Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Hải Phòng

  • Trụ sở đặt tại Số 25 Đà Nẵng, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Ngày khai trương hoạt động: 18-04-2020.
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Hải Phòng có 3 phòng giao dịch trực thuộc phân bố trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
  • PGD Tô Hiệu: Số 136C Tô Hiệu, phường Trại Cau, Quận Lê Chân, Hải Phòng;
  • PGD Chùa Vẽ: Số 506 Đà Nẵng, phường Đông Hải, quận Hải An, Hải Phòng; PGD Cát Bà: Số 251 Đường ¼ Thị trấn Cát Bà, Huyện Cát Hải, Hải Phòng.
  • Hiện tại, chi nhánh có tổng số 46 cán bộ công nhân viên.

Kể từ khi thành lập đến nay, chi nhánh đã vượt qua những khó khăn, trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ để vươn lên hòa nhập với cơ chế thị trường mở, nâng cao năng lực cạnh tranh, ngày càng phát triển và góp phần vào công cuộc hiện đại hóa kinh tế của Hải Phòng. Trong những năm qua, chi nhánh liên tục mở rộng về quy mô hoạt động, về tổ chức bộ máy và mạng lưới, kết quả hoạt động kinh doanh cũng không ngừng tăng trưởng nên chi nhánh ngày càng có uy tín và được nhiều bạn hàng đánh giá cao.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Saigonbank Hải Phòng.

  • Bộ máy tổ chức. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Saigonbank chi nhánh Hải Phòng bao gồm 8 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của Ban giám đốc. Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên, tất cả vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong ngân hàng và luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

  • Sơ đồ bộ máy tổ chức

Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo yêu cầu của ban Tổng giám đốc Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.

Phòng kinh doanh: Là phòng chức năng trực thuộc chi nhánh có nhiệm vụ phát triển, tìm kiếm khách hàng cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn, bảo lãnh, thanh toán quốc tế.

Phòng kế toán: Là phòng chức năng có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, thực hiện nhu cầu của khách hàng như: Nộp tiền, rút tiền, gửi tiền tiết kiệm mở thẻ Saigonbank, chuyển tiền, kiều hối và các tiện ích ngân hàng hiện đại như: Internet Banking, Mobile Banking, Saigonbank Topup (nạp tiền qua điện thoại di động). Bên cạnh đó phòng kế toán còn thực hiện chức năng hạch toán và quản lý tài chính nội bộ tại chi nhánh.

Phòng ngân quỹ : Có nhiệm vụ kiểm đếm tiền của khách hàng, bảo quản tiền và các giấy tờ có giá khác, thực hiện nhiệm vụ tiếp quỹ cho các phòng giao dịch.

Các phòng giao dịch: Các phòng giao dịch Tô Hiệu, Chùa Vẽ, Cát Bà thực hiện chức năng của các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh, cung cấp đầy đủ các dịch vụ của ngân hàng như: cho vay, chuyển tiền, gửi tiền, kiều hối, phát hành thẻ và các tiện ích ngân hàng hiện đại khác.

Tổ hành chính – bảo vệ: Làm nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho cơ quan, áp tải tiền, theo dõi việc chấp hành nội quy, thực hiện công tác hành chính theo sự chỉ đạo của ban giám đốc.

Tổ phát triển thẻ: Là bộ phận có nhiệm vụ hỗ trợ các phòng ban chi nhánh và phòng giao dịch những nghiệp vụ liên quan đến thẻ như: phát hành thẻ, khiếu nại, trả lương qua thẻ, phát triển các đơn vị chấp nhận thẻ, dịch vụ nạp tiền qua điện thoại di động.

2.1.3. Các sản phẩm của Saigonbank Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Saigonbank chi nhánh Hải Phòng đã và đang cung cấp ra thị trường các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú và đa dạng, bao gồm: nhận tiền gửi, cho vay và bảo lãnh, tài trợ thương mại, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử. Khách hàng truyền thống của Saigonbank chi nhánh Hải Phòng là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu. Ngoài ra, các hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp cũng là những khách hàng mục tiêu của ngân hàng.

Đối với khách hàng cá nhân:

  • Hoạt động huy động

Tiền gửi tiết kiệm gồm có các loại hình: Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn; Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn; Tiền gửi tiết kiệm định kì và Tiền gửi tiết kiệm bậc thang theo số dư tiền gửi.

Tiền gửi thanh toán gồm có: Tài khoản tiền gửi không kì hạn và Tài khoản tiền gửi có kì hạn.

Cho vay cá nhân: Cho vay mua nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Cho vay sửa chữa, xây dựng, trang trí nội thất; Cho vay mua phương tiện đi lại; Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá; Cho vay đầu tư và kinh doanh chứng khoán; Cho vay vốn lưu động; Cho vay đầu tư tài sản cố định; Cho vay góp vốn vào doanh nghiệp; Cho vay hợp tác với doanh nghiệp.

Dịch vụ ngân quỹ: Nhằm cung ứng các tiện ích cho khách hàng về tiền mặt như Thực hiện việc thu hộ và kiểm đếm tiền để ghi có vào tài khoản theo yêu cầu khách hàng; Thực hiện việc chi hộ, chi lương hộ tại đơn vị hoặc tại Saigonbank theo yêu cầu khách hàng; Thu hồi tiền mặt VND không đủ tiêu chuẩn lưu thông; Thực hiện việc thu đổi ngoại tệ và sec du lịch (Traveller Cheques), thẻ tín dụng quốc tế VISA, MASTER, AMEX, JCB…

Chuyển tiền nội địa: Chuyển tiền trong nước cho cá nhân hay thanh toán tiền hàng cho các đối tác, nhà cung cấp ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào trong lãnh thổ Việt Nam theo yêu cầu của khách hàng.

Dịch vụ thanh toán quốc tế: Phục vụ nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài với các mục đích khác nhau của khách hàng như học tập, chữa bệnh, đi du lịch, đi công tác, trả phí ở nước ngoài, trợ cấp thân nhân, chuyển tiền thừa kế, định cư ở nước ngoài…

Kinh doanh ngoại tệ : Giao dịch ngay (Spot), hai bên thực hiện mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay xác định tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong 2 ngày làm việc tiếp theo. Thực hiện nghiệp vụ giao dịch hối đoái cho hầu hết các ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP, HKD, CHF, AUD, CAD, SGD… Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Dịch vụ bảo lãnh: Saigonbank cung cấp dịch vụ bảo lãnh trong nước cho khách hàng cá nhân.

Dịch vụ khác: Xác nhận khả năng tài chính, Thu chi hộ.

  • Đối với khách hàng doanh nghiệp

Huy động vốn: Huy động tiền gửi thanh toán bằng VND và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế, xã hội, đoàn thể.

Cho vay: Cho vay vốn lưu động; Cho vay vốn cố định; Cho vay tài trợ nhập khẩu; Cho vay tài trợ xuất khẩu; Cho vay theo chương trình “Tín dụng ưu đãi dành cho 4 nhóm đối tượng”.

Dịch vụ ngân quỹ: Thực hiện các tiện ích tiền mặt cho doanh nghiệp như thu hộ tiền và kiểm đếm, chi hộ, chi lương, thu đổi tiền mặt, thu đổi ngoại tệ và sec du lịch.

Chuyển tiền nội địa: Chuyển tiền trong nước cho cá nhân hay tổ chức theo yêu cầu của doanh nghiệp.

Dịch vụ thanh toán quốc tế: Dịch vụ nhận và chuyển tiền bằng điện; Dịch vụ nhờ thu; Dịch vụ thư tín dụng (L/C).

Kinh doanh ngoại tệ: Giao dịch giao ngay (Spot); Giao dịch kì hạn (Forward); Giao dịch hoán đổi (Swap); Giao dịch quyền chọn tiền tệ (Currency option).

Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh trong nước và quốc tế, Saigonbank cung cấp dịch vụ cho vay trong nước và quốc tế để hỗ trợ khách hàng là các doanh nghiệp.

Dịch vụ khác: Thu chi hộ, Xác nhận khả năng tài chính.

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

  • Hải Phòng là một thành phố lớn, có vị trí địa lý thuận lợi, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước.
  • Saigonbank chi nhánh Hải Phòng có lợi thế về địa bàn hoạt động, nằm ngay trên trục đường Đà Nẵng – là trục đường lớn và gần cảng Chùa Vẽ, mạng lưới giao dịch rộng khắp cả trong và ngoài thành phố.
  • Saigonbank là một thương hiệu có uy tín.
  • Cấp quản lý có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm.
  • Đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, năng độ. CBCNV Saigonbank chi nhánh Hải phòng.

Khó khăn

  • Tình hình kinh tế diễn biến phức tạp, biến động mạnh nên mang lại rủi ro cho các Đồng thời sự suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản trong nước, ảnh hưởng xấu của nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều sức ép và khó khăn cho doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng.
  • NHTMCP Saigonbank – CN Hải Phòng là một đơn vị còn trẻ, được khai trương năm 2020, vậy nên số lượng khách hàng còn ít, chưa có cơ hội thể hiện uy tín và chất lượng phục vụ của mình.
  • Hiện nay nhu cầu của KH ngày càng tăng, vừa là cơ hội nhưng đồng thời cũng là khó khăn đối với Ngân hàng, để đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của xã hội thì bên cạnh việc trang bị đầy đủ máy móc công nghệ cao thì đội ngũ nhân viên của Ngân hàng cũng cần được huấn luyện, kiểm tra nghiệp vụ thường xuyên.

2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2023-2025. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023-2025

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu cơ bản

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 So sánh 2024-2023 So sánh 2025-2024
Tổng tài sản( Tổng nguồn vốn) 521 400.67 383.33 76.90% 95.67%
Tổng huy động 513.46 509.21 411.78 99.17% 80.87%
Dư nợ cho vay 540 558.45 515.34 103.42% 92.28%
Doanh số cho vay 502 498.45 403.61
Huy động / Tổng tài sản 98.55% 127.09% 107.42%
Dư nợ / Tổng tài sản 103.65% 139.38% 134.44%
Dư nợ / Tổng huy động 105.17% 109.67% 125.15%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Tổng tài sản tính đến ngày 31/12/2025 của chi nhánh đạt 383.33 tỷ đồng, giảm 26.42% so với cuối năm 2023.

Chỉ tiêu Huy động/ Tổng tài sản năm 2023 là 98.55%, năm 2024 tăng lên 127.09%, tuy nhiên đến năm 2025 giảm xuống còn 107.42%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Tỷ trọng dư nợ tín dụng/ Tổng tài sản năm 2024 so với năm 2023 tăng 35.73% do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là do ngân hàng giảm tổng tài sản xuống, đẩy mạnh trích lập dự phòng rủi ro và tập trung xử lí nợ xấu. Năm 2025, tỷ trọng này lại giảm 4.94% mà nguyên nhân chủ yếu là do ngân hàng bắt đầu chuyển dịch cơ cấu sang kinh doanh dịch vụ.

Vốn huy động của ngân hàng có xu hướng giảm trong giai đoạn 2023- 2025, năm 2024 so với năm 2023 giảm 0.83%, năm 2025 so với năm 2024 giảm 19.13%. Tổng vốn huy động của ngân hàng giảm là do nền kinh tế có nhiều biến động xấu, khiến cho lượng tiền gửi của nền kinh tế vào ngân hàng trong thời kì này giảm dần qua các năm. Dư nợ cho vay có nhiều biến động, năm 2024 so với năm 2023 tăng 3.42%, năm 2025 so với năm 2024 lại đổi chiều giảm 7.72%.

Bảng 2.2 Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của Hội sở giao năm 2025

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2025 Số thực hiện năm 2025 Tỷ lệ thực hiện
Huy động vốn tiền gửi 436 323.68 74.24%
Doanh số cho vay 460 403.61 87.74%
Dư nợ tín dụng 550 515.34 93.70%
Lợi nhuận trước thuế 32 26.05 81.41%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm 2025, chi nhánh đạt 74.24% về huy động vốn và đạt 93.07% về dư nợ tín dụng, doanh số cho vay năm 2025 là 403.61 tỷ đồng, đạt 87.74% so với chỉ tiêu đặt ra. Lợi nhuận trước thuế năm 2025 chi nhánh lãi 26.05 tỷ đồng, so với kế hoạch đạt 81.40%. Tuy lợi nhuận không đạt được chỉ tiêu nhưng trong tình hình khó khăn chung như hiện nay thì đây cũng là sự cố gắng và nỗ lực của chi nhánh trong việc thúc đẩy huy động vốn, nâng cao năng lực cho vay nhằm mục đích tăng trưởng ổn định.

Mặt khác, chi nhánh cũng nhận thức rõ việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và điều hành hoạt động tín dụng sát hơn với các quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng như Hội sở về quản trị rủi ro, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động. Đồng thời nỗ lực xây dựng các hệ thống chính sách, quản lý và theo dõi, đảm bảo cho các khoản vay được kiểm soát chặt chẽ, an toàn và hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

  • Hoạt động huy động vốn

Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi của chi nhánh trong giai đoạn 2023-2025 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi của chi nhánh

Qua bảng số liệu 2.3 ta nhận thấy, tình hình huy động vốn tại chi nhánh có xu hướng giảm qua các năm 2023-2025, năm 2023 là 395.63 tỷ đồng, năm 2024 là 357.9 tỷ đồng và đến năm 2025 giảm xuống còn 323.68 tỷ đồng. Nguyên nhân nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2023-2025 giảm là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế dẫn đến người dân có ít tích lũy hơn mà phần lớn nguồn tiền huy động được tại chi nhánh là tiền gửi tiết kiệm.

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn: năm 2023 là 65%; năm 2024 là 63.52% và năm 2025 là 64.9%. Nguồn tiền gửi tiết kiệm khách hàng huy động được tính đến thời điểm cuối năm 2024 là 227.3 tỷ đồng (giảm 29.82 tỷ so với 2023) do lạm phát tăng cao, có những thời điểm lạm phát lên đến 18% khiến tích lũy của người dân ít dần đi. Sang năm 2025, nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiếp tục giảm xuống còn 210.06 tỷ đồng, giảm 17.27 tỷ so với năm 2024, sự giảm sút này là hệ quả của đà suy thoái của nền kinh tế.

Tiền gửi của các TCTD năm 2025 đạt 9.72 tỷ đồng tăng 1.05 tỷ so với năm 2024, tuy nhiên lại giảm so với năm 2023 là 6.12 tỷ đồng. Năm 2025 mặc dù nền kinh tế đã có một chút phục hồi, đẩy lạm phát xuống thấp hơn so với năm 2024 nhưng vẫn chưa thể phục hồi kinh tế lại như năm 2023, các tổ chức tín dụng cũng gặp phải những khó khăn riêng nên tiền gửi ở các TCTD khác cũng giảm.

Xem xét nguồn vốn huy động theo loại tiền, nhận thấy nguồn vốn huy động từ nội tệ trong 3 năm trở lại đây luôn duy trì ở một mức cao, năm 2023 huy động từ nội tệ chiếm 79.63%, năm 2024 là 82.14% và đến 2025 là 84.36%. Nguyên nhân tiền gửi nội tệ và ngoại tệ đều giảm là do ảnh hưởng của lạm phát và do tỉ giá ngoại tệ thay đổi, không ổn định, lãi suất thấp làm cho người dân lo lắng về tài sản của mình. Giá vàng năm 2024 và đầu năm 2025 liên tục lập kỉ lục, khiến cho người dân cũng có xu hướng chuyển sang đầu tư vàng để cất trữ, do đó huy động của ngân hàng cũng giảm.

  • Hoạt động tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Tín dụng là hoạt động rất quan trọng trong mỗi ngân hàng do nó vừa chiếm tỷ trọng lớn vừa đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, bên cạnh đó thì rủi ro đối với hoạt động này cũng rất lớn. Chính vì vậy công tác tín dụng luôn được chi nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. Bám sát sự chỉ đạo của Hội sở, trong những năm qua chi nhánh luôn đề ra mục tiêu cho công tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăng trưởng ổn định, đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Với những chiến lược kinh doanh hợp lí đã đưa chi nhánh ngày càng đi lên, hoạt động tín dụng ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ.

Biều đồ 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2023-2025

Năm 2023 tổng doanh số cho vay của chi nhánh đạt 502 tỷ đồng, năm 2024 đạt 498.45 tỷ đồng, giảm 3.55 tỷ đồng, tương đương với tốc độ giảm 0.71% so với năm 2023. Đến năm 2025, tổng doanh số cho vay của chi nhánh đạt 403.61 tỷ đồng, giảm 94.84 tỷ đồng, tương đương với tốc độ giảm 19.03% so với năm 2024. Do trong giai đoạn 2023-2025, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động theo chiều hướng không tốt nên hoạt động tín dụng tại chi nhánh điều chỉnh theo hướng giảm quy mô tín dụng nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có thể.

Trong khi đó dư nợ tín dụng năm 2024 tăng 18.45 tỷ so với năm 2023, tuy nhiên đến năm 2025 dư nợ tín dụng lại có xu hướng giảm, giảm 43.11 tỷ đồng do ngân hàng chú trọng thu nợ và hạn chế quy mô tín dụng để vượt qua giai đoạn khó khăn này.

  • Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ là hoạt động được chi nhánh khá quan tâm thời gian qua. Dưới đây là các số liệu cụ thể về hoạt động này:

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Chênh lệch % Chênh lệch %
Doanh số thanh toán quốc tế                                                     Đơn vị: ngàn USD
Doanh số thanh toán L/C 8.37 6.75 6.52 -1.62 -19.35% -0.23 -3.41%
Doanh số kinh doanh ngoại tệ ( Qui đổi ra VND)                        Đơn vị: tỷ đồng
Doanh số mua 30.55 28.76 24.37 -1.79 -5.86% -4.39 -15.26%
Doanh số bán 30.97 29.01 25.8 -1.96 -6.33% -3.21 -11.07%
Chi trả kiều hối 0.65 0.69 0.72 0.04 6.15% 0.03 4.35%
Tổng 62.17 58.46 50.89 -3.71 -5.97% -7.57 -12.95%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng năm 2023-2025)

Hoạt động thanh toán quốc tế: Hải Phòng là một thành phố cảng, do đó khách hàng của chi nhánh phần lớn là các doanh nghiệp có quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa với nước ngoài như các doanh nghiệp vận tải, dầu khí, công nghiệp tàu thủy…Do đó doanh số thanh toán L/C của chi nhánh khá cao, mặc dù có xu hướng giảm sút, năm 2023 đạt 837.000 USD, năm 2024 đạt 675.000 USD, đến năm 2025 đạt 652.000 USD. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Năm 2025, doanh số mua vào ngoại tệ của chi nhánh đạt 24.37%, giảm 15.26% so với năm 2024, còn doanh số bán chỉ đạt 25.8 tỷ đồng, giảm 3.21 tỷ đồng so với năm 2024. Kết quả kinh doanh ngoại tệ như trên là do năm 2025 thị trường ngoại tệ có diễn biến phức tạp, mặc dù NHNN đã điều chỉnh tỷ giá nhưng tỷ giá của ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá thị trường. Do đó ngân hàng gặp khó khăn trong mua bán ngoại tệ.

Chi trả kiều hối: Chi trả kiều hối của chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm, năm 2024 đạt 0.69 tỷ, tăng 0.04 tỷ so với năm 2023, năm 2025 đạt 0.72 tỷ tăng 0.03 tỷ so với năm 2024 tương ứng tăng 4.35%. Ta thấy dịch vụ kiều hối cũng có sự tăng trưởng, ngân hàng Saigonbank là đại lý của hệ thống chuyển tiền và chi trả của Moneygram tại Việt Nam, chi nhánh Hải Phòng đã khai thác tốt các tính năng của hệ thống chuyển tiền này.

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HẢI PHÒNG.

2.3.1. Quy mô tín dụng

2.3.1.1 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay

Sự biến động quy mô tín dụng giai đoạn 2023-2025 thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.5: Quy mô tín dụng giai đoạn 2023-2025

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay năm 2023 đạt 502 tỷ đồng, đến năm 2024 là 498.45 tỷ đồng nhưng năm 2025 giảm xuống còn 403.6 tỷ đồng. Mức giảm từ năm 2025 đến 2024 khá rõ rệt do ảnh hưởng của suy thoái toàn cầu làm cho nguồn cung cũng như nhu cầu tín dụng giảm. Tuy nhiên, với những biến động bất lợi của tình hình kinh tế – xã hội trong năm 2025 thì sự giảm sút này là tất yếu và mang tính hợp lý vì đây là sự điều chỉnh nhằm đảm bảo hiệu quả và quan trọng nhất là giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh. Cho vay trung dài hạn chiếm tỷ lệ lớn hơn trong cơ cấu cho vay, điều này thể hiện sự chưa hợp lí trong cơ cấu cho vay của ngân hàng.

2.3.1.2 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

  • Biểu đồ 2: Biến động dư nợ tín dụng giai đoạn 2023-2025
  • Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng giai đoạn 2023-1012

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Chênh lệch % Chênh lệch %
Cho vay ngắn hạn 209.20 38.74% 237.68 42.56% 176.86 34.32% 28.48 13.6% -60.81 -25.6%
Cho vay trung và dài hạn 330.80 61.26% 320.77 57.44% 338.48 65.68% -10.03 -3.0% 17.70 5.5%
Tổng dư nợ tín dụng 540 100% 558.45 100% 515.34 100% 18.45 3.4% -43.11 -7.7%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Trong những năm qua, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắn hạn với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ vốn nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh ổn định và có hiệu quả. Từ 2023 – 2025 tỷ trọng này lần lượt là 38.74%%; 42.56%; 34.32%.

Cho vay trung dài hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ. Năm 2025, dư nợ trung dài hạn của chi nhánh đạt 338.48 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 65,68% trong tổng dư nợ cho vay. Năm 2024, tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn giảm 3.03% so với năm 2023, nhưng sang năm 2025, tỷ trọng cho vay trung – dài hạn lại tăng 5.5% so với 2024.

Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
nợ Tỷ trọng nợ Tỷ trọng nợ Tỷ trọng
Tổng dư nợ 540 100% 558.45 100% 515.34 100%
1. VND 510.08 94.46% 526.06 94.20% 476.28 92.42%
2. Ngoại tệ quy đổi 29.92 5.54% 32.39 5.80% 39.06 7.58%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng)

Từ bảng trên ta nhận thấy chi nhánh cho vay bằng Việt Nam đồng chiếm ưu thế hơn so với cho vay bằng ngoại tệ. Năm 2023, cho vay bằng VND là 510.08 tỷ đồng, chiếm 94.46% trong tổng dư nợ, năm 2024 cho vay VND cũng chiếm 94.2% tổng dư nợ, đến năm 2025 tỷ lệ này giảm đi 1.78% so với năm 2024 và đạt 476.28 tỷ đồng. Tuy giá trị cho vay bằng VNĐ giảm theo thời gian nhưng tỷ lệ của nó trong tổng dư nợ vẫn rất cao, từ đó có thể thấy rằng chi nhánh ngân hàng nằm trong khu vực có nhu cầu về vốn bằng Việt Nam Đồng rất lớn. Các doanh nghiệp trên địa bàn đang trên đà phát triển và cần nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu tài sản cố định, đổi mới máy móc, công nghệ sản xuất cho các dự án mới.

Cho vay bằng ngoại tệ của chi nhánh chiếm tỷ lệ không cao trong tổng dư nợ, từ năm 2023 đến 2025 lần lượt là 5.54%, 5.8%, 7.58%, nhưng tỷ lệ cho vay bằng ngoại tệ của chi nhánh đang có xu hướng tăng. Mặc dù huy động chưa đủ để cho vay nhưng chi nhánh đã nhận được vốn điều chuyển của Hội sở và đáp ứng kịp thời nhu cầu vay ngoại tệ của các doanh nghiệp và chi nhánh cần phát huy thế mạnh của mình cũng như cần chú trọng hơn đến việc huy động bằng ngoại tệ để đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu tín dụng.

Bảng 2.8 Cơ cấu cấp tín dụng theo hình thức cấp

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Hình thức cấp tín dụng 2023 2024 2025
nợ Tỷ trọng nợ Tỷ trọng nợ Tỷ trọng
Cho vay các TCKT, cá nhân trong nước 530.28 98.20% 546.78 97.91% 506.89 98.36%
Cho vay bằng vốn tài trợ và ủy thác đầu tư 4.70 0.87% 4.58 0.82% 4.07 0.79%
Các khoản trả thay khách hàng 5.02 0.93% 7.09 1.27% 4.38 0.85%
Tổng 540 100% 558.45 100% 515.34 100%

(Nguồn: Báo cáo tồng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo hình thức cấp tín dụng thì hình thức cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (>97%). Trong các năm từ 2023-2025, tỷ trọng này tuy có biến động nhưng không đáng kể. Các hình thức cấp tín dụng khác chỉ chiếm 1 tỷ trọng rất nhỏ. Đây là đặc điểm nổi bật trong hoạt động tín dụng không chỉ ở ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương mà hầu hết các ngân hàng đang hoạt động ở Việt Nam cũng đều có chung đặc điểm này.

  • Bảng 2.9 Cơ cấu và doanh số cấp tín dụng theo ngành kinh tế

Sự phát triển của danh mục tín dụng theo ngành phản ánh tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Doanh số cấp tín dụng của Chi nhánh đối với các ngành Công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ chiếm trên 70% tổng doanh số. Xu thế này phù hợp với chiến lược tín dụng của chi nhánh giai đoạn sắp tới: Tập trung vào các ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng.

Từ năm 2023 đến năm 2025, doanh số cấp tín dụng cho ngành công nghiệp tuy giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cấp tín dụng của chi nhánh. Ngành công nghiệp tập trung vào các doanh nghiệp lớn là chính, do đó doanh số khá cao. Tuy có nhiều sự biến động của ngành đóng tàu Việt Nam năm 2023 cũng đã ảnh hưởng nhiều đến các công ty đóng tàu ở Hải Phòng làm giảm tỷ trọng dư nợ tại ngành công nghiệp nhưng do có một số ngành công nghiệp nhẹ của thành phố như sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm, điện…vẫn từng bước phát triển vững chắc làm cho dư nợ tại ngành công nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Việc cho vay đối với ngành thương mại, dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng cao và chi nhánh nhận thấy đây là thị trường tiềm năng, do đó cũng mở rộng cho vay với các đối tượng này. Từ năm 2023 đến 2025, doanh số cấp tín dụng của chi nhánh cho lĩnh vực thương mại, dịch vụ có xu hướng tăng: từ 32.73% (năm 2024) tăng lên 33.25% (năm 2025). Đây cũng là một trong các ngành thế mạnh của Hải Phòng nên việc tăng tỷ trọng cho vay đối với ngành này là hướng đi rất đúng đắn.

Hoạt động cho vay trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng tăng lên vào giai đoạn này, tuy nhiên tăng không đáng kể.

2.3.1.3. Doanh số vốn cho vay/ Vốn huy động.

Đây là chỉ tiêu phản ánh tương quan giữa nguồn vốn huy động và số vốn cho vay trực tiếp khách hàng. Vốn huy động là nguồn vốn có chi phí thấp (rẻ hơn đi vay), tương đối ổn định về kì hạn nên năng lực cho vay của NHTM thường bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn. Tuy nhiên không phải lúc nào ngân hàng cũng tự cân đối được nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho vay. Tỷ lệ lí tưởng là xấp xỉ 100%, khi đó NHTM chủ động được nguồn vốn huy động để cân đối nhu cầu cho vay. Tuy nhiên, trong thực tế không phải lúc nào ngân hàng có thể tự cân đối được vốn huy động để cho vay.

Bảng 2.10: Bảng tỷ lệ doanh số cho vay/ Vốn huy động

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số cho vay 502 498.45 403.61
Vốn huy động tiền gửi 395.63 357.89 323.68
Doanh số cho vay/ Vốn huy động 126.89% 139.27% 124.69%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: năm 2023 Doanh số cho vay/ Vốn huy động là 126.89%, năm 2024 tăng lên 139.27%, năm 2025 giảm xuống còn 124.69%. Với tỷ lệ Doanh số cho vay/ Vốn huy động >1 như bảng trên cho thấy vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay. Năm 2024 thiếu 26.89% nhu cầu vay vốn, năm 2024 thiếu 39.27% nhu cầu vay vốn, năm 2025 thiếu 24.69% nhu cầu vay vốn. Do huy động vốn tiền gửi không đáp ứng được nhu cầu cho vay khiến ngân hàng gặp một số khó khăn về vốn. Ngân hàng phải tìm kiếm thêm nguồn vốn bằng cách xin điều chuyển vốn từ các chi nhánh có lượng huy động lớn hơn cho vay, đi vay các tổ chức tín dụng cũng như sử dụng vốn chủ và các nguồn vốn khác để bù đắp. Để hoạt động tín dụng vững chắc và ổn định ngân hàng cần tiếp tục tìm kiếm các nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng nhưng chưa có quan hệ tiền gửi, đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi để thu hút nguồn tiền gửi từ khách hàng.

2.3.2.4. Tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động (Hiệu suất sử dụng vốn H1)

Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, cho biết hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo ra lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa. Đồng thời cũng phản ánh tính thanh khoản và khả năng sinh lời từ vốn huy động của ngân hàng. Tỷ lệ này thấp thì tính thanh khoản của ngân hàng càng cao, nhưng cũng phản ánh hoạt động cho vay của ngân hàng chưa phát huy được hết hiệu quả và ngược lại.

Bảng 2.11: Tỷ lệ dư nợ/ Huy động giai đoạn 2023-2025

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Dư nợ 540 558.45 515.34
Huy động tiền gửi 395.63 357.89 323.68
Dư nợ/ Huy động 136.49% 156.04% 159.21%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Dư nợ tín dụng/Huy động của chi nhánh năm 2023 là 136.49%, năm 2024 tăng lên 156.04% (tăng 19.55%), sang năm 2025 tăng nhẹ lên 159.21%. Dư nợ năm 2024 tương đối cao do những khó khăn của thị trường bất động sản và ngành công nghiệp tàu thủy, năm 2025 tỷ lệ này vẫn tăng nhưng tốc độ tăng không đáng kể. Dư nợ/ Huy động >1 chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng tốt nguồn vốn huy động, không để vốn ứ đọng, tạo lợi nhuận cho ngân hàng, tuy nhiên tỷ lệ này quá cao cũng thể hiện ngân hàng cho vay trung dài hạn nhiều khiến dư nợ lớn, đây cũng được coi là một điểm bất hợp lí trong cơ cấu cho vay, đòi hỏi ngân hàng cần cân đối lại cơ cấu này.

2.3.2 Tình hình thu nợ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thông qua việc đánh giá khả năng thu hồi các khoản nợ đến hạn, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay và đôn đốc thu hồi nợ. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

Bảng 2.12 Tỷ lệ thu nợ đến hạn

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số thu nợ đến hạn 423 330.58 331.28
Tổng dư nợ đến hạn 458.34 366.17 352.64
Tỷ lệ thu nợ đến hạn 92.29% 90.28% 93.94%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank 2023-2025)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình thu nợ đến hạn của ngân hàng chưa thực sự tốt, chỉ đạt 92,29% năm 2023 và giảm xuống 90.28% ở năm 2024,và năm 2025 tỷ lệ thu nợ đến hạn đã tăng lên 93.94%. Đây là một kết quả chưa tốt, tuy nhiên trong tình hình kinh tế khó khăn như giai đoạn 2024- 2025 thì hoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng, chưa thể trả nợ cho ngân hàng đúng hạn được. Để khắc phục tình trạng này, các cán bộ tín dụng cần nắm bắt rõ hoạt động của khách hàng để có phương hướng xử lý nợ hợp lí, mặt khác các khoản vay giải ngân cần được cán bộ tín dụng chú trọng đến khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đến hạn trả nợ cần thông báo, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn.

  • Biểu đồ 3: Tỷ lệ thu lãi

Tỷ lệ thu lãi của ngân hàng giai đoạn này khá ổn định, năm 2023 thu lãi tốt nhất đạt 96.28%, hai năm tiếp theo tỷ lệ thu lãi giảm dần, lần lượt là 95.56% năm 2024 và 95.17% năm 2025. Tỷ lệ thu lãi trên 95% thể hiện công tác thu lãi được ngân hàng thực hiện khá tốt. Tỷ lệ thu lãi có xu hướng giảm cùng với tình hình suy thoái của kinh tế, cán bộ tín dụng cần sát sao hơn trong việc thông báo và nhắc nhở khách hàng đến kì nộp lãi để nâng tỷ lệ thu lãi cao lên.

2.3.3. Tình hình nợ quá hạn.

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được. Nợ quá hạn cho biết cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao.

Bảng 2.13. Tỷ lệ nợ quá hạn

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Nợ quá hạn 38.45 31.44 45.35
Tổng dư nợ 540 558.45 515.34
Tỷ lệ nợ quá hạn 7.12% 5.63% 8.80%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh hải Phòng 2023-2025)

Nợ quá hạn của ngân hàng gia tăng trong giai đoạn 2024-2025, từ 5.63% năm 2024 tăng lên 8.08% năm 2025 (không theo đà giảm của 2023-2024), gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Thực tế này đòi hỏi ngân hàng cần chú trọng chấp hành nghiêm túc quy chế cho vay và các văn bản chỉ đạo của Hội sở về công tác tín dụng, chi nhánh phải thực hiện thật thận trọng trong việc phân tích đánh giá khách hàng để có quyết định tín dụng phù hợp bảo đảm dư nợ tín dụng lành mạnh và phát triển an toàn.

Bảng 2.14 Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2023-2025

Đơn vị: tỷ đồng

Ngành 2023 2024 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Công nghiệp 16.69 43.40% 14.27 45.40% 19.27 42.50%
Thương mại và dịch vụ 10.19 26.50% 6.98 22.20% 9.43 20.80%
Nông lâm nghiệp 5.05 13.14% 4.43 14.10% 5.44 12%
Các ngành nghề khác 6.52 16.96% 6.70 21.30% 11.20 24.70%
Tổng nợ quá hạn 38.45 100% 31.44 100% 45.35 100%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Nợ quá hạn của chi nhánh phân bố không đều ở các ngành kinh tế, tập trung ở ngành công nghiệp và thương mại – dịch vụ. Nợ quá hạn ở ngành công nghiệp luôn trên 40% do dư nợ tín dụng ở ngành này cũng là cao nhất. Nợ quá hạn ở khu vực thương mại dịch vụ đang giảm dần nhưng nợ quá hạn ở các ngành nghề khác lại tăng lên. Ngành nông lâm ngư nghiệp tỷ lệ nợ quá hạn tương đối nhỏ, tăng giảm không đáng kể.

2.3.4. Tình hình nợ xấu Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Nợ xấu là khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu là một trong các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn.

Bảng 2.15: Chất lượng tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2023-2025

Đơn vị: tỷ đồng

Nhóm nợ

12/13/2023 12/31/2024 12/31/2025
Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%)
Nợ đủ tiêu chuẩn 518.94 96.10% 535.83 95.95% 490.04 95.09%
Nợ cần chú ý 9.88 1.83% 10.39 1.86% 10.20 1.98%
Nợ dưới tiêu chuẩn 6.53 1.21% 6.87 1.23% 9.64 1.87%
Nợ nghi ngờ 4.32 0.80% 5.03 0.90% 4.95 0.96%
Nợ có khả năng mất vốn 0.32 0.06% 0.34 0.06% 0.52 0.10%
Tổng 540 100% 558.45 100% 515.34 100%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Để dẫn tới tình trạng nợ xấu có rất nhiều nguyên nhân, ở đây ta tập trung vào phân tích hai loại nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân do chủ quan của cán bộ tín dụng và nguyên nhân khách quan về phía khách hàng. Riêng nguyên nhân về phía khách hàng lại chia thành: do sản xuất kinh doanh thua lỗ, do doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng sản xuất, do thiên tai dịch họa bất khả kháng, do không có người nhận nợ và nguyên nhân còn lại được xếp vào nguyên nhân khác.

Theo bảng số liệu trên ta thấy nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn có xu hướng tăng dần qua các năm. Nợ nhóm 4 năm 2025 là 4.95 tỷ giảm so với năm 2024 là 0.08 tỷ đồng nhưng nợ có khả năng mất vốn lại tăng lên 0.04% từ 0.34 tỷ lên 0.52 tỷ đồng.

Những khoản nợ xấu nói trên tập trung chủ yếu ở nguyên nhân các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, quản lý yếu kém dẫn đến thua lỗ, không thể trả nợ tiền vay cho ngân hàng đúng hạn được. Do đó ngân hàng cần giám sát chặt chẽ khoản vay để các DN sử dụng vốn vay đúng mục địch, hạn chế tình trạng làm ăn thua lỗ.

2.3.5 Vòng quay vốn tín dụng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Vòng quay vốn tín dụng thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay mà ngân hàng cấp cho nền kinh tế, nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu được bao nhiêu nợ để có thể lại cho vay mới. Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng tổ chức quản lí vốn tín dụng và chất lượng tín dụng qua cơ cấu cho vay. Tuy nhiên, nếu hiểu vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh, tạo lợi nhuận lớn cho ngân hàng là không đúng. Thực tế, vòng quay vốn tín dụng chỉ phản ánh một khía cạnh của chính sách tín dụng là thiên về cho vay ngắn hạn hay dài hạn. Nếu vòng quay càng nhanh, chứng tỏ ngân hàng thiên về cho vay ngắn hạn, nếu vòng quay chậm chứng tỏ ngân hàng thiên về cho vay trung dài hạn

Bảng 2.16: Vòng quay vốn tín dụng

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số thu nợ 463.3 480 446.72
Dư nợ bình quân 538.40 549.23 536.89
Vòng quay vốn tín dụng 0.86 0.87 0.83

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Qua bảng số liệu trên ta thấy từ năm 2024-2025 số vòng quay của vốn tín dụng đang chậm dần đi. Năm 2024 là 0.87 vòng/năm, đến năm 2025 chỉ còn 0.83 vòng/năm, nguyên nhân là do dư nợ tín dụng trung và dài hạn của chi nhánh đang tăng dần trong giai đoạn 2023-2025. Ta có thể thấy cơ cấu cho vay của chi nhánh đang dịch chuyển sang cho vay trung dài hạn, ngân hàng và cán bộ tín dụng cần chú ý đến khoản vay này để đảm bảo chất lượng tín dụng cho ngân hàng do đây là các khoản vay có thời gian dài, dễ chịu tác động của các thay đổi trong nền kinh tế.

2.3.6. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Bảng 2.17: Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2023- 2025

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 29.25 28.68 26.05
Dư nợ tín dụng bình quân 538.40 549.23 536.89
Tổng lợi nhuận ngân hàng 46.36 47.3 44.23
Tỷ suất sinh lời của hoạt động tín dụng 5.43% 5.22% 4.85%
Mức đóng góp của hoạt động tín dụng 63.09% 60.63% 58.90%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)

Theo số liệu trên ta thấy tỷ suất sinh lời của hoạt động tín dụng trong 3 năm có xu hướng giảm. Mỗi một đồng tín dụng bỏ ra thu được về khoảng 0,0543 đồng lợi nhuận vào năm 2023, đến năm 2024 thu được 0,0522 đồng, sang năm 2025 chỉ thu được 0,0485 đồng lợi nhuận. Đây là tỷ lệ tương đối cao bởi lợi nhuận của chi nhánh vẫn dựa trên hoạt động tín dụng là chính, thu nhập từ hoạt động dịch vụ khác vẫn còn hạn chế. Và con số này cũng đã phần nào thể hiện sự cố gắng đáng kể của chi nhánh trong hoạt động tín dụng trước hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay.

Ta thấy, mức đóng góp của hoạt động tín dụng vào tổng lợi nhuận của ngân hàng chiếm 1 tỷ trọng lớn. Điều này không chỉ thấy ở Saigonbank mà đây là đặc điểm nổi bật trong tổng lợi nhuận ở hầu hết các NHTM hiện nay. Tuy nhiên mức đóng góp của tín dụng vào tổng lợi nhuận ngân hàng có biến động nhưng mức chênh lệch không lớn. Năm 2023, mức đóng góp từ hoạt động tín dụng là 63.09%, năm 2024 giảm 2.45% so với năm 2023 xuống còn 60.63% và sang năm 2025 giảm 1,74% so với năm 2024 xuống còn 58.89%. Mức đóng góp này giảm nhẹ là do chi nhánh đang dần nâng cao được hiệu quả của các hoạt động dịch vụ khác. Phát triển các dịch vụ NH để tăng thu từ các dịch vụ đó là 1 trong những giải pháp nhằm tăng thu nhập của chi nhánh trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

2.3.7. Các chỉ tiêu định tính

  • Thủ tục cho vay đơn giản, phù hợp với quy chế cho vay:

Chi nhánh vẫn từng bước giảm bớt thủ tục đối với các nghiệp vụ nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn tối đa. Đến nay, sự sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 13/2023/TT- NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và Quy chế cho vay tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2024/QĐ – NHNN…tạo cho chi nhánh một bước đột phá mới. Thủ tục cho vay không hề gây phiền hà cho khách hàng. Khách hàng được hướng dẫn làm thủ tục rất chu đáo, tận tình, ngoài ra còn được cán bộ tín dụng tư vấn cho hoạt động kinh doanh. Quá trình thẩm định một món vay diễn ra chặt chẽ hơn.Ví dụ, với mỗi món vay đều có từ hai cán bộ tín dụng trở lên thẩm định. Với những khoản vay lớn có tài sản thế chấp thì có lãnh đạo (giám đốc, phó giám đốc) cũng tham gia thẩm định, do đó công tác thẩm định mang tính khách quan hơn.

Việc thẩm định món vay không còn chỉ dựa trên tài sản thế chấp nữa mà còn dựa và rất nhiều các chỉ tiêu: tính khả thi của dự án, tính chất pháp lý và năng lực pháp lý của khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, uy tín của khách hàng, tình hình thị trường và dự báo tương lai của sản phẩm dự án…

Sau khi cho vay, các cán bộ tín dụng có trách nhiệm trong công tác giám sát sử dụng vốn vay đúng mục đích và thường xuyên đôn đốc thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ. Từng bước như vậy, đến nay chi nhánh đã thu nợ được đầu hết những khoản nợ tồn đọng giai đoạn trước chuyển sang. Kết quả đó đã chứng minh tính thiết thực và hiệu quả trong công tác thực hiện quy chế cho vay mới của đội ngũ cán bộ tín dụng chi nhánh Saigonbank Hải Phòng. Tuy nhiên, việc đôn đốc thu nợ hầu như chỉ dừng lại ở việc nhắc nhở khách hàng đến kì trả nợ, trả lãi. Rất ít cán bộ tín dụng đích thân đến tận nơi để khảo sát tình hình kinh doanh, sử dụng vốn của khách hàng. Đây là một điểm cần được các cán bộ tín dụng quan tâm, bởi chỉ có đến thực tế mới có thể phát hiện được những nguy cơ mất vốn và có biện pháp thu hồi nợ kịp thời.

  • Thời gian xét duyệt nhanh chóng:

Ngân hàng đã đưa ra nhiều chính sách nhằm rút ngắn thời gian xét duyệt các khoản tín dụng xuống để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể đầu tư sản xuất kinh doanh sớm, chiếm được ưu thế thị trường. Tránh các thủ tục nhiêu khê, rườm rà gây mất thời gian, đem lại sự thoải mái cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

  • Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ ngân hàng luôn được nâng cấp và đổi mới.

Trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Hải Phòng là một ngân hàng có cơ sở vật chất tương đối tốt. Hệ thống máy tính và phần mềm Symbol được đầu tư mới, hiện đại, nhờ có hệ thống này mà những công việc giấy tờ và quản lý trở nên gọn nhẹ, tạo cho cán bộ tín dụng có nhiều thời gian tiếp cận khách hàng. Các thủ tục làm việc với khách hàng trở nên nhanh chóng hơn tạo tâm lý thoải mái và tin tưởng ở khách hàng.

  • Trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng

Có thể nói những đổi mới trong công tác tín dụng không chỉ bởi những quy định mới trong quy chế mà còn được quyết định bởi trình độ, đạo đức, nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng. Với phương châm đầu tư để đổi mới toàn bộ đội ngũ cán bộ tín dụng, chi nhánh đã tạo điều kiện cho các cán bộ tín dụng cũ đi học thêm. Thay đổi đội ngũ quản lý trực tiếp mới, tuyển mới những cán bộ tín dụng trẻ có trình độ, có lòng nhiệt tình và hăng say công việc.

Đặc biệt, marketing ngân hàng cũng được thực hiện một cách rõ nét hơn. Tinh thần, thái độ phục vụ khách hàng được quán triệt và thay đổi rõ rệt ở từng cán bộ tín dụng: phục vụ chu đáo, hướng dẫn tận tình với phong cách rất trang nhã và lịch sự đã tạo cho khách hàng một tâm lý thoải mái và thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch với chi nhánh hơn.

Tuy nhiên, các cán bộ ngân hàng cũng cần được học các khóa tập huấn kiến thức thực tế mới để nâng cao nghiệp vụ, tiếp cận những công nghệ mới và các tình hình kinh tế, chính trị đặc biệt để có thể đưa ra những quyết định tín dụng chính xác. Ngoài ra, cán bộ tín dụng có năng lực, trình độ nhưng cũng nhiều trường hợp năng lực đó không được sử dụng triệt để, nhiều khoản vay chỉ được xét duyệt qua loa trên cơ sở tài liệu do khách hàng cung cấp, đây cũng là một vấn đề mà các lãnh đạo ngân hàng cần quan tâm xem xét để cải thiện nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Hải Phòng là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương và là một đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam, có vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước. Là thành phố cảng, cửa chính ra biển quan trọng, là đầu mối giao thông quan trọng Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trên hai hành lang – một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung Quốc. Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc. Nơi đây có rất nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh lớn khá nhiều, kinh tế ngoài quốc doanh phát triển ổn định. Điều này đã giúp cho chi nhánh có những thuận lợi ban đầu để cạnh tranh trên thị trường.

Năm 2025 là một năm đầy biến động của nền kinh tế Việt Nam. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Chi nhánh Hải Phòng cũng như các ngân hàng khác đều chịu tác động dưới những biến động này. Lạm phát tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, giá vàng liên tiếp lập kỷ lục, tái cấu trúc lại hệ thống ngân hàng, chứng khoán lao đao, DN bị phá sản hàng loạt, Việt Nam bị hạ hạng mức tín nhiệm. Tình hình kinh tế biến động ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các ngành kinh tế ,của các NHTM nói chung và NH TMCP Sài Gòn Công Thương nói riêng.

2.4.1 Những thành quả đạt được Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Trong những năm qua, hoạt động của ngân hàng gặp khó khăn do tác động của môi trường kinh tế, nhưng dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh, sự quan tâm sát sao của Hội sở cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã phát huy truyền thống và nội lực, tranh thủ thời cơ để khắc phục khó khăn và phấn đấu hoàn thành kế hoạch được giao.

Tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt vay vốn đúng quy trình, huy động ổn định trong điều kiện kinh tế khó khăn, hoạt động tín dụng vẫn đảm bảo tốt về doanh số cho vay và khả năng thu lãi. Đây là kết quả đáng khích lệ của ngân hàng trong thời gian vừa qua.

Nhờ cải tiến quy trình tín dụng, rút ngắn trong từng khâu. Việc rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay giúp cho ngân hàng có được lợi thế cạnh tranh so với các NHTM quốc doanh, thủ tục phức tạp và kéo dài hơn. Lợi thế này sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn trong tương lai.

Khách hàng đến với ngân hàng được hướng dẫn làm thủ tục nhanh gọn, thẩm định nhanh chóng bởi đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ nhưng trình độ chuyên môn cao và nhiệt tình khiến cho khách hàng thoải mái và tin tưởng hơn vào ngân hàng.

2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại:

Saigonbank là một ngân hàng TMCP, năm 2020 chi nhánh Hải Phòng mới đưa vào hoạt động nên có thể được coi là một ngân hàng mới trong địa bàn Hải Phòng. Chính vì vậy chi nhánh gặp khá nhiều khó khăn trong hoạt động huy động cũng như hoạt động tín dụng. Do đó ngân hàng cần mở rộng khu vực hoạt động và tìm kiếm khách hàng mới, chi nhánh sẽ không thể phát triển nếu lượng khách hàng không tăng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

Là chi nhánh có quy mô khá lớn, lại nằm ở vị trí cảng Chùa Vẽ nên chi nhánh tập trung vào các khách hàng doanh nghiệp là các công ty vận tải và các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực hàng hải. Phần huy động từ dân cư chưa thực sự tốt. Mặt khác lại chịu sự cạnh tranh của rất nhiều ngân hàng thương mại cổ phần khác trong khu vực nên lượng khách hàng mới chưa được quan tâm thu hút và mở rộng, phải chịu cạnh tranh gay gắt về thị phần. Doanh số cho vay lại bị giới hạn bởi hạn mức tín dụng hay phải phụ thuộc vào quy mô nguồn vốn huy động được, như vậy không những làm giảm doanh thu của chi nhánh mà còn làm tăng tính rủi ro khi một số khoản vay phát sinh bất trắc ngoài dự kiến của chi nhánh.

Sản phẩm cho vay chưa đa dạng, ngân hàng cần đưa ra các sản phẩm tiền gửi và cho vay mới với nhiều ưu đãi để thu hút khách hàng đến với ngân hàng.

Tỷ lệ nợ quá hạn đang có xu hướng tăng, và năm 2025 là 8.8%, tỷ lệ này tương đối cao nên cần được ngân hàng quan tâm, chú ý để đưa ra những chính sách tín dụng hợp lí trong tương lai.

Công tác giám sát và kiểm tra sau vay chưa được quan tâm đúng mức, thường mang tính chiếu lệ, do công tác này chưa có sự chuyên môn hoá vẫn do cán bộ tín dụng đảm nhận và chịu trách nhiệm.

2.4.3. Nguyên nhân

  • Nguyên nhân khách quan:

Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng chưa được hoàn thiện. Sự thiếu thống nhất, thiếu đồng bộ trong các quy định của pháp luật gây khó khăn cho hoạt động tín dụng trong việc nâng cao mức dư nợ và an toàn tín dụng tại chi nhánh.

Một số yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô chưa thật sự ổn định như tỷ giá hối đoái, lạm phát đã ảnh hưởng đến lãi suất, chất lượng cho vay của ngân hàng.

Các doanh nghiệp còn khá lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu khả thi và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia. Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không đủ điều kiện vay vốn: như không có các dự án khả thi, không đủ vốn tự có tham gia dự án, không có đủ tài sản thế chấp hợp pháp.

Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD, các ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động.

  • Nguyên nhân chủ quan:

Ngân hàng còn quá thận trọng với đối với khách hàng vay vốn nhất là đối với các doanh nghiệp tư nhân, cá thể. An toàn vốn là điều rất quan trọng và ngân hàng đã thực hiện tốt các mục tiêu đó. Nhưng ngân hàng cũng cần phải cân nhắc giữa sự thận trọng của mình và kết quả thu được.Vẫn biết cho vay đối với doanh nghiệp tư nhân có rủi ro hơn các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhưng không vì vậy mà ngân hàng ít quan tâm tới các doanh nghiệp tư nhân, căn bản là khâu tiến hành thẩm định dự án cho vay, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro để tạo điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả đang cần nhu cầu vốn. Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng chưa rộng rãi do chưa có sự hiểu biết lẫn nhau nhiều. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động tín dụng tại Saigonbank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback
Khóa luận: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Saigonbank
9 tháng trước

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Saigonbank […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x