Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần Viglacera Đông Triều
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Viglacera – Đông triều.
- Tên giao dịch quốc tế: VIGLACERA – DONG TRIEU JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: DTC
- Trụ sở chính: Xã Xuân Sơn – Huyện Đông triều – Tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại: 0333.870.038 ; Fax: 0333.670.06
- Tài khoản giao dịch: 421101010004. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Đông triều – Tỉnh Quảng ninh.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh Vật liệu xây dựng đất sét nung và các loại vật liệu xây dựng khác.
- Công ty cổ phần Viglacera – Đông triều trực thuộc Tổng công ty VIGLACERA. Công ty chủ yếu là sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng gồm gạch ngói từ đất sét nung các loại.
Từ khi mới thành lập tới nay Công ty đã trải qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Từ năm 1965 – 1971.
Công ty gốm Đông triều tiền thân là Xí nghiệp Gạch ngói Đông triều nhận bàn giao qua Ban kiến thiết Ty kiến trúc Quảng Ninh từ tháng 01 năm 1965. Có trụ sở đóng trên địa bàn Xã Hồng phong – Huyện Đông triều – Tỉnh Quảng Ninh. Cơ sở vật chất kỹ thuật giai đoạn này còn lạc hậu, có một số nhà xưởng sản xuất, dây chuyền công nghệ có hệ thống sản xuất gạch FG2, một máy ép gạch thủ công, công suất thiết kế là 5 triệu viên gạch và 300 nghìn viên ngói/ năm. Lao động có 150 người, tổng giá trị tài sản là 300.000đ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
- Giai đoạn 2: Từ 1971 – 1978.
Theo Quyết định số 1014/BKT-TCCB ngày 21 tháng 06 năm 1971 Bộ trưởng Bộ – Kiến trúc, Xí nghiệp được chuyển giao từ Ty Kiến trúc Quảng Ninh sang Bộ – kiến trúc quản lý với nhiệm vụ giao kế hoạch sản xuất cho Xí nghiệp với sản lượng 7 triệu viên gạch và 800 nghìn viên ngói/ năm.
Năm 1974 Xí nghiệp gạch ngói Đông triều được chuyển về Công ty gạch ngói sành sứ xây dựng thuộc Bộ xây dựng và nay là Tổng công ty VIGLACERA.
- Giai đoạn 3: Từ 1978 – 1980.
Xí nghiệp Gạch ngói Đông triều được sáp nhập với Nhà máy Silicat Đông triều để thành lập “Nhà máy gạch Đông triều” theo Quyết định số: 1190 QĐ/BXD-TCCB cơ sở vật chất, hệ thống máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ của Nhà máy chưa được đầu tư thêm. Nhiệm vụ sản xuất của Nhà máy không thay đổi sản lượng sản xuất cũng không thay đổi. Công tác hạch tón trực thuộc Nhà máy gạch Đông triều.
- Giai đoạn 4: Từ 1980 – 1993.
Bộ trưởng Bộ xây dựng đã ra Quyết định số: 953 / QĐ-BXD ngày 01 tháng 07 năm 1980 các Phân xưởng gạch ngói Đông triều của Nhà máy thuộc Liên hợp Ngói sành sứ xây dựng. Thời gian hoạt động của Xí nghiệp kể từ ngày 01 tháng 08 năm 1980. Với số lao động là 200 người. Sản lượng sản xuất 5 triệu viên ngói/ năm. Nhiệm vụ chính giai đoạn này của Xí nghiệp là sản xuất gạch ngói phục vụ cho các công trình của Nhà nước (Như Nhà máy nhiệt điện Phả Lại) và tư nhân.
- Giai đoạn 5: Từ 1993 – 1996.
Thực hiện các Quyết định số: 62 QĐ/BXD-KHĐT ngày 20 tháng 07 năm 1993 và Quyết định số 92 QĐ/BXD-KHĐT ngày 23 tháng 07 năm 1993 của Bộ xây dựng “ Về việc xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật của Nhà máy gạch Đông triều”. Đầu tư chiều sâu dây chuyền sản xuất số 1 gồm một hệ thống máy móc thiết bị lò nung Tuynel và một hệ chế biến tạo hình của Tiệp Khắc. Nhà máy đã nâng công suất lên 25 triệu viên gạch/ năm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
- Giai đoạn 6: Từ 1996 – 2020.
Quyết định của Bộ xây dựng số: 13/BXD-KHĐT ra ngày 12 tháng 01 năm 1996 về việc xây dựng luận chứng kinh tế và đầu tư dây chuyền số 2 gồm một hệ thống lò nung Tuynel, một hệ thống chế biến tạo hình Italia – Ucraina. Đưa công suất lên 50 triệu viên gạch/ năm, một nhà kính phơi gạch.
Năm 2019 Công ty đã được Trung tâm Quarcer cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2016.
Đến tháng 10 năm 2018 Công ty đầu tư và đi vào hoạt động một dây chuyền sản xuất hệ chế biến tạo hình tại Nhà máy Silicat cũ ở xã Xuân Sơn – Huyện Đông triều – Tỉnh Quảng ninh nằm trên đường quốc lộ 18A và hình thành một Nhà máy nữa là Nhà máy Đông triều II, và toàn bộ bộ máy quản lý của Công ty chuyển về Nhà máy Silicat cũ tại Xã Xuân Sơn – Huyện Đông triều – Tỉnh Quảng ninh làm trụ sở chính để giao dịch và hoạt động.
Đến tháng 05 năm 2019 cùng với nhu cầu của người tiêu dùng và xây dựng nhiều trọng điểm khu kinh tế mở của cửa Khẩu Móng cái Quảng ninh Công ty đã khảo sát thấy thị trường có tiền năng cho nên đã quyết định đầu tư thêm một cơ sở sản xuất gạch ngói tại xã Tân Bình – Huyện Đầm Hà – Tỉnh Quảng ninh và đó là Nhà máy gạch Tuynel Đầm Hà.
- Giai đoạn 7: Từ 2020 đến nay.
Thực hiện chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp ngày 14 tháng 01 năm 2020 Bộ xây dựng ra Quyết định số: 90: QĐ-BXD chuyển Công ty gốm Đông triều trực thuộc Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng thành Công ty cổ phần Đông triều – Viglcera. Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 22.03.000226 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng ninh cấp, vốn điêù lệ đăng ký của Công ty là 4,5 tỷ đồng trong đó vốn Nhà nước là 51%.
Ngày 09 tháng 08 năm 2022 Công ty đã được Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Quảng ninh cấp Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1 số: 22.03.000226 tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng.
Ngày 25 tháng 12 năm 2022 Công ty chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội với vốn điều lệ là 5 tỷ đồng.
Ngày 13 tháng 05 năm 2024 Công ty đổi tên từ Công ty cổ phần Đông Triều – Viglacera thành Công ty cổ phần Viglacera – Đông Triều và đăng ký tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng.
Trải qua các giai đoạn hình thành và phát từ một Xí nghiệp gạch ngói với trang thiết bị lạc hậu, sản xuất thủ công là chính, sản lượng sản xuất ở mức thấp và làm theo kế hoạch sản xuất của thời kỳ bao cấp. Đến nay Công ty cổ phần Viglacera Đông triều đã trở thành một Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, được trang bị hệ thống máy móc công nghệ hiện đại, trình độ của cán bộ quản lý và công nhân lao động ngày càng được nâng cao.Công ty đã đủ sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Loại hình doanh nghiệp:Công ty cổ phần
- Hoạt động kinh doanh :Các ngành kinh doanh chính của công ty theo đăng ký kinh doanh
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng và các loại vật liệu xây dựng khác.
- Đầu tư hạ tầng, xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng.
- Kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ thương mại và du lịch.
- Kinh doanh đầu tư bất động sản.
- Khai thác và chế biến nguyên, nhiên vật liệu, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh đại lý xăng dầu
- Sản xuất và gia công các thiết bị , phụ tùng cơ khí.
- Chế tạo, lắp đặt và sửa chữa máy móc thiết bị, điện công nghiệp và dân dụng.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.3.1. Cơ cấu bộ máy.
Công ty cổ phần Viglacera – Đông triều được tổ chức quản lý điều hành theo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cấu trúc tổ chức của Công ty được xây dựng theo chức năng trực tuyến nhằm phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh cà Công ty. Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị. Giám đốc điều hành Công ty chịu trách nhiệm về mọi mặt của Công ty việc quản lý và tổ chức sản xuất được điều hành từ trên xuống dưới theo nhiệm vụ của từng phòng ban chức năng và các Nhà máy sản xuất. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
- Sơ đồ 1:Tổ chức và cơ cấu quản lý tại Công ty cổ phần Viglacera – Đông triều
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận của Công ty.
- Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng cổ đông có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty có nhiệm vụ: Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị do đại hội Đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động và quỹ lương của Công ty.
- Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Ban giám đốc.
- Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ Công ty.
- Quy định triệu tập Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giám đốc điều hành:
Giám đốc điều hành do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm. Ban Giám đốc có nhiệm vụ:
Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty có nhiệm vụ quản lý và điều hành trong Công ty có nhiệm vụ quản lý và điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời chịu sự lãnh đạo của cấp trên.
Bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý của Công ty: Phó giám đốc chi nhánh, phó giám đốc Công ty, Công ty thành viên, Trưởng phó phòng nghiệp vụ sau khi đã được Hội đồng quản trị phê duyệt.
Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ Công ty.
Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản trị. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Là người đại diện cho toàn bộ Cán bộ công nhân viên trong Công ty có nhiệm vụ quản lý và điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời chịu sự lãnh đạo của cấp trên.
- Phòng Marketing:
Là bộ phận bán hàng chuyên tham mưu cho Giám đốc về tổ chức mạng lưới nhân viên tiêu thụ, nhân viên thị trường, điều hành công tác phục vụ khách hàng, vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, đề xuất các giải pháp có hiệu quả kinh doanh.
- Chức năng nhiệm vụ:
Xây dựng các chính sách Marketing bao gồm: Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng tháng, hàng quý, năm. Chuẩn bị thị trường cho tiêu thụ sản phẩm. Tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, nghiên cứu và đưa vào các mẫu mã mới có giá trị kinh tế trên thị trường.
- Phòng Tổ chức-Hành chính:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý lao động và thực hiện các chính sách xã hội.
- Chức năng nhiệm vụ:
Lập kế hoạch thuê mướn và bố trí sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của luật lao động và các quyết định.
Đề suất mức lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm hoặc chi phí dịch vụ và hiệu quả của doanh nghiệp.
Theo dõi việc thực hiện các chính sách xã hội như chính sách Bảo hiểm xã hội-y tế, Bảo hiểm thân thể cho cán bộ công nhân viên của toàn Công ty, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe ban đầu, bảo hiểm y tế cho mọi người lao động. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
- Tìm kiếm, tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực và các vị trí theo yêu cầu của Ban giám đốc.
- Tư vấn cho Giám đốc về các chính sách, chủ trương mới trong lĩnh vực lao động.
- Xây dựng, đề xuất các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho các phòng ban.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật hiện hành về việc làm trong khi thực hiện chức năng tham mưu.
Công tác Hành chính: Giúp cho Giám đốc các mặt như quản lý trang bị văn phòng, soạn văn bản, bố trí thời gian làm việc và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Quản lý toàn bộ luồng công văn đến và văn bản đi, quản lý con dấu. Bố trí và tổ chức các cuộc họp, hội nghị của toàn Công ty.
- Phòng Tài chính – Kế toán:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc thực hiện quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh.
- Chức năng nhiệm vụ:
Quản lý vốn, tài sản (kể cả nợ) bao gồm: Đất đai, tài nguyên, vốn cố đinh, vốn lưu động, tiền mặt theo quy định của pháp luật.
Sử dụng có hiệu quả, bảo đảm và phát triển vốn được giao, xây dựng quy chế huy động vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển để báo cáo trước Giám đốc Công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện những quy chế có hiệu quả.
- Quan hệ mật thiết với các Ngân hàng để thực hiện chức năng giao dịch tiền tệ.
- Thực hiện chức năng kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đề xuất các biện pháp quản lý tài chính.
- Quản lý kho thành phẩm, kho vật tư phục vụ sản xuất.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài chính.
- Phòng Kế hoạch – Đầu tư:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc Công ty xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công ty. Phương án đầu tư chiều sâu, phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu trong từng thời kỳ.
- Chức năng nhiệm vụ:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty từng tháng, từng quý và từng năm theo chỉ tiêu kế hoạch được Tổng công ty giao và theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Lập kế hoạch xây dựng cơ bản cho các công trình đầu tư mới, sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
- Phòng Kỹ thuật:
Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng giúp cho Giám đốc Công ty quản lý máy móc thiết bị, thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm. Xây dựng và đề nghị tổng Công ty phê duyệt một số định mức kinh tế kỹ thuật và chất lượng sản phẩm.
- Chức năng nhiệm vụ.
Quản lý máy móc thiết bị tổ chức hệ thống sổ sách và nhân viên theo dõi cụ thể lập phương án sửa chữa, bảo dưỡng đúng định kỳ để đảm bảo an toàn trong vận hành.
- Quản lý và giám sát nguồn nguyên liệu như than, đất, hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng.
- Kiến nghị, đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp.
2.1.4. Công nghệ sản xuất Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
- a.Nguyên liệu chính.
Đất sét + Than + Cát =>Gạch / ngói
- Đất sét :Đất dẻo, có màu đỏ tươi, không lẫn tạp chất ,sỏi sạn (SiO2 = 46 – 80%: AL2O3 = 8 -25 %: Fe2O3 = 2-25%……..)
- Than, cát :dùng làm phụ gia làm độ dẻo, độ co của nguyên liệu, phối liệu, chống cong vênh sản phẩm.
b. Quy trình sản xuất.
2.1.5. Phân tích tình hình lao động, tiền lương
- a.Tình hình lao động
Công ty cổ phần Viglacera-Đông triều với hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng là chủ yếu trong đó chủ yếu là sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng hệ thống lò nung tuynel liên hoàn, công nghệ cao vì vậy lao động trong công ty được phân loại như sau:
Trong Công ty hiện nay đang có tổng thể là 03 nhà máy đó là: Nhà máy Đông triều I, bao gồm có 01 của hàng để bán sản phẩm làm ra, trong khi đó nhà máy này là chủ lực của Công ty với công suất lớn có 02 là tuynel liên hoàn sử dụng với lượng lao động lớn gần 500 lao động được chia làm nhiều tổ và nhiều bộ phận từ khâu làm mộc đến vận chuyển hàng cho khách bao gồm 30 tổ.
- Nhà máy Đông triều II thì lượng công suất thấp hơn chỉ sử dụng 150 lao động thì có 13 tổ và 01 của hàng.
- Nhà máy Đầm Hà có 300 lao động được phân chia làm 15 tổ và 01 của hàng.
- Phân chia lao động theo các bộ phận và máy móc thiết bị thực tế tại Công ty +Bộ phận chế biến tạo hình gồm ba tổ lao động được bố trí từ 32÷35 lao động một tổ.
- Bộ phận xếp goòng vận chuyển gồm 3 tổ được bố trí từ 25÷27 lao động một tổ.
- Bộ phận ra lò, phân loại sản phẩm gồm 3 tổ bố trí từ 22÷25 lao động một tổ.
- Bộ phận đốt lò gồm 1 tổ bố trí từ 18÷20 lao động một tổ.
- Bộ phận cơ khí từ 3-5 lao động đi một ca.
- Bộ phận bảo vệ 6 người/ca
- Nhà ăn ca 4 người/ca
Bảng 1:Cơ cấu lao động trong công ty năm 2025 -2026
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Nhìn vào bảng cơ cấu lao động trên của công ty ta nhận thấy vì là một doanh nghiệp sản xuất với 3 nhà máy nên lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ nhiều hơn lượng lao đông gián tiếp. Lao động trực tiếp chiếm 78% trong đó lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 22%.
Xét theo Giới tính thì nam chiếm 49% còn nữ chiếm 51%. Điều này là không phù hợp với doanh nghiệp sản xuất, công việc đòi hỏi sức khỏe và thể lực tốt.
Doanh nghiệp cần đi sâu và tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp giải quyết nhằm tăng năng suất lao động.
- b. Tình hình tiền lương
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty đã xác định quỹ tiền lương tương ứng để trả cho nguồn lao động, việc tính toán tiền lương như sau:
Đối với lao động trực tiếp:
- Tiền lương =lương sản phẩm + ăn ca
- Đối với lao động gián tiếp:
- Tiền lương = Lương Sản phẩm +Lương theo doanh thu bán hàng +ăn ca
- Trong đó:lương sản phẩm tính theo 30% số lượng sản phẩm sản xuất ra
- Còn lương theo doanh thu bán hàng tính theo 70% doanh thu bán hàng
- Tiền ăn ca: công ty trích tiền ăn ca 8000đ /người/ngày
2.1.6. Phân tích tình hình tài chính trong những năm gần đây
- Bảng 2 :Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần Viglacera Đông Triều
- Bảng 3 :Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Nhận xét:
Nhìn vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty có thể đưa ra 1 vài chỉ tiêu về hệ số như sau:
- 1.Hệ số về khả năng thanh
Nhìn chung khả năng thanh toán của doanh nghiệp không thay đổi nhiều vào năm 2025.cụ thể là khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp giảm so với năm 2024 từ 0.66 xuống còn 0.65. Chỉ có hệ số thanh toán tức thời là tăng mạnh so với năm 2024, cu thể là tăng 0.036 lần, tương đương tăng 900%. Do trong kỳ doanh nghiệp có lượng tăng tiền và các khoản tương đương tiền khá lớn, mức tăng là 1070% nên làm cho hệ số thanh toán tức thời cũng theo đó mà tăng nên.
- 2.Chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Vòng quay hàng tồn kho khoảng 3 lần/năm.Tuy nhiên năm 2025 tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn so với tốc độ tăng của hàng tồn kho làm cho số vòng quay tăng lên. Điều này cho thấy việc tiêu thụ hàng hóa năm 2025 có tốt hơn năm 2024. Nhưng doanh nghiệp cũng cần có chính sách dự trữ, tiêu thụ phù hợp để làm giảm lượng hàng tồn kho, Tránh để mức quá cao.
Kỳ thu tiền bình quân:Nhận thấy thời gian thu tiền ổn định nhưng hơi dài doanh nghiệp nên nới lỏng chính sách thu tiền.hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp là khá thấp, 1 đồng vốn cố định chỉ tạo ra được 1.73 đồng doanh thu trong năm 2024 và tạo ra 2.04 đồng doanh thu trong năm 2025.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Hiệu suât sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp năm 2025 bị giảm so với năm 2024 là do tốc độ tăng của tài sản lưu động nhanh(đặc biệt là lượng tiền tăng mạnh trong năm này)
- 3.Chỉ tiêu phản ánh kết cấu tài chính
Nhận thấy rằng doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài rất nhiều, chủ yếu là vay ngắn hạn và vay từ nợ từ nhà cung cấp.năm 2025 vốn chủ có tăng nhưng tăng không đáng kể so với năm 2024.
Như vậy trong bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần viglacera Đông Triều tài sản của công ty tăng không đáng kể năm 2024 khoản nợ của công ty tăng mạnh nhưng đến năm 2025 đã giảm.
- 4.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Mặc dù tài sản không tăng nhiều so với năm 2024 nhưng lợi nhuận sau thuế của năm 2025 có tăng so với năm 2024 nên ROA của năm 2025 có tăng hơn so với năm 2024 tăng từ 3.2% lên 4.6%.
Chỉ tiêu ROE tăng 7.6% so với năm 2024 là do trong kỳ doanh nghiệp sử dụng tốt hiệu quả của đòn bẩy tài chính.
Tỷ lệ doanh lợi doanh thu có tăng nhưng tăng không đáng kể. Điều đó thể hiện lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp so với doanh thu tương ứng ổn định.cho thấy tỷ lệ chi phí của doanh nghiệp so với doanh thu không có nhiều biến động
2.2. Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
2.2.1. Phân tích môi trường marketing vĩ mô
- Môi trường chính trị-luật pháp
Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Nhà nước đã tạo mọi điều kiện để phát triển đất nước, đầu tư vào kinh tế như một ngành mũi nhọn. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế phát triển, trong thời gian qua Nhà nước đã ban hành hàng loạt các chính sách về kinh tế như: Luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật lao động, chính sách thuế, chính sách phát triển, các quy định về mức lãi suất…. tạo môi trường pháp lý để doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
Năm 2025, hướng cùng chủ trương xây dựng nhà ở cho công nhân sinh viên, người có thu nhập thấp, ngành xây dựng có vai trò quan trọng. Ngành xây dựng giữ nhiệm vụ hình thành, kiến thiết và phát triển cơ sở hạ tầng. Chính điều này đã tạo đà thuận lợi cho ngành xây dựng phát triển.
- Môi trường kinh tế
Theo thống kê năm 2022-2026 nước ta có 320160 doanh nghiệp hoạt động ở các hình thức doanh nghiệp, trung bình mỗi năm tăng 22% Số lượng các doanh nghiệp càng nhiều thì số lượng các sản phẩm, dịch vụ theo đó ngày càng tăng. Đẩy nhanh tốc độ phát triển, tạo môi trường cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh.Chính những yếu tố này đã tạo điều kiện cho công ty có những cơ hội để phát triển và nâng cao vị thế doanh nghiệp của mình cũng như mở ra thách thức đối với các doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
- Môi trường khoa học -kĩ thuật
Sự bùng nổ của nền khoa học kỹ thuật hiện đại với các loại máy móc công nghệ hiện đại đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp xúc và sử dụng vào sản xuất làm tăng hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí.
Từ khi chuyển sang cơ chế hạch toán độc lập, Công ty cổ phần Viglacera – Đông triều đã dần thoát khỏi lề lối làm việc trì trệ trong quản lý và sự trông đợi vào cơ chế bao cấp, nhất là từ khi cổ phần hoá Công ty đã tiến hành đổi mới cả về chiều rộng và chiều sâu, đầu tư thiết bị công nghệ sản xuất hiện đại Công nghệ sản xuất các loại sản phẩm từ đất sét nung tại Công ty cổ phần Viglacera – Đông triều, được sản xuất trên một dây chuyền tiên tiến, hiện đại dây chuyền chế biến tạo hình được nhập từ ITALIA và UCRAINA. Do vậy về mặt công nghệ có nhiều tính năng ưu việt tạo ra chất lượng sản phẩm tốt, đa dạng hoá chủng loại, hệ thống nung tuylen là công nghệ mới có mặt ở Việt Nam trong vài năm gần đây, sử dụng công nghệ này đã giảm bớt được nhiều công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm qua lò nung có màu sắc, hình dáng chất lượng đảm bảo (theo TCVN), trong khi sản xuất có rất nhiều máy móc phụ trợ giảm đi được sức lao động
- Môi trường văn hóa – xã hội
Sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu nhà ở của người dân. Đồng thời trong công cuộc đô thị hóa, hiện đại hóa đã góp phần thúc đẩy ngành xây dựng phát triển.
2.2.2. Phân tích môi trường marketing vi mô *Nội bộ doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Môi trường làm việc tương đối ổn định. Các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ lẫn nhau. Công ty cũng đã xây dựng được phòng marketing riêng biệt thực hiện được các nhiệm vụ như khai thác và phân tích môi trường tuy nhiên cung có những mặt hạn chế nhất định về mặt chuyên môn cũng như kinh nghiệm, đặc biệt là ở khâu nghiên cứu và tìm hiểu thị trường chưa được sâu và hiêu quả.
- Cơ Cấu tổ chức bộ máy quản lý phòng Marketing tại Công ty.
Trưởng phòng:
- Xây dựng chiến lược Marketing bao gồm các chiến lược về thị trường, giá cả, quảng cáo, phân phối sản phẩm, thu nhập thông tin.
- Nhằm tiêu thụ hết số lượng sản phẩm do Công ty sản xuất, đề xuất các giải pháp để thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, thị trường, giá cả đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
- Xây dựng quy chế tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng thời ký, tổ chức đôn đốc việc kiểm tra thực hiện.
- Đề xuất các biện pháp quản lý và điều tiết giá cả, xác định quan hệ cung cầu của thị trường.
- Quản lý mạng lưới đại lý, dịch vụ nhân viên tiêu thụ sản phẩm các kênh phân phối.
- Đôn đốc kiểm tra nhân viên tiêu thụ nhằm thanh toán dứt điểm công nợ, bảo toàn vốn cho sản xuất kinh doanh.
Nhân viên thị trường.
- Thu nhập thông tin từ các thị trường, người tiêu dùng về chất lượng, mẫu mã, giá cả, phong cách phục vụ. Từ đó đề xuất các phương án khắc phục.
- Xác định đối thủ cạnh tranh cùng loại sản phẩm trên địa bàn, quan hệ cung cầu của từng thị trường, đại lý.
Nhân viên tiêu thụ.
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch doanh thu Công ty giao. Giữ bí mật công nghệ, bảo vệ uy tín của sản phẩm, bảo vệ thương hiệu của Công ty trên thị trường.
Nhân viên KCS. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
- Kiểm tra phân loại theo sản phẩm nhập kho đúng chất lượng. Theo tiêu chuẩn đã đăng ký, xây dựng. Đề xuất kiến nghị, góp ý về mẫu mã sản phẩm.
Nhân viên viết phiếu.
Quản lý và sử dụng hoá đơn đúng nguyên tắc tài chính kế toán, bán hàng cho khách, viết phiếu và thu tiền, nộp tiền về công ty theo quy định. Làm báo cáo nghiệp vụ hàng tháng trình Giám đốc và báo cáo thuế hoá đơn về Cục thuế Tỉnh Quảng Ninh, thực hiện chế độ thống kế, lưu giữ tài liệu, đối chiếu công nợ của nhân viên tiêu thụ.
Bốc xếp.
- Tổ chức bốc xếp, vận chuyển sản phẩm co khách hàng theo quy định.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình lao động đảm bảo an toàn cho người lao động và các phương tiện vận chuyển.
Phân tích nhà cung ứng
Đặc thù là một ngành sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét nung, nguyên liệu chủ yếu là than, cát, đất sét.
Với vị trí địa lý nằm gần vùng nguyên liệu là mỏ đất sét Kim Sen và mỏ than Mạo Khê, mỏ than Phạm Hồng Thái, vùng khai thác cát Cầu Cầm nên nguồn nguyên liệu cung ứng cho công ty là rất dồi dào. Thưc hiện chính sách đa dạng nhà cung ứng nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục.
- Hiện nay với nguyên liệu là đất sét công ty được cung ứng bởi 3 nhà cung ứng là
- Với nguyên liệu là Than công ty được cung ứng bởi các nhà cung ứng sau:
- Với nguyên liệu là cát công ty được cung ứng bởi các nhà cung ứng sau:
Phân tích khách hàng
- Với 3 nhà máy sản xuất đặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nên đối tượng khách hàng của công ty được phân chia như sau.
Người mua lẻ:
- Là cá nhân, doanh nghiệp, có nhu cầu xây dựng tập trung quanh vùng sản xuất của công ty như huyện Đông Triều, huyện Đầm Hà.
- Lượng khách hàng mua lẻ này thường mua các sản phẩm như gạch xây loại gạch 2 lỗ, 6 lỗ, ngói lợp,chiếm 5% tổng doanh thu của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Các đại lý trên các tỉnh thành khác nhau như các tỉnh Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn và 1 số tỉnh miền Trung như Thanh Hóa, Nghệ An sản phẩm tiêu thụ thường đa dạng hơn ở các thể loại khác nhau như gạch xây, ngói lợp gạch nem.
Đặc biệt có một số khách hàng lớn quan trọng và là khách hàng chiến lược lớn của công ty như: các đại lý cấp 1 và các công ty xây dựng lớn như.
- Công ty cổ phần xây dựng Vinaconec
- Công ty xây dựng 36 Thanh Sơn- Uông Bí -Công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng
- Một số nhà Đầu tư Trung Quốc với các công trình đầu tư tại Quảng Ninh
Phân tích đối thủ cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường: Việc tiêu thụ sản phẩm ngày càng cạnh tranh khốc liệt do có nhiều đơn vị tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất gạch ngói bằng lò tuynel. Trên địa bàn Huyện Đông triều có hơn 6 lò nung tuynel phần lớn tập trung gần mỏ đất sét Kim Sen và các khu vực lân cận hàng tháng cung cấp ra thị trường khoảng 50 triệu viên sản phẩm. Hầu hết các đơn vị sản xuất gạch ngói trên địa bàn là của doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH và công ty cổ phần.
- Do đó đã tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt về giá bán và thị phần của Công ty trên thị trường.
Mỗi công ty có những điểm mạnh riêng vì thế để kinh doanh một cách hiệu quả trong môi trường như vậy là vô cùng khó khăn đối với công ty. Trong những năm gần đây nắm rõ được những cản trở ấy công ty đã không ngừng nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh dựa trên các thông tin.
- Bảng tổng hợp đối thủ cạnh tranh và thị phần trên huyện Đông Triều-Quảng Ninh
- Ngoài việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh hiện tại công ty còn nghiên cứu đối thủ cạnh tranh của các mặt hàng thay thế
- Hiện tại trên thị truờng có các sản phẩm thay thế như :sản phẩm tấm lợp mái tôn, tấm lợp kim loại cũng đang chiếm lĩnh thị trường mái lợp cạnh tranh với mặt hàng ngói của công ty.
2.2.3. Hệ thống marketing -mix Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
2.2.3.1. Chính sách sản phẩm
Hiện nay công ty sản xuất 18 loại sản phẩm trong đó các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
Trong danh mục sản phẩm trên công ty chủ trương coi sản phẩm ngói là sản phẩm mũi nhọn trong tương lai. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty còn yếu kém trong việc tiếp cận thị trường mục tiêu, mới chỉ dừng lại ở các loại sản phẩm gạch xây, chưa nắm rõ được nhu cầu của thị trường mới. Vấn đề này do khâu marketing của doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả, chưa thực sự phát huy hết vai trò của mình.
Tình hình tiêu thụ của công ty được phản ánh qua bảng số liệu như sau:
Bảng 4:Sản lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty năm 2023-2025
- Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên cho thấy tổng sản lượng gạch ngói tiêu thụ năm 2024 tăng 1,2% so với năm 2023 tương ứng với 1.603.000 viên. Và năm 2025 tăng 5.934.000 viên so với năm 2024 tăng 4,4%.
Nguyên nhân:
- Chất lượng sản phẩm Công ty luôn giữ ổn định đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng trên thị trường.
- Công ty có đội ngũ cán bộ, nhân viên tiêu thụ, cung ứng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Năm 2025 sản phẩm mỏng sản xuất được nhiều hơn năm 2024 là 3.030.000 viên tăng doanh thu lên từ sản phẩm này.
- Áp dụng chính sách khuyến mại đã khuyến khích được khách hàng tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn.
- Tình hình kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng dẫn đến nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng.
Hạn chế.
Qua bảng phân tích trên nhìn vào tổng thể sản lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2024 đã tăng 1,2 lần so với năm 2023. Nhưng chủ yếu là tăng sản lượng gạch xây. Còn nhóm sản phẩm mỏng đã giảm so với năm 2023 là 17,7% tương ứng 1.542.000 viên. Do vậy Công ty cần phải làm tốt công tác thị trường, nắm bắt thông tin nhanh nhạy hơn nữa để đưa sản phẩm của Công ty ra thị trường, chiếm lĩnh thị phần đó.
Hiện tại công ty đang theo đuổi chiến lược đa dạng hóa sản phẩm như: gạch xây 2 lỗ, 6 lỗ, gạch nem, ngói lợp các loại, Phân chia sản phẩm dựa theo tiêu thức địa lý và thu nhập, cụ thể:
Tại các khu vực nông thôn, vùng sâu ở các xã miền núi trải đều trên các huyện của tỉnh Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình và một số tỉnh miền trung như Nghệ An, Thanh Hóa thì dòng sản phẩm ở đây tập trung chủ yếu là nhóm gạch xây 2 lỗ và 6 lỗ
Còn tại các khu vực đông dân cư, nhiều công trình lớn, mức thu nhập khá như Hòn Gai, Cẩm Phả, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng thì sản phẩm của doanh nghiệp ngoài các loại gạch xây còn phát triển thêm các loại gạch nem, ngói lợp.
Định hướng trong tương lai công ty sẽ tập trung vào việc sản xuât các loại ngói lợp cao cấp (ngói nhúng), và nghiên cứu để sản xuất ra các sản phẩm như gạch phục cổ, gạch trang trí. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
2.2.3.2.Chính sách giá cả
Đối với các doanh nghiệp nói chung, chính sách giá cả có ý nghĩa quan trọng trong công tác tiêu thụ sản phẩm vì giá cả là tiêu chuẩn quan trọng trong việc lựa chọn và mua hàng của khách hàng. Việc thay đổi giá cả dẫn đến sự thay đổi của nhu cầu, nhu cầu thường quyết định giá tối đa mà doanh nghiệp có thể bán, thông thường khi giá cả tăng thì nhu cầu giảm. Tuy nhiên, thực tế nó còn phụ thuộc vào uy tín sản phẩm và các yếu tố khác như: Điều kiện kinh tế – xã hội, các yếu tố cạnh tranh.
Trong điều kiện như vậy, Công ty luôn tìm cách giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm từ đó ổn định được giá bán và giữ vững uy tín, thương hiệu của sản phẩm Công ty đối với khách hàng.
- Phương pháp định giá áp dụng:
P=chi phí NVL đầu vào +chi phí sản xuất+tiền lương+khấu hao TSCĐ + chi phí quản lý +chi phí bán hàng +lợi nhuận dự kiến
- Các chiến lược định giá.
Thực tế tại Công ty cổ phần Viglacera – Đông triều giá bán sản phẩm trong những năm gần đây đã áp dụng hệ thống giá bán linh hoạt theo vùng, miền. Giá bán có sự thay đổi, điều chỉnh theo cung cầu thị trường. Tùy vào từng khu vực thị trường và mức độ cạnh tranh trên từng thị trường mà giá bán có sự thay đổi như sau:
Đối với thị trường là Quảng Ninh, Hải Phòng giá bán được áp dụng như sau.
Bảng 5:Bảng giá áp dụng cho thị trường Quảng Ninh , Hải Phòng
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Tại thị trường Quảng Ninh, Hải Phòng giá bán sản phẩm của công ty là tương đối cao, do tại thị trường này thương hiệu của công ty đã được biết đến và khẳng định vị trí trên thị trường, khách hàng đa có lòng tin vào chất lượng của sản phẩm.
Đối với khu vực thị trường là Bắc Giang, Hà Nội, Lạng Sơn, Thái Nguyên: tại các khu vực thị trường này sản phẩm của doanh nghiệp gặp phải sự cạnh tranh khá lớn của các sản phẩm khác nên giá bán cũng có sự thay đổi theo mức độ cạnh tranh, linh hoạt hơn theo thị trường, mức giá được áp dụng như sau:
Bảng 6:Bảng giá áp dụng cho thị trường Bắc Giang, Hà Nội, Lạng Sơn, Thái Nguyên
Đối với khu vực thị trường là Thái Bình –Nam Định- Thanh Hóa –Nghệ An. Đây là khu vực thị trường tiềm năng của công ty.Với mục tiêu là giữ vững thị trường và ổn định giá bán nên ngay từ khi mới vào thị trường này mức định giá của công ty được áp dụng như sau:
Bảng 7 :Bảng giá áp dụng cho thị trường Thái Bình –Nam Định-Thanh Hóa –Nghệ An
- Nhận xét:
Doanh nghiệp áp dụng mức giá theo nguyên tắc địa lý áp dụng giá bán cho từng khu vực thị trường. Phương pháp này giúp doanh nghiệp có sự linh hoạt và phản ứng nhanh đối với thị trường. Tuy nhiên việc định giá này tồn tại nhược điểm là có sự bất hợp lý về gía cả giữa các vùng giáp ranh nhau.
Chính vì vậy công ty đưa ra chiến lược định giá cho những năm tới là khi đã ổn định tại các thị trường thì mức giá sẽ được áp dụng như nhau trên các thị trường, không phân biệt thị trường và mức giá dự kiến đưa ra đối với tất cả các thị trường như sau:
Bảng 8 :Bảng giá bán áp dụng cho tất cả các thi trường.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá
Phương pháp định giá công ty áp dụng cho từng khu vực thị trường có sự ảnh hưởng bởi các yếu tố:
- Mức giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường
- Thương hiệu của công ty: Với lịch sử phát triển lâu đời cộng thêm sản phẩm có uy tín về chất lượng và mẫu mã đẹp nên giá bán của công ty cũng có sự khác biệt trên thị trường.
- Thời vụ: đặc biệt là vào mùa xây dựng công ty có chính sách giảm giá đối với tất cả các các mặt hàng trên tất cả các thị trường.
2.2.3.3.Chính sách kênh phân phối
Công ty cổ phần Viglacera – Đông triều đã thiết lập được một hệ thống kênh phân phối rộng khắp để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng. Qua hệ thống kênh phân phối các hoạt động xúc tiến bán hàng được thực hiện đồng thời Công ty cũng thu thập thông tin về tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh, giá cả, chất lượng sản phẩm.
Công ty sử dụng 2 loại kênh phân phối
- Sơ đồ 1.kênh phân phối gián tiếp
- Sơ đồ 2.kênh phân phối trực tiếp
- Kênh phân phối trực tiếp:
Đây là hình thức tiêu thụ trực tiếp cua Công ty, khách hàng có thể mua trực tiếp sản phẩm tại Công ty qua các cửa hàng giới thiệu bán sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Ưu điểm: Kênh phân phối trực tiếp có ý nghĩa quan trọng, qua kênh này Công ty đối thoại trực tiếp với người tiêu dùng, thông tin nhận từ người tiêu dùng hoàn toàn chính xác và nhanh chóng, qua kênh này Công ty có điều kiện và cơ hội quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và giải đáp trực tiếp các yêu cầu, khuyến nghị của người tiêu dùng về sản phẩm của Công ty. Điều này củng cố uy tín của Công ty trên thị trường. Kênh này Công ty sẽ giảm được chi phí qua khâu trung gian.
Nhược điểm: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ ở nhiều kênh này thấp, khách hàng chỉ là một nhóm đối tượng ở gần nơi sản xuất.
- Kênh phân phối gián tiếp:
Hiện nay khối lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm của Công ty được thực hiện chủ yếu qua kênh phân phối gián tiếp. Sản phẩm của Công ty đến tay người tiêu dùng ở những nơi mà kênh phân phối trực tiếp không thể thực hiện được. Đối với kênh tiêu thụ này trung gian là những đại lý, chi nhánh bán sản phẩm của Công ty.
Ưu điểm: Công ty sử dụng hiệu quả các nguồn lực của xã hội tham gia vào công tác lưu thông phân phối sản phẩm. Thuận lợi cho Công ty trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ, khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn. Đảm bảo cho Công ty tận dụng năng lực sản xuất phát huy hết công suất máy móc thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất. Đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng mua hàng với khối lượng lớn.
Nhược điểm: Thông tin thu thập được từ khách hàng với nhà sản xuất chậm, độ chính xác không cao, chi phí lưu thông cao, quyền lợi của người tiêu dùng bị thiệt thòi vì qua khâu trung gian, việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc vào các đại lý, kinh doanh về số lượng, thời gian. +Đặc điểm các đại lý của công ty
Hiện nay công ty có 15 dại lý cấp 1 và 20 đại lý cấp 2 nằm trên các tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Thái Bình, Thái Nguyên, Nam Định, Lạng Sơn và một số tỉnh miền Trung như Thanh Hóa, Nghệ An,
- Cách thức áp dụng đối với các đại lý cấp 1 như sau
Theo hình thức hạch toán độc lập, các đại lý sẽ được công ty hỗ trợ và cung cấp biển quảng cáo và một số phương tiện bán hàng.
Bán đúng giá theo giá công ty đưa ra và hưởng theo phần trăm hoa hồng theo các mức như sau
- Trong tháng bán được 100 triệu đồng -200 triệu đồng thì hưởng 3% trên tổng doanh thu
- Từ 200 triệu đồng – 300 triệu đồng hưởng 3,5% doanh thu …….
- Từ 700 triệu đồng -1 tỷ đồng hưởng 7% doanh thu
Cách thức áp dụng đối với đại lý cấp 2 như sau:
Các đại lý cấp 2 sẽ nhận hàng giao từ đại lý cấp 1. Bán theo giá bán quy định của công ty và hưởng hoa hồng bằng 1/3 mức hoa hồng mà đại lý cấp 1 được hưởng.
Bảng 9 : tình hình tiêu thụ qua kênh phân phối năm 2024-2025
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Qua biểu cho ta thấy sự chênh lệch giữa kênh phân phối gián tiếp và trực tiếp, như sản lượng qua kênh phân phối gián tiếp của năm 2025 chiếm 80,43% mà năm 2025 phân phối trực tiếp chỉ chiếm có 19,57%. Công ty nói chung và các nhân viên tiêu thụ của phòng Marketing nói riêng phải tiếp tục duy trì chính sách của kênh phân phối gián tiếp.
Nhưng bên cạnh đó ta cũng không bỏ kênh phân phối trực tiếp mà chúng ta phải đi tìm và khai thác triệt để kênh này như năm 2024 chỉ chiếm có 19,11% nhưng đến năm 2025 thì đã tăng lên 19,57% vậy đã tăng 0,46%, Vậy Công ty không thể bỏ kênh phân phối nào mà phải duy trì cả 2 kênh này để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của Công ty do đó cho đến những năm sau là ta phải tiến trình song song cả 2 kênh này.
- Hạn chế của kênh phân phối tại công ty
Mặc dù đã có những bước thực hiện việc phân tích và nghiên cứu thị trường nhưng hệ thống phân phối của công ty mới chỉ tập trung trên một số ít tỉnh thành phố, chưa trải rộng trên các tỉnh, địa phương trên cả nước đặc biệt là một số tỉnh miền bắc như Bắc Ninh, Ninh Bình hay trên một số tỉnh như Hà Nội mới chỉ có một đại lý cấp 1, tỉnh Quảng Ninh tại các khu vực thị trường như Móng Cái, Tiên Yên chưa được khai thác triệt để. Mặc dù ở các khu vực này nhu cầu xây dựng rất lớn, nhiều công trình được đầu tư. Riêng ở 1 số khu vực mới sát nhập vào Hà Nội Doanh nghiệp cần đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thị trường vì ở đây mới chỉ có 1 đại lỹ cấp 1, đáp ứng được 60% khối lượng sản phẩm. Cần có kế hoạch triển khai mở thêm các chi nhánh, đạị lý để đáp ứng nhu cầu.
2.2.3.4.Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Công ty áp dụng chính sách trợ giá cước vận chuyển đối với khách hàng vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ ở các thị trường xa nơi sản xuất (thị trường Miền Trung) hay các khu vực miền núi đường khó đi.
Việc trợ giá cước được tính như sau: đối với các khu vực ở xa nơi sản xuất công ty sẽ hỗ trợ từ 1,25% đến 2,5% tùy từng trường hợp cụ thể.
Hàng năm công ty giảm giá nhân dịp đầu xuân năm mới và nhân dịp bắt đầu mùa xây dựng từ tháng 3 âm lịch. Mức giảm giá này là 10% tính cho các khu vực.
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng được Công ty quan tâm thường xuyên, chu đáo.
Các chương trình hậu mãi: trong quá trình vận chuyển nếu có nhiều gạch không đạt yêu cầu, lượng gạch vỡ …..sẽ được công ty cử người đi kiểm tra và có những biện pháp giải quyết hỗ trợ kịp thời cho khách hàng.
Hàng năm có các chương trình hội nghị khách hàng 1 năm tổ chức 2 lần: nhằm gặp mặt các khách hàng để thu thập thông tin phản hồi từ phía khách hàng và có các chương trình tặng quà nhân dịp đầu xuân năm mới, tặng quà những khách hàng truyền thống, khách hàng lớn của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
Trong năm doanh nghiệp cũng đã có một vài biện pháp nghiên cứu marketing thông qua việc sử dụng phiếu điều tra khách hàng nhằm thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng. Tuy nhiên công việc điều tra chưa thật sự được quan tâm nhiều.
- Một vài mẫu phiếu điều tra khách hàng của công ty:
ác thông tin quảng cáo tuyên truyền cũng được công ty quan tâm thông qua các hình thức phát tờ rơi, làm lịch, quảng cáo hình ảnh và sản phẩm công ty trên kênh truyền hình Quảng Ninh.
Trong năm công ty tham gia hội nghị triển lãm ngành xây dựng ở Móng Cái – Quảng Ninh nhắm giới thiệu và quảng bá sản phẩm của công ty đối với thị trường.
- Nhận xét :
Công ty đã có sự quan tâm và đầu tư vào việc quảng cáo và tuyên truyền hình ảnh của công ty nhưng chưa thực sự thường xuyên và đúng mức. Chi phí cho việc bán hàng còn quá thấp, chưa được đầu tư một cách hiệu quả. Trong thời gian tới nếu không có sự chuẩn bị và quan tâm đầu tư đúng mức thì khi sản lượng tăng lên do yếu tố chiến lược cung cầu sẽ gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ.
2.2.4. Đánh giá hoạt động marketing- mix tại công ty cổ phần Viglacera Đông Triều
Trong năm vừa qua việc áp dụng và hoạt động hệ thống marketing – mix tại công ty đã đưa lại những kết quả tốt và có nhiều khởi sắc mới trong công tác marketing tại doanh nghiệp nói chung và tại phòng marketing của doanh nghiệp nói riêng. Trên thực tế sản phẩm của Công ty đã có uy tín nhiều năm trên thị trường do chất lượng đảm bảo, mẫu mã đẹp, đáp ứng được yêu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, nên sản phẩm của Công ty luôn giành được sự tín nhiệm của khách hàng.
- Một số kết quả đạt được
Công ty đã thành lập được đội nghiên cứu thị trường và khai thác thị trường
Thành lập được hệ thống kênh phân phối trên các tỉnh thành phố phía Bắc và một số tỉnh miền Trung.
Công ty luôn tìm cách giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm. từ đó ổn định được giá bán và giữ vững uy tín, thương hiệu của sản phẩm Công ty đối với khách hàng.
Từ những hoạt động đó đã làm cho sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty cao hơn năm trước, đạt mục tiêu kế hoạch đặt ra.
- Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn tồn tại những hạn chế trong hoạch định chiến lược tiêu thụ tại công ty
- Mặc dù trong năm 2025 Công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác tiêu thụ sản phẩm.Song vẫn có sự chênh lệch lớn
- Về doanh thu, nhóm sản phẩm gạch xây đạt 92,5% tương ứng với 42.828 triệu đồng, nhóm sản phẩm mỏng chỉ đạt 7,5% tương ứng với 3.455 triệu đồng.
- Công tác nghiên cứu, dự báo, khai thác thị trường còn nhiều yếu kém.
- Hệ thống phân phối còn ít, chưa khai thác triệt để vào các vùng thị trường mới và một số vùng thị trường cũ còn ít đại lý.
- Công ty chưa thật sự có nhiều chính sách khuyến mãi đối với khách hàng.
- Công tác quảng cáo tuyên truyền còn hạn chế, chưa được đầu tư quan tâm nhiều
Công tác hỗ trợ cho các đại lý cấp 1 chưa được quan tâm ,cần có những chính sách hỗ trợ tốt nhằm có sự hưởng ứng của các đại lý và lôi kéo thêm nhiều khách hàng làm đại lý cho công ty nhằm tạo một hệ thống phân phối trải rộng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả kinh doanh tại Công ty Viglacera

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Viglacera […]