Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án của công ty Tài Chính Dầu Khí dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về công ty Tài chính Dầu Khí

2.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty Tài chính Dầu Khí

Các công ty, tập đoàn kinh doanh, khi đã đủ lớn mạnh thường thành lập cho chính mình một công ty tài chính. Các công ty tài chính này ngoài nhiệm vụ huy động tài chính cho công ty mẹ, chức năng còn lại của nó là kinh doanh đồng tiền. Hệ thống này nằm ngoài hệ thống ngân hàng, nhưng cũng cung cấp tín dụng cho sản xuất, ngoài ra còn cung cấp tín dụng tiêu thụ. Đây là một định chế tài chính trung gian thực hiện các khoản cho vay đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Công ty Tài Chính Dầu Khí (PVFC) là một đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 04/2018/QĐ-VPCP ngày 30-3-2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng chính phủ với số vốn điều lệ ban đầu là 100 tỷ đồng. Đến cuối năm 2022 công ty đã được tăng vốn lên 300 tỷ đồng. Ngày 28/3/2026, TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆTNAM trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Tài chính Dầu khí (PVFC) thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam chính thức khai trương đi vào hoạt động với số vốn điều lệ lên tới 5000 (năm nghìn) tỷ đồng theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 72/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 17/03/2026 và Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103023045 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 17/03/2026.

Công ty tài chính Dầu khí hoạt động trên các lĩnh vực:

  • Các hoạt động huy động vốn;
  • Các hoạt động tín dụng;
  • Các hoạt động bảo lãnh, bao thanh toán;
  • Đầu tư dự án theo hợp đồng, góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác;
  • Tham gia thị trường tiền tệ;
  • Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác cho doanh nghiệp;
  • Nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng; Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.
  • Hoạt động ngoại hối;
  • Các dịch vụ tài chính tiền tệ khác
  • Các hoạt động khác theo giấy phép và qui định của Ngân hàng Nhà nước

Sau khi chính thức đi vào hoạt động, Công ty đã nhanh chóng mở rộng phạm vi hoạt động với sự ra đời lần lượt của các chi nhánh và văn phòng đại diện và đạt được nhiều thành tích đáng kể trong những năm vừa qua. Với những nỗ lực trong quản lý và kinh doanh, PVFC đã nhận được nhiều giải thưởng của các tổ chức trao tặng như Sao Vàng Đất Việt do Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam tổ chức năm 2023, giải thưởng Thương hiệu mạnh dành cho các doanh nghiệp Việt Nam có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu bền vững, nâng cao sức cạnh tranh trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp với Cục xúc tiến Thương Mại (Bộ Thương mại) tổ chức năm 2024, giải thưởng công nhận đơn vị tuyển dụng hàng đầu, giải thưởng “Trí tuệ Việt Nam 2026” và nhiều giải thưởng quan trọng khác.

Cho đến nay, PVFC đã trở thành một định chế tài chính vững mạnh của nền kinh tế với một trụ sở chính tại 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội và mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nam Định và hiện đang mở rộng thêm chi nhánh tại Thanh Hóa. Mạng lưới hoạt động ngày càng mở rộng và phát triển vững mạnh khẳng định sự lớn mạnh và vươn rộng hoạt động kinh doanh của công ty Tài chính Dầu khí ra cả nước.

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Tài chính Dầu Khí

Sau 7 năm hoạt động, PVFC đã không ngừng phát triển trên tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh và đạt được những thành công rất đáng khích lệ. Công ty đã triển khai rộng rãi và từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính tiền tệ, tạo dựng được mối quan hệ gắn bó với khách hàng, bạn hàng, tích cực thực hiện các điều kiện để hội nhập và phát triển. Từ một định chế tài chính non trẻ với rất nhiều khó khăn, thách thức, đến nay PVFC đã trở thành Tổng công ty Tài chính có vị thế chiến lược trong tập đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam cũng như trên thị trường tiền tệ với các chỉ tiêu không ngừng tăng trưởng qua các năm.

Tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận qua các năm rất khả quan, phản ánh tốc độ tăng trưởng bền vững và hiệu quả trong mọi hoạt động của công ty, năm 2025 với tổng tài sản đạt 35.460 tỷ đồng gấp 2,6 lần so với năm 2024 và tốc độ tăng trưởng tài sản bình quân trong giai đoạn 2019-2025 đạt 130%/năm. Tốc độ tăng trưởng tài sản của PVFC gắn liền với chiến lược tăng vốn điều lệ của công ty qua các năm như sau: năm 2022 tăng lên 300 tỷ đồng, năm 2024 tăng lên 1000 tỷ đồng và từ tháng 3/2026 là 5000 tỷ đồng. Doanh thu lợi nhuận kể từ năm 2024 có sự tăng trưởng vượt bậc: Doanh thu năm 2024 đạt 1023 tỷ đồng vượt 28% so với kế hoạch và bằng 242% năm 2023, lợi nhuận đạt 126,3 tỷ đồng vượt 29% kế hoạch và bằng 502% năm 2023. Năm 2024 đánh dấu một mốc quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Sau 6 năm hoạt động, PVFC đã chính thức tham gia vào nhóm các doanh nghiệp có doanh thu trên 1000 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Các khoản thu nộp ngân sách Nhà nước và Tập đoàn đều hoàn thành vượt mức kế hoạch giao. Năm 2025 nộp ngân sách nhà nước đạt 148,9 tỷ đồng đạt 129 % kế hoạch và nộp Tập đoàn 88 tỷ đồng, đạt 130% kế hoạch được giao.

Năm 2026 đánh dấu một bước tiến quan trọng của Công ty Tài Chính Dầu khí nói riêng và Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam nói chung với sự ra đời của Tổng công ty Tài chính Dầu Khí Việt Nam mà tiền thân của nó là Công ty Tài chính dầu khí. Sau khi cổ phần hóa và niêm yết tại sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, vốn điều lệ của PVFC đã tăng lên 5000 tỷ đồng, hứa hẹn các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Tổng công ty còn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Trong 7 năm trước cổ phần hóa hoạt động của công ty luôn ổn định và tăng trưởng cao, các chỉ tiêu tài chính của năm sau luôn vượt năm trước cụ thể như sau:

  • Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của PVFC

Cơ cấu nguồn vốn của PVFC thay đổi liên tục thể hiện sự phát triển rất nhanh của công ty sau 7 năm hoạt động. Với việc đa dạng hóa các nghiệp vụ và nhạy bén trong kinh doanh đã mang lại cho PVFC những kết quả nhất định và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường tiền tệ Việt Nam. Cụ thể là:

  • Hoạt động huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn của công ty đã có bước tiến vững chắc đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty; công ty không còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn từ Tập đoàn Dầu khí rót xuống. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn cao và ổn định, giai đoạn trước cổ phần hoá 2020-2024 đạt bình quân 151%/năm. Sau cổ phần hoá, PVFC định hướng tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động huy động vốn, đảm bảo nguồn vốn vững chắc, ổn định và các nguồn huy động vốn đa dạng. Năm 2025 nguồn vốn vay và nguồn ủy thác đầu tư đạt 44.486 tỷ đồng, bằng 404% so với năm 2024. Tuy nhiên tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn tăng chậm so với tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn, nguồn vốn ngắn hạn còn chiếm tỷ trọng cao trong quy mô vốn (chiếm 83% trong tổng vốn huy động). Huy động vốn ngoại tệ còn hạn chế và chỉ tập trung vào một số khách hàng nhất định. Nguồn huy động vốn bên ngoài ngày một lớn, điển hình là việc năm 2024, để đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, công ty đã phát hành Trái phiếu tài chính dầu khí để huy động nguồn vốn nhàn rỗi với tổng số tiền thu được từ phát hành trái phiếu là 690 tỷ đồng.

Biểu đồ 2.1: Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng và từ các tổ chức kinh tế, dân cư giai đoạn 2019-2025

  • Hoạt động tín dụng: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Hoạt động tín dụng tăng trưởng ổn định và bền vững, đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án và vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên của tập đoàn. Mức tăng trưởng cho vay của các tổ chức tín dụng giai đoạn 2020-2025 trung bình đạt 164%/năm. Mức tăng trưởng cho vay trực tiếp các tổ chức kinh tế, cá nhân trong giai đoạn 2020-2024 trung bình đạt 148%/năm. Sau khi cổ phần hoá, số dư nợ tín dụng thời kì 2025-2029 dự đoán tăng cao, ước tính 90.000 tỷ đồng. Trong đó dư nợ tín dụng đã đạt được trong năm 2025 là 11.750 tỷ đồng, tăng 220% so với năm 2024. Sau cổ phần hoá, cơ cấu tín dụng có sự thay đổi hợp lý hơn, dư nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm 43% tổng dư nợ, cho vay tổ chức kinh tế chiếm 47% trên tổng dư nợ. Cho vay các doanh nghiệp và dự án trong ngành khoảng 30%.

  • Hoạt động tư vấn tài chính:

Dịch vụ tư vấn tài chính trong 5 năm trước cổ phần hoá (giai đoạn 2020-2024) đã trở thành dịch vụ đặc trưng của Công ty, phát huy thế mạnh đầu tư một cách uy tín. Trong giai đoạn này, công ty đã thực hiện tư vấn tài chính cho một số công trình lớn và triển khai công tác tư vấn cổ phần hóa cho các đơn vị thành viên của tập đoàn như: PVFC Engineering, PVECC, DMC, PVD, PTSC, Petrosetco, PVI, PVGasN, PVGasS, phương án chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Petechim, PVGas…..

Sau cổ phần hoá, công ty tiếp tục định hướng hoạt động tư vấn tài chính là dịch vụ chiến lược, là dịch vụ đặc trưng của công ty. PVFC thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan đến hoạt động tài chính doanh nghiệp, trong đó xác định các hoạt động tư vấn trọng tâm là:

  • Tư vấn tài chính dự án
  • Tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp và mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
  • Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp
  • Tư vấn phát hành chứng từ có giá
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán
  • Tư vấn tài chính doanh nghiệp

Các hoạt động khác cũng phát triển mạnh mẽ giúp công ty Tài chính Dầu khí ngày càng khẳng định vị trí vững chắc của mình không chỉ trong tập đoàn Dầu Khí mà cả trên hệ thống tài chính đất nước.

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay dự án tại công ty Tài chính Dầu Khí Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

2.2.1. Tình hình chung về hoạt đông cho vay dự án của công ty Tài chính Dầu Khí:

Trong tất cả các hoạt động của công ty, hoạt động cho vay dự án đóng vai trò chủ đạo, góp phần cung cấp nguồn vốn cho vay hiệu quả đối với các dự án của Tổng công ty Tài chính Dầu khí nói riêng và của tất cả các dự án trong nền kinh tế nói chung.

Mặc dù chỉ mới đi vào hoạt động được hơn 7 năm, các dự án cho vay của PVFC đã không ngừng tăng lên. Hoạt động cho vay dự án chủ yếu của PVFC là cho vay các đơn vị trong ngành, các tổ chức tín dụng và cho các tổ chức kinh tế vay, trong đó cho vay các đơn vị trong ngành vẫn là ưu tiên hàng đầu. Với hoạt động huy động vốn hiệu quả, công ty đã không chỉ đủ vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn trong ngành mà còn mở rộng cho vay ra các doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài Các nguồn vốn cho vay chủ yếu là trung và dài hạn với các dự án lớn không chỉ trong lĩnh vực dầu khí mà còn vươn ra trong nhiều lĩnh vực khác như điện lực, xây dựng cơ bản, du lịch…Nếu như giai đoạn 2019-2024, cho vay các đơn vị trong ngành chiếm tỉ trọng trung bình khoảng 43%/năm thì đến năm 2025 tỉ lệ này giảm xuống chỉ còn trên 20% và dự kiến giữ ổn định mức này trong giai đoạn tiếp theo.

2.2.2. Quy trình cho vay dự án của công ty Tài Chính Dầu Khí

  • Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ đề nghị vay vốn:

Bộ phận khách hàng có trách nhiệm chủ động tìm kiếm, xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể để gặp gỡ khách hàng. Đồng thời có trách nhiệm thẩm định sơ bộ khách hàng và dự án, có Báo cáo đánh giá sơ bộ trình lãnh đạo đơn vị cấp tín dụng xem xét để chuyển hồ sơ sang cán bộ trực tiếp thẩm định tín dụng

  • Bước 2: Thẩm định tín dụng và lập tờ trình cấp tín dụng.

2.1. Thẩm định tín dụng

Trong quá trình thẩm định tín dụng, chuyên viên tín dụng cần phải xem xét, đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện của PVFC được qui định trong “Qui chế hướng dẫn tín dụng”.

2.2. Thẩm định tài sản bảo đảm (nếu có) Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Trên cơ sở xem xét thẩm định khách hàng, CVTD thỏa thuận với khách hàng về các hình thức bảo đảm tín dụng:

  • Không bảo đảm bằng tài sản;
  • Bảo đảm bằng tài sản.

Kết quả của quá trình thẩm định được trình bày tại Lập tờ trình tín dụng và Báo cáo thẩm định độc lập (nếu có)

2.3. Lập Tờ trình thẩm định cấp tín dụng

Sau khi hoàn tất công tác thẩm định khoản vay vốn của khách hàng, CVTD lập Tờ trình cấp tín dụng. Tờ trình cấp tín dụng bao gồm nhưng không hạn chế ở những nội dung sau:

Giới thiệu về khách hàng:

  • Tinh đầy đủ về số lượng, tính pháp lí của hồ sơ vay vốn.
  • Năng lực pháp lí của khách hàng vay vốn
  • Ngành nghề kinh doanh
  • Mô hình tổ chức, bố trí lao động
  • Quan hệ của khách hàng với PVFC và các tổ chức tín dụng khác
  • Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng

Giới thiệu về dự án đầu tư:

  • Mục đích, sự cần thiết của dự án đầu tư
  • Nhu cầu vốn đầu tư
  • Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
  • Xác định nhu cầu vay vốn
  • Hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án:
  • Đánh giá các yếu tố đầu vào, đánh giá thị trường đầu ra hiện tại và tương lai
  • Xác định qui mô hợp lí của dự án
  • Đánh giá sơ bộ địa điểm thực hiện dự án, thiết bị và các điều kiện đảm bảo môi trường

Phân tích hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án:

  • Xác đinh công suất khả dụng của dự án
  • Phân tích kết quả kinh doanh
  • Xác định dòng tiền vào, ra và dòng tiền cân đối
  • Xác định tỉ suất chiết khấu và các chỉ tiêu tài chính: giá trị hiện tại ròng NPV, hệ số hoàn vốn nội bộ IRR…
  • Tính toán, cân đối trả nợ Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.
  • Phân tích độ nhạy
  • Phân tích những rủi ro có thể xảy ra và đề xuất biện pháp hạn chế, phòng ngừa.
  • Phân tích, lựa chọn các biện pháp bảo đảm tiền vay, xác định giá trị tài sản đảm bảo.
  • Khả năng đáp ứng nguồn vốn của PVFC, loại tiền cho vay và lãi suất cho vay.

Ý kiến đề xuất:

Trên cơ sở phân tích đánh giá về khách hàng và dự án vay vốn, cán bộ tín dụng phải có đề xuất về:

  • Cho vay: Mức vốn cho vay, lãi suất, loại tiền, thời gian cho vay, thời gian trả nợ, mức trả nợ từng kỳ, hình thức bảo đảm tiền vay,…
  • Các điều kiện cần hoàn thiện trước khi kí Hợp đồng tín dụng hoặc giải ngân.
  • Nếu ko cho vay: Phải nêu rõ lí do

Bước 3: Phê duyệt

Sau khi hoàn tất công việc thẩm định tín dụng đối với khoản tín dụng của khách hàng, chuyên viên tín dụng trình hồ sơ tín dụng của khách hàng tới cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

  • Tờ trình cấp tín dụng.
  • Tờ trình thẩm định tài sản bảo đảm tín dụng.
  • Báo cáo thẩm định độc lập (nếu có).
  • Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng do khách hàng lập.
  • Giấy tờ khác liên quan đến khoản tín dụng.

Bước 4: Ký kết hợp đồng.

Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt tín dụng, cán bộ tín dụng tiến hành các thủ tục cần thiết khác để PVFC và khách hàng ký hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm khoản vay, hợp đồng tài trợ hoặc hợp đồng ủy thác (nếu có)

Bước 5: Giải ngân Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Căn cứ đề nghị giải ngân của khách hàng, kiểm tra chứng từ chứng minh mục đích giải ngân, yêu cầu khách hàng bổ sung nếu còn thiếu, lập hồ sơ giải ngân, trình hồ sơ giải ngân tới lãnh đạo đơn vị cấp tín dụng kiểm tra và ký hồ sơ giải ngân và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Sau khi cấp có thẩm quyền ký duyệt hồ sơ giải ngân, chuyên viên tín dụng chuyển hồ sơ giải ngân đến Bộ phận Kế toán, Bộ phận Quản lý dòng tiền để tiến hành giải ngân cho khách hàng theo quy định của PVFC. Chuyên viên tín dụng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Phòng/Ban thực hiện việc chuyển tiền vay cho khách hàng đúng theo đúng tiến độ. Và cập nhật khoản vay vốn của khách vào phần mềm tín dụng.

Bước 6: Quản lý sau cho vay

Việc quản lý sau cho vay do CVTD thực hiện theo các nội dung sau:

  • Quản lí hồ sơ khách hàng
  • Thu nợ gốc và lãi vay
  • Kiểm tra sau cho vay và đánh giá lại tài sản bảo đảm:

Nếu những yếu tố trên có biến động ảnh hưởng lớn tình hình trả nợ của khách hàng, chuyên viên tín dụng có ý kiến trình Lãnh đạo đơn vị cấp tín dụng, cấp phê duyệt tín dụng để cùng khách hàng tìm giải pháp khắc phục, ngừng cho vay hoặc tiến hành thu hồi nợ trước hạn.

Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay:

  • Định kỳ đánh giá lại giá trị tài sản bảo đảm tín dụng để đánh giá mức biến động về giá trị tài sản do tăng hoặc giảm giá thị trường, do khai thác sử dụng, bảo quản tài sản.
  • Đối với trường hợp bảo đảm là bảo lãnh của bên thứ ba, chuyên viên tín dụng thường xuyên kiểm tra và theo dõi năng lực tài chính của người bảo lãnh thứ ba để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của Bên thứ ba khi có yêu cầu.

Xử lý các phát sinh:

Trường hợp khách hàng không trả được nợ (gốc và lãi) đúng kỳ hạn và có văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyên viên tín dụng xem xét, đề xuất báo cáo lãnh đạo cấp tín dụng và cấp phê duyệt tín dụng và lập Tờ trình gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Việc xử lý các phát sinh liên quan đến khoản vay gồm: Cơ cấu lại khoản nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ phải thực hiện theo quy định của ngân hàng Nhà nước và của PVFC.

Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu hồ sơ

Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi đến hạn bao gồm khoản vay thanh toán trước hạn cho PVFC, chuyên viên tín dụng tiến hành thủ tục trình hồ sơ thanh lý hợp đồng tín dụng cho khách hàng, bao gồm:

  • Tờ trình giải chấp kèm theo chứng từ chứng minh việc tất toán khoản vay đến hạn hoặc trước hạn (nếu có bảo đảm bằng tài sản) ;
  • Thông báo giải chấp tài sản thế chấp / Thông báo xoá đăng ký tài sản giao dịch bảo đảm / Thông báo giải toả chứng từ có giá, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng từ có giá, hợp đồng uỷ thác đầu tư cổ phiếu;

Trình hồ sơ thanh lý hợp đồng tín dụng lên cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay phê duyệt.

Sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý giải chấp, CVTD chuyển cho khách hàng và hướng dẫn cho khách hàng thực hiện giải chấp tài sản.

Xuất kho giấy tờ tài sản gốc của khách hàng gửi Phòng Kế toán để nhận toàn bộ giấy tờ tài sản gốc.

Ký nhận bàn giao giấy tờ tài sản bản gốc của khách hàng và chuyển các Thông báo liên quan đến việc giải chấp tài sản cho khách hàng thực hiện giải chấp tài.

  • Quy trình cho vay dự án của công ty Tài chính Dầu khí

2.2.3. Kết quả hoạt động của các hình thức cho vay dự án tại công ty Tài chính Dầu Khí Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Cho vay dự án là hình thức kinh doanh chủ yếu tại các tổ chức tín dụng nói chung và công ty Tài chính Dầu khí nói riêng, hoạt động này mang lại doanh thu chính cho công ty nhưng cũng đồng thời là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro nhất. Nghiệp vụ cho vay dự án rất đa dạng, phong phú. Nó bao gồm những hình thức sau:

  • Cho vay trực tiếp:

Cho vay trực tiếp được thực hiện khi PVFC có đủ tiềm lực về tài chính và không bị hạn chế về hạn mức tín dụng đối với các dự án vay vốn. Việc thực hiện cho vay trực tiếp khiến cho khách hàng giảm được chi phí phải trả khi đi vay, do vậy lãi suât cạnh tranh hơn, mặt khác thủ tục cho vay nhanh gọn và thuận tiện, thời gian xét duyệt các khoản vay cũng ngắn hơn, tạo điều kiện về thời gian cho việc sử dụng vốn hiệu quả.

Về tình hình hoạt động của hình thức cho vay trực tiếp tại PVFC, công ty đã thực hiện phương châm “sử dụng tổng hoà các loại nguồn vốn để hình thành lãi suất hoà đồng, có tính cạnh tranh cao”, đáp ứng tối đa nhu cầu vốn tín dụng của các dự án trong ngành, đặc biệt đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn. Mức tăng trưởng cho vay các tổ chức tín dụng giai đoạn 2020-2024 trung bình đạt 164%/năm. Mức tăng trưởng cho vay trực tiếp các tổ chức kinh tế, cá nhân trong giai đoạn 2020-2024 trung bình đạt 148%/năm. Sau cổ phần hoá, trong năm 2025 cho vay các tổ chức tín dụng đạt 1800 tỷ đồng, cho vay trực tiếp các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước đạt 9200 tỷ đồng. Dự kiến tổng dư nợ cho vay giai đoạn 2025 – 2029 là 90.000 tỷ đồng, trong đó dự kiến cho vay các doanh nghiệp và dự án trong ngành khoảng 30% (tương đương hơn 30.000 tỷ đồng), đáp ứng gần 40% nhu cầu vốn vay của ngành. Tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 18%.

Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động cho vay dự án trực tiếp giai đoạn 2019-2025

  • Đồng tài trợ: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Là hoạt động mà PVFC phối hợp với các tổ chức tài chính trung gian khác, cùng góp vốn thực hiện cho vay đối với một dự án. Ở đây PVFC có thể là đầu mối trong hoạt động cho vay, hoặc là một tổ chức thành viên góp vốn. Việc quan hệ với các tổ chức tín dụng khác giúp PVFC luôn đảm bảo chắc chắn dự án của khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn vượt hơn mức khả năng cung ứng vốn cũng như hạn mức cho vay của một tổ chức tín dụng sẽ được hợp vốn tài trợ từ những nguồn tối ưu nhất, lãi suất cạnh tranh nhất. Với hoạt động này vừa giúp PVFC có thể tài trợ cho các dự án vượt quá hạn mức tín dụng mà còn tạo ra mối quan hệ giữa khách hàng với công ty và PVFC với các tổ chức tín dụng khác.

Đối với nhiệm vụ này, PVFC đã duy trì và tiếp tục đồng tài trợ thành công vốn cho tất cả các dự án đầu tư phát triển của Tập đoàn và các đơn vị thành viên, tài trợ cho các dự án của các tổ chức và cá nhân khác phù hợp với mục tiêu kinh doanh và hợp tác của PVFC. PVFC đã và sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới dịch vụ, phối hợp, hợp tác với nhiều các định chế trong và ngoài nước cũng như kết hợp xác định chiến lược về nhân sự để triển khai ngày càng có chất lượng, khẳng định vị thế tài chính của PVFC trong lĩnh vực tài trợ dự án. Đồng thời, với chủ trương hướng tới cung cấp các sản phẩm dịch vụ đồng bộ, PVFC sẽ nghiên cứu, kết hợp các phần dịch vụ riêng lẻ trở thành một sản phẩm có tính chất bao trùm, liên kết, mang lại sự thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ này của PVFC cũng như đảm bảo nhu cầu về vốn lớn của các khách hàng đặc biệt là khách hàng trong ngành dầu khí. Cho đến nay, PVFC đã ký hợp đồng đồng tài trợ vốn với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Bắc Quảng Bình cho dự án Nhà máy xi măng lò quay Áng Sơn (Quảng Bình) của Công ty cổ phần Cosevco 6; hợp đồng đồng tài trợ với Chi nhánh Ngân hàng Quân đội Đà Nẵng cho dự án đầu tư mua sắm thiết bị vận chuyển đặc chủng của Công ty Vận tải đa phương thức (Đà Nẵng),…

  • Thu xếp vốn:

Hoạt động thu xếp vốn không chỉ mang lại lợi ích cho công ty, cho khách hàng mà còn tạo ra nhiều lợi ích cho các tổ chức tài trợ cho nguồn vốn đó. Đối với nhà tài trợ, những người có nguồn vốn chưa sử dụng nhưng lại không có khả năng tiếp cận với nhu cầu vay, PVFC tạo cơ hội cho họ đầu tư, giảm thiểu thời gian và chi phí tiếp cận dự án và luôn được cung cấp thông tin nhanh, đầy đủ chính xác về khách hàng và dự án mà họ đã bỏ vốn cho vay. Hoạt động này còn có ưu thế đối với khách hàng là được đảm bảo nguồn vốn cho dự án với lãi suất cạnh tranh nhất, giảm thiểu chi phí và thời gian tiếp cận vốn, được PVFC chịu trách nhiệm đến cùng với độ ổn định của nguồn vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, được hỗ trợ kịp thời và có hiệu quả đối với các phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Với chức năng là định chế tài chính của Tập đoàn Dầu khí quốc gia, hoạt động thu xếp vốn cho các dự án của ngành dầu khí được PVFC coi là một nhiệm vụ then chốt. Riêng trong năm 2025, Ban thu xếp vốn của PVFC đã hoàn thành việc thu xếp vốn cho 06 dự án với tổng khoản giá trị thu xếp vốn hơn 8.222 tỷ đồng, trong đó có một số dự án lớn như:

  1. Kho nổi chứa dầu FSO5 của PTSC: 91 triệu USD
  2. Đóng mới tàu Aframax của PVTrans: 150 triệu USD
  3. Đường ống dẫn khí Phú Mỹ của PVGas: 39 triệu
  4. Nhà máy giấy An Hoàn của Công ty XNK Tổng hợp Hà Nội: 155 triệu USD và 350 tỷ đồng…

Phí thu được từ thu xếp vốn là hơn 1,27 tỷ đồng.

PVFC cũng đã mở rộng hoạt động thu xếp vốn ra các đơn vị, dự án thuộc nhiều ngành kinh tế khác như điện lực, than, du lịch cao cấp… Điển hình là thoả thuận nguyên tắc thu xếp khoản vốn vay cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) để đầu tư vào dự án đầu tư đường dây 220 KV Tuyên Quang – Thái Nguyên; Hợp đồng thu xếp vốn cho dự án thủy điện Nậm Chiến với tổng số vốn thu xếp là 400 tỷ đồng được PVFC phối hợp thực hiện cùng EVN và ngân hàng An Bình…

Tình hình cụ thể về tổng số vốn thu xếp qua các năm và số các dự án được PVFC thu xếp vốn được thể hiện qua biểu đồ dưới đây:

  • Biểu đồ 2.3: Tổng giá trị thu xếp vốn giai đoạn 2021–2025

Tổng số vốn thu xếp được và số dự án tăng dần qua các năm được biểu thị trên biểu đồ là hoàn toàn phù hợp với tốc độ tăng trưởng của quy mô vốn điều lệ của PVFC, một yếu tố chi phối khả năng thu xếp vốn cho dự án thông qua hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng của công ty. Trong các năm qua các dự án là trong ngành chủ yếu là được thu xếp bằng nguồn vốn ủy thác hoặc PVFC chỉ đứng ra làm trung gian giữa tổ chức tín dụng và dự án chứ không tài trợ trực tiếp cho dự án.

  • Cho vay vốn ủy thác:

Cho vay vốn ủy thác là hình thức mà trong đó PVFC nhận được nguồn vốn ủy thác lớn từ các nhà đầu tư và sử dụng nguồn vốn đó để cho vay dự án. Việc cho vay vốn ủy thác giúp công ty có thể tận dụng nguồn vốn của tổ chức khác để cho vay thu lợi, vừa không bị hạn chế về hạn mức tín dụng, vừa không phải huy động nhiều nguồn vốn vào hoạt động cho vay. Mặt khác, hoạt động cho vay ủy thác giúp bên ủy thác đầu tư vốn đúng mục tiêu và quản lý nguồn vốn vay hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vay vốn đầu tư của các dự án với các điều kiện cho vay ít ràng buộc hơn đồng thời tạo nguồn thu hợp lý cho các tổ chức tín dụng dựa vào việc sử dụng vốn của bên ủy thác cho vay.

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư tài chính, Công ty đã triển khai thành công dịch vụ nhận uỷ thác đầu tư với nhiều hình thức đa dạng. Đến nay PVFC trở thành một tổ chức tài chính có uy tín nhất trên thị trường tài chính Việt Nam trong hoạt động này với số dư nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân, các dự án và công ty cổ phần đến 31/12/2024 đạt trên 860 tỷ đồng; Nhận uỷ thác đầu tư không chỉ định mục đích đạt 500 tỷ đồng. Riêng trong năm 2025 cho vay uỷ thác đạt 750 tỷ đồng.

2.2.4. Ví dụ minh hoạ hoạt động cho vay dự án của công ty Tài chính Dầu Khí: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Trong hơn 7 năm hoạt động công ty Tài chính Dầu Khí đã thực hiện cho vay đối với rất nhiều dự án với nhiều doanh nghiệp khác nhau. Các dự án thuộc rất nhiều ngành, lĩnh vực của các doanh nghiệp cả trong và ngoài ngành Dầu Khí.

Để hiểu rõ về thực trạng hoạt động cho vay của công ty, ta xem xét một ví dụ cụ thể về hoạt động cho vay dự án của PVFC:

“Dự án mua tàu chở container OCEAN MATE-8515 DWT/580 TEU của công ty cổ phần hàng hải Viễn Dương”

  • GIỚI THIỆU KHÁCH HÀNG VÀ NHU CẦU VAY VỐN:

Giới thiệu khách hàng:

  • Chủ đầu tư dự án: Công ty cổ phần hàng hải Viễn Dương Tên Tiếng Anh : VienDuong Marine JSC.
  • Tình hình hoạt động: Công ty cổ phần hàng hải Viễn Dương được thành lập vào 01/2023 với số vốn điều lệ là 90 tỷ đồng.

Ngành nghề hoạt động:

  • Vận tải hàng hóa bằng đường thủy;
  • Đại lý hàng hóa; kinh doanh xếp dỡ kho và bãi cảng; kinh doanh vật tư thiết bị hàng hóa; Trục vớt cứu hộ; Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải;
  • Tổ chức nạo vét vùng nước cảng và khu vực lân cận, kết hợp tận thu đất cát sản phẩm trong quá trình nạo vét; Khai thác vật liệu xây dựng các loại;
  • Đại lý và môi giới vận chuyển hàng hóa;
  • Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ; Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và du lịch lữ hành;
  • Cung ứng thuyền viên( không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho các Doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động);

Nhu cầu vay vốn:

  • Mục đích vay vốn : Thực hiện Dự án mua tàu chở container

OCEAN MATE – 8515 DWT/580 TEU.

  • Nhu cầu vay : 669.000 USD
  • Thời hạn vay vốn : 08 năm kể từ ngày rút vốn lần đầu tiên

Thẩm định chủ đầu tư: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Tổng Giám đốc hiện tại của công ty cổ phần hàng hải Viễn Dương là Ông Bùi Minh Hưng, Kế toán trưởng là Ông Nguyễn Quang Trung. PVFC đã thu thập các quyết định bổ nhiệm và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ tổ chức đầy đủ

Nhận xét: Công ty CP Hàng hải Viễn Dương thuộc loại hình công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp. Công ty có đủ tư cách pháp nhân để vay vốn tại PVFC.

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DỰ ÁN:

  • Thẩm định tình hình tài chính của bên đi vay:

Hoạt động chủ yếu từ khi thành lập đến nay của công ty chưa nhiều, theo báo cáo tài chính 2 năm gần nhất (2024, 2025) tình hình tài chính của công ty khá hiệu quả, Sơ bộ theo Báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp có thể khái quát một số chỉ tiêu như sau:

  • Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần hàng hải Viễn Dương

Nhận xét: Qua bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính nói trên, có thể nhận thấy: Tất cả các chỉ số đều có sự tăng trưởng, trừ có chỉ tiêu về tài sản lưu động giảm xuống 7,82% là do trong năm 2025 công ty đã tập trung vào đầu tư đóng mới và mua tàu đã qua sử dụng về để khai thác. Ấn tượng nhất trong các chỉ tiêu nói trên là sự tăng trưởng mạnh mẽ của lợi nhuận: Từ 6,1 tỷ đồng năm 2024 tăng lên thành 54,3 tỷ đồng chỉ sau một năm. Như vậy, chỉ một năm sau khi cổ phần hoá, với chính sách đúng đắn doanh nghiệp không chỉ tăng trưởng mạnh về quy mô mà hiệu quả kinh doanh đã tăng lên đáng kể. Nguyên nhân là do thặng dư vốn sau khi cổ phần hoá, nhưng phần lớn là do doanh nghiệp đã bán một số con tàu cũ sau khi hết khấu hao với giá cao. Mặt khác, trong cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thì lợi nhuận từ hoạt động SXKD chính của công ty mới chỉ chiếm 36% tổng lợi nhuận; phần còn lại là lợi nhuận từ các hoạt động khác. Tuy nhiên, với đặc thù là vận tải đường biển, doanh nghiệp cũng cần phải chú trọng hơn đến những mảng hoạt động chính của mình để tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh cũng như đảm bảo sự phát triển ổn định.

Hơn nữa, Công ty CP Hàng Hải Viễn Dương hiện có 6 tàu với tổng trọng tải là 47.682 DWT

  • Bảng 2.3: Chi tiết đội tàu của công ty CP hàng hải Viễn Dương:

Như vậy, Qua xem xét bảng đội tàu có thể thấy được so với đội tàu hiện có, tàu chở container OCEAN MATE – 8515 DWT/580TEU được mua ở mức độ trung bình, không phải tàu lớn, do đó nằm trong khả năng quản lý vận hành của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

  • Phân tích khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán hiện thời của công ty trong năm 2023, 2024 và cuối năm 2025 ở mức tương đối thấp và có xu hướng giảm dần theo từng năm. Nguyên nhân là do Công ty tập trung vốn lớn vào đầu tư tài sản cố định dẫn tới không đảm bảo nguồn vốn lưu động thường xuyên. Đây cũng là đặc trưng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tàu biển. Mặt khác, khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng ở mức tương đối thấp.

  • Phân tích khả năng độc lập tài chính

Trong năm 2024 tài sản hình thành từ nợ của công ty chiếm 76%, giảm 4% so với năm 2023 là do trong năm công ty đã tăng vốn điều lệ từ 17,38 tỉ đồng lên 89,2 tỉ đồng (tăng 5,1 lần), kéo theo tỷ suất VCSH/TTS tăng từ 20% lên 24%. Tỉ suất nợ/VCSH tuy có giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức tương đối cao, cụ thể năm 2023 đạt 389%, năm 2024 giảm xuống còn 317%, và năm 2025 là 292%. Nhìn chung, khả năng độc lập tài chính công ty còn thấp. Công ty cần nâng cao hiệu quả từ việc sử dụng tài sản nhằm hạn chế rủi ro từ việc sử dụng các khoản nợ, đặc biệt là nợ vạy. Công ty cũng cần có biện pháp tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao năng lực tự chủ tài chính.

  • Phân tích khả năng đảm bảo vốn kinh doanh.

Trong thời gian vừa qua, mặc dù hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao, lợi nhuận giữ lại để bổ sung nguồn vốn hoạt động kinh doanh tăng qua các năm, nhưng do công ty đang đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng mạnh (năm 2024 tăng 1,8 lần so với năm 2023). Sang năm 2025, cả hai chỉ số về vốn chủ sở hữu và vay dài hạn của công ty đều tăng so với 2024, cụ thể vốn CSH tăng 1,3 lần; vay dài hạn tăng 1,23 lần. Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty chưa đạt là do có sự mất cân đối cơ cấu tài sản – nguồn vốn. Công ty cần có biện pháp làm tăng vốn chủ sở hữu nhằm tăng khả năng tự chủ của doanh nghiệp.

  • Phân tích các khoản phải thu 

Vòng quay các khoản phải thu của công ty trong năm 2024 là 24 vòng (số ngày phải thu bình quân là 15,1 ngày), so với năm 2023 tăng 9,1 vòng, số ngày phải thu bình quân giảm 9,2 ngày. Nguyên nhân là do năm 2024 hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn, việc quản lý khoản phải thu đối với các khách hàng cũng tốt hơn. So với năm 2024, sang năm 2025 vòng quay các khoản phải thu tiếp tục được cải thiện. Nhìn chung tình hình quản lý công nợ của công ty là rất tốt, vốn không bị nợ đọng trong thanh toán. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

  • Phân tích hàng tồn kho.

Vòng quay hàng tồn kho của Công ty nhìn chung qua các năm tương đối cao, số ngày dữ trữ tồn kho thấp. Hàng tồn kho của công ty tại thời điểm cuối năm 2024 là 2,674 tỷ đồng, tại thời điểm cuối năm 2025 là 3,985 tỷ đồng. Trong cơ cấu của hàng tồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Với đặc thù kinh doanh của Công ty chủ yếu là kinh doanh dịch vụ vận tải, đại lý môi giới vận chuyển hàng hóa nên hàng hóa tồn kho thấp.

  • Khả năng chiếm dụng vốn, uy tín thanh toán đối với các khoản phải trả.

Vòng quay các khoản phải trả Công ty năm 2023 là 7,4, năm 2024 là 6,1 và năm 2025 là 6,4. Số ngày phải trả bình quân qua các năm lần lượt là 49,3 ngày; 60,2 ngày và 56,7 ngày. Các khoản phải trả người bán của Công ty tại thời điểm cuối năm 2024 là 25,641 tỷ đồng, tại thời điểm cuối năm 2025 là 18,527 tỷ đồng. Trong cơ cấu các khoản phải trả của Công ty còn có: Các khoản phải người mua trả tiền trước, các khoản thuế và lệ phí phải nộp Nhà Nước, các khoản phải trả người lao động, các khoản phải trả phải nộp khác. Đến thời điểm cuối năm 2025, các khoản phải trả ngắn hạn của Công ty là 103,598 tỷ đồng, trong đó nợ người bán là 18,527 tỷ đồng, vay ngắn hạn là 53,863 tỷ đồng, chi phí phải trả là 12,591 tỷ đồng, các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác là 14,401 tỷ đồng, phải trả công nhân viên là 3,275 tỷ đồng.

Các khoản nợ dài hạn của Công ty đến thời điểm cuối năm 2025 là 338,847 tỷ. Đây là khoản vay các ngân hàng thực hiện các dự án mua và đóng mới một số tàu của Công ty.

Qua phân tích các khoản phải trả, phải nộp của Công ty ta thấy khả năng chiếm dụng vốn của công ty tương đối tốt.

  • Phân tích khả năng quay vòng của vốn lưu động: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Với đặc thù kinh doanh của công ty thì vòng quay vốn lưu động qua các năm tương đối tốt. Vòng quay vốn lưu động năm 2023 là 4,5 vòng, năm 2024 là 3,2 vòng, năm 2025 là 3,4 vòng. Vòng quay vốn lưu động của công ty tại thời điểm cuối năm 2025 được cải thiện hơn năm 2024 là 0,2 vòng, do Công ty đang thực hiện đầu tư vào một số dự án xây dựng, đầu tư phương tiện vận tải mới, dự kiến sang năm 2026 mới đưa vào khai thác.

Nhìn chung qua các chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động ta thấy tốc độ chu chuyển vốn của công ty tương đối tốt.

Kết luận: Qua phân tích các chỉ tiêu tài chính ta thấy Công ty cổ phần hàng hải Viễn Dương có tình hình tài chính lành mạnh và ổn định. Cơ cấu tài sản tương đối hợp lý, khả năng thanh toán của Công ty tương đối tốt, luôn thực hiện thanh toán với các khách hàng đầy đủ và đúng hạn. Tuy nhiên, công ty cần có biện pháp tăng nguồn vốn kinh doanh để đảm bảo thực hiện mở rộng kinh doanh.

  • Phân tích kết quả kinh doanh của bên đi vay:

Doanh thu của Công ty năm 2023 là 183.211 triệu đồng, doanh thu năm 2024 là 174.460 triệu đồng, giảm so với năm 2023 là 4,78%. Nguyên nhân là do năm 2024 thị trường vận tải hàng hóa và kinh doanh vận tải biển gặp nhiều khó khăn. Ngay sau khi cổ phần hóa Công ty đã hoạt động có hiệu quả, doanh thu đạt được đến thời điểm cuối năm 2025 là 201.413 triệu đồng, tăng 15,45% so với năm 2024.

Doanh thu của Công ty đạt được từ các lĩnh vực kinh doanh: Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, đại lý môi giới và vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và dịch vụ sửa chữa tàu biển và doanh thu từ hoạt động tài chính. Trong đó doanh thu chủ yếu của Công ty là từ hoạt động kinh doanh vận tải biển với các dự án đóng mới và mua tàu mới, dự án đầu tư xây dựng. Dự đoán rằng khi xưởng sửa chữa tàu biển đi vào hoạt động doanh thu của Công ty sẽ có sự tăng trưởng mạnh trong những năm tới.

Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ 78,86% (năm 2023), 75,2% (năm 2024), 70,36% (cuối năm 2025). Qua đó ta thấy tỷ lệ giá vốn hàng bán qua các năm đã giảm. Doanh thu năm 2024 có giảm so với năm 2023 tuy nhiên lợi nhuận gộp năm 2024 tăng 11,69% so với năm 2023 và lợi nhuận gộp kết thúc năm 2025 là 59,292 tỷ đồng, tăng 37% so với năm 2024. Sau khi Cổ phần hóa Công ty đã hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có biện pháp giảm chi phí giá vốn nâng cao hiệu quả từ hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty năm 2023 là 1.377 triệu đồng, năm 2024 là 935 triệu, năm 2025 là 2.538 triệu đồng. Doanh thu từ hoạt động tài chính cuối năm 2025 có tăng là do Công ty có đầu tư và tham gia liên doanh, liên kết với một số Doanh nghiệp khác. Nhìn chung qua cơ cấu chi phí của Công ty ta thấy sau khi cổ phần hóa Công ty đã có biện pháp giảm các loại chi phí, tăng hiệu quả sử dụng tài sản, mở rộng các hình thức kinh doanh nhằm tăng doanh thu.

  • Phân tích khả năng sinh lợi.

Khả năng sinh lợi/Tổng tài sản năm 2023 là 16,6 là chỉ tiêu khá cao, tuy nhiên sang năm 2024 chỉ tiêu này là 1,2% đã giảm mạnh so với năm 2023 do trong năm 2024 doanh nghiệp đã thực hiện mở rộng kinh doanh. Tài sản năm 2024 là 482,957 tỷ đồng trong khi đó tài sản năm 2023 là 277,468 tỷ đồng. Trong khi đó lợi nhuận sau thuế năm 2023 là 46,184 tỷ đồng, năm 2024 là 5,596 tỷ đồng. Do đó khả năng sinh lợi trên tổng tài sản năm 2024 thấp hơn so với năm 2023, năm 2025 các chỉ tiêu khả năng sinh lợi của Công ty (ROA, ROE, lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần) đã có sự tăng trưởng mạnh trở lại, tuy nhiên các chỉ số vã thấp hơn so với năm 2023.

Kết luận: Về xu hướng hoạt động, đánh giá hiệu quả, khả năng ứng phó với biến động thị trường, khả năng sinh lợi: Hiện nay, công ty tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh truyền thống là dịch vụ vận tải đường biển và cung ứng dịch vụ hàng hải, sau khi cổ phần hóa công ty đã thực hiện một số dự án đóng mới tàu và mở rộng kinh doanh thêm dịch vụ sửa chữa tàu biển do đó tăng hiệu quả kinh doanh. Công ty đã nắm bắt được nhu cầu của thị trường và có sự chuyển hướng kinh doanh hợp lý. Tuy nhiên, công ty đang sử dụng nhiều nợ vay của các tổ chức tín dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, công ty cần có biện pháp tăng vốn chủ hợp lý bảo đảm khả năng tự chủ tài chính trong kinh doanh.

Tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng:

  • Công ty CP Hàng hải Viễn Dương hiện chưa có quan hệ tín dụng với
  • Hiện tại khách hàng đang có quan hệ tín dụng tại 06 tổ chức tín dụng đó là:
  • Ngân hàng TMCP Kỹ Thương – Chi nhánh Đông Đô
  • Chi nhánh Ngân hàng Công thương Tô Hiệu
  • Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
  • Chi nhánh NHNo & PTNT Cầu Giấy
  • Sở giao dịch NHNo và PTNT Việt Nam
  • Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai

Bảng 2.4: Chi tiết dư nợ đến thời điểm 13/03/2026 của công ty CP hàng hải Viễn Dương

Nhận xét: Các khoản vay trên đều đang trong hạn. Công ty hàng tháng trả lãi đầy đủ và chưa phát sinh nợ quá hạn.

  • Thẩm định dự án đầu tư:

1. Căn cứ pháp lý của dự án: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

  • Hợp đồng mua tàu ngày 21/01/2026 được ký giữa Công ty CP Hàng hải Viễn Dương và Greatsail Shipping S.A. Panama – tàu do Tập đoàn đóng tàu Kunshan Lucky Sea Industrial, Nhật Bản sản xuất.
  • Tên tàu/Kiểu tàu: SEAM LOTUS/HÀNG KHÔ
  • Năm đóng/nơi đóng: 3/2016 Shin Korushima
  • Quốc tịch: PANAMA
  • Trọng tải: 515 DWT
  • Dung tích đăng kí: – GRT: 543 tấn –  NRT: 1.972 tấn
  • Biên bản tóm tắt cuộc họp bất thường số 01/BB-HĐQT ngày 18/01/2026 của Hội đồng quản trị Công ty CP Hàng hải Viến Dương về việc phê duyệt dự án mua tàu chở container chuyên dụng RYOGA 580 TEU.
  • Quyết định số 11/HĐQT ngày 18/01/2026 của Hội đồng quản trị Công ty CP Hàng hải Viễn Dương về việc phê duyệt khả thi dự án đầu tư tàu chở container OCEAN MATE.

Nhận xét: Hồ sơ pháp lý dự án đủ điều kiện thẩm định.

2. Sự cần thiết đầu tư dự án:

Hơn 10 năm trở lại đây, phương thức vận chuyển hàng hóa bằng container tại Việt Nam và trên toàn thế giới đang phát triển rất mạnh. Theo số liệu thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam, trong 5 năm từ 2019 đến 2023 tổng sản lượng vận tải biển toàn quốc đạt 152.379.954 tấn, riêng năm 2024 sản lượng hàng hóa đóng trong Container thông qua tại các cảng biển Việt Nam là 1.145.197 TEU, 11 tháng đầu năm 2025 là 1.257.096 TEU. Dự kiến năm 2028 đạt 4.262.000 TEU và đến năm 2020 đạt 7.573.000 TEU.

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển ổn định với tỷ lệ tăng trưởng cao, lượng hàng hóa lưu thông nội địa ngày một tăng như than, xi măng, clinker, sắt thép, phân bón,… hàng hoá xuất nhập khẩu cũng ngày một tăng nhanh. Các loại hàng mà Việt Nam có thể đẩy mạnh xuất khẩu đó là các loại hàng nông sản như: gạo, cà phê, tiêu và hạt điều, dầu thô, khí đốt (trong tương lai), than, cát, cao su, hải sản đông lạnh… Đối với hàng nhập khẩu: lớn nhất là dầu thành phẩm, phân bón, sắt thép ở dạng nguyên liệu, máy móc thiết bị. Đây là nguồn hàng nhập khẩu lớn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước mà phương tiện vận tải chính là đường biển. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Đồng thời, việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp đã mang lại kết quả lớn, cụ thể là sản lượng lương thực không ngừng gia tăng không những đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn dư thừa để xuất khẩu, thu về một lượng ngoại tệ rất lớn cho đất nước. Việc vận chuyển hàng lương thực xuất khẩu của Việt Nam hiện nay và trong tương lai đang và sẽ sử dụng nhiều tàu có trọng tải tương đương để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu của đất nước.

Hiện tại, hàng hóa vận chuyển Bắc – Nam tại Việt nam đang rất mất cân đối giữa cung và cầu. Số lượng hàng hóa cần vận chuyển bằng đường biển rất lớn trong khi phương tiện vận tải không đảm nhận kịp. Tính đến tháng 12/2025 cả nước có 18 tàu của các doanh nghiệp trong nước vận chuyển Container hoạt động tuyến Bắc – Nam và kết hợp “Feeder” Singapore và Thái Lan (kể cả tàu của các doanh nghiệp tự đầu tư và tàu thuê của nước ngoài)

  • Bảng 2.5: DỰ KIẾN KHỐI LƯỢNG NHU CẦU HÀNG HÓA VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN NỘI ĐỊA

Tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh, công ty Cổ phần Hàng hải Viễn Dương có đội xe vận tải container và làm các dịch vụ đại lý vận tải container. Trong thời gian hơn 01 năm trở lại đây, việc đặt chỗ trên các tàu vận chuyển container nội địa rất khó khăn, lượng tàu vận chuyển ít, không đáp ứng được trong khi lượng hàng hóa đóng trong container tăng cao. Vì vậy, việc đầu tư tàu chở container của công ty là rất cần thiết. Việc đầu tư tàu container sẽ mở ra một hướng đi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hoàn toàn phù hợp với định hướng của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị công ty là “Đa dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh doanh”.

3. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm:

Kinh doanh vận tải biển là một ngành có nhiều tiềm năng và hiện nay đang tăng trưởng mạnh; tuy nhiên, vận tải biển Việt Nam đang gặp phải sự canh tranh gắt từ các hãng tàu biển lớn trên thế giới. Theo thống kê, hàng năm có khoảng 80% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được vận chuyển qua đường biển, thế nhưng đội thương thuyền của Việt Nam chỉ thực hiện vận chuyển được khoảng 20% khối lượng hàng hóa này còn lại 80% thị phần của miếng bánh béo bở này của các đội tàu nước ngoài. Thực tế là đội tàu của Việt Nam chưa có đủ các loại tàu chuyên dụng và các loại tàu trọng tải lớn để có thể đáp ứng yêu cầu của các nhà xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, với lợi thế là các doanh nghiệp nội địa, vận tải biển Việt Nam đang ngày càng phát triển và thể hiện ưu thế so với các doanh nghiệp nước ngoài. Đội tàu biển của Việt Nam đang dần được trẻ hóa và đầu tư hiện đại hơn. Theo thống kê sơ bộ cả nước hiện đã có hơn 1000 tàu vận tải biển với tổng trọng tải hơn 3,5 triệu tấn. Thị phần vận tải biển trong khu vực nội địa, các nước Đông Nam Á…đội tàu của nước ta đã có sự tăng trưởng mạnh.

4. Thẩm định tổng mức đầu tư và nguồn vốn:

  • Tổng vốn đầu tư: 14.905.000USD

Trong đó:

  • Giá mua tàu: 14.100.000USD
  • Thuế suất nhập khẩu (5%): 705.000USD
  • Chi phí tiếp nhận + Trước bạ : 100.000USD

Nguồn vốn đầu tư:

  • Vốn tự có 15%: 2.236.000USD
  • Vốn vay: 12.669.000USD

Trong đó, MSB tài trợ: 2.669.000 USD

PVFC dự kiến tài trợ: 10.000.000 USD

5. Thẩm định hiệu quả dự án: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Để quyết định mua tàu 8.515 DWT, Công ty Cổ phần Hàng hải Viễn Dương đã kết hợp đầy đủ các thông tin về thị trường vận tải đường biển nội địa, dự báo nguồn hàng ổn định có thể đáp ứng việc khai thác tàu trong thời gian dài. Cụ thể Công ty dự kiến sẽ khai thác tàu trên tuyến Hải Phòng – TP HCM – Hải Phòng mà xét thấy hoàn toàn đáp ứng mọi chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho dự án đầu tư mua tàu này.

  • Chủ tàu : Công ty Cổ phần Hàng hải Viễn Dương
  • Tuyến khai thác: Hải Phòng – TP HCM – Hải Phòng
  • Hàng hoá : Hàng khô
  • Thời gian khai thác:
  • Sửa chữa bình thường: 355 ngày/năm
  • Lên đà sửa chữa đặc biệt: 335 ngày/năm
  • Số chuyến dự kiến :
  • Sửa chữa bình thường: 42,98 chuyến/năm
  • Lên đà kiểm tra đbiệt : 40,56 chuyến/năm

Ghi chú: Theo quy định của cơ quan đăng kiểm, cứ 2,5 năm tàu phải lên đà trung gian và 05 năm phải sửa chữa lên đà định kì

Hiệu quả dự án:

  • NPV (10 năm): 3.752.189 USD
  • IRR: 10,47%
  • Thời gian hoàn vốn dự án: 8,18 năm (tương đương 8 năm 02 tháng)

Điểm hòa vốn:

  • Công suất hòa vốn bình quân: 67,79%
  • Doanh thu hòa vốn bình quân: 5.777.634USD
  • Khả năng trả nợ bình quân (DSCR): 1,19

Phân tích độ nhạy Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Việc phân tích độ nhạy được tiến hành với các thông số trọng yếu tác động tới hiệu quả dự án: Khả năng sử dụng hết công suất thiết kế của tàu, Khả năng thay đổi đơn giá vận chuyển và biến động thời gian vận chuyển/chuyến.

  • Khả năng sử dụng hết công suất thiết kế
  • Khả năng thay đổi đơn giá vận chuyển
  • Biến động thời gian vận chuyển/chuyến
  • Biến động khả năng sử dụng hết công suất cùng thời gian vận chuyển/chuyến

Kết quả phân tích dự án cho thấy: Dự án có hiệu quả và hiệu quả tương đối vững chắc. Với các biến động đơn lập của từng yếu tố thay đổi theo chiều hướng xấu từ 1-20%, dự án vẫn đảm bảo hiệu quả. Với các biến động đa chiều, hiệu quả dự án bị thay đổi mạnh hơn nhưng vẫn ở mức chấp nhận được.

6. Thời hạn cho vay, thời gian ân hạn:

  • Thời hạn cho vay:

Theo kết quả phân tích tài chính và cân đối thời gian trả nợ của dự án bên cho vay nhận thấy đơn vị có khả năng hoàn vốn cho dự án trên trong thời gian là 08 năm (kể từ ngày rút vốn). Do đó bên cho vay đưa ra thời gian cho vay đối với dự án trên là 08 năm kể từ ngày rút vốn.

  • Thời gian ân hạn:

Tàu OCEAN MATE dự kiến được bàn giao và được đưa vào khai thác vào khoảng cuối tháng 03/2026. Ngay sau khi nhận tàu, chủ đầu tư dự kiến sẽ đưa tàu vào sử dụng ngay và tiến hành song song các thủ tục đăng ký và treo cờ tàu. Vì vậy PVFC không ân hạn trả gốc.

7. Bảo đảm tiền vay:

Bên vay thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có (tàu OCEAN MATE- 580 TEU).

KẾT LUẬN: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Qua việc thẩm định về tư cách pháp nhân, tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, trên cơ sở thẩm định hiệu quả “Dự án đầu tư mua tàu chở container OCEAN MATE- 580 TEU của Công ty CP Hàng hải Viễn Dương’’ nhận thấy:

  • Công ty có đủ tư cách pháp lý để vay vốn tại PVFC
  • Tình hình tài chính của đơn vị khả quan.
  • Dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả kinh tế.

Bên cho vay đồng ý cấp tín dụng cho bên đi vay với nội dung sau:

  • Số tiền cho vay: 10,000,000 USD (Mười triệu đôla Mỹ chẵn)
  • Mục đích vay: Thực hiện Dự án mua tàu chở container OCEAN MATE – 580 TEU.
  • Lãi suất cho vay: 7,5%/năm áp dụng cho năm Lãi suất các kỳ tiếp theo được điều chỉnh 03 tháng/lần và bằng tổng của lãi suất SIBOR USD 06 tháng + 2,0%/năm, nhưng không thấp hơn 6,5%/năm (đã bao gồm phí đầu mối).
  • Phí đầu mối: 0,1%/năm
  • Thời hạn cho vay : 96 tháng kể từ ngày rút vốn đầu tiên.
  • Thời gian ân hạn trả gốc: 0
  • Trả lãi : Hàng tháng
  • Trả gốc : 03 tháng /lần
  • Phí trả nợ trước hạn: 0,3%/năm trên số tiền trả nợ trước hạn và áp dụng cho 03 năm đầu kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Sau 03 năm, nếu chủ đầu tư có nhu cầu trả nợ trước hạn thì không bị tính phí trả nợ trước hạn.
  • Bảo đảm tiền vay :

Thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có: Tàu chở hàng container RYOGA – 580 TEU.

  • Điều kiện giải ngân:
  • Hoàn thành việc ký kết HĐ đồng tài trợ.
  • Cung cấp đầy đủ chứng từ hợp pháp chứng minh mục đích sử dụng vốn vay.
  • Công ty CP Hàng hải Viến Dương cam kết bằng văn bản chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm cho các bên tham gia tài trợ trong trường hợp có tổn thất xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm.

2.3 Đánh giá hoạt động cho vay dự án của công ty Tài chính Dầu Khí:

Sau hơn 7 năm hoạt động, khách hàng trong ngành của PVFC đã chiếm tỷ trọng 80% về cơ cấu vốn và mang lại nguồn thu chủ đạo cho các hoạt động cho vay của công ty. Cho đến nay, từ 9 khách hàng trong ngành ban đầu, PVFC đã cho vay đầu tư dự án cho hơn 50 khách hàng thuộc các lĩnh vực ngành nghề trọng yếu, phù hợp với định hướng phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của PVFC. Doanh thu từ hoạt động cho vay dự án năm 2023 là hơn 300 tỷ, đến năm 2024 đạt gần 400 tỷ và đến năm 2025 đã tăng lên tới hơn 550 tỷ, chiếm tới 20% tổng doanh thu từ tất cả các hoạt động của công ty.

2.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân:

  • Kết quả:

Trước hết PVFC đã đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu vay vốn đầu tư dự án và cung cấp các sản phẩm dịch vụ đồng bộ (cho vay trực tiếp, cho vay vốn uỷ thác, đồng tài trợ và thu xếp vốn tín dụng…) tới các đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí và các đơn vị khác trong lĩnh vực trọng điểm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Riêng trong ngành Dầu Khí, PVFC hiện đã cho vay trên 30 dự án trọng điểm ngành Dầu khí với số vốn trên 9000 tỷ đồng, đảm bảo nguồn vốn tự chủ cho các đơn vị thành viên trong tập đoàn Dầu Khí.

Thứ hai, PVFC đã mở rộng được đối tượng và danh mục khách hàng. Hiện tại, danh mục khách hàng của công ty bao gồm cả các khách hàng thuộc các lĩnh vực trọng điểm như điện, xây dựng, than, đóng tàu… Tuy nhiên, PVFC cũng chú trọng cho vay các dự án có tính xã hội hoá cao.

Thứ ba, PVFC đã xây dựng được cơ cấu xét duyệt các cấp, hệ thống pháp lí, hệ thống quy trình, quy chế cho vay, hệ thống kiểm tra kiểm soát để đảm bảo hoạt động cho vay dự án nói riêng và cho vay cho phát triển bền vững nói chung.

Hơn nữa, năm 2024, cùng với việc đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng phạm vi đối tượng kinh doanh, PVFC đã phấn đấu và đạt tiêu chuẩn quản lí chất lượng. Bên cạnh đó công ty cũng đưa vào áp dụng đồng bộ phần mềm Bank 2018, trợ giúp không nhỏ trong tất cả các hoạt động tài chính tín dụng, đặc biệt là đối với quá trình cho vay.

Ta có thể thấy được kết quả hoạt động cho vay dự án của công ty qua bảng số liệu trong 3 năm trở lại đây.

Bảng 2.6. Một số dự án PVFC cho vay trong 3 năm 2023,2024,2025.

  • Nguyên nhân:

Công ty tài chính Dầu khí đã đạt được những kết quả trên là do những nguyên nhân sau:

Thứ nhất, cán bộ công nhân viên Công ty rất kiên trì học hỏi, phấn đấu triển khai công việc, tìm và xác định định hướng để triển khai các hoạt động nghiệp vụ của mình, đặc biệt là trong hoạt động cho vay dự án. Các hình thức cho vay dự án của công ty ngày càng được triển khai mạnh mẽ đem lại hiệu quả và bước đầu thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ đặt ra khi thành lập Công ty. Các sản phẩm mới lần lượt được ra đời, thể hiện tinh thần sáng tạo của đội ngũ PVFC và trở thành những sản phẩm đặc trưng góp phần tạo nên nét riêng của PVFC trên thị trường tài chính tiền tệ như: thu xếp vốn, đồng tài trợ, uỷ thác cho vay. Hoạt động kinh doanh của PVFC ngày càng được mở rộng, thương hiệu Tài chính Dầu khí ngày càng được khẳng định vững chắc trên thị trường, và tăng trưởng hàng năm của Công ty rất cao.

Thứ hai, Chiến lược kinh doanh của PVFC đã được tập trung nghiên cứu, hoàn chỉnh nhiều năm qua và đã được Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam phê duyệt. Chiến lược PVFC gắn liền với chiến lược phát triển của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Đảng và Nhà nước đang thực hiện chủ trương ưu tiên phát triển ngành công nghiệp Dầu khí, hàng loạt các dự án lớn của ngành Dầu khí đã, đang và sẽ được triển khai, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của PVFC trong tương lai.

Thứ ba, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trong nước, quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế mở ra cơ hội mới thu hút các nguồn vốn lớn.

Thứ tư, các hình thức cho vay dự án tại PVFC như thu xếp vốn là sản phẩm hoàn toàn mới, hầu hết các Công ty tài chính cũng như các tổ chức tín dụng khác đều chưa triển khai được, do đó PVFC chưa có đối thủ cạnh tranh về sản phẩm cùng loại trên thị trường. Đây chính là điều kiện đặc biệt thuận lợi của PVFC. Ngoài ra, đặc tính của sản phẩm này là ngoài việc thu xếp vốn cho khách hàng mà PVFC còn chịu trách nhiệm đến cùng với các dự án đầu tư của khách hàng thông qua việc hỗ trợ trong việc tư vấn quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn. Như thế, PVFC đã làm gia tăng giá trị sản phẩm của mình và làm khác biệt hóa sản phẩm đó so với các sản phẩm tín dụng thông thường

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

  • Hạn chế Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tốt trong thời gian vừa qua, tuy nhiên nhìn chung hoạt động cho vay dự án của công ty Tài Chính Dầu Khí vẫn chưa thực sự hoàn thiện, biểu hiện ở các mặt hạn chế sau:

  • Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay đầu tư dự án còn thấp:

Quy mô vốn của PVFC còn thấp do vậy đã hạn chế rất nhiều trong việc xem xét cấp duyệt vay vốn, đặc biệt là cho vay các dự án lớn vượt quá 15% vốn điều lệ.

Khi mới được thành lập, công ty Tài chính Dầu Khí chỉ có số vốn điều lệ là 100 tỷ đồng, đến năm 2026 số vốn này đã tăng lên 5000 tỷ đồng, tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của công ty, số vốn này vẫn còn chưa tương xứng với sự gia tăng về nhu cầu vay vốn của dự án. Hầu hết đối với các dự án lớn nhu cầu vốn nhiều, do hạn chế về quy định cho vay, công ty không thể đủ khả năng để thực hiện cho vay trực tiếp, để có thể thực hiện cho vay, PVFC phải tiến hành nghiệp vụ thu xếp vốn, mời một đối tác thứ 3 cùng tiến hành cho vay. Do vậy đã hạn chế rất nhiều khả năng thu được lợi nhuận cao đối với các dự án có hiệu quả, phần lợi nhuận này đã phải chia cho các đối tác cùng tham gia góp vốn cho vay, và không thể hiện được tính độc lập, buộc phải phụ thuộc vào các đối tác trong việc xem xét, đánh giá dự án, đặc biệt là các dự án tốt của ngành Dầu khí nhưng lại có nhu cầu vốn lớn.

Việt Nam gia nhập WTO, khi các tổ chức tài chính nước ngoài tham gia vào thị trường, với tiềm lực tài chính lớn mạnh của mình, họ sẽ là một áp lực trước mắt và lâu dài đối với các nhà quản trị Ngân hàng trong nước. Vốn thấp sẽ kéo theo nhiều hệ lụy về năng lực kinh doanh, khả năng chống đỡ rủi ro, tỷ lệ an toàn vốn thấp.

  • Chính sách khách hàng chưa đa dạng linh hoạt và hiệu quả

Các dự án cho vay hiện nay của PVFC chủ yếu thuộc ngành Dầu Khí. Đối với các khách hàng hoạt động ngoài ngành Dầu Khí, việc yêu cầu vay vốn của PVFC đều đòi hỏi phải có những ràng buộc rất chặt chẽ về điều kiện vay vốn. Hầu hết nhu cầu xin vay của khách hàng thường không được cung cấp toàn bộ mà chỉ là một phần trong tổng mức vốn cần vay. Hiện tại, các dự án trong ngành thường được sự bảo lãnh của Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam, do vậy mức vốn cho vay đối với các dự án này thường cao và thời gian ân hạn dài. Tuy nhiên đối với các dự án nằm ngoài ngành Dầu Khí, việc vay vốn từ PVFC gặp nhiều khó khăn, các dự án thường phải là các dự án của ngành trọng điểm trong nền kinh tế, có tỷ suất sinh lời cao và có quan hệ với PVFC hoặc là các dự án mang tính xã hội hóa được nhà nước bảo trợ. Hơn nữa việc vay vốn cũng không đáp ứng đủ nhu cầu, thông thường chỉ vay được khoảng 90% số vốn cần vay và không được vượt quá 60% giá trị tài sản đảm bảo khoản vay đó.

  • Công tác quản lý hoạt động cho vay và sau vay còn kém:

Việc kiểm soát các khoản vay cũng như công tác kiểm tra trong và sau cho vay còn kém, không có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban có liên quan. Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng còn bị xem nhẹ. Hiện nay PVFC đã có trích lập quĩ dự phòng rủi ro tín dụng trong cả hệ thống. Tuy nhiên quĩ này còn mang tính hình thức, giá trị của quĩ thấp và chưa thực sự được sử dụng hiệu quả để đề phòng các rủi ro trong hoạt động cho vay nói riêng và cho tất cả các hoạt động khác nói chung. Các dự án cho vay của PVFC khi gặp rủi ro thường được công ty gia hạn nợ mà không xếp vào nợ xấu, do vậy việc trích lập quĩ dự phòng không được thực hiện ngay, gây khó khăn trong việc lên kế hoạch dòng tiền cũng như kế hoạch cho vay, thu nợ của công ty.

Nguyên nhân:

  • Nguyên nhân chủ quan: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

Về phía công ty Tài chính Dầu Khí đã bộc lộ một số nhược điểm làm hạn chế hoạt động cho vay dự án của công ty:

  • Chưa có hệ thống cung cấp thông tin, dữ liệu doanh nghiệp:

Việc quản lý, thu thập thông tin về các doanh nghiệp là rất quan trọng đối với mỗi tổ chức tài chính. Ngoài những hiểu biết khá đầy đủ và cập nhật về các doanh nghiệp trong ngành Dầu khí, PVFC hầu như chưa có hệ thống cung cấp thông tin, dữ liệu chuẩn của riêng công ty về các doanh nghiệp đối tác bên ngoài trong nền kinh tế. Do vậy đã hạn chế rất nhiều trong việc tiếp cận nhu cầu vay vốn của các Doanh nghiệp., gây khó khăn trong thẩm định tài chính các dự án xin vay vốn.

  • Công tác quản lý nguồn vốn: thời hạn, lãi suất cho vay chưa linh hoạt

Các khoản vay dự án của PVFC thường là các dự án trung hạn có thời gian từ 5 đến 7 năm, các dự án có tính chất dài hạn chưa nhiều. Loại hình cho vay dự án có độ rủi ro cao nhất do thời gian dự án là lâu dài, lượng vốn đầu tư ban đầu rất lớn (thường lên đến vài tỷ USD), nhiều rủi ro có thể xảy đến với các dự án đã được cấp vốn như có thể bị hoãn do điều kiện thời tiết hoặc không đủ nguyên vật liệu…

Lãi suất trong cho vay dự án còn rất cao so với các loại lãi suất khác và trên thực tế khi cho vay dự án, do thời hạn của khoản vay dài, rủi ro không thu hồi nợ cao hơn, tuy nhiên lợi nhuận nhận được từ các khoản cho vay dự án cũng rất lớn. Việc xác định lãi suất hiện nay của PVFC chủ yếu là dựa vào lãi suất hiện nay của PVFC chủ yếu là dựa vào lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm bình quân 12 tháng cộng với phần chênh lệch. Lãi suất cao làm giảm tính cạnh tranh của dịch vụ cho vay dự án của PVFC so với các dịch vụ tương tự của các ngân hàng.

  • Trình độ cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế

Đặc biệt là năng lực thẩm định dự án. Số lượng cán bộ tín dụng vừa thừa lại vừa thiếu. Mặc dù cán bộ trẻ, năng động đã giúp công ty không ngừng tìm được nhiều đối tác cho vay nhưng do kinh nghiệm thực hiện dự án chưa nhiều đã dẫn đến việc thực hiện nghiệp vụ còn rập khuôn, chưa linh hoạt, theo dõi giám sát dự án còn mang tính hình thức, không đi sâu sát đến từng khách hàng, từng dự án. Đôi khi còn dựa vào cảm tính để xét duyệt dự án, đặc biệt là ưu đãi các dự án trong ngành, do vậy có thể tiến hành cho vay các dự án có lợi nhuận thấp mà bỏ qua các dự án có triển vọng.

  • Nguyên nhân khách quan:

Đây là những nguyên nhân do môi trường bên ngoài tác động lên doanh nghiệp, bản thân công ty Tài chính Dầu khí không thể trực tiếp cải thiện những vấn đề này:

  • Thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại:

Việt Nam đã gia nhập WTO, đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế, nền kinh tế đang chuyển mình với những thay đổi đáng kể.. Trong tiến trình hội nhập kinh tế, theo qui luật, thị trường tài chính tiền tệ tiến tới hình thành thị trường mở, vốn được luân chuyển tự do hơn mà không bị cản trở bởi các hình thức quản lý hành chính. Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến nhiều cơ hội nhưng những thách thức nó mang lại cũng không nhỏ, đặc biệt là sự tham gia ồ ạt của các ngân hàng thương mại và công ty tài chính nước ngoài, đẩy các tổ chức tín dụng Việt Nam vào thế cạnh tranh gay gắt và bất lợi. Trong khi đó, công ty Tài Chính Dầu Khí mới đi vào hoạt động từ năm 2018, vì vậy đang còn là một định chế tài chính non trẻ, cần thời gian để hoàn thiện hơn cơ chế hoạt động cũng như công nghệ, trình độ quản lý và năng lực tài chính.

  • Chịu sự định hướng của tập đoàn Dầu Khí Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

PVFC là công ty con trong tập đoàn Dầu Khí Việt Nam, mục tiêu khi thành lập công ty đó là quản lý vốn và cho vay đối với các công ty thành viên trong tập đoàn, đảm bảo sự phát triển bền vững của tập đoàn Dầu Khí. Hiện nay, Tổng công ty đã cho phép PVFC được mở rộng hoạt động kinh doanh và cho vay đối với các dự án ngoài ngành. Tuy nhiên việc cho vay vẫn bị giới hạn, chủ yếu là các dự án lớn và của các công ty có quan hệ thân thiết với Tập đoàn. Điều đó đã hạn chế rất nhiều khả năng cho vay của công ty đối với các khoản cho vay dự án.

  • Không được thực hiện nghiệp vụ thanh toán nên hoạt động cho vay kém hấp dẫn:

Là một công ty tài chính, khác với các ngân hàng thương mại, PVFC không được phép thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và một số nghiệp vụ giá trị gia tăng khác. Khi cho vay, công ty không thể tiến hành kèm theo một số dịch vụ cho dự án như thanh toán, cho thuê… như các ngân hàng thương mại. Do vậy, các hoạt động liên quan đến thanh toán thường phải thông qua các tổ chức trung gian là các ngân hàng thương mại. Điều này một mặt làm giảm doanh thu của công ty do phải chia một phần lợi nhuận cho các ngân hàng trung gian thanh toán, mặt khác làm giảm tính cạnh tranh của công ty khi thực hiện nghiệp vụ cho vay dự án. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay dự án ở công ty Dầu Khí […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x