Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp Marketing – Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Paramita giai đoạn 2026 – 2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh’’ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa hiện nay đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài tăng cường xúc tiến đầu tư vào Việt Nam để mở rộng thị trường và tận dụng nguồn nguyên vật liệu dồi dào, phong phú, góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển, tăng cường sức cạnh tranh và tạo nên một sức ép mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp nội địa. Việt Nam đang đứng đầu thế giới về xuất khẩu hạt điều 11 năm liền, trong đó Mỹ chiếm thị phần cao nhất với khoảng 35%, các quốc gia Châu Âu và Anh là 25% và Trung Quốc 18% . Điều này cho thấy xuất khẩu kinh doanh hạt điều Việt Nam đang phát triển mạnh.
Chiến lược chung của doanh nghiệp bao quát trong đó tất cả các yếu tố, các mặt liên quan tới sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Nó bao gồm các bộ phận chủ yếu như: chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược con người và chiến lược Marketing, trong đó chiến lược Marketing đóng vai trò rất quan trọng. Chiến lược Marketing là cơ sở để hoạch định các chiến lược khác. Đặc biệt, với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chiến lược Marketing – Mix có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định hướng đi cho doanh nghiệp. Việc xây dựng một chiến lược Marketing – Mix mạnh sẽ giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn, xây dựng xây dựng một thương hiệu của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Công ty TNHH MTV Paramita là một trong những công ty non trẻ kinh doanh hạt sấy khô và mứt tại thành phố Hồ Chí Minh, trong đó hạt điều là sản phẩm chủ lực của công ty. Việc hoạch định hoạt động Marketing – Mix tại công ty Paramita là hết sức cần thiết nhằm tạo ra một chiến lược tốt hơn trong quá trình kinh doanh và xây dựng thương hiệu ngày càng bền vững và phát triển tốt nhất.
Chính vì những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp Marketing – Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Paramita giai đoạn 2026 – 2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh’’.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Trình bày cơ sở lý luận hình thành nên Marketing – Mix
- Phân tích thực trạng Marketing – Mix của sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2021-2025
- Đề xuất giải pháp Marketing – Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2026-2030 tại thành phố Hồ Chí Minh. Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng
Là những người có thu nhập trung bình trở lên, chủ yếu là học sinh, sinh viên, nội trợ, khách du lịch và tập trung chủ yếu là nữ giới.
- Phạm vi
Tại công ty TNHH MTV Paramita trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn, từ các nguồn:
- Internet ( các website kinh tế, website công ty…)
- Báo chí.
- Nội bộ công ty.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài sẽ được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Thực trạng Marketing – Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2021-2025
- Chương 3: Giải pháp Marketing – Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2026-2030 tại thành phố Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
1.1 Khái niệm về Marketing Theo Philip Kotler:
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.
- Mục tiêu của Marketing
Thỏa mãn khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh, lợi nhuận lâu dài.
Chức năng của Marketing
- Phân tích môi trường và nghiên cứu
- Mở rộng phạm vi hoạt động.
- Phân tích người tiêu thụ.
- Hoạch định sản phẩm.
- Hoạch định phân phối.
- Hoạch định xúc tiến.
- Hoạch định giá.
- Thực hiện kiểm soát và đánh giá
Khái niệm Marketing-Mix
Marketing-Mix là sự phối hợp một cách linh hoạt và đồng bộ các phối thức Marketing có thể kiểm soát được nhằm tạo ra sự đáp ứng cần thiết hướng tới thị trường mục tiêu.
Trong marketing mix có đến hàng chục công cụ khác nhau. McCarthy đã đưa ra một cách phân loại các công cụ này theo bốn yếu tố gọi là 4P. Đó là sản phẩm ( Product), giá cả ( Price), tiêu thụ ( Place tức là phân phối) và chiêu thị ( Promotion). Các phối thức này phải được phối hợp với nhau một cách đồng bộ và linh hoạt.
Hình 1.1 Bốn P của Marketing mix
Không phải tất cả các biến trong Marketing Mix đều có thể điều chỉnh được sau một thời gian ngắn. Thông thường công ty có thể thay đổi giá, quy mô lực lượng bán hàng và chi phí quảng cáo sau một thời gian ngắn. Thế nhưng công ty chỉ có thể phát triển sản phẩm mới và thay đổi các kênh phân phối của mình sau một thời gian dài. Vì vậy công ty thường ít thay đổi marketing mix của từng thời kỳ trong một thời gian ngắn, mà chỉ thay đổi một số biến trong marketing mix.
1.2 Môi trường Marketing – Lựa chọn thị trường mục tiêu Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
Môi trường marketing bao gồm các yếu tố bên ngoài nhưng có tác động đến chức năng quản trị marketing, tạo ra cơ hội hoặc đe dọa cho hoạt động marketing của doanh nghiệp. Môi trường marketing bao gồm môi trường vĩ mô và vi mô.
Mục tiêu nghiên cứu môi trường marketing:
- Giúp các nhà quản trị Marketing dự báo chính xác các cơ hội, rủi ro
- Đánh giá khách quan năng lực của doanh nghiệp.
- Đề xuất ra các giải pháp Marketing có tính khả thi và có tính cạnh tranh; phát huy được lợi thế để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu rủi ro trước sự biến đổi của môi trường Marketing.
1.2.1 Môi trường vĩ mô
1.2.1.1 Môi trường nhân khẩu
Những người làm marketing cần quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, khu vực, quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như đặc điểm và phong trào của khu vực.
1.2.1.2 Môi trường kinh tế
Thị trường cần có sức mua và công chúng. Sức mua hiện có trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lương, tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền. Những người làm marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của người tiêu dùng.
1.2.1.3 Môi trường tự nhiên
Các điều kiện xấu đi của môi trường tự nhiên là một trong các vấn đề chủ yếu mà các doanh nghiệp phải đối phó. Các nhà quản trị marketing cần xem xét các cơ hội và đe dọa có liên quan đến các xu hướng chính trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên. Cụ thể là : Sự khan hiếm các nguồn nguyên liệu, sự gia tăng chi phí năng lượng, tình trạng ô nhiễm môi trường, sự thay đổi vai trò của các chính phủ trong việc bảo vệ môi trường.
1.2.1.4 Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ tác động đến quản trị marketing rất đa dạng, tùy thuộc khả năng công nghệ của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội hoặc gây ra các mối đe dọa đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí sản xuất… của doanh nghiệp. Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
1.2.1.5 Môi trường chính trị
Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật. Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội.
1.2.1.6 Môi trường văn hóa
Xã hội, trong đó đó người ta sinh ra và lớn lên, là môi trường hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn của chính họ cũng như những tiêu chuẩn được xã hội thừa nhận. Những đặc điểm văn hóa sau đây có thể ảnh hưởng đến các quyết định marketing: tính bền vững của những giá trị văn hóa cốt lõi và các văn hóa đặc thù.
1.2.2 Môi trường vi mô
1.2.2.1 Doanh nghiệp
Trong việc thiết kế một kế hoạch marketing cho doanh nghiệp, bộ phận marketing phải chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc đồng thời phải hợp tác với những bộ phận khác trong doanh nghiệp như bộ phận nghiên cứu và phát triển, sản xuất….
1.2.2.2 Nhà cung ứng
Nhà cung ứng bao gồm các tổ chức và các cá nhân cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Chất lượng cung ứng và sự hợp tác giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng sẽ tác động trực tiếp tới khả năng cung ứng hàng hóa và khả năng làm hài lòng khách hàng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các hoạt động Marketing nhằm chủ động phản ứng với những thay đổi bất thường từ phía nhà cung ứng và thiết lập mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng chiến lược.
1.2.2.3 Các trung gian marketing
Các trung gian marketing có trách nhiệm giúp doanh nghiệp truyền thông, bán và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng. Đó có thể là các trung gian phân phối, công ty cung ứng dịch vụ marketing như quảng cáo, nghiên cứu thị trường, các cơ sở vật chất phục vụ phân phối hay các tổ chức tài chính.
1.2.2.4 Khách hàng
Khách hàng có thể được coi là thị trường của doanh nghiệp, và là yếu tố quan trọng nhất chi phối mang tính quyết định tới các hoạt động marketing của doanh nghiệp bởi nguyên lý cơ bản của Marketing đó là: “làm hài lòng khách hàng”, nói cách khác khách hàng luôn là trọng tâm của các quyết định Marekting.
1.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh
Mỗi doanh nghiệp tùy hoàn cảnh có các hình thức đối thủ cạnh tranh khác nhau:
- Đối thủ cạnh tranh về ước muốn.
- Đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm.
- Đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm.
- Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm.
1.2.2.6 Công chúng
Bao gồm tất cả những nhóm (giới) có quan tâm hoặc sẽ quan tâm tới hoạt động của doanh nghiệp và có thể gây ảnh hưởng tích cực hoặc không tích cực hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Nói chung, đây là những nhóm có khả năng ảnh hưởng tới khả năng đạt được những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp đó.Vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm để tận dụng được sự thiện chí của họ và giảm thiểu rủi ro từ việc thiếu thiện chí với doanh nghiệp của các nhóm công chúng. Công chúng bao gồm: giới tài chính, giới truyền thông, giới công quyền, giới địa phương, các tổ chức xã hội, công chúng rộng rãi, công chúng nội bộ.
1.3 Phân tích SWOT Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ). Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh.
Mô hình SWOT chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành hàng, doanh nghiệp từ đó kết hợp phát triển các loại chiến lược, đề xuất các giải pháp để phát huy những điểm mạnh, khai thác những cơ hội, tối thiểu hoá những điểm yếu và hạn chế những thách thức để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, lợi nhuận lớn và tránh các rủi ro. Các loại chiến lược là: chiến lược thế mạnh- cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu- cơ hội ( WO), chiến lược thế mạnh- đe dọa ( ST), chiến lược điểm yếu- đe dọa ( WT). Ngoài ra còn có các chiến lược mở rộng kết hợp nhiều yếu tố như: SOT, ST, OWT, SWOT.
Hình 1.2 Mô hình phân tích SWOT
1.4 Phân đoạn thị trường – Lựa chọn thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường: là cách thức chia cắt thị trường tiềm năng thành các đoạn hay khúc các thị trường nhỏ hơn dựa trên cơ sở những khác biệt về nhu cầu- mong muốn hoặc các đặc tính hay hành vi khách hàng.
Nhu cầu của con người là vô hạn, thị trường người tiêu dùng rộng lớn phân tán, bên cạnh đó nguồn lực của doanh nghiệp chỉ có hạn, với mỗi một công việc kinh doanh, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh. Vậy nên để có thể chiến thắng, duy trì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải tìm cho mình những đoạn thị trường mà ở đó doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh. Thực chất của chiến lược phân đoạn thị trường, chọn thị trường mục tiêu và định vị là sự chuyển đổi từ chiến lược “marketing đại trà” sang “marketing mục tiêu”.
1.5 Nội dung của chiến lược Marketing-Mix
1.5.1 Chiến lược giá Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
Mặc dù vai trò của những yếu tố phi giá cả tăng lên trong quá trình marketing hiện đại nhưng giá cả vẫn là một yếu tố cực kỳ quan trọng và là một thách thức đặc biệt trên những thị trường có sự cạnh tranh độc quyền hay tập đoàn độc quyền.
1.5.1.1 Các bước định giá sản phẩm
- Thứ nhất, xác định thận trọng mục tiêu marketing của doanh nghiệp.
- Thứ hai, xác định đồ thị nhu cầu thể hiện số lượng sản phẩm chắc chắn thị trường sẽ mua trong thời kỳ nhất định với các mức giá khác nhau.
- Thứ ba, ước tính giá của mình sẽ thay đổi như thế nào với mức sản lượng khác nhau và với trình độ kinh nghiệm sản xuất khác nhau đã tích lũy được.
- Thứ tư, khảo sát giá của các đối thủ cạnh
- Thứ năm, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp, ví dụ: định giá theo phụ giá, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo giá trị nhận thức được, định giá theo giá trị, định giá theo mức giá hiện hành và định giá trên cơ sở đấu giá kín.
- Thứ sáu, lựa chọn giá cuối cùng, phối hợp nó với các yếu tố khác của marketing mix, kiểm tra xem nó có phù hợp không và sau khi định giá cần xem xét phản ứng của khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
1.5.1.2 Những thay đổi giá cho sản phẩm
- Chủ động giảm giá: công ty muốn gia tăng thị phần hoặc thị phần có nguy cơ giảm, công ty muốn khôi phục thị phần. Có trường hợp công ty muốn khai thác hết công suất do đó có thể mở rộng thị trường công ty hạ giá.
- Chủ động tăng giá: khi chi phí sản xuất tăng, do tình hình lạm phát, chi phí tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường hợp này công ty phải tăng giá bán sản phẩm. Một yếu tố khác dẫn đến việc tăng giá là khi nhu cầu vượt quá mức cung, khách hàng sẵn sàng trả giá cao để tiêu dùng.
1.5.2 Chiến lược phân phối Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
1.5.2.1 Vai trò, chức năng của phân phối trong hoạt động Marketing-Mix
- Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Tác động có chủ định và quá trình lưu thông hàng hóa nhằm giúp hàng hóa tiêu thụ nhiều hơn, nhanh hơn, kích thích tái sản xuất.
- Hỗ trợ cho chính sách sản phẩm, giá và chiêu thị đi đến thành công.
1.5.2.2 Kênh phân phối
Kênh phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
Các trung gian trong kênh phân phối gồm: nhà bán lẻ, nhà bán buôn, đại lý, người môi giới. Chức năng của kênh phân phối là: thông tin, chiêu thị, đàm phán, đặt hàng, cung cấp tài chính, chấp nhận rủi ro, tổ chức phân phối vật chất, thanh toán, chuyển giao sở hữu. Đặc điểm của các kênh marketing là thay đổi liên tục và đôi khi đột biến. Ba trong số những xu hướng quan trọng nhất là sự phát triển các hệ thống marketing dọc, ngang và đa kênh.
1.5.2.3 Chiến lược kênh phân phối
Đối với doanh nghiệp có các chiến lược phân phối như: chiến lược phân phối rộng rãi, chiến lược phân phối chọn lọc, chiến lược phân phối độc quyền.
Để đạt được các mục tiêu phân phối, các nhà sản xuất phải xác định 6 quyết định phân phối cơ bản sau đây :
- Phân phối nên đóng vai trò nào trong chiến lược Marketing-Mix?
- Các kênh phân phối của công ty được thiết kế như thế nào ?
- Nên tìm kiếm loại thành viên nào trong kênh để đáp ứng các mục tiêu phân phối của công ty?
- Quản lý và thiết kế kênh phân phối như thế nào để giúp công ty đạt hiệu quả và kết quả liên tục?
- Hoạt động của các thành viên có thể được đánh giá như thế nào?
- Định kỳ phải tiến hành cải biến kênh như thế nào?
1.5.3 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là sự kết gắn của sự lựa chọn và của những biện pháp phải sử dụng để xác định một tập hợp sản phẩm bao gồm các dòng sản phẩm và các món hàng sao cho phù hợp với từng thị trường và với từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó.
1.5.3.1 Chiến lược cho một hỗn hợp sản phẩm
Bốn tham số đặc trưng cho hỗn hợp sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định chiến lược hỗn hợp sản phẩm như sau:
- Mở rộng: thêm chủng loại sản phẩm.
- Kéo dài: thêm số mặt hàng vào dãy sản phẩm của hỗn hợp.
- Tăng chiều sâu: đa dạng hóa một mặt hàng về kích cỡ, kiểu dáng, thành phần…
- Tăng giảm tính đồng nhất: công ty kinh doanh trong một hay nhiều lĩnh vực.
1.5.3.2 Chiến lược cho một dãy sản phẩm
Dãy sản phẩm là một tập hợp các sản phẩm có liên hệ với nhau như cùng công dụng, cùng chức năng vận hành hoặc cùng đáp ứng cho nhu cầu của một nhóm khách hàng nào đó.
Nội dung: Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
- Thiết lập dãy sản phẩm.
- Phát triển dãy sản phẩm. (dãn rộng: hướng lên, hướng xuống, cả hai hướng hoặc bổ sung).
- Hạn chế dãy sản phẩm.
- Biến đổi dãy sản phẩm.
- Hiện đại hóa dãy sản phẩm.
1.5.3.3 Chiến lược cho một sản phẩm cụ thể
- Đổi mới (chủ động, phản ứng nhanh).
- Bắt chước.
- Thích ứng (tăng chất lượng, giảm giá).
- Nổi bật.
Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm và bao bì
Công ty cần xây dựng những chính sách nhãn hiệu cho từng mặt hàng trong các chủng loại của mình. Họ phải quyết định có gắn nhãn hiệu hay không, gắn nhãn hiệu của nhà sản xuất hay nhà phân phối, sử dụng tên họ hay tên nhãn hiệu cá biệt, có mở rộng tên nhãn hiệu cho các sản phẩm mới không, có sử dụng nhiều nhãn hiệu và tái xác định vị trí cho mọi nhãn hiệu không. Bên cạnh đó người làm marketing phải xây dựng và thử nghiệm bao bì để đảm bảo chắc rằng nó đạt được mục tiêu mong muốn và phù hợp với chính sách đối với công chúng.
- Quyết định về chất lượng sản phẩm
Chất lượng là tổng thể những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng sản phẩm. Đối với nhà sản xuất chất lượng có nghĩa là đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm. Trên quan điểm Marketing chất lượng được đo theo cảm nhận của người mua.
- Tạo uy tín cho sản phẩm
Tạo uy tín sản phẩm chính là việc cố gắng tạo ra hình ảnh (ấn tượng) tốt về sản phẩm trong nhận thức của khách hàng để họ có một niềm tin nhất định đối với sản phẩm đó. Việc tạo ra uy tín có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm lợi thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.
1.5.4 Chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiêu thị là tiến trình phát triển và duy trì một hỗn hợp thông tin, sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để thu hút một cách cạnh tranh trên thị trường mục tiêu.
Mục tiêu chiêu thị: thông báo, thuyết phục và nhắc nhở.
Tầm quan trọng: xây dựng thương hiệu, hình ảnh cho công ty; thông tin về sản phẩm để xây dựng thái độ đối với sản phẩm mới để kiến tạo nhu cầu; thuyết phục thay đổi nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm đã biết; nhắc nhở để tăng sự tin cậy đối với sản phẩm; thúc đẩy tiêu thụ; kích thích trung gian trữ hàng; duy trì sự trung thành với nhãn hiệu; xây dựng mối quan hệ với cộng đồng; hỗ trợ chiến lược Marketing đến thành công. Hiện nay các công ty thường thực hiện các hoạt động truyền thông Marketing đến khách hàng, các giới trung gian và những giới công chúng khác bằng một hỗn hợp truyền thông Marketing hay còn gọi là hỗn hợp chiêu thị, gồm năm công cụ chủ yếu sau đây:
1.5.4.1 Quảng cáo
Quảng cáo không chỉ hỗ trợ quảng bá sản phẩm, mà còn ảnh hưởng đến các biến số khác của Marketing mix. Quảng cáo phải trung thực, tránh gây hiểu nhầm cho khách hàng.
1.5.4.2 Khuyến mại
- Các hình thức khuyến mãi đối với người tiêu dùng:
- Giảm giá: Trực tiếp và Gián tiếp (coupons, lượng tăng giá không đổi, hoàn tiền sau mua).
- Thưởng: Quà tặng kèm, quà tặng may mắn hoặc tiền.
- Hàng mẫu, trò chơi.
- Khuyến mãi liên tục: cộng dồn để được thẻ VIP.
Đối với trung gian: hỗ trợ chi phí bán hàng, huấn luyện nhân viên, thi bán hàng/ trưng bày, hỗ trợ khuyến mãi cho trung gian, trợ giá vận chuyển, hoa hồng/ hoa hồng lũy tiến, thưởng tiêu thụ vượt quá định mức, các đợt giảm giá, tặng quà.
1.5.4.3 Quan hệ công chúng Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
Công chúng là mọi nhóm người có quan tâm hoặc ảnh hưởng thực tế hay tiềm tàng đến khả năng của doanh nghiệp trong việc đạt được những mục tiêu của mình. Công chúng có thể tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Các hoạt động cơ bản mà bộ phận quan hệ với công chúng phải thực hiện: Quan hệ với giới truyền thông, quảng bá sản phẩm, truyền thông của doanh nghiệp, vận động hành lang.
1.5.4.4 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp phải được hiểu là một hệ thống tương tác marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được và việc giao dịch tại bất kỳ địa điểm nào.
Các hình thức của marketing trực tiếp là: marketing bằng catalog, marketing bằng thư trực tiếp, marketing đáp ứng trực tiếp trên truyền hình, truyền thanh, báo và tạp chí, mua hàng điện tử, mua hàng bằng máy đặt hàng tại các cửa hàng, sân bay…
1.5.4.5 Kích thích tiêu thụ
Kích thích tiêu thụ bao gồm rất nhiều những công cụ khuyến khích rất khác nhau, thường là ngắn hạn, nhằm kích thích người tiêu dùng hay ngành thương mại mua những sản phẩm/ dịch vụ cụ thể nhanh hơn và hay nhiều hơn. Các công cụ kích thích người tiêu dùng bao gồm mẫu chào hàng, phiếu mua hàng, hoàn tiền mặt lại, báo gói giá rẻ, tiền thưởng, giải thưởng, phần thưởng cho khách hàng thường xuyên, dùng thử miễn phí, bảo hành sản phẩm, liên kết khuyến mãi. Các công cụ khuyến khích mậu dịch bao gồm chiết giá, trợ giá, trợ cấp quảng cáo và trưng bày hàng, biếu thêm hàng, phẩn thưởng động viên, quà tặng để quảng cáo.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Marketing rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp bởi vì Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.
Tìm hiểu các hoạt động liên quan đến marketing mix thông qua phân tích thị trường, người tiêu dùng, thực trạng công ty là yếu tố quan trọng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Để đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận và khẳng định thương hiệu trên thị trường thì đòi hỏi công ty phải có một sự kết hợp linh động, hài hòa giữa các chiến lược marketing, chiến lược sản xuất, chiến lược kinh doanh; trong đó chiến lược marketing đóng vai trò là tiền đề của các chiến lược khác. Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Hoàn thiện Marketing Mix cho sản phẩm hạt điều […]