TV than Hòn Gai – Vinacomin, Công ty TNHH 1TV than Mạo Khê – Vinacomin… Bên cạnh đó chi nhánh cũng áp dụng chính sách ưu đãi tín dụng đối với những khách hàng đang gặp khó khăn.
Trong thời gian tới, chi nhánh sẽ tiếp tục duy trì quan hệ tín dụng với những khách hàng hiện tại, đẩy mạnh tiếp thị khách hàng mới tiềm năng trên địa bàn. Đồng thời, thực hiện thẩm định và thanh lọc để nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay để có thể tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng.
Sự sụt giảm về quy mô tín dụng chưa đủ để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của toàn chi nhánh trong những năm qua mà đây là điều tất yếu và mang tính hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả cũng như giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh.
2.3.1.2. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ.
Biểu đồ 2.2: Biến động dư nợ tín dụng (2023 – 2025).
Bảng 2.10 : Tình hình dư nợ tín dụng phân theo kỳ hạn.
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | |||||
| Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | +,- | % | +,- | % | |
| Cho vay ngắn hạn | 446.5 | 49.4% | 489.5 | 55.1% | 549.3 | 63.3% | 42.99 | 9.6% | 59.81 | 12.2% |
| Cho vay trung hạn | 264.1 | 29.2% | 232.6 | 26.2% | 189.4 | 21.8% | -31.52 | -11.9% | -43.18 | -18.6% |
| Cho vay dài hạn | 193.9 | 21.4% | 166.2 | 18.7% | 129.5 | 14.9% | -27.67 | -14.3% | -36.73 | -22.1% |
| Tổng dư nợ | 904.5 | 100% | 888.3 | 100% | 868.2 | 100% | –16.2 | – | –20.1 | – |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Nhìn bảng trên ta có thể thấy rõ cơ cấu dư nợ tín dụng của ngân hàng: cho vay ngắn hạn của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các hình thức cho vay trung, dài hạn và có xu hướng tăng qua các năm.Năm 2024 cho vay ngắn hạn tăng 42.99 tỷ đồng tăng 9.6% so với năm 2023,theo xu hướng tăng đó năm 2025 tăng 59.81 tỷ đồng tương đương mức tăng 12.2% so với năm 2024.Trái với cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn lại có xu hướng giảm dần qua các năm, theo đó cho vay trung hạn đã giảm 31.52 tỷ đồng tương đương giảm 11.9% từ năm 2023 đến 2024, giảm tiếp 43.18 tỷ đồng tương đương 18.6% từ năm 2024 đến 2025.Năm 2024 cho vay dài hạn giảm 14.3% giảm 27.67 tỷ đồng so với năm 2023, giảm tiếp 22.1% tương đương 36.73 tỷ đồng trong 2024 – 2025. Dẫn đến tổng dư nợ cho vay cũng có xu hướng biến động giảm từ 904.5 tỷ đồng năm 2023 xuống 888.3 tỷ đồng năm 2024 và còn 868.2 tỷ đồng năm 2025.
Nguyên nhân của sự biến động theo hai chiều đối ngược này là do với tình hình khó khăn như hiện nay,ngân hàng đã có những thay đổi về chính sách tín dụng, tập trung cho vay với các cá nhân tổ chức có dự án kinh doanh với thời hạn ngắn có quay vòng vốn nhanh nhằm giảm thiểu rủi ro về khả năng trả nợ của khách hàng.Điển hình như các khách hàng lớn có tiềm năng về tài chính cũng như uy tín trên thị trường như: Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Gia,Khách sạn Heritage Ha Long – Vinacomin…
Để thấy rõ hơn về tình hình dư nợ tín dụng tại chi nhánh những năm qua ta xem xét cụ thể hơn về cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ và qua các hình thức cấp tín dụng:
- Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo loại tiền tệ:
Bao gồm đồng Việt Nam, vàng quy đổi VNĐ và ngoại tệ quy đổi VNĐ, được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ.
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | +,- | % | +,- | % | |
| VNĐ | 873.3 | 96.9% | 865.9 | 97.5% | 862.2 | 99.31% | -7.4 | -0.9% | -3.7 | -0.4% |
| Vàng | 18.4 | 2.0% | 11.8 | 1.3% | 0.3 | 0.03% | -6.6 | -55.9% | -11.5 | -97.5% |
| Ngoại tệ | 12.8 | 1.4% | 10.6 | 1.2% | 5.7 | 0.7% | -2.2 | -20.8% | -4.9 | -46% |
| Tổng dư nợ | 904.5 | 100% | 888.3 | 100.0% | 868.2 | 100% | –16.2 | – | –20.1 | – |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Bảng số liệu trên phản ánh một cách rõ nét cơ cấu dư nợ cũng như xu hướng biến động trong cơ cấu dư nợ theo loại tiền của Ngân hàng trong những năm vừa qua.Trong đó cho vay bằng đồng Việt Nam tuy chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay ( > 96%) nhưng năm sau lại giảm đi so với năm trước. Năm 2025 giảm 3.7 tỷ đồng so với năm 2024,năm 2024 giảm 7.4 tỷ đồng so với năm 2023. Còn lại cho vay bằng vàng và ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ (< 3%) và đặc biệt cho vay bằng vàng năm 2025 có xu hướng giảm dần về 0 ( không cho vay).
Mặc dù kinh doanh vàng được coi như một thế mạnh của chi nhánh nhưng chính sách tín dụng lại không định hướng chú trọng vào cho vay bằng vàng, dẫn đến cho vay bằng vàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ (< 2%). Cùng với đó là việc ban hàng thông tư 24/2025/TT-NHNN sửa đổi Điều 1 Thông tư 11/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực ngày 23/8/2025 quy định về chấm dứt việc cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng nhằm quản lý việc lưu thông vàng trên thị trường, không dùng vàng làm phương tiện thanh toán.Điều này dẫn đến dư nợ cho vay bằng vàng tại chi nhánh năm 2025 giảm mạnh chỉ còn 0.3 tỷ đồng của các món vay chưa đến hạn thanh toán từ đầu năm và dần dần tiến gần đến mức 0.Trong khi đó con số này trước đây là 18.4 tỷ đồng năm 2023 và 11.8 tỷ đồng năm 2024.
Nhìn bảng trên ta thấy đồng ngoại tệ cho vay tại chi nhánh cũng không nhiều.Một phần do nhu cầu vay bằng ngoại tệ không cao, phần khác là do chính sách quản lý ngoại hối của nhà nước khá chặt chẽ, nên việc thẩm định và cho vay bằng đối tượng này cũng được quản lý chặt hơn cũng như gặp nhiều khó khăn trong quá trình cho vay. Vì vậy, chính sách tín dụng của ngân hàng của không chú trọng đến cho vay bằng ngoại tệ mà tập trung cho vay bầng đồng nội địa VNĐ nhiều hơn.Theo đó, dư nợ cho vay giảm dần theo thứ tự từ năm 2023 đến năm 2025 là 12.8 tỷ đồng – 10.6 tỷ đồng – 5.7 tỷ đồng.
- Cơ cấu dư nợ theo hình thức cấp tín dụng :
Bảng 2.12 : Cơ cấu dư nợ tín dụng theo hình thức cấp tín dụng.
ĐVT: tỷ đồng
| Hình thức cấp tín dụng | 2023 | 2024 | 2025 | |||
| Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | |
| Cho vay các TCKT, cá nhân trong nước | 879.5 | 97.24% | 871.2 | 98.07% | 849.6 | 97.86% |
| Cho vay CKTP và GTCG | 6.01 | 0.66% | 5.2 | 0.59% | 6.1 | 0.70% |
| Cho thuê tài chính | 10.85 | 1.20% | 5.83 | 0.66% | 4.32 | 0.50% |
| Cho vay tài trợ, ủy thác đầu tư | 8.14 | 0.90% | 6.07 | 0.68% | 8.18 | 0.94% |
| Tổng dư nợ | 904.5 | 100% | 888.3 | 100% | 868.2 | 100% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Nhìn vào bảng trên ta thấy rõ cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo hình thức cấp tín đụng thì hình thức cho vay đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế trong nước là chiếm tỷ trọng cao nhất (>97%), còn lại là các hình thức cấp tín dụng khác chiếm tỷ trọng không nhiều.Tình hình biến động của dư nợ tín dụng theo hình thức cấp tín dụng phù hợp với biến động kinh tế từng thời kỳ.
Nếu như tình hình nợ xấu và lãi suất cho vay tăng cao ảnh hưởng đến khả năng trả nợ và lợi nhuận của ngân hàng dẫn đến hình thức cho vay tổ chức cá nhân có dư nợ xu hướng giảm thì với hình thức chiết khấu trái phiếu và GTCG lại tăng nhẹ do nó đáp ứng được nhu cầu thanh khoản cũng như khả năng thu hồi được vốn nhanh của ngân hàng, tuy nhiên hình thức này không được chú trọng bởi quy trình thẩm định phức tạp tốn kém nhiều chi phí và rất khó đối với môi trường Việt Nam.
- Cơ cấu doanh số cấp tín dụng theo ngành kinh tế :
Bảng 2.13 : Doanh số và cơ cấu cấp tín dụng theo ngành nghề kinh tế.
ĐVT: tỷ đồng
| Ngành | 2023 | 2024 | 2025 | So sánh 2024/2023 | So sánh 2025/2024 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | +,- | % | +,- | % | |
| Công nghiệp | 486.6 | 54.9% | 471.5 | 53.6% | 446.4 | 51.3% | -15.1 | -3.1% | – 25.1 | -5.3% |
| Thương mại, dịch vụ | 369.4 | 41.7% | 383.3 | 43.6% | 402.6 | 46.2% | 13.9 | 3.8% | 19.3 | 5.0% |
| Nông, Lâm, Nghiệp | 12.6 | 1.4% | 11.1 | 1.3% | 9.3 | 1.1% | -1.5 | – 11.9% | -1.8 | -16.2% |
| Ngành khác | 17.1 | 1.9% | 13.5 | 1.5% | 12.3 | 1.4% | -3.6 | – 21.1% | -1.2 | -8.9% |
| Tổng doanh số | 885.7 | 100% | 879.4 | 100% | 870.6 | 100% | –6.3 | – | –8.8 | – |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Doanh số cấp tín dụng của chi nhánh đối với các ngành Công nghiệp, Thương mại dịch vụ chiếm trên 90% trong tổng doanh số cho vay.Điều này là tất yếu đối với một địa bàn tỉnh mà ngành Công nghiệp khai thác than khoáng sản và Du lịch dịch vụ được xem như là mũi nhọn phát triển kinh tế của tỉnh.
Từ năm 2023 đến năm 2025, tình hình kinh tế biến động đi xuống kéo theo đó doanh số cấp tín dụng cho ngành Công nghiệp mặc dù giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số năm 2025 là 51.3%. Nếu như mấy năm trước đây ngành Công nghiệp khai thác than khoáng sản hoạt động mạnh mẽ, các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Ngân hàng nhiều thì gần đây con số này đã giảm đi khá nhiều, tuy nhiên Ngân hàng vẫn chú trọng, đẩy mạnh và duy trì quan hệ tốt với các Công ty lớn có thế mạnh trên địa bàn tỉnh như: Công ty TNHH một thành viên than Thống Nhất – Vinacomin, Công ty TNHH một thành viên than Hòn Gai – Vinacomin, Tổng công ty Đông Bắc…. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Về Thương mại, dịch vụ thì doanh số cấp tín dụng lại có xu hướng tăng do Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Quảng Ninh nhận thấy rằng Quảng Ninh không chỉ phát triển từ ngành công nghiệp than mà còn là tỉnh có tiềm năng du lịch rất lớn, cùng với tầm nhìn vĩ mô của tỉnh thì dần dần xu thế phát triển Du lịch, thương mại dịch vụ sẽ được đầu tư hơn nữa. Do vậy, nhận thấy được điều này Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Quảng Ninh đã thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ cho vay nhằm vào khối ngành kinh tế này nhờ lợi ích mà nó mang lại là không hề nhỏ.Vì vậy ngân hàng sẽ tiếp tục duy trì quan hệ tín dụng tốt với những khách hàng lớn có tiềm năng như:Công ty Cổ Phần Quốc tế Hoàng Gia,Công ty Cổ phần Du lịch Saigon Tourist…và đẩy mạnh mở rộng mạng lưới, tìm kiếm các khách hàng tiềm năng mới.
Dư nợ các ngành thuộc khối Nông, Lâm nghiệp và các ngành khác chiếm tỷ trọng không nhiều trong tổng doanh số cho vay và có xu hướng giảm. Bởi lẽ hoạt động kinh doanh tại các ngành này có quy mô nhỏ, vốn đầu tư không lớn, hiệu quả kinh doanh mang lại không cao nên khách hàng ít có nhu cầu vay trong lĩnh vực này. Hơn nữa lợi nhuận từ hoạt động cho vay từ các ngành này cũng không cao nên ngân hàng không chú trọng cho vay với khối ngành này.
2.3.1.3. Tỷ lệ doanh số cho vay/ Vốn huy động.
Bảng 2.14: Tỷ lệ doanh số cho vay / Vốn huy động (2023 – 2025).
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 |
| Doanh số cho vay | 885.7 | 879.4 | 870.6 |
| Vốn huy động | 263.2 | 298.6 | 598.7 |
| Doanh số cho vay/ Vốn huy động | 336.5% | 294.5% | 145.4% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Qua số liệu tổng hợp trên ta thấy tỷ lệ Doanh số cho vay/ Vốn huy động qua các năm có xu hướng giảm, năm 2023 tỷ lệ này là 336.5% năm 2024 là 294.5% và năm 2025 là 145.4%.Tỷ lệ này >100 chứng tỏ vốn huy động không đủ để đáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng. Điều này chứng tỏ ngân hàng chưa cân bằng được nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay dẫn đến làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh trong mấy năm gần đây. Tỷ lệ này đang có xu hướng giảm dần là dấu hiệu tốt cho ngân hàng để đảm bảo được cân đối nguồn vốn của mình, góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Điều này là cần thiết khi ngân hàng cần có những chính sách cân đối vốn hợp lý, tăng cường công tác huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau,đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi để đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng của chi nhánh.
2.3.1.4. Tỷ lệ dư nợ / Vốn huy động. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Bảng 2.15: Tỷ lệ dư nợ / vốn huy động (2023 – 2025).
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 |
| Dư nợ | 904.5 | 888.3 | 868.2 |
| Huy động | 263.2 | 298.6 | 598.7 |
| Dư nợ / Vốn huy động | 343.7% | 297.5% | 145.0% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Ta nhận thấy tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động của chi nhánh trong 3 năm từ 2023 – 2025 có xu hướng giảm dần tuy nhiên đều luôn lớn hơn 100%. Điều này cho thấy rằng rằng tại chi nhánh Quảng Ninh dư nợ cho vay luôn lớn hơn tổng vốn ngân hàng huy động được, tức là ngân hàng đã sử dụng tối đa nguồn vốn huy động được để cho vay. Tuy nhiên điều này không hẳn đã tốt vì huy động ít trong khi đó cho vay lại quá nhiều dẫn đến tính thanh khoản của ngân hàng trong giai đoạn này không cao,khả năng chi trả tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng kém, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng đối với khách hàng.
2.3.2. Tình hình thu nợ.
2.3.2.1 Tỷ lệ thu nợ đến hạn :
Bảng 2.16 : Tỷ lệ thu nợ đến hạn (2023 – 2025).
ĐVT : Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 |
| Doanh số thu nợ đến hạn | 695.3 | 562.4 | 511.2 |
| Tổng dư nợ đến hạn | 753.4 | 634.9 | 682.4 |
| Tỷ lệ thu nợ đến hạn | 92.3% | 88.6% | 74.9% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Ta nhận thấy tình hình thu nợ đến hạn tại chi nhánh trong ba năm gần đây có xu hướng giảm,năm 2023 tỷ lệ này đạt 92.3%, đến năm 2024 đạt 88.6% và sang năm 2025 chỉ đạt 74.9%. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Những năm gần đây chính sách tín dụng của ngân hàng đã được điều chỉnh, nếu như trước đây năm 2023 dư nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm đa số thì những năm sau 2024 và 2025 dư nợ tín dụng ngắn hạn lại chiếm đa số. Điều này cho thấy ngân hàng đang nhắm vào những khoản vay có thời hạn ngắn, có thể thu hồi được nợ vay nhanh, giảm thiểu được rủi ro về tín dụng.Mặc dù ngân hàng đã thay đổi chính sách nhằm phù hợp với tình hình kinh tế nhưng hiệu quả mà nó mang lại vẫn chưa cao.Bởi lẽ bên cạnh việc chú trọng đến các khoản cho vay ngắn hạn nhằm giảm thiểu rui ro thì vẫn còn những khoản vay đến hạn mà ngân hàng chưa thu hồi được do ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái,hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp,cá nhân bị ảnh hưởng không nhỏ,đầu tư không mang lại hiệu quả, nguồn vốn bị ứ đọng không quay vòng được dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng thấp.Vì vậy bên cạnh tập trung cho vay ngắn hạn thì ngân hàng đã có các biện pháp kịp thời để thu hồi được nợ đúng thời hạn và đạt hiệu quả cao nhất, bằng cách thắt chặt quy trình cho vay, tăng cường công tác theo dõi các khoản vay sau giải ngân nhằm nắm bắt được tình hình sử dụng vốn và tình hình hoạt động kinh doanh của các khách hàng được cấp tín dụng để có các biện pháp xử lý kịp thời.
2.3.2.2. Tỷ lệ thu lãi.
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ thu lãi (2023 – 2025).
Qua biểu đồ trên ta thấy tỷ lệ thu lãi của ngân hàng đạt tỷ lệ cao nhưng lại có xu hướng giảm.Năm 2023 tỷ lệ này đạt mức khá cao 98%, năm 2024 tỷ lệ này giảm xuống còn 97% giảm 1% so với năm 2023, sang năm 2025 tỷ lệ này còn 94% giảm 3% so với năm 2024.Nguyên nhân khách quan là từ phía khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh dẫn đến việc chậm trễ trả lãi cho ngân hàng.Tuy nhiên mức giảm này vẫn nằm trong mức ổn định an toàn của ngân hàng.
2.3.3. Tình hình nợ quá hạn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Bảng 2.17: Tỷ lệ nợ quá hạn (2023 – 2025).
ĐVT : Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 |
| Nợ quá hạn | 10.9 | 13.3 | 27.8 |
| Tổng dư nợ | 904.5 | 888.3 | 868.2 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn | 1.2% | 1.5% | 3.2% |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Nhìn vào bảng trên ta thấy các khoản nợ quá hạn tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ nhưng thực tế lại là con số lớn hơn, bởi lẽ các khoản cho vay chưa thu hồi được nợ gốc và lãi khi đến hạn sẽ được ngân hàng nới lỏng kỳ hạn tức là gia hạn nợ hay điều chỉnh kỳ hạn nợ để khách hàng có khoảng thời gian trả nợ cho ngân hàng. Nếu sau thời gian gia hạn khách hàng vẫn chưa trả được nợ cho ngân hàng thì khoản cho vay sẽ bị chuyển nhóm nợ sang nợ quá hạn.Tuy nhiên điều này lại tiềm ẩn rủi ro về khả năng thu hồi nợ của ngân hàng, ảnh hưởng lợi nhuận của ngân hàng, ảnh hưởng đến chất lượng các khoản tín dụng và giảm hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Năm 2025 tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao so với mọi năm, điểu này là tất yếu khi mà nền kinh tế trở lên khó khăn, nợ quá hạn tăng cao xảy ra không chỉ riêng ngân hàng Xuất nhập khẩu chi nhánh Quảng Ninh mà đã là tình trạng chung của các ngân hàng cùng địa bàn tỉnh. Hiện nay các khoản cho vay nằm ở nhóm nợ quá hạn chính thuộc các khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng như Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê Đông Triều, Công ty Cổ phần thương mại và sản xuất Quảng Long Cẩm Phả…và một số khách hàng cá nhân, theo đó ngân hàng đã áp dụng chính sách ưu đãi tín dụng đối với những khách hàng lớn có quan hệ tín dụng lâu năm với ngân hàng nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng nhằm duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn.
Bảng 2.18 : Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế (2023 – 2025).
ĐVT : Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
| Ngành | 2023 | 2024 | 2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | |
| Công nghiệp | 4.8 | 44% | 6.1 | 45.9% | 13.1 | 47.1% |
| Thương mai – Dịch vụ | 2.9 | 26.6% | 3.6 | 27.1% | 7.8 | 28.1% |
| Nông – Lâm nghiệp | 1.2 | 11% | 1.5 | 11.3% | 2.4 | 8.6% |
| Các ngành khác | 1.7 | 15.6% | 2.1 | 15.8% | 4.5 | 16.2% |
| Tổng nợ quá hạn | 10.9 | 100% | 13.3 | 100% | 27.8 | 100% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo khối ngành kinh tế có sự phân bố không đều tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.Theo đó năm 2023 số nợ quá hạn chỉ có 4.8 tỷ đồng thì năm 2024 đã tăng lên 6.1 tỷ đồng và đến năm 2025 con số này đã tăng mạnh 13.1 tỷ đồng.Nguyên nhân một phần do dư nợ tín dụng của ngành này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tại chi nhánh, phần khác là do những năm gần đây hoạt động kinh doanh ngành công nghiệp nói chung mà đặc biệt là ngành than nói riêng năm qua hoạt động kém hiệu quả ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Dư nơ cho vay đối với ngành này chủ yếu tập trung những khách hàng lớn có uy tín như : Công ty TNHH một thành viên than Hòn Gai – Vinacomin, Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê – Vinacomin, Tổng Công ty Đông Bắc…
Ngành thương mại – dịch vụ có tỷ lệ nợ quá hạn cao thứ hai sau ngành công nghiệp,chiếm tỷ trong trên 26 % trong tổng nợ quá hạn. Nguyên nhân là do tình hình kinh tế khó khăn chung tác động đến tất cả các ngành nghề kinh tế trong xã hội dẫn đến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu ảnh hưởng đến doanh thu của các công ty ngành này có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Ngành nông – lâm nghiệp hầu như không cho vay mới mà chỉ tập trung thu hồi các khoản nợ quá hạn cũ và những khoản quá hạn phát sinh trong năm nhưng không đáng kể.Các ngành khác (y tế, giáo dục…).
2.3.4. Tình hình nợ xấu :
Bảng 2.19: Phân loại nhóm nợ (2023 – 2025).
ĐVT : Tỷ đồng
| Nhóm nợ | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2025 | |||
| Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | Số dư | Tỷ trọng | |
| 1. Nợ đủ tiêu chuẩn | 874.9 | 96.73% | 854.1 | 96% | 825.3 | 95.06% |
| 2. Nợ cần chú ý | 12.1 | 1.34% | 14.2 | 1.6% | 17.3 | 1.99% |
| 3. Nợ dưới tiêu chuẩn | 9.5 | 1.05% | 10.5 | 1.18% | 13.1 | 1.51% |
| 4. Nợ nghi ngờ | 7.2 | 1.8% | 8.4 | 0.95% | 11.2 | 1.29% |
| 5. Nợ có khả năng mất vốn | 0.8 | 0.09% | 1.1 | 0.12% | 1.3 | 0.15% |
| Tổng | 904.5 | 100% | 888.3 | 100% | 868.2 | 100% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Nhìn bảng trên ta thấy nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) có xu hướng giảm còn các nhóm 2-5 lại có xu hướng tăng.Các khoản nợ nhóm 1 tính đến 31/12/2025 là 825.3 tỷ đồng giảm 3.1 tỷ đồng so với năm 2024 ( 854.1 tỷ đồng), năm 2024 lại giảm 2.1 tỷ đồng so với năm 2023 (874.9 tỷ đồng). Nhóm nợ này bao gồm cả các khoản nợ quá hạn chưa quá 10 ngày ngân hàng vẫn có khả năng thu hồi nợ cao.Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) đây là các khoản nợ quá hạn dưới 30 ngày và đã được ngân hàng gia hạn lại thời gian trả nợ, năm 2025 con số này là 17.3 tỷ đồng tăng cao so với những năm trước, năm 2024 là 14.2 tỷ đồng và 2023 là 12.1 tỷ đồng. Khách hàng thuộc nhóm nợ này là Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê – Đông Triều, Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hải Long, và một số khách hàng cá nhân.
Nhóm nợ xấu thuộc các nhóm nợ 3,4,5 của chi nhánh tính đến 31/12/2025 là 25.6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2.95% trong tổng dư nợ (năm 2023 là 1.93%, năm 2024 là 2.25%). Con số này tuy vẫn nằm trong mức an toàn của ngân hàng (3%) nhưng lại ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình doanh thu cũng như hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong đó nợ nhóm 5 có khả năng mất vốn có xu hướng tăng qua các năm đến năm 2025 là 1.3 tỷ đồng, khách hàng thuộc nhóm nợ này là Công ty Cổ phần thương mại và sản xuất Quảng Long Cẩm Phả tuy là khách hàng quen thuộc nhưng do tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm vừa qua gặp nhiều khó khăn mặc dù đã được ngân hàng áp dụng các chính sách tín dụng ưu đãi nới lỏng kỳ hạn nợ đủ dài để công ty có khả năng phục hồi khả năng trả nợ nhưng đứng trước tình hình khó khăn như hiện nay thì khả năng trả nợ của khách hàng này là rất khó. Bên cạnh đó khách hàng thuộc nhóm nợ này còn có một số khách hàng cá nhân tại Uông Bí và một khách hàng thuộc khu vực Quảng Yên.
Việc trích lập dự phòng rủi ro là yếu tố bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong hoạt động tín dụng.Tình hình nợ xấu tăng cao buộc chi nhánh phải trích lập dự phòng rủi ro cao hơn những năm trước đây.Nếu như trước đây tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro năm 2023 là 6.6 tỷ đồng thì đến năm 2024 tỷ lệ này là 7.8 tỷ đồng và sang năm 2025 là 8.5 tỷ đồng.Điều này cho thấy mức rủi ro của các khoản cho vay tăng lên đồng nghĩa với việc chi nhánh cũng phải tăng dự phòng rủi ro để xử lý được kịp thời các khoản nợ xấu.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ xấu tăng trong mấy năm gần đây, nguyên nhân chủ quan về phía ngân hàng cụ thể là từ phía cán bộ tín dụng đã chưa sát sao trong việc thẩm định hồ sơ cho vay, thẩm định tài sản đảm bảo cho khoản vay dẫn đến tình trạng một số khách hàng không đủ điều kiện cho vay nhưng vẫn được cho vay mặc dù trường hợp này không nhiều. Nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng do tình hình, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ phải tạm ngừng sản xuất làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng với ngân hàng, hoặc có số ít khách hàng cá nhân chai lỳ cố tình không hoàn trả nợ cho ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
2.3.5. Vòng quay vốn tín dụng:
Bảng 2.20 : Vòng quay vốn tín dụng (2023 – 2025)
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 |
| Doanh số thu nợ | 706.2 | 625.7 | 538.9 |
| Dư nợ bình quân | 943.7 | 896.4 | 878.3 |
| Vòng quay vốn tín dụng | 0.75 | 0.70 | 0.61 |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Như chúng ta đã biết, vòng quay vốn tín dụng càng nhanh thì cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả.Nhìn vào bảng trên ta thấy vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh có xu hướng giảm. Năm 2023 đạt 0.75 vòng/ năm, năm 2024 đạt 0.70 vòng/ năm và năm 2025 chỉ có 0.61 vòng/năm. Vòng quay vốn tín dụng giảm là do cả doanh số dư thu nợ và dư nợ bình quân đều giảm trong thời gian qua. Điều này có thể được giải thích là do 2 năm gần đây, nền kinh tế địa phương gặp nhiều khó khăn, lãi suất cho vay cao (trên 20%) khiến khách hàng e ngại đồng thời tỷ lệ nợ xấu cao khiến ngân hàng thận trọng hơn trong cho vay dẫn đến dư nợ tín dụng giảm. Hậu khủng hoảng kinh tế, tỷ lệ lạm phát cao, giá cả leo thang ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đầu tư cá nhân không mang lại lợi nhuận khiến cho khả năng trả nợ của khách hàng giảm sút, dẫn đến doanh số thu nợ giảm (năm 2023 là 706.2 tỷ đồng; năm 2024 là 625.7 tỷ đồng; năm 2025 là 538.9 tỷ đồng).
Với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay thì mặc dù ngân hàng đã áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp với nền kinh tế tại từng thời kỳ nhằm giảm thiểu các rủi ro cho ngân hàng đến mức thấp nhất. Chính sách này tập trung vào các khoản cho vay ngắn hạn có số dư nợ thấp giúp ngân hàng nhanh thu hồi được vốn đúng hạn, thay vì tập trung các khoản cho vay với số dư nợ lớn và thời gian quá dài khiến cho việc thu hồi nợ của ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Đây được coi là quyết định đúng đắn chứng tỏ ngân hàng đang đi đúng hướng trong việc nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
2.3.6. Tình hình thu hồi nợ ngoại bảng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Các khoản nợ quá hạn đã chuyển nhóm nợ sang nhóm 5 tức là nợ có khả năng mất vốn sau khi ngân hàng đã dùng các biện pháp như đôn đốc khách hàng trả nợ, phối hợp với các cơ quan chức năng để cùng hỗ trợ thu hồi nợ khó đòi, xử lý tài sản đảm bảo…vẫn không thu hồi được hết nợ thì ngân hàng phải xử lý các khoản nợ này bằng chính nguồn vốn đã trích lập dự phòng rủi ro hàng năm.Tuy nhiên việc xử lý nợ này không cho khách hàng biết mà ngân hàng sẽ chuyển các khoản nợ đã được xử lý này sang tài khoản ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ, nếu thu hồi được nợ vẫn ghi nhận vào thu nhập của ngân hàng. Năm 2025, tổng số thu hồi nợ đã được xử lý tại chi nhánh là 864 triệu đồng.
2.3.7. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận.Việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng có thể dẫn đến chi phí tăng, làm cho lợi nhuận giảm, nếu mở rộng quy mô tín dụng không hợp lý thì an toàn tín dụng có thể bị đe dọa. Do vậy nâng cao hiệu quả tín dụng phải phù hợp khả năng của ngân hàng, đảm bảo an toàn tín dụng nhưng vẫn phải mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Trong những năm qua ngân hàng đã đạt được những kết quả như sau:
Bảng 2.21 : Kết quả kinh doanh tín dụng (2023 – 2025).
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 |
| Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng | 24.6 | 21.7 | 11.4 |
| Dư nợ tín dụng bình quân | 943.7 | 896.4 | 878.3 |
| Tổng lợi nhuận của ngân hàng | 33.8 | 31.5 | 18.6 |
| Tỷ suất sinh lời của hoạt động tín dụng | 2.61% | 2.42% | 1.30% |
| Mức đóng góp của hoạt động tín dụng | 72.8% | 68.9% | 61.3% |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh)
Theo số liệu trên ta thấy tỷ suất sinh lời của hoạt động tín dụng trong ba năm gần đây có xu hướng giảm: Năm 2023 là 2.61%, năm 2024 là 2.42%, năm 2025 chỉ còn 1.30%. Điều này cho thấy quy mô hoạt động tín dụng đang bị thu hẹp, lợi nhuận mà nó mang lại cho chi nhánh tuy vẫn là chủ yếu nhưng lại không cao như những năm trước đây.
Năm 2023 nếu như chi nhánh chỉ tập trung cho vay thì đến năm 2024 và 2025 ngân hàng đã có những chính sách cân bằng vốn giữa vốn cho vay và vốn huy động (868.2/598.7), không chỉ khai thác nguồn lợi từ cho vay mà ngân hàng còn chú trọng đến nguồn vốn huy động nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho ngân hàng. Điều này đồng nghĩa với việc mức đóng góp của hoạt động tín dụng tuy vẫn chiếm đa số nhưng đã giảm đi khá nhiều(năm 2023 là 72.8%, năm 2024 là 68.9% và năm 2025 chỉ còn 61.3%), thêm nữa việc tăng nguồn vốn huy động dẫn đến chi phí trả lãi cho huy động cũng tăng lên trong khi đó lãi từ hoạt động cho vay lại giảm đi dẫn đến tổng lợi nhuận của ngân hàng giảm (năm 2023 là 33.8 tỷ đồng, năm 2024 là 31.5 tỷ đồng và năm 2025 chỉ còn 18.6 tỷ đồng). Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Nguyên nhân sự biến động giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là điều tất yếu khi tình hình kinh tế đang dần trở nên khó khăn các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thu hẹp quy mô sản xuất dẫn đến giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng thì hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng lớn. Theo đó ngân hàng đã có những chính sách mới không chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng mà còn phát triển các hoạt động khác nhằm phân tán rui ro và tăng nguồn thu từ các hoạt động như dịch vụ và thanh toán.
2.3.8. Một số chỉ tiêu định tính.
Ngoài những chỉ tiêu định lượng nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng thì ta cần xem xét đến các chỉ tiêu định tính, các chỉ tiêu này cũng góp phần không nhỏ trong việc làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Quy trình cho vay đơn giản phù hợp với quy chế cho
Hiện nay quy trình cho vay tại chi nhánh được thực hiện bởi ba bộ phận chính tại phòng tín dụng là: bộ phận quan hệ khách hàng (FO), bộ phận thẩm định tín dụng (MO) và bộ phận hỗ trợ tín dụng (BO). Mỗi bộ phần đều có các chức năng nhiệm vụ riêng biệt đồng thời hỗ trợ lẫn nhau nhẳm tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng vay. Theo đó khách hàng được bộ phận FO tư vấn hướng dẫn làm thủ tục cho vay chu đáo, nhiệt tình, đơn giản gọn nhẹ không gây phiền phức cho khách hàng.Quá trình thẩm định hồ sơ vay được bộ phận MO tiếp nhận đánh giá thẩm định một cách chính xác nhanh gọn. Tất cả các vướng mắc hay khó khăn trong quá trình cho vay đều được bộ phận BO giải quyết một cách nhanh chóng tránh tình trạng khách hàng phải chờ quá lâu để được xét duyệt cho vay nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc cho vay.
- Thời gian xét duyệt cho vay nhanh chóng.
Theo quy định của ngân hàng,thời gian xử lý hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của Bộ phận FO kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ của khách hàng cho đến ngày chuyển giao cho Bộ phận MO thực hiện thẩm định và phân tích rủi ro tín dụng không được vượt quá 02 ngày làm việc. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Thời gian thẩm định và đánh giá rủi ro tín dụng của Bộ phận MO kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ của Bộ phận FO cho đến ngày trình Trưởng Phòng tín dụng xem xét, có ý kiến không được vượt quá 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ phức tạp, các dự án lớn thì thời gian thẩm định và đánh giá rủi ro tín dụng có thể lâu hơn nhưng không được vượt quá 03 ngày làm việc.
Thời gian kể từ lúc có Thông báo cấp tín dụng đến khi khách hàng đến ký kết Hợp đồng không được vượt quá 30 ngày làm việc.
- Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ ngân hàng luôn được nâng cấp và đổi mới.
Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Quảng Ninh là ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất trong số các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, lại nằm tại trung tâm thành phố Hạ Long – nơi được xem như trung tâm kinh tế du lịch của tỉnh nên về cơ sở vật chất rất được ngân hàng rất chú trọng vì đây được coi như là bộ mặt của ngân hàng.Ngân hàng đã trang bị hệ thống ứng dụng mạng lưới tin học tại tất cả các phòng ban làm việc, đặc biệt là phòng kinh doanh và phòng kế toán. Nhờ đó mà công việc giấy tờ của cán bộ tín dụng trở nên gọn nhẹ và được sắp xếp khoa học hơn,có nhiều thời gian tiếp cận và tìm kiếm khách hàng hơn. Các giao dịch thủ tục với khách hàng trở nên nhanh chóng chính xác hơn tạo tâm lý thoải mái và tin tưởng ở khách hàng.
Bên cạnh việc đầu tư đổi mới công nghệ ngân hàng thì việc đầu tư cho con người cũng được ngân hàng hết sức chú trọng.Theo đó, chi nhánh đã tạo điều kiện cho các cán bộ tín dụng đi học nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao hiệu quả công việc.
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
2.4.1 Một số thành tựu trong hoạt động tín dụng
Trong những năm qua, do tác động của môi trường kinh tế hoạt động của ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nhưng dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng, sự quan tâm sát sao của Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã khắc phục được khó khăn và phấn đấu hoàn thành kế hoạch đặt ra.
Chi nhánh ngân hàng đã tận dụng triệt để các nguồn huy động vốn từ VNĐ để cho vay với lãi suất hợp lý, đảm bảo đúng quy định, góp phần làm cân bằng khoảng cách giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay.
Chi nhánh đã có những chính sách tín dụng hợp lý theo từng thời kỳ, thay vì tập trung cho vay trung và dài hạn như những năm trước thì nay chi nhánh đã chú trọng đến các khoản vay ngắn hạn, có khả năng thu hồi cao nhằm giải thiểu rui ro tín dụng cho ngân hàng.
Mặc dù kinh tế khó khăn nhưng trong những năm qua chi nhánh vẫn duy trì được lợi nhuận, duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân.
Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng Eximbank Quảng Ninh trong thời gian qua cũng bộc lộ một số hạn chế và tồn tại.
2.4.2.1. Những tồn tại.
Mạng lưới khách hàng quan hệ tín dụng tại chi nhánh mặc dù đã được quan tâm phát triển song vẫn còn ít.Dư nợ cho vay vẫn tập trung lớn vào một số khách hàng như: Tổng Công ty Đông Bắc, Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia, Công ty TNHH một thành viên than Thống Nhất – Vinacomin, Công ty TNHH một thành viên than Hòn Gai – Vinacomin…
Chi nhánh vẫn chưa đáp ứng đủ nguồn vốn huy động để cho vay, gây mất cân đối vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Mặc dù là ngân hàng xuất nhập khẩu nhưng hoạt động cho vay xuất nhập khẩu tại chi nhánh vẫn chưa phát huy được lợi thế của mình.
Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu vẫn còn chưa kiểm soát được.Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng chưa cao.
2.4.2.2. Những nguyên nhân. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
Ngân hàng còn quá thận trọng với các khách hàng vay vốn là các doanh nghiệp tư nhân, cá thể. Dư nợ phần lớn tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp nhà nước đặc biệt là ngành than nhằm đảm bảo vốn vay. Tuy nhiên khi xảy ra rủi ro ngân hàng khó xử lý kịp. Vẫn biết cho vay đối với các doanh nghiệp tư nhân có rủi ro cao hơn song điều này lại giúp ngân hàng phân tán được rủi ro và dễ kiểm soát hơn.
Sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay của ngân hàng xuất phát từ đặc thù kinh doanh của ngân hàng tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay mà không chú trọng đến hoạt động huy động vốn, bởi lẽ lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng cũng từ hoạt động cho vay mang lại. Bên cạnh đó công tác huy động vốn mấy năm gần đây đã được quan tâm nhiều hơn song chưa đạt hiệu quả cao.
Mặc dù là ngân hàng Xuất Nhập Khẩu nhưng ngân hàng vẫn còn hạn chế trong việc cho vay xuất nhập khẩu do một phần ngân hàng chưa biết tận dụng lợi thế của mình để cạnh tranh với các ngân hàng khác, phần khác do thói quen của khách hàng đã quen giao dịch với các ngân hàng nhà nước lớn và lâu đời cũng có thế mạnh về thanh toán quốc tế như Vietinbank, Vietcombank…
Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao dẫn đến hiệu quả hoạt động tín dụng thấp xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: môi trường khách quan, từ phía khách hàng và từ chính ngân hàng.
Nguyên nhân từ môi trường khách quan:
- Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng chưa được hoàn thiện.Sự thiếu thống nhất, thiếu đồng bộ trong các quy định của pháp luật gây khó khăn cho hoạt động tín dụng trong việc nâng cao mức dư nợ và an toàn tín dụng tại chi nhánh.
- Một số yếu tố của môi trường kinh tê vĩ mô chưa thực sự ổn định như tỷ giá hối đoái, lạm phá ảnh hưởng đến lãi suất cho vay, cũng như tình hình kinh tế bất ổn ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng.
- Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD, các ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động.
Nguyên nhân từ phía khách hàng: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
- Do trình độ quản lý và kinh doanh của các doanh nghiệp còn hạn chế nên thường thua thiệt trong kinh doanh, làm thất thoát vốn và những chi phí không cần thiết dẫn đến không đủ sức đứng vững trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Khách hàng cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, về tài chính không đầy đủ, nếu có thì không kịp thời và sai lệch so với thực tế. Điều này gây khó khăn cho công tác kiểm tra,kiểm soát của ngân hàng.
Nguyên nhân từ chính ngân hàng:
- Xét về quy trình tín dụng: nhân viên ngân hàng tuy đều được phổ biến một cách cụ thể về quy trình tín dụng nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn một số hạn chế nhất định. Công tác thu thập thông tin thường dựa vào số liệu do khách hàng cung cấp và cũng có tham khảo thêm một số thông tin thu thập từ bên ngoài. Nhưng nhiều khi công tác này chưa tốt, dẫn đến việc đánh giá không đúng hiệu quả của dự án cũng như khả năng thực tế của khách hàng.
- Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng chưa rộng rãi do chưa có sự hiểu biết lẫn nhau.
Tóm lại, trong giai đoạn 2023 – 2025 hoạt động tín dụng tại chi nhánh đã đạt được một số thành công nhất định như: dư nợ tín dụng vẫn giữ được mức ổn định, khoảng cách giữa vốn huy động và vốn cho vay đang dần được thu hẹp,có những quyết định đúng đắn trong việc thay đổi chính sách tín dụng nhằm nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn.Nhưng do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan, chi nhánh vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: doanh số và dư nợ cho vay giảm, chưa phát huy được lợi thế đa dạng hóa các sản phẩm cho vay đặc biệt là cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, tỷ lệ thu nợ thấp, tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao, vòng quay vốn tín dụng giảm.Việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh là cơ sở để đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu – Chi nhánh Quảng Ninh trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank