Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng Marketing – Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2021-2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Giới thiệu công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Paramita ( viết tắt: TNHH MTV Paramita) chính thức đi vào hoạt động ngày 11/11/2020 trong lĩnh vực hạt sấy khô như hạt điều, hạt sen, hạt dẻ, mứt gừng, mứt hạt sen, mứt kiwi và cà phê.

Năm 2021: Đã xâm nhập thành công thị trường hạt sấy khô và có hệ thống phân phối ở chuỗi siêu thị Satra.

Năm 2022: Bước đầu có lợi nhuận và lượng khách hàng trung thành nhất định.

Hệ thống siêu thị được mở rộng sang hệ thống siêu thị Maximax.

Năm 2023: Doanh thu khởi sắc và tạo ấn tượng mạnh. Khách hàng biết đến Paramita nhiều hơn. Hệ thống được mở rộng phân phối đến Aeon Mall.

Năm 2024: Khách hàng ngày càng tin tưởng Paramita nhiều hơn. Hệ thống được mở rộng phân phối đến hệ thống siêu thị Big C trên toàn quốc.

Năm 2025: Khách hàng trong và ngoài nước biết đến Paramita và yêu quý hơn. Hệ thống được mở rộng phân phối đến chuỗi siêu thị Vinmart.

Tháng 12/2022, công ty TNHH Paramita nhận được giải thưởng “Thương hiệu xuất sắc – Excelent Brand 2022” do báo Doanh Nhân Sài Gòn tổ chức.

Sau 5 năm hoạt động Paramita vô cùng tự hào những gì mình đã làm cho khách hàng và các hoạt động từ thiện thầm lặng.

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty

Do mới thành lập không lâu nên lực lượng lao động còn hạn chế, hiện tại chỉ có 20 người; phòng marketing chưa tách ra riêng mà kết hợp chung với phòng kinh doanh do đó các hoạt động marketing chưa có sự hoạch định rõ ràng, chưa đồng bộ.

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:

 Giám đốc Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

  • Chỉ đạo các phòng ban trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công
  • Tổ chức điều hành và xây dựng chiến lược đầu tư phát triển của công
  • Quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện đúng chức năng hoạt động của công ty.
  • Chịu trách nhiệm pháp lý cá nhân trước cơ quan chủ quản cấp trên và pháp luật của nhà nước cụ thể là: chịu trách nhiệm cùng cấp có liên quan về công tác thu, chi tài chính, báo cáo thanh toán quyết toán tài chính.
  • Ký hợp đồng kinh tế với các khách hàng và đối tác đăng ký kinh doanh mà công ty đã ký.

Phó giám đốc

  • Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp về mặt cung ứng về nhân sự của công
  • Quyết định việc sử dụng và bố trí lao động, khen thưởng, kỷ luật.
  • Chịu trách nhiệm cùng với các phòng ban về tổ chức, ký kết hợp đồng lao động.
  • Là người trợ giúp cho giám đốc, trực tiếp điều hành toàn bộ công tác: kế toán, thống kê về tình hình tài chính và nhân sự.
  • Người được giám đốc ủy quyền giải quyết các công việc của công ty khi Giám đốc đi vắng.

Phòng kế toán – tài chính

  • Thực hiện mọi vấn đề liên quan đến tài chính kế toán. Tham mưu cho giám đốc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đảo bảo cung cấp số liệu chính xác và kịp thời để ban giám đốc đưa ra các chính sách kinh doanh tối ưu nhất.
  • Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện, lập sổ sách ghi chép thu chi ở các bộ phận kinh doanh của công ty. Kiểm tra thường xuyên tài chính.
  • Kiểm soát nguồn vốn đi vào và đi
  • Lập bảng cân đối kế toán theo quý và theo năm.

Phòng kế hoạch kinh doanh

  • Lập kế hoạch xây dựng chiến lược kinh doanh sao cho có hiệu quả, doanh thu luôn tăng, luôn thu về lợi nhuận.
  • Tổ chức tiếp thị, chủ động liên hệ với khách hàng, và đối tác. Trực tiếp chỉ đạo phân phối hàng hóa đến các kênh phân phối.
  • Đối chiếu doanh thu hàng tháng với bộ phận kế toán, báo cáo lên giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc.
  • Tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đối tác.

Phòng tổ chức hành chính nhân sự

  • Tham mưu trong công tác quản lý nhân sự toàn công ty, theo dõi tình hình nhân sự, đào tạo nhân viên, tổ chức lao động tiền lương, thu nhập lao động; tuyển dụng, thử việc, xác định lương, khen thưởng cũng như các chế độ, chính sách, quyền lợi liên quan đến cán bộ, công nhân viên của công ty dưới sự xét duyệt của phó giám đốc.
  • Quản lý các giấy tờ hành chính, thủ tục….Tiếp nhận các ý kiến đóng góp, xét duyệt khen thưởng, kỷ luật từ nhân viên.

2.2 Thực trạng hoạt động Marketing- Mix tại công ty Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1.1 Nhân khẩu

Tính đến thời điểm tháng 3/2026 dân số Việt Nam đã lên đến hơn 95 triệu dân và bình quân mỗi năm dân số nước ta tăng hơn 1 triệu người.

Độ tuối trung bình của nước ta là 30.8, con số này đang tăng lên theo từng năm. Điều này cho thấy dân số Việt Nam đang dần già hóa cho các năm về sau.

Dân số đông và tăng lên mỗi năm, dân số tập trung đông ở các thành phố lớn (Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội).

Bên cạnh đó, thu nhập của người tiêu dùng ở các vùng đô thị cũng tăng đáng kể trong những năm gần đây, ở thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây thu nhập bình quân mỗi người tăng gần 1USD so với năm 2022. Điều này cho thấy mức sống của người dân thành phố Hồ Chí Minh ngày càng được nâng lên.

Đẩy mạnh nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, cơ cấu dân số vùng sẽ đem lại cơ hội cho các công ty có nguồn lao động trẻ, có tay nghề. Mức sống cao làm gia tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm có chất lượng, có lợi cho sức khỏe. Dân cư tập trung động ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh nên doanh nghiệp có thể tập trung nghiên cứu thị trường và tiến hành hoạt động marketing, kinh doanh ở khu vực này.

2.2.1.1.2 Kinh tế

Số liệu vừa được tổng cục thống kê công bố cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của 2025 tăng 4,74%, bình quân mỗi tháng năm 2025 tăng 0,4%. CPI bình quân năm 2025 tăng 2,66% so với bình quân năm 2024. Lạm phát của năm 2025 tăng cao hơn năm 2024, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với mức tăng bình quân của một số năm gần đây, đồng thời vẫn nằm trong giới hạn mục tiêu 5% mà Quốc hội đề ra. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Trong năm có nhiều kỳ nghỉ kéo dài nên nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí tăng cao, giá các mặt hàng lương thực, thực phẩm tăng lên. Ngoài ra, thiên tai và thời tiết bất lợi, rét đậm rét hại trên diện rộng ở phía Bắc, mưa lũ, ngập lụt nghiêm trọng ở miền Trung; khô hạn ở Tây Nguyên và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng làm chỉ số giá nhóm lương thực tháng 12/2025 tăng 2,57% so với cùng kỳ năm 2024.

Chỉ số giá tăng gây hạn chế tiêu dùng các mặt hàng không phải thiết yếu như hạt điều cũng là sự bất lợi cho công ty.

2.2.1.1.3 Môi trường tự nhiên

Các vấn đề toàn cầu hiện nay gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như:

  • Môi trường ô nhiễm.
  • Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu.
  • Chi phí năng lượng ngày càng tăng.

Các sản phẩm từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường ngày càng phổ biến và được người tiêu dùng ưa thích, ủng hộ. Doanh nghiệp cần tái chế, tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế, vận hành hiệu quả và tiết kiệm trong sản xuất.

2.2.1.1.4 Công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra nhanh chóng trong thời gian gần đây đã làm cho chu kỳ sống của công nghệ ngày càng bị rút ngắn. Công nghệ hiện nay vừa là cơ hội vừa là thách thức cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay đã tạo những điều kiện rất thuận lợi để Paramita có thể tiếp cận được dễ dàng với công nghệ mới và máy móc hiện đại của thế giới để nâng cao vị thế của mình trên thị trường.

2.2.1.1.5 Chính trị- Pháp luật

Những ràng buộc pháp lý đối với ngành bánh kẹo, mứt, hạt sấy khô chủ yếu liên quan đến an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nên Paramita rất chú trọng và xem là chiến lược lâu dài của mình.

Các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, mứt, hạt sấy khô nhìn chung sử dụng nhiều lao động và các nông sản trong nước. Vì vậy, các ngành này được nhà nước dành nhiều chính sách ưu đãi nhất định, cụ thể là những ưu đãi trong luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị.

Khi tham gia thị trường thì Paramita chịu sự tác động của các yếu tố chính trị, pháp lý, chính sách của nhà nước; do đó, việc nâng cao ý thức, nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách. Môi trường chính trị ổn định, thuận lợi cho sự phát triển lâu dài cho công ty.

2.2.1.1.6 Văn hóa- Xã hội Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Sự khác nhau về khu vực địa lý, nhánh văn hóa có ảnh hưởng đến nhu cầu về tiêu dùng, về chủng loại, chất lượng, màu sắc, kiểu dáng, bao bì. Đặc biệt, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Vậy nên, Công ty cần có chính sách đảm bảo an toàn vệ sinh, chất lượng sản phẩm đối với người tiêu dùng.

Người mua hàng thường có tâm lý mua hàng gọn, nhẹ, quá trình mua đơn giản, thanh toán dễ dàng. Họ có thể kèm theo các yêu cầu cụ thể về sản phẩm, dịch vụ. Nên công ty cũng nên lưu ý những yếu tố này để áp dụng vào trong kinh doanh.

Quá trình đô thị hóa, phân bố lại dân cư và mức sống của người dân ngày càng cao có ảnh hưởng đến nhu cầu về sản phẩm. Công ty cần phải tập trung các nỗ lực của mình vào những khu vực đông dân cư, vào các khu vực có khả năng tiêu thụ cao.

Yếu tố xã hội ngày càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp đặc biệt là Paramita khi họ muốn phấn đấu trở thành một thương hiệu đậm đà bản sắc Việt.

2.2.1.2 Môi trường vi mô

2.2.1.2.1 Nhà cung ứng

Công ty Paramita cần nhiều loại nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của mình. Do nguồn nguyên liệu phải thu từ nhiều nguồn nên công ty bị phụ thuộc nhiều vào các cơ sở chế biến khác.

Về nguyên vật liệu: Hạt điều là sản phẩm chủ lực của công ty Paramita, chiếm thị phần khá lớn trong cơ cấu sản phẩm, tuy nhiên công ty đang gặp khó khăn về nguồn cung hạt điều, do diện tích trồng điều ngày càng thu hẹp.

Về bao bì: Paramita chủ yếu sử dụng bao bì trong nước. Các loại bao bì Paramita sử dụng là bao bì nhựa và bao bì thiết. Paramita có thể xem là khách hàng lớn của nhiều nhà cung ứng, bên cạnh đó số lượng nhà cung ứng nhiều nên khả năng mặc cả của các nhà cung ứng này đối với Paramita là rất thấp.

2.2.1.2.2 Doanh nghiệp

  • Khả năng tài chính

Do công ty mới thành lập với số vốn ít nên gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Mặc khác, công ty không sử dụng vốn vay từ ngân hàng ,vốn huy động từ người khác. Vậy nên, công ty chọn cách đầu tư theo chiều sâu từng bước một để mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.

  • Máy móc, công nghệ

Ban đầu công ty chọn mua những máy móc, thiết bị, công nghệ thiết yếu rồi từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng với số lợi nhuận hằng năm. Hiện nay, cơ sở vật chất đã được cải tiển hiện đại hơn để phục vụ cho việc đóng gói diễn ra nhanh chóng hơn trước. Bên cạnh đó, nhà kho, nơi làm việc và môi trường làm việc phù hợp luôn đảm bảo tốt 100% vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm… Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

  • Lực lượng lao động

Bảng 2.1 Nhân viên của công ty năm 2020 và tính đến tháng 12/2025

Năm 2020 Năm 2025
 STT TRÌNH ĐỘ SỐ LƯỢNG (người ) TỈ LỆ %  STT  TRÌNH ĐỘ SỐ LƯỢNG (người) TỈ LỆ %
1 Đại học 3 30 1 Sau đại học 1 5
2 Cao đẳng 2 20 2 Đại học 5 25
3 Phổ thông 5 50 3 Cao đẳng 4 20
Phổ thông 10 50

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty TNHH MTV Paramita)

Trong những năm đầu công ty mới thành lập số lượng nhân viên chỉ có 10 người trong đó nhân viên có trình độ đại học chiếm 30%, cao đẳng chiếm 20%, phổ thông chiếm nhiều nhất là 50%. Đến hiện nay do nhu cầu phát triển công ty nên số lượng nhân viên cũng tăng theo và nhân viên có trình độ cũng nhiều hơn, tổng số lượng nhân viên hiện nay là 20 người, chiếm nhiều nhất là nhân viên phổ thông 50%, nhân viên ít nhất là sau đại học chỉ có 5%.

Hiện tại lực lượng lao động của công ty là lực lượng lao động có tay nghề cao, số người qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số lao động của công ty. Công ty cũng tích cực đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật để có thể vận hành tốt các máy móc, dây chuyền hiện đại. Kết hợp với đó là sự khuyến khích, khen thưởng nhân viên theo từng thời điểm để động viên kịp thời, cải thiện môi trường làm việc, trang bị phương tiện lao động.

2.2.1.2.3 Các trung gian

Các trung gian marketing là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ Paramita trong việc cổ động, bán hàng và giao hàng của doanh nghiệp đến tận tay người tiêu dùng. Họ bao gồm:

Các trung gian phân phối sản phẩm : các nhà buôn (bán sỉ và lẻ), đại lý, môi giới. Các trung gian phân phối tạo nên sự tiện lợi về địa điểm (tồn trữ sản phẩm gần nơi khách hàng cư trú tạo nên sự sẵn có cho việc mua sắm), tiện lợi về thời gian (bằng cách mở cửa nhiều giờ hơn để khách hàng mua thuận tiện), tiện lợi về chủng loại ( chuyên môn hóa cửa hàng hay sắp xếp, bố trí các quầy bày sản phẩm tiện cho việc lựa chọn của người mua), tiện lợi về sở hữu (bằng cách chuyển sản phẩm đến khách hàng theo các hình thức thanh toán dễ dàng như trả bằng thẻ tín dụng).

Các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối : bao gồm hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi và bảo quản; các cơ sở vận chuyển…giúp cho doanh nghiệp tồn trữ và vận chuyển sản phẩm từ điểm gốc đến nơi tiêu thụ.

Các cơ sở dịch vụ marketing như các cơ quan nghiên cứu marketing, các công ty quảng cáo, các hãng truyền thông và các hãng tư vấn về marketing hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc hoạch định và và cổ động sản phẩm đến đúng ngay thị trường.

Các trung gian tài chính : ngân hàng, các cơ sở tín dụng, các công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính khác có góp phần trong những cuộc giao dịch về tài chính, bảo hiểm cho các rủi ro liên quan đến công việc mua và bán sản phẩm và công ty có thể huy động được nguồn vốn.

Nhận xét: Paramita đã rất linh hoạt đối với từng vị trí, vùng, các trung gian marketing…có phân phối riêng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, Paramita cũng cần phân tích đặc điểm và tình hình hoạt động của các trung gian để có chính sách thích hợp nhằm thiết lập và duy trì các quan hệ tích cực, đồng thời doanh nghiệp cũng có thể có các phản ứng cần thiết nhằm điều chỉnh, thay đổi chính sách phân phối sản phẩm thích hợp với các thay đổi trong hoạt động của các giới trung gian.

2.2.1.2.4 Khách hàng

Hạt điều của công ty Paramita hướng đến thị trường tiêu dùng trong nước. Và tập trung trước tiên là các khách hàng tại các thành phố lớn trên cả nước đặc biệt là Tp.HCM.

  • Chủ yếu là 2 nhóm đối tượng chính:

Chiếm 60% khách hàng của Paramita: Những người có thu nhập trung bình trên 7 triệu/ tháng trở lên ở các thành phố lớn. Chủ yếu là mua về ăn cho vui và làm quà tặng.

Chiếm 40% khách hàng của Paramita: Người nước ngoài đến du lịch, độ tuổi từ 25-50. Thường mua hạt điều lụa ở siêu thị là nhiều Họ thích những thứ mới mẻ, thú vị, thích trải nghiệm. Chủ yếu là mua về sử dụng ăn trực tiếp và làm quà tặng.

Những khách hàng này đôi khi rất chú trọng về giá hoặc bao bì sản phẩm và họ dành thời gian ít nhất 3 phút để so sánh giá giữa các thương hiệu khác nhau để đưa đến quyết định mua cuối cùng. Và cũng đa phần các công ty về hạt sấy khô chưa tạo được nhiều điểm thú vị, ấn tượng nào sâu sắc và khác biệt lớn nên chỉ còn mức giá và thiết kế bao bì để khách hàng so sánh và quyết định mua.

2.2.1.2.5 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện tại của Paramita là 4 doanh nghiệp chính sau :

  1. Công Ty TNHH TM Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm Tuấn Đạt
  2. Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Nhật Anh
  3. Cơ Sở Sản Xuất Kẹo Yến Nhung
  4. Công Ty TNHH MTV Chế Biến Thực Phẩm Kiều Trang

Phân tích từng đối thủ so với Paramita:

Công Ty TNHH MTV Paramita

  • Kho nằm gần trung tâm thành phố Hồ Chí
  • Thành lập được 6 năm. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
  • Đa dạng gồm hạt điều, hạt sen, hạt dẻ và các loại mứt. Tuy nhiên một số sản phẩm giá hơi cao, chủ yếu trọng lượng lớn.
  • Chỉ có hạt điều có thế mạnh, nhiều sản phẩm thị phần chưa
  • Nguồn nhân sự: 20 nhân viên, trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế.
  • Nhỏ, chủ yếu thị trường trong nước và chỉ phân phối ở kênh hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn.
  • Chưa bán online trên các trang thương mại điện tử.
  • Còn hạn chế về công nghệ.
  • Hoạt động marketing chủ yếu là khuyến mãi

Công Ty TNHH TM Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm Tuấn Đạt

  • Kho ở Bình Dương, nằm xa trung tâm Thành phố Hồ Chí
  • Thành lập cách đây 18 năm.
  • Chủ yếu là hạt điều với rất nhiều loại như: điều muối, điều lụa, điều mè trắng, điều mè đen, dạng nguyên lon giấy, nửa lon giấy, bao nhôm, hộp nhựa, hộp meka.
  • Sản phẩm đa dạng, có loại nhỏ, lớn phù hợp túi tiền nhiều người.
  • 7 nhân viên đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và lành nghề, nhiều trình độ và kinh nghiệm
  • Thị trường: Trong nước (Big C, Lotte Mart, Maximart, Citimart, Thương Xá Tax,…) và quốc tế ( Mỹ, Úc,Trung Quốc, Nhật và các nước châu Âu).
  • Có ở các cửa hàng tiện lợi và bán online trên các trang TMĐT.
  • Dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động, khép kín trong một môi trường vô trùng tuyệt đối và tuân thủ chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO, HACCP.
  • Hoạt động Marketing chủ yếu là khuyến mãi.

Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Nhật Anh

  • Kho nằm gần trung tâm Thành phố Hồ Chí
  • Được thành lập lâu khoảng 15 năm.
  • Sản phẩm của công ty đa dạng : hạt điều, có hạt điều muối thêm mật ong-washabi, hạt dẻ, kẹo mè, kẹo thập cẩm, hạt đậu nành, đậu phộng, hạt sen.
  • Giá cả hợp lí.
  • Giá một số sản phẩm còn
  • 80 nhân viên, nhưng còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chưa
  • Sản phẩm có mặt tại các siêu thị, nhà sách ở nhiều tỉnh, thành phố từ Bắc vào Nam.Tuy nhiên công ty vẫn chưa có cơ hội giới thiệu sản phẩm ra thị trường thế giới.
  • Có bán online trên các trang TMĐT.
  • Dây chuyền sản xuất hiện đại nhưng trình độ sản xuất còn hạn chế.
  • Hoạt động Marketing chủ yếu là khuyến mãi.

Cơ Sở Sản Xuất Kẹo Yến Nhung

  • Kho ở Đồng Nai, nằm xa trung tâm Thành phố Hồ Chí
  • Được thành lập lâu khoảng 41 năm. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
  • Đa dạng, gồm các loại kẹo và hạt điều chiên tẩm vị với trọng lượng nhỏ, lớn khác nhau. Tuy nhiên giá tương đối cao.
  • Đội ngũ nhân viên và quản lý chuyên nghiệp.
  • Sản phẩm đang được bày bán tại hầu hết các hệ thống siêu thị, cửa hàng trên cả nước và xuất khẩu sang các nước: Mỹ, Canada, Pháp, Đức, Hà Lan, Ba lan, Úc, Singapore, Malaysia, Hong Kong, Trung Quốc, và các nước châu Âu.
  • Có bán trên trang TMĐT: com, vuivui, tophatdieu.
  • Máy móc hiện đại.
  • Đạt tiêu chuần
  • Hoạt động Marketing chủ yếu là khuyến mãi.

Công Ty TNHH MTV Chế Biến Thực Phẩm Kiều Trang

  • Kho ở Bình Dương, nằm xa trung tâm Thành phố Hồ Chí
  • Thành lập được 5 năm.
  • Chủ yếu là hạt điều lụa và rang muối, dạng chai nhựa hình trụ, hộp nhựa dạng hình elip, dạng bịch hút chân không. Ngoài ra có rượu nếp và mứt xoài đủ các kích cỡ.
  • Nhân sự: 5 nhân viên, nhưng còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chưa
  • Nhỏ, chủ yếu thị trường trong nước, như siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, khách sạn.
  • Có bán trên trang TMĐT com
  • Chủ yếu là thủ công và máy móc công nghệ còn hạn chế.
  • Hoạt động Marketing chủ yếu là khuyến mãi.

Kết luận: 5 năm xâm nhập thị trường, thời gian cũng chưa đủ nhiều để cho Paramita được biết đến phổ biến như Yến Nhung, Nhật Anh hay Tuấn Đạt. Tuy nhiên thì “chậm mà chắc”, Paramita không sử dụng chiến thuật đánh tràn lan, mà đánh từng khu vực một. Từng bước mở rộng thị trường rộng khắp Việt Nam, và vươn xa hơn nữa là xuất khẩu. Paramita có kho gần trung tâm thành phố, sản phẩm khá đa dạng trong đó hạt điều chiếm vị thế khá lớn so với các đối thủ cạnh tranh khác. Tuy nhiên vốn, nguồn lực, thị trường tiêu thụ của Paramita còn hạn chế. Nếu thực hiện chiến lược marketing khôn khéo, hiệu quả dựa trên cơ sở lợi thế cạnh tranh hiện có và khắc phục những yếu điểm thì Paramita trong tương lai sẽ là một đối thủ cạnh tranh khá mạnh trong ngành mứt, hạt sấy khô tại Việt Nam. Thời đại ngày nay là thời đại của Internet mức độ kết nối và phổ biến ngày càng dễ dàng hơn nếu công ty có năng lực sáng tạo và chiến lược khéo léo.

2.2.1.2.6 Nhà phân phối Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Paramita tăng chi phí đầu tư cho hoạt động phát triển thương hiệu và khoản trả hoa hồng cho các đại lý phân phối lên đến hơn 20%. So với các doanh nghiệp cùng ngành thì mức chi này là hợp lý. Vì vậy, có thể thấy áp lực đến từ các nhà phân phối đối với Paramita là không lớn. Tuy nhiên do là doanh nghiệp nhỏ, vừa thành lập với số vốn ít nên sẽ gặp cạnh tranh khá lớn của các doanh nghiệp lớn khác. Do đó, Paramita cần có chiến lược kết hợp khéo léo đối với nhà phân phối để duy trì và phát triển số lượng nhà phân phối.

2.2.1.2.7 Công chúng

Paramita ít chịu ảnh hưởng bởi giới tài chính, công chúng trực tiếp thuộc các phương tiện thông tin. Bên cạnh đó, công ty chịu ảnh hưởng của:

Cơ quan nhà nước: doanh nghiệp phải hưởng ứng những vấn đề an toàn hàng hóa, quảng cáo trung thực, quyền hạn của những nhà kinh doanh; cần nghĩ chuyện tiếp xúc với những nhà sản xuất khác ….Vậy nên, ban lãnh đạo phải chú ý đến những gì xảy ra trong lĩnh vực Nhà nước.

Nhóm công dân hành động: những quyết định của Paramita có thể gây nên những điều nghi vấn từ các tổ chức người tiêu dùng, nhóm bảo vệ môi trường….

Công chúng trực tiếp địa phương: Paramita tham gia các cuộc họp của địa phương, trả lởi, đóng góp vào việc giải quyết những vấn đề cấp thiết.

Quần chúng đông đảo: Paramita luôn theo dõi thái độ của quần chúng với sản phẩm và hoạt động của mình vì hình ảnh của công ty trong mắt công chúng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thương mại của doanh nghiệp. Paramita thường tham gia các chương trình đóng góp cho địa phương, từ thiện…

Công chúng trực tiếp nội bộ: có sự khen thưởng, ca ngợi, động viên với công nhân viên chức trong công ty khi họ có thái độ tốt.

Kết luận: Nhìn chung công ty Paramita có mối quan hệ tốt với công chúng, đây là một lợi thế giúp Paramita phát triển bền vững.

2.2.2 Phân tích SWOT công ty Paramita Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Bảng 2.2 Phân tích ma trận SWOT của công ty Paramita

Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
– Là nhãn hiệu uy tín.

– Đội ngũ nhân viên của công ty có năng lực ,trình độ có tinh thần đoàn kết cao.

– Chất lượng sản phẩm luôn được đánh giá cao.

– Kho nằm gần trong Thành phố Hồ chí Minh.

–  Tuy mạng lưới phân phối tốt nhưng vẫn chưa phát huy hết được chức năng của kênh hiện có trên thị trường.

– Hệ thống kênh phân phối chưa đa dạng và độ bao phủ thấp.

– Nguồn tài chính còn hạn chế.

–  Có ít các dòng sản phẩm.

– Giá cao hơn một chút so với các sản phẩm cùng loại khác.

– Chưa đẩy mạnh quá trình xúc tiến thương mại.

Cơ hội (O) Đe dọa (T)
– Việt Nam là một trong những thị trường đang phát triển.

– Kinh tế trong nước phát triển ổn định và thu

nhập của người dân ngày càng tăng, nhu cầu tiêu dùng gia tăng.

– Tiềm năng thị trường trong nước còn lớn, các đối thủ cạnh tranh trong nước còn yếu.

– Trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao, tạo nguồn nhân lực khá dồi dào.

– Nhà nước đã và đang tạo nhiều điều kiện để phát triển.

– Việt Nam nằm ở vị trí thuận lợi trong khu vực thuận lợi xuất khẩu hàng hóa.

– Khoa học công nghệ phát triển dẫn đến tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.

– Cơ cấu dân số già.

– Nguy cơ về an toàn thực phẩm, dễ hiểu nhầm với sản phẩm các công ty khác.

– Cạnh tranh ngày càng gay gắt với các đối thủ có nhiều tiềm năng.

– Nguồn cung nguyên vật liệu đang thu hẹp.

– Thị trường xuất khẩu ngày càng khó khăn do các nước đưa ra nhiều tiêu chuẩn hoá lý đối với thực phẩm.

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Paramita)

Paramita có thể kết hợp việc sử dụng điểm mạnh để tận dụng cơ hội bên ngoài (S-O) để phát triển thị trường; tập trung vào dòng sản phẩm cao cấp, hướng đến dòng khách hàng ở phân khúc khách hàng thu nhập cao và khó tính.

Sử dụng điểm mạnh để tránh thách thức bên ngoài ( S-T): Sử dụng chiến lược khác biệt hóa sản phẩm bằng cách đặt yêu cầu về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm lên hàng đầu, hướng đến dòng sản phẩm chất lượng cao, đồng thời nghiên cứu và phát triển những sản phẩm mới đặc trưng và khác biệt. Hoàn thiện dây chuyền sản xuất hiện tại và phát triển công nghệ mới để nâng cao năng lực sản xuất. Tập trung nghiên cứu và phân tích, đầu tư có chọn lọc để nâng cao năng lực sản xuất, phù hợp với nhu cầu thị trường. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Tận dụng cơ hội khắc phục điểm yếu (W-O): Xây dựng chiến lược đầu tư hợp lý, tập Chiến lược liên doanh liên kết với các thương hiệu mạnh để học hỏi kinh nghiệm. Hoàn thiện cơ chế quản lí điều hành. Chiến lược nâng cao năng lực sản xuất.

Khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội ( W-T): Sử dụng chiến lược liên doanh liên kết, cấu trúc kinh doanh hiện tại, thực hiện chiến lược phát triển là một công ty kinh doanh sản phẩm đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

Kết luận: Các yếu tố bên ngoài tạo nhiều cơ hội cho Paramita, công ty có thể điều chỉnh được ít hay nhiều để nắm bắt các cơ hội này để tạo lợi thể cạnh tranh bền vững cho mình.

2.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2023-2025

Thị phần năm 2024 của Paramita là 10 % vị thế thứ 10 so với các đối thủ còn lại như vị thế số 1 là Yến Nhung 18%, Nhật Anh 15,3%, Kiều Trang 10,7%, Tuấn Đạt 12,7% còn lại là 33,3% là những doanh nghiệp khác.

Năm 2025, Công ty Paramita tiêu thụ 4 sản phẩm chính là hạt điều, hạt sen, hạt dẻ và các loại mứt. Dưới đây là biểu đồ sản lượng tiêu thụ 4 sản phẩm chính này:

Hình 2.2 Biểu đồ Thị phần sản phẩm của Paramita năm 2025

Ta có thể thấy được, hạt điều là sản phẩm được bán ra nhiều nhất của Paramita cao hơn hạt sen 8% cũng như 24 % so với hạt dẻ và 12% so với các loại mứt khác.

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2023-2025: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Đơn vị tính: đồng Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

HẠNG MỤC SỐ NĂM 2023 NĂM 2024 NĂM 2025
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 6.416.655.841 11.678.313.631 25.587.185.165
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 1.154.998.051 1.868.530.181 4.093.949.626
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02)  10  5.261.657.790  9.809.783.450  21.493.235.539
4. Giá vốn hàng bán 11 3.239.470.241 6.011.259.225 13.241.259.470
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 20 2.022.187.549 3.798.524.225 8.251.976.069
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 10.389.378 150.076.410 552.289.341
7. Chi phí tài chính 22
8. Chi phí bán hàng 24 682.320.976 895.500.354 1.595.547.243
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 498.611.000 659.669.564 859.869.624
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)}  30  851.644.951  2.393.430.717  6.348.848.543
11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 851.644.951 2.393.430.717 6.348.848.543
12. Chi phí thuế TNDN hiện hành ( 25%) 51 212.911.238 598.357.679 1.587.212.136
13. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 – 52) 60 638.733.713 1.795.073.038 4.761.636.407

(Nguồn: Phòng kế toán) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Nhận xét: Thực tế xét về mốc thời gian từ 2021 đến nay, công ty đã có những thành công nhất định. Tốc độ tăng trưởng luôn tăng dần đều qua các năm từ 170% đến 220% so với cùng kì năm trước. Lợi nhuận tăng 1,7 đến 2,2 lần trong 5 năm.

Với thời gian là 5 năm mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty đã làm nhà phân phối của các đại lý, siêu thị, nhà hàng, khách sạn và đưa đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất, thuận lợi nhất, tiện ích nhất. Mạng lưới phân phối của Paramita phải kể đến hệ thống siêu thị Big C trên toàn quốc, Aeon Mall, Vimart, Satra. Phủ những kênh hiện đại khá tốt và dễ dàng tiếp cận với người tiêu dùng hơn.

Số vốn điều lệ hiện tại của công ty Paramita là 5 tỷ đồng tăng so với năm 2020 (1,5 tỷ đồng). Do là công ty nhỏ mới thành lập với số vốn ít nên gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Mặt khác, công ty không sử dụng vốn vay từ ngân hàng, vốn huy động từ người khác. Do vậy, với số vốn hạn hẹp công ty không đầu tư dàn trải, tràn lan mà đầu tư theo chiều sâu từng bước một để từng bước hoàn thiện bộ máy của công ty.

Nhìn chung các vấn đề mà công ty Paramita đang gặp phải là:

  • Vốn và nguồn lực hạn chế.
  • Sản phẩm công ty chưa quy hoạch thương hiệu cho từng ngành, các sản phẩm chủ lực chưa phát huy hết thế mạnh, có sự trùng nhau về thiết kế và mẫu mã sản phẩm, có nhiều sản phẩm giống sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
  • Giá cả còn chưa phù hợp với những cửa hiệu nhỏ lẻ mà chỉ tập trung giá ưu tiên cho các cửa hiệu lớn nguy cơ này sẽ làm cho lợi nhuận cũng như phân phối thị trường của công ty ngày càng giảm.
  • Chưa kết hợp đồng bộ giữa các chương trình khuyến mãi với truyền thông cho nên hiệu quả thu lại chưa cao.

2.2.4 Thực trạng Chính sách Marketing-mix tại công ty Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Công ty mới đi vào hoạt động vào ngày 11/11/2020 nên các hoạt động trong công ty từ cơ cấu tổ chức đến sản xuất đều đơn giản. Phòng marketing cũng chưa hình thành rõ rệt mà được kết hợp chung với phòng kinh doanh, chưa có sự hình thành các công tác chiêu thị hay xúc tiến bán hàng. Sau đây là các chính sách liên quan đến hoạt động marketing mix của Paramita.

2.2.4.1 Chính sách sản phẩm

2.2.4.1.1 Cơ cấu mặt hàng

Hoạt động chính của công ty TNHH MTV Paramita là thu mua, bao gói và phân phối cho các nhà phân phối. Paramita đã lấy phương châm ” chất lượng sản phẩm luôn là tiêu chuẩn hàng đầu”, làm cơ sở nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của công ty, chỉ khi nào sản phẩm được hoàn thiện thì các chiến lược khác mới được triển khai. Do đó, chiến lược chủng loại sản phẩm của công ty vẫn duy trì kinh doanh sản phẩm truyền thống và tìm cơ hội cho sản phẩm mới.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của khách hàng, nhằm giữ vững thị phần và tạo ưu thế cạnh tranh trước các đối thủ, công ty Paramita đã đưa ra chiến lược đa dạng kích cỡ đối với sản phẩm sấy khô được nhiều khách hàng ưu tiên sử dụng nhiều. Hiện tại, công ty đã có một hệ thống sản phẩm gồm có dòng chính như sau:

Bảng 2.5 Danh mục sản phẩm của công ty TNHH MTV Paramita

Với chủng loại như trên công ty đã đáp ứng được nhu cầu của một số nhóm khách hàng khác nhau. Tuy nhiên, Một số mẫu mã trong cùng nhóm sản phẩm hay cùng dòng sản phẩm thường bị trùng nhau về cách thiết kế mẫu mã cũng như quy cách đóng gói. Điều này đã gây khó khăn cho các nhà quản lý marketing trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu, cũng như quy hoạch và phát triển theo từng dòng từng nhóm sản phẩm.

2.2.4.1.2 Bao bì, mẫu mã

Nhằm thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng, nhằm độc quyền sản phẩm và bảo vệ uy tín sản phẩm của mình. công ty Paramita đã từng bước cải tiến hình thức, kiểu đáng bao bì và việc ghi nhãn hiệu, tên sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Nhưng hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng.

2.2.4.2 Chính sách giá cả

Các nhà phân phối của Paramita sẽ được hưởng lợi nhuận từ mức chiết khấu cố định theo đơn đặt hàng. Mức chiết khấu là 20%, nếu nhà phân phối đặt hàng vượt qua số lượng qui định sẽ được cộng tích lũy thêm 1 -2% mức chiết khấu. Ngoài ra, nếu nhà phân phối nhanh chóng trả tiền liền có thể được cộng thêm 1-2% nữa, vậy một nhà phân phối thành công có thể đạt đến mức chiết khấu lên đến hơn 20%.

Dưới đây là bảng so sánh giá sản phẩm của Paramita với một số đối thủ cạnh tranh khác:

Bảng 2.5 Bảng so sánh giá từng loại sản phẩm của Paramita với đối thủ cạnh tranh

Chiến lược giá của Paramita kết hợp với chiến lược sản phẩm: Nhìn vào bảng chúng ta có thể thấy được rằng là Paramita tạo kích thước hộp và bao bì nhỏ hơn đối thủ khoảng 5-10-20 gram với giá thấp hơn đối thủ từ 20.000đ đến 30.000đ. Để đánh lạc hướng khách hàng nhưng mà mức chênh lệch giữa giá và khối lượng không quá nhiều. Bù vào đó Paramita dùng số tiền mà thay đổi khối lượng từ 100g xuống còn 80g (Hay 200 xuống 195 g) để đầu tư cho bao bì đẹp mắt với giá thấp hơn đối thủ để thu hút khách hàng.

2.2.4.3 Chính sách phân phối Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Kênh phân phối của công ty Paramita cũng chưa có nhiều. Trọng điểm nhất vẫn là kênh siêu thị. Đây là biểu đồ thị phần các kênh phân phối của công ty:

  • Hình 2.3 Biểu đồ thị phần kênh phân phối công ty Paramita
  • Hình 2.4 Biểu đồ thị phần kênh phân phối siêu thị của công ty Paramita

Kênh phân phối của Paramita tập trung ở 1 số quận nhất định (Quận 1 vẫn là chủ yếu), không đánh tràn lan, dần dần từng bước một mở rộng ra nhiều kênh phân phối và đại lý khác rộng khắp các quận, huyện Thành phố Hồ Chí Trong các kênh phân phối của Paramita thì siêu thị chiếm tỷ lệ cao nhất , trong đó siêu thị Satra chiếm 50%. Nơi đây nằm trong quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh, nhiều khách du lịch nên Paramita có thể mở rộng thị trường dành cho khách du lịch.

Dưới đây là sơ đồ hệ thống phân phối của Paramita:

Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống phân phối của công ty Paramita

Công ty : Có trách nhiệm nhận hàng từ nhà sản xuất và phân phối lại cho các đại lý bán lẻ, hệ thống siêu thị và người bán lẻ. Trung gian này phải thực sự năng động và bao phủ được thị trường và tìm kiếm được thị trường mới.

Đại lý bán lẻ: Là trung gian cuối cùng đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, và cũng là trung gian phản hồi thông tin của khách hàng hiệu quả nhất, lí do người bán lẻ là nơi tập hợp bán đa chủng loại hàng hoá và phong phú của nhiều đối thủ cạnh tranh, do đó người tiêu dùng sẽ bàng quan trước những sản phẩm này, đây là điểm mấu chốt công ty cần khai thác lấy thông tin.

Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn: Là một trung tâm mua bán lớn, siêu thị bán nhiều chủng loại hàng hoá nên rất đa dạng. Siêu thị cũng là nơi trưng bày sản phẩm, ngày nay có rất nhiều người tiêu dùng đi siêu thị mua sắm nên việc phân phối sản phẩm cho siêu thị được có ý nghĩa rất quan trọng đến doanh thu của công ty và siêu thị là nơi phản hồi thông tin từ người tiêu dùng một cách nhanh nhất. Trong giai đoạn đầu sản phẩm còn mới, chưa thâm nhập thị trường, người tiêu dùng biết đến hạn chế, tuy nhiên để giải quyết vấn đề trên công ty đưa ra chiến lược giá khá hấp dẫn với tính cạnh tranh cao, vì thế việc lựa chọn kênh phân phối với từng thời điểm lớn mạnh của công Bên cạnh đó, công ty chỉ nhắm vào các nhà phân phối lớn chứ không chú ý nhiều đến hệ thống bán lẻ trực tiếp như các shop, các tiệm tạp hóa,… Do đó, công ty chưa thật sự khuyến khích điểm bán lẻ trung thành với công ty, cũng như trung thành với các hệ thống phân phối mà công ty đã ủy thác phân phối. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Kho hàng: Công ty có một kho hàng, nằm tại 4/5A đường số 10, Tam Bình, quận Thủ Đức , Thành phố Hồ Chí Minh. Là điểm nằm ở gần các trung tâm quận huyện nên thuận tiện về đường vận chuyển, giảm chi phí, giảm khoảng cách tới các đại lý bán lẻ, thuận lợi giao hàng khi có nhu cầu đặt hàng.

Các dòng sản phẩm của công ty chưa có sự chuyện biệt theo từng kênh từng nhóm mặt hàng nên sẽ gây rất nhiều khó khăn cho vấn đề quản lý vì có một số sản phẩm đặc thù. Đặc biệt là vấn đề liên kết các số liệu tiêu thụ hàng từ nhà phân phối về công ty, vấn đề này vẫn chưa được hệ thống hóa về số liệu. Nên rất khó khăn trong việc theo dõi doanh số bán hàng của từng mặt hàng.

2.2.4.4 Chính sách chiêu thị

Nhìn chung, các hoạt động chiêu thị chưa được thực hiện chuyên sâu. Công ty chưa xây dựng được những chiến lược thương hiệu sản phẩm.

  • Đối với người tiêu dùng

Các chương trình khuyến mãi của công ty ít chú trọng đến vấn đề đi kèm với quảng cáo truyền thông. Nên sự hưởng ứng và nhận biết của người tiêu dùng về chương trình khuyến mãi còn rất thấp. Do công ty chưa biết kết hợp tổng lực toàn diện các hình thức truyền thông mà chỉ thực hiện những chiến dịch khuyến mãi đơn lẻ nên đã làm cho các chương trình khuyến mãi chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

  • Đối với hệ thống phân phối

Thưởng lũy tiến doanh số: trong thời gian xác định, đối với sản phẩm áp dụng khuyến mãi, nếu đơn vị nào có doanh số đạt chỉ tiêu đưa ra sẽ được thưởng thêm bằng tiền vào cuối đợt khuyến mãi.

Thường thêm sản phẩm: trong khoảng thời gian quy định, đối với sản phẩm áp dụng khuyến mãi, nếu đơn vị nào mua đúng với chỉ tiêu đưa ra sẽ được tặng thêm sản phẩm.

  • Quan hệ cộng đồng

Chủ yếu là các hoạt động tài trợ, các chương trình từ thiện.

2.2.5 Đánh giá về chiến lược Marketing – Mix của công ty

2.2.5.1 Ưu điểm

  • Chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng có mức thu nhập khá đến cao.
  • Giá bán lẻ của công ty ổn định phù hợp với giá thị trường.
  • Kho bãi nằm gần trung tâm Thành phố Hồ Chí

2.2.5.2 Nhược điểm

  • Chưa thu hút được nhóm khách hàng có thu nhập trung bình, một số sản phẩm trùng nhau về cách thiết kế mẫu mã cũng như quy cách đóng gói, bao bì chưa gây được nhiều ấn tượng cho người tiêu dùng.
  • Giá chưa phù hợp cho mọi đối tượng để người tiêu dùng có thể mua được sản phẩm Paramita ở khắp mọi nơi.
  • Hình thức quản lý kênh của công ty vẫn chưa chắc chắn. Đặc biệt là vẫn chưa được hệ thống hóa về số liệu tiêu thụ hàng từ nhà phân phối.
  • Công ty chưa khuyến khích các điểm bán lẻ trung thành với công
  • Nguồn vốn hạn chế nên các hoạt động chiêu thị chưa thực hiện chuyên sâu, chưa phổ biến rộng rãi.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

Để có cơ sở phân tích, đánh giá ở phần sau, nội dung chương 2 lần lượt giới thiệu sơ lược về thị trường mứt, hạt sấy khô tại Việt Nam nói chung cũng như công ty TNHH MTV Paramita nói riêng.

Ngoài ra, chương 2 cho ta cái nhìn tổng thể về chính sách marketing mix của công ty Paramita, các yếu tố tác động từ bên ngoài vào và những yếu tố bên trong có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình kinh doanh của công ty. Cũng như chỉ ra cho thấy những điểm mạnh yếu hay cơ hội , thách thức mà Paramita sẽ gặp phải.

Công ty Parmita có cơ hội tạo lợi thế cạnh tranh bền vững từ các yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô; với những thuận lợi về kho bãi, chất lượng sản phẩm đang được người tiêu dùng tin cậy, đội ngũ nhân viên đoàn kết, khách hàng tiềm năng là khách du lịch nước ngoài, hệ thống kênh siêu thị tiêu thụ tốt.….

Bên cạnh đó công ty gặp không ít khó khăn về vốn, nguồn lực, thị trường tiêu thụ. Các hoạt động liên quan đến Marketing Mix tuy có những điểm mạnh nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế.

Từ những phân tích trên, ta thấy được rằng công ty có những yếu tố tích cực thì vẫn tồn tại đó một số vấn đề yếu kém, bên cạnh cơ hội thì có những mối đe dọa…đây là cơ sở cho việc kiến nghị chiến lược Marketing Mix cho công ty Paramita trong chương 3 hiệu quả, kịp thời để Paramita kinh doanh hiệu quả hơn, tạo được uy tín trên thị trường, thương hiệu được biết đến rộng rãi và tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993