Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt đông và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Một số nét khái quát chung về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

  • Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng là công ty TNHH một thành viên có 100% vốn thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam
  • Trụ sở chính tại : Số 1 Bến Bính – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng trực thuộc Công ty cổ phần Gas Petrolimex
  • Mã số thuế của công ty : 0202022262 Logo hoạt động của công ty :
  • Công ty cổ phần Gas Petrolimex
  • Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng
  • Slogan “ Sự lựa chọn tin cậy”

Năm 1994 với tên ban đầu là Phòng kinh doanh Gas – Công ty xăng dầu khu vực III Hải Phòng, ngày 11/10/1997 đổi tên thành Xí nghiệp Gas trực thuộc Công ty xăng dầu khu vực III.

Là một đơn vị kinh doanh mặt hàng gas sớm nhất trong cả nước. Công ty Xăng dầu khu vực III cũng như Xí nghiệp Gas có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức cũng như khai thác kinh doanh mặt hàng này. Từ năm 1996, khi Kho gas Thượng Lý đi vào hoạt động với sức chứa 1.000 tấn, Xí nghiệp Gas Hải Phòng có nhiệm vụ cung cấp gas cho các tỉnh từ Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, và các tỉnh phía Bắc.Trong những năm từ 1994 – 1996 , thị phần của Công ty chiếm từ 80 -> 95%.

Từ những năm 1997, nhu cầu Gas ngày càng phát triển trong lĩnh vực dân dụng và bước đầu xâm nhập vào lĩnh vực công nghiệp. Nhiều nhà kinh doanh đã nhận ra xu thế mới và ồ ạt đầu tư vào kinh doanh mặt hàng gas. Nhiều hãng kinh doanh Gas như Shell, Total, Đài Hải, Thăng Long,… tiến hành xây dựng kho bể và tung sản phẩm của mình ra thị trường. Thị trường Gas cạnh tranh gay gắt và khốc liệt. Do việc hạch toán vẫn phụ thuộc vào Công ty xăng dầu khu vực III nên hoạt động của Xí nhiệp Gas ngày càng khó khăn, thiếu tính chủ động kịp thời. Vì thế ngày 11/ 01/ 1999 theo quyết định số 01/ QĐ-HĐQT đã đổi tên Xí nghiệp Gas thành Chi nhánh Gas Hải Phòng và căn cứ Quyết định 1669/12/2003/QĐ/BTM ngày 03/12/2003 của Bộ Thương Mại về việc chuyển Công ty Gas trực thuộc Tổng Công ty xăng Dầu Việt Nam thành Công ty Cổ phần Gas Petrolimex đặt trụ sở tại số 775 đường Giải phóng – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. Căn cứ Điều lệ tổ chức của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex đã được Đại hội Cổ Đông thành lập thông qua ngày 30/12/2003 Quyết định chuyển Chi nhánh gas Hải Phòng thuộc Công ty Gas thành Chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng có trụ sở làm việc tại số 1 Đường Hùng Vương – phường Sở Dầu – quận Hồng Bàng – Hải Phòng. Công ty Gas chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng hoá và chỉ đạo kinh doanh ở tầm vĩ mô với các chính sách, chiến lược cơ chế cho sự tăng trưởng về mặt hàng gas. Chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng nhập hàng từ Công ty Gas và có trách nhiệm cung cấp hàng cho các đơn vị phía Bắc và thị trường Hải Phòng thông qua các đơn vị trong ngành và hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Từ năm 1999 – 2004, thị trường gas trong nước nói chung và tại Hải Phòng nói riêng rất phức tạp, cạnh tranh gay gắt. Chỉ riêng tại Hải Phòng đã có tới 5 hãng kinh doanh gas với các chế độ, chính sách thị trường khác nhau, nhằm chiếm lĩnh thị trường. Mặc dù vậy, dưới sự lãnh đạo của Công ty Gas, Chi nhánh Gas Hải Phòng đã vượt qua một khó khăn và trở ngại trong quá trình kinh doanh để duy trì sự tồn tại và đưa Công ty, Chi nhánh ngày càng phát triển trụ vững trên thị trường Hải Phòng và các tỉnh lân cận,… với bản sắc riêng và nét độc đáo riêng của Petrolimex trên thị trường. Đội ngũ tiếp thị của Chi nhánh luôn năng động, sáng tạo tiếp cận và tiếp thị khách hàng không chỉ trong lĩnh vực dân dụng mà cả trong lĩnh vực công nghiệp. Chi nhánh cũng có rất nhiều khách hàng lớn như Thuỷ tinh Sanmiguel, Ắc quy tia sáng, Sứ Hải Dương, Công nghiệp tàu thuỷ Ngô Quyền,… với lượng tiêu thụ gas hàng tháng từ 200 -> 500 tấn. Ngày 01/04/2005, quyết định 018 của Công ty cổ phần Gas Petrolimex thành lập Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng trên cơ sở chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng. Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng nhập hàng từ Công ty cổ phần gas và có trách nhiệm cung cấp hàng cho các đơn vị phía Bắc và thị trường Hải Phòng thông qua các đơn vị trong ngành và hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng, trung tâm, chi nhánh.

Hiện nay Công ty đang hoạt động với tên giao dịch là Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

  • Chức năng của công ty.

Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng là công ty TNHH một thành viên có 100% vốn thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Công ty): Thương mại và dịch vụ.

Công ty gas Petrolimex có chức năng kinh doanh, xuất nhập khẩu khí đốt hóa lỏng-LPG(*), thiết bị, phụ kiện bồn bể và bao gồm việc đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ – kĩ thuật ngành khác.

(*) LPG: Khí hóa lỏng – khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là propan C3H8 và butan C4H10. LPG là loại nhiên liệu thông dụng về tính đa năng và thân thiện với môi trường. Nó có thể dễ dàng chuyển đổi sang thể lỏng bằng việc tăng áp suất thích hợp hoặc giảm nhiệt độ để dễ tồn trữ và vận chuyển được. Vì có tương đối ít thành phần hơn nên dễ đạt được đúng tỷ lệ pha trộn nhiên liệu, cho phép sản phẩm cháy hoàn toàn. Việc này đã làm cho LPG có các đặc tính của một nguồn nhiên liệu đốt sạch. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Cả Propane và Butane đều dễ hóa lỏng và có thể chứa được trong các bình áp lực. Những đặc tính này làm cho loại nhiên liệu này dễ vận chuyển, và vì thế có thể chuyên chở trong các bình hay bồn gas đến người tiêu dùng

LPG là loại nhiên liệu thay thế rất tốt cho xăng trong các động cơ đánh lửa..  Như một chất thay thế cho chất nổ đẩy aerosol và chất làm đông, LPG được chọn để thay cho fluorocarbon vốn được biết đến như một nhân tố làm thủng tầng ozone.

Với các đặc tính là nguồn nhiên liệu sạch và dễ vận chuyển, LPG cung cấp một nguồn năng lượng thay thế cho các nhiên liệu truyền thống như: củi, than và các chất hữu cơ khác. Việc này cung cấp giải pháp hạn chế việc phá rừng và giảm được bụi trong không khí gây ra bởi việc đốt các nhiên liệu truyền thống.

  • Nhiệm vụ của Công ty.

Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo nhu cầu của các đơn vị.

Chỉ đạo, tổ chức mạng lưới kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và định hướng phát triển của Công ty: Xây dựng chất lượng cho ngành hàng, chỉ đạo thống nhất, quản lý kinh doanh thông qua cơ chế định giá, địa điểm giao nhận hàng, phân công thị trường, các định mức kinh tế kỹ thuật.

Chỉ đạo phối hợp với các đơn vị trong công tác đầu tư liên quan đến việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại các đơn vị.

Thực hiện các hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn về lao động,

Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, thực hiện đầy đủ quyền lợi, chính sách chế độ về tiền lương, BHXH cho công nhân viên theo Luật lao động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.

Thực hiện kế hoạch nhà kinh tế nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản vật tư, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế ký kết với bạn hàng, chấp hành pháp lệnh kế toán thống kê, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo toàn về vốn.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng

Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng đã tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với quy mô, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận .

  • Ban Giám đốc.

Giám đốc Công ty: Ông Phạm Văn Nam là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Công ty Cổ phần Gas Petrolimex về mọi mặt hoạt dộng kinh doanh của Công ty, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, kinh doanh, công tác tài chính.

Phó Giám đốc kinh doanh: Ông Vũ Văn Khanh, Phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ việc kinh doanh ngành hàng của Công ty.

  • Các phòng ban chức năng. Phòng kinh doanh.

Biên chế hiện có 10 nhân viên, gồm:

  • 1 trường phòng: Ông Phạm Bá Thắng
  • 2 phó phòng: Ông Nguyễn Văn Bình và Bà Nguyễn Thị Hòa
  • 7 chuyên viên kinh doanh phụ trách về gas công nghiệp và gas dân dụng thương mại.

Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác tiếp thị kinh doanh gas và các thiết bị sử dụng gas công nghiệp, dân dụng có hiệu quả ngành hàng theo đúng nội dung đăng ký kinh doanh và phân cấp của Công ty.

Tổ chức tạo nguồn hàng, tham mưu tổ chức thực hiện quản lý hành hóa, bán hàng hiệu quả và mở rộng phát triển thị trường.

Phòng kỹ thuật và dịch vụ.

  • Biên chế hiện có 9 nhân viên, gồm:
  • 1 trường phòng: Ông Trần Quốc Huy
  • 1 phó phòng: Ông Nguyễn Tuấn Đạt
  • 7 chuyên viên Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.
  • Phòng có chức năng giúp Giám đốc về công tác kỹ thuật nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh gas bao gồm:
  • Tiếp thị khách hàng công nghiệp, làm dịch vụ kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật

Tham mưu giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật, xây dựng cơ bản, công nghệ đầu tư, kỹ thuật hàng hoá, an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,… một cách có hiệu quả và chấp hành đúng các quy định của pháp luật, phân cấp của Công ty.

Tổ chức và thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, xây dựng cơ bản, công nghệ đầu tư, kỹ thuật hàng hoá, an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, tin học và tự động hoá,… phục vụ cho công tác tổ chức kinh doanh, quản lý của Công ty một cách tốt nhất.

  • Tổ chức chỉ đạo, quản lý công tác đào tạo nghiệp vụ cho CBCNV Công ty và khách hàng có nhu cầu
  • Tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong sản xuất kinh doanh của Công ty một cách có hệ thống và hiệu quả.

Phòng Tài chính kế toán.

  • Biên chế hiện có 6 nhân viên, gồm:
  • 1 trưởng phòng: Bà Trương Thị Thanh Dung
  • 1 phó phòng .
  • 4 chuyên viên.

Tham mưu giúp giám đốc công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính của Công ty, quản lý vốn, tài sản, hàng hoá theo đúng nguyên tắc, chế độ quy định của Nhà nước và phân cấp của Công ty.

Tổ chức thực hiện công tác hạch toán, thống kê, báo cáo kế toán tài chính theo đúng nguyên tắc quy định hiện hành của ngành, của Nhà nước và phân cấp của Công ty.

Không ngừng tăng cường, nâng cao các biện pháp quản lý tài chính đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn được giao, tiết kiệm chi phí.

  • Phòng tổ chức hành chính.

Biên chế hiện có 7 người, gồm:

  • 1 trưởng phòng: Bà Lê Thị Chỉnh
  • 2 chuyên viên.
  • 1 văn thư .
  • 3 lái xe.
  • Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện các công tác:
  • Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất kinh
  • Bố trí sắp xếp, quản lý, sử dụng lao động, lao động tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động.
  • Quản lý công tác hành chính – quản trị, văn thư, lưu trữ công văn tài liệu.
  • Đào tạo , bảo vệ nội bộ, thanh tra, kiểm tra an toàn an ninh trật tự, công tác an toàn PCCC, an toàn bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường.

Công tác quân sự, công tác HCQT cơ quan theo điều lệ hoạt động của Công ty theo pháp luật của Nhà nước.

Các đơn vị trực thuộc. Kho gas Thượng lý. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Kho Gas Thượng Lý là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng tiếp nhận, tồn trữ, bảo quản, xuất cấp hàng hóa LPG (gas rời, gas bình ), phụ kiện và vật tư kỹ thuật.

Tổ chức quản lý, khai thác vận hành cơ sở vật chất kỹ thuật kho, bồn nhà xưởng máy móc thiết bị, tài sản do Công ty giao.

Tổ bảo vệ kho gas: Bảo vệ giữ gìn an toàn PCCN, đảm bảo an ninh cho toàn bộ Kho gas Thượng lý.

  • Các Trung tâm phân phối

Trung tâm Phân phối gas số1, số 2 và Chi nhánh gas Thái Bình, chi nhánh gas Hải Dương

Chi nhánh, Trung tâm phân phối: Trung tâm phân phối gas (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng có chức năng tổ chức công tác bán buôn cho các đại lý và các thiết bị sử dụng gas.

  • Giao dịch, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm gas, các thiết bị sử dụng gas và một số kinh doanh dịch vụ khác khi có nhu cầu.
  • Tổ chức tốt công tác quản lý lao động, phương tiện hàng hoá tài sản được giao.

Cửa hàng giao dịch và kinh doanh gas

  • Cửa hàng gas số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 có chức năng kinh doanh gas và các loại thiết bị sử dụng gas
  • Cửa hàng chuyên doanh gas (sau đây gọi tắt là Cửa hàng) là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng tổ chức công tác kinh doanh gas bình và các thiết bị sử dụng gas tới người tiêu dùng.
  • Giao dịch, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm gas, các thiết bị sử dụng gas và một số lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khác khi có nhu cầu. Tiếp thu phản ánh kịp thời các phản ứng của thị trường đối với công tác kinh doanh, sản phẩm của Công

2.1.4 Tình hình lao động.

2.1.4.1 Cơ cấu lao động và trình độ lao động của công ty.

Để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được phụ thuộc vào 3 yếu tố: con người, đối tượng lao động và công cụ lao động. Trên thực tế, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu, con người là người sản xuất ra các thiết bị, máy móc phù hợp với sản xuất kinh doanh, điều khiển chúng hoạt động. Con người có thể huy động, tìm kiếm nguồn vốn cho doanh nghiệp, tìm mọi biện pháp để bù đắp thiếu hụt tài chính cho doanh nghiệp.

  • Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động của năm 2024 – 2026

Bảng 1 cho thấy nguồn nhân lực của công ty năm 2026 so với năm 2025 tăng 9.09% tương ứng với số người tăng là 10 người. Nguyên nhân tăng là do Công ty vừa ký hợp đồng nhận thêm 10 nhân viên ở bộ phận kế toán và bộ phận bán hàng. Công ty đã điều chỉnh lại một số lao động ở bộ phận gián tiếp kinh doanh dư thừa sang bộ phận trực tiếp kinh doanh ở thị trường miền Bắc. Như vậy, công ty đã tận dụng triệt để được nguồn nhân lực sẵn có của mình, chuyển từ nơi dư thừa sang chỗ thiếu, giảm được chi phí tuyển dụng chi phí lương, mặt khác vẫn mở rộng được thị trường kinh doanh.

  • Theo tính chất lao động: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Lao động trực tiếp kinh doanh: Năm 2025 toàn công ty có 71 người chiếm 64.54% tổng số lao động. Đến năm 2026 thì số lao động là 78 người chiếm 65.00% tổng số lao động.

Lao động gián tiếp kinh doanh: Do tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến đổi, gây khó khăn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy trong năm 2024 và 2025 cơ cấu lao động trong Công ty. Trong những năm qua lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn. Năm 2024 và 2025 là 39 người chiếm 35.46% đến năm 2026 là 42 người chiếm 35.00% do công ty đã tăng số nhân viên kế toán.

Nhìn chung số lao động trực tiếp và gián tiếp kinh doanh của công ty có tăng nhưng không nhiều. Số lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng cao phù hợp với hình thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Theo trình độ học vấn:

Tỷ lệ tốt nghiệp đại học của công ty chiếm khoảng 30.90% năm 2025 và 34.17% năm 2026. Trong hai năm tăng 20.59% tương đương với 7 người, con số này là rất thấp, do những năm qua công ty đã tuyển dụng một số nhân viên vào vị trí cần thiết dựa trên nhu cầu của công ty. Từ đó đến nay số lượng lao động của công ty vẫn ổn định, không có nhu cầu tuyển dụng thêm nhiều lao động .

Tỷ lệ đại học chủ yếu rơi vào đội ngũ lãnh đạo, chuyên viên của công ty và một số lao động mới tuyển dụng. Điều này thuận lợi cho công ty trong lĩnh vực quản lý và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Tỷ lệ trung cấp của công ty lại chiếm tỷ lệ lớn 50.90% tổng số cán bộ, nhân viên năm 2024 và 2025 và 49.17% trong năm 2026. Số lượng lao động này đều thay đổi không đáng kể.

Theo giới tính: Số lao động nam làm việc trong công ty luôn lớn hơn số lao động nữ. Năm 2024, 2025 có 67 lao động nam chiếm 91% thì số lao động nữ là 43 người chiếm 39.09%. Đến năm 2026 số lao động nam tăng lên 4 người là 71 người chiếm 59.17%, lao động nữ tăng thêm 6 người là 49 người.

Qua phân tích trên đây ta thấy vấn đề sử dụng lao động nam hay nữ là tuỳ thuộc vào tính chất, đặc điểm của công việc, khối lượng công việc để có sự bố trí sắp xếp lao động sao cho hợp lý để đạt được hiệu quả công việc cao nhất

Theo độ tuổi: ta thấy đội ngũ lao động của Công ty ở nhiều độ tuổi khác nhau trong phạm vi từ 18 cho đến 60 tuổi. Trong đó số lao động từ 18 đến 25 tuổi và từ 25 tuổi đến 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất. Bên cạnh những người có kinh nghiệm làm việc lâu năm thì đội ngũ nhân viên trẻ tiềm ẩn sức sáng tạo lớn, năng động, linh hoạt đễ thích nghi với điều kiện công việc.

Theo như lời nhận xét của ban Giám đốc công ty trong hai năm 2024 và 2025 không có biến động, các cán bộ, nhân viên hoạt động tích cực có hiệu quả nên không cần tuyển thêm nhiều lao động nữa, nếu ở đơn vị nào cần thì báo cáo để Công ty xét duyệt và tuyển dụng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Trong những năm qua, thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty đã không ngừng được nâng cao đều đạt mức trung bình khá so với nhiều doanh nghiệp có tên tuổi trong khu vực.

Công ty cũng đã bước đầu quan tâm đến công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ và lao động. Công ty cũng đã đưa ra các chương trình khuyến khích để thu hút những người lao động có trình độ về làm việc. Đối với công ty, yếu tố con người ngày càng được coi trọng đặc biệt, muốn sản xuất phát triển, lợi nhuận tăng….doanh nghiệp cần phải có những chế độ chính sách nhằm khuyến khích cả về vật chất lẫn tinh thần cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên.

Cụ thể là Công ty phải có một mức thu nhập hợp lý sao cho người lao động có thể thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của mình trong hiện tại và có một phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này. Những hoạt động này nhằm chuẩn bị lực lượng lao động cho phù hợp với sự phát triển của Doanh nghiệp trong thời gian tới.

2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

2.2.1 Đánh giá chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh là rất quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nó đánh giá xem hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó có hiệu quả hay không. Do đó chúng ta cần phải xem xét và phân tích kỹ lưỡng để thấy được kết quả kinh tế của nó.

Từ đó tạo ra cơ sở đề ra các quyết định nhằm khai thác tốt nhất mọi tiềm năng trong doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp phát huy được điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của chính bản thân doanh nghiệp. Từ đó nâng cao năng suất chất lương và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Qua bảng số liệu ta đi phân tích các chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu tổng doanh thu:

Doanh thu là số tiền thu nhập của công ty từ việc công ty kinh doanh gas, phụ kiện và các dịch vụ liên quan.

Phân tích số liệu qua 3 năm ta thấy doanh thu tăng, năm 2024 doanh thu là 205.840.285.629đ, năm 2025 là 229.804.784.837đ tăng 23.964.499.208đ tương ứng 11,642%. Năm 2026 doanh thu tăng 124.385.586.718đ tương ứng 54,127% .

  • Các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ của công ty tăng, đây là biến động không tốt với doanh nghiệp. Năm 2024 khoản này là 61.152.170đ đến năm 2025 là 300.394.485đ tăng 239.242.315đ tương ứng 391,225%, sang năm 2026 khoản giảm trừ doanh thu tăng 408.171.105đ tương ứng 135,878% khoản này tăng do lượng hàng bán bị trả lại tăng, tuy tăng nhưng lượng tăng của năm 2026 ít hơn 2025( 255,357%). Nguyên nhân khiến lượng hàng bán bị trả lại lớn do công ty vi phạm cam kết trong hợp đồng về chất lượng hàng hóa, chủng loại, quy cách sản phẩm, hoặc do kênh phân phối của doanh nghiệp vi phạm thời hạn giao hàng cho khách hàng. Mặc khác nguyên nhân còn do khách hàng mua hàng kèm theo các cam kết nhưng không thực hiện đúng đủ nên doanh nghiệp phải thu hồi hàng hóa theo thỏa thuận đã đề ra. Vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục nhằm giảm lượng hàng bán bị trả lại.

  • Lợi nhuận gộp : Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng năm 2024 là 16.444.824.784đ năm 2025 là 24.745.835.583 đ tăng 8.301.010.799đ tương ứng 50,4785 %, năm 2026 lợi nhuận gộp là 41.057.270.889đ tăng so với 2025 là16.311.435.306đ tương ứng 65,916%, chỉ tiêu này tăng do doanh thu tăng, tuy giá vốn hàng bán có tăng nhưng lượng tăng của giá vốn nhỏ hơn lượng tăng doanh thu .

  • Doanh thu từ hoạt động tài chính :

Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động bất thường của doanh nghiệp và doanh thu thu được từ hoạt động này được gọi là doanh thu từ hoạt động tài chính. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty năm 2024 là 32.515.637đ, năm 2025 chỉ tiêu này là 33.895.414đ tăng 1.379.777đ (4,243%), doanh thu từ hoạt động tài chính của cty năm 2026 là 48.569.083đ tăng 14.673.669 so vời năm 2025 tương ứng 43,291% .

  • Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

Chi phí bán hàng: Năm 2025 chi phí bán hàng là 15.540.543.300đ tăng 8.302.988.457đ tương ứng 114,721% so với năm 2024, năm 2026 chi phí này vẫn tiếp tục tăng 13.629.094.742 đ (87%) so với năm 2025, tuy chi phí này tăng là không tốt nhưng tỷ lệ tăng của năm 2026 giảm 27,021% so với năm 2025 .

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí này năm 2025 tăng 6,071% so vời năm 2024, năm 2026 tăng 13,21% so với năm 2025. Khoản chi phí này của doanh nghiệp không có xu hướng giảm mà tiếp tục tăng

Chi phí tăng do lam phát tăng cao, giá xăng dầu biến động không ngừng kéo theo chi phí tăng, và doanh nghiệp chưa quản lý tốt việc sử dụng chi phí.

  • Lợi nhuận sau thuế:

Năm 2024 lợi nhuận sau thuế là 4.499.109.710đ, năm 2025 chỉ tiêu này giảm 143.323.810đ tương ứng giảm 3,186%. Lợi nhuận năm 2025 giảm là do chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp của năm tăng cao. Năm 2026 lợi nhuận sau thuế là 6.170.341.283đ tăng 41,659% so với 2025. Đây là dấu hiệu tốt của doanh nghiệp .

Để thấy rõ hơn kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm qua, ta xét biểu đồ:

  • Sơ đồ: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Qua đồ thị ta có thể thấy tổng quát hơn tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm 2024-2026. Doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đều tăng, năm 2025 tỷ lệ tăng của chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng doanh thu khiến cho lợi nhuận sau thuế năm 2025 có giảm, nhưng lợi nhuận đã tăng lại vào năm 2026.

2.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

2.2.2.1 Chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận

Ta xét tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần, chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thu được có bao nhiêu đồng lợi nhuận .

  • Lợi nhuận sau thuế
  • Tỷ suất LNST/DT=
  • Doanh thu thuần

Xét số liệu bảng 3 ta thấy:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty năm 2024 là 0,022 lần, năm 2025 là 0,019 giảm 0,003 lần tương ứng 13,194%, năm 2026 tỷ suất này là 0,017 lần giảm 0,002 lần so với năm 2025. Điều này chứng tỏ năm 2024 trong 1000 đồng doanh thu thu được chỉ có 22 đồng lợi nhuận, năm 2025 là 19 đồng và năm 2026 còn 17 đồng. Tỷ lệ này giảm cho thấy tổng thể doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả hơn.

2.2.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

  • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Bảng 4: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh phản ánh cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân tham gia vào kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2024 cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu được 1,821 đồng doanh thu, năm 2025 thu được 1,996 đồng tăng 0, 175 đồng, năm 2026 hệ số này tiếp tục tăng,1 đồng vốn kinh doanh đã tạo ra 3,055 đồng doanh thu, tăng 1,058 đồng tương ứng 52,996. Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2025 tăng 23.725.256.893đ (11,529%), năm 2026 tăng 123.977.415.613 đ(54,02%), điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn.

  • Xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh ta thấy:

Năm 2024 cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ sẽ thu được 0,04 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 là 0,38 đồng giảm 0,002 đồng . Nguyên nhân do chi phí tăng làm lợi nhuận sau thuế giảm 143.323.810 đ (3,186%), trong khi vốn kinh doanh tăng 1.958.787.903đ (1,733%). Sang năm 2026 ta thu được 0,053 đồng tăng so với năm 2025 là 0,015 đồng, chỉ tiêu này tăng do lợi nhuận sau thuế tăng 41,659% trong khi vốn kinh doanh chỉ tăng 0,669%.

  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là số vốn đầu tư trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt tài sản cố định hữu hình và vô hình. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua đó doanh nghiệp có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn đầu tư của mình…Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định:

  • Bảng 5: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong 3 năm tăng, năm 2024 cứ 1 đồng vốn cố định bỏ ra sẽ thu được 3,299 đồng doanh thu, năm 2025 thu được 3,764 đồng tăng 0,465 đồng (14,094%), năm 2026 thu được 6,176 đồng tăng 2,412 đồng (64,069%). Nguyên nhân do:

Năm 2025 doanh thu thuần tăng 11,529% trong khi vốn cố định bình quân giảm 2,247%, năm 2026 doanh thu thuần tăng 54,02% vốn cố định giảm 6,125%.

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Ta thấy doanh nghiệp năm 2024 bỏ ra 1 đồng vốn cố định thu lại được 0,072 đồng lợi nhuận sau thuế, năm giảm còn 0,071 đồng, năm 2026 tăng lên là 0,108 đồng tăng 0,036 đồng tương ứng 50,901%. Nguyên nhân do sự tăng giảm này là do năm 2025 tỷ lệ giảm của lợi nhuận sau thuế là 3,186% lớn hơn vốn cố định bình quân ( 2,247%), năm 2026 tăng do lơi nhuận sau thuế tăng 41,659% trong khi vốn cố định tiếp tục giảm là 6,125%.

Nhờ việc giảm chi phí sử dụng vốn cố định đã giúp doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, để có kết quả cao hơn nữa trong thời gian tới doanh nghiệp cần tiếp tục có các biện pháp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn cố định .

  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nguyên vật liệu, bán thành phẩm…..Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Cũng có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn bằng tiền ứng trước để đầu tư, mua sắm các tài sản lưu động của doanh nghiệp.

  • Qua bảng trên ta xét:

Năm 2024 tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động là 0,089 lần, năm 2025 là 0,081 giảm 0,008 lần so với năm 2024. Điều này chứng tỏ năm 2024 cứ 1 đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra thu được 0,089 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 là 0,081 đồng. Nguyên nhân giảm do lợi nhuận sau thuế giảm 3,186% trong khi vốn lưu động bình quân tăng 6,638% . Năm 2026 hệ số này là 0,105 lần tăng 0,025 lần, thời điểm này 1 đồng vốn lưu động bỏ ra đã thu được 0,105 đồng lợi nhuận sau thuế, do tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế là 41,659% còn tỷ lệ tăng của vốn lưu động là 8,342%.

Số vòng quay vốn lưu động: Năm 2024 vốn lưu động quay được 4,065 vòng trong một năm, năm 2025 là 4,251 vòng làm cho số ngày 1 vòng quay vốn lưu động giảm từ 89 ngày xuống 85 ngày. Năm 2026 là 6,044 vòng/năm tăng 1,792 vòng làm cho số ngày 1 vòng quay vốn lưu động tiếp tục được rút ngắn xuống còn 60 ngày /vòng. Có được kết quả trên là do:

Năm 2025 tỷ lệ tăng của doanh thu thuần là 11,529%, dù vốn lưu động tăng nhưng tỷ lệ tăng là 6,638%. Năm 2026 doanh thu tiếp tục tăng 54,02% trong khi vốn lưu động chỉ tăng 8,324%.

Hệ số đảm nhiêm vốn lưu động năm 2024 là 0,246 chứng tỏ để có được 1 đồng doanh thu thì cần bỏ ra 0,246 đồng vốn lưu động, năm 2025, 2026 hệ số này tương ứng là 0,245 lần và 0,165 lần. Hệ số này giảm cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chưa cao, số vốn lưu động tiết kiệm được nhỏ. Doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động.

2.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra trong 1 thời kỳ nhất định. Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xét sơ đồ sau:

NX: Qua biểu đồ cơ cấu chi phí của doanh nghiệp giai đoạn 2024-2026 ta có thể thấy được tỷ lệ từng loại chi phí trên tổng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ.Tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm cụ thể năm 2024 là 94,744%, năm 2025 là 91,503% và năm 2026 là 90,401%. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 1,63% (2024) xuống 1,544% (2025) và chiếm 1,132% (2026). Tỷ lệ chi phí bán hàng tăng chiếm 3,622% trên tổng chi phí (2024), năm 2025 là 6,945% và năm 2026 là 8,44%. Chi phí khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong chi phí. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Bảng 7: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí.

Năm 2024 tổng chi phí là 199.837.239.560đ, năm 2025 là 223.771.572.043đ tăng 23.934.332.483đ(11,977%), chi phí tăng do: giá vốn tăng 15.424.246.094đ (8,147%) cụ thể trong năm 2025 giá gas điều chỉnh tăng 10 lần giảm 6 lần. Chi phí bán hàng tăng 8.302.988.457đ (114,721%). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 197.728.145đ (6,071%) và chi phí khác tăng 9.369.787đ (111,836%).

Năm 2026 tổng chi phí là 345.598.764.236đ tăng 121.827.192.193 đ (54,443%) cụ thể do: Năm 2026 giá gas tăng 9 lần giảm 7 lần đã khiến giá vốn tăng 107.665.980.307đ (52,582%), chi phí bán hàng tăng 13.629.094.742 đ (87,7%), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 456.372.252 đ (13,21%) và cuối cùng do chi phí khác tăng 75.744.892đ (426,781%). Có thể thấy tỷ lệ tăng của chi phí trong doanh nghiệp 3 năm qua là khá cao, doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm chi phí.

Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2024 là 1,03 lần, năm 2025 là 1,026 lần giảm 0,004lần ( 0,396%), năm 2026 là 1,023 giảm 0,003 lần ứng với 0,255% so với năm 2025. Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng công ty bỏ ra phục vụ cho quá trình kinh doanh thì thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu. Năm 2024 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 1,03 đồng doanh thu, năm 2025 là 1,026 đồng và năm 2026 là 1,023đồng. Doanh nghiệp có lãi, nhưng khá ít. Hiệu suất sử dụng chi phí giảm là do tổng chi phí tăng cao, doanh thu tăng nhưng tỷ lệ tăng còn nhỏ hơn tỷ lệ tăng chi phí. Chứng tỏ trong những năm vừa qua tình hình sử dụng chi phí của doanh nghiệp không thật sự hiệu quả, doanh nghiệp cần tìm những biện pháp để làm tăng hiệu quả sử dụng chi phí.

Tỷ suất lợi nhuận chi phí năm 2024 là 0,023 lần, năm 2025 là 0,019 lần giảm 13,538%, năm 2026 chỉ tiêu này là 0,018 lần giảm 8,26%.Chứng tỏ năm 2024 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra doanh nghiệp thu được 0,023 đồng lợi nhuận, năm 2025 thu được 0.019 đồng và năm 2026 là 0,018 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này giảm là do năm 2025 LNST giảm so với 2024 trong khi chi phí tăng cao, năm 2026 lợi nhuận sau thuế đã tăng nhưng tỷ lệ tăng nhỏ hơn tỷ lệ tăng chi phí, doanh nghiệp cần cố gắng trong việc sử dụng chi phí để làm tăng lợi nhuận.

2.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.

Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng của đất nước nói chung và của bản thân doanh nghiệp nói riêng, đội ngũ nhân lực có tài sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Để đánh giá tình hình lao động của công ty trong năm vừa qua có hiệu quả hay không ta xem xét bảng sau:

Bảng 8:Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Qua số liệu trên ta thấy số lao động năm 2024 và năm 2025 không có biến chuyển về số lượng, năm 2026 tăng 10 nhân viên ứng với 9,09%, việc tuyển thêm nhân viên đã góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Năng suất lao động tăng, cụ thể năm 2024 năng suất lao động là 1.870.719.395 đồng/người, năm 2025 là 2.086.403.549đồng/người tăng 215.684.154đ/người (11,529%) và năm 2026 là 2.945.681.716đồng/người tăng 859.278.168đ/người (41,185%). Năng suất lao động tăng khiến doanh thu tăng , có thể coi đây là thành tích của doanh nghiêp.

Sức sinh lời 1 lao động năm 2024 là 40.900.997đồng/người, năm 2025 là 39.598.054 đồng/người giảm1.302.944 đồng/người so với 2024, khiến lợi nhuận giảm 3,186%, năm 2026 chỉ tiêu này là 51.419.511 đồng/người tăng 11.821.457 đồng /người, đây là dấu hiệu tốt vì nó làm cho tổng lợi nhuận tăng lên 41,659% trong khi mức tăng số lượng lao động thấp hơn với giá tri 9,09%.

Qua 3 năm ta có thể thấy doanh nghiêp đã cố gắng trong công tác quản lý sử dụng lao động, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của lao động góp phần tăng lợi nhuận, doanh nghiệp cần tiếp tục có các biện pháp khắc phục những tồn tại cũng như phát huy hơn nữa những thành tích nói trên.

2.2.2.5 Chỉ tiêu tài chính căn bản:

  • Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Các chỉ số về khả năng thanh toán phản ánh tính độc lập và chất lượng của công tác tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt thì doanh nghiệp ít phải đi vay nợ, khả năng thanh toán đảm bảo kịp thời và ngược lại. Để có khả năng thanh toán tốt thì doanh nghiệp phải luôn duy trì mức luân chuyển các khoản nợ phải trả để chuẩn bị cho các khoản phải thanh toán, đảm bảo quá trình kinh doanh được thuận lợi

Bảng 9: Chỉ tiêu khả năng thanh toán

  • Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Hệ số thanh toán tổng quát của công ty phản ánh khả năng thanh toán chung của các loại tài sản ở doanh nghiệp. Năm 2024 hệ số này là 1,237 lần, chứng tỏ 1 đồng đi vay của doanh nghiệp có 1,237 đồng tài sản đảm bảo, năm 2025 là 1,231 đồng giảm 0,006 đồng (0,482%), hệ số này giảm là do tổng nợ phải trả tăng 2.383.681.243đ (2,59%) trong khi tổng tài sản chỉ tăng 2.384.674.054đ (2,095%). Năm 2026 là 1,232 đồng tăng 0,001 đồng tương ứng 0.097% so với năm 2025 do nợ phải trả giảm 0,825% lớn hơn tỷ lệ giảm của tài sản (0,729%). Tuy đã tăng nhưng hệ số này vẫn thấp cho thấy khả năng thanh toán chung của công ty còn khó khăn .

Hệ số thanh toán hiện thời thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn. Năm 2024 hệ số này là 0,917 lần cho thấy doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng khó khăn , sang năm 2025 hệ số này là 1,016 lần, và đến năm 2026 hệ số này đã là 1.062 lần, cho thấy tình hình thanh toán hiện thời của doanh nghiệp 2 năm gần đây ở mức bình thường chấp nhận được. Nguyên nhân tăng là do tỷ lệ tăng của TSLĐ lớn hơn tỷ lệ tăng của nợ ngắn hạn cụ thể:

Năm 2025 tài sản lưu động là 56.978.672.520đ tăng 5.884.595.485 đ (11,517%) so với năm 2024 trong đó: vốn bằng tiền tăng 11,571%, khoản phải thu tăng 6,261% và hàng tồn kho tăng 46,631% cuối cùng là tài sản ngắn hạn khác tăng 0,097%. Trong khi nợ ngắn hạn là 56.988.263.030đ, tăng 399.790.913đ (0,718%) so với năm 2024.

Năm 2026 tài sản lưu động là 60.100.358.315đ tăng 3.121.685.795 đ (5,479%) cụ thể: do khoản phải thu tăng 13,072% và hàng tồn kho tăng 1,095%. Nợ ngắn hạn là 56.617.830.577đ tăng 529.567.547 đ(0,944%).

Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 là 0,867 lần, năm 2025 là 0,943 lần tăng 0,075 lần (8,702%). Năm 2026 là 0,988 lần tăng 0,046 lần (4,829%). Tuy tăng nhưng hệ số này <1 cho thấy doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc thanh toán. Nguyên nhân do nợ ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các tài sản có khả năng thanh khoản cao như: tiền, các loại chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Hệ số thanh toán tức thời đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Hệ số này năm 2024 là 0,022 lần cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của doanh nghiệp còn khó khăn , năm 2025 hệ số này là 0,057 lần chứng tỏ doanh nghiệp đã thanh toán rất tốt các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và khoản tương tiền của doanh nghiệp hay nói cụ thể hơn do năm 2025 vốn bằng tiền của doanh nghiệp tăng 158,555%. Năm 2026 hệ số này là 0,01 lần, giảm 83,057% so với năm 2025, nguyên nhân là do vốn bằng tiền giảm 82,897%. Có thể nói đây là năm rất khó khăn của doanh nghiệp trong việc thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền.

Nói chung tình hình thanh toán nợ của công ty còn gặp nhiều khó khăn, doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý thu hồi công nợ, quản trị vốn bằng tiền hiệu quả hơn nhằm nâng cao khả năng thanh toán của công ty.

Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản .

  • Hệ số cơ cấu nguồn vốn :

Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nợ phải trả ở doanh nghiệp, để phân tích được cơ cấu nay ta xét bảng sau:

Bảng 10: Bảng phân tích cơ cầu nguồn vốn của doanh nghiệp

  • Qua bảng 10 ta thấy:

Hệ số nợ phản ánh một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay. Năm 2024 hệ số này là 0.809 lần, năm 2025 tăng lên là 0,813 lần, việc tăng này do nợ tỷ lệ nợ phải trả tăng cao hơn tỷ lệ nguồn vốn cụ thể: Năm 2024 nợ phải trả là 92.028.738.170đ, năm 2025 nợ phải trả là 94.412.419.413đ tăng 2.383.681.243đ (2,59%) trong khi tổng vốn năm 2025 chỉ tăng 2.279.674.054đ (2,003%). Năm 2026 hệ số nợ giảm còn là 0,812 lần, do nợ phải trả giảm 778.912.836đ (0,825%), tuy tổng vốn giảm nhưng tỷ lệ giảm nhỏ hơn chỉ giảm 742.155.404đ (0,639%). Hệ số này giảm nhưng lại gần bằng 1 chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp kém, dẫn đến tình trạng khó khăn khi chủ nợ đòi thanh toán.

Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty khá nhỏ, năm 2024 hệ số này chỉ là 0,191 lần, năm 2025 là 0,187 lần và 2026 là 0,188 lần, chứng tỏ trong 1 đồng vốn vay vốn chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ có 0,191 đồng (2024), năm 2025 là 0,187 đồng, năm 2026 là 0,188 đồng. Cho thấy sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp là thấp, doanh nghiệp chịu sự ràng buộc, sức ép của chủ nợ .

  • Hệ số cơ cấu tài sản : Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Hệ số này phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp, để phân tích cơ cấu này ta xét bảng:

Bảng 11: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.

  • Từ bảng 11 ta thấy:

Tỷ số đầu tư TSDH năm 2024 của công ty là 0,551 lần, năm 2025 giảm xuống còn 0,51 lần và năm 2026 tiếp tục giảm xuống là 0,479 lần. Chứng tỏ năm 2024 cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh sẽ dành 0,551 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn, năm 2025 là 0,51 đồng và năm 2026 là 0,479 đồng. Do doanh nghiệp giảm đầu tư vào các loại tài sản dài hạn cụ thể:

Tài sản cố định: năm 2025 giảm 400.700.000đ (2,151%), năm 2026 giảm 740.153792đ (4,061%).

Tài sản dài hạn khác hay chính là khoản chi phí trả trước dài hạn: Chi phí trả trước dài hạn chiếm tỷ lệ khá lớn trong tài sản dài hạn của doanh nghiệp, là công ty kinh doanh gas nên chi phí trả trước này là dùng cho việc đầu tư vỏ bình gas, vỏ bình gas không được xem là tài sản cố định nên công ty liệt khoản này vào chi phí trả trước dài hạn. Năm 2025 khoản mục này giảm 3.099.221.431đ (7,029%), năm 2026 giảm 3.228.687.407đ (7,876%).

Tỷ số đầu tư TSNH qua 3 năm tăng tương đối đều, năm 2024 cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh công ty sẽ dành 0,449đ cho đầu tư tài sản ngắn hạn, năm 2025 là 0,490 đ tăng 9,229%, năm 2026 tiếp tục tăng là 0,521đ tương ứng 6,253%. Để tìm hiểu rõ ta đi vào phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong tài sản ngắn hạn :

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2025 tăng đột biến so với năm 2024 (158,555%). Sang năm 2026 lượng tiền lại giảm 82,897% so với năm 2025. Lượng vốn bằng tiền trong doanh nghiệp không ổn định .

Các khoản phải thu ngắn hạn: qua 3 năm 2024-2026 tăng mà chủ yếu là khoản thu của khách hàng, điều này cho thấy doanh nghiệp chưa quản lý đồng vốn chặt chẽ và chưa có phương thức thanh toán tiền hàng phù hợp với khách hàng làm ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp cho từng đối tượng cũng như thị trường, và từng mặt hàng.

Hàng tồn kho: lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng, đặc biệt là năm 2025 tăng 46,431% so với năm 2024, năm 2026 tỷ lệ tăng này đã giảm chỉ tăng 1,095% . Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Ngoài ra các tài sản ngắn hạn khác biến động với một tỷ lệ nhỏ, chỉ cần doanh nghiệp quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, nhanh chóng thu hồi, xử lý, khỏi mất vốn và sử dụng vốn có hiệu quả.

Phân tích các chỉ số hoạt động:

  • Số vòng quay hàng tồn kho:

Bảng 12: Tốc độ quay hàng tồn kho

  • Qua bảng tốc độ quay hàng tồn kho ta có nhận xét:

Năm 2024 số vòng quay hàng tồn kho là 70,161 vòng/năm, chứng tỏ năm đó doanh nghiệp có khoảng 70 lần nhập kho, khoảng 6 ngày nhập một lô, năm 2025 là 60,249 vòng/năm giảm 10 vòng/năm ( 14,128%) với 6 ngày 1 lần nhập hàng. Năm 2026 công ty có 76,696 lần nhập kho tăng 16,448 lần (27,3%), tương ứng 5 ngày 1 lần nhập. Tuy số lượng hàng tồn kho lớn và tăng liên tục tục nhưng số vòng quay hàng tồn kho của công ty tương đối nhanh, với số ngày của mỗi lần nhập kho nhỏ, cho thấy doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn, thể hiện qua doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tăng qua các năm. Hàng tồn kho của công ty tăng liên tục là do giá gas những năm vừa qua trên thế giới tăng, nên doanh nghiệp đã dự trữ một lượng hàng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tránh tình trạng biến động giá gas. Tuy nhiên doanh nghiệp cần xem xét đến các loại chi phí phát sinh như: chi phí đặt hàng, chi phí lưu trữ hay chi phí thiệt hại khi không có hàng…Cũng như ảnh hưởng của lượng hàng tồn kho đến sự luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp.

  • Phân tích số vòng quay các khoản phải thu:

Bảng 13: Số vòng quay các khoản phải thu

Thông qua bảng phân tích trên chúng ta thấy số vòng quay các khoản phải thu năm 2024 là 4,944 vòng/năm, năm 2025 là 5,324 vòng/năm, tăng 0,38 vòng (7,688%) tốc độ thu tiền tăng làm kỳ thu tiền bình quân năm 2025 giảm 6 ngày so với năm 2024. Năm 2026 số vòng quay khoản phải thu là 7,471 vòng/năm tăng 2,146 vòng (40,311%), làm cho kỳ thu tiền bình quân năm 2026 giảm 20 ngày so với 2025. Tốc độ thu hồi vốn của công ty tăng nhưng vẫn là khá lớn, công ty cần có biện pháp thu hồi một cách hợp lý tránh tình trạng bị các công ty khác chiếm dụng vốn.

  • Phân tích hệ số sinh lời

Bảng 14:Các chỉ số về khả năng sinh lời sau:

Qua bảng trên ta có nhận xét về khả năng sinh lời của doanh nghiệp như ROA hay còn gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh trong kỳ bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 ROA là 3,982% năm 2025 giảm còn 3,789%, nguyên nhân do tỷ lệ tăng vốn kinh doanh nhỏ hơn tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế. Năm 2026 ROA tăng nên là 5,332% (1,543%) chứng tỏ doanh nghiệp đã khắc phục tình hình sử dụng cũng như quản lý vốn kinh doanh có hiệu quả hơn.

ROE(tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu): Năm2024 ROE là 20,651% cho thấy cứ 1 đồng vốn chủ bỏ ra thu được 0,20651 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 hệ số này là 20,089% giảm 0,562% so với năm 2024.ROE giảm do tỷ lệ giảm của lợi nhuận sau thuế năm 2025 lớn hơn tỷ lệ giảm của vốn chủ. Năm 2026 hệ số này là 28,41% tăng 8,321%, việc tăng này là ưu điểm của doanh nghiệp trong công tác quản lý ,sử dụng vốn chủ Doanh nghiệp cần phát huy .

2.2.3 Kết luận chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế toàn cầu suy thoái Việt Nam cũng là một nước chịu sự ảnh hưởng, tuy đã có những khởi sắc nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trở ngại đối với các doanh nghiệp trong nước nói chung và bản thân công ty nói riêng. Hiểu được thực tại đó công ty đã không ngừng cố gắng, nỗ lực phấn đấu và đem lại cho công ty những bước tiến đáng kể:

Là một công ty có quy mô vừa và nhỏ lên doanh nghiệp đã xây dựng bộ máy phù hợp với quy mô của bản thân, nhiệm vụ cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

Cơ cấu lao động phù hợp với tình hình, công ty biết tận dụng triệt để nguồn nhân lực qua công tác luân chuyển, tuyển dụng giúp giảm thiểu chi phí tiền tuyển dụng, đào tạo…. Năng suất lao động tăng sức sinh lời tăng cho thấy doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

  • Hiêu quả sử dụng vốn kinh doanh tốt:

Giai đoan 2024-2025: Sức sản xuất vốn kinh doanh tăng do tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh, tuy nhiên sức sinh lời của vốn kinh doanh lại giảm do lợi nhuận giảm.

Giai đoan 2025-2026: Doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả hơn ngồn vốn kinh doanh.

Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn cố định, vốn lưu động tốt, tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, cũng như thời gian huy động, khả năng thanh toán của đồng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Những vấn đề còn tồn tại :

Doanh thu và lợi nhuận tuy có tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lại giảm điều này cho thấy tổng thể doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, nguyên nhân do chi phí tăng cao .

Các khoản giảm trừ doanh thu hay cụ thể là hàng bán bị trả lại tăng.

Chi phí của doanh nghiệp tăng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiêu quả cũng như tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sự gia tăng chủ yếu do giá vốn tăng, chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp tăng. Doanh nghiệp cần có những biện pháp điều chình nhằm giảm tỷ lệ tăng chi phí.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp nói chung còn nhiều khó khăn, tuy đã tăng nhưng vẫn chỉ ở mức tạm chấp nhận ,đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp năm 2026 là 0,15 lần cho thấy tình hình thanh toán bằng tiền và các khoản đương tiền của doanh nghiệp đang rất khó khăn do lượng vốn bằng tiền sụt giảm mạnh.

Tốc độ thu hồi vốn của doanh nghiệp giảm nhưng vẫn ở mức tương đối cao, doanh nghiệp cần có biện pháp thu hồi nợ hợp lý nhằm đảm bảo khả năng luân chuyển vốn của công ty… Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x