Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty TNHH Thương Mại Vận Tải KNL Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại vận tải KNL Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

  • Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI KNL VIỆT NAM.
  • Tên giao dịch: KNL VIET NAM CO., LTD.
  • Mã số thuế: 0201310876.
  • Địa chỉ: số 6/39/215 Lê Lai, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng.
  • Đại diện pháp luật: Lê Trung Kiền.
  • Ngày cấp giấy phép: 10/09/2013.
  • Ngày hoạt động: 10/09/2013.

Công ty TNHH thương mại vận tải KNL Việt Nam đi vào hoạt động từ ngày 10 tháng 9 năm 2013, là một trong những doanh nghiệp tư nhân nhỏ lẻ nên gặp khá nhiều khó khăn trong việc kinh doanh.

Vốn đầu tư của công ty còn khá nhỏ không được trợ giá vốn của nhà nước cộng các phương tiện vận tải lưu hành trên các tuyến đường chưa được mở rộng. Tuy nhiên sau một thời gian không ngừng phát triển, công ty đã có những bước phát triển vượt bậc.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH thương mại vận tải KNL Việt Nam có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật, có điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của luật doanh nghiệp. Với phương châm an toàn – uy tín – chất lượng, nên ngay từ những ngày đầu hoạt động, công ty đã luôn chú trọng vào khâu đào tạo nghiệp vụ và xây dựng văn hoá công ty.

Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương mại vận tải KNL Việt Nam

2.1.4. Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban trong công ty

2.1.4.1. Chức năng và trách nhiệm của ban giám đốc

  • Quyền hạn của giám đốc công ty.
  • Tổ chức thực hiện các quyết định.
  • Quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty.
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
  • Đình chỉ, kỷ luật, chuyển công tác, sa thải lao động vi phạm quy chế quản lý.
  • Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty.
  • Lập phương án cơ cấu tổ chức công ty.
  • Tuyển dụng lao động.
  • Nghĩa vụ của giám đốc công ty. Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.

Thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình do pháp luật và điều lệ công ty quy định.

2.1.4.2. Chức năng và trách nhiệm của ban tổ chức nhân sự

  • Quyền hạn: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ nhân sự của phòng.
  • Có quyền điều phối và phân công công việc cho nhân viên trong phòng.
  • Trách nhiệm: Thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến nhân sự theo sự phân công của ban giám đốc.
  • Lên được kế hoạch, lộ trình sử dụng tài sản, thiết bị của toàn công ty. Lên kế hoạch và cách thực hiện về việc an toàn lao động, trật tự an ninh… Hỗ trợ các phòng ban về công tác nhân sự, hành chính.
  • Động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn kết, hăng hái say sưa trong lao động, thành thành mọi nhiệm vụ được giao.

2.1.4.3. Chức năng và trách nhiệm của ban phó giám đốc

Phó giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty theo sự uỷ quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Phó giám đốc là người trực tiếp xây dựng kế hoạch làm việc, tổ chức thực hiện, quản lý giám sát với các bộ phận sau:

  • Bộ phận điều hành.
  • Bộ phận tổ – đội xe.
  • Bộ phận sửa chữa.
  • Bộ phận vật tư, xăng dầu.
  • Bộ phận kiểm soát, thanh tra.

2.1.4.4. Chức năng và trách nhiệm của ban kế toán tài chính

Chức năng: Kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác quản lý ở công ty. Với chức năng thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính.

Do vậy chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp kế toán.

  • Nhiệm vụ: Làm sổ sách theo dõi chi tiết, lập báo cáo trung thực, rõ ràng.
  • Quyền hạn: Đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý và phân tích thông tin tài chính công ty.
  • Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao. Tìm hiểu, nghiên cứu, cập nhật chế độ chính sách, pháp luật về công tác tài chính doanh nghiệp để áp dụng cho phù hợp.

2.1.4.5. Chức năng và trách nhiệm của các ban ngành khác

Bộ phận điều hành: Điều hòa kế hoạch sản xuất chung của công ty thích ứng với tinh hình thực tế thị trường, nghiên cứu kí kết các hợp đồng với đối tác. Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Bộ phận tổ + đội xe: Tổ + đội xe là đơn vị sản xuất vật chất trực tiếp của công ty bao gồm:

  • + Tổ – đội xe vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
  • + Tổ – đội xe vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt).
  • + Tổ – đội xe vận tải hành khách đường bộ khác.
  • + Tổ – đội xe vận tải hàng hóa bằng đường khác.

Bộ phận kiểm soát, thanh tra: Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác quản lý mọi hoạt động của các đội xe.

Lập kế hoạch tổ chức kiểm tra chốt, kiểm tra cơ động kịp thời, phát hiện, ngăn chặn, xử lý những hành vi vi phạm.

  • Bộ phận sửa chữa: Là bộ phận giúp việc cho giám đốc về nghiệm vụ chăm sóc kỹ thuật phương tiện, phục vụ cho sản xuất công ty.
  • Bộ phận vật tư, xăng dầu: Là bộ phận giúp việc cho giám đốc về cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế, nhiên liệu dầu mỡ.

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả đạt được của công ty 

2.2.1 Vị trí của công ty trong thị trường dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá

Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế đã ra đời và phát triển cách đây đã rất lâu. Nó có vị trí vô cùng quan trọng và ngày càng quan trọng hơn trong điều hiện hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như ngày nay. Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu lưu thông, vận chuyển hàng hóa càng lớn. Điều đó được chứng tỏ bởi sự ra đời và lớn mạnh của những hãng giao nhận vận tải lớn như của Anh, Mỹ, Nhật, Trung Quốc,… Ở Việt Nam cũng đã xuất hiện rất nhiều những công ty, xí nghiệp xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải từ những năm 70 trực thuộc Bộ Ngoại Thương gồm Cục kho vận kiêm Tổng côn gty giao nhận Ngoại Thương và công ty gaio nhận đường bộ. Cùng với sự hội nhập nền kinh tế, sau hơn 10 năm đổi mới ngành dịch vụ giao nhận vận tải của nước ta đã có tiến bộ rất lớn. Điều đó được đánh dấu bằng sự ra đời và phát triển của hàng loạt các doanh nghiệp như: Công ty cổ phần giao nhận & vận tải quốc tế LACCO, Công ty TNHH giao nhận và thương mại VINAVICO, Công ty TNHH giao nhận và vận tải KEY LINE, Công ty giao nhận và vận chuyển quốc tế MPI,…

Như vậy hầu hết toàn bộ thị trường dịch vụ giao nhận vận tải và xuất nhập khẩu đã được bao phủ bởi các nhà doanh nghiệp lớn ở Việt Nam. Công ty THHH thương mại vận tải KNL Việt Nam hiện vẫn là một công ty có quy mô vừa và nhỏ trên thị trường giao nhận vận tải Việt Nam, công ty đang triệt để khai thác những ưu điểm vốn có của mình đó là sự năng động, sáng tạo để phục vụ nhu cầu khách hàng trên những phân đoạn thị trường nhỏ lẻ và không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh để chiếm lĩnh dần các phân đoạn thị trường lớn hơn.

2.2.2 Khách hàng của công ty Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Sau khi đã tìm hiểu, công ty đã tập trung khai thác thị trường trong nước rất cao. Khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng các tuyến nội địa chủ yếu tập trung vào các khu công nghiệp, các tỉnh thành gần Hà Nội với quy mô sản xuất lớn như:

  • Khu Công Nghiệp Đình Vũ – Hải Phòng
  • Khu Công Nhiệp Việt Hưng – Quảng Ninh.
  • Khu Công Nghiệp Thăng Long – Hà Nội.
  • Khu Công Nghiệp Thạch Thất – Quốc Oai – Hà Nội.
  • Khu Công Nghiệp Tràng Duệ – Hải Phòng.
  • Khu Công Nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh.

Có thể nói đây là các khách hàng công nghiệp, sản phẩm dịch vụ vủa họ không phả cho tiêu dùng mà còn là các sản xuất tiếp theo. Nhu cầu vận chuyển của nhóm khách hàng này rất lớn và thường xuyên. Công ty cần phả khai thác triệt để và có những chính sách ưu đãi cho khách hàng.

Khách hàng mục tiêu đó là những khách hàng đã được công ty lựa chọn để cung cấp dịch vụ. Hiện tại công ty cung cấp dịch vụ cho hai nhóm khách hàng là nhóm khách hàng vận chuyển hàng hóa nội địa và khách hàng là nhà xuất nhập khẩu.

Nhóm khách hàng là nhà xuất nhập khẩu tập trung phần lớn tại các cảng, khu công nghiệp, trung tâm thương mại lớn. Nhóm khách hàng này đa dạng và rất nhiều tuy vậy khối lượng hàng vận chuyển lại nhỏ, công ty dễ phát hiện qua bạn hàng, quảng cáo hay tự khách hàng tìm tới.

Nhóm khách hàng vận chuyển nội địa có quy mô vận chuyển khá lớn nhu cầu vận tải diễn ra thường xuyên. Vì vậy nhóm khách hàng này công ty dễ phát hiện và tiến hành các hoạt động đàm phán nhằm thuyết phục họ tiêu dùng dịch vụ của công ty.

Công ty có vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa qua một số cảng tại địa phương như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng… Doanh thu cho nhóm khách hàng này cũng tạo ra một phần đáng kể cho tổng doanh thu của công ty và có khả năng phát triển cao trong các năm tới. Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

2.2.3. Đối thủ cạnh tranh của công ty

Với sự phát triển rất năng động của nền kinh tế, cùng với xu thế hội nhập với kinh thế thế giới, toàn cầu hóa nền kinh tế đòi hỏi sự phát triển tương xứng của ngành vận tải và giao nhận vận tải.

Trong những năm gần đây, ngành vận tải hàng hóa đã có sự chuyển biến rất lớn, sự nỗ lực của các công ty kinh doanh trong lĩnh vực này tạo nên một thị trường hoạt động rất sôi nổi và các công ty cạnh tranh rất quyết liệt với nhau. Thị trường vận tải đường bộ có rất nhiều công ty cùng tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho khách hàng. Có các công ty cùng khu vực như:

  • Công Ty TNHH Vận Tải Duyên Hải.
  • Công Ty TNHH TMV Trung Thành.
  • Công Ty TNHH Vận Tải Hải Minh.

Giữa các công ty này cũng luôn có sự cạnh tranh nhưng đó là sự cạnh tranh lành mạnh, tính chất cạnh tranh ở mức độ thấp. Đối thủ cạnh tranh chính của họ đó là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải của các hãng liên doanh. Phương thứd cạnh tranh chủ yếu giữa các doanh nghiệp trong ngành vận tải là giá cả, chất lượng dịch vụ và các dịch vụ kèm theo.

Song yếu tố chi phối mạnh nhất vẫn là giá cả. Thường thì không có mức giá cố định cho khách hàng mà giá cả luôn biến động trong phạm vi nào đó. Còn các yếu tố khác thì các doanh nghiệp luôn cố gắng để cung cấp cho khách hàng giá trị lớn nhất.

Do nhu cầu về dịch vụ vận tải, tốc độ tăng trưởng ngành cao nên có rất nhiều công ty muốn gia nhập ngành. Đây chính là đối thủ tiềm ẩn của công ty. Tuy nhiên các đối thủ tương lai phải gặp phải vấn đề khi gia nhập ngành.

Qui mô để tiếp cận với khách hàng lớn và lâu năm , có uy tín thì phải có qui mô tương đối lớn để đáp ứng nhu cầu vận tải này. Đồng thời nế muốn thực hiện qui mô lớn thì cước vận tải thấp. Yếu tố này ngăn cản sự xâm nhập các đối thủ xâm nhập với các qui mô lớn và mạo hiểm với các phản ứng mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành hoặc với qui mô nhỏ thì chịu bất lợi về chi phí cả 2 điều này đối thủ đều không muốn. Đòi hỏi cả về vốn, để đầu tư xe thì số tiền mua cũng khoảng vài tỷ đồng. Đây là cũng rào cản cho các công ty nhỏ muốn thành lập.  

2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta thấy rằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2106 là cao nhất, chênh lệch với năm 2015 là 1.133.911.975 vnđ, so với năm 948.588.000 vnđ. Doanh thu thì được chịu dự tác động của nhiều nguyên nhân, đồng thời tạo nên từ nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó nguồn thu quan trọng nhất là nguồn thu từ hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận cũng có sự tăng giảm qua 3 năm nhưng điều đáng lưu ý là lợi nhuận của năm 2015 lại cao hơn so với lợi nhuận năm 2017, mặc dù doanh thu năm 2015 là thấp hơn so với doanh thu năm 2017 nhưng do kiểm soát tốt phần chi phí nên lợi nhuận năm 2015 cao hơn. Tuy vậy năm 2016 vẫn là năm có mức lợi nhuận cao nhất so với 2 năm còn lại.

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua là tương đối tốt, tất cả các năm đều có lợi nhuận. Qua phân tích trên thấy được tình hình phát triển hoạt động kinh doanh cả về doanh thu và lợi nhuận của năm 2016. Nhưng tới năm 2017 lại bị chững lại về doanh thu và lợi nhuận. Công ty cần có những kế hoạch để phát triển hoạt động kinh doanh vào những năm sau đó.

Công ty có bảng giá cước ước tính giao nhận hàng hóa bằng container nội địa đường biển mới nhất được tính gồm các chi phí chuyên chở container, chi phí bến cảng… Còn mức phí lại phụ thuộc vào: Loại container, loại hàng hóa, trọng tải và quãng đường chuyên chở.

Bảng 2.2: Bảng giá cước vận chuyển container nội địa đường biển

  • Hải Phòng Quảng Ninh 5.500.000 12.000.000 2 – 4
  • Hải Phòng Đà Nẵng 6.500.000 12.500.000 2 – 4
  • Hải Phòng Quảng Ngãi 7.000.000 13.500.000 3 – 5
  • Hải Phòng  Khánh Hòa 8.000.000 14.000.000 4 – 6
  • Hải Phòng Sài Gòn 9.000.000 15.000.000 4 – 6
  • Hải Phòng Cửa Lò 9.000.000 15.000.000 4 – 6
  • Hải Phòng – Vũng Tàu   9.000.000   15.000.000 5 – 6

Nguồn: Công ty TNHH thương mại vận tải KNL Việt Nam.

2.3. Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty TNHH thương mại vận tải KNL Việt Nam Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

2.3.1. Quảng cáo

Hiện hoạt động quảng cáo công ty vẫn chưa được đầu tư nhiều. Công ty chưa xây dựng cho mình một website riêng để giới thiệu tên, lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Tuy nhiên công ty cũng đã từng quảng cáo trên một vài tạp chí chuyên ngành như Vietnam Logistics nhưng rất ít ( 2016, 2017). Điều này cho thấy bộ phận ban lãnh đạo chưa quan tâm đến quảng cáo, chưa khai thác triệt để các ứng dụng của công nghệ thông tin cho việc quảng bá tên tuổi của công ty.

Điều này đã làm cho công ty chưa phát huy hết tiềm lực và tận dụng hết mọi cơ hội của thị trường, do số khách hàng tự tìm đến công ty do tự tìm thấy thông tin về công ty là rất ít. Đây là một lỗi hổng rất lớn đối với hoạt động xúc tiến của công ty.

Điểm qua ngân sách quảng cáo một số năm ta có số liệu như sau:

Các báo tạp chí mà công ty chọn thường là những tạp chí chuyên ngành như báo VietNam Logistics, Tạp chí Thị Trường, Thương Mại,…Những báo này phạm vi phát hành không rộng nhưng tính chọn lọc tương đối cao giúp công ty đạt hiệu quả với chi phí thấp. Các ấn phẩm trên có các độc giả chính là những doanh nghiệp công ty, họ tìm hiểu thông tin phục vụ mục đích kinh doanh của mình.

Trên các ấn phẩm này, nội dung các thông điệp quảng cáo chỉ là sự giới thiệu sơ lược về công ty về địa điểm về các loại dịch vụ của công ty chưa có được những thông tin chi tiết về những mặt dịch vụ khác nhau. Chi phí trung bình để quảng cáo trên các báo này vào khoảng 2 – 3 triệu/ lần tùy thuộc vào lượng phát hành mỗi báo.

Đánh giá hoạt động quảng cáo: Công ty lựa chọn hình thức để tiến hành quảng cáo là phù hợp. Nó đã có tác dụng gửi được nội dung thông điệp của công ty đến đối tượng nhận tin mục tiêu. Các hình thức quảng cáo mà công ty thực hiện chưa phải là rộng rãi và đa dạng, tuy vậy đối với thị trường như vậy cũng đủ phát huy được tác dụng. Thực tế khách hàng đã tăng thêm hàng năm từ hoạt động quảng cáo là từ 5- 10 khách hàng /năm. Như vậy là quảng cáo đã khẳng định được vai trò của mình. Tuy nhiên, ta thấy hình thức quảng cáo trên chỉ hướng tới những khách hàng tham khảo trên tạp chí. Số lượng người quan tâm đến tạp chí là khá ít.

2.3.2. Bán hàng trực tiếp Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Đây là cách tiếp cận có hiệu quả nhất đối với khách hàng tiềm năng, khách hàng là các tổ chức và đặc biệt là khách hàng ở nước ngoài. Với cách tiếp cận này tiếp xúc đúng với khách hàng có nhu cầu và khối lượng mua lớn, hầu như những khách hàng này cũng có lòng trung thành khá cao. Việc chào hàng đối với khách hàng tiến hành theo các bước sau:

  • Bước 1: Tiến hàng tìm kiếm, sàng lọc các khách hàng tiềm năng.
  • Bước 2: Thu thập thông tin sơ bộ về khách hàng tiềm năng đã lựa chọn như loại hình doanh nghiệp, nhu cầu của họ là gì, người quyết định mua, người có ảnh hưởng đến quyết định mua…
  • Bước 3: Tiếp xúc với khách hàng như gửi các tài liệu giới thiệu về công ty, sản phẩm công ty cung cấp, những lợi ích mang lại cho họ, đặc điểm nổi bật và lợi ích của sản phẩm công ty mang lại khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
  • Bước 4: Xử lý phản đối. Trong quá trình tiếp xúc đối với khách hàng việc bị khách hàng phản đối là điều rất thường xuyên xảy ra. Có thể họ phản đối về giá cả, chất lượng sản phẩm dịch vụ. Vì vậy công ty cần có đội ngũ có kinh nghiệm để xử lý những tình huống như vậy. Có được nhận thức đúng về sự phản đối của khách hàng và có những phản ứng lại phù hợp, hình thức thuyết phục khách hàng nhìn nhận sản phẩm dịch vụ của công ty.
  • Bước 5: Kết thúc việc chào hàng. Vấn đề này phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm của nhân viên trong công ty. Cần chọn được thời điểm kết thúc hợp lý.
  • Bước 6: Theo dõi và duy trì. Sau khi chào hàng công ty phải hoàn tất thủ tục về đơn hàng, thời gian giao hàng, điều kiện trao đổi…Và tiến hàng phân loại khách hàng để làm cơ sở cho lần tiếp xúc sau.

Về hoạt động bán hàng thì ban giám đốc và phó giám đốc tự tìm kiếm khách hàng, tự lên kế hoạch để thực hiện mục tiêu trong từng giai đoạn. Các công cụ chủ yếu trong hoạt động bán hàng trực tiếp là sử dụng email và điện thoại.

Các cấp trên luôn nắm bắt được yêu cầu của từng khách hàng cụ thể, thiết lập cuộc gặp mặt trực tiếp để tìm hiểu nhu cầu chi tiết và chính xác hơn. Từ đó đưa ra tư vấn, giải pháp phù hợp về giá cả, thờ gian để giao nhận hàng hóa.

Sau khi khách hàng đã đồng ý với các khoản điều mục của công ty, quyết định chọn dịch vụ công ty thì phòng ban điều hành sẽ làm những chứng từ liên quan để sắp xếp ngày giờ vận chuyển diễn ra đúng hạn.

2.3.2. Tuyên truyền (Quan hệ công chúng) Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Hoạt động tuyên truyền là một hoạt động quan trọng của hỗn hợp xúc tiến. Đối với công ty TNHH thương mại vận tải KNL Việt Nam, hoạt động tuyên truyền vẫn chưa được công ty chú trọng. Hàng năm công ty chỉ tổ chức những hoạt động nhỏ như: quyên góp ủng hộ đồng bào thiên tai, lũ lụt, tổ chức giao lưu trao đổi giữa các hãng tàu, đại lý có sự góp mặt của những khách hàng thân tín.

Các hoạt động quan hệ công chúng của công ty nhằm mục đích xây dựng hình ảnh công ty thân thiện với công chúng bao gồm:

  • Công ty tài trợ cho chương trình An Toàn Giao Thông Vận Tải tổ chức năm 2016 tại huyện Thủy Nguyên – Hải Phòng.
  • Công ty tài trợ cho các chương trình từ thiện như hỗ trợ 8 căn nhà tình thương, sữa chữa 12 căn nhà cho người nghèo, các gia đình chính sách trong địa bàn quận Ngô Quyền – Hải Phòng với số tiền 80 triệu đồng. Thăm hỏi đột xuất 30 lượt với số tiền 10 triệu đồng.
  • Chương trình hỗ trợ ngân sách cho xã trong các hoạt động về cựu chiến binh, ngày 27/7…
  • Tài trợ cho các giải bóng đá phường, giải bóng đá toàn ngành vận tải…

Công ty cũng tham gia vào các hội trợ thương mại hàng hóa quốc tế như Hội chợ Logistics quốc tế tổ chức tại Thái Lan năm 2017. Ở nước ta chưa có những hoạt động tuyên tryền và hội chợ triển lãm thương mại lớn trong ngành nhận nhưng ở những nước có ngành vận tải phát triển đã tổ chức rất nhiều và thành công, đây là điều chúng ta nên học hỏi và thực hiện.

Từ những hoạt động quan hệ công chúng đã thực hiện, cho thấy công ty chưa thực sự quan tâm đến hoạt động này. Hàng năm công ty có thể đứng ra tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên ngành để giới thiệu và khẳng định tên tuổi của mình rộng hơn. Tạo mối quan hệ tốt với giới báo chí, phương tiện thông tin đại chúng nhằm có những thông tin sát thực phong phú với khách hàng.

2.3.4. Khuyến mãi

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay cũng như tình hình cạnh tranh khốc liệt trong kinh doanh, các công ty đua nhau tung các phương thức khuyến mại hấp đãn cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình nhằm thu hút khách hàng tự tìm đến, các khách hàng này cũng rất quan tâm đến các khuyến mãi đó.

Đối với các loại sản phẩm hàng hóa như tiêu dùng thì công ty lựa chọn cho riêng mình một hình thức khuyến mãi phù hợp là rất dễ dàng. Tuy nhiên đây là một hình thức khuyến mãi thực sự thích hợp là điều không hề dễ dàng.

Hoạt động khuyến mãi của công ty chỉ dừng lại ở mức tặng quà cho khách hàng vào những dịp lễ, Tết, ngày thành lập công ty như tặng: áo mưa, bộ ly uống nước hay lịch để bàn… cho những khách hàng nhỏ lẻ. Còn đối với các khách hàng lớn, khách hàng tiềm năng, khách hàng trung thành thì công ty sẽ có những chương trình như giá cức dịch vụ tốt nhất hoặc chia tỉ lệ % tương ứng cho từng lô hàng (khoảng 2% đến 5%) cho đối tác trực tiếp làm việc với công ty, chứ chưa có chương trình hay kế hoạch rõ ràng, riêng biệt. Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Bảng 2.4: Bảng chi tiết khuyến mãi cho từng loại khách hàng năm 2017

2.3.5. Marketing trực tiếp

Do đặc thù kinh doanh của công ty là giao nhận vận tải nên hoạt động Markeing trực tiếp cũng như hoạt động bán hàng trực tiếp. Bộ phận các ban của công ty đều có thể tìm kiếm khách hàng và bán dịch vụ của mình theo hình thức sau:

Bước 1: Tìm kiếm thông tin khách hàng. Nhờ sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin nên công ty tìm kiếm khách hàng chủ yếu sử dụng Internet, bên cạnh đó cũng sử dụng các nguồn thông tin khách hàng khác như các tạp chí chuyên ngành vận tải.

Bước 2: Liên hệ với người phụ trách bộ phận xuất nhập khẩu thông qua các hình thức như điện thoại hay gửi email. Từ đó tìm hiểu nhu cầu thị trường xuất nhập khẩu, phương thúc vận tải, tình hình hàng hóa, cảng địa điểm xếp dỡ hàng hóa của công ty khách hàng.

Bước 3: Kiểm tra giá với các hãng tàu, đại lý hãng tàu trên tuyến mà khách hàng có nhu cầu vận chuyển (xuất khẩu hàng hóa) đến hoặc nhập hàng hóa từ đó trở về. Do tình hình thị trường biến động gần đây làm cho giá cước thay đổi từng tháng, thậm chí nửa tháng nên công ty cần phải cập nhật giá cước nhanh chóng và chính xác.

Bước 4: Xây dựng bảng giá phù hợp với các loại hàng hóa, hình thức vận chuyển, tuyến đường vận chuyển và báo giá cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Bước 5: Sau khi khách hàng đồng ý theo phương thúc vận chuyển, giá cước vận chuyển và quyết định chọn dịch vụ vận tải của công ty. Công ty sẽ chuyển thông tin cho khách hàng: thông tin về hàng hóa, thông tin về cảng đi cảng đến, ngày giờ hàng hóa được sản xuất xong…. đến bộ phận phụ trách để sắp xếp giữ chỗ cho khách hàng trong ngày tàu chạy và làm chứng từ cho lô hàng.

Bước 6: Theo dõi tiến trình vận chuyển cho lô hàng và cập nhật cho khách hàng cho đến khi giao được hàng hay đến khi hàng hóa được giao đến cảng đích tại Việt Nam.

Bước 7: Hoàn thành bộ chứng từ cho từng lô hàng và giao cho khách hàng khi khách hàng đã hoàn thành việc thanh toán cho công ty

Bên cạnh đó thì công ty cũng nên làm việc với các đại lý của công ty, các hãng tàu ở nước ngoài thông qua email để tìm kiếm nguồn hàng xuất phát từ những đại lý nước ngoài (gọi là hàng chỉ định). Đây chính là nguồn hàng lớn và có nhiều tiềm năng trong việc phát triển phương thức Marketing trực tiếp.

2.4. Đánh giá trực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty TNHH thương mại vận tải KNL Việt Nam

2.4.1. Mặt được

Công Ty TNHH Thương Mại Vận Tải KNL Việt Nam đã thực hiện các hoạt động Marketing trong quá trình kinh doanh dịch vụ trong vài năm qua. Công ty cũng đã đạt được những thành công nhất định.

Trong vài năm qua, công ty đã vận chuyển được khoảng 10 tấn hàng trong đó vận chuyển cho các khu công nghiệp là 60% góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Công ty đã kí kết với 25 công ty, chọn được các khách hàng tiền năng.

Công ty đã xây dựng và đào tạo được đội ngũ nhân viên đông đảo có kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải, trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của hoạt động vận chuyển và giao nhận hàng hóa, từng bước đưa hoạt động vận tải tới trình độ hiện tại.

Công ty đã từng bước đi lên và đạt được thành tựu như có những hợp đồng vận tải có một số chủ hàng lớn ở các thành phố như Hà Nội, Quảng Ninh, Hồ Chí Minh. Đây là một trong những khách hàng lớn của công ty.

2.4.1. Mặt chưa được Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

Công ty chưa có phòng ban Marketing, chưa có nhân viên làm công tác Marketing để lập kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh, nghiên cứu thị trường để đưa ra một cách hợp lí có khoa học, chính sách về giá, thiết kế chương trình quảng cáo hay các yêu tố khác trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp nhằm thu hút khách hàng. Tuy vậy, công ty đã có nhiều những hoạt động, nhiều việc làm thiết thực phục vụ cho quá trình cung cấp của công ty được tốt hơn.

Do chưa nhận thức đúng đắn về hoạt động Marketing, xúc tiến hỗn hợp nên các hoạt động này công ty thực hiện đơn lẻ mang tính bộc phát. Chưa có sự phối hợp giữa các bộ phận do vậy hiệu quả công tác chưa cao. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu, đưa ra các chính sách về giá, chính sản sản phẩm, chính sách xúc tiến hỗn hợp có nhiều ưu điểm, mang tính thuyết phục cần được duy trì và phát huy những lợi thế của công ty về con người mà công ty đã có làm tạo đà phát triển cho công ty những năm tới.

Từ đó, cho thấy rằng hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty còn chưa phát triển.  Ban lãnh đạo cần phả quan tâm và nhận thức hơn nữa công tác xúc tiến hỗn hợp. Đây là điều kiện cần và đủ để công ty có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Nếu không hiểu rõ đối thủ cạnh tranh của mình, không làm tốt những dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh cung cấp cho khách hàng thì có thể khẳng định rằng công ty sẽ có thể dừng hoạt động.

Marketing nói chung và xúc tiến hỗn hợp nói riêng cùng với sự nhận thức đúng đắn về nó sẽ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Qua đó công ty biết phải làm gì và không được làm gì. Có như vậy mới đứng vững và tạo ra uy tín, thế mạnh trên thương trường. Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp Marketing dịch vụ giao nhận đường biển

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng Marketing dịch vụ giao nhận đường biển […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993