Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty trường sa Tourist dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Giới thiệu khái quát tình hình cơ bản của công ty Trường Sa Tourist

2.1.1 Tổng quan về công ty Trường Sa Tourist

  • Tên công ty: Công ty TNHH MTV thương mại du lịch Trường Sa – Trường Sa tourist.
  • Đia chỉ: 70 Lý Thái Tông – Thành phố Đà Nẵng.
  • Email: baolong@truongsatourist.
  • Website: https://truongsatourist
  • Logo:

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV thương mại du lịch Trường Sa được thành lập ngày 17/7/2022 . Là một đơn vị uy tín hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành và du lịch tại thành phố Đà Nẵng. Mỗi năm công ty tổ chức tour cho du lịch cho khoảng 7.000 khách hàng.

Hòa mình vào sự chất phác thật thà của người miền Trung, với sự năng động trẻ trung của sức trẻ, với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, đam mê nghề nghiệp được đào tạo chuyên môn bởi các trường đào tạo chuyên du lịch trong và ngoài nước, với đội xe du lịch đời mới, với những hướng dẫn viên nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch, phục vụ du lịch, công ty luôn tự hào là nhà tổ chức du lịch với dịch vụ tốt nhất đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.

Công ty cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực du lịch như visa, đặt vé máy bay trên toàn quốc, cho thuê xe du lịch, dịch vụ nhà hàng, khách sạn, với các đối tác lớn và uy tín, đảm bảo chất lượng và quyền lợi của khách hàng cao nhất

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là thiết kế và thực hiện một cách chuyên nghiệp các “tour du lịch tham quan” như tour theo chuyên đề, hành hương, nghỉ dưỡng, tour đi khám phá các điểm du lịch hấp dẫn trong nước, tour biển đảo, hoặc đi du lịch kết hợp đánh golf, hội nghị, teambulding, du lịch MICE…vv Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Mục tiêu phát triển của công ty là tập trung đẩy mạnh kinh doanh trực tuyến: “đặt dịch vụ tour & thanh toán tour trực tuyến”, dịch vụ đặt khách sạn, đặt xe du lịch tại Đà Nẵng hoặc miền trung trực tuyến. Chấp nhận thanh toán đa dạng các loại thẻ như thẻ nội địa, thẻ visa, master,…trên các cổng thanh toán uy tín hàng đầu Việt Nam và thế giới như Paypal, Onepay,… Và khai thác các tuyến điểm du lịch mới lạ …vv

2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh

  • Tầm nhìn

Chúng tôi hướng đến trở thành trở thành 1 trong 10 Tập đoàn lữ hành hàng đầu khu vực Châu Á và là Công ty đa quốc gia vào năm 2025.

Đây là tầm nhìn chiến lược và đầy thử thách nhưng với một mục tiêu chung, Chúng tôi đã và đang hiện thực hoá những mục tiêu chiến lược của mình.

  • Sứ mệnh

Mang lại cảm xúc thăng hoa cho du khách trong mỗi hành trình – Đây là mục tiêu và là sứ mệnh Chúng tôi cam kết và nỗ lực mang lại cho du khách. Chúng tôi trở thành người bạn đồng hành cùng du khách trong mọi hành trình du lịch và tạo ra những giá trị tốt đẹp. Tại Chúng tôi, du lịch không những là hành trình khám phá mà còn là hành trình sẻ chia, thể hiện dấu ấn khác biệt của Thương hiệu Chúng tôi từ 3 thuộc tính thương hiệu: Sự chuyên nghiệp, mang lại cảm xúc thăng hoa cho khách hàng và những giá trị gia tăng hấp dẫn cho du khách sau mỗi chuyến đi.

2.1.4 Sản phẩm dịch vụ kinh doanh

  • Dịch vụ tour du lịch

Tour du lịch nội địa

  • Tour 1 ngày
  • Tour Linh Ứng Ngũ Hành Sơn Hội An 1 ngày từ Đà Nẵng
  • Tour Đà Nẵng – Huế.
  • Bà Nà Hills
  • Núi Thần Tài
  • Rừng dừa bảy mẫu
  • Cù Lao Chàm
  • Vường quốc gia Bạch Mã.
  • Tour dài ngày:
  • Tour Đà Nẵng 3n2d Hội An- Bà Nà- Cù Lao Chàm
  • Tour 3n2d Đà Nẵng – Hội An- Huế
  • Tour du lịch 3n2d Đà Nẵng- Hội An – Bà Nà
  • Tour 4n3d Đà Nẵng – Hội An- Bà NÀ- Cù Lao Chàm
  • Tour 3n2d du lich Đà Nẵng- Quy Nhơn bằng xe ô tô
  • Tour du lịch VIP 4n3d tại Đà Nẵng cao cấp
  • Tour du lịch 5n4d kết hợp team building tại Đà Nẵng
  • Tour 5n4d Bà Nà- cây Cầu Vàng- Hội An- Ngũ Hành Sơn
  • Tour du lịch ghép đoàn Đà Nẵng 2n1d
  • Tour 4n3d Đà Nẵng – Huế -Hội An
  • Tour 3n2d Đà Nẵng- Hội An-Bà Nà- Sơn Trà
  • Tour 5n4d La Vang- Động Phong Nha- Thiên Đường- Đà Nẵng- Bà Nà- Hội An
  • Tour 3n2d Hành trình di sản ( Đà Nẵng- Sơn Trà- Linh Ứng- Ngũ Hành Sơn- Hội An- Huế- Bà Nà- Đà Nẵng.
  • Tour 4n3d tham quan các địa điểm nổi tiếng Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.
  • Tour 2n1d du lịch Đảo Lý Sơn khởi hành từ Đà Nẵng

Tour nước ngoài:

  • Seoul- Nami- Everland- One Mount- Gyeongju- Busan ( lễ hội hoa hồng, trượt tuyết)
  • Du lịch Thái Lan Bangkok- Pattaya- làng văn hóa Noong Nooch và chùa Vàng
  • Dịch vụ visa
  • Làm mới visa
  • Gia hạn visa
  • Thị thực nhập cảnh
  • Đại lý vé máy bay
  • Đại lý vé máy bay trong và ngoài nước
  • Vé máy bay giá rẻ
  • Dịch vụ cho thuê xe du lịch tại Đà Nẵng và các tỉnh miền trung
  • Cho thuê xe 45 chỗ ngồi du lịch Đà Nẵng
  • Cho thuê xe 33 chỗ
  • Cho thuê xe 29 & 30 chỗ Huyndai Thaco
  • Cho thuê xe 16 chỗ ngồi Đà Nẵng
  • Cho thuê xe 7 chỗ
  • Dịch vụ khách sạn nhà hàng

Hệ thống phòng nghỉ hiện đại được cung cấp bởi các đối tác uy tín tại Đà Nẵng và miền Trung được chúng tôi sàng lọc dịch vụ kỹ trước khi quý khách sử dụng, đó là điều kiện tiên quyết để chúng tôi đặt dịch vụ. Các đối tác của công ty về nhà hàng Khách sạn với trang thiết bị sang trọng, tiện ích hoàn thiện như: điện thoại trực tiếp nội địa quốc tế, truyền hình, mạng internet, mini bar, điều hòa nhiệt độ, phòng massage, khu tập thể thao, phòng họp,…vv

Nhà hàng chuyên phục vụ các món ăn Âu – Á và các món ăn truyền thống của dân tộc Việt Nam. Phục vụ ăn trưa tối, hội thảo hội nghị, tiệc sinh nhật, tất niên. Phục vụ buffet và thực đơn theo yêu cầu, sở thích với hàng trăm món ăn độc đáo, hấp dẫn.

2.1.5 Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thể hiện cơ cấu tổ chức của công ty Trường Sa Tourist

  • Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về pháp luật trước hội đồng quản trị của công ty về quyền và nghĩa vụ được giao.
  • Phó giám đốc: Là người tham mưu, giúp việc thay mặt giám đốc điều hành việc ủy quyền kiểm tra các chứng từ, nghiên cứu thị trường, giá cả.
  • Trưởng phòng kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm điều phối đội ngũ kinh doanh, xây dựng các kế hoạch và điều chỉnh các kế hoạch đó phù hợp với chỉ định của các cấp trên nhằm đạt mục tiêu doanh số. Vạch định và triển khai chiến lược kinh doanh giúp mở rộng tệp khách hàng và đảm bảo độ phủ của doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm tuyển dụng, phân bổ mục tiêu, đào tạo và theo dõi hiệu quả làm việc của đội ngủ nhân viên kinh doanh,..
  • Phòng Marketing: Là cầu nối giữa bên trong và ngoài doanh nghiệp, giữa sản phẩm và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng.
  • Phòng nhân sự: Là nơi lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, duy trì và quản lí nguồn lực, thông tin, dịch vụ nhân sự.
  • Phòng kế toán: Hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị một cách kịp thời, đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh, chủ trì và phối hợp các phòng có liên quan đến lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của công ty
  • Điều hành: Trực tiếp lên kế hoạch chi tiết để tổ chức các chuyến du lịch, tham quan, nghĩ dưỡng cho du khách, đồng thời là người dõi theo hành trình tham quan của khách hàng, phản ứng nhanh với các sự cố xảy ra mà hướng dẫn viên không khắc phục được
  • Sale: Tìm kiếm và mở rộng nguồn khách hàng về cho công Hỗ trợ chăm sóc khách hàng, tư vấn đàm phán thuyết phục khách hàng lựa chọ sản phẩm của công ty
  • Hướng dẫn viên: là người đồng hành cùng du khách trong suốt hành trình, là người giới thiệu và giải thích về điểm đến cho khách hàng.

2.1.6 Tình hình nhân sự của đơn vị thực tập

Bảng 2.1: Bảng thống kê lao động

STT Vị trí Số lượng
1 Quản Lý, điều hành 3
2 Phòng Tour 8
3 Phòng xe 5
4 Phòng Marketing 2
5 Phòng nhân sự 1
6 Phòng kế toán 2
Tổng 21

(Nguồn: phòng nhân sự công ty)

Đội ngũ nhân sự của công ty có trình độ cao, 100% nhân viên có bằng đại học, trong đó có 2 nhân viên du học từ nước ngoài về. Việc có được ngồn nhân lực chuyên môn cao đã giúp Trường Sa Tourist khẳng định vị thế của mình.

Tuy nhiên với mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp cũng như lượng khách du lịch ngày càng tăng cho thấy với đội ngũ nhân viên hiện tại thì chưa thể đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.

Công ty cần chăm chút khâu tuyển dụng nhiều hơn, nhân viên được tuyển dụng cần đạt những yêu cầu về chuyên môn cũng như kinh nghiệm để tránh tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực trong mùa cao điểm.

Việc lựa nhọn nguồn nhân lực đam mê nghề cũng là điều quan trọng, từ đó đào tạo nhân viên nhiều hơn để đảm bảo chất lượng. Việc chủ quan trong công tác chọn đối tượng tuyển dụng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng chương trình tour và uy tín của doanh nghiệp.

2.1.7 Tình hình hoạt động của công ty Trường Sa Tourist Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Bảng 2.2: Thống kê kết quả kinh doanh từ 2022 đến 2024

(đơn vị: đồng)

Chỉ tiêu Tháng 7 đến tháng 12 năm 2022 2023 3 quý đầu năm 2024
Tổng doanh thu 547.973.562 2.575.244.765 2.285.934.554
Tổng chi phí 512.602.528 1.825.638.490 1.659.466.890
Lợi nhuận trước thuế 35.371.034 749.606.275 626.467.664

(Nguồn: phòng kế toán của công ty)

Ba tháng cuối năm 2022 lợi nhuận của công ty khá thấp chỉ 35.371.034 đồng do thời gian này công ty mới thành lập, lượng khách hàng chưa ổn định. Năm 2023 lợi nhuận của công ty khá ổn định 749.606.275 đồng. Ba quý đầu năm 2024 có lợi nhuận cao 626.467.664 đồng gần bằng với lợi nhuận cả năm 2023, điều này do công ty đã đi vào hoạt động khá ổn định và có chính sách phát triển đúng đắn.

2.1.8 Thực trạng hoạt động Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

2.1.8.1 Website

Có thể nói, website là công cụ chính mang về cho công ty một lượng khách không hề nhỏ mỗi ngày.

  • Hiện tại công ty đang có 1 website chính là https://truongsatourist và 4 website khác:
  • https://ztrip./: đây là website chuyên về các tour du lịch trong nước.

Hình 2.1: Giao diện website ztrip.vn

  • http://truongsatour: đây là wesite chuyên quảng bá về các tour trong nước cũng như nước ngoài

Hình 2.2: Giao diện website truongsatour.com

https://xevipdanang/ : đây là trang web chuyên về dịch vụ cho thuê Bao gồm dịch vụ cho thuê xe du lịch cho thuê xe đưa đón doanh nhân và cho thuê xe lễ cưới, lễ hỏi…. Bao gồm hai dòng xe chính là xe phổ thông và xe cao cấp. Website sử dụng hai ngôn ngữ chính và tiếng Việt và tiếng Anh

Hình 2.3: Giao diện wbsite xevipdanag.com

http://tour.ztrip/ là wesite mà công ty dùng để tiếp cận với khách nước ngoài. Đây là website sử dụng tiếng Anh, đưa thông tin tới cho khách hàng chủ yếu thông qua hình ảnh.

Hình 2.4: Giao diện website tour.ztrip.vn

2.1.8.2. Đánh giá chương trình Marketing của công ty trên website

Website công ty được xem là nơi đưa thông tin tới khách hàng một cách đầy đủ và rõ ràng nhất, website được đăng bài liên tục, các thông tin được cập nhật thường xuyên.

Nhìn chung, website có giao diện tương đối đẹp; thông tin về tour,thời gian, giá và các chương trình khuyến mãi rõ ràng; các hình ảnh đưa lên có chọn lọc. Ngoài ra trên website còn tích hợp công cụ tìm kiếm, giúp khách hàng có thể chủ động tìm thấy những thông tin cần thiết trong khoảng thời gian ngắn.

Các thông tin liên lạc được đưa lên rõ ràng, giúp khách hàng có thể liên hệ để giải đáp các thắc mắc một cách nhanh nhất.

Về URL: URL các trang web của công ty đã được tối ưu, không chứa các ký tự đặc biệt

Thân thiện với các thiết bị di động: Khi bạn tạo ra một trang web thân thiện với thiết bị di động có thể giúp ích cho việc kinh doanh rất nhiều. Google cho biết 94% người dùng điện thoại thông minh “tìm kiếm thông tin địa phương trên điện thoại của họ” ngay cả khi họ có quyền truy cập vào máy tính để bàn. Và khi mọi người lựa chọn tìm kiếm doanh nghiệp địa phương, họ thường sẵn sàng mua hàng. Khi tìm kiếm thông tin trên các thiết bị di động, khách hàng thường tìm kiếm những website cung cấp đầy đủ những thông tin mà họ cần, hiển thị đẹp, thuận tiện, nắm bắt được điều này tỉ lệ chuyển đổi sẽ cao hơn. Nói cách khác, nếu truy cập vào một website khiến bạn cảm thấy bất tiện khi sử dụng hoặc không có giao diện mobile thân thiện. Chắc chắn bạn không do dự, ngần ngại mà click thoát khỏi nó để vào một trang web khác tốt hơn.Vấn đề đặt ra là nếu đối thủ cạnh tranh của bạn có giao diện mobile tốt hơn, khách hàng sẽ không ngần ngại mà bỏ qua website của bạn và tìm một giao diện tối ưu hơn. Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Giao diện các website của công ty đã được thiết kế thân thiện với nền tảng thiết bị di động, các hình ảnh đưa lên sắc nét, bố cục website dễ nhìn và các thông tin đưa lên dễ tìm kiếm.

Hình 2.5: Chỉ số thân thiện với thiết bị di động của website truongsatourist.

Hình 2.6: Chỉ số thân thiện với thiết bị di động của website xevipdanang

Tốc độ tải trang: Website tải quá chậm là một trong những yếu tố khiến nó bị người đọc quay lưng và gây khó khăn cho việc thu thập thông tin của Google.

Tốc độ tải trang truongsatourist. và trang xe vipdanang. đối với di động khá thấp 32/100 và 44/100

Hình 2.7: Tốc độ tải trang truongsatourist. đối với thiết bị di động

Hình 2.8: Tốc độ tải trang xevipdanang. đối với thiết bị di động

Tốc độ tải trang truongsatourist và xevipdanang. đối với máy tính để bàn nằm ở tầm trung 70/100 và 68/100

Hình 2.9: Tốc độ tải trang truongsatourist. đối với máy tính để bàn

Hình 2.10: Tốc độ tải trang xevipdanang.com trên máy tính để bàn

2.1.8.3 Mạng xã hội:

Tùy vào thói quen của khách hàng tiềm năng từng quốc gia mà công ty có chiến lược Marketing Online đối với các mạng xã hội riêng. Facebook, Instagram, Line( Trung Quốc), Whatapp,Kakatalk (Hàn), Webo,…..

Trong đó Facebook là mạng xã hội được chú trọng nhiều nhất. Ngoài fanpage chính của công ty thì mỗi sản phẩm sẽ có một trang riêng để dễ dàng tiếp cận đối với từng đối tượng khách hàng. Trang fanpage chính của công ty là với 4.814 người thích và 4.808 người theo dõi trang

2.1.8.4. Email Marketing:

Email Marketing được sử dụng nhiều đối với khách hàng doanh nghiệp. Công ty Trường Sa Tourist áp dụng Email marketing đối với các doanh nghiệp, trường học. Để sử dụng Email Marketing, công ty đã sử dụng Mailchimp- một công cụ Email Mareting. Đây là công cụ gửi hàng loạt cho phép tạo tài khoản và sử dụng miễn phí, nếu muốn nâng cấp sẽ trả phí. Tuy nhiên, nhận thấy công ty chưa cần thiết phải nâng cấp vì khá đầy đủ các chức năng cơ bản để thực hiện hoạt động Email Marketing.

2.2 Kết quả điều tra các khách hàng về hoạt động Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

2.2.1 Phân tích kết quả nghiên cứu

Trong nghiên cứu này có tổng cộng 125 bảng hỏi được phát ra và thu về. Sau khi kiểm tra có 5 bảng hỏi không đạt yêu cầu (chủ yếu là điền thông tin không đầy đủ) nên bị loại. Vì vậy 120 bảng câu hỏi sẽ được đưa vào phân tích như sau:

  • Thống kê mô tả mẫu

Thống kê mô tả mẫu điều tra

  • Với cỡ mẫu là n=120

Bảng 2.3: Đặc điểm mẫu điều tra

Tiêu chí Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Giới tính
Nam 48 40
Nữ 72 60
Nghề nghiệp
Sinh viên 9 7,5
Cán bộ, nhân viên 33 27,5
Khinh doanh buôn bán 36 30
Công nhân 12 10
Hưu trí 12 10
Nội nợ 11 9,2
Khác 7 5,8
Độ tuổi
18-25 tuổi 24 20
26-34 tuổi 48 40
35-50 tuổi 36 30
>50 tuổi 12 10
Thu nhập bình quân
Dưới 5 triệu/ tháng 12 10
Từ 5-10 triệu/tháng 44 36,7
10-20 triệu/tháng 46 38,3
Trên 20 triệu/tháng 18 15

(Nguồn : kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Về giới tính: Trong tổng số mẫu là 120 khách hàng được khảo sát, ta thấy có 48 nam chiếm 40%, và 72 nữ chiếm 60%

Về nghề nghiệp: Từ khảo sát 120 mẫu, ta có thể thấy khách hàng chủ yếu của công ty chủ yếu là người kinh doanh buôn bán chiếm 30% tương ứng 36 người và cán bộ nhân viên 27,5% tương ứng 33 người, những người này thường có thu nhập ổn định nhu cầu về du lịch cao; Khách hàng là công nhân bằng với những người hưu trí là 12 người chiếm 10% ; Ngoài ra nội trợ chiếm 9,2% với 11 người ; Sinh viên chiếm 7,5% với 9 người và nghề nghiệp khác có 7 người tương ứng 5,8%

Về độ tuổi: theo thống kê được trong mẫu điều tra có 24 người có độ tuổi từ 18- 25 tuổi( chiếm 20%); 48 người có đó độ tuổi từ 26-34 tuổi (chiếm 40%); 36 người có độ tuổi từ 35-50 tuổi (chiếm 30%) ; 12 người (chiếm 10%) trên 50 tuổi. Trong đó độ tuổi từ 26-34 là độ tuổi chiếm tỉ trọng nhiều nhất 40% sau đó là nhóm từ 35-50 tuổi chiếm 30%. Qua đó có thể thấy rằng khách hàng của công ty chủ yếu tập trung từ độ tuổi từ 26-50 tuổi, những khách hàng này đã tự chủ về tài chính, nhu cầu du lịch cao.

Về thu nhập bình quân : Trong mẫu điều tra có 38,3% (46 người) có thu nhập từ 10-20 triệu/ tháng ; 36,7% (44 người) có thu nhập từ 5-10 trệu/tháng, số người thu nhập trên 20 triệu/tháng chiếm 15% (18 người) và 12 người có thu nhập dưới 5 triệu/tháng (chiếm 10%)

  • Những kênh khách hàng biết đến công ty Trường Sa Tourist

Bảng 2.4: Những kênh khách hàng biết đến công ty Trường Sa Tourist

Kênh

Số người Phần trăm (%) Phần trăm trường hợp (%)
Website 41 21,6 34,2
Các trang mạng xã hội 61 32,1 50,8
Email 30 15,8 25
Bạn bè giới thiệu 29 15,3 24,2
Khác 29 15,3 24,2
Tổng 190 100 158,3

(Nguồn : xử lý số liệu SPSS)

Qua khảo sát cho thấy phần lớn khách hàng biết đến công ty Trường Sa Tourist qua các trang mạng xã hội chiếm 32,1% vì công ty chú trọng đầu tư vào các kênh mạng xã hội, tiếp theo là website chiếm 21,6% vì công ty cũng đẩy mạnh việc quảng cáo google ads. Email chiếm 15,8% ; được bạn bè giới thiệu là 15,3% và thông qua các kênh khác là 15,3%

  • Những khung giờ khách hàng thường tìm kiếm thông tin du lịch

Bảng 2.5: Những khung giờ khách hàng thường tìm kiếm thông tin du lịch

Khung giờ Số người Phần trăm (%)
7 giờ -8 giờ 14 11,7
10 giờ-12 giờ 22 18,3
16 giờ-18 giờ 15 12,5
20 giờ-22 giờ 69 57,5

( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)

Qua khảo sát cho thấy phần lớn khác hàng tìm kiếm thông tin du lịch trực tuyến từ 20 giờ -22 giờ (57,7%) đây cũng chính là giờ vàng cho các hoạt động truyền thông, doanh nghiệp nên chú ý để đăng bài hay quảng cáo bài ở những khung giờ này để đạt được hiệu quả Marketing Online cao nhất. Các khung thời gian còn lại từ 7 giờ – 8 giờ, 10 giờ -12 giờ, 16h-18 giờ có tỉ lệ không cao tương ứng la 11,7 % ; 18,3% và 12,5%.

  • Hành động của khách hàng khi tìm kiếm thông tin du lịch

Bảng 2.6: Hành động của khách hàng khi tìm kiếm thông tin du lịch

Hành động

Số người Phần trăm (%) Phần trăm trường hợp (%)
Đọc thông tin về chuyến du lịch 28 14,5 23,3
Đọc bình luận của khách đã từng sử dụng 46 23,8 38,3
Tìm kiếm các khuyến mãi 48 24,9 40
Tham gia bình luận 28 14,5 23,3
Chia sẻ bài đăng 27 14 22,5
Khác 16 8,3 13,3
Tổng 193 100 160,8

( Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)

  • Thống kê mô tả các yếu tố biến quan sát

Với thang đo Likert 5 mức độ tác động với 1. Hoàn toàn không đồng ý – 2. Không đồng ý – 3.Trung lập – 4. Đồng ý – 5. Hoàn toàn đồng ý ta có giá trị trung bình của từng thang đo là:

Giá trị khoảng cách = (GTLN – GTNN)/n = (5-1)/5=0,8

  • + Giá trị trung bình từ 1 đến 1,8: Rất không đồng ý
  • + Giá trị trung bình từ 1,81 đến 2,61: Không đồng ý
  • + Giá trị trung bình từ 2,62 đến 3,42: Trung lập
  • + Giá trị trung bình từ 3,43 đến 4,23: Đồng ý

+ Giá trị trung bình từ 4,24 đến 5,00: Rất đồng ý

  • Thống kê mô tả các yếu tố biến quan sát của các biến độc lập

Yếu tố ‘sự chú ý’

Bảng 2.7 thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố ‘sự chú ý’

Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
SCY1: Website thiết kết bắt mắt 3,65 0,816
SCY2: Fanpage rõ ràng, đẹp mắt, hình ảnh thu hút. 3,71 0,627
SCY3: Nội dung thông tin trên trang Facebook đa dạng 3,48 0,71
SCY4: Content trên website, trang Facebook ngắn gọn hu hút 3,66 0,73

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Trong mẫu nghiên cứu, giá trị trung bình đánh giá khách hàng đối với 4 yếu tố biến “sự chú ý” từ 3,48 đến 3,71 là khoảng đồng ý. Trong đó “Fanpage rõ ràng , đẹp mắt, hình ảnh thu hút” được khách hàng đánh giá cao nhất là 3,71 và “Nội dung thông tin trên trang Facebook đa dạng” có đánh giá thấp nhất 3,48. Tuy nhiên sự chênh lệch trong đánh giá của khách hàng nhỏ, qua đó cho thấy website và fanpage có sức chú ý đối với khách hàng khá cao.

Yếu tố “Sự thích thú”

Bảng 2.8: thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố ‘Sự thích thú’

Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
STT1: Mục tư vấn online trền website, facebook tiện dụng. 3,5 0,95
STT2: Trang facebook cung cấp đầy đủ về thông tin sản phẩm, dịch vụ. 4 0,95
STT3: Nội dung trên website, trang facebook được cập nhật thường xuyên. 3 0,95
STT4: Hình thức trên website, trang facebook thường xuyên thay đổi. 3 0,76

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Trong mẫu nghiên cứu giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với 4 yếu tố biến “Sự thích thú” từ 3-4 là khoảng đồng ý. Trong đó yếu tố “ Trang facebook cung cấp đầy đủ về thông tin sản phẩm, dịch vụ được khách hàng đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 4 nằm ở khoảng hoàn toàn đồng ý, qua đó cho thấy khách hàng có sự thích thú cao đối với trang facebook của công ty.

Yếu tố “ Sự tìm kiếm thông tin”

Bảng 2.9: thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố ‘Sự tìm kiếm thông tin’

Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
STKTT1: Thiết kế website khiến anh/chị dễ tìm kiếm các danh mục thông tin theo nhu cầu.. 3,8 0,99
STKTT2: Nhân viên tư vấn trực tuyến một cách nhanh chóng. 3,75 1,03
STKTT3: Các thông tin đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông marketing online. 3,83 1,07
STKTT4: Trang Website, facebook được tối ưu khả năng tìm kiếm. 3,88 1,07

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Trong mẫu nghiên cứu, giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với 4 yếu tố biến “Sự tìm kiếm thông tin” từ 3,75 đến 3,88 là khoảng đồng ý. Trong đó yếu tố “Trang Website, facebook được tối ưu khả năng tìm kiếm” được khách hàng đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,88 và “Nhân viên tư vấn trực tuyến một cách nhanh chóng” có đánh giá thấp nhất 3,75. Tuy nhiên sự chênh lệch trong đánh giá khách hàng là không đáng kể. Qua đó cho thấy khách hàng đánh giá cao sự tìm kiếm thông tin trên trang facebook và website của công ty Trường Sa Tourist.

Yếu tố “Sự hành động”

Bảng 2.10: thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố ‘Sự hành động’

Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
SHD1: Anh/chị thường xuyên theo dõi và tương tác trang facebook của công ty. 3,45 0,94
SHD2: Anh/chị sẽ thường xuyên theo dõi, cập nhật các tour du lịch mới trên website. 3,4 1,02
SHD3: Anh/chị quyết định lựa chọn các tour du lịch của công ty thông qua hoạt động truyền thông của công ty. 3,64 0,99

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Trong mẫu nghiên cứu, giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với 3 yếu tố biến “ sự hành động” từ 3,4 đến 3,64 nằm trong khoảng đồng ý. Tuy nhiên sự đánh giá này chưa thực sự cao, doanh nghiệp cần chú ý hơn để tăng tỉ lệ chuyển đổi của khách hàng Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Yếu tố “Sự chia sẻ”

Bảng 2.11: thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “sự chia sẻ”

Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
SCS1: Anh/chị sẽ chia sẻ các nội dung hữu ích cho bạn bè, người thân. 3,58 0,85
SCS2: Anh/chị sẽ chia sẻ lên các trang nhóm có lượt tương tác lớn. 3,65 0,82
SCS3: Anh/chị sẽ giới thiệu bạn bè, người thân cùng tham gia và trải nghiệm các tour du lịch thú vị. 3,68 0,76

(Nguồn: kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Trong mẫu nghiên cứu, giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với 3 yếu tố biến “ sự chia sẻ” từ 3,58 đến 3,68 nằm trong khoảng đồng ý. Trong đó yếu tố “: Anh/chị sẽ giới thiệu bạn bè, người thân cùng tham gia và trải nghiệm các tour du lịch thú vị” có giá trị trung bình đánh giá khách hàng cao nhất là 3,68; và yếu tố “Anh/chị sẽ chia sẻ các nội dung hữu ích cho bạn bè, người thân” có giá trị trung bình đánh giá của khách hàng là thấp nhất là 3,58.

2.2.1.2.1 Thống tả các yếu tố biến quan sát của biến phụ thuộc Sự chấp nhận” Bảng 2.12: thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “sự chấp nhận”

Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
MO1: Marketing online đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng. 3,59 0,57
MO2: Nội dung website, trang facebook đang rất hấp dẫn, có tính cập nhật cao. 3,13 0,62
MO3: Marketing online đang là xu hướng cập nhật thông tin mới và nhanh chóng. 3,19 0,64

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Trong mẫu nghiên cứu, giá trị trung bình đánh giá khách hàng đối với 3 yếu tố “ sự chấp nhận lựa chọn công cụ Marketing Online” là 3,13 đến 3,59 nằm trong khoảng trung lập. Trong đó yếu tố “Marketing online đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng” có giá trị trung bình 3,59 nằm trong khoảng đồng ý.

2.2.2 Đánh giá sự tin cậy của thang đo Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Điều này liên quan đến hai khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời. Phương pháp này cho phép phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu.

Tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy của các 5 biến độc lập với 23 biến quan sát, trong quá trình kiểm định độ tin cậy, không có biến nào bị loại ra khỏi mô hình. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 2.13: Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbch’s Alpha nếu loại biến
Yếu tố “SCY” Cronbach’s Alpha = 0,727
SCY1 0,485 0,692
SCY2 0,545 0,657
SCY3 0,562 0,640
SCY4 0,495 0,679
Yếu tố “STT” Cronbach’s Alpha = 0,686
STT1 0,477 0,615
STT2 0,574 0,548
STT3 0,383 0,678
STT4 0,459 0,632
Yếu tố “TKTT” Cronbach’s Alpha = 0,864
TKTT1 0,679 0,840
TKTT2 0,798 0,789
TKTT3 0,713 0,825
TKTT4 0,661 0,846
Yếu tố “SHD” Cronbach’s Alpha = 0,703
SHD1 0,590 0,528
SHD2 0,473 0,673
SHD3 0,503 0,634
Yếu tố “SCS” Cronbach’s Alpha = 0,614
SCS1 0,415 0,526
SCS2 0,401 0,545
SCS3 0,454 0,473

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Kết quả kiểm định độ Cronbanch’s Alpha đối với 6 biến đều lớn hơn 0,5; hệ số tương quan biến tổng của 18 biến quan sát độc lập đều lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn giá trị Cronbach’s Alpha của từng biến độc lập. Dựa vào kết quả kiểm định, không có biến nào bị loại ra khỏi mô hình, nên có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là khá phù hợp và đáng tin cậy, đảm bảo trong việc phân tích nhân tố khám phá EFA và các kiểm định khác. Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Kết quả kiếm định không có biến nào có hệ số tương quan biến tổng < 0,3; nên có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là khá phù hợp và đáng tin cậy, đảm bảo trong việc phân tích nhân tố khám phá EFA.

Kết quả đánh giá độ tin cậy của nhân tố “MO” cho hệ số Cronbach’s Alpha là: Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Do đó thang đo “sự chấp nhận” cũng đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các kiểm định tiếp theo.

Bảng 2.14: Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc

Yếu tố ”MO” Cronbach’s Alpha = 0,778
MO1 0,557 0,760
MO2 0,671 0,635
MO3 O,621 0,694

(Nguồn: Kết quả điều tra xử số liệu SPSS)

Biến phụ thuộc “Sự chấp nhận” có 3 biến quan sát và dựa vào kết quả kiểm định độ tin cậy có hệ số Cronbach’s Alpha 0,778 > 0,05 và 3 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều nhỏ hơn giá trị Cronbach’s Alpha chung. Do đó thang đo “Sự chấp nhận” đảm bảo độ tin cậy để đưa vào thực hiện các kiểm định tiếp theo.

2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Do không có biến nào bị loại khỏi mô hình nghiên cứu ta thực hiện phân tích nhân tố khám khám phá EFA cho 5 biến độc lập và biến phụ thuộc.

Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để rút gọn và tóm tắt các biến nghiên cứu thành khái niệm. Về mặt lý thuyết các biến đo lường thực hiện bởi câu hỏi trong bảng phỏng vấn tương quan với nhau và do đó chúng được rút gọn để có thể dễ quản lý. Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác định và tìm ra nhân tố đại diện cho các biến quan sát. Phân tích nhân tố khám phá dựa vào các tiêu chuẩn và tin cậy.

Để rút trích những nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận hệ thống Market của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế website tại Eagle Media được thực hiện bởi hệ số KMO (Kaiser Meyer-Olikin of Sampling Adequacy) và Bartlet’s Test.

KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 2, trang 31, năm 2008).

Đại lượng Bartlett’s test of sphericity là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Nếu kiểm định này bé hơn hoặc bằng 0,05 kiểm định có ý nghĩa thống kê, có thể sử dụng kết quả phân tích EFA (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 2, trang 30, năm 2008).

Tiêu chuẩn Kaiser nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang đo, để xác định cần xem xét giá trị Eigenvalue. Tiểu chuẩn phương sai trích nhằm xem xét phân tích nhân tố có thích hợp không.

2.2.3.1 Phân tích nhân tố biến độc lập

Việc nghiên cứu cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống Marketing Oline sẽ chịu nhiều sự tác động từ nhiều yếu tố khác nhau. Để tìm ra xem yếu tố nào thực sự ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng đến hệ thống Marketing Online thì cần tiến hành phân tích nhân tố khám phá từ 18 biến quan sát. Phân tích nhân tố sẽ giúp loại bỏ những biến quan sát để phản ánh một cách chính xác sự tác động của các yếu tố đến chất lượng dịch vụ.

Trước khi tiến hành phân tích nhân tố cần kiểm tra phương pháp này có phù hợp hay không. Thực hiện phân tích nhân tố lần đầu tiên, đưa 18 biến quan sát ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng đối với trang website và facebook của công ty Trường Sa Tourist Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Bảng 2.15: kiểm định KMO và Bartlett’s Test

KMO and Bartlett’s Test
Hệ số KMO 0,709
Kiểm định Bartlett df 153
Sig. 0,000

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s với KMO = 0,709 > 0,5 và < 1 nên phân tích nhân tố phù hợp. Giá trị Sig. của kiểm định Bartlett’s = 0,000 < 0,05 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Như vậy, dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn phù hợp.

Giá trị Eigenvalues đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố nào có Eigenvalues lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích, nhân tố nào có Eigenvalues nhỏ hơn 1 bị loại khỏi mô hình nghiên cứu. Việc làm này giúp nâng cao độ tin cậy cũng như chính xác cho thang đo. Kết quả phân tích nhân tố khám phá rút ra được 5 nhân tố với giá trị Eigenvalues = 1,186 > 1 (phụ lục 2) thỏa mãn điều kiện. Tổng phương sai trích là 61,87% > 50% (thỏa mãn điều kiện) điều này chứng tỏ 61,87% sự biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 5 nhân tố này.

Bảng 2.16: Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập

Ma trận xoay các thành phần
Hệ số tải nhân tố
1 2 3 4 5
TKTT2 0,883
TKTT3 0,839
TKTT4 0,815
TKTT1 0,804
SCY3 0,752
SCY4 0,741
SCY2 0,721
SCY1 0,696
SHD3 0,814
SHD1 0,753
SHD2 0,683
SCS1 0,734
SCS2 0,721
SCS3 0,677
STT3 0,795
STT4 0,632
STT2 0,610
STT1 0,519

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Giá trị tiêu chuẩn của hệ số tải Factor Loading cần phải phụ thuộc vào kích thước mẫu. Với từng kích thước mẫu khác nhau, mức trọng số nhân tố để biến quan sát có ý nghĩa thống kê là hoàn toàn khác nhau. Với điều tra nghiên cứu có kích thước mẫu là 120 nên hệ số tải tương ứng là 0,5.

Ma trận xoay nhân tố được thể hiện rõ ở bảng, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và các biến đều chỉ tải một nhân tố duy nhất nên phân tích nhân tố đạt yêu cầu. Phân tích nhân tố đã cho kết quả 18 biến được nhóm vào 5 nhân tố, các biến vẫn nhóm với nhau như mô hình đề xuất ban đầu nên tên gọi từng nhóm vẫn giữ nguyên. Các nhân tố sẽ được sử dụng để tính toán thành các biến mới cho việc phân tích hồi quy.

2.3 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Bảng 2.17: kiểm định KMO và Barthett’s Test về nhân tố biến phụ thuộc

KMO and Bartlett’s Test
Hệ số KMO 0,685
Kiểm định Bartlett df 3
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Với kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s của biến phụ thuộc “Sự chấp nhận” có giá trị Sig. trong kiểm định Bartlett’s = 0,00 < 0,05 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể, hệ số KMO = 0,685 đủ điều kiện nên việc phân tích nhân tố là thích hợp với dữ liệu mẫu.

Bảng 2.18: Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc

Ma trận xoay các thành phần
Hệ số tải nhân tố
1
MO1 0,792
MO2 0,837
MO3 0,867
Eigenvalue 2,078
Phương sai rút trích (%) 69,28%

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Thang đo đánh giá chung của khách hàng bao gồm 3 biến quan sát khi tiến hành phân tích EFA chỉ có một nhân tố rút trích với giá trị Eigenvalues = 2,078 > 1 và tổng phương sai trích là 69,28%, hệ số tải của 3 biến quan sát đều lớn hơn 0,5 nên tất cả các biến được giữ nguyên trong mô hình nghiên cứu. Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Qua kiểm phân tích nhân tố khám phá EFA đạt yêu cầu, tác giả tiếp tục thực hiện phân tích tương quan hồi quy.

2.3.1 Phân tích tương quan và hồi quy

  • Phân tích tương quan

Bảng 2.19: Phân tích tương quan Pearson

SCY STT TKTT SHD SCS MO
 

SCY

Hệ số tương quan Pearson 1 0,272** 0,179 0,211* 0,150 0,468**
Giá trị Sig. 0,003 0,051 0,020 0,101 0
N 120 120 120 120 120 120
 

STT

Hệ số tương quan Pearson 0,272** 1 0,193* 0,427** 0,329** 0,705**
Giá trị Sig. 0,003 0,035 0 0 0
N 120 120 120 120 120 120
 

TKTT

Hệ số tương quan Pearson 0,179 0,193* 1 0,062 0,075 0,546**
Giá trị Sig. .051 .035 .498 0,416 0
N 120 120 120 120 120 120
 

SHD

Hệ số tương quan Pearson 0,211* 0,427** 0,062 1 0,244** 0,636**
Giá trị Sig. 0,020 0 0,498 0,007 0
N 120 120 120 120 120 120
 

SCS

Hệ số tương quan Pearson 0,150 0,329** 0,075 0,244** 1 0,419**
Giá trị Sig. 0,101 0 0,416 0,007 0
N 120 120 120 120 120 120
 

MO

Hệ số tương quan Pearson 0,468** 0,705** 0,546** 0,636** 0,419** 1
Giá trị Sig. 0 0 0 0 0
N 120 120 120 120 120 120
**. Correlation is significant at the 0,01 level (2-tailed).
*. Correlation is significant at the 0,05 level (2-tailed).

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Qua bảng trên ta thấy biến phụ thuộc là MO và các biến độc lập là SCY; STT; TKTT; SHD; SCS có mối tương quan với nhau, giá trị Sig. < 0,05 cho thấy sự tương quan này là có ý nghĩa về mặt thống kê, hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc “Sự chấp nhận” và các biến độc lập còn lại khá cao, 5 biến này sẽ được đưa vào mô hình hồi quy để giải thích sự chấp nhận lựa chọn công cụ Marketing Online của khách hàng.

  • Phân tích hồi quy

Sau khi xem xét mức độ tương quan giữa các biến, mô hình lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu gồm biến quan sát và đánh giá chung về “Sự chấp nhận” của khách hàng. Trong đó, đánh giá chung về “Sự chấp nhận” là biến phụ thuộc, các biến còn lại là biến độc lập.

Mô hình hồi quy xây dựng như sau: MO = β1 + β2 SCY + β3 STT + β4 TKTT + β5 SHD + β6 SCS

Trong đó: Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

  • β Là hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập
  • MO: Giá trị của biến phụ thuộc “Sự chấp nhận”
  • SCY: Giá trị biến độc lập “Sự chú ý”
  • STT: Giá trị biến độc lập “Sư thích thú”
  • TKTT: Giá trị biến độc lập “Tìm kiếm thông tin”
  • SHD: Giá trị biến độc lập “Sự hành động”
  • SCS: Giá trị biến độc lập “Sự chia sẻ”

Các giả thuyết của mô hình hồi quy được điều chỉnh như sau:

  • Giả thuyết H1: Nhóm yếu tố “Sự chú ý” có ảnh hưởng tích cực đến về sự chấp nhận lựa chọn công cụ Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist
  • Giả thuyết H2: Nhóm yếu tố “Sự thích thú” có ảnh hưởng tích cực đến sự chấp nhận lựa chọn công cụ Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist
  • Giả thuyết H3: Nhóm yếu tố “Tìm kiếm thông tin”có ảnh hưởng tích cực đến sự chấp nhận lựa chọn công cụ Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist
  • Giả thuyết H4: Nhóm yếu tố “Sự hành động”có ảnh hưởng tích cực đến quyết sự chấp nhận lựa chọn công cụ Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist
  • Giả thuyết H5: Nhóm yếu tố “Sự chia sẻ”có ảnh hưởng tích cực đến sự chấp nhận lựa chọn công cụ Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist

Phương pháp hồi quy tuyến tính bội với toàn bộ các biến độc lập được đưa vào cùng lúc (Phương pháp Enter) cho thấy mô hình hồi quy thích hợp sử dụng để kiểm định mô hình lý thuyết.

Bảng 2.20 Tóm tắt mô hình

Mô hình tóm tắt
hình Hệ số R Hệ số R2 Hệ số R2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn của ước lượng Durbin-Watson
1 0,934ª 0,872 0,867 0,18585 2,371
a. Các yếu tố dự đoán : (Hằng số), SCY, STT, TKTT, SHD, SCS
b. Biến phụ thuộc: MO

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Bảng 2.21: Phân tích phương sai ANOVA

ANOVAa
Mô hình Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
 

1

Hồi quy 26,86 5 0,917 155,52 0,000b
Phần dư 3,94 114 0,020
Tổng 30,8 119
a. Biến phụ thuộc: MO
b. Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), SCY, STT, TKTT, SHD, SCS

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Kiểm định F trong bảng phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể.

Khi xây dựng xong 1 mô hình hồi quy tuyến tính ta xem xét sự phù hợp của mô hình đối với tập dữ liệu qua giá trị R square (sự phù hợp này chỉ thể hiện giữa mô hình bạn xây dựng với tập dữ liệu mẫu) để suy diễn cho mô hình thực của tổng thể thì kiểm định F sẽ giúp ta làm điều đó.

Kết quả sau khi thực hiện hồi quy, ta thấy rằng kiểm định F cho giá trị p-value (Sig.) = 0,000 < 0,05, như vậy mô hình phù hợp, có ý nghĩa suy rộng ra cho tổng thể. Hơn nữa, R2 hiệu chỉnh có giá trị bằng 0,867 = 86,7%. Như vậy các biến độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng tới 86,7% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Hay nói cách khác mô hình hồi quy giải thích được 86,7% sự biến thiên của biến phụ thuộc.

Như vậy, có thể xem mô hình này có giá trị giải thích ở mức độ cao.

Bảng 2.22: Kết quả phân tích hồi quy

Mô hình Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hồi quy chuẩn hóa t Giá trị Sig. Đa cộng tuyến
Β Sai số chuẩn Beta T VIF
Hằng số -0,569 0,158 -30,603 0,000
SCY 0,184 0,034 0,195 50,503 0,000 0,895 1,117
STT 0,284 0,031 0,364 90,233 0,000 0,721 1,387
TKTT 0,236 0,020 0,407 110,799 0,000 0,944 1,059
SHD 0,246 0,024 0,378 100,061 0,000 0,796 1,256
SCS 0,123 0,030 0,147 40,121 0,000 0,876 1,141

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu SPSS)

Hồi quy không có nhân tố nào bị loại bỏ do sig. kiểm định t của từng biến độc lập đều nhỏ hơn 0,05; chứng tỏ các biến độc lập này đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình.

Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp Enter ở bảng cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến không có ảnh hưởng đến kết quả giải thích mô hình với các hệ số phóng đại phương sai VIF của mỗi biến lớn hơn 1,000 (<10). Quy tắc là khi VIF vượt quá 10 thì đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, tập 1, trang 252). Trong một số tài liệu khác đưa ra điều kiện VIF < 4 là thỏa mãn điều kiện. Nhìn vào kết quả hồi quy cho thấy giá trị VIF của các biến độc lập đều bé hơn 2 nên có thể kết luận hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập không xảy ra

Biểu đồ 2.1: Tần số của phần dư chuẩn hóa

Sử dụng công cụ biểu đồ Histogram ta quan sát được phân phối của phần dư. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt chòng lên biểu đồ tần số. Phân phối dư có với Mean = -3,57E – 15 và độ lệch chuẩn Std. Dev = 0,979 tức gần bằng 1 nên ta có thể khẳng định phần dư có phân phối chuẩn.

Biểu đồ 2.2: Giả định phân phối chuẩn của phần dư Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Xem biểu đồ Normal P-P Plot trên, các trị số quan sát và trị số mong đợi đều nằm gần trên đường chéo chứng tỏ phần dư chuẩn hóa có phân phối chuẩn. Kiểm định bằng Biểu đồ P- P Plot thể hiện những giá trị của các điểm phân vị của phân phối của biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Quan sát mức độ các điểm thực tế, tập trung sát đường thẳng kỳ vọng, cho thấy tập dữ liệu nghiên cứu là tốt, phần dư chuẩn hóa có phân phối gần sát phân phối chuẩn.

Dựa vào hệ số beta chuẩn hóa, có thể viết lại phương trình hồi quy như sau: MO = -0,569 + 0,195 SCY + 0,364 STT + 0,407 TKTT + 0,378 SHD + 0,147 SCS

Dựa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận hệ tống Marketing Online của khách hàng, ta có thể nhận thấy mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố theo thứ tự như sau: “ Sự chú ý” , “Sự thích thú” , “Tìm kiếm thông tin”, “Sự hành động”, “Sự chia sẻ”

Theo mô hình hồi quy có 5 nhân tố tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của chúng tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online của khách hàng.

  • Nhân tố “ Sự chú ý”

H0: Nhóm yếu tố “Sự chú ý” không ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

H1: Nhóm yếu tố “Sự chú ý” có ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

H0: β2 ≤ 0 H1: β2 > 0

Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,000 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 . Kết luận nhóm yếu tố “Sự chú ý” có ảnh hưởng tích cực đến tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist. Cụ thể khi biến “Sự chú ý” tăng lên 1 đơn vị thì sự chấp nhận sẽ tăng 0,184 đơn vị trong trường hợp không có sự ảnh hưởng của các biến độc lập khác.

  • Nhân tố “ Sự thích thú”

H0: Nhóm yếu tố “Sự thích thú” không ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

H1: Nhóm yếu tố “Sự thích thú” có ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

  • H0: β2 ≤ 0 H1: β2 > 0

Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,000 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 . Kết luận nhóm yếu tố “Sự thích thú” có ảnh hưởng tích cực đến tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist. Cụ thể khi biến “Sự thích thú” tăng lên 1 đơn vị thì sự chấp nhận sẽ tăng 0,284 đơn vị trong trường hợp không có sự ảnh hưởng của các biến độc lập khác.

  • Nhân tố “ Tìm kiếm thông tin”

H0: Nhóm yếu tố “Tìm kiếm thông tin” không ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

H1: Nhóm yếu tố “Tìm kiếm thông tin” có ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

  • H0: β2 ≤ 0 H1: β2 > 0

Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,000 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 . Kết luận nhóm yếu tố “Tìm kiếm thông tin” có ảnh hưởng tích cực đến tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist. Cụ thể khi biến “Tìm kiếm thông tin” tăng lên 1 đơn vị thì sự chấp nhận sẽ tăng 0,236 đơn vị trong trường hợp không có sự ảnh hưởng của các biến độc lập khác.

  • Nhân tố “ Sự hành động”

H0: Nhóm yếu tố “Sự hành động” không ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

H1: Nhóm yếu tố “Sự hành động” có ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

  • H0: β2 ≤ 0 H1: β2 > 0

Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,000 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 . Kết luận nhóm yếu tố “Sự hành động” có ảnh hưởng tích cực đến tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist. Cụ thể khi biến “Sự hành động” tăng lên 1 đơn vị thì sự chấp nhận sẽ tăng 0,246 đơn vị trong trường hợp không có sự ảnh hưởng của các biến độc lập khác.

  • Nhân tố “ Sự chia sẻ”

H0: Nhóm yếu tố “Sự chia sẻ” không ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

H1: Nhóm yếu tố “Sự chia sẻ” có ảnh hưởng tích cực tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist

  • H0: β2 ≤ 0 H1: β2 > 0

Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,000 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 . Kết luận nhóm yếu tố “Sự chia sẻ” có ảnh hưởng tích cực đến tới sự chấp nhận hệ thống Marketing Online tại công ty Trường Sa Tourist. Cụ thể khi biến “Sự chia sẻ” tăng lên 1 đơn vị thì sự chấp nhận sẽ tăng 0,123 đơn vị trong trường hợp không có sự ảnh hưởng của các biến độc lập khác.

Kết quả kiểm định sau hồi quy cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc “Sự chấp nhận” là “Sự chú ý”, “Sự thích thú”, “Tìm kiếm thông tin”, “Sự hành động”, “Sự chia sẻ”, Trong đó, “Sự thích thú” là yếu tố có sự tác động mạnh nhất và “Sự chia sẻ” là yếu tố tác động yếu nhất. Điều này là phù hợp với đặc điểm của mẫu nghiên cứu.

2.3.2 Kiểm định sự khác biệt về sự chấp nhận hệ thống Marketing Online của khách hàng theo độ tuổi và giới tính Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

  • Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi khách hàng

Kiểm định này dùng để xem xét có sự khác biệt giữa các độ tuổi đối với sự chấp nhận hay không. Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc với kiểm định One – way Anova, ta cần dựa vào kết quả kiểm định sự bằng nhau của phương sai tổng thể (Kiểm định Levene). Phương sai diễn tả mức độ đồng đều hay không đồng đều của dữ liệu quan sát.

  • Giả thuyết:

H0: Không có sự khác biệt về sự chấp nhận giữa các độ tuổi của khách hàng

H1: Có sự khác biệt về sự chấp nhận giữa các độ tuổi của khách hàng

Kết quả kiểm định sự khác biệt về sự chấp nhận giữa các độ tuổi của khách hàng là:

Bảng 2.23: Kết quả kiểm định Levene test của biến độ tuổi

Levene Statistic df1 df2 Sig.
2,513 3 116 0,062

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)

Kiểm định Levene có giá trị Sig = 0,062 > 0,05 => Phương sai giữa các độ tuổi của khách hàng bằng nhau. Vì thế, có thể tiếp tục sử dụng kết quả kiểm định ANOVA.

Bảng 2.24: Kết quả kiểm định ANOVA giữa biến độ tuổi khách hàng tới sự chấp nhận

MO ANOVA
Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
Giữa các nhóm 1,042 3 0,347 1,355 0,260
Toàn bộ mẫu 29,754 116 0,256
Tổng 30,796 119

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)

Kết quả phân tích ANOVA cho giá trị Sig = 0,206> 0,05 ta chấp nhận giả thuyết H0. Như vậy, với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng, không có sự khác biệt về sự chấp nhận hệ thống Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist giữa các độ tuổi khách hàng

  • Kiểm định sự khác biệt theo giới tính khách hàng

Giả thuyết:

  • H0: Không có sự khác biệt về sự chấp nhận giữa giới tính của khách hàng
  • H1: Có sự khác biệt về sự chấp nhận giữa giới tính của khách hàng

Kết quả kiểm định sự khác biệt về sự chấp nhận giữa giới tính của khách hàng là:

Bảng 2.25: Kết quả kiểm định Levene test của biến giới tính

MO ANOVA
Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
Giữa các nhóm 0,139 1 0,139 0,353 0,466
Toàn bộ mẫu 30,657 118 0,260
Tổng 30,796 119

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

Kết quả phân tích ANOVA cho giá trị Sig = 0,466> 0,05 ta chấp nhận giả thuyết H0. Như vậy, với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng, không có sự khác biệt về sự chấp nhận hệ thống Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist giữa giới tính khách hàng

  • Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình của biến phụ thuộc với giá trị 3

Giả thuyết

  • H0 : Giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Sự chấp nhận” = 3 H1: Giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Sự chấp nhận” ≠ 3

Bảng 2.26: Kết quả kiểm định One – Sample T Test của yếu tố sự chấp nhận

Giá trị kiểm tra = 3
T df Mức ý nghĩa (Sig.) Giá trị Mean Difference 95% Khoảng tin cậy của sự khác biệt
Giá trị Lower Giá trị Upper
QĐM 6,580 119 0,000 0,50556 0,2136 0,3975

(Nguồn: Xử lý dữ liệu SPSS)

Giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 với mức ý nghĩa 5% ta đủ điều kiện bác bỏ giả thuyết H0, do đó giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Sự chấp nhận” ≠ 3 và ta có giá trị Mean diffrence lớn hơn 0 chứng tỏ giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Sự chấp nhận” là lớn hơn 3 nghĩa là khách hàng có ý kiến trên trung lập như: đồng ý hoặc hoàn toàn chấp nhận hệ thống Marketing Online của công ty Trường Sa Tourist. Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện marketing online công ty Tourist

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng marketing online tại công ty Tourist […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993