Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích các tác động của nhân tố thành phần trong chiến lược Marketing – Mix đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới tại Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh tại thị trường Thừa Thiên Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1 Giới thiệu chung về công
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH XD&DV HUY THỊNH.
Giới thiệu doanh nghiệp
- Công ty TNHH Xây Dựng và dịch vụ Huy Thịnh
- Địa chỉ: 14 Điện Biên Phủ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Mã Số Thuế: 3301494929
- Hotline: 0935.288.699
- Hình 4. Logo của của công ty
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty:
- Xây dựng công trình đường bộ, duy tu bảo dưỡng công trình đường bộ.
- Thiết kế và in ấn các sản phẩm cá nhân và thương mại với thương hiệu HT Print.
- Kinh doanh cửa hàng cafe, thức ăn nhanh với thương hiệu HT Coffee.
- Tư vấn chiến lược Marketing, định vị thương hiệu, hoạch định phương án tài chính, phương án sản xuất kinh doanh.
(Logo của 2 thương hiệu HT PRINT và HT COFFEE của công ty)
Về lĩnh vực thiết kế và in ấn với thương hiệu HT Print (Là nơi tôi đang thực tập)
- Sử dụng công nghệ in kỹ thuật số mới nhất.
- Toàn bộ máy in, máy gia công đều được nhập từ Nhật Bản. Giấy in và các phụ kiện khác được nhập từ các đơn vị cung cấp uy tín, đảm bảo chất lượng tốt nhất cho khách hàng.
- Sản phẩm đa dạng, đáp ứng đủ các nhu cầu của cá nhân cũng như tổ chức, doanh nghiệp.
- Giá cả tốt nhất so với chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng và so với các đối thủ cạnh tranh.
Về công nghệ in kỹ thuật số:
- Không hạn chế số lượng sản phẩm trong mỗi đơn hàng.
- Thời gian sản xuất nhanh, tốc độ in trung bình 60 trang A4 màu một phút.
- Có thể cá nhân hóa trên từng trang in.
- Giá thành khi in số lượng ít thấp hơn nhiều so với các công nghệ in khác.
- Chất lượng bản in có thể nói là tốt nhất trong mọi công nghệ in.
Về nguyên vật liệu, máy móc sử dụng để thiết kế, sản xuất sản phẩm của công ty
- Những nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thiết kế, sản xuất sản phẩm của công ty bao gồm: các loại giấy in, mực in, lò xo, màng nilon để cán, bao bì,…
- Về giấy in: công ty sử dụng các loại giấy in sau:
- Giấy Ivory: là loại giấy với đặc điểm 1 mặt láng bóng và 1 mặt nhám chuyên dùng để in namecard, bìa tạp chí, catalog, brochure. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
- Giấy Ford: là loại giấy với đặc điểm 2 mặt đều nhám và cho màu sắc sinh động, sắc nét, chân thực nhất chuyên sử dụng để in thiệp cưới, lịch, menu, …đây chính là loại giấy đắt tiền nhất.
- Giấy Couche: là loại giấy có 2 mặt láng bóng cho màu sắc sặc sỡ, bóng loáng chuyên dùng để in tờ rơi, namecard, tạp chí, catalog, brochure,…
- Giấy carton: chuyên làm menu sang trọng cho các khách sạn, quán cafe, nhà hàng.
- Giấy nhựa: đây là chất liệu đắt tiền nhất với các đặc tính chống thấm nước, cứng cáp, bền chuyên dùng để làm menu, namecard và đây là chất liệu có giá thành cao nhất, cho ra sản phẩm gắp 2 đến 3 lần so với các chất liệu giấy khác.
Về máy móc thiết kế sản xuất :
- Máy tính: công ty sử dụng máy tính cấu hình cao với phần mềm thiết kế bản quyền như Photoshop, Corel, AI,… cho ra bản thiết kế chất lượng tốt nhất.
- Máy in: công ty sử dụng máy in Konica nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản và máy sử dụng công nghệ kĩ thuật số cho ra bản in sắc nét với tốc độ in 60 trang giấy màu/phút và bản in có giá thành khi in với số lượng ít thấp nhất so với các công nghệ in khác mà lại có chất lượng sắc nét nhất.
- Máy cấn gập: tạo đường lằn trên sản phẩm để gấp sản phẩm một cách dễ dàng, tránh bị bể, nhòe màu giấy khi gấp thủ công.
- Máy bế: đưa bản in vào khuôn thiết kế sẵn để máy cắt theo đúng khuôn, đảm bảo chất lượng không bị hỏng, bị lệch như khi cắt tay.
- Máy xén: cắt, tiện các góc cạnh của bản in với số lượng lớn theo thiết lập điều chỉnh trên máy, vừa cắt được số lượng nhiều một lúc mà đảm bảo chất lượng hơn cắt thủ công từng tờ giấy.
- Máy cán màng nilon: Cán lên sản phẩm 1 lớp màng nilon giúp sản phẩm bền hơn, chống thấm tốt hơn.
- Máy ép nhựa: Dùng để ép lớp nhựa lên các sản phẩm như menu, namecard, thẻ nhựa,… giúp sản phẩm nhìn sang trọng, bền, chống thấm nước.
Giới thiệu sản phẩm chủ lực của công ty
- Bằng công nghệ in kỹ thuật số của những máy móc hiện đại được nhập khẩu từ Nhật Bản, công ty cho ra đời những sản phẩm có chất lượng sắc nét, tuyệt đẹp.
- Những sản phẩm chủ lực của công ty là những sản phẩm làm từ giấy như thiệp cưới, namecard, menu, tờ rơi, các ấn phẩm thương mại, … Trong đó đặc biệt là thiệp cưới – thế mạnh của công ty.
- Thiệp cưới của công ty vô cùng đa dạng với hơn 500 mẫu mã tùy chọn khác nhau với đủ phong cách.
(Một số mẫu thiệp cưới của công ty thiết kế và sản xuất)
- Về các sản phẩm khác của công ty
Menu cho nhà hàng, khách sạn, quán cafe: Công ty có kinh nghiệm thiết kế cho hàng loạt nhà hàng, khách sạn lớn ở Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng với đa dạng phong cách và chất liệu.
(Một số mẫu menu mà công ty đã thiết kế và sản xuất cho các nhà hàng, quán cafe)
Namecard: Công ty nhận thiết kế, in ấn namecard trên nhiều chất liệu, kiểu dáng.
(Một số mẫu namecard mà công ty đã thiết kế và sản xuất)
Túi giấy: Túi giấy với nhiều kích thước phù hợp nhu cầu của các shop bán hàng, doanh nghiệp đựng quà tặng sang trọng.
(Một số mẫu túi giấy mà công ty đã thiết kế và sản xuất)
Bộ nhận diện thương hiệu bao gồm những sản phẩm sau:
- Logo
- Namecard
- Bao thư
- Letterhead
- Layout website
- Lịch treo tường
- Lịch để bàn
- Brochure
- Flyer
- Tờ rơi
- Standee Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
(một số mẫu bộ nhận diện thương hiệu mà công ty đã thiết kế và sản xuất)
Bộ sản phẩm tết bao gồm những sản phẩm sau:
- Phong bao lì xì đóng gói thành 10 cái
(Một số mẫu lì xì mà công ty đã thiết kế và sản xuất)
- Lịch treo tường 07 tờ với bao lịch bằng giấy kraft
(Một số mẫu lịch mà công ty đã thiết kế và sản xuất)
Và hàng loạt sản phẩm khác phục vụ tối đa cho nhu cầu của khách hàng.
- Về mặt tổ chức và hoạt động của công ty: công ty có 3 bộ phận
Bộ phận kinh doanh kiêm tài chính: chuyên phụ trách về công việc tiếp khách, tư vấn chăm sóc khách hàng, xử lý thông tin mà khách hàng cung cấp để lập đơn hàng, quản lý thu chi và các công việc liên quan đến tài chính của công ty.
Bộ phận thiết kế: nhận thông tin thiết kế của khách hàng từ bộ phận kinh doanh và tiến hành thiết kế mẫu sản phẩm rồi gửi mẫu thiết kế sang bộ phận sản xuất.
Bộ phận sản xuất: nhận file mẫu thiết kế từ bộ phận thiết kế, tiến hành chỉnh sửa, xử lý cho phù hợp với máy in, loại giấy in, mực, … để tiến hành in mẫu, sau khi khách hàng chốt đồng ý thì tiến hành in chính thức và sau khi in thì tiến hành các công đoạn gia công sản phẩm như cấn gập, xén, cán màng, … để hoàn thành sản phẩm và đóng gói.
2.1.2. Tổng quan về sản phẩm thiệp cưới Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Với thế mạnh chủ lực của công ty là các sản phẩm in ấn trên giấy, thì sản phẩm thiệp cưới là sản phẩm được công ty sử dụng là sản phẩm chủ thực của công ty trong giai đoạn phát triển hiện nay. Các mẫu mã, kiểu cách của sản phẩm ngày nay ngày càng đa dạng, bắt kịp được nhu cầu đó thì công ty đã có một bộ sưu tập hơn 500 mẫu tùy vào nhu cầu và sở thích của khách hàng mong muốn.
Mẫu thiệp cưới được thiết kế trên những máy móc công nghệ tiên tiến, sử dụng những phần mền thiết kế chuyên dụng, nhờ đó cho ra những bản thiết kế có chất lượng cực cao, màu sắc chuẩn với thực tế và đa dạng.
Được in bằng công nghệ kỹ thuật số trên những chiếc máy in Kolnica được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản cho ra bản in sắc nét, màu sắc chất lượng cao với tốc độ 60 trang màu A4/phút.
Giấy in được sử dụng là giấy Ford chất lượng cao được nhập từ các đơn vị cung cấp uy tín, đảm bảo chất lượng tốt nhất cho sản phẩm.
- Không bị hạn chế về số lượng cho mỗi lần in.
- Tính cá nhân hóa trên từng trang in.
- Giá cả khi in số lượng thấp với cùng chất lượng tốt hơn so với các công nghệ in khác như in phun, in offset.
Bộ sưu tập sản phẩm thiệp cưới HT Print luôn không ngừng biến đổi, cải tiến chất lượng, giá cả, ngày càng đa dạng mẫu mã, phong cách nhằm đáp ứng tất cả mọi nhu cầu của khách hàng.
- Một số hình ảnh về sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print:
(Một số mẫu thiệp mà công ty đã thiết kế và sản xuất)
(Một số mẫu thiệp mà công ty đã thiết kế và sản xuất)
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH XD&DV HUY THỊNH
Chức năng của các phòng ban
- Giám đốc : Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Giám đốc là người đại diện theo pháp nhân của công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng quy định và chính sách, giám sát thực hiện và kiểm tra các công việc của công ty.
Phó giám đốc: Hỗ trợ và tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý các phòng ban trong công ty, đề ra những chiến lược, chính sách, phương hướng hoạt động của công ty
- Phòng kinh doanh :
Phòng kinh doanh thực hiện nhiệm vụ tham mưu và tổ chức xây dựng các chính sách, kế hoạch bán hàng, bao gồm các vấn đề liên quan đến sản phẩm từ giá, chiến lược phát triển và hoàn thiện sản phẩm, các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối, các chương trình quảng cáo, đưa sản phẩm đến người tiêu dùng. Phòng kinh doanh phải là phòng nắm bắt và thấu hiểu được tâm lý của khách hàng, các nhu cầu, mong muốn của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, biết được xu hướng của thị trường
Bộ phận kinh doanh sẽ tiếp khách và tư vấn khách hàng về các sản phẩm công ty sản xuất sau đó tiếp nhận các thông tin khách hàng cung cấp và xử lí những thông tin đó để truyền tải cho bộ phận thiết kế.
Bộ phận kinh doanh cho khách hàng xem mẫu in thử và nếu khách đồng ý chốt thì báo với bộ phận sản xuất cho tiến hành sản xuất hàng loạt.
Bộ phận kinh doanh sẽ gọi khách hàng đến nhận sản phẩm hoặc đi giao hàng cho khách hàng và viết chứng từ thanh toán và nhận tiền từ khách hàng.
- Phòng Kỹ thuật – sản xuất
Bộ phận sản xuất chỉnh sửa cho phù hợp với máy in và khổ giấy rồi tiến hành in thử 1 bản rồi chuyển lại cho bộ phận kinh doanh.
Bộ phận sản xuất tiến hành in hàng loạt và sau khi in thì tiến hành giai đoạn gia công bao gồm các công việc cấn gập sản phẩm, cắt sản phẩm trên giấy, cán màng và cuối cùng là dán, đóng, hoàn thành sản phẩm và đóng gói lại giao cho bộ phận kinh doanh.
- Phòng thiết kế :
Bộ phận thiết kế tiếp nhận thông tin của khách hàng từ bộ phận kinh doanh và tiến hành thiết kế sản phẩm.
Sau khi được khách hàng duyệt các mẫu thiết kế thì chuyển mẫu thiết kế cho bộ phận sản xuất in sản phẩm.
- Phòng tài chính – kế toán: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động liên quan đến các vấn đề tài chính – kế toán của công ty. Phòng kế toán thực hiện những công việc sau:
Tổ chức hoạch toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng luật kế toán và thống kê.
Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống các nguồn vốn cấp, vốn vay, vốn huy động phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
2.1.4. Tình hình nhân sự của Công ty giai đoạn 2022-2024
Bảng 2: Tình hình nhân sự của công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ Huy Thịnh
| Năm Tiêu chí | 2022 | 2023 | 2024 | ||||
| SL | % | SL | % | SL | % | ||
| Phòng | Ban giám đốc | 2 | 20 | 2 | 13,3 | 2 | 12,5 |
| Phòng tài chính – kế toán | 1 | 10 | 2 | 13,3 | 2 | 12,5 | |
| Phòng thiết kế | 2 | 20 | 4 | 26,7 | 3 | 18,8 | |
| Phòng kĩ thuật – sản xuất | 3 | 30 | 5 | 33,4 | 6 | 37,5 | |
| Phòng kinh doanh | 2 | 20 | 2 | 13,3 | 3 | 18,8 | |
| Trình độ | Đại học | 4 | 40 | 7 | 46,7 | 8 | 50 |
| Cao đẳng | 3 | 30 | 3 | 20 | 4 | 25 | |
| Trung cấp | 2 | 20 | 3 | 20 | 2 | 12,5 | |
| Phổ thông | 1 | 10 | 2 | 13,3 | 2 | 12,5 | |
| Tổng | 10 | 100 | 15 | 100 | 16 | 100 | |
( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán công ty TNHH XD&DV HUY THỊNH )
Nhìn chung cơ cấu lao động ở công ty tập trung chủ yếu ở bộ phận kỹ thuật- sản xuất, nhưng bên cạnh đó công ty gồm những nhân viên chủ yếu là trẻ, năng động, nhiệt tình và chịu khó trong công việc. Từ năm 2022 đến năm 2024 thì công ty đã tăng 6 lao động. Qua đó, có thể thấy tình hình số lượng nhân sự ở công ty có chiều hướng tăng lên qua các năm phản ánh sự phát triển của công ty trong giai đoạn này. Nhưng bên cạnh đó vẫn có nhiều sự biến động ở bộ phận thiết kê khi có sự bất ổn trong nhưng năm từ 2022 đến nă 2024 khi tăng lên năm 2023 nhưng lại giảm đi qua năm 2024 1 lao động. Đây là lực lượng sáng tạo mà công ty cần quan tâm và nắm giữ.
Dựa vào biểu đồ ta thấy từ năm 2022 đến năm 2024 thì lao động trình độ đại học từ 4 lên 8 lao động, trình độ cao đẳng tăng 1 lao động . Từ đó, có thể thấy đa phần lực lượng lao động trong công ty đều được đào tạo qua cao đẳng, đại học và luôn tăng qua các năm cho thấy đây là lực lượng nhân sự được nắm rõ các kiến thức chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình học và làm việc của mình, chiếm đến 50% trong tổng số lực lượng nhân sự của công ty năm 2024. Đặc biệt, đối với bộ phận kỹ thuật- sản xuất thì việc nắm rõ được các kiến thức và sử dụng máy móc thiết bị là điều cần thiết.
2.1.5. Phân tích về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023 Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Bảng 3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2021- 2023
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Năm/ Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 |
So sánh |
|||
| 2022/2021 | 2023/2022 | ||||||
| SL | % | SL | % | ||||
| A. Tổng tài sản | 2.708 | 3.101 | 3.790 | + 393 | +14,5 | +683 | +22 |
| 1. Tài sản ngắn hạn | 1.191 | 1.291 | 1.490 | + 104 | +8,43 | +197 | +15,3 |
| 2. Tài sản dài hạn | 1.516 | 1.809 | 2.30 | + 293 | +19,3 | +486 | +26,9 |
| B. Tổng nguồn vốn | 2.708 | 3.101 | 3.790 | + 393 | +14,5 | +683 | +22 |
| 1. Nợ phải trả | – | – | – | – | – | – | – |
| 2. Vốn chủ sở hữu | 2.708 | 3.101 | 3.790 | + 393 | +14,5 | +683 | +22 |
( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán công ty TNHH XD&DV HUY THỊNH )
Quy mô về nguồn vốn và tài sản của công ty thay đổi khá lớn trong giai đoạn 2021 đến 2023. Cụ thể , nguồn vốn và tài sản từ 2021 đến 2022 tăng 14,5%, nguyên nhân là do công ty đầu tư để lớn để phát triển cơ sở hạ tâng, thiết bị, đặc biết là việc đầu tư máy móc nhập . Nguồn vốn của công ty không ngừng tăng, từ năm 2022 đến năm 2023 tăng lên 22% cho thấy khả năng kinh doanh của công ty đang phát triển.
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021-2023
Là công ty tuy mới được thành lập và trãi qua giai đoạn xây dựng và phát triển, công ty đã gặp không ít khó khăn trong giai đoạn 2021-2023, nhưng công ty đã gặt hái được một số thị trường ở địa bàn Thừa Thiên Huế.
Bảng 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2021-2023
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 |
| Doanh thu bán hàng | 1.350 | 1.550 | 1.892 |
| Giá vốn hàng bán | 534 | 590 | 625 |
| Lợi nhuận gộp | 816 | 960 | 1.267 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 624,19 | 680,45 | 765,67 |
| Lợi nhuận trước thuế | 191,95 | 279,62 | 501,74 |
| Chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp (thuế suất 20%) | 38,39 | 55,92 | 100,34 |
| Lợi nhuận sau thuế | 153,56 | 223,70 | 401,39 |
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty)
Bảng 5: Phân tích kết quả kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu (Đơn vị tính: %)
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 |
| Tỉ suất lợi nhuận gộp/doanh thu (%) | 60.44 | 61.91 | 66.97 |
| Tỉ suất lợi nhuận gộp/giá vốn hàng bán (%) | 152.76 | 162.54 | 202.75 |
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty)
Bảng 6: So sánh kết quả kinh doanh của công ty qua các năm
(Đơn vị tính: Triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
| Chỉ tiêu | 2022-2021 | 2023-2022 | 2023-2021 |
| Doanh thu bán hàng | 200,37 | 341,78 | 542,15 |
| Giá vốn hàng bán | 56,42 | 34,45 | 90,88 |
| Lợi nhuận gộp | 143,94 | 307,32 | 451,27 |
| Lợi nhuận sau thuế | 70,13 | 177,69 | 247,83 |
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty) Nhận xét tình hình kinh doanh của công ty từ năm 2021-2023:
Như đã nói ở trên, công ty chỉ vừa mới thành lập và đi vào hoạt động được 3 năm qua nhưng nhìn vào biểu đồ tình hình hoạt động công ty có thể thấy, mới những năm đầu kinh doanh mà công ty đã có doanh thu bán hàng từ 1.350 đồng lên đến 892 năm 2023, tăng gần 40% trong 3 năm. Tỷ suất lợi nhuận gộp/doanh thu tăng từ 60.44% lên 66.97% tăng 6.53% từ năm 2021 đến năm 2023 cho thấy khả năng kinh doanh, cũng như điều hành của công ty đang có hiệu quả, đòi hỏi công ty phải không ngừng thay đổi và phát triển hơn nữa trong tương lai.
Năm 2021 doanh thu sau thuế của công ty còn thấp doanh phải chịu tác động khi mới đưa vào hoạt động phải chịu các mức giá cao, chiết khấu ít đến từ các nhà cung ứng, nhà phân phối, đồng thời phải chi phí cao cho hoạt động vận hành, quản lý doanh nghiệp. Nhưng sang năm 2022, tuy không còn phải tìm kiếm các nhà cung ứng nguyên vận liệu phù hợp nhưng do ảnh hưởng của việc có nhiều đối thủ cạnh tranh dẫn đến tỉ suất lợi nhuận gộp tăng từ 44% năm 2021 lên 62.91% năm 2022 tăng 1.47%.
Tuy có sự tăng không nhiều nhưng đối với một công ty được xem là nhỏ lúc mới kinh doanh vào ngành in ấn thì đó cũng là một dấu hiệu đáng mừng.
Năm 2023, nhận thấy được việc phải đẩy mạnh phát triển và nhanh chóng chiếm lấy một phần thị trường, công ty đã đầu tư vào các chính sách marketing, chính sách bán hàng hiệu quả nhờ vào bước đệm đã chuẩn bị trong những năm trước. Chính vì thế, tỉ suất lợi nhuận gộp tăng 5.06% , lợi nhuận sau thế tăng 177,69 đồng từ năm 2022 đến năm 2023 tăng gần 79.43% so với năm 2022. Nhận thấy được tầm quan trong của việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời phải nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, marketing và cải thiện dịch vụ cho khách hàng là điều tất yếu cho sự phát triển sau này của công ty. Nhờ vậy công ty đã tăng được doanh thu kinh doanh lên và giảm được các khoản chi phí, nhờ vậy lợi nhuận của công ty đã tăng rất cao so với những năm 2021, 2022.
Bảng 7: Sản lượng bán ra sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print (đơn vị tính: bộ)
| Năm | 2021 | 2022 | 2023 |
| Sản lượng | 96450 | 104765 | 147845 |
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty)
- Nhận xét : Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Nhìn chung thì sản lượng thiệp cưới tăng hàng năm, nhưng cùng với các giai đoạn phát triển của công ty thì sản phẩm thiệp cưới chỉ tăng nhiều từ năm 2022 trở đi.
Năm 2021, tỉ lệ nhận diện thương hiệu cũng như sản phẩm ở giai đoạn này còn thấp nhưng công ty đã có được một lượng sản phẩm tương đối đáng kể 96450 bộ sản phẩm, theo khảo sát trung bình đơn đặt hàng mỗi cặp đôi đến đặt sản phẩm thì trong năm 2021 có khoảng 250 đơn hàng được làm, đó là một số lượng khách hàng đã biết sản phẩm thiệp cưới ở công ty.
Năm 2022, tuy số lượng bán ra có tăng so với năm 2021 khoảng 8.6% nhưng do giai đoạn này công ty đang gặp khó khăn về các nguồn cung ứng và chưa đưa ra được các chính sách dịch vụ cho khách hàng tốt nhất. Đồng thời, giai đoạn này các đối thủ cạnh tranh gay gắt nên số lượng khách hàng không tăng nhiều.
Năm 2023, khi đã có được các chính sách phù hợp và đảm bảo được nguồn cung nguyên vật liệu sản xuất ổn định với giá tốt cộng với sự hoàn thiện công tác quản lí doanh nghiệp, giảm giá thành sản phẩm nhờ đó làm tăng sản lượng của sản phẩm.
Cụ thể, số lượng sản phẩm bán ra năm 2023 tăng 41,12% so với năm 2022 tương ứng 43080 sản phẩm bán ra.
2.2 Phân tích các chiến lược và chính sách Marketing-mix của sản phẩm thiệp cưới Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
2.2.1 Phân tích các chiến lược Marketing-mix của sản phẩm thiệp cưới
2.2.1.1 Môi trường vi mô.
2.2.1.1.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp
Công ty hoạt động trong ngành in ấn thì nguồn lực tài chính là yếu quan trọng, giúp công ty có thể đứng vững và vượt qua được các biến động thì trường. Từ đó, có thể hoàn thiện chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và triển khai các hoạt động marketing thuận tiện và dễ dàng hơn.
Nhân lực là yếu tố thứ hai quan trọng không kém ảnh hưởng đến công ty, đặc biệt là công ty vừa cung cấp sản phẩm nhưng vừa tạo ra sản phẩm dịch vụ vô hình cho khách hàng của mình . Chính vì vậy mà công ty luôn chú trọng đến công tác tuyển dụng, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty, nhất là bộ phận kinh doanh, vì sự quan trọng trong việc tiếp cận khách hàng, làm việc với khách hàng, đồng thời mang đến cảm nhận về dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là yếu tố quan trọng giữ chân khách hàng. Chính vì thế mà công tác quản lý chất lượng luôn được xem trọng. Công ty đề ra các các hoạt động về quản trị chất lượng và giám sát chặt chẽ. Công ty thường xuyên tỏ chức các cuộc điều tra khách hàng nhằm lấy ý kiến, phản hồi để đưa ra các cuộc cải tiến về chất lượng nhằm thỏa mãn tốt nhất cho khách hàng.
2.2.1.1.2. Khách hàng
Khách hàng của Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ Huy Thịnh khá đa dạng từ khách hàng cá nhân đến Công ty, các đại lý bán buôn, các đại lý bán lẻ. Chính vì điều đó nên yêu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của công ty cũng đa dạng.
Về lĩnh vực kinh doanh thiệp cưới, thì khách hàng ngày càng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã ngày càng đa dạng và thay đổi theo nhu cầu của thị trường. Công ty phải thường xuyên thay đổi để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Với nhu trào lưu, những phong cách mới ngày càng thay đổi thì công ty phải thay đổi theo những trào lưu, phong cách đó để sản phẩm của mình không bị lỗi thời.
Do sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc có quá nhiều mẫu mã sản phẩm đa dạng và khách hàng có thể tham khảo trên nhiều kênh truyền thông khác nhau, áp lực từ nguồn thông tin luôn đặt ra một thách thức lớn cho công ty. Việc luôn có các ý kiến trái chiều về sản phẩm và dịch vụ từ phía khách hàng trên các trang thông tin truyền thông đó luôn tạo động lực để công ty phát triển không ngừng.
2.2.1.1.3 Nhà cung ứng Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Các nhà cung ứng cho ngành in hiện nay còn rất hạn chế về số lượng, đặc biệt ở thị trường Huế thì việc có được các nhà cung ứng hiệu quả cũng gặp rất nhiều khó khăn. Do họ thường đòi hỏi các mức giá cao, công ty khó đáp ứng được mặt dù là khoảng cách vận chuyển hàng hóa là không xa. Chính vì vậy việc đáp ứng được nguồn kinh phí cho nguyên liệu là bài toán khó cho công ty. Còn đối với những nhà cung ứng ở xa thành phố mặc dù giá cả có thể đáp ứng được từ phía công ty nhưng quảng đường di chuyển xa, khó trành khỏi việc xảy ra các sự cố đến quá trình sản xuất tại công ty.
Việc các nhà cung ứng lấy các lý do khác nhau để đổ lỗi cho việc giao hàng chậm trễ cũng là khó khăn cho công ty khi vào các dịp cao điểm của mùa cưới hay mùa tết làm việc triển khai chiến lược sản xuất của công ty có khi bị chậm trễ.
2.2.1.1.4. Đối thủ cạnh tranh
Thừa Thiên Huế là nơi có ngành công nghiệp in ấn phát triển, vì vậy cũng có không ít đối thủ cạnh tranh trong ngành này với công ty. Nhưng công ty hiện nay thường phải đối mặt với sự cạnh tranh không công bằng với những sản phẩm được sản xuất đơn giản nhưng bắt mắt, dễ làm khách hàng dễ lầm tưởng đến chất lượng sản phẩm tốt nhưng lại kém chất lượng kèm với giá lại rất rẻ.
Các đối thủ cạnh tranh lâu đời cùng kinh doanh thiệp cưới như Công ty Đại Hữu, công ty Thiên Lộc, công ty An Hiếu, công ty Sắc màu Print, … Thêm vào đó là các công ty kinh doanh các dịch vụ photocopy cũng bán các sản phẩm thiệp cưới giá rẻ, chất lượng thấp hơn. Điều này làm cho thị trường thiệp cưới trở nên nhỏ bé và khó kinh doanh hơn.
2.2.1.1.5. Công chúng trực tiếp
Các nhóm công chúng trực tiếp có sự ảnh hưởng mạnh mẽ đến các chiến lược marketing của sản phẩm thiệp cưới, tác động của nhóm công chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh và sản phẩm của công ty, cụ thể :
- Nhóm công chúng tích cực : Nhóm công chúng tích cực của sản phẩm thiệp cưới là các kênh truyền thông, các khách hàng có thiện cảm, ý kiến tích cực về sản phẩm, nhóm này làm tăng hình ảnh của sản phẩm thiệp cưới của công ty.
- Nhóm công chúng tiêu cực : Nhóm công chúng tiêu cực đối với sản phẩm thiệp cưới là các khách hàng không hài lòng với sản phẩm, họ tác động không tốt lên người khác và ngăn cản ý định sử dụng sản phẩm của những người có ý định sử dụng.
- Nhóm khách hàng tìm kiếm: là những khách hàng chưa sử dụng các sản phẩm nhưng có nhu cầu tìm kiếm thông tin về sản phẩm. Ngày nay, các phương tiện thông tin đại chúng như internet, báo chí, facebook, TV ngày càng phát triển mạnh mẽ và không khó để có thể có thông tin về các sản phẩm thiệp .
Đặc biệt, Facebook trở thành công cụ thông dụng phổ biến nhất để khách hàng tiếp cận thông tin và công ty Huy Thịnh đã sử dụng công cụ này để quảng bá thương hiệu để khách hàng biết đến sản phẩm, dịch vụ thiệp cưới thương hiệu HT Print của mình. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
2.2.1.2. Môi trường vĩ mô
2.2.1.2.1 Môi trường nhân khẩu học
Nhân khẩu học là yếu tố được xem xét đầu tiên đối sự phát triển của một công ty, sản phẩm. Nhân khẩu học tạo nên thị trường cho doanh nghiệp, vì vậy các yếu tố về dân số, sự tăng trưởng kinh tế, độ tuổi, hay trình độ của dân cư, kiểu hộ gia đình đều có những tác động nhất định đến hoạt động marketing của doanh nghiệp một sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Những đặc điểm và xu hướng của nhân khẩu học dưới đây theo thống kê của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022 ( nguồn số liệu : cục thống kê Thừa Thiên Huế) sẽ có tác động đến hoạt động marketing cho sản phẩm thiệp cưới
Về dân số : trên toàn tỉnh có 1.149.871 người, trong nam chiếm 571367 người, nữ chiếm 578504 người. Với quy mô khách hàng có hơn một triệu người, nhưng trong đó lao động từ 15 tuổi trở lên là 623.480 người chiếm gần 50% dân số của tỉnh. Nhóm độ tuổi này là khách hàng tiềm năng của công ty có thể khai thác.
Thu nhập : mức thu nhập của người đân thừa Thiên Huế đã có sự cải thiện vượt trội, đạt mức 2020 USD năm 2022 ( Theo Tỉnh ủy Thừa Thiên- Huế, hội nghị lần thứ 7 khóa XV ngày 13-4-2023). Mức thu nhập tăng lên làm cho đời sản của người dân không ngừng tăng lên kéo thu nhu cầu về sản phẩm là nỗi bật tính cá nhân của mỗi người tăng lên, đây là điểm mạnh mà sản phẩm thiệp cưới ở công ty.
2.2.1.2.2. Môi trường văn hóa – xã hội
Thừa Thiên Huế là tỉnh có nền văn hóa đa dạng và phong phú, đậm chất văn hóa địa phương. Do là nơi đóng đô của các triều đình nên Huế được thừa hưởng rất nhiều các địa điểm di tích, các công trình cổ xưa. Đặc điểm này giúp ngành công nghiệp dịch vụ của Huế phát triển mạnh, làm nhu cầu quảng bá, giới thiệu du lịch với khách du lịch tăng.
Cũng chính là nơi đóng đô lâu năm của các triều đình nên Huế chịu ảnh hưởng rất nhiều từ phong kiến, người Huế kỹ tính, tỉ mĩ, chi tiêu tiết kiệm và còn mang nét bảo thủ nhiều. Cũng chính vì điều đó nên người Huế rất quan tâm đến phong tục, tập quán xưa, việc phải có một tấm thiệp mời trang trọng là không thể thiếu. Tuy nhiên, bởi người Huế chi tiêu tiết kiệm và khó chấp nhận sử dụng sản phẩm thiệp cưới với giá thành cao hơn, khách hàng phải chi trả tiền một lần cho sản phẩm mình sử dụng, làm khách hàng cảm thấy giá cao nên ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận mua.
2.2.1.2.3 Môi trường chính trị và pháp luật Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Việc kinh doanh của một công ty chụi ảnh hưởng rất lớn từ môi trường chính trị và pháp luật của nước sở tại về các chính sách, luật kinh doanh, thông tư, chỉ thị,thủ tục, quy định của Nhà nước…và các chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp. Vấn đề về chính trị của một quốc gia ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp, một doanh nghiệp nếu hoạt động trong một đất nước có chiến tranh, nền chính trị bất ổn thì nguy cơ bị tổn hại rất lớn. Bên cạnh đó, hiện nay cần phải quan tâm đến đến các vấn đề đạo đức trong kinh doanh và trách nhiệm xã hội. Tuy nhiên, xét sau cùng thì các chính sách về chính trị, pháp luật nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Công ty TNHH DV& XD Huy Thịnh là công ty hoạt động tuân thủ đúng theo quy định của nhà nước và pháp luật. Công ty luôn thực hiện tốt các chế độ phúc lợi cho nhân viên, nộp đầy đủ thuế, làm từ thiện,…Việc nắm bắt rõ các quy định về chính trị và pháp luật giúp đưa ra các quyết định đúng đắn, có lợi cho hoạt động của công ty.
2.2.1.2.4. Môi trường khoa học công nghệ
Bước vào thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, bên cạnh đó cơ chế thị trường ngày càng được lan rộng thì việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật là điều cần thiết. Đối với ngành công nghiệp cơ điện tử nói chung hay ngành in ấn nói riêng thì việc nỗi lực để không tụt hậu về phía sau so với thế giới. Đối với ngành công nghiệp in ấn, công ty nào nắm trong tay máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến thì sẽ cho ra được sản phẩm có chất lượng cao, thời gian sản xuất nhanh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, giá thành thấp nhờ đó sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn hơn các đối thủ có máy móc, kĩ thuật lạc hậu hơn. Nhận thấy được điều đó, công ty đã đưa vào những máy móc tiên tiến nhất nhằm tạo ra chất lượng sản phẩm tốt nhất cho khách hàng của mình.
2.2.2. Chính sách Marketing-mix cho sản phẩm thiệp cưới của công ty.
2.2.2.1 Chiến lược sản phẩm.
- Danh mục về sản phẩm
Danh mục sản phẩm của sản phẩm thiệp cưới tại công ty bao gồm 3 nhóm chính :
Nhóm thiệp giá rẻ : là nhóm thiệp được in trên khuôn mẫu có kích thước từ 145×145 mm và 120×181 với kiểu dáng thiệp là vuông được gài tag vuông hoặc chữ nhật tag vuông.
Nhóm thiệp truyền thông : là nhóm thiệp được in trên khuôn mẫu có kích thước từ 145×145 mm với kiểu dáng thiệp là vuông mở đôi có phong bì hoặc không có phong bì. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Nhóm thiệp hiện đại : là nhóm thiệp được in trên khuôn mẫu có kích thước từ 120×180 với kiểu dáng thiệp là chữ nhật có phong bì nắp ngang hoặc nắm tam giác.
- Thiết kế và bao bì :
Đối với sản phẩm thiệp cưới thì dựa vào mẫu và kích thước của khách hàng đã chọn, đồng thời dựa vào nhu cầu của khách hàng mà được thiết kế riêng theo yêu cầu đó của khách hàng. Khách hàng có thể lựa chọn các kích thước theo danh mục sản phẩm với các kích thước đã có sẵn ở phần trên.
- Nâng cao chất lượng, hoàn thiện sản phẩm
Tính đến thời điểm hiện tại công ty đã bổ sung vào mẫu thiết kế thiệp cưới trên 500 mẫu để khách hàng có thể dựa vào đó để đưa ra những chỉnh sửa, bổ sung cho sản phẩm của mình thuận tiện và nhanh chóng hơn.
Bên cạnh đó việc cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng từ những nguyên liệu giấy có độ bền cao và khó hư hỏng trong quá trình vận chuyển cũng như sử dụng.
Đầu tháng 11 công ty đã đưa vào máy ép kim, phụ vụ cho khách hàng có nhu cầu in kim vào sản phẩm thiệp cưới của mình. Từ đó, có thể thấy công ty không ngừng đưa vào những kỹ thuật in mới nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
2.2.2.2. Chiến lược giá cả
Giá cả là một yếu tố khá nhạy cảm và các quyết định về giá sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên nhiều mặt về thị phần, doanh thu, lợi nhuận,…chính vì vậy, doanh nghiệp phải định giá sao cho khách hàng chấp nhận được và doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất.
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công ty đã đưa ra một bảng báo giá cụ thể :
Bảng báo giá chi tiết thiệp cưới thương hiệu HT Print
áp dụng từ ngày 01 tháng 05 năm 2024
| Mã số mẫu | Nhóm thiệp | Dáng thiệp | Kích thước thiệp (mm) | Kích thước phong bì (mm) | Giá bán lẻ | Giá đại lý đặc biệt | Giá đại lý hạng nhất | Giá đại lý hạng thường |
| 1 | Thiệp giá rẻ | Vuông gài tag vuông | 145×145 | không | 4000 | 3200 | 3200 | 3400 |
| 2 | Vuông +áo tracing | 145×145 | không | 4500 | 3500 | 3600 | 3800 | |
| 3 | Chữ nhật gài tag vuông | 120×181 | không | 4500 | 3500 | 3600 | 3800 | |
| 4 | Thiệp truyền thống | Vuông mở đôi | 145×145 | 150×150 | 5500 | 4200 | 4400 | 4600 |
| 5 | Vuông mở đôi (Phong bì nắp tam giác) | 145×145 | 150×150 | 6000 | 4500 | 4800 | 5100 | |
| 6 | Thiệp hiện đại | Chữ nhật (Phong bì nắp ngang) | 120×180 | 130×190 | 7000 | 5200 | 5600 | 6000 |
| 7 | Chữ nhật (phong bì tam giác) | 120×180 | 130×190 | 7500 | 5600 | 6000 | 6400 |
- Đại lý đặc biệt: Lũy kế trên 20 đơn hàng/quý
- Đại lý hạng nhất: Lũy kế từ 10 – 2- đơn hàng/quý
- Đại lý thường : Lũy kế dưới 10 đơn hàng/quý
2.2.2.3. Chiến lược phân phối. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Hiện nay, công ty Huy Thịnh đang cố gắng hoàn thiện hệ thống phân phối cho riêng mình, xây dựng mạng lưới các đại lí ở các tỉnh thành, qua đó từng bước khẳng định thương hiệu cho sản phẩm thiệp cưới.
Tuy nhiên do mạng lưới các đại lý trưng bày sản phẩm thiệp cưới của công ty còn thưa thớt và có quá nhiều doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành nghề nên thương hiệu thiệp cưới HT Print chưa được người tiêu dùng biết đến nhiều.
Hiện nay, công ty đang liên kết với studio, các trung tâm tổ chức tiện cưới để có thể trở thành đối tác kinh doanh của mình, từ đó mở rộng quy mô thị trường của sản phầm của thiệp cưới, đồng thời tạo cho khách hàng sự thuận tiện nhất, nhanh chóng nhất. Điều này giúp khách hàng chỉ cần đến một địa điểm mà có thể được giới thiệu nhiều dịch vụ kèm theo.
2.2.2.4. Chiến lược về xúc tiến
Xúc tiến là hoạt động giúp khách hàng biết đến sản phẩm và chấp nhận sử dụng sản phẩm. Đặc biệt đối với sản phẩm thiệp cưới là một sản phẩm quen thuộc đối với mọi người nên các hoạt động xúc tiến là rất quan trọng và chú trọng thực hiện nhiều. Các hoạt động xúc tiến mà công ty đã thực hiện rất đa dạng và phong phú, bao gồm: quảng cáo, bán hàng cá nhân, khuyến mãi,…
Quảng cáo : được triển khai dưới nhiều hình thức như
- Internet: quảng cáo trên internet của công ty được thực hiện bằng các phim quảng cáo ngắn, quảng cáo thông qua các website, trang facebook của công ty, qua zalo của công ty.
- Quảng cáo thông qua các tờ rơi, pa-nô, áp-phích: các tờ rơi giới thiệu được phát ở các cột đèn giao thông,nhưng hình thức phát đến tận nhà của khách hàng vấn là phổ biến nhất.
Ngoài những hình thức đó thì công ty còn quảng cáo thông qua việc in logo lên các quà tặng dịp tết như túi giấy, lịch, bao lì xì của mình nhằm cho khách hàng nhận diện được thương hiệu.
- Bán hàng cá nhân
Hoạt động bán hàng cá nhân được phòng kinh doanh đảm nhận, cụ thể là thông qua các nhân viên kinh Nhân viên kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nhằm mục đích tư vấn, giải đáp thắc mắc, thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm thiệp cưới khi có nhu cầu trong khu vực được phân công theo chỉ đạo của trưởng phòng kinh doanh.
Công ty luôn có các kế hoạch cho nhân viên kinh doanh khảo sát thị trường, đồng thời tặng kèm các sản phẩm khác của công ty cho khách hàng cảm nhận dịch vụ trước khi khách hàng được sử dụng sản phẩm từ công ty. Đặc biệt, là sản phẩm thiệp cưới khi khách hàng có nhu cầu sử dụng.
- Khuyến mãi
Công ty đã tung ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn vừa để thu hút thêm khách hàng mới, vừa để giữ chân các khách hàng cũ. Một số chương trình khuyến mãi công ty thường áp dụng là:
- Tặng thêm sản phẩm hoặc giảm giá cho các khách hàng thanh toán nhanh hoặc mua số lượng lớn.
- Miễn phí thiết kế cho lần đầu hoặc lần thứ hai mua hàng.
- Miễn phí giao hàng tận nơi trong thành phố.
- Miễn phí giao hàng toàn quốc đối với các đơn hàng số lượng lớn.
- Giảm giá cho các khách hàng thân thiết của công ty hoặc các đại lí.
- Tặng kèm quà tặng như vé xem phim, voucher uống cafe miễn phí, gấu bông, áo cặp, …
2.2.2.5. Chiến lược về con người Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Con người, cụ thể là nhân viên của công ty là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Nhân viên khi tuyển dụng vào công ty đều được lựa chọn kỹ lưỡng, trải qua khóa học đào tạo về sản phẩm, kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng. Nhân viên kinh doanh là người trực tiếp thực hiện các hoạt động bán hàng nên kiến thức, kinh nghiệm luôn được coi trọng và sẽ có các đợt kiểm tra trình độ nhân viên để có chính sách chỉnh sửa phù hợp. Nhân viên đều phải mặc trang phục của công ty và phải tuân thủ các quy định của công ty khi giao tiếp với khách hàng.
Người khách hàng tiếp xúc đầu tiên là nhân viên kinh doanh, nên việc đào tạo một đội ngũ nhân viên kinh doanh có kiến thức và có tinh thần làm việc độc lập, giải quyết những vấn đề của khách hàng đó là điều cần thiết đối với công ty.
2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động marketing-mix tác động đến sự hài lòng của khách hàng dối với sản phẩm thiệp cưới tại công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh
2.3.1 Khái quát mẫu điều tra
Đề tài tiến hành nghiên cứu khách hàng đang sử dụng sản phẩm thiệp cưới của công ty. Số phiếu điều tra là 100, thu về là 100.
Bảng 8 Thống kê mô tả mẫu điều tra
| Số lượng | Phần Trăm | ||
| Giới tính | Nam | 42 | 42% |
| Nữ | 58 | 58% | |
|
Độ tuổi |
Dưới 22 tuổi | 15 | 15% |
| 22-30 tuổi | 47 | 47% | |
| 30-50 tuổi | 25 | 25% | |
| Trên 50 tuổi | 13 | 13% | |
|
Công việc |
Công chức- viên chức | 9 | 9% |
| Kinh doanh | 22 | 22% | |
| Lao động phổ thông | 25 | 25% | |
| Nhân viên văn phòng | 37 | 37% | |
| Khác | 7 | 7% | |
|
Thu nhập |
Dưới 3 triệu | 6 | 6% |
| Từ 3-7 triêu | 64 | 64% | |
| Từ 7-10 triệu | 25 | 25% | |
| Trên 10 triệu | 5 | 5% | |
| Phương tiện khách hàng biết đến sản phẩm | Mạng xã hội | 39 | 39% |
| Gia đình, bạn bè | 27 | 27% | |
| Nhân viên tiếp thị | 12 | 12% | |
| Chương trình khuyến mãi | 6 | 6% | |
| Internet | 16 | 16% | |
(Nguồn dữ liệu điều tra)
- Về giới tính Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Theo kết quả điều tra thấy rằng tỷ lệ khách hàng là nữ đang chiếm tỷ lệ lớn hơn rất nhiều so với khách hàng là nam. Cụ thể có 58 khách hàng là nữ tương ứng với 58% trong khi đó số lượng khách hàng nam là 42 người chiếm 42%. Lý giải cho điều này là do nhu cầu về thẩm mỹ, kiều cách, sự tỉ mĩ lựa chọn thiệp cưới có xu hướng nghiên về bên nữ là nhiều hơn so với bên nam. Nhưng do quá trình phỏng vấn, các cặp đôi thường đi với nhau để tư vấn về thiệp cưới nên việc số lượng nữ và nam không chênh lệch mấy là điều bình thường.
- Về độ tuổi
Thông qua kết quả, cho thấy khách hàng có nhu cầu nhiều nhất là trong độ tuổi từ 22-30 tuổi, chiếm 47% số lượng khách hàng điều tra với 47 khách hàng, tiếp theo là nhóm khách hàng từ 30-50 tuổi chiếm tỷ lệ 25% với 25 khách hàng. Tiếp theo là nhóm dưới 22 tuổi chiếm 15% với 15 người, cuối cùng là nhóm khách hàng trên 50 tuổi 13%. Độ tuổi từ 22-30 là độ tuổi có nhiều nhu cầu nhất do nhóm này đa số là người trẻ, đang trong độ tuổi kết hôn, là những người sống hiện đại nhưng vẫn giữ là truyền thống vốn có của dân tộc, có nhu cầu được thể hiện cái tôi lớn trong từng sản phẩm mà mình sử dụng, đặc biệt là sản phẩm liên quan đến ngày lễ trọng đại như lễ đính hôn, vu quy hay thành hôn của họ, hơn nữa độ tuổi này là độ tuổi đã có thu nhập, có khả năng chi tiêu cho các nhu cầu về tinh thần. Nhóm tuổi từ 30-50 cũng chiếm vị trí cao, nhóm này đã ổn định về kinh tế, khi đời sống vật chất đã được đáp ứng thì sẽ tìm đến các nhu cầu tinh thần, tuy nhiên nhu cầu vẫn thấp hơn nhóm 22-30 do còn phải dành nhiều thời gian cho gia đình sau này. Độ tuổi dưới 22 là độ tuổi trẻ, có nhiều hoài bão, nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng do khả năng kinh kế hạn chế nên khó chi tiêu quá nhiều cho vấn đề thiệp cưới. Ở đây, có độ tuổi trên 50 là do nhiều bậc phụ huynh muốn tự tay mình lựa chọn cho con mình những mẫu thiệp phù hợp nhất với gia đình, với họ nên đã cùng con mình đến công ty để lựa thiệp cưới cho con mình. Tuy chỉ chiếm phần ít, nhưng đây cũng thể hiện sự quan trọng của họ đối với ngày vui của con họ.
- Về nghề nghiệp Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Thông qua kết quả cho thấy số lượng khách hàng chiếm tỷ trọng lớn là nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ 37% với 37 khách hàng. Khách hàng là lao động phổ thông và kinh doanh có số lượng sấp xỉ nhau, trong đó có 25 người lao động phổ thông chiếm 25%, có 22 khách hàng là kinh doanh chiếm tỷ lệ 22%. Số lượng khách hàng làm một số ngành nghề khác có 7 người, chiếm 7%. Số lượng khách hàng là công chức- viên chức chỉ chiếm 9% trong đợt khảo sát này. Nhân viên văn phòng là người bận rộn với công việc, cần nhiều mối quan hệ, cần thể hiện mình nhiều và đặc biệt thì họ tiếp cận nhiều với internet, mạng xã hội đó cũng là nơi mà công ty đang đẩy mạnh công tác truyền thông đó, nên được nhiều giới văn phòng biết đến sự đa dạng của sản phẩm thiệp cưới tại công ty, do đó lượng khách hàng là nhân viên văn phòng luôn chiếm tỷ trọng lớn. Do sự đa dạng về giá cả cũng là yếu tố mà khách hàng là lao động phổ thông và những người kinh doanh đều có thể sử dụng sản phẩm bên công ty nên đây cũng là 2 đối tượng khách hàng lớn của công ty. Tuy, các lĩnh vực lao động khác và công chức viên chức chiếm tỷ trọng không cao trong đợt khảo sát này là do khách hàng chưa biết đến nhiều thông tin về công ty, cũng như sản phẩm, do công ty chỉ đẩy mạng truyền thông qua mạng xã hội và internet nên các đối tượng này khó tiếp cận được thông tin.
- Về thu nhập
Thông qua điều tra thấy khách hàng của khách hàng nằm trong khoảng từ 3-7 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất 64% với 64 người. Nhóm thu nhập từ 7-10 triệu đồng chiếm vị trí cao thứ hai, chiếm 25% với 25 người, nhóm thu nhập trên 10 triệu chiếm 5% với 5 người . Cuối cùng là nhóm có thu nhập dưới 3 triệu chiếm tỷ lệ với 6 người, chiếm 6%. Thu nhập từ 3-7 triệu phổ biến nhất vì đây chủ yếu là thu nhập của nhóm người trong độ tuổi từ 22-30, nhóm này thu nhập chưa ổn định, chủ yếu là làm văn phòng hoặc lao động phổ thông lâu năm. Thu nhập của khách hàng trong nhóm 7-10 triệu cao là do nhóm khách hàng này khi đã có kinh tế ổn định thì mức chi tiêu của họ cũng tăng lên. Mức thu nhập của Huế chưa cao nên khách hàng có thu nhập trên 10 triệu còn hạn chế. Nhóm có thu nhập dưới 3 triệu đồng sử dụng sản phẩm thấp nhất do không có khả năng chi trả của họ cho một tấm thiệp cưới không cao. Tuy công ty đã đưa ra nhiều mức giá khác nhau để tiếp cận nhiều khách hàng hơn nhưng giá vẫn còn cao hơn so với các sản phẩm cùng chức năng nhưng khác nhau về chất lượng và dịch vụ.
- Về phương tiện
Kết quả điều tra cho thấy khách hàng biết đến sản phẩm thông mạng xã hội là 39% tương ứng với 39 người, qua gia đình bạn bè chiếm 27% tương ứng với 27 người, qua Internet chiếm 16% tương ứng với 16 người, qua nhân viên tiếp thị chiếm 12% tương ứng với 12 người, thông qua các chương trình khuyến mãi là thấp nhất chỉ chiếm 6% là do công ty chưa đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi để khách hàng biết đến công ty nhiều hơn. Việc khách hàng biết đến qua mạng xã hội, internet nhiều là do công ty luôn chạy các quảng cáo, có các nhân viên túc trực để giải đáp thắc mắc của khách hàng nhanh chóng trên đó và vì đây là kênh truyền thông phổ biến hiện nay. Do nhiều người sử dụng sản phẩm thiệp cưới ở đây cảm thấy hài lòng về sản phẩm nên tỷ lệ họ giới thiệu gia đình, bạn bè của họ sử dụng sản phẩm bên công ty là cao, đây là điều đáng khích lệ vì một lĩnh vực mà tỷ lệ sử dụng lại sản phẩm là rất thấp. Nhưng việc có quá ít khách hàng biết sản phẩm thông qua nhân viên tiếp thị hay nhân viên kinh doanh của công ty là điều đáng quan ngại là do công ty đang có cuộc cải tổ lại bộ phận này nên nhân viên ở đây còn mới và chưa biết nhiều về thị trường này, do đó không tránh khỏi việc tỷ lệ khách hàng biết đến sản phẩm do nhân viên kinh doanh hay tiếp thị là thấp.
2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo: Kiểm định Cronbach’s Alpha Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
2.3.2.1 Nhóm chiến lược sản phẩm
Bảng 9: Kiểm định độ tin cậy cho thang đo nhóm sản phẩm
| Cronbach’s alpha | 0,87 | |||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s alpha nếu loại biến |
| Chất lượng thiệp cưới bền | 10,92 | 1,872 | 0,739 | 0,828 |
| Mẫu mã thiết kế đáp ứng được nhu cầu của khách hàng | 11,03 | 2,09 | 0,634 | 0,868 |
| Kiểu dáng thiệp cưới đa dạng, phong phú có nhiều lựa chọn | 11,01 | 1,788 | 0,828 | 0,791 |
| Kỹ thuật in trên thiệp cưới rõ ràng, sắc nét, đẹp | 10,99 | 1,949 | 0,697 | 0,845 |
( Nguồn: Xử lý bằng SPSS )
Thang đo có hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,87 và tương quan biến tổng của các biến tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 . Do đó, các biến đo lường trong thang đo được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
2.3.2.2. Nhóm chiến lược giá cả
Bảng 10: Kiểm định độ tin cậy cho thang đo nhóm giá cả
| Cronbach’s alpha | 0,688 | |||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s alpha nếu loại biến |
| Giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng | 15,16 | 2,58 | 0,445 | 0,64 |
| Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm | 14,99 | 2,192 | 0,521 | 0,601 |
| Giá cả sản phẩm cạnh tranh so với đối thủ | 15,08 | 2,438 | 0,487 | 0,621 |
| Có các chương trình giảm giá, chiết khấu hấp dẫn | 15,14 | 2,182 | 0,535 | 0,595 |
| Phương thức thanh toán đa dạng, dễ dàng, thuận tiện | 15,15 | 2,614 | 0,261 | 0,719 |
( Nguồn: Xử lý bằng SPSS )
Thang đo có hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,688 và tương quan biến tổng của các biến tương quan biến tổng đều ở mức độ phù hợp. Tuy nhiên biến “Phương thức thanh toán đa dạng, dễ dàng, thuận tiện” có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 nên sẽ bị loại khỏi trong các phân tích tiếp theo.
2.3.2.3. Nhóm chiến lược xúc tiến
Bảng 11: Kiểm định đo tin cậy của thang đo cho nhóm xúc tiến
| Cronbach’s alpha | 0,636 | |||
|
Biến quan sát |
Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s alpha nếu loại biến |
| Có các chương trình quảng cáo hấp dẫn, thu hút | 11,14 | 1,071 | 0,526 | 0,491 |
| Có nhiều chương trình khuyến mãi | 11,18 | 0,977 | 0,606 | 0,424 |
| Hoạt động tiếp thị của nhân viên bán hàng hấp dẫn, thu hút | 11,2 | 1,03 | 0,516 | 0,492 |
| Có các chương trình minigame hấp dẫn, tạo được ấn tượng | 11,18 | 1,381 | 0,101 | 0,783 |
( Nguồn: Xử lý bằng SPSS ) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Thang đo có hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,636 và tương quan biến tổng của các biến tương quan biến tổng đều ở mức độ phù hợp. Tuy nhiên biến “Có các chương trình minigame hấp dẫn, tạo được ấn tượng” có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 nên sẽ bị loại khỏi trong các phân tích tiếp theo.
2.3.2.4. Nhóm chiến lược phân phối
Bảng 12: Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhóm phân phối
|
Cronbach’s alpha |
0,892 | |||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s alpha nếu loại biến |
| Có nhiều Studio, đơn vị tổ chức tiệc cưới giới thiệu sản phẩm | 6,9 | 1,283 | 0,72 | 0,907 |
| Địa điểm cung cấp sản phẩm thuận tiện, dễ tìm kiếm | 7,07 | 1,237 | 0,83 | 0,81 |
| Giao hàng nhanh chóng, an toàn, tận tình cho khách hàng | 7,03 | 1,242 | 0,818 | 0,82 |
( Nguồn: Xử lý bằng SPSS )
Thang đo có hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,892 và tương quan biến tổng của các biến tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 . Do đó, các biến đo lường trong thang đo được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
2.3.2.5. Nhóm chiến lược con người
Bảng 13: Đánh giá độ tin cậy của thang đo cho nhóm con người
|
Cronbach’s alpha |
0,901 | |||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s alpha nếu loại biến |
| Nhân viên tư vấn có kiến thức, kỹ năng chuyên môn tốt | 7,81 | 0,661 | 0,795 | 0,866 |
| Nhân viên cởi mở, nhiệt tình, tư vấn tận tình | 7,81 | 0,64 | 0,767 | 0,894 |
| Nhân viên xử lý các tình huống khách hàng nhanh chóng, thiện chí | 7,86 | 0,667 | 0,856 | 0,818 |
( Nguồn: Xử lý bằng SPSS ) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Thang đo có hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,901 và tương quan biến tổng của các biến tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 . Do đó, các biến đo lường trong thang đo được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
2.3.2.6 Nhóm đánh giá chung
Bảng 14: Đánh giá độ tin cậy của thang đo chung
|
Cronbach’s alpha |
0,801 | |||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s alpha nếu loại biến |
| Anh/chị có hài lòng về sản phẩm thiệp cưới bên công ty không ? | 7,92 | 0,781 | 0,603 | 0,772 |
| Anh/chị hài lòng về các hoạt động Marketing của sản phẩm thiệp cưới | 7,93 | 0,773 | 0,593 | 0,784 |
| Anh/chị sẽ giới thiệu sản phẩm thiệp cưới cho người quen, bạn bè, người thân mình khi có nhu cầu sử dụng? | 7,99 | 0,717 | 0,749 | 0,620 |
( Nguồn: Xử lý bằng SPSS )
Thang đo có hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,801 và tương quan biến tổng của các biến tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 . Do đó, các biến đo lường trong thang đo được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.3.1 Phân tích nhân tố khám phá đối với biến độc lập Kết quả sau hai lần phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 15: Kết quả phân tích thang đo biến độc lập
| Yếu tố đánh giá | Giá trị kiểm định |
| Hệ số KMO | 0,744 |
| Giá trị sig trong kiểm định Bartlett’s | 0,000 |
| Tổng phương sai trích | 72,626 |
| Giá trị Eigenvalue | 1,467 |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS ) Hệ số KMO có giá trị sig = 0,744 > 0,5, phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu. Kết quả kiểm định Bartlett’s với giá trị sig = 0,000<0,05 (bác bỏ giả thuyết H0 ; các biến quan sát không có tương quan với nhau trong tổng thể) như vậy giả thuyết về mô hình nhân tố là không phù hợp và sẽ bị bác bỏ, điều này chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn hợp lý.
| Hệ số nhân tố tải của các thành phần | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| SP3 | .868 | ||||
| SP1 | .837 | ||||
| SP4 | .819 | ||||
| SP2 | .789 | ||||
| CN3 | .931 | ||||
| CN1 | .886 | ||||
| CN2 | .882 | ||||
| PP3 | .891 | ||||
| PP2 | .877 | ||||
| PP1 | .864 | ||||
| G4 | .780 | ||||
| G2 | .770 | ||||
| G3 | .736 | ||||
| G1 | .579 | ||||
| XT3 | .826 | ||||
| XT2 | .813 | ||||
| XT1 | .783 | ||||
( Nguồn: Xử lý bằng SPSS ) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Phương sai trích bằng 72, 626 . Con số này cho biết 5 nhân tố giải thích được 72,626% biến thiên của các biến quan sát.
Căn cứ vào kết quả phân tích ma trận xoay, bài nghiên cứu rút ra được các nhân tố:
| Nhân tố | Biến | Chỉ tiêu | Tên Nhóm |
| SP | SP3 | Kiểu dáng thiệp cưới đa dạng, phong phú có nhiều lựa chọn | Sản phẩm |
| SP1 | Chất lượng thiệp cưới bền | ||
| SP4 | Kỹ thuật in trên thiệp cưới rõ ràng, sắc nét, đẹp | ||
| SP2 | Mẫu mã thiết kế đáp ứng được nhu cầu của khách hàng | ||
| CN | CN3 | Nhân viên xử lý các tình huống khách hàng nhanh chóng, thiện chí | Con người |
| CN1 | Nhân viên tư vấn có kiến thức, kỹ năng chuyên môn tốt | ||
| CN2 | Nhân viên cởi mở, nhiệt tình, tư vấn tận tình | ||
| PP | PP3 | Giao hàng nhanh chóng, an toàn, tận tình cho khách hàng | Phân phối |
| PP2 | Địa điểm cung cấp sản phẩm thuận tiện, dễ tìm kiếm | ||
| PP1 | Có nhiều Studio, đơn vị tổ chức tiệc cưới giới thiệu sản phẩm | ||
| G | G4 | Có các chương trình giảm giá, chiết khấu hấp dẫn | Giá |
| G2 | Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm | ||
| G3 | Giá cả sản phẩm cạnh tranh so với đối thủ | ||
| G1 | Giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng | ||
| XT | XT3 | Hoạt động tiếp thị của nhân viên bán hàng hấp dẫn, thu hút | Xúc tiến |
| XT2 | Có nhiều chương trình khuyến mãi | ||
| XT1 | Có các chương trình quảng cáo hấp dẫn, thu hút |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Như vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về hiệu quả marketing của sản phẩm thiệp cưới tại công ty HT Print gồm 5 nhân tố chính: sản phẩm, giá cả, xúc tiến, phân phối, con người. Các nhân tố này sẽ áp dụng cho các phân tích tiếp theo.
2.3.3.2. Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc
Bảng 16: Kết quả phân tích thang đo biến phụ thuộc
| Yếu tố đánh giá | Giá trị kiểm định |
| Hệ số KMO | 0,594 |
| Giá trị sig trong kiểm định Bartlett’s | 0,000 |
| Tổng phương sai trích | 61,183 |
| Giá trị Eigenvalue | 1,535 |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
| Biến quan sát | Hệ số nhân tố tải |
| DGC1 Anh/chị có hài lòng về sản phẩm thiệp cưới bên công ty không ? | 0,759 |
| DGC2 Anh/chị hài lòng về các hoạt động Marketing của sản phẩm thiệp cưới | 0,756 |
| DGC3 Anh/chị sẽ giới thiệu sản phẩm thiệp cưới cho người quen, bạn bè, người thân mình khi có nhu cầu sử dụng? | 0,624 |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Với kết quả kiểm định KMO là 0,659 > 0,5 và kiểm định Barlett có sig < 0.05 (các biến quan sát tương quan với nhau trong tổng thể) ta có thể kết luận được rằng dữ liệu khảo sát được đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng các kết quả đó.
Sau khi xoay ma trận cho thang đo sự hài lòng, từ 3 biến ban đầu của thang đo ta được một nhân tố có 3 biến với hệ số tải trên 0,5 đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của phân tích nhân tố. Nhân tố này có tên là “hiệu quả chiến lược marketing đến sự hài lòng của khách hàng”.
Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc giải thích được 61.183% sự biến động.
2.3.3.3. Khẳng định mô hình nghiên cứu
Hình 5: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
=> Giả thuyết nghiên cứu các nhân tố tác động đến “ sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới” :
- H1: Chiến lược về sản phẩm ảnh hưởng cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới
- H2:: Chiến lược về giá cả ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng về chiến lược marketing-mix của thiệp cưới
- H3: Chiến lược về phân phối ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng về chiến lược marketing-mix của thiệp cưới
- H4: Chiến lược về xúc tiến ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng về hiệu quả chiến lược marketing-mix của thiệp cưới
- H5: Chiến lược về con người ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng về chiến lược marketing-mix của thiệp cưới
2.3.4 Phân tích hồi quy các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng đối với hiệu quả marketing. Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
2.3.4.1 Kiểm định mối tương quan giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập
Bảng 17: Ma trận hệ số tương quan
| Sản phẩm | Giá cả | Phân Phối | Xúc tiến | Con người | ||
| Hiệu quả chiến lược marketing đến sự hài lòng của khách hàng | Hệ số tương quan | 0,460** | 0,516** | 0,668** | 0,513** | 0,468** |
| Sig( 2- tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |
| N | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Theo kết quả, các hệ số tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc đều có ý nghĩa( sig < 0,05) nên các nhân tố đưa vào phân tích hồi quy là hợp lý. Do vậy, có thể kết luận rằng các biến độc lập này có thể đưa vào mô hình để giải thích cho biến “hiệu quả chiến lược marketing đến sự hài lòng của khách hàng”.
2.3.4.2. Kiểm định giả thuyết
Để kiểm định các giả thuyết về mối liên hệ giữa các biến nghiên cứu tác giả chạy mô hình hồi quy tuyến tính cho các biến phụ thuộc, phân tích hồi quy tuyến tính sẽ giúp biết được tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc cũng như mức độ tác động của từng biến. Phương trình hồi quy của mô hình “sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới” có dạng: HL = β0 + β1SP+ β2G + β3PP + β4XT + β5CN
Trong đó,
- HL: sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới
- SP: Chiến lược sản phẩm
- G: Chiến lược giá cả
- PP: Chiến lược phân phối
- XT: Chiến lược xúc tiến CN: Chiến lược con người
- βi: hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập
2.3.4.3. Kết quả tác động của các yếu tố đối với “sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới”.
Bảng 18 : Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy
| Mô hình | R | hiệu chỉnh | Ước lượng độ lệnh chuẩn | |
| 1 | 0,873 | 0,762 | 0,749 | 0,228 |
- Predictors: (Constant), XT, SP, PP, G, CN
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Để đánh giá độ phù hợp của mô hình ta sử dụng hệ số xác định để kiểm tra. Tiến hành so sánh giá trị và hiệu chỉnh. So sánh giá trị và hiệu chỉnh ta thấy hiệu chỉnh (0,749) < (0,762) cho thấy mô hình đánh giá độ phù hợp này là chấp nhận được, ta kết luận rằng mô hình này là hợp lý để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới. Dựa vào bảng trên ta thấy hiệu chỉnh = 0,749 ta có thể kết luận rằng mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng đã phù hợp với tập dữ liệu đến 74,9% và mô hình này giải thích sự thay đổi của biến phụ thuộc là do biến động của 5 nhân tố, 25,1% còn lại là do nguyên nhân khác.
Bảng 19: Kiểm định sự phù hợp của mô hình
| Mô | hình | Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. |
| Hồi quy | 15,681 | 5 | 3,136 | 60,154 | ,000b | |
| 1 | Số dư | 4,901 | 94 | ,052 | ||
| Tổng | 20,582 | 99 |
- Dependent Variable: DGC
- Predictors: (Constant), CN, PP, SP, G, XT
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
- Giả thuyết H0: β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = 0.
Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa bội ta dùng giá trị F ở bảng phân tích ANOVA .Giá trị Sig của trị F của mô hình rất nhỏ (< mức ý nghĩa) bằng 0,000 nên bác bỏ giả thuyết H0. Điều đó cho thấy mô hình phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho toàn tổng thể.
Bảng 20: Kết quả phân tích các hệ số hồi quy
| Mô hình | Hệ số chưa | chuẩn hóa | Hệ số chuẩn hóa | Giá trị kiểm định t | Mức ý nghĩa | |||
| B | Sai số chuẩn | Beta | Độ chấp nhận | Độ phóng đại | ||||
| Hằng số | -1,348 | ,332 | -4,064 | ,000 | ||||
| SP | ,162 | ,055 | ,161 | 2,951 | ,004 | ,853 | 1,173 | |
| G | ,263 | ,061 | ,234 | 4,303 | ,000 | ,860 | 1,163 | |
| 1 | PP | ,396 | ,046 | ,473 | 8,586 | ,000 | ,834 | 1,199 |
| XT | ,260 | ,064 | ,224 | 4,078 | ,000 | ,843 | 1,187 | |
| CN | ,336 | ,061 | ,291 | 5,467 | ,000 | ,891 | 1,122 | |
- Dependent Variable: DGC
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Ta thấy tất cả các biến đều có mức ý nghĩa <0.05 nên chấp nhận tất cả các biến. Theo Nguyễn Đình Thọ (2020) nếu chúng ta dùng hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa thì chúng ta khó có thể so sánh mức độ tác động của các biến độc lập vì thang đo lường chúng thường khác nhau. Vì vậy, chúng ta phải sử dụng trọng số hồi quy β chuẩn hóa để có những so sánh chính xác hơn. Vì vậy, phương trình hồi quy tuyến tính đa biến có thể viết như sau:
Sự hài lòng của khách hàng = 0.161*SP + 0.234*G + 0.473*PP + 0.224*XT + 0.291*CN
Trong các biến có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới thì chiến lược về phân phối là biến có hệ số Beta lớn nhất (0,473), tiếp đến là biến về con người (0,291), biến chiến lược giá cả (0,234) và cuối cùng là biến các chiến lược về xúc tiến (0,224), cuối cùng là biến về sản phẩm (0.161). Ý nghĩa kinh tế: Khi chiến lược phân phối tăng lên 1 đơn vị thì hiệu quả chiến lược marketing đến sự hài lòng của khách hàng sẽ tăng lên 0,473 đơn vị, khi các chiến lược về sản phẩm tăng lên 1 đơn vị thì hiệu quả chiến lược marketing đến sự hài lòng của khách hàng tăng lên 0,161 đơn vị.
2.3.5 Kiểm tra sự vi phạm các giả thuyết của mô hình hồi quy
2.3.5.1 Giả định phương sai sai số không thay đổi
Giả thuyết H0 là: hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0
Bảng 21. Kết quả kiểm định Spearman cho mối tương quan giữa các biến
Ta thấy tất cả các giá trị sig mối tương quan hạng giữa ABSRES với các biến độc lập đều lớn hơn 0,05. Do đó, phương sai phần dư là đồng nhất, giả định phương sai không đổi không vi phạm.
2.3.5.2 Giả định về tính độc lập của sai số Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Bảng thống kê Durbin- Watson cho giá trị tới hạn dựa vào 3 tham số α : mức ý nghĩa k’ : số biến độc lập của mô hình n: số quan sát
Bảng 22. Kết quả kiểm định Durbin- Watson
Model Summaryb
| Model | R | hiệu chỉnh | Ước lượng độ lệnh chuẩn | Durbin-Watson | |
| 1 | .873a | .762 | .749 | .22834 | 1.784 |
- Predictors: (Constant), XT, G, SP, CN, PP
- Dependent Variable: DGC
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Giá trị d tra bảng Durbin-Watson với 1 biến độc lập và 5 biến quan sát là ( :1,441, :1,647), giá trị d tính được rơi vào miền chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc nhất.
2.3.5.3 Giả định phân phối chuẩn của phần dư
Hình 6: Biểu đồ Histogram Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Nhìn vào đây ta thấy phần dư chuẩn hóa phân bố theo hình dạng của phân phối chuẩn. Có một đường cong hình chuông trên hình là đường phân phối chuẩn, ta thấy biểu đồ tần số histogram tương ứng với đường cong hình chuông đó. Thêm vào đó độ lệch chuẩn bằng 0.974 xấp xỉ =1, khẳng định thêm phần dư chuẩn hóa tuân theo phân phối chuẩn.
Hình 7 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa
Xem biểu đồ Normal P-P Plot ở trên, các trị số quan sát và trị số mong đợi đều nằm gần trên đường chéo chứng tỏ phần dư chuẩn hóa có phân phối chuẩn. Kiểm định bằng Biểu đồ P- P Plot thể hiện những giá trị của các điểm phân vị của phân phối của biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Quan sát mức độ các điểm thực tế, tập trung sát đường thẳng kỳ vọng, cho thấy tập dữ liệu nghiên cứu là tốt, phần dư chuẩn hóa có phân phối gần sát phân phối chuẩn.
2.3.5.4 Giả định liên hệ tuyến tính
Hình 8 Biểu đồ giả định liên hệ tuyến tính
Về giả định liên hệ tuyến tính, phương pháp được sử dụng là biểu đồ phân tán Scatterplot. Nhìn vào biểu đồ ta thấy phần dư chuẩn hóa (Regression Standardized Residual) không thay đổi theo một trật tự nào đối với giá trị dự đoán chuẩn hóa (Regression Standardized Predicted Value). Do đó giả định về liên hệ tuyến tính không bị vi phạm.
2.3.5.5 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Đo lường đa cộng tuyến)
Bảng 20: Kết quả phân tích các hệ số hồi quy
| Mô hình | Hệ số chưa | chuẩn hóa | Hệ số chuẩn hóa | Giá trị kiểm định t | Mức ý nghĩa | |||
| B | Sai số chuẩn | Beta | Độ chấp nhận | Độ phóng đại | ||||
| Hằng số | -1,348 | ,332 | -4,064 | ,000 | ||||
| SP | ,162 | ,055 | ,161 | 2,951 | ,004 | ,853 | 1,173 | |
|
1 |
G
PP |
,263
,396 |
,061
,046 |
,234
,473 |
4,303
8,586 |
,000
,000 |
,860
,834 |
1,163
1,199 |
| XT | ,260 | ,064 | ,224 | 4,078 | ,000 | ,843 | 1,187 | |
| CN | ,336 | ,061 | ,291 | 5,467 | ,000 | ,891 | 1,122 | |
- Dependent Variable: DGC
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Ta thấy tất cả các biến đều có mức ý nghĩa <0.05 nên chấp nhận tất cả các biến. Về hiện tượng đa cộng tuyến, theo quy tắc là khi VIF vượt quá 10 đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Theo bảng số liệu trên ta thấy VIF của biến lớn nhất bằng 1,199 do đó mô hình hồi quy không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.
2.3.6. Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test của khách hàng đối với chiến lược marketing-mix
Dựa vào thang đo 1 – 5, ta có cách xếp loại về mức độ hài lòng như sau:
- + 1 – 1,8: Rất kém
- + 1,8 – 2,6: Kém
- + 2,6 – 3,4: Trung bình
- + 3.5 – 4,2: Tốt
- + 4,2 – 5: Rất tốt
Theo thang đo trên thì việc lấy giá trị trung bình để kiểm tra các biến là 3,4
2.3.6.1. Nhóm chiến lược sản phẩm
H0 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược sản phẩm bằng 3,4 H1 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược sản phẩm khác 3,4 Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Bảng 23: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chiến lược sản phẩm
|
Các tiêu chí |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig |
| Chất lượng thiệp cưới bền | 3,73 | 3,4 | 0,000 |
| Mẫu mã thiết kế đáp ứng được nhu cầu của khách hàng | 3,62 | 3,4 | 0,020 |
| Kiểu dáng thiệp cưới đa dạng, phong phú có nhiều lựa chọn | 3,64 | 3,4 | 0,11 |
| Kỹ thuật in trên thiệp cưới rõ ràng, sắc nét, đẹp | 3,66 | 3,4 | 0,04 |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS )
Dựa vào kết quả phân tích, đa số khách hàng hài lòng về các chính sách về sản phẩm của công ty. Đối với các tiêu chí “Chất lượng thiệp cưới bền (SP1)”, Mẫu mã thiết kế đáp ứng được nhu cầu của khách hàng ( SP2 )” và” Kỹ thuật in trên thiệp cưới rõ ràng, sắc nét, đẹp (SP4) ”có sig < 0,05, chấp nhận giả thuyết H1 . Có thể nói với mức ý nghĩa 5% thì mức độ đánh giá của khách hàng về 3 các tiêu chí SP1, SP2, SP4 là lớn hơn 3,4 , phù hợp với sản phẩm mà công ty mong muốn mang lại cho khách hàng. Đối với têu chí” Kiểu dáng thiệp cưới đa dạng, phong phú có nhiều lựa chọn, có giá trị sig > 0,05 chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0 , vậy với mức ý ngĩa 5% có thể thấy rằng sự hài lòng của khách hàng là 3,4. Từ đó, cho công ty cần quan tâm hơn nữa đến việc thay đổi mẫu mã cho khách hàng có nhiều lựa chọn hơn. Bên cạnh đó 3 chiến lược đã thực hiện cần làm tốt hơn nữa để có thể phát huy tốt các thế mạnh hiện có.
2.3.6.2. Nhóm chiến lược giá cả
H0 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược giá cả bằng 3,4 H1 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược giá cả khác 3,4
Bảng 24: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chiến lược giá cả
|
Các tiêu chí |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig |
| Giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng | 3,72 | 3,4 | 0,00 |
| Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm | 3,89 | 3,4 | 0,00 |
| Giá cả sản phẩm cạnh tranh so với đối thủ | 3,8 | 3,4 | 0,00 |
| Có các chương trình giảm giá, chiết khấu hấp dẫn | 3,74 | 3,4 | 0,00 |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS ) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Dựa vào bảng so sánh trên có thể thấy, việc triển khai các chiến lược giá cả của công ty khá tốt, tất các các chiến lược giá cả trên đều được khách hàng đánh giá cao, đều có giá trị sig <0,05 và giá trị trung bình của các chiến lược đều lớn hơn 3,4. Tuy nhiên, trong quá trình điều tra có một biến của chiến lược giá cả bị loại, điều này đòi hỏi công ty cần nâng cao hơn nữa các chiến lược giá cả thành công như hiện tại và triển khai các chiến lược giá các tốt hơn.
2.3.6.3. Nhóm chiến lược xúc tiến :
H0 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược xúc tiến bằng 3,4 H1 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược xúc tiến khác 3,4
Bảng 25 : Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chiến lược xúc tiến
|
Các tiêu chí |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig |
| Có các chương trình quảng cáo hấp dẫn, thu hút | 3,76 | 3,4 | 0,00 |
| Có nhiều chương trình khuyến mãi | 3,72 | 3,4 | 0,00 |
| Hoạt động tiếp thị của nhân viên bán hàng hấp dẫn, thu hút | 3,7 | 3,4 | 0,00 |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS )
Việc khách hàng đánh giá tốt với chiến lược xúc tiến ở công ty, với tất các chiến lược trên đều có sig<0,05 và có giá trị trung bình đều lớn hơn 3,4 là điều mà công ty cần phát huy hơn nữa sự hài lòng của khách hàng để nâng cao các chiến lược xúc tiến của mình. Bên cạnh đó, công ty cần triển khai các chiến lược xúc tiến khác khi cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển hiện nay, thì việc đi trước trong vấn đề đưa thông tin đến khách hàng là điều cần thiết.
2.3.6.4 Nhóm chiến lược phân phối
H0 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược phân phối bằng 3,4 H1 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược phân phối khác 3,4
Bảng 26 : Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chiến lược phân phối
|
Các tiêu chí |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig |
| Có nhiều Studio, đơn vị tổ chức tiệc cưới giới thiệu sản phẩm | 3,6 | 3,4 | 0,11 |
| Địa điểm cung cấp sản phẩm thuận tiện, dễ tìm kiếm | 3,43 | 3,4 | 0,239 |
| Giao hàng nhanh chóng, an toàn, tận tình cho khách hàng | 3,47 | 3,4 | 0,615 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS )
Theo kết quả trên có thể thấy tất cả chiến lược phân phối của công ty đều có sig 0,05 ,chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0 và giá trị trung bình đều lớn hơn 3,4, cho thấy công ty đã làm được về chiến lược phân phối và vai trò tạo ra một môi trường phân phối tốt cho khách hàng, cũng như cho công ty.
2.3.6.5. Nhóm chiến lược con người Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
H0 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược con người bằng 3,4 H1 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược con người khác 3,4
Bảng 27: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chiến lược con người
|
Các tiêu chí |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig |
| Nhân viên tư vấn có kiến thức, kỹ năng chuyên môn tốt | 3,93 | 3,4 | 0,00 |
| Nhân viên cởi mở, nhiệt tình, tư vấn tận tình | 3,93 | 3,4 | 0,00 |
| Nhân viên xử lý các tình huống khách hàng nhanh chóng, thiện chí | 3,88 | 3,4 | 0,00 |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS )
Dựa vào kết quả giá trị trung bình và giá trị sig = 0,00 <0,05 cho thấy khách hàng đa số hài lòng về chiến lược con người mà công ty đã thực hiện. Trong cạnh tranh hiện nay, triển khai tốt về chiến lược con người là yếu tố giúp tạo ra sự khác biệt và giữ chân khách hàng.
2.3.6.6. Kiểm định giá trị trung bình chiến lược chung
H0 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược chung người bằng 3,4 H1 : Mức độ trung bình của khách hàng đối với chiến lược chung khác 3,4
Bảng 28: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chiến lược chung
|
Các tiêu chí |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig |
| Anh/chị có hài lòng về sản phẩm thiệp cưới bên công ty không ? | 4,05 | 3,4 | 0,00 |
| Anh/chị hài lòng về các hoạt động Marketing của sản phẩm thiệp cưới | 3,87 | 3,4 | 0,00 |
| Anh/chị sẽ giới thiệu sản phẩm thiệp cưới cho người quen, bạn bè, người thân mình khi có nhu cầu sử dụng? | 3,82 | 3,4 | 0,00 |
( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS ) Khóa luận: Thực trạng Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới.
Nhìn chung, khách hàng đánh giá tốt về các chiến lược marketing của công ty. Thông qua bảng phân tích, sig<0,05 mức độ đánh giá chung của khách hàng đối với chiến lược chung của công ty đều lớn hơn 3,4, cho phản ứng của khách hàng với các chiến lược marketing của công ty tương đối cao.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp Marketing Mix đối với sản phẩm thiệp Cưới

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com