Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Khảo sát ý kiến khách hàng về dự án “Huấn luyện kỹ năng mềm” của Công ty Cổ phần Truyền thông DMP dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Truyền thông DMP.
2.1.1.Giới thiệu khái quát về công ty cố phần truyền thông DMP.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Truyền thông DMP
- Địa chỉ: 149 Lê Văn Thuyết (Lô 3 Quán Nam), Lê Chân, Hải Phòng
- Điện thoại: (031) 3504960
- Fax: (031) 3504960
- Email: media.dmp@gmail.c
- Website: http://www.dmp.com và http:/www.dmp.edu.
- Giám đốc: Đỗ Minh Phương
2.1.2.Các dịch vụ của Công ty Cổ phần Truyền thông DMP.
- Tư vấn Marketing online.
- Tư vấn truyền thông.
- Huấn luyện kỹ năng.
- Dịch vụ phát triển nội dung.
- Tổ chức sự kiện.
Tầm nhìn:trở thành đơn vị tư vấn toàn diện về truyền thông xây dựng thương hiệu và phát triển đội ngũ quản trị cho doanh nghiệp vào năm 2020 thẳng tới khách hàng. DMP là sự kết hợp hiệu quả giữa hai chuyên gia thiết kế sáng tạo và tư vấn chiến lược truyền thông, Marketing. Sự kết hợp này giúp doanh nghiệp đến với khách hàng bằng “hai chân”, lý chí và cảm xúc.
DMP cung cấp cho doanh nghiệp những giải pháp có tính thực tiễn cao, những ý tưởng sáng tạo và hiệu quả nhằm mở rộng thị trường, gia tăng khách hàng, đối tác, doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Những doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của DMP đều có những thành công, những giá trị, lợi ích to lớn và bền vững.
Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:
===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing
2.2 Khảo sát ý kiến khách hàng về dự án “Huấn luyện kỹ năng mềm” tại Công ty Cổ phần Truyền thông DMP
2.2.1.Tìm hiểu chung về dự án“Huấn luyện kỹ năng mềm”sử dụng Marketing trực tiếp của Công ty Cổ phần Truyền thông DMP.
Khái niệm kỹ năng mềm: KNM (hay còn gọi là kỹ năng thực hành xã hội) là thuật ngữ liên quan đến trí tuệ cảm xúc dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng khoảng, sáng tạo và đổi mới,…
Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những KNM họ được trang bị. Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
KNM chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột. Những kỹ năng cứng ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch-khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn.[9]
Nhận thấy sự cần thiết và tầm quan trọng của việc học kỹ năng mềm , Công ty Cổ phần Truyền thông DMP đã tiến hành nghiên cứu thị trường và tập trung vào sinh viên khối ngành kinh tế của các trường đại học và cao đẳng tại Hải Phòng.
Giả định trước khi khảo sát“ Huấn luyện kỹ năng mềm: có 80% sinh viên Hải Phòng có nhu cầu học kỹ năng mềm.
2.2.2.Tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng về dự án “Huấn luyện kỹ năng mềm”tại Công ty Cổ phần Truyền thông DMP.
Kế hoạch khảo sát về dự án“Huấn luyện kỹ năng mềm”.
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp từng đối tượng thông qua “bảng hỏi huấn luyện kỹ năng mềm”. Trong quá trình phỏng vấn quan sát phản ứng của sinh viên thông qua cách trả lời câu hỏi, thái độ hợp tác, hay muốn tìm hiểu thêm thông tin liên quan đến kỹ năng mềm,… để tìm ra khách hàng tiềm năng mà Marketing trực tiếp nhắm đến.
Kế hoạch chọn mẫu(chọn thị trường mục tiêu):nhắm đến sinh viên khối ngành kinh tế là chủ yếu, chọn mẫu ngẫu nhiên.
Danh sách các trường đại học và cao đẳng ở Hải Phòng để khảo sát cho dự án “Huấn luyện kỹ năng mềm”.
BẢNG: CHỌN MẪU KHẢO SÁT
Cách thức phỏng vấn sinh viên:
- Tiếp cận với sinh viên khi giờ ra chơi, ngồi nghỉ ở ghế đá, các khoa của trường,…
- Xin hỗ trợ từ ban công tác sinh viên để gặp gỡ với sinh viên khóa mới.
- Hướng dẫn cộng sự cùng tham gia phỏng vấn.
- Cùng một nhóm người(dưới 10)tham gia phỏng vấn(ở ký túc, cafe , phòng đọc ,…)
- Phân tích dữ liệu từ bảng khảo sát về dự án “Huấn luyện kỹ năng mềm” của Công ty Cổ phần Truyền thông DMP.”
- Sau khi kết thúc khảo sát tiến hành nhập dữ liệu thu thập được để tạo cơ sở dữ liệu Marketing trực tiếp (data base).
Đánh giá chung: Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
Kết quả thu nhận được phản ánh tương đối chính xác và đúng như giả định ban đầu đặt ra trước khi khảo sát khách hàng : có 80% SV có nhu cầu học KNM.
Chất lượng bảng khảo sát: câu hỏi trong bảng khảo sát khách hàng có tính logic, tạo điều kiện loại trừ bảng khảo sát có chất lượng không tốt nhanh chóng dẫn đến tích kiệm thời gian và chi phí.
Tính đầy đủ: trong bảng khảo sát khách hàng đảm bảo đầy đủ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu cho dự án ( họ và tên, sinh viên trường nào, sinh viên năm mấy,học ngành gì, số điện thoại và địa chỉ Email liên hệ…). Vì vậy không mất chi phí mua dữ liệu từ bên ngoài mà lại đảm bảo chất lượng dữ liệu chính xác hơn.
Trong quá trình phỏng vấn khách hàng:người phỏng vấn quan sát, cảm nhận, đánh giá có thể nhận biết được biểu hiện, thái độ, phản ứng tích cực từ khách hàng khi trả lời câu hỏi. Qua đó có thể xác định được khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng. Kịp thời xây dựng kế hoạch Marketing phù hợp.
Đánh giá chi tiết: tiến hành xử lý số liệu thông qua biểu đồ để có cái nhìn khái quát hơn về vấn đề nghiên cứu. Mỗi biểu đồ đại diện cho một câu hỏi tương ứng với bảng khảo sát khách hàng. Qua đây, có thể lọc dữ liệu và đưa ra chiến lược, chương trình Marketing trực tiếp phù hợp với dự án cũng như nhu cầu của khách hàng hiện nay.
- Phân tích dữ liệu qua biểu đồ:
SV) cho rằng kĩ năng mềm có ảnh hưởng lớn đến thành công của họ. Bên cạnh đó có 20% (tương ứng 102 SV) cho rằng kỹ năng mềm ảnh hưởng quyết định đến thành công của họ.
Câu 2: Kết quả khảo sát thu được 80%(400 SV) có nhu cầu học kỹ năng mềm đúng như giả định đã đặt ra. Như vậy phần lớn các sinh viên đều nhận thức SV học kỹ năng mềm để phục vụ cho giao tiếp, 189 SV để phục vụ cho công việc.
Logic với câu 3: nguyên nhân SV muốn học kỹ năng mềm, Câu 9 cho ta kết quả tương ứng: 290 SV muốn học kỹ năng giao tiếp, 218 SV học thuyết Truyền thông DMP cần chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp và thuyết trình.
Câu 4 : Khảo sát chỉ ra rằng 275 SV(chiếm 69%) chưa từng tham gia học kỹ năng mềm trong số 400 Sv có nhu cầu học kỹ năng mềm. Con số SV đã học kỹ năng mềm là quá nhỏ trong 80% SV có nhu cầu học không có nhu cầu học và những người chưa tham gia khóa học KNM thì có 88 người do chưa sắp xếp được thời gian phù hợp. Như vậy , đa số là do lịch học ở trường không phân bổ đều dẫn đến tình trạng tìm kiếm các lớp học kỹ năng mềm còn nhiều khó khăn.
Để xác minh lý do trên có khách quan hay không thì Câu 10 phần nào đã đánh giá đúng khi lịch học phù hợp với SV để học KNM phân bổ cả buổi sáng, chiều và tối. Nhưng số lượng SV có thể tham gia khóa học vào buổi tối trong tuần và cuối tuần đông dảo hơn nhiều ( buổi tối trong tuần phù hợp với 140 SV, buổi tối cuối tuần phù hợp với 124 SV).
Đây có thể nói là khó khăn trong việc sắp xếp lịch học phù cho từng nhóm đối tượng tiềm năng nói riêng và nhóm SV có nhu cầu học KNM. Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
ĐH và CĐ đang ngày càng chú trọng đến việc đào tạo KNM cho SV trường mình nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra một cách toàn diện.
Câu 7 :
Số SV hài lòng với khóa học lên đến 62% ( tương ứng 77 SV), bên cạnh đó còn những lý do hay nói cách khác mặt hạn chế của các khóa học KNM vẫn còn tồn tại. Đòi hỏi DMP đưa ra biện pháp khắc phục để các khóa học KNM đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn 39% SV cho rằng sau khóa học đã từng tham gia thì chưa thay đổi được bản thân, 20% SV nói rằng “môi trường học không hiểu quả” và còn rất nhiều ý kiến trái chiều khác về phương pháp dạy cũng nhưng chất lượng của khóa học KNM đã từng tham gia.
Đây chính là bài học để DMP không mắc sai lầm trong việc lên chương. Kết quả khảo sát cho thấy nhóm “ người có trải nghiệm trong cuộc sống và có khả năng huấn luyện” được yêu thích nhất, có 278 SV đã lựa chọn nhóm này.Đại đa số SV mong muốn được học hỏi và thực hành những kiến thức đời thực, đặc biệt có thể học hỏi kinh nghiệm của những người từng trải, thành công, có chuyên môn, có nhiều bài học từ thất bại trong cuộc sống – kinh doanh hơn nhóm “giảng viên Đại học”. 213 SV chọn mức phí là 50.000/ buổi.Mức phí trung bình 60.000- 70.000/ buổi cũng được các SV lựa chọn khá cao. Trong đó có 66 SV chọn mức 70.000/ buổi, còn 60.000/ buổi có 37 SV cho là phù hợp.Định giá cho khóa học không phải điều dễ dàng, để thu hút phần lớn sinh viên mức học phí một buổi nằm trong khoảng 60.000 đến 80.000. Bên cạnh đó, lượng SV sẵn sàng bỏ ra từ 80.000 đến 100.000 trên một buổi cũng đáng quan tâm. Có thể đưa ra chính sách
Kết quả khảo sát thu được số SV thường xuyên tìm kiếm các lớp học kỹ năng mềm chỉ chiếm 26% , 73% còn lại thì không tìm kiếm dù nhận thức được tầm quan trọng của việc học KNM. Điều đó chứng minh rằng SV Hải Phòng tiếp cận với thông tin, tự giác tìm kiếm thông tin còn rất ít và khó khăn hay do các thông tin về kỹ năng mềm không phổ biến với họ?
Kết quả khảo sát thu được có thể nói 3 kênh mà SV tìm kiếm thông tin nhiều nhất chính là : qua bạn bè, qua google, qua mạng xã hội ( trong 26% SV thường xuyên tìm kiếm thông tin các khóa học KNM thì 57 SV tìm kiếm các lớp học kỹ năng mềm qua mạng xã hội, 43 SV tìm qua Google và 41 SV tìm qua bạn bè). Cho thấy sự ảnh hưởng hiệu ứng đám đông tác động tích cực đến nhận thức của SV. Ngoài ra sự ảnh hưởng của việc hỏi giảng viên trong trường cũng.
Theo kết quả khảo sát 86% muốn nhận thông tin của Công ty Cổ phần Truyền thông DMP so sánh với kết quả của câu 13: 74% SV không thường xuyên tìm kiếm các lớp kỹ năng mềm. Kết quả khảo sát câu 15 đã trả lời cho nghi vấn Câu 13. Vậy SV tiếp nhận với thông tin về kỹ năng mềm không phổ biến do các kênh tiếp nhận thông tin còn quá ít. SV bị động trong cách tiếp nhận thông tin dẫn đến tình trạng dù có nhu cầu học nhưng lại không có thông tin về khóa học KNM?
Hầu hết SV muốn nhận thông tin qua điện thoại, Email, tin nhắn SMS, mạng xã hội. Đặc biệt hơn là kênh nhận thông tin qua Email rất được SV quan tâm ( có 141 SV quan tâm). Vậy vấn đề giúp thông tin liên quan đến kỹ năng mềm tiếp cận với SV thì DMP cần trang bị phần mềm gửi Email và tin nhắn tự động. Thường xuyên gọi điện cho SV để nhận phản hồi trực tiếp từ họ, qua đó khắc phục thiếu sót và đáp ứng nhu cầu SV khi tìm hiểu về KNM. Bên cạnh đó hình thức đưa thông tin KNM qua kênh mạng xã hội hiện nay khá phổ biến giới thiệu trực tiếp đến SV, chúng ta nên đầu tư Marketing trên các mạng xã hội(logic với kết quả Câu 16:mạng xã hội là 1 trong 4 kênh được sinh viên quan tâm nhất). Phương pháp này giúp thông tin của chúng ta lan truyền tới SV nhanh chóng.
Ngoài ra, số lượng SV dùng smartphone để truy cập internet tương đối lớn ( 183 người sử dụng) vậy DMP cần dùng phần mềm(cấu hình) riêng để truy cập thông tin trên smartphone. Đáp ứng thị hiếu của SV ngày nay. Câu 18:
Kết quả cho thấy đa số SV truy cập internet vào buổi tối, điều này hoàn toàn có thể hiểu được, khi SV có lịch học phân bổ trong ngày và thời gian nghỉ ngơi buổi tối sau ngày học tập mệt mỏi thì họ hay truy cập vào mạng xã hội.
Vì vậy, muốn quảng bá khóa học hay đưa thông tin liên quan đến kỹ năng
Như vậy, không chỉ do sự tò mò vốn có của tâm lý mỗi người mà ngoài ra SV còn muốn tìm kiếm thêm thông về kỹ năng mềm. Kết quả thông qua khảo sát có thể đánh thức tầm quan trọng vốn có của KNM trong tiềm thức mỗi người, khẳng định KNM không thể thiếu trong cuộc sống và chỉ ra rằng có rất nhiều SV đã nhận thức đúng KNM có ảnh hưởng thế nào đến thành công của mình.
2.3. Phân tích tình huống và nghiên cứu áp dụng Markeing trực tiếp cho dự án“Huấn luyện kỹ năng mềm” tại Công ty Cổ phần Truyền thông DMP. Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
2.3.1. Phân tích tình huống.
2.3.1.1. Cầu thị trường
KNM rất cần thiết và quan trọng trong môi trường sống. Nó không chỉ là hành tranh chuẩn bị cho SV trước khi tìm việc mà còn là điều kiện đủ để giúp cá nhân mỗi người hoàn thiện bản thân chạy đua với thời đại công nghệ ngày nay.
KNM không còn là khái niệm mới mẻ với mọi người nhưng sự phổ biến của nó thì chưa được rộng rãi. Trung tâm huấn luyện và đào tạo KNM tại Hải Phòng có rất ít, người có nhu cầu học hầu như không tìm được trung tâm hay khóa học nào phù hợp ở thời điểm hiện tại.
DMP đã hoàn thiện về phương pháp huấn luyện KNM và giải quyết hầu hết những khó khăn còn tồn đọng lại:
- Chương trình huấn luyện thực tiễn.
- Huấn luyện cho từng cá nhân.
- Huấn luyện viên kinh nghiệm.
- Học xong có kỹ năng thực sự.
- Nhiều cơ hội tham gia các sự kiện.
- Hỗ trợ nơi thực tập và làm việc.[6]
1.Thị trường
a) Xu hướng thị trường
80% KNM quyết định thành công của mỗi người nên ngày nay mọi người coi trọng việc trang bị đầy đủ KNM cho bản thân. Từ việc học tập, tạo mối quan hệ cho đến tìm công việc phù hợp hay thăng tiến trong công việc đều phụ thuộc phần lớn vào KNM.
Xu hướng các SV có nhu cầu học KNM ngày một lớn hơn. Đặc biệt SV khối ngành kinh tế ở năm thứ nhất và năn thứ hai.
Doanh nghiệp ngày nay cạnh tranh khốc liệt nên việc tuyển dụng cũng đòi hỏi rất cao. SV không chỉ trang bị về chuyên môn mà còn phải đầy đủ các KNM mới đáp ứng được những đòi hỏi cùa doanh nghiệp đề ra khi tuyển dụng.
Đặc biệt nhóm đối tượng là SV khối kinh tế có nhu cầu học KNM vượt trội muốn học các KNM : thuyết trình và giao tiếp.
b) Tăng trưởng của thị trường Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
Hiện tại ở Hải Phòng có rất ít trung tâm huấn luyện KNM nên việc mở trung tâm có thể nói sẽ mở ra xu hướng mới cho thị trường.
Đồng nghĩa, lượng người tham gia khóa huấn luyện sẽ tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây. Dự đoán thị trường sẽ tăng trưởng 20-50% hàng năm.
2.Phân tích sơ bộ điều kiệncông ty
Công ty Cổ phần Truyền thông DMP có các dịch vụ:
- Tư vấn Marketing online.
- Tư vấn truyền thông.
- Huấn luyện kỹ năng.
- Dịch vụ phát triển nội dung.
- Tổ chức sự kiện.
Hiện nay, công ty đang thực hiện dự án “ huấn luyện kỹ năng mềm” nhằm huấn luyện KNM cho SV, cầu nối giữa SV- doanh nghiệp và xây dựng thương hiệu trên thị trường.
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường DMP nhanh chóng triển khai dự án này với mong muốn trở thành trung tâm duy nhất tại Hải Phòng huấn luyện
KNM chứ không phải đào tạo. Ngoài ra, công ty đã tạo được sự khác biệt từ sản phẩm của mình để cung cấp cho thị trường. Đó là phương pháp học, huấn luyện viên, cho đến đồng hành cùng SV sau khóa huấn luyện.
Nhưng xét về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ khóa huấn luyện chưa được trang bị đầy đù. Từ khóa “DMP” còn khá xa lạ với SV tại Hải Phòng. Công tác quảng cáo thương hiệu công ty chưa phổ biến môi trường học sinh, SV.
- Cung cấp sản phẩm
Cung cấp khóa học huấn luyện KNM cho SV Hải Phòng. Hiện tại DMP sẽ mở những khóa học đáp ứng nhu cầu của thị trường:
- Phỏng vấn tuyển dụng.
- Kỹ năng bán hàng.
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng thuyết trình.
- Tóm lược SWOT Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
| Nhân tố bên trong | Điểm mạnh | Điểm yếu |
| Sự quản lý | Quản lý có kinh nghiệm và được tổ chức quy củ | Quy mô nhỏ có thể giới hạn sự lựa chọn |
| Sản phẩm | Độc đáo, đảm bảo chất lượng | Chưa phổ biến |
| Marketing trực tiếp | Am hiểu và cách thức thực hiện khoa học | Thương hiệu chưa nổi tiếng |
| Nhân sự | Có kỹ năng, chuyên môn, kinh nghiệm | Khó khăn nếu nhân viên bỏ việc |
| Tài chính | Tăng trưởng về doanh số | Nguồn lực nhỏ bị hạn chế cơ hội phát triển so với đối thủ lớn |
| Nhân tố bên ngoài | Cơ hội | Đe dọa |
| Người tiêu dùng | Thị trường tăng trưởng nhanh do SV có nhu cầu học KNM chiếm 80% do nhận thức được tầm quan trọng của KNM | Giá cao có thể hạn chế việc mở rộng thị trường |
| Cạnh tranh | Khác biệt về phương pháp và cách thức huấn luyện | Đối thủ có lợi thế về mặt bằng , cơ sở vật chất, thương hiệu |
| Công nghệ | Tiên tiến, hiện đại tạo điểm nhấn cho khóa huấn luyện | Chi phí cao, luân chuyển vốn bị giới hạn |
| Kinh tế | Đầu tư cho chất lượng học của các gia đình ngày càng cao | Ngày càng nhiều các lớp học được mở tại trường Đại học, Cao đẳng |
3.Cạnh tranh Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
a) Tân Minh Ngọc:
- Sản phẩm: đào tạo KNM, tiếng anh.
- Đối tượng: học sinh,SV.
- Giá trị thương hiệu: mới thành lập nhưng thu hút được đông đảo học sinh,SV do người sáng lập từng là giáo viên,giảng viên và từng được huấn luyện về NLP.
- Chiến lược: đầu năm 2024 mở nhà sách(tầng 1), kinh doanh theo hình thức cafe sách(tầng 2) và thường xuyên mở hội thảo về KNM(tầng 3). Hiện nay, chỉ mở trung tâm đào tạo KNM.
- Ưu điểm: về địa hình tốt, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại.
- Nhược điểm: áp dụng hình thức và nội dụng học chưa mới mẻ, khác biệt so với những hình thức đã áp dụng ở Hải Phòng hiện nay.
Mặt khác, trong quá trình khảo sát SV thì không nhận được kết quả nào đã từng học tại Tân Minh Ngọc điều này phản ánh nhóm đối tượng họ nhắm đến khổng chủ yếu là SV hoặc giả định thương hiệu họ chưa được khẳng định trên thị trường.
b) Trường đại học và cao đẳng: tại Hải Phòng hiện nay các trường đại học và cao đẳng nhận biết được tầm quan trọng của KNM nên mở những lớp đào tạo KNM năng cao chất lượng cho SV.
- Sản phẩm: đào tạo KNM
- Đối tượng: là SV củatrường đại học, cao đẳng.
- Giá trị thương hiệu: do trường đào tạo nên tạo được uy tín.
- Ưu điểm : giá cả hợp lý, địa điểm thuận tiện, giờ giấc phù hợp.
- Nhược điểm: giảng viên thường có ít kinh nghiệm, giảng dạy lý thuyết, thực hành ít do hạn chế về thời lượng tiết học và số lượng SV tham gia trong một lớp. Một số lớp học áp dụng bắt buộc với một số ngành( ngoại ngữ, văn hóa du lịch, …) nên tâm lý SV không thoải mái để tiếp thu và luyện tập, nội dung bài học chưa đổi mới thu hút SV.
- Theo như số liệu thống kê từ khảo sát có 101/500 SV đã từng tham gia học KNM tại trường ( trong đó có trường cấp 3 cũng đào tạo KNM). Như vậy, có thể xem đây là đối thủ cạnh tranh lớn đối với DMP.
c) Tâm Việt: Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
- Sản phẩm: đào tạo KNM
- Đối tượng: cho cá nhân, cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức, trẻ em.
- Giá trị thương hiệu: có thương hiệu trên thị trường Hải Phòng, được giới trẻ cũng như doanh nghiệp biết đến và có mặt trên thị trường kể từ năm 2022.
- Ưu điểm: có kinh nghiệm trong việc đào tạo, mạng lưới làm việc rộng, khẳng định được thương hiệu trên thị trường.
- Nhược điểm: Có thể nhận thấy trung tâm Tâm Việt đào tạo cho rất nhiều đối tượng khác nhau nên chất lượng đào tạo cũng như nhóm khách hàng mục tiêu bị phân tán, hiệu quả không cao.
4.Phân tích khách hàng
Khách hàng thông thường: là nhóm SV có nhu cầu học KNM và muốn nhận thông tin về KNM từ DMP( ngoại trừ khách hàng mục tiêu).
Theo dữ liệu thu thập được từ khảo sát:
- Về SV học năm thứ mấy: có 35% SV năm thứ nhất, 20% SV năm thứ hai, 15% SV năm thứ ba, 27% SV năm cuối.
- Về SV học ngành: 45% SV học khối ngành kinh tế – QTKD, 22% SV học văn hóa- xã hội, 10% Sv học CNTT, 23% SV học kỹ thuật.
- Về KNM muốn học: 24% SV muốn học kỹ năng thuyết trình, 14% muốn học chinh phục nhà tuyển dụng, 11% SV muốn học quản lý thời gian, 12% Sv muốn học làm việc nhóm, 32% SV muốn học giao tiếp, 7% Sv muốn học tập bán hàng.
- Về lịch học:16% SV phù hợp học vào buổi sáng, 16% SV học buổi chiều, 36% SV học buổi tối trong tuần, 32% SV học bổi tối cuối tuần.
- Về khả năng thanh toán: có đến 55% SV chỉ sẵn sàng bỏ ra 50.000 VND/ buổi, còn những mức giá từ 70.000 – 100.000 VND/ buổi thì số lượng SV sẵn sàng bỏ ra còn rất ít.
Khách hàng mục tiêu: là những SV quan tâm đến KNM, có thái độ tích cực tìm hiểu và thực sự muốn được huấn luyện KNM.
Theo dữ liệu thu thập được từ khảo sát:
Về SV học năm thứ mấy: có 30% SV học năm thứ nhất, 35% SV học năm thứ hai, 14% SV học năm thứ 3, 21% SV học năm cuối. Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
Về SV học ngành: trong 43 SV được cho là khách hàng mục tiêu thì có 42% SV khối ngành kinh tế- QTKD, 30% SV khối ngành văn hóa – xã hội, 12% SV khối ngành CNTT, 16% SV khối ngành kỹ thuật.
Về KNM muốn học: có 30% SV muốn học kỹ năng giao tiếp, 24% muốn học kỹ năng thuyết trình và diễn thuyết, 14% SV muốn học kỹ năng chinh phục nhà tuyển dụng, 11% SV muốn học kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm, 10% muốn học kỹ năng tập bán hàng.
Về lịch học: lọc dữ liệu thu được 11 SV có nhu cầu học buổi sáng, 8 SV học buổi chiều, 13 SV học các buổi tối trong tuần, 12 SV học các buổi tối cuối tuần.
Về khả năng thanh toán: 23 SV( tương đương 53.5%) có khả năng thanh toán cho khóa học KNM là 50.000 VND/ buổi.
2.3.2. Nghiên cứu áp dụng Marketing trực tiếp cho dự án “ huấn luyện kỹ năng mềm” tại Công ty Cổ phần Truyền thông DMP. Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
2.3.2.1.Xây dựng chiến lược Marketing trực tiếp.
1.Mục tiêu:
Mục tiêu phi tài chính
- Khẳng định thương hiệu trên thị trường.
- Huấn luyện SV đảm bảo chất lượng đầu ra.
- Dẫn đầu về huấn luyện KNM tại Hải Phòng.
Mục tiêu tài chính
- Tăng trưởng 8% doanh số mỗi năm cho công ty.
Mục tiêu Marketing trực tiếp.
Mục tiêu ngắn hạn:
- Có 30-40 học viên đăng ký sau khi triển khai dự án trong tháng đầu tiên.
- Thay đổi nhận thức và tư duy về KNM cho SV
Mục tiêu dài hạn:
- Mở rộng thị trường, tạo chi nhánh trên địa bàn Hải Phòng.
- Huấn luyện SV và giới thiệu việc làm cho họ nếu sau khóa học có thành tích tốt.
- Xây dựng thương hiệu:là trung tâm huấn luyện KNM hàng đầu tại Hải Phòng.
2.Chiến lược mục tiêu
Thị trường mục tiêu: hướng vào nhóm SV tiềm năng(43 SV)
Đặc điểm đối tượng:
- Là những SV có nhu cầu và có khả năng thanh toán: các ngành và năm khác nhau.
- Có thái độ nghiêm túc Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
- Thực sự mong muốn học KNM
- Muốn rèn luyện và hoàn thiện bản thân
- Có hoàn cảnh khó khăn nhưng rất muốn học KNM
Sự quan tâm của đối tượng:
- Chất lượng khóa học, giá trị họ nhận được sau khi được DMP huấn luyện.
- Phát triển bản thân
- Mở rộng mối quan hệ
Thị trường chung: SV có nhu cầu học KNM(53 SV)
Đặc điểm đối tượng:
- Là SV các ngành kinh tế- QTKD, văn hóa- xã hội, CNTT, kỹ thuật
- Không phân biệt SV năm thứ mấy
Sự quan tâm của đối tượng:
- Rèn luyện KNM, phát huy điểm mạnh.
- Phục vụ cho công việc và mối quan hệ.
- Đối với SV năm cuối quan tâm đến cơ hội tuyển dụng, việc làm
- Đối với SV ngành kỹ thuật quan tâm đến công việc, giao tiếp, mối quan hệ
Thị trường phân biệt: SV năm nhất , năm hai khối ngành kinh tếQTKD(54 SV)
Đặc điểm đối tượng:
- SV năm nhât, năm hai
- SV ngành kinh tế- QTKD
Sự quan tâm của đối tượng:
- Muốn được chú ý, tỏa sáng
- Mối quan hệ: nhiều bạn, thầy cô yêu quý
Thị trường mục tiêu của công ty là hướng vào nhóm SV tiềm năng, bên cạnh đó chú trọng thị trường phân biệt. Vì khả năng sinh lời cao, tập trung vào một nhóm đối tượng có đặc điểm nổi trội trên thị trường.
3.Chiến lược cốt lõi Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
Để tích kiệm chi phí và thời gian cho công ty nên sử dụng cách tiếp thị trực tiếp: gọi điện, gửi tin nhắn SMS, gửi mail, mạng xã hội.
Theo như phân tích dữ liệu thông qua khảo sát thì kênh được SV yêu thích nhất là gửi Email( chiếm 32%) nhưng thực tế mỗi SV kiểm tra mail của mình rất ít, chỉ khi có bài tập cần gửi mail. Vì vậy nếu gửi thông tin để nhận phản hồi qua mail là không khả thi. Nhưng có thể sử dụng kênh này để gửi kết quả cuộc phỏng vấn.
Bên cạnh đó mạnh xã hội là kênh xếp thứ 2(chiếm 21%) mà SV quan tâm. Nắm bắt tâm lý giới trẻ thường xuyên sử dụng facebook thì mạng xã hội được quan tâm không nằm ngoài dự đoán. Nhưng vấn đề đặt ra, để xác định thông tin qua facebook không đơn giản. mà công ty chỉ có thể sử dụng mạng xã hội để đăng tin về KNM chứ không thể sử dụng để nhận phản hồi và lấy thông tin cá nhân một cách chính xác.
Đứng thứ 3 là kênh gửi tin nhắn SMS( chiếm 20%): tuy không được ưa chuộng như 2 kênh trước nhưng tính khả thi cao hơn. Gửi tin nhắn SMS đến SV sẽ nhận được phản hồi nhanh hơn, đo lường được khách hàng sử dụng sản phẩm chính xác hơn.
Công ty sử dụng phần mềm gửi tin nhắn SMS đến từng nhóm đối tượng của từng thị trường với nội dung và thông điệp khác nhau. Tập trung vào thị trường tiềm năng, thị trường phân biệt trước tiên.
2.3.2.2.Chương trình Marketing trực tiếp
1.Sản phẩm
Loại sản phẩm cung ứng thị trường: khóa học KNM v Thuộc tính của sản phẩm:
- Đặc điểm: huấn luyện KNM duy nhất tại Hải Phòng.
- Chất lượng: Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
Khảo sát cho thấy 278 SV( tương ứng 61%) muốn được nhóm những người có kinh nghiệm trong cuộc sống và có khả năng huấn luyện mình khi tham gia học KNM. Nắm được thị hiếu và đáp ứng nhu cầu thị trường DMP chỉ có huấn luyện viên( CEO, MC, nhạc sĩ…). Khác biệt với các trung tâm khác ở Hải Phòng về chất lượng huấn luyện.
Ngoài ra còn đảm bảo đồng hành với SV sau khóa học: giới thiệu việc làm cho SV sau khi đạt yêu cầu, được rèn luyện thực tiền, tham gia sự kiện…
Huấn luyện từng SV trong khóa học.
- Độ tin tưởng: đảm bảo hoàn tiền sau khóa học nếu SV không thay đổi được bản thân, đảm bảo đầu ra mỗi khóa học, SV được huấn luyện và tự trải nghiệm thực tiễn.
- Điểm khác biệt: so với những khóa học KNM ở trung tâm khác thì DMP có trang bị video quay lại quá trình từng buổi học của SV để nhận thấy sự thay đổi từng ngày. SV được tự tập luyện và trải qua áp lực cuộc thi khi tham gia huấn luyện. Có những phần thưởng hấp dẫn cho SV xuất sắc.
2.Phương tiện truyền thông
- Phương tiện gửi tin nhắn SMS
Có thể nhận thấy rằng tùy đặc điểm của nhóm đối tượng công ty nhắm đến thì có một thông điệp khác nhau. Vì vậy, nội dung gửi tin nhắn SMS cũng cần soạn riêng hoặc đánh vào tâm lý chung của khách hàng.
- Phương tiện gọi điện trực tiếp
Xây dựng một kịch bản trước khi liên hệ với khách hàng thông qua gọi điện thoại.Từ cơ sở dữ liệu, lấy số điện thoại gọi tư vấn cho khách hàng về sản phẩm. Tư vấn của công ty luôn trực điện thoại để giải đáp thắc mắc và tư vấn khi khách hàng gọi điện đến.
- Phương tiện gửi Email.
Dùng phần mềm gửi mail tự động để gửi kết quả phỏng vấn cho SV có nhu cầu muốn nhận kết quả.
Sau khi SV nhấn vào link” dmp.edu.vn” để đăng ký lịch học, DMP có thể lấy thông tin và xác nhận lại địa chỉ liên hệ với khách hàng. Thường xuyên cập nhật và gửi các thông tin về KNM, cũng như gửi thư chào hàng cho họ.
- Phương tiện mạng xã hội. Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
Sử dụng facebook để thử nghiệm chương trình, thu hút sự quan tâm của SV (tập trung vào khối ngành kinh tế).Quảng bá hình ảnh cho công ty, đăng tin về KNM, giới thiệu khóa học cho SV.
3.Chương trình dành cho khách hàng
Chương trình tặng thưởng:
- Tặng phiếu tích điểm, phiếu giảm giá các khóa học sau cho SV mục tiêu, SV đăng ký từ 2 khóa học trở lên.
- Tặng quà nhân dịp Tết nguyên đán cho SV đăng ký 2 khóa học trở lên.
- Tặng quà cho SV khi đăng ký vào ngày 14/2: socola, hoa,…
- Tặng khóa học miễn phí hoặc quà tặng cho SV nếu hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Tặng sách cho khách hàng khi đăng ký khóa học bất kỳ.
- Tặng ebook cho khách hàng khi phản hồi qua Email.
Chương trình giảm giá:
- Giảm 20% nhân dịp khai xuân.
- Chương trình “đôi bạn cùng tiến”: 2 bạn cùng đăng ký giảm 35% học phí.
- Chương trình thu hút:tổ chức các sự kiện nói chuyện cùng SV; hoạt động từ thiện trích trên mỗi lẫn SV đăng ký và có quỹ từ thiện do chính học viên đóng góp, sau mỗi khóa học cả lớp có thể tham gia hoạt động từ thiện cùng nhau.
KẾT LUẬN Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
Kết quả phân tích cho thấy DMP nên tập trung vào nhóm SV năm nhất và năm hai khối ngành kinh tế- QTKD để đưa ra chiến dịch Marketing phù hợp. Nhóm đối tượng này chưa học chuyên ngành và mới vào học nên còn nhiều thời gian. Đồng thời, huấn luyện nhóm này sẽ tạo nền tảng vững chắc và trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết khi tốt nghiệp cho họ. Mục tiêu lâu dài là học xuyên suốt các khóa kỹ năng mềm phục cho công việc sau này của SV.
Bên cạnh đó thì kỹ năng mềm được yêu thích nhất là giao tiếp và thuyết trình. Vì vậy công ty cần chú trọng mở 2 lớp huấn luyện này để đáp ứng nhu cầu học của SV.
Còn về thời gian học phân bổ không đồng đều, nên sắp xếp lịch học phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc điểm của nhóm đó.
Ngoài ra, về mức học phí thì SV hầu hết chỉ sẵn sàng chi trả 50.000 VND/ buổi. Điều này phần nào phản ánh nhận thức về KNM của họ chưa sâu sắc, họ chỉ trả mức thấp nhất cho buổi học. DMP nên áp dụng một số hình thức giảm giá cho khóa học để thu hút SV hoặc có những phần quà tặng ý nghĩa cho SV để kích lệ tinh thần học. Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng marketing dự án huấn luyện kỹ năng mềm […]