Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng các hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan của công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đạt sang thị trường Đức 2023-2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Lic̣h sử hình thành và phát triển của công ty.

  • Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt (THANH DAT IMPORT EXPORT COMPANY LIMITED)
  • Thành lập vào ngày: 05/10/1998
  • Logo:

Hình 2. 1: Logo Công Ty TNHH XNK Thành Đạt

  • Người đại diện pháp luật – giám đốc công ty: Bà Phan Đình Trâm Anh
  • Tọa lạc: 187 Nguyêñ Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
  • Thông tin liên hệ: Điện thoại: 08.39390979, Fax: 08.38206825
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn – Cơ sở pháp lí:
  • Quyết định thành lập vào năm 1998 theo luật doanh nghiệp.
  • Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0301446165, cấp ngày 25 tháng 8 năm 1998.
  • Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân có con dấu. Hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

Nghành nghề kinh doanh: là công ty chuyên xuất khẩu các sản phẩm trang trí nội thất và vật dụng bàn ăn bằng mây tre đan với nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau. Các sản phẩm này hoàn toàn là sản phẩm thủ công mang những nét đặc trưng riêng, vừa độc đáo, vừa truyền thống, nhưng lại rất sang trọng. Các loại sản phẩm của công ty như: lót khay, trải bàn, bao gối, quạt tre, bộ khăn ăn, tranh,… Ngoài ra công ty còn kinh doanh sản phẩm thiệp giấy cắt, sản phẩm này cũng là sản phẩm thủ công nên cũng rất được nước ngoài ưa chuộng.

  • Lịch sử phát triển qua các thời kì: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đạt được thành lập vào năm 1998 với trụ sở đầu tiên tại đường Hàn Thuyên, Quận 3.

Năm 2002, Công ty liên kết với tập đoàn Daroga (Mỹ) hoạt động trong ngành dịch vụ tìm nguồn xuất nhập khẩu toàn cầu. Trong thời gian này công ty dời văn phòng về đường Điện Biên Phủ, Quận 3.

Năm 2005, Công ty Thành Đạt bước vào lãnh vực xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm vật dụng bàn ăn và trang trí nội thất mây tre đan.

Năm 2007, Công ty Thành Đạt mở cửa hàng bán lẻ tại số 80 Pasteur, Quận 1 Trong năm này công ty lần đầu tiên tham gia trưng bày sản phẩm tại hội chợ quốc tế về đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ Expo tại Tp. Hồ Chí Minh.

Năm 2008, Công ty dời cửa hàng về số 124 Pasteur. Quận 1.

Năm 2021, Công ty dời cửa hàng về số 114 Lê Lợi, Quận 1. Trong năm này, ngoài việc tham gia hội chợ Expo Công ty còn tham gia 2 hội chợ bán hàng Giáng Sinh tại Phú Mỹ Hưng, Quận 7 và tại Trung tâm thể thao Phú Thọ, Quận 11.

Năm 2022, lần đầu tiên Công ty tham gia hội chợ Viet Build tại Trung tâm thể thao Phú Thọ, Quận 11.

Năm 2023, Công ty dời showroom về 121 Nguyễn Cư Trinh, Quận 1. Chính sách kinh doanh tại showroom được thay đổi từ việc bán cho khách lẻ sang bán hàng cho các đoàn khách du lịch trong và ngoài nước.

Năm 2025, văn phòng công ty dời đến số 2 Thi Sách, Phường Bến Nghé,  Quận 1.

Vào ngày 3/1/2026, Công ty chính thức khai trương showroom Ngôi nhà Việt Nam (Viet Nam House)  tại 187 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2. Đây là mô hình đầu tiên của Việt Nam tái hiện 12 nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ với 50 gian hàng, 12 mô hình sản xuất thu nhỏ tượng trưng cho 12 nhóm làng nghề và 6 khu vực làm thử ngoài trời. Toàn bộ công trình được xây dựng trên khu đất rộng 2.300 m2 cạnh sông Sài Gòn do kiến trúc sư nổi tiếng Võ Trọng Nghĩa thiết kế.

  • Đối tác:

Vào giữa năm 2020, Thành Đạt trở thành hội viên của BNI Việt Nam (Business Networking International).

BNI là tổ chức kết nối thương mại lớn nhất thế giới dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với sự có mặt tại hơn 48 quốc gia. Tại Việt Nam, BNI có 7 chi hội (chapter) trong đó 5 chi hội ở Tp. Hồ Chí Minh và 2 chi hội ở Hà Nội. Với tiêu chí hoạt động “Cho là nhận” BNI hỗ trợ các thành viên trong việc tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới.

Kể từ đầu năm 2009 đến nay, công ty TNHH XNK Thành Đạt tham gia chương trình ưu đãi đặc biệt cho thành viên các tổ chức thương mại như: Hiệp hội doanh nghiệp Anh, Hiệp hội doanh nghiệp Canada, Hiệp hội doanh nghiệp Châu Âu, Hiệp hội doanh nghiệp Hồng Kông, Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản và Hiệp hội doanh nghiệp Hàn Quốc. Các sự hợp tác này góp phần gia tăng doanh thu nội địa của Thành Đạt. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Và rất nhiều đối tác, nhà cung cấp khác trong dự án “Viêṭ Nam House”.

Công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đạt đã thành lập được 17 năm và duy trì hoạt động cho đến nay, công ty có nhiều năm kinh nghiệm cũng như tâm quyết trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ truyền thống. Do đó, công ty nhanh chóng trở thành một trong những công ty xuất khẩu các sản phẩm trang trí nội thất và vật dụng bàn ăn mây tre đan, đối tác đáng tin cậy nhất của Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

  • Chức năng

Là nơi cung cấp các sản phẩm thủ công làm từ tre và mây trong nước lẫn ngoài nước.

Vào năm 2005 Thành Đạt tăng cường hoạt động xuất khẩu trực tiếp với dòng sản phẩm trang trí nội thất và gia dụng độc đáo bằng mây tre đan.

Từ năm 2009 Công ty Thành Đạt phát triển dòng sản phẩm phụ trợ: thiệp giấy cắt.

  • Nhiệm vụ:

Công ty nỗ lực phấn đấu để kinh doanh một cách có hiệu quả nhất và đạt lợi nhuận cao nhất có thể có. Đẩy mạnh công tác kinh doanh hạch toán kinh doanh phải có lãi, bảo toàn được vốn, đạt được doanh thu không để mất vốn và công nợ trong kinh doanh.

Tuân thủ các chính sách, luật pháp của nhà nước về quản lý tài sản, tiền vốn, nguồn lực thể hiện hạch toán kinh tế bảo đảm duy trì, phát triển vốn nộp ngân sách đúng quy định của nhà nước và các nước có mối quan hệ buôn bán với các nước.

Tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình: kinh doanh có lãi và hiệu quả, đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động bên cạnh đó luôn luôn phải giữ gìn vệ sinh môi trường, thực hiện đầy đủ chính sách xã hội với người lao động. Đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động bằng việc thực hiện đúng quy định của bộ luật lao động.

Công ty cũng đang tiếp tục đầu tư và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng ngày một tốt hơn đối với người tiêu dùng.

Tăng cường đầu tư chuyên sâu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Xây dựng các phương án kinh doanh phát triển theo kế hoạch, mục tiêu chiến lược của công ty.

  • Quyền hạn Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Công ty có quyền tự chủ trong đàm phán giao dịch, kí kết và thực hiện các hợp đồng ngoại thương.

Công ty có thể lập cơ sở đại diện, chi nhánh, các cơ sở vật chất trong và ngoài nước.

Tham gia hội chợ, triển lãm, quảng cáo trong và ngoài nước.

2.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ đươc̣ tổ chức theo quy điṇh của Luâṭ Doanh Nghiêp̣ Viêṭ Nam và điều lê ̣ của công ty do Bô ̣ Công Thương phê duyêṭ.

Cơ cấu bô ̣ máy của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ tương đối goṇ nhe.̣ Các bô ̣phâṇ trong bô ̣ máy của công ty đươc̣ phân điṇh chức năng và quyền haṇ môṭ cách rõ ràng và cu ̣thể tới từng nhân viên. Chúng ta có thể thấy rõ mô hiǹh bô ̣máy tổ chức của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ như sau:

Hình 2. 2: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH XNK Thành Đạt.

  • Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc:

Giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, là người đề ra các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty, chỉ đạo phó giám đốc và điều hành hoạt động của các phòng ban.

  • Là người chịu toàn bộ trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về việc làm của công ty.
  • Điều hành tất cả hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Quản lý tài chính của công ty.
  • Giải quyết các khiếu nại trong và ngoài công ty.
  • Bổ nhiệm bãi nhiệm và tuyển dụng lao động mới.

Thực hiện tất cả các công tác, khen thưởng thi đua. Trên cơ sở chấp hành đúng chủ chương chính sách của nhà nước giám đốc có quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Về hoạt động của công ty có thể ủy phó cho phó giám đốc của công ty một số quyền hạn nhất định khi có việc đột xuất. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

  • Phó giám đốc

Tham mưu cho giám đốc trong giải quyết các vấn đề kinh doanh.

Quản lý tốt các phòng ban do mình chịu trách nhiệm quản lý, được giám đốc ủy quyền giải quyết một số công việc khi giám đốc vắng mặt.

Có trách nhiệm thi hành mọi quyết định của giám đốc, phổ biến các nội quy của công ty tới tất cả các nhân viên trong công ty.

  • Bộ phận kinh doanh

Trong phòng kinh doanh gồm có bô ̣ phâṇ kinh doanh trong nước riêng và bô ̣phâṇ kinh doanh nước ngoài riêng. Bô ̣phâṇ kinh doanh nước ngoài gồm:

Bô ̣phâṇ chứng từ và hơp̣ đồng: tiếp nhâṇ , xem xét và xử lý các đơn đăt ̣ hàng của các đối tác. Thưc̣ hiêṇ soaṇ thảo và ki ́ kết các hơp̣ đồng xuất khẩu, quản lý các bô ̣chứng từ hàng hóa, L/C, B/L,…

Bô ̣phâṇ hải quan và giao nhâṇ : Đây là bô ̣phâṇ thưc̣ hiêṇ nhiêṃ vu ̣ giao dic̣ h với các cơ quan hải quan trong viêc̣ thưc̣ hiêṇ các thủ tuc̣ để xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm của công ty. Thưc̣ hiêṇ quản lý, vâṇ chuyển hàng hóa XNK,…

Chức năng là điều hành và chịu trách nhiệm các công việc kinh doanh của công ty bao gồm:

Các hoaṭ đôṇg kinh doanh trong nôị điạ và thưc̣ hiêṇ nghiêp̣ vu ̣về XNK: xuất khẩu hàng hóa, thưc̣ hiêṇ soaṇ thảo hơp̣ đồng,…

Tổ chức nghiên cứu thi ̣trường, giá cả hàng hóa, tim̀ kiếm nguồn hàng và thi ṭ rường tiêu thu ̣sản phẩm của công ty.

Duy trì, kết nối với khách hàng, đối tác, các bên liên quan. Tổ chức điều hành việc đưa hàng hóa ra thị trường, điều tra, giám sát, xúc tiến kinh doanh ngoài thị trường.

  • Bộ phận hành chính, kế toán
  • Bộ phận văn phòng

Làm nhiệm vụ đặt đơn hàng với nhà cung ứng làm các báo cáo về tình hình kết quả kinh doanh trình lên giám đốc và gửi về phía nhà cung ứng của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Quản lý công văn, tài liêụ đi và đến của công ty. Thưc̣ hiêṇ đánh máy, in ấn các tài liêụ phuc̣ vu ̣hôị hop̣, công tác của công ty.

Thưc̣ hiêṇ nhiêṃ vu ̣ thông tin liên lac̣ trong nôị bô ̣ công ty và giữa công ty với bên ngoài.

Thưc̣ hiêṇ công viêc̣ lê ̃ tân, tiếp khách của công ty. Tiến hành các công viêc̣ tap̣ vu,̣ tổ chức mua sắm báo chi ́ cho công ty, chuẩn bi ̣các cơ sở vâṭ chất cần thiết cho các cuôc̣ hop̣ .

Tổ chức lâp̣ kế hoac̣h và thưc̣ hiêṇ tuyển duṇg nguồn nhân lưc̣. Quản lý, sắp xếp, bố tri ́ nhân lưc̣ phù hơp̣ với cơ cấu bô ̣máy của công ty.

Thưc̣ hiêṇ kế hoac̣h lao đôṇg, kế hoac̣h tiền lương và các chińh sách đối với nhân viên của công ty.

  • Bộ phận kế toán:

Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính tham mưu cho giám đốc về kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí và giá thành, lập các chứng sổ sách thu-chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lưu chuyển tiền tệ của công ty báo cáo giám đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh lỗ lãi của công ty.

Giúp giám đốc nắm rõ tình hình tài sản-nguồn vốn của công ty cũng như sự biến đổi của nguồn vốn và tài sản để giám đốc đưa ra các quyết định đúng đắn, các giải pháp nhanh chóng, kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kiểm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế, phối hợp với các phòng và các đơn vị trực thuộc, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, tuân thủ các quy chế tài chính của công ty và các chế độ tài chính nhà nước ban hành.

  • Bộ phận quản lý kho

Các thủ kho quản lý hàng xuất nhập vào kho, đảm bảo hàng hóa được bảo quản đúng chất lượng.

2.4. Sơ lược về tình hình kinh doanh của công ty TNHH XNK Thành Đạt Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Doanh thu từ công ty chủ yếu là do xuất khẩu chiếm 70%. Trong đó tập trung vào các sản phẩm vật dụng bàn ăn (lót khăn, chải bàn) chiếm 80%, trang trí nội thất (quạt treo tường, bao gối, rèm cửa sổ…) chiếm 20%.

Bảng 2. 1: Doanh Thu 2 mặt hàng chính từ 2022-2025.

Đơn vi:̣ VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Tăng trưởng
Vật dụng bàn ăn 2,791,040,000 2,995,408,224 3,444,318,913 1.15
Trang trí nội thất 697,760,000 748,852,056 861,079,728 1.15

(Nguồn: Phòng Hành Chánh Kế Toán) 

Hình 2. 3: Doanh Thu 2 măṭ hàng chính từ 2023-2025.

Sau đây là môṭ số kết quả hoaṭ đôṇg kinh doanh mà công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đaṭ đaṭ đươc̣ trong giai đoaṇ 2023-2025:

2.4.1. Tổng Doanh Thu của công ty giai đoạn 2023 – 2025

Bảng 2. 2: Tổng doanh thu công ty TNHH XNK Thành Đạt 2023-2025.

Hình 2. 4: Tổng Doanh Thu của Công ty TNHH XNK Thành Đaṭ từ 2023-2025.

Qua bảng số liêụ trên cho ta thấy tiǹh hiǹh doanh thu năm 2025 của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ gia tăng maṇh so với năm 2023 và 2024. Cu  thể là năm 2023 tổng doanh thu của công ty là 4 tỷ 989 triêụ đồng thì sang năm 2024 tổng doanh thu của công ty là 5 tỷ 355 triêụ đồng và năm 2025 tăng 6 tỷ 249 triêụ đồng, doanh thu lần lươṭ tăng trong 3 năm cu ̣ thể như sau: năm 2024 tăng 366 triêụ đồng so với năm 2023 và năm 2025 tăng 894 triêụ đồng so với năm 2024.

Tổng doanh thu của công ty đươc̣ hiǹh thành từ 2 nguồn doanh thu chińh là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dic̣h vu ̣và doanh thu tài chińh. Trong những năm qua, công ty không ngừng duy tri ̀ sư ̣ tăng trưởng maṇh me ̃ của 2 nguồn doanh thu này, góp phần đưa tổng doanh thu không ngừng tăng cao. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ troṇg lớn nhất trong cơ cấu tổng doanh thu, chiếm gần 100% trong 3 năm 2023,2024 và 2025. Như vâỵ , phần lớn tổng doanh thu của công ty là từ bán hàng và cung cấp dic̣h vu,̣ tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng tác đôṇg rất maṇh đến sư ̣ tăng trưởng của tổng doanh thu.

Trong năm 2023, 2024 và 2025 doanh thu thuần bán hàng luôn tăng trưởng ở mức 3-4 con số. Sư ̣ tăng trưởng này nguyên nhân là do đến năm 2022 là lần đầu tiên công ty tham gia hội chợ Viet Build để quảng bá các sản phẩm mây, tre đan từ các làng nghề thủ công của Việt Nam đến các đối tác nước ngoài, đây là giai đoaṇ mở rôṇg thâm nhâp̣ vào thi ̣trường quốc tế là nguyên nhân làm cho doanh thu 2023 thấp. Sang năm 2024 và 2025 doanh thu công ty tăng maṇh me ̃ là nhờ vào viêc̣ thay đổi chính sách kinh doanh ngoài việc bán cho khách lẻ công ty còn chuyển sang bán hàng cho các đoàn khách du lịch trong và ngoài nước. Ngoài ra, công tác quản lý chất lươṇg hàng hóa và dic̣h vu ̣của công ty rất tốt vi ̀ vâỵ doanh thu bán hàng và cung cấp dic̣h vu ̣cũng là doanh thu thuần của công ty.

Doanh thu từ hoaṭ đôṇg tài chính phản ánh nguồn thu của công ty từ hoaṭ đôṇg tài chính của công ty. Nguồn thu này khá thấp, chiếm tỷ troṇg nhỏ trong cơ cấu và đang có xu hướng tăng dần tỷ troṇg. Nguồn thu này do công ty thu đươc̣ từ laĩ tiền gửi, laĩ do chênh lêc̣h tỷ giá tăng qua hằng năm. Doanh thu hoaṭ đôṇg tài chính cũng góp phần đẩy nhanh sư ̣ phát triền của tổng doanh thu.

Như vâỵ , trong 3 năm 2023, 2024 và 2025 công ty có tốc đô ̣ tăng trưởng doanh thu maṇh, là môṭ vấn đề hứa heṇ sư ̣ thành công của công ty trong tương lai.

2.4.2. Tổng Chi Phí của công ty giai đoạn (2023 – 2025)

  • Bảng 2. 3: Tổng chi phí Công Ty TNHH XNK Thành Đạt 2023-2025.
  • Hình 2. 5: Tổng Chi Phí của Công ty TNHH XNK Thành Đaṭ từ 2023-2025.

Qua bảng trên, ta thấy tổng chi phí của công ty có xu hướng tăng dần. Nếu năm 2023 tổng chi phi ́ là 2 tỷ 891 triêụ đồng thi ̀ sang năm 2024 tổng chi phi ́ tăng lên 3 tỷ 116 triêụ đồng và tăng 3 tỷ 589 triêụ đồng trong năm 2025.

Trong cơ cấu tổng chi phi,́ giá vốn bán hàng chiếm tỷ troṇg cao nhất, trung biǹh qua 3 năm là hơn 71% và có xu hướng gia tăng qua các năm.

Trong 3 năm qua 2023,2024 và 2025 công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn tự có để hoạt động, không sử dụng các nguồn vốn vay khác nên không phát sinh thêm khoản chi phí Tài Chính. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Do công ty đã hoạt động tương đối lâu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nội thất làm từ tre, đã có một lượng khách hàng thân thiết, công ty chỉ cung cấp cho các khách hàng này, một mặt khách hàng thường chủ động tìm đến công ty nên chi phí bán hàng là không đáng kể.

Bên cạnh đó, công ty có vài sự thay đổi về chính sách nhân sự trong năm 2024 nên chi phí doanh nghiệp giảm 39 triệu đồng so với năm 2023.

Năm 2025 , công ty có kế hoạch xây dựng dự án showroom Ngôi Nhà Việt Nam và đưa vào hoạt động trong năm 2026 nên công ty tăng cường công tác huấn luyện, đào tạo nhân viên nên chi phí nhân sự tăng dẫn đến chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 143 triệu đồng.

2.4.3.  Lơị nhuâṇ công ty giai đoạn (2023-2025)                       

  • Bảng 2. 4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2023-2025.
  • Hình 2. 6: Lơị nhuâṇ từ hoaṭ đôṇg kinh doanh của Công ty TNHH XNK Thành Đaṭ từ 2023-2025.

Đối với các doanh nghiêp̣, lơị nhuâṇ từ hoaṭ đôṇg kinh doanh là nguồn lơị nhuâṇ quan troṇg cho hiêụ quả hoaṭ đôṇg kinh doanh của công ty. Trong đó, tổng chi phi ́ bao gồm chi phi ́ giá vốn hàng bán, chi phi ́ bán hàng, chi phi ́ tài chińh và chi phi ́ quản lý doanh nghiêp̣ . Ở công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đaṭ ta thấy:

  • So với năm 2023, lơị nhuâṇ công ty năm 2024 tăng gần 142 triệu đồng, là do quá trình xuất khẩu tìm được nhiều đối tác, số lượng sản phẩm xuất khẩu tăng nên lợi nhuận tăng.
  • So với năm 2024, lợi nhuận công ty năm 2025 tăng hơn 420 triệu đồng, lợi nhuận công ty tăng nhanh vì trong thời gian này ngoài các hoạt động kinh doanh xuất khẩu, công ty còn đầu tư vào thị trường chứng khoán có lãi dẫn đến doanh thu tài chính tăng lên đáng kể nên làm cho lợi nhuận tăng.

2.5. Thi trường kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Là môṭ công ty hoaṭ đôṇg lâu đời chuyên xuất khẩu về măṭ hàng nôị thất và vâṭ duṇg bàn ăn làm bằng vải tre và mây sang thi ̣trường nước ngoài, do đó thi ̣ trường kinh doanh của công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đaṭ tương đối rôṇg.

Bên caṇh đó doanh thu chủ yếu của công ty là doanh thu xuất khẩu chiếm tới 70%.

  • Tình hình kinh doanh xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu của công ty:

  • Tây Âu (Pháp, Đức, Tây Ban Nhà): chiếm 60%.
  • Châu Á (Nhật, Hàn Quốc, Singapore, Hong Kong): chiếm 38%.
  • Các nước khác (New Zealand, Chi Lê): chiếm 2%.

Hình 2. 7: Tỷ trọng xuất khẩu sang thi ̣trường nước ngoài từ 2023-2025 của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ .

Sau đây là kết quả doanh thu trong 3 năm vừ a qua từ viêc̣ xuất khẩu sang các thi ṭrường nước ngoài như Tây Âu, Châu Á và các nước khác.

Đơn vị tính: VNĐ

Thi trường Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Tây Âu 2,093,280,000 2,246,556,168 2,583,239,185
Châu Á 1,325,744,000 1,422,818,907 1,636,051,484
Các nước khác 69,776,000 74,885,206 86,107,973

(Nguồn: Phòng Hành Chánh Kế Toán) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Bảng 2. 5: Doanh thu xuất khẩu sang thi ̣trường nước ngoài từ 2023-2025 của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ 2023-2025.

  • Tình hình kinh doanh trong nước
  • Thị phần kinh doanh tập trung ở 2 thành phố lớn:
  • Thành phố Hồ Chí Minh: 65%
  • Hà Nội: 30%
  • Các tỉnh thành khác 5%

Hình 2. 8: Thi ̣phần kinh doanh trong nước của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ từ 2023-2025.

Sau đây là kết quả doanh thu thu đươc̣ từ viêc̣ bán hàng trong nước ở các khu vưc̣ .

Đơn vị tính: VNĐ

Thi trường 2023 2024 2025
Tp. Hồ Chí Minh 971,880,000 1,043,043,935 1,199,361,050
Hà Nội 448,560,000 481,404,893 553,551,254
Các tỉnh thành khác 74,760,000 80,234,149 92,258,542

(Nguồn: Phòng Hành Chánh Kế Toán)

Bảng 2. 6: Doanh thu trong nước của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ từ  2023-2025.

2.6. Tình hình tài chính của công ty

Dưới đây là bảng cân đối kế toán trong 3 năm gần đây của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt.

Đơn vị tính: VNĐ Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

TÀI SẢN 2023 2024 2025
A-   TÀI SẢN NGẮN HẠN 2,474,986,004 3,134,623,676 3,185,317,584
Tiền và các khoản tương đương tiền 683,242,946 724,613,963 962,457,358
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 56,294,246 623,521,345 125,845,283
Phải thu ngắn hạn 639,528,724 692,668,253 835,782,233
Hàng tồn kho 943,673,146 966,473,826 1,090,997,753
Tài sản ngắn hạn khác 152,246,942 127,346,289 170,234,957
B- TÀI SẢN DÀI HẠN 935,852,623 998,893,994 1,359,713,840
Tài sản cố định 843,494,356 883,451,745 957,125,853
Đầu tư tài chính dài hạn  – 95,872,234
Tài sản dài  hạn khác 92,358,267 115,442,249 306,715,753
TỔNG TÀI SẢN 3,410,838,627 4,133,517,670 4,545,031,424
A- NỢ PHẢI TRẢ 934,853,122 1038635683 1,124,876,283
Nợ ngắn hạn 585,038,864 598,235,446 652,385,915
Nợ dài hạn 349,814,258 440,400,237 472,490,368
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 2,475,985,505 2782341632 3,420,155,141
Vốn chủ sở hữu 2,000,000,000 2,000,000,000 3,000,000,000
Nguồn kinh phí và quỹ khác 475,985,505 782,341,632 420,155,141
Tổng Nguồn Vốn 3,410,838,627 3,820,977,315 4,545,031,424

 (Nguồn: Phòng Hành Chánh Kế Toán)

Bảng 2. 7: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đaṭ giai đoaṇ 2023-2025.

2.6.1. Chỉ số thanh toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Chỉ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nơ ̣ngắn hạn

2023   2024   2025

4.23    5.24    4.88

Hệ số đều lớn hơn 1, cho thấy công ty có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ đến hạn trong 1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền trong vòng năm tới.

Chỉ số thanh toán nhanh: (Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn) / ( Nợ ngắn hạn )

2023 2024 2025
2.36 3.41 2.95

Tỷ số này đều rất cao qua các năm, cho thấy công ty có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là rất lớn.

Kỳ thu tiền bình quân: (Khoản phải thu x 360)/Doanh thu thuần

2023   2024      2025

46      47           49

Kỳ thu tiền bình quân năm từ năm 2023 đến 2025 tăng nhẹ, và so với trung bình là 30 ngày, mức chênh lệch này cũng không cao. Cho thấy công ty có được uy tín, được khách hàng trả nợ nhanh.

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho trung bình

Trong đó: Hàng tồn kho trung bình = (Hàng tồn kho trong báo cáo năm trước + Hàng tồn kho năm nay)/2

2023 2024 2025
2.06 2.08 2.19

Từ năm 2023 đến 2025 hệ số này tăng nhẹ cho thấy doanh nghiệp bán hàng bị chậm lại và đang có dấu hiệu hàng tồn kho bị ứ đọng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

2.6.2. Tỷ số đòn cân nợ

  • Tỷ số nợ: Tổng nợ/Tổng tài sản
  2023 2024 2025
  0.38 0.37 0.33

Các chỉ số này nhỏ 50%, và giảm dần qua các năm cho thấy công ty ít phụ thuộc vào các chủ nợ. Công ty có thể huy động vốn thêm bằng cách đi vay để tiến hành sản xuất kinh doanh.

  • Tỷ số nợ/ vốn chủ sở hữu
2023 2024 2025
0.47 0.52 0.37

Các chỉ số này đều nhò hơn 1, cho thấy tài sản công ty được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. Nên công ty không phải trả chi phí lãi vay nhiều.

2.6.3. Hiệu suất sử dụng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: doanh thu thuần/tài sản cố định

2023       2024   2025

5.91         6.05    6.43

Ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2025 tăng nhiều, cho thấy việc sử dụng tài sản cố định của công ty rất tốt.

Vòng quay tài sản: doanh thu thuần/tổng tài sản

2023       2024   2025

1.46         1.29    1.35

Vòng quay tài sản của công ty tăng dần qua các năm cho thấy công ty sử dụng tài sản rất tốt.

2.6.4. Tỷ số lợi nhuận Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

  • ROA: lợi nhuận/tổng tài sản
2023 2024 2025
0.61 0.59 0.59

Tỷ số qua các năm đều lớn hơn 50%, cho thấy công ty sử dụng tài sản tốt, khả năng sinh lời của công ty ngày một khả quan hơn.

  • ROE: lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
2023 2024 2025
0.85 0.80 0.78

Tỷ số này qua các năm có xu hướng giảm, tuy nhiên vẫn ở mức cao cho thấy công ty kinh doanh có hiệu quả tốt.

2.7. Khả năng cạnh tranh của công ty

Đối với đồ mây tre, các sản phẩm này đang được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng vì vừa bền, đẹp mà giá cả cũng phải chăng. Măṭ khác, mây, tre là những vật liệu có tác dụng làm mềm không gian sống. Do đó chúng được sử dụng trong trang trí phòng ngủ, phòng tắm, phụ kiện nhà bếp và đồ nội thất phòng khách như: chụp đèn, giường chiếu, rèm cửa, tủ, kệ…

Thêm vào đó, hàng thủ công mây tre đan không chỉ dễ bài trí, những sản phẩm nội thất mây, tre còn mang lại nét cổ điển và sự ấm áp cho không gian sống, tạo cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát. Với kết cấu nhe,̣ đơn giản, sản phẩm mây, tre dễ dàng di chuyển và kết hợp với các chất liệu khác như sắt, đồng, gỗ, vải hay lụa tạo nên những sản phẩm ấn tượng, phù hợp với phần lớn các không gian chức năng trong nhà.

Nắm bắt đươc̣ xu hướng trên ngày càng có nhiều doanh nghiêp̣ không chỉ trong nước và ngoài nước sản xuất các sản phẩm mây tre đan ra đời. Nhưng không vi ̀ thế mà công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đaṭ mất dần lơị thế caṇh tranh, trái laị công ty còn phát huy thêm những ưu thế vốn có của miǹh: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Là công ty có bề dày lịch sử hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu các sản phẩm trang trí nội thất và vật dụng bàn ăn mây tre đan sang các thị trường nước ngoài, được các thị trường này tin tưởng và xuất đi với số lượng ổn định qua các năm, đáp ứng được yêu cầu ngay cả ở những thị trường khó tính như các nước Đức, Nhật,…

Các sản phẩm của công ty được thu mua từ những cơ sở sản xuất ở những làng nghề mây tre đan nổi tiếng như Làng nghề mây tre đan Phú Vinh, Làng nghề Quan Châm, Làng nghề Khê Than, Làng nghề mây tre đan Tăng Tiến,… nên chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng,… mang tính đặc trưng, đáp ứng được sự hài lòng của nhiều khách hàng.

So với nước baṇ , công ty cũng không cần tốn nhiều chi phí cũng như phí vận chuyển để thu mua nguyên liệu vì giống như Trung Quốc, Thái Lan,… Cây tre và mây cũng được trồng rất phổ biến ở Việt Nam.

Măc̣ khác, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Viêṭ Nam vẫn chiếm được lòng tin của người tiêu dùng nước ngoài taọ điều kiêṇ cho công ty xuất khẩu maṇh hơn nữa.

2.8. Tổng kết chung về tiǹh hiǹh kinh doanh của công ty

Hoaṭ đôṇg kinh doanh của công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đaṭ trong những năm gần đây (2023-2025) nhiǹ chung là khá tốt. Không chi bù laị số vốn kinh doanh đa ̃ bỏ ra mà năm nào cũng mang laị lơị nhuâṇ cho công ty, đảm bảo thu nhâp̣ cho toàn thể nhân viên trong công ty và còn nôp̣ thuế đầy đủ cho ngân sách Nhà nước. Tăng thêm nguồn thu cho Nhà nước. Trong thời gian thưc̣ tâp̣ taị công ty vừa qua, tôi nhâṇ thấy quá triǹh hoaṭ đôṇg kinh doanh hiêṇ nay của công ty có những ưu điểm và tồn taị cơ bản sau đây:

2.8.1. Thành tưụ đaṭ đươc̣ của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Sau 18 thành lập công ty hoạt động kinh doanh cũng đã đạt được những thành công nhất định.

Năm 2022 lần đầu tiên công ty tham gia hội chợ Viet Build tại Trung tâm thể thao Phú Thọ, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh. Nhằm quảng bá các sản phẩm mây tre đan từ các làng nghề thủ công của việt nam sang các đối tác nước ngoài. Và là nơi gặp gỡ, giao lưu với các khách quan trong và ngoài nước.

Năm 2023 công ty thay đổi chính sách kinh doanh từ việc bán cho khách lẻ sang bán hàng cho các đoàn khách du lịch trong và ngoài nước. Công ty đã nhận thấy được lượng khách du lịch vào việt nam ngày càng nhiều. Và nhu cầu ưu chuộng các sản phẩm làm bằng tay của các khách nước ngoài, đặc biệt là các sản phẩm từ những làng nghề thủ công truyền thống của việt nam. Việc thay đổi chính sách đã giúp công ty tăng được doanh thu, kinh doanh hiệu quả hơn.

Năm 2024 và 2025 công ty vẫn hoạt động kinh doanh ổn định, với việc vừa kinh doanh trong nước và xuất khẩu sang nước ngoài.

Vào đầu năm 2026, kinh doanh trong nước công ty chính thức khai trương showroom Ngôi nhà Việt Nam. Đây là mô hình đầu tiên của Việt Nam tái hiện 12 nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ với 50 gian hàng, 12 mô hình sản xuất thu nhỏ tượng trưng cho 12 nhóm làng nghề. Đây là một bước tiến quan trọng của công ty trong việc quảng bá các làng nghề thủ công của việt nam tới khách du lịch nước ngoài, và cũng là xây dựng thương hiệu công ty trong nước.

2.8.2. Một số vấn đề tồn tại 

Bên caṇh những thành tưụ đaṭ đươc̣ thì hoaṭ đôṇg kinh doanh của công ty TNHH Xuất Nhâp̣ Khẩu Thành Đaṭ còn môṭ số tồn taị sau đây cần đươc̣ nhanh chóng khắc phuc̣ :

Công tác dư ̣ báo nhu cầu, nguồn cung ứng chưa thưc̣ sư ̣ hiêụ quả. Công tác Marketing và quảng cáo còn chưa đươc̣ công ty quan tâm đúng mức bằng chứng là cho đến nay công ty vẫn chưa có phòng Marketing chuyên nghiệp.

Đối với thị trường xuất khẩu: công ty gặp phải các rào cản kỹ thuật về chất lượng như: để tiếp cận thị trường EU phải xử lý các yêu cầu nghiêm ngặt về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn theo Luật hóa chất REACH. Và sức cạnh tranh còn thấp đối với các nước bạn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Trong nước: do các sản phẩm của công ty được cung cấp chủ yếu từ các nghệ nhân từ các làng nghề nổi tiếng trong nước nên ít đa dạng về mẫu mã; sản xuất nhỏ lẻ nên khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng và số lươṇg.

2.9. Điṇh hướng phát triển của công ty

  • Công ty tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty, nâng cao mức lợi nhuận của công ty trong thời gian tới.
  • Mở rộng thị trường trong việc xuất khẩu sản phẩm.
  • Phát triển công ty trở thành nhà xuất khẩu hàng đầu trong nước về mặt hàng vật dụng bàn ăn, trang trí nội thất bằng mây tre đan.
  • Công ty cần thành lập phòng ban Marketing chuyên nghiệp, thực hiện hoạt động giới thiệu, quảng cáo Công ty và Showroom Ngôi nhà Việt Nam.
  • Đối với Showroom Ngôi Nhà Viêṭ Nam (VietNamHouse) nói riêng:
  • Công ty cần đào tạo một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp hơn.

Nhanh chóng hoàn thiện đầy đủ các chỉ tiêu để có thể trở thành một điểm Tour được Sở du lịch Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING XUẤT KHẨU MÂY TRE ĐAN CỦA CÔNG TY TNHH XNK THÀNH ĐẠT SANG THỊ TRƯỜNG ĐỨC 2023-2025

3.1. Đặc điểm cụ thể của thị trường Đức 

3.1.1. Giới thiệu chung

CHLB Đức nằm ở khu vực Trung Âu, giáp biển Bantíc và biển Bắc, nằm giữa Hà Lan và Ba Lan, và giáp phía Nam Đan Mạch. Nước Đức có vị trí chiến lược thuộc vùng đồng bằng Bắc Âu và nằm trên đường vào biển Bantíc. Khí  hậu ở Đức rất đa dạng. Thời tiết dễ chịu nhất là từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ có thể lên tới 30oC, không có mùa mưa. Thời tiết mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 khoảng 0oC và lạnh hơn. Ở vùng phía Đông và Nam thường có tuyết rơi. Mùa hè khoảng 20oC, mưa quanh năm. Tổng diện tích là 357.021 km² với dân số khoảng 81.31 triệu người ( nguồn CIA 2024).

Môi trường kinh tế:

  • Kinh tế Đức là một trong những nền kinh tế lớn nhất trên thế giới.
  • Mức tăng trưởng 0.7% (CIA 2024)
  • GDP (trên đầu người): ngang giá sức mua 39100$ (CIA 2024)
  • Lực lượng lao động: 44.01 triệu (CIA 2024)
  • Tỷ lệ lạm phát (giá cả tiêu dùng): 1,6% (CIA 2024)
  • Năm tài chính: Năm dương lịch

Môi trường chính trị:

  • Hiến pháp Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Luật cơ bản thực hiện từ 23 tháng 5 năm 1949, trở thành hiến pháp của nước Đức thống nhất từ 3 tháng 10 năm 1990.

Đức là một nước dân chủ nghị viện với Hạ nghị viện được bầu cử trực tiếp (Bundestag) và Thượng nghị viện (Bundesrat) gồm đại diện chính quyền các bang.

Nước này là một liên bang gồm 16 bang (Länder). Các bang đều có hiến pháp, chính quyền riêng và tòa án độc lập trong khi nghị viện liên bang có trách nhiệm với những thay đổi lớn về pháp lý.

  • Tham gia các tổ chức quốc tế:

AfDB, AsDB, Nhóm Australia, BIS, BSEC (quan sát viên), CBSS, CDB, CE, CERN, EAPC, EBRD, EIB, EMU, ESA, EU, FAO, G- 5, G- 7, G- 8, G-10, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt, ICFTU, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IOM, ISO, ITU, MIGA, NAM (khách), NATO, NEA, NSG, OAS (observer), OECD, OPCW, OSCE, Paris Club, PCA, UN, UNAMSIL, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNMEE, UNMIK, UNMOVIC, UNOMIG, UPU, WADB (phi khu vực), WCO, WEU, WHO, WIPO, WMO, WToO, WTO, ZC.

  • Đối ngoại và an ninh:

Mục tiêu chính sách đối ngoại hiện nay của Đức là tạo lập một hệ thống an ninh mang tính chất hợp tác toàn cầu. Cơ sở chính sách đối ngoại của Đức là tôn trọng luật pháp quốc tế, đấu tranh cho nhân quyền, đối thoại, phòng ngừa khủng hoảng, tránh sử dụng bạo lực và kiến tạo lòng tin.

Các vấn đề đối ngoại và an ninh Đức quan tâm hàng đầu là nhất thể hóa Châu Âu, quan hệ với Mỹ, toàn cầu hóa, chống khủng bố, giải quyết xung đột khu vực. Hiện nay, Đức coi trọng phát triển các mối quan hệ với Châu Á – Thái Bình Dương, trước hết với Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, ASEAN.

  • Tổng quan về chính sách thương mại:

Hoạt động thương mại quốc tế của Đức được điều chỉnh bởi ba đạo luật: luật quốc gia (luật Ngoại Thương), đạo luật của Liên Hiệp Quốc và luật của EU. Trong đó phải chú ý đến luật Ngoại thương của Đức vì đây là cơ sở pháp lý cho các giao dịch  thương mại và thanh toán của Đức. Điều quan trọng nhất trong luật này là Sắc lệnh về thanh toán và thương mại quốc tế. Sắc lệnh này quy định hầu hết các luật lệ và quy tắc liên quan đến thương mại quốc tế cũng như hoạt động thương mại hàng ngày và sắc lệnh này cũng bao gồm một số quy tắc của EU có liên quan. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Nhập khẩu cũng đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế của Đức nên trong Sắc lệnh về thanh toán và thương mại quốc tế cũng đề ra một danh sách các mặt hàng nhập khẩu. Danh sách này đưa ra những sản phẩm được tự do nhập khẩu và những sản phẩm bị hạn chế nhập khẩu. Trong danh sách này, những sản phẩm tự do nhập khẩu được chia theo quốc gia và theo danh mục sản phẩm. Đặc biệt những sản phẩm công nghiệp hoàn toàn được tự do nhập khẩu vào Đức.

Cơ quan chịu trách nhiệm cho việc cấp phép nhập khẩu đối với kinh doanh hàng hóa thương mại quốc tế là: Cơ quan Kinh tế Liên bang; Bundesamt für Wirtschaft (BAW ); P.O.Box 51 71; 65726 Eschborn; Tel: 06196-404 0;

  • Chính sách thuế và thuế suất:

Thuế nhập khẩu

Hầu hết các loại thuế nhập khẩu vào Đức đều theo thuế suất của hiệp định ưu đãi thuế quan MFN. Thuế suất cao hơn áp dụng cho các mặt hàng: dệt may, ô tô, thiết bị điện gia dụng, ngũ cốc, thịt, bơ sữa, rượu, giầy dép, cao su, nhựa và kim loại.

Phương pháp định giá tính thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu được tính bằng cách lấy giá trị hàng hóa nhập khẩu tính theo giá CIF nhân với thuế suất của loại hàng hóa đó. Trong đó,  giá trị hàng hóa nhập khẩu tính theo giá CIF  bao gồm: tiền hàng, các chi phí (đóng gói, làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế xuất khẩu (nếu có), lập bộ chứng từ xuất khẩu, cước vận tải, phí bảo hiểm…).

Các loại thuế khác đánh vào hàng nhập khẩu

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Hàng hóa nhập khẩu vào Đức thường phải chịu thuế giá trị gia tăng. Thuế suất này khác nhau đối với từng loại hàng và nước xuất khẩu. Trong quy định về miễn thuế giá trị gia tăng thì hàng mẫu, hàng quảng cáo cho hội chợ hay triển lãm… (nói chung là các mặt hàng tạm nhập) thì không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Các loại thuế suất tiêu biểu cho các loại mặt hàng như sau:

  • Mức VAT chuẩn là 22%
  • Giảm còn 17% cho các loại thực phẩm
  • 8% cho các loại thiết bị sử dụng trong thể thao, thuốc men, sách, chiếu bóng, dịch vụ vận tải hành khách, khách sạn và nhà nghỉ, hoạt động vui chơi giải trí, các hoạt động thể thao, vườn bách thú, bảo tàng, và các tổ chức hoặc các hoạt động tương tự. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Thuế chống bán phá giá:

Là thuế đánh vào các sản phẩm được bán ở Đức với mức giá thấp hơn so với mức giá được bán ở nước sản xuất ( mức giá thị trường).

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Đánh vào sản phẩm dầu mỏ, rượu, đồ uống có cồn, thuốc lá, cà phê và sản phẩm từ cà phê, dầu thô (tất cả đều theo mức thuế của EU), và rác thải, điện, một số nguồn năng lượng, nước ngọt (theo mức thuế của Đức). Mức thuế cao hơn mức chung của EU có thể áp cho các loại hàng sau: giầy dép, cao su, nhựa, kim loại, da sơ chế và một số thiết bị điện.

  • Thuế chống trợ cấp:

Thuế dùng để trừng phạt đối với các loại hàng hóa nhập khẩu vào Đức được hưởng trợ cấp của Chính phủ nước xuất khẩu khiến cho chúng ảnh hưởng tới hàng hóa nội địa của Đức và của các nước thành viên EU.

  • Tiêu chuẩn thương mại:

DIN là tổ chức phi chính phủ được thành lập nhằm xúc tiến hoạt động xây dựng tiêu chuẩn và các hoạt động liên quan tại Đức với mục tiêu tạo thuận lợi trong trao đổi hàng hóa và dịch vụ quốc tế và đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực trí tuệ, khoa học, công nghệ và hoạt động kinh tế. Đến nay, đã có hơn 12.000 tiêu chuẩn DIN được ban hành trong nhiều lĩnh vực. Phần lớn các tiêu chuẩn DIN đều được xuất bản bằng ngôn ngữ tiếng Anh hoặc được dịch sang tiếng Anh.

Các tổ chức chịu trách nhiệm kiểm tra và cấp chứng nhận chất lượng, ví dụ là Underwriters Laboratories hay “Technischer Überwachungsverein e.V. – TÜV” (Technical Inspection Association). TÜVs là các công ty được thành lập bởi các bang khác nhau của Đức nhằm kiểm tra các sản phẩm xem có phù hợp với tiêu chuẩn an toàn của Đức hay quy định của EU hay không. Trong nhóm các công ty DIN, dịch vụ cấp chứng nhận do DIN CERTCO (chứng nhận cho sản phẩm và dịch vụ), và DQS (các hệ thống quản lý) tiến hành.

Đối với một số sản phẩm, chỉ cần nhà sản xuất tự chứng nhận chất lượng cho sản phẩm của mình là đủ (thông qua tuyên bố của nhà sản xuất đảm bảo về chất lượng sản phẩm cung cấp).

Quy định về bao gói, nhãn mác:

  • Quy định về bao gói: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Bao bì là một bộ phận không thể thiếu của hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa xuất nhập khẩu.Ở Đức bao gói sản phẩm được quy định trong Sắc lệnh về bao gói sản phẩm quốc gia (“Verpackungsverordnung”). Điều đầu tiên được chú ý trong Sắc lệnh này là phải tránh phế thải bao bì. Ngoài ra có những điều khoản bổ sung về bao bì tái sử dụng, vật liệu tái sinh và các quy trình khác về phế thải bao bì.

  • Quy định về chấp nhận mang bao bì trở về nước:

Các công ty ở những nước đang phát triển phải chấp nhận mang trở về bao bì mà mình đã đóng gói, nếu bao bì đó không thể tái chế hoặc tái sử dụng. Những nhà sản xuất và phân phối nước ngoài có thể thuê một bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ này, có nghĩa là những bao bì đã qua sử dụng không nhất thiết phải mang về nước xuất xứ.

  • Quy định về nhãn mác:

Nhãn hàng hóa ở Đức phải bao gồm các thông tin cơ bản sau:

  • Tên sản phẩm (điều kiện vật chất hoặc cách xử lý cụ thể)
  • Tên/địa chỉ của nhà sản xuất, đóng bao, người bán hoặc người nhập khẩu bằng tiếng Đức.
  • Nước xuất xứ.
  • Thành phần theo thứ tự giảm dần về trọng lượng.
  • Trọng lượng và khối lượng theo hệ đo lường mét.
  • Chất phụ gia theo tên các loại.
  • Điều kiện bảo quản đặc biệt.
  • Thời gian sử dụng.
  • Hướng dẫn cách sử dụng đặc biệt.

3.1.2. Xu hướng thị trường mây tre đan ở Đức: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

  • Tập quán tiêu dùng:

Là đất nước có nền kinh tế hùng mạnh với thu nhập bình quân đầu người cao vào bậc nhất châu Âu 39,100$, người Đức đòi hỏi rất cao về chất lượng và sản phẩm dịch vụ. Họ có sở thích và thói quen sử dụng các sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng thế giới, vì cho rằng những nhãn hiệu này gắn liền với chất lượng sản phẩm và sẽ đảm bảo an toàn cho người sử dụng, mặc dù giá của chúng đắt hơn hoặc đắt hơn nhiều so với các sản phẩm cùng loại khác.

Ngày nay, người tiêu dùng Đức cần nhiều chủng loại hàng hóa với số lượng lớn và có vòng đời ngắn, giá rẻ hơn với các điều kiện về dịch vụ bán hàng cũng như sau bán hàng tốt hơn, thay vì sử dụng những sản phẩm có chất lượng cao, giá đắt, vòng đời sản phẩm dài như trước đây. Tuy nhiên, chất lượng hàng hóa vẫn là yếu tố quyết định đối với phần lớn các mặt hàng được tiêu thụ trên thị trường này.

Một đặc điểm quan trọng ở thị trường Đức đó là người tiêu dùng rất chú trọng đến các khía cạnh môi trường, đạo đức và xã hội liên quan đến sản xuất hàng hóa.  Bao bì có khả năng tái sinh và ngay cả việc quảng cáo được tiến hành theo cách thức thân thiện môi trường luôn giành được sự ưu ái của người tiêu dùng; hàng hóa có được sản xuất với sự phân chia thu nhập công bằng cho người lao động thực sự, trong những điều kiện lao động phù hợp, không lạm dụng lao động trẻ em… đang là mối quan tâm lớn của thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

  • Khuynh hướng và hành vi tiêu dùng của người Đức :

Thị trường hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan của Đức có xu hướng rất rõ ràng theo yêu cầu về sức khỏe và thuận lợi cho người tiêu dùng.

  • Sức khỏe :

Quan tâm đến hoá chất sử dụng trong các sản phẩm tre, và tùy thuộc vào tính năng sử dụng của sản phẩm. Đặc biệt quy định về sử dụng hóa chất cadmium trong sơn trên sản phẩm mây tre.

Phải tuân theo Chỉ thị 91/338/EEC sử dụng hạn chế chất cadmium trong sản phẩm xuất vào châu Âu, đặc biệt là sử dụng chất cadmium để pha màu. Xem thêm chi tiết tại.

  • Lợi ích

Tuỳ thuộc tính năng sản phẩm, mà tre được dùng vào nhiều mục đích khác nhau. Chủ yếu là các sản phẩm quà tặng, nhà bếp, trang trí nội thất.

  • Chứng nhận

Các chứng nhận tùy thuộc vào mục đích sử dụng của sản phẩm. Một số chứng chỉ cần có:

  • SA 8000 – Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý trách nhiệm giải trình xã hội quy định tiền lương tối thiểu.
  • ISO 14001: 2000 – Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường lao động
  • ISO 9001: 2000 – Các quy ước về các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
  • OHSAS 18001 – Tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp cho người lao động.
  • Tiêu chuẩn về đóng gói, nhãn hiệu :

Bao bì không chỉ có chức năng bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển mà còn tạo cho sản phẩm đi vào tâm trí của người tiêu dùng, tạo thương hiệu riêng cho sản phẩm.

Đối với các quốc gia xuất khẩu ngoài EU, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển sẽ có mức thuế suất dành cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm bằng mây tre lá, liễu gai và các sản phẩm khác làm bằng vật liệu thực vật thuộc họ mướp là 3.7%, ngoại trừ những nước được hưởng mức thuế suất ưu đãi GSP sẽ là 0%.

3.2. Thực trạng về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây tre đan của công ty TNHH XNK Thành Đạt vào thị trường Đức 2023-2025

3.2.1. Kim nghạch xuất khẩu Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

  • Tình hình chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Tổng Cục Hải Quan Việt Nam, tháng 5/2025, Việt Nam đã thu về 104,4 triệu USD từ xuất khẩu hàng mây, tre, cói và thảm trong đó nổi bật là thị trường Hoa Kỳ chiếm thị phần lớn, đạt 24,4% tổng kim ngạch, đạt 25,5 triệu USD, tăng 15,12% so với 5 tháng 2024.

Thị trường có kim ngạch lớn thứ hai sau Hoa Kỳ là Nhật Bản chiếm 17,5%, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu hàng mây, tre, cói và thảm sang thị trường Nhật Bản lại giảm nhẹ so với cùng kỳ, giảm  0,43%, tương ứng với 18,3 triệu USD. Thị trường đứng thứ ba về kim ngạch là Đức, đạt 13,3 triệu USD, tăng 19,94%.Ngoài ba thị trường chính kể trên, hàng mây, tre, cói của Việt Nam còn có mặt tại các thị trường khác nữa như: Anh, Hàn Quốc, Canada, Tây Ban Nha….

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm trong 5 tháng năm 2025 – ĐVT: USD

Thị trường KNXK 5T/2025 KNXK 5T/2024 +/- (%)
Tổng cộng 104.416.201 98.958.754 5,51
Hoa Kỳ 25.512.740 22.161.659 15,12
Nhật Bản 18.374.082 18.453.673 -0,43
Đức 13.382.015 11.156.801 19,94
Hà Lan 5.253.437 2.589.958 102,84
Anh 4.027.133 3.890.964 3,50
Hàn Quốc 3.850.509 3.944.566 -2,38
Australia 3.494.731 3.418.416 2,23
Canada 2.849.586 3.460.678 -17,66
Tây Ban Nha 2.705.883 2.432.274 11,25
Pháp 2.600.328 2.732.748 -4,85
Đài Loan 2.277.846 2.558.148 -10,96
Thuỵ Điển 2.096.480 1.578.217 32,84
Italia 2.040.116 1.869.939 9,10
Trung Quốc 1.763.020 1.341.667 31,41
Ba Lan 1.638.691 1.984.723 -17,43

Bảng 3. 1: Số liệu thống kê về thị trường mây tre đan

Thời gian tới với nhu cầu người tiêu dùng tiếp tục tăng cao, tiềm năng của thị trường hàng mây, tre, cói nói riêng và hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) nói chung rất khả quan, đặc biệt là các mặt hàng mang dấu ấn văn hóa của mỗi quốc gia với các kỹ thuật sản xuất tinh xảo, thiết kế sáng tạo. Đây chính là cơ hội mà Việt Nam cần nắm bắt để gia tăng sản lượng xuất khẩu.

  • Đối với công ty Thành Đạt Kim nghạch xuất khẩu:

Đơn vị: VND Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Tỷ trọng
Tây Âu 2,093,280,000 2,246,556,168 2,583,239,185 0.60
Châu Á 1,325,744,000 1,422,818,907 1,636,051,484 0.38
Các nước khác 69,776,000 74,885,206 86,107,973 0.02

(Nguồn: Phòng Hành Chánh Kế Toán) Bảng 3. 2: Kim nghạch xuất khẩu 2022-2025.

Trong đó xuất khẩu sang thị trường Đức năm 2025 đạt 1,096,782,572 VND, chiếm 42%  trong tổng kim nghạch xuất khẩu sang Tây Âu. Chiếm khoảng 4% trong tổng kim nghạch xuất khẩu mặt hàng mây tre đan của Việt Nam sang thị trường Đức, một con số còn khá nhỏ.

Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo công ty đang định hướng tăng cường xuất khẩu các sản phẩm mây tre đan sang thị trường Đức.

3.2.2. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Đức

Theo khuynh hướng tiêu dùng trên thị trường Đức, công ty TNHH XNK Thành Đaṭ  nhận thấy một số mặt hàng được ưa chuộng tại thị trường này như là: bát đĩa tre, hộp tre, khay tre, rổ tre, giá sách, khung, thảm chùi chân, đồ trải bàn, …

Theo xu hướng này công ty đã quyết định tập trung vào phân khúc đồ trang trí nội thất và cho ra đời những dòng sản phẩm phù có chất lượng cao và độc đáo về thiết kế.

Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty:

  • Sản phẩm khăn trải bàn:
  • Sản phẩm lót khay:
  • Sản phẩm trang trí nội thất:

Hình 3. 1: Sản phẩm chủ yếu của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ .

3.2.3. Năng lực cạnh tranh của công ty Thành Đạt Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

  • Về nguyên liệu:

Công ty Thành Đạt thu mua các sản phẩm mây tre đan từ các làng nghề nổi tiếng: làng nghề Phú Vinh tỉnh Hà Tây, Chương Mỹ – Hà Tây, làng nghề Tiên Lữ ở Hà Nội, làng nghề Đại Lộ ở Hà Nội, ở Đồng Văn- Hà Nam, Thanh Hóa, Nam Định…

  • Về vốn đầu tư:

Công ty chỉ có 1 cơ sở sản xuất ở Hà Nội. Hiện nay, công ty đã mở ra showroom Ngôi nhà Việt Nam tại 187 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Đây là mô hình đầu tiên của Việt Nam tái hiện 12 nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ với 50 gian hàng, 12 mô hình sản xuất thu nhỏ tượng trưng cho 12 nhóm làng nghề và 6 khu vực làm thử ngoài trời. Toàn bộ công trình được xây dựng trên khu đất rộng 2.300 m2 cạnh sông Sài Gòn với tổng vốn đầu tư trên 18 tỷ đồng Việt Nam.

  • Về nhân lực:

Công ty có tổ chức nhân sự đơn giản, khoảng 10 nhân viên giúp cho việc quản lý đạt được hiểu quả nhanh chóng, công việc được hoàn thành một cách nhanh chóng.

3.3. Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mặt hàng mây tre đan của công ty vào thị trường Đức 2023-2025

3.3.1. Thực trạng về chính sách sản phẩm xuất khẩu

Khách hàng chủ yếu của công ty tại thị trường Đức là các nhà nhập khẩu, các tổ chức thương mại. Do vậy, khi công ty đưa các sản phẩm sang thị trường Đức đặc biệt quan tâm đến tập khách hàng này để đáp ứng những nhu cầu của họ.

  • Thực trạng về cơ cấu mặt hàng .

Để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng, khi tiến hành hoạt động phát triển thị trường công ty cũng tiến hành đa dạng hóa các chủng loại mặt hàng. Ở năm 2022, mặt hàng mây tre đan xuất khẩu sang Đức chỉ dừng lại ở 11 loại mặt hàng thì cho đến 2025 đã tăng lên 24 chủng loại mặt hàng lớn, chưa tính đến sự đa dạng về mẫu mã, màu sắc, kích thước, kiểu dáng trong từng loại mặt hàng. Ở chủng loại mây tre đan xuất khẩu, các mặt hàng của công ty được chia thành 2 nhóm hàng chính được bán với số lượng khá tại các thị trường như : Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Nhóm 1: Các loại đồ trang trí thủ công: giỏ mây, khay tre bộ 3, khay đĩa tre ép, tre hoa văn…

Nhóm 2: Các sản phẩm gia đình: mành tre, bộ trà cụ, giỏ đựng đồ, giá tre, đũa, mành tre, đũa tre, thùng tre …và các sản phẩm  khác.

  • Công ty cũng có những cơ cấu sản phẩm khác nhau cho các khách hàng của mình:

Khách hàng là người tiêu dùng (mua sản phẩm trực tiếp tại showroom, tham quan và đặt hàng trực tiếp): Số lượng và mẫu mã sản phẩm mây tre được chọn lọc kỹ lưỡng và phù hợp với khách hàng, thay vì đưa đại trà các chủng loại mặt hàng như đối với các nhà nhập khẩu. Công ty cũng thường xuyên cân nhắc việc tập trung cung cấp chủ yếu vào mặt hàng trang trí hay tiêu dùng cho khách hàng, màu sắc cũng như kích thước sản phẩm đều được cân nhắc kỹ lưỡng tránh tình trạng ứ đọng hàng, không bán được hàng.

Khách hàng là các tổ chức thương mại, nhà nhập khẩu:  Nếu như số lượng và mẫu mã sản phẩm mây tre được chọn lọc kỹ lưỡng và phù hợp với khách hàng thì đối với khách hàng là các tổ chức thương mại, số lượng và chủng loại được đa dạng hơn nhiều.

Thông thường, sản phẩm mây tre đan của công ty thường được đặt hàng trong suốt các dịp lễ trong năm như dịp hè, các lọai giỏ mây đựng thức ăn trong dịp Giáng sinh, Phục sinh, các giỏ đựng quà. Với mặt hàng nhóm tiêu dùng, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng khay tre có giá trị lớn nhất. Tiếp theo, đáng chú ý là mặt hàng xuất khẩu hộp bằng tre, mành tre có kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Đức tính đến tháng 12/ 2025 là 114,245,645 VND, tăng 60% so với năm 2024.

  • Thực trạng về bao bì, nhãn mác

Với hàng thủ công mỹ nghệ, bao bì chính là bề mặt của sản phẩm. Vì vậy, sự khác biệt trên các sản phẩm chính là đặc điểm giúp doanh nghiệp có thể phân biệt với các đối thủ cạnh tranh khác. Do đặc tính là mặt hàng mây tre đan , nên công ty chỉ dùng móc treo đính logo (hình trên) vào các sản phẩm của mình.

  • Thực trạng về chất lượng sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Hàng mây tre đan bao gồm nhiều chủng loại, mỗi loại hàng hóa lại có tính chất, đặc điểm khác nhau. Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc yếu tố nguyên liệu là chủ yếu, sau đó là các  điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề của nghệ nhân… Công ty luôn có những sự lựa chọn khắt khe cho nguồn hàng của mình để đảm bảo yêu cầu chất lượng cho sản phẩm xuất khẩu. Nguồn hàng mây tre đan của công ty TNHH XNK Thành Đaṭ chủ yếu được nhập về từ những làng nghề có lợi thế như ở Chương Mỹ – Hà Tây, ở Đồng Văn- Hà Nam, Thanh Hóa, Nam Định… Do được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên nên các sản phẩm mây tre có những đặc điểm riêng, phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết như có thể dễ bị ngấm nước, mối mọt, có thể bị cong, vênh. Để đáp ứng được những yêu cầu khó tính của thị trường Đức, chất lượng sản phẩm cũng là vấn đề quan trọng trong chiến lược sản phẩm của công ty. Sản phẩm của công ty sau khi chế biến vẫn giữ được các đặc điểm tự nhiên về màu sắc, độ bóng, và được kiểm tra theo những tiêu chuẩn quốc tế về sơn phủ bề mặt, chống mối mọt, các loại keo ép… đạt tiêu chuẩn Châu Âu với chất lượng tự nhiên 100%. Chính yếu tố này làm cho khách hàng thích thú và cũng chính yếu tố này tạo nên sự khác biệt.

  • Thực trạng về dịch vụ.

Dịch vụ thông tin : Khách hàng mua sản phẩm của công ty đều được cung cấp 1 đường dây nóng ở Đức là +4957966542, một địa chỉ trên mạng để phản ánh các thắc mắc cũng như yêu cầu đối với sản phẩm. Tại đó, công ty cũng cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm mà công ty đang chào bán, giới thiệu tính năng, công dụng… , chào hàng và hướng dẫn đặt hàng.

Dịch vụ tín dụng : Gia hạn thanh toán, triết khấu cho những đơn hàng lớn. Ở Đức công ty có liên kết với 2 ngân hàng là Deutsche Bank và Vietin Bank.

Dịch vụ khiếu nại và điều chỉnh : Công ty đều có những trả lời thích đáng và điều chỉnh cần thiết cho những khiếu nại liên quan đến mẫu mã, chất lượng hàng hóa, sai phạm do lỗi của công ty.

3.3.2. Thực trạng về chính sách giá xuất khẩu

Đối với những khách hàng tiêu dùng cuối cùng tại thị trường Đức thì giá cả không phải là nhân tố quyết định đến hành vi mua nhưng đối với các khách hàng là các nhà nhập khẩu và các tổ chức thương mại thì giá cả lại là yếu tố rất quan trọng quyết định đến hành vi mua của họ. Họ luôn đòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao nhưng giá thành hạ thì hoạt động kinh doanh của họ mới có lãi. Trong năm 2025, công ty cũng có những biện pháp riêng cho tập khách hàng là tổ chức này. Công ty tiến hành định giá thấp hơn so với trước đây 1 số mặt hàng trang trí bằng mây tre đan là giảm 3% giá bán trong quý I,II. Tuy nhiên, do nền kinh tế thế giới vẫn chưa ổn định, sự ảnh hưởng của thiên tai… làm cho giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất và các chi phí khác tăng cao như chi phí vận chuyển trong nước, cước giá tàu, lãi suất ngân hàng… đẩy giá vốn hàng bán và tổng chi phí tăng cao. Vì vậy, công ty cũng có những giải pháp điều chỉnh giá nhằm đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đơn vị: USD Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Mặt hàng Giá bán Giá trung bình tại Đức
1. Khay đựng đồ 17.3 18
2. Khăn trải bàn 21 23
3. Mành trúc 23.5 25
4. Quạt trang trí 18 20
5. Hộp tre 12 13

(Nguồn: Phòng Hành Chánh Kế Toán)

Bảng 3. 3: Bảng giá một số mặt hàng mây tre xuất khẩu sang Đức 6/2025.

Công ty luôn chào giá bán thấp hơn trung bình giá bán tại thị trường Đức với mục tiêu hi vọng sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng.

Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng những chính sách về giá như chính sách khuyến mại, hỗ trợ khác : giảm giá thanh toán với các khách hàng trả tiền ngay, giảm giá triết khấu với những khách hàng mua số lượng lớn trên 1000 USD giảm giá 2%.

Phương pháp định giá: công ty TNHH XNK Thành Đạt sử dụng phương pháp định giá dựa trên chi phí. Vì là một doanh nghiệp nhỏ, thương hiệu chưa được khẳng định nên doanh nghiệp chỉ áp dụng phương pháp định giá trên chi phí để đảm bảo thu nhập cho cán bộ, công nhân viên.

3.3.3. Thực trạng về chính sách phân phối xuất khẩu Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Kênh phân phối của công ty còn nhỏ lẻ và đơn giản, các sản phẩm của công ty được phân phối dựa trên các kênh phân phối đã có sẵn của các nhà nhập khẩu. Họ tự quyết định mọi quá trình của sản phẩm sau khi công ty giao hàng theo giá FOB HỒ CHÍ MINH. Với các đơn đặt hàng trực tiếp (người tiêu dùng), sản phẩm được công ty gửi qua hệ thống vận chuyển, chuyển phát đến địa điểm của khách hàng.

Trong 3 năm trở lại đây, công ty đã có những hoạt động đầu tư, xây dựng kênh phân phối tại trường Đức cho chính mình. Tuy nhiên mới chỉ là những kênh phân phối ngắn, kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối chỉ có từ 1-2 trung gian phân phối.

  • Kênh phân phối trực tiếp:

Hình 3. 2: Sơ đồ kênh phân phối trưc̣ tiếp của công ty XNK Thành Đaṭ taị Đức.

Công ty bán sản phẩm cho khách hàng theo chính đơn đặt hàng qua Website, tham quan công ty, hội trợ,… Công ty có xây dựng một đại lý nhỏ của công ty tại Đức, thực chất chỉ mang tính chất là kho chứa hàng nhằm phân phối hàng trực tiếp đến đến các khách hàng là người tiêu dùng đặt hàng trực tiếp từ công ty. (Chiếm 18% kim ngạch sản phẩm tiêu thụ).

Kênh phân phối trực tiếp giúp công ty giảm được chi phí tối đa. Giúp công ty có được nhiều lợi nhuận hơn.

Ở Đức, công ty TNHH XNK Thành Đạt có một đại lý nằm ở Koppenpl. 4, 10115 Berlin, Đức với chi phí hằng năm là 10,000 USD. Việc có một đại lý tại Đức giúp cho việc quảng bá hình ảnh công ty và giúp cho việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách thuận tiện nhất. Xây dựng được lòng tin từ khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Kênh cấp 1:

Hình 3. 3: Sơ đồ kênh phân phối cấp 1 của công ty XNK Thành Đaṭ taị Đức.

Sản phẩm được bán cho người nhập khẩu Đức là khách hàng chủ yếu của công ty. Sau đó được phân phối ra thị trường qua kênh phân phối của nhà nhập khẩu . Thông thường, chỉ là các nhà bán lẻ. Việc phân phối qua kênh cấp 1 giúp tiêu thụ 82% hàng hóa tiêu thụ của công ty sang Đức.

Trong những năm tới bên cạnh kế hoạch phát triển thêm kênh phân phối, công ty vẫn đặt mục tiêu tăng lượng hàng bán ra ở các kênh phân phối có sẵn tại Đức.  Công ty chưa thể xây dựng cho mình một hệ thống phân phối rộng hơn do :

Công ty chưa có đủ khả năng tài chính

Khoảng cách địa lý xa xôi dẫn tới khó khăn trong việc quản lý kênh, công ty cũng không có đủ khả năng về nhân lực, trình độ quản lý, phương tiện kỹ thuật.

3.3.4. Thực trạng về chính sách xúc tiến sản phẩm xuất khẩu

Trong những năm gần đây, công ty đã bắt đầu chú trọng đầu tư vào các hoạt động xúc tiến thương mại, tuy nhiên chi phí dành cho hoạt động này còn hạn chế ở mức 2% doanh thu bán hàng tại thị trường đó. Hoạt động xúc tiến Marketing thương mại quốc tế của công ty mới chỉ tập chung chủ yếu vào các nhà nhập khẩu, thông tin tới người tiêu dùng cuối cùng chưa được phổ biến: – Quảng cáo Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Công ty luôn tham gia các hội trợ hàng thủ công mỹ nghệ Tendence tại thành phố Frankfurt của Đức vào tháng 4 và tháng 12 hằng năm. Nhằm quảng bá sản phẩm và hình ảnh của công ty đến người tiêu dùng Đức.

Mặt khác, các khách hàng của công ty được quảng cáo qua hình thức chủ yếu là gửi các mẫu chào hàng, thư quảng cáo, catalogue, báo, tạp chí đến cho khách hàng. Gửi các mẫu chào hàng cho đại diện công ty tại Đức các đại diện các công ty Đức tại Việt Nam. Hoặc thông qua thông tin của tham quan Việt Nam tại Đức để giới thiệu sản phẩm của công ty  đến những tổ chức mua hàng lớn, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết khác để giao dịch với khách hàng.

Hơn nữa, thương mại điện tử ngày càng trở nên quan trọng trong giao dịch quốc tế. Cả người bán và người mua đều nhận thấy sự thuận tiện và hiệu quả chi phí khi giao dịch qua Internet. Công ty cũng tiến hàng sử dụng hình thức quảng cáo về sản phẩm thông qua các Website tại Việt Nam và trên thế giới, Website của các tổ chức xúc tiến thương mại như: (Facebook). Hình thức quảng cáo qua Internet giúp quảng bá rộng rãi hơn hình ảnh của sản phẩm công ty không chỉ đối với các nhà nhập khẩu, tổ chức thương mại mà cả các khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng. Hình thức này tiết kiệm nhiều chi phí so với các hình thức khác và đem lại hiệu quả cao, vì Đức là thị trường rất phát triển về điện tử.

  • Bán hàng cá nhân

Công ty gửi các đơn chào hàng trực tiếp tới khách hàng, thực hiện giới thiệu sản phẩm thông qua Web, Fax. Việc gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với khách hàng chỉ được thực hiện chủ yếu ở các hội trợ triển lãm, nhằm tìm kiếm các đối tác, khách hàng mới.

Tại các hội trợ quốc tế, công ty đã tận dụng tối đa cơ hội gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với khách hàng, tích cực chào hàng và tìm kiếm các mối hàng.

Tại showroom của công ty nằm ở 187 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, hoạt động giao tiếp nhằm kích thích lượng bán ra cũng được công ty chú trọng đẩy mạnh. Công ty có các chính sách ưu đãi đặc biệt đối với khách hàng là khách du lịch người Đức đó là: được giảm giá 5% khi có thẻ visa của nước Đức, và giảm thêm 5% nếu hóa đơn mua hàng trên một triệu đồng. Các hoạt động trên nhằm mục đích khuyến khích khách hàng là người Đức mua hàng của công ty và biết đến hình ảnh của công ty nhiều hơn.

Nhằm quảng bá sản phẩm của công đến thị trường Đức một cách rộng rãi.

  • Xúc tiến bán hàng

Công ty thường gửi quà tặng đến với những khách hàng quen thuộc, các nhà nhập khẩu Đức nhằm thúc đẩy và giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.

Bên cạnh đó, cũng gửi 1 số những sản phẩm độc đáo, mới la ̣đến các khách hàng tiềm năng nhằm tìm kiếm thêm nhiều bạn hàng mới.

Đối với những lô hàng có số lượng lớn, công ty thực hiện chiết giá nhằm đẩy mạnh hơn hành vi mua của khách hàng là tổ chức.

3.4. Đánh giá thực trạng hoạt Marketing xuất khẩu của công ty Thành Đạt tại thị trường Đức Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

3.4.1. Những ưu điểm và thành tựu đạt được

Trong 4 năm trở lại đây, dù gặp nhiều khó khăn về mọi mặt : Môi trường cạnh tranh tại Đức ngày càng gay gắt, thị trường đặc biệt khó tính với kiểu dáng, mẫu mã và chất lượng hàng hóa. Thêm vào đó là sự biến động kinh tế mạnh mẽ trong những năm gần đây có ảnh hưởng to lớn đến các hoạt động sản xuất, xuất khẩu của công ty sang thị trường Đức, nhưng với những nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty TNHH XNK Thành Đạt đã và đang trong giai đoạn kinh doanh có hiệu quả.

Doanh số bán ra và xuất khẩu sang thị trường Đức có những sự tăng trưởng đều qua các năm trung bình là 12%, riêng năm 2025 là 17%.

Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty được quan tâm và đầu tư. Công ty đã tổ chức  cho các đoàn cán bộ đi nghiên cứu thị trường, hợp tác làm ăn lâu dài với các bạn hàng chiến lược. Việc tham gia các hội trợ thủ công mỹ nghệ hàng năm tại Đức không những là cơ hội để quảng bá sản phẩm mà công ty còn kết hợp việc nghiên cứu và tiếp xúc với các thị trường mới.

Cơ cấu mặt hàng của công ty ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng nhiều hơn nhu cầu của khách hàng, đồng thời cũng giúp tăng doanh số bán ra của công ty.

Về uy tín của công ty : Do quá trình hoạt động kinh doanh lâu dài và để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đó của công ty luôn thông suốt và thuận lợi. Công ty đã luôn đặt chữ TÍN lên hàng đầu và trước tiên trong mọi quan hệ làm ăn với bạn hàng trong và ngoài nước. Công ty luôn đảm bảo giao hàng đúng hẹn, đúng thời gian, số lượng và chất lượng, do đó rất được bạn hàng tin  tưởng.

Công ty đang từng bước xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ và khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường thế giới.

3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, người dân nước Đức cũng như các quốc gia khác trên thế giới lâm vào tình trạng khó khăn, lạm phát tăng cao nên người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu. Trong khi các mặt hàng mây tre đan của công ty chủ yếu là mặt hàng mang tính chất trang trí, đây không phải là mặt hàng thiết yếu nên sức mua không có sự ổn định qua các năm.

Thêm vào đó, thị trường Đức là một thị trường hấp dẫn, công ty luôn phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế cả về mẫu mã và giá cả. Trong khi hoạt động tiếp nghiên cứu, cận thị trường của công ty vẫn chưa đầy đủ, bài bản. Việc nghiên cứu chỉ được tiến hành khi cần xác định một thị trường hay khách hàng đã có quan hệ kinh tế với công ty.

Năng lực tài chính của công ty còn hạn chế nên số lượng hàng hóa của công ty đưa sang để tham gia vào các hội trợ triển lãm còn chưa phong phú. Trong khi Website quảng cáo của công ty lại không mấy đem lại hiệu quả do nội dung

Website còn mang tính đơn điệu, thông tin về sản phẩm chậm được cập nhật. Do đó số lượng đơn đặt hàng chủ yếu vẫn là các tổ chức thương mại quen thuộc qua giới thiệu hoặc tự tìm đến doanh nghiệp.

Mẫu mã sản phẩm có cải tiến nhưng còn chậm, khó theo kịp tập quán và thói quen tiêu dùng của thị trường xuất khẩu, do chúng ta vẫn xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế, có thể sản xuất được hơn là các sản phẩm thị trường yêu cầu. Một điểm hạn chế quan trọng khác là sản phẩm không dự đoán được những biến đổi khí hậu của từng địa phương, đặc biệt là thiếu sản phẩm được thiết kế kiểu dáng sáng tạo từ đơn vị trực tiếp sản xuất, nên chưa gây được ấn tượng mạnh cho người tiêu dùng và các nhà phân phối.

Hệ thống kênh phân phối của công ty phụ thuộc nhiều vào các trung gian phân phối nước ngoài, khách hàng chủ yếu của công ty là những tổ chức bán buôn, mức giá bán ra tại thị trường ĐỨC có thể cao gấp 2-4 lần giá ta bán cho họ, làm giảm khả năng thu lợi của công ty trên thị trường này so với việc trực tiếp công ty phân phối và bán ra cho khách hàng.

Các hoạt động xúc tiến rời rạc, còn tính tạm thời nên chưa thực sự thu được hiệu quả. Thời gian hỗ trợ cho những thắc mắc, yêu cầu của khách hàng còn lâu , đặc biệt còn có phàn nàn của khách hàng về chất lượng hàng hóa ko đồng đều.

3.5. Các nhân tố tác động đến hoạt động Marketing xuất khẩu của công ty Thành Đạt tại thị trường Đức

3.5.1. Nguyên nhân khách quan Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu với những biến động kinh tế, chính trị trên thế giới làm cho giá cả nguyên – nhiên liệu đầu vào tăng mạnh, chi phí sản xuất kinh doanh và chị phí tiêu thụ tăng lên đáng kể, khiến giá vốn của mặt hàng mây tre đan tăng, giá sản phẩm bán trên thị trường cũng ít nhiều tăng theo ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty tại thị trường Đức.

Trong cơ cấu tổ chức của công ty, thông tin từ phòng thị trường chưa đáp ứng được yêu cầu của các phòng nghiệp vụ kinh doanh. Việc nghiên cứu và phát triển thị trường còn dàn trải, chưa có trọng tâm khiến hiệu quả mang lại chưa thực sự cao, chưa đi sâu, đi sát vào từng thị trường cụ thể.

Chưa có sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng mây tre đan trong nước để nâng cao hiệu quả của việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của toàn ngành .

Một yếu tố nữa, do chủ yếu là nghề truyền thống, nên không thể sản xuất đại trà khối lượng lớn, lượng sản phẩm sản xuất ra ít ỏi nên tất cả các khoản chi phí tính trên sản phẩm sẽ cao. Kể cả chi phí vận chuyển, chi phí thủ tục, các sản phẩm phải chia nhau gánh vác vào giá. Điều này khiến cho giá của công ty vẫn cao hơn với giá cạnh tranh trên thị trường Đức, nhất là so với các đối thủ Trung Quốc.

3.5.2. Nguyên nhân chủ quan

Trong năm qua cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào các sản phẩm truyền thống của công ty do công ty còn chưa đầu tư sâu vào nghiên cứu và phát triển mẫu mã, kiểu dáng, sản phẩm mới.

Công ty chưa có đội ngũ nhân viên am hiểu Marketing quốc tế, tinh thông nghiệp vụ và đảm nhận tốt việc tổ chức các hoạt động Marketing quốc tế nên việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng tại thị trường xuất khẩu chưa kịp thời. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing xuất khẩu mây tre đan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993