Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng hoạt động sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Một số nét khái quát về Xí nghiệp Sông Đà 12.11
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Xí nghiệp
Xí nghiệp Sông Đà 12.11 là thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Công ty Cổ Phần Sông Đà 12 thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Sông Đà.
Xí nghiệp Sông Đà 12.11 được thành lập ngày 20/04/2022 theo giấy chứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 011301196 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội, căn cứ theo quyết định số 19/2022 CT/HĐQT của Hội Đồng quản trị Công ty Cổ phần Sông Đà 12.
Trụ sở chính: Biệt thự C4, khu đô thị 54 Hạ Đình, số 2A, ngõ 85, phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Đt: 04222.103.105
- Mã số thuế: 0100105140-020
Xí nghiệp Sông Đà 12.11 được thành lập trên cơ sở tách một số đội thuộc Xí nghiệp Sông Đà 12.2 và sát nhập Ban Chỉ Huy công trình thủy điện Suối Sập, trực thuộc Công ty Cổ phân Sông Đà 12 thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà
Định hướng phát triển của Xí nghiệp Sông Đà 12.11 là luôn đổi mới và mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, thi công xây lắp, đa dạng hóa sản phẩm và hoạt động kinh doanh. Cùng với việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, mọi cán bộ công nhân việc của Xí nghiệp đều có ý thức phấn đấu bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ, nâng cao tinh thần đoàn kết để xây dựng tập thể vững mạnh, sẵn sàng đón nhận những thách thức và cơ hội mới.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp
2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp
Xây dựng công nghiệp và dân dụng là ngành nghề truyền thống và là thế mạnh của Công ty nói chung và Xí nghiệp nói riêng. Với đội ngũ cán bộ kĩ thuật giàu kinh nghiệm, công nhân lành nghề cùng với lực lượng thiết bị thi công chuyên ngành tiên tiến hiện đại, Xí nghiệp Sông Đà 12.11 (tiền thân là Xí nghiệp 12.2) đã và đang tham gia xây dựng nhiều công trình lớn, trọng điểm của Nhà nước như: Nhà máy thủy điện Hòa Bình. Nhà máy thủy điện Suối Sập – Sơn La, Nhà máy thủy điện Hương Sơn- Hà Tĩnh, Nhà Máy thủy điện Na Hang- Tuyên Quang, Nhà máy Xi Măng Bút Sơn, Thăng Long, lưới điện thành phố Hạ Long, các công trình điện phục vụ thi công nhà máy thủy điện Na Hang- Tuyên Quang, đường dây 110 KV Chiêm Hóa – Na Hang, Trạm biếu áp 110KV Bắc Việt Trì, Xây lắp đường dây 110KV Lào Cai- Phong Thổ, Trạm biến áp 110KV Chợ Đồn, đường dây 500KV Quảng Ninh- Thường Tín….. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.1.2.2. Lĩnh vực hoạt động chính
Xí nghiệp hiện đang hoạt động trên một số lĩnh vực chính sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở, giao thông (đường bộ, cầu cảng, sân bay), thủy lợi (đê, đập, kênh, mương, hồ chứa nước,trạm bơm), đường dây và trạm biến thế.
- Xây lắp các công trình giao thông, thủy điện, bưu điện, hệ thống điện đến 220kv, hệ thống cấp thoát nước công nghiệp và dân dụng;
- Quản lý kinh doanh nhà, điện, nước sản xuất và sinh hoạt;
- Sản xuất và kinh doanh thép, xi măng, các chất phụ gia bê tông, chế biến và kinh doanh than mỏ, xăng, dầu mỡ, vật tư, thiết bị xây dựng;
- Lắp đặt và vận hành, kinh doanh khí nén, mạng thông tin liên lạc (hữu tuyến và vô tuyến);
- Sản xuất vỏ bao xi măng, phụ tùng, phụ kiện kim loại dùng cho xây dựng cột điện li tâm;
- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị xe máy, phương tiện vận tải;
- Vận chuyển hàng hóa, gia công chế biến gỗ dân dụng và xây dựng, khai thác nguyên liệu phi quặng;
- Sửa chữa, đại tu các phương tiện vận tải, máy xây dựng, gia công cơ khí phi tiêu chuẩn và kết cấu thép trong xây dựng;
- Đầu tư, xây dựng và quản lý, vận hành khai thác, kinh doanh nhà máy thủy điện;
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 500kv
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Xí nghiệp Sông Đà 12.11 được bố trí theo sơ đồ tổ chức quản lý trực tuyến– chức năng, có nghĩa là giám đốc trực tiếp xem xét quản lý tất cả các phòng ban, bên cạnh đó thông qua các phó giám đốc giám sát tình hình hoạt động của Xí nghiệp. Hình thức trên mang rất nhiều ưu điểm là tránh sự quá tải cho giám đốc, công việc được phân bổ hợp lý.
- Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Xí nghiệp
Xí nghiệp Sông Đà 12.11 có 245 cán bộ công nhân viên trong biên chế và hàng trăm công nhân viên đang trong giai đoạn thử việc, trong đó có 55 cán bộ quản lý.
Các tổ đội trực thuộc chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo Xí nghiệp.
Để phát huy hiệu quả của một bộ máy quản lý được tổ chức tốt, Xí nghiệp Sông Đà 12.11 cũng luôn chú trọng tới công tác xây dựng các chính sách quản lý tài chính, kinh tế phù hợp. Các chính sách này của Xí nghiệp được thực hiện nhất quán và có sự kiểm soát chặt chẽ từ cấp độ cao tới thấp.
- Giám Đốc:
Đứng đầu Xí nghiệp là Giám Đốc – người giữ vai trò chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và Tổng Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp cũng như đại diện cho quyền lợi của toàn thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp. Hoạch định và tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống cán bộ công nhân viên. Lập kế hoạch và giám sát các hoạt động tài chính và xác định lĩnh vực cải tiến. Khi vắng mặt, Giám đốc có thể ủy quyền điều hành cho Phó giám đốc.
Giám đốc là người đề ra các chính sách, các quy trình, các kế hoạch và hướng dẫn để đảm bảo an toàn và phòng chống tai nạn.
Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách phòng chức năng và một số lĩnh vực:
- Phòng kế hoạch – tài chính – kế toán
- Phòng kĩ thuật
- Phó giám đốc
Phó giám đốc là người được Giám đốc ủy quyền giải quyết mọi việc khi Giám đốc đi vắng, được phân công phụ trách một số lĩnh vực, công việc cụ thể. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Phó giám đốc kĩ thuật: điều hành trực tiếp công việc của phòng kĩ thuật. Nghiên cứu và cải tiến công nghệ, khoa học kĩ thuật. Bảo quản và duy trì các trang thiết bị của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng hoạt động của các trang thiết bị, hạ tầng cơ sở về các đề xuất đầu tư cải tiến.
Phó giám đốc kinh tế: chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch các công tác về tài chính, công tác quản lý đầu tư dự án, công tác thu hồi vốn, công tác hợp đồng kinh tế…
- Các phòng ban chức năng
Phòng tài chính – kế toán: có chức năng hạch toán tập hợp số liệu, thông tin theo công trình hay hạng mục công trình, các thông tin tài chính liên quan đến mọi hoạt động của Xí nghiệp nhằm cung cấp các thông tin cần thuyết phục công tác quản lý
Hiện nay Xí nghiệp Sông Đà 12.11 đang thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11 được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
- Phòng kế toán Xí nghiệp có 07 nhân viên, bao gồm:
Kế toán trưởng: Tổ chức hạch toán kế toán, phân công và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán. Kế toán trưởng do Giám đốc bổ nhiệm, có vai trò như trợ lí cho Giám đốc, chịu trách nhiệm cuối cùng trước Giám đốc Xí nghiệp và Nhà nước về mặt tài chính.
Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Tập hợp phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành của từng công trình, từng đơn vị và toàn Xí nghiệp, lập các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính doanh nghiệp cho cơ quan cấp trên và các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Kế toán tiền mặt, thanh toán , công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, chi bằng tiền mặt, tình hình công nợ với người bán, theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng Kế toán tiền mặt có nhiệm vụ viết phiếu thu khi có người nộp tiền vào quỹ, căn cứ vào giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy nhận tiền ….Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng đã được kế toán trưởng và giám đốc kí duyệt, kế toán lập phiếu chi và chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ chi tiền.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổng hợp số liệu từ các đội, các công trình gửi về để phối hợp với bộ phận Tổ chức – hành chính để tính toán lương và phụ cấp, và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp.
Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương để lập bảng tổng hợp tiền lương Xí nghiệp, bảng phân bổ lương, bảng tích nộp BHXH-BHYT.
- Kế toán thuế, TSCĐ, CCDC: Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại Xí nghiệp, tình hình thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của đơn vị thực hiện hạch toán và tự kê khai thuế.
- Thủy quỹ: chịu trách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt thông qua các phiếu thu, phiếu chi được duyệt.
- Phòng kĩ thuật:
Có chức năng kiểm tra giám sát chất lương công trình, lập hồ sơ dự thầu.
- Phòng kế hoạch:
- Lập dự toán công trình, lập kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị cho Xí nghiệp.
- Thống kê, tổng hợp, theo dõi báo cáo quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
- Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng tổ chức lao động trong biên chế, điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý Xí nghiệp.
2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.1.4.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Xây dựng công nghiệp và dân dụng là ngành nghề kinh doanh chính và là thế mạnh của công ty Cổ Phần Sông Đà, chiếm 80% doanh thu của công ty. Còn các sản phẩm sản xuất công nghiệp và kinh doanh vận tải chủ yếu đáp ứng nhu cầu nội bộ và một phần cho thị trường. Là doanh nghiệp cổ phần hóa hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng. Với tư cách pháp nhân của mình, Xí nghiệp có thể đứng ra góp vốn, thay mặt các đội xây lắp trực thuộc đứng ra ký kết hợp đồng cũng như tham gia đấu thầu tìm việc làm cho đơn vị. Trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, công ty tiến hành giao khoán và điều hành sản xuất các đơn vị thành viên.
Xí nghiệp hoạt động kinh doanh bao gồm các lĩnh vực: xây lắp, xây dựng công cộng. Từ đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp ta thấy, do công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng công nghiệp là chủ yếu nên nhu cầu về vốn lớn, sản phẩm cố định, các yếu tố sản xuất phải di chuyển đến nơi đặt sản phẩm. Mỗi sản phẩm làm ra theo thiết kế kĩ thuật, yêu cầu chất lượng và giá cả riêng biệt. Thanh toán toàn bộ khi có biên bản nghiệm thu bàn giao và thanh quyết toán công trình. Chu kì sản xuất thường dài vì vậy công ty phải ứng ra một lượng Vốn lưu động tương đối lớn, vì vậy việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn đôi khi gặp khó khăn.
Mọi hợp đồng kinh tế với khách hàng đều do Giám đốc trực tiếp ký kết, sau đó Xí nghiệp giao lại cho các đội công trình, kèm theo các điều kiện đảm bảo thực thi kịp thời: Hồ sơ, mặt bằng, tiền vốn( theo từng giai đoạn nếu công trình kéo dài). Các đội công trình chịu trách nhiệm thực hiện, huy động nhân lực, vật tư đưa vào sản xuất, chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, an toàn trong sản xuất và phải giao nộp sản phẩm theo đúng kế hoạch ấn định được giao. Xí nghiệp theo dõi, giám sát, hướng dẫn, tập hợp và lập hồ sơ để thanh toán dứt điểm đối với các đội công trình, đồng thời bàn giao ngay cho chủ đầu tư khi công trình hoàn thành. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Khi giao việc cho các đội công trình, Xí nghiệp thường khoán theo hình thức khoán gọn công trình. Nguyên tắc của khoán là đảm bảo chất lượng, tiến bộ, động viên công nhân viên hăng hái trong lao động sản xuất.
Việc tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp được thực hiện theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trực thuộc (đội). Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán gọn.
2.1.4.2. Quy trình sản xuất thi công
Quy trình sản xuất thi công của Xí nghiệp tuân theo trình tự sau:
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ thầu công trình (Bên A).
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được kí kết, Xí nghiệp tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hoặc hạng mục công trình).
- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất thi công
2.1.4.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của Xí nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí. Trên cơ sở đó, xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp. Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp như sau:
- Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp
2.1.4.4. Hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp
Xí nghiệp Sông Đà 12.11 hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. trong những năm gần đây Xí nghiệp có những phát triển vượt bậc.
Bảng 2.1 : Tình hình kinh doanh của Xí nghiệp Sông Đà 12.11 Năm 2024 – 2025
- Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
- Tổng doanh thu năm 2025 tăng so với năm 2024 là 6,972,307,000 tương ứng với tỉ lệ là 0.14% là do doanh thu của năm 2025 tăng.
- Tổng sản lượng năm 2025 tăng so với năm 2024 là 17,927,049,000 tương ứng với tỉ lệ là 0.33%
- Tổng chi phí năm 2025 giảm so với năm 2024 là 788,148,000 tương ứng với tỉ lệ giảm là 141,61%. Đây là một tín hiệu tốt, Xí nghiệp cần phát huy.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2025 tăng so với năm 2024 là 514,843,000 tương ứng với tỉ lệ là 16.73%
2.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11 Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.2.1. Tình hình chung về lao động trong Xí nghiệp
Tình hình sử dụng lao động được thông qua hiệu quả sử dụng của Xí nghiệp được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu nhất định. Trong hoạt động quản trị nhân lực Xí nghiệp thường đặt ra các mục tiêu cụ thể về hoạt động nhân sự như chi phí cho lao động nhỏ nhất, năng suất lao động.
- Bảng 2.2: Bảng sử dụng lao động tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11
- Bảng 2.2.2: Bảng sức sinh lời lao động
Qua bảng trên ta thấy được sức sinh lời lao động của năm 2025 tăng nhiều so với năm 2024. Do năm 2025 Xí nghiệp nghiệm thu được các công trình đã hoàn thành, đồng thời Xí nghiệp đấu thầu thành công được nhiều công trình. Vì vậy cứ 1 lao động năm 2024 tạo ra 89.46 Ngh/đ lợi nhuận trước thuế thì đến năm 2025 tăng lên là 647.32 Ngh/đ lợi nhuận trước thuế.
- Bảng 2.2.3: Bảng tỷ suất chi phí tiền lương
Qua bảng trên ta thấy tỷ suất chi phí tiền lương năm 2025 tăng so với năm 2024. Cụ thể là năm 2025 chiếm 0.42 lần, năm 2024 chiếm 0.21 lần trên tổng doanh thu của Xí nghiệp.
Thông qua việc phân tích hiệu suất lao động, sức sinh lời của lao động có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong 2 năm liền là hiệu quả, tuy nhiên vẫn còn chưa thực sự tốt. Nguyên nhân tác động đến các chỉ tiêu này như chất lượng lao động chưa cao, việc đào tạo của Xí nghiệp chưa hiệu quả. Đồng thời do hàng năm có một số lao động chuyển đi nơi khác làm việc, một số công nhân viên xin về hưu và về hưu trước tuổi nên hiệu quả lao động vẫn chưa thực sự tốt. Để nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải tìm và phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả để từ đó có giải pháp cụ thể nhằm khắc phục nguyên nhân và nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp.
2.2.2. Phân tích cơ cấu lao động Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.2.2.1. Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi
- Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động theo nhóm tuổi tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11 Năm 2024 – 2025
Với đội ngũ nhân lực nhóm tuổi dưới 45
Lực lượng nhân sự này chiếm đa số trên tổng lao động toàn Xí nghiệp. Đây là nguồn nhân lực chủ yếu và chiến lược cho sự phát triển của Xí nghiệp, họ công tác tại rất nhiều vị trí làm việc, từ cán bộ quản lý, từ vị trí của người làm công tác nghiên cứu, thiết kế trong các phòng chức năng cho đến những người lao động có tay nghề, trực tiếp làm việc tại các đơn vị sản xuất. họ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công các chiến lược quan trọng của Xí nghiệp.
- Đặc điểm của đội ngũ này là:
Thế mạnh của họ là tính năng động, khả năng thích ứng nhanh chóng với những biến động của thị trường, của xã hội, của sự phát triển khoa học công nghệ mới. Nhờ thế mạnh đó, họ có khả năng tiếp nhận những thay đổi của môi trường một cách nhanh chóng, thích nghi với yêu cầu phát triển của tổ chức nói riêng một cách có hiệu quả nhất. Bên cạnh thế mạnh đó, đội ngũ nhân lực trong độ tuổi này còn có một thế mạnh khác đó là lòng nhiệt tình trong công việc, tính mạo hiểm, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Bên cạnh những điểm đó, đội ngũ nhân lực ở nhóm độ tuổi này cũng có những yếu điểm, những thiếu hụt mà lớp người lớn tuổi không có. Đó là kinh nghiệm công tác, khả năng nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện và hợp lý. Những hạn chế này nếu không được quan tâm thì trong một số trường hợp nhất định sẽ làm cho các quyết sách phát triển của Xí nghiệp bị phá vỡ, thậm chí có thể gây ra những bất lợi không đáng có cho Xí nghiệp. Nguyên nhân là do đội ngũ lao động trẻ thường có tính bồng bột, hoặc do chỉ quan tâm đến một khía cạnh trong công việc mang tính chuyên môn thuần túy. Họ không xác định được hiệu quả công việc chỉ có được khi biết cách hài hòa có chọn lọc giữa kinh nghiệm, kiến thức và lòng nhiệt tình. Tuy nhiên những hạn chế này rất dễ thay đổi bởi họ là lớp người có khả năng thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi, họ không mang tư tưởng bảo thủ trong con người.
- Với đội ngũ nhân lực nhóm tuổi từ 45 – 60
Chủ yếu là các cán bộ quản lý, các cán bộ kỹ thuật được thuyên chuyển xuống. Số lao động này chiếm tỷ lệ 23.86% trong tổng số lao động của Xí nghiệp. Nguồn nhân lực này tập trung nắm giữ các công việc quan trọng trong Xí nghiệp. Họ chủ yếu công tác tại các vị trí quản lý các hoạt động của Xí nghiệp.
Đặc điểm cơ bản của nguồn nhân lực này là họ có rất nhiều kinh nghiệm trong công tác, bởi cùng với tuổi cao là thâm niên công tác của họ cũng đã nhiều. Họ trải qua nhiều giai đoạn phát triển, khó khăn của nền kinh tế nói chung cũng như của Xí nghiệp nói riêng. Đồng hành với những kinh nghiệm tích lũy được là một hệ tư tưởng cũ đã được hình thành trong suy nghĩ và cách làm việc của họ. Hệ tư tưởng đó là hệ tư tưởng của một thời bao cấp, quan liêu và làm việc theo kế hoạch mà không cần có sự năng động trong việc thay đổi hay tự tìm tòi để phù hợp với thị trường.
- Đặc điểm của đội ngũ nhân lực này có nhiều điểm khác biệt so với đội ngũ nhân lực trong độ tuổi dưới 45t.
Thế mạnh của họ là kinh nghiệm, với thời gian công tác tương đối dài và tuổi đời cao, họ đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm quý giá thông qua công tác của mình. Những kinh nghiệm đó có thể là các kinh nghiệm về các phương pháp quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp, hay những kinh nghiệm về tay nghề, về công việc sản xuất cũng như công tác cải tiến. Qua năm tháng, họ tích lũy một cách có hệ thống với mục tiêu đảm bảo tính phù hợp, tính hiệu quả cho công tác mà họ nắm giữ. Những kinh nghiệm này là vô giá đối với sự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Bên cạnh đó đội ngũ nhân lực trong độ tuổi này cũng có nhiều điểm chưa phù hợp với tình hình hiện tại, nổi bật nhất là tính thích nghi với biến động nhanh chóng của tình hình thị trường, của tình hình phát triển của khoa học kỹ thuật, của xã hội. Là do việc ăn sâu trong tiềm thức của họ tư tưởng của cơ chế quản lý cũ, cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung. Chính cơ chế này đã tạo cho con người sự ngại thay đổi, sức ỳ của con người lớn và tính thích nghi chậm.
Tóm lại, đội ngũ nhân lực trong Xí nghiệp là sự kế hợp giữa hai thế hệ con người khác nhau, thế hệ của những vốn kinh nghiệm, vốn sống phong phú, tính cẩn trọng trong công việc và lớp trẻ tuổi năng động nhưng còn thiếu vốn sống và kinh nghiệm công tác. Xí nghiệp tồn tại và phát triển được như ngày nay có đóng góp không nhỏ của việc kết hợp hài hòa, hợp lý hai thế hệ người lao động đó.
2.2.2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính
- Bảng 2.4: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11
Nhìn vào bảng trên ta thấy rất rõ cơ cấu lao động theo giới tính tại Xí nghiệp. Lực lượng lao động là nữ giới trong Xí nghiệp chiếm một tỷ lệ nhỏ trên tổng số lao động của Xí nghiệp. Cụ thể năm 2025 có tỷ trọng giảm so với năm 2024, năm 2024 có tỷ trọng là 25.87%, năm 2025 có tỷ trọng là 14.99%. Lực lượng lao động này công tác tại các vị trí ít mang tính quan trọng và phù hợp với tính chất như các công việc như tạp vụ, văn thư, kế toán,…
Lực lượng lao động là nam giới chiếm tỷ lệ lớn hơn nhiều so với số lao động là nữ giới. Năm 2025 chiếm tỷ trọng là 85.01%, năm 2024 giảm so với năm 2025 chiếm 74.13% lực lượng của Xí nghiệp. Cùng với sự vượt trội về tỷ lệ so với các đồng nghiệp Nữ thì công việc mà Nam giới thường nắm giữ các vị trí quan trọng trong cơ cấu tổ chức và tham gia trực tiếp vào việc thực hiện các chức năng hoạt động của Xí nghiệp. Lực lượng lao động này có đóng góp rất nhiều vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu hoạt động của Xí nghiệp.
Cơ cấu lao động theo giới tính trong Xí nghiệp được phân bổ dựa vào tính chất của các chức năng hoạt động của Xí nghiệp. Sự phân bố và sử dụng lao động này không có gì là bất hợp lý hay mang tính thiên vị. Tuy nhiên, trong tương lai khi mà sự phát triển của khoa học công nghệ được áp dụng nhiều hơn thì việc thay đổi cơ cấu lao động theo giới tính cũng cần phải xem xét và điều chỉnh với mục tiêu tạo thêm sự bình đẳng về giới trong Xí nghiệp.
2.2.3. Chất lượng nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.2.3.1. Trình độ học vấn
- Bảng 2.5: Bảng cân đối nhân lực năm 2025
Qua số liệu trên, ta thấy lực lượng lao động của Xí nghiệp phần lớn có trình độ cao đáp ứng tốt với yêu cầu công việc và sự phát triển của Xí nghiệp.
Công tác, bồi dưỡng nguồn nhân lực, Xí nghiệp luôn tạo điều kiện cho các công nhân viên đi học thêm để nâng cao nghiệp vụ cũng như tay nghề.
Ngoài ra CBCNV của phòng kế toán còn được tham gia vào các lớp học đào tạo Kế toán trưởng cho những người làm việc lâu năm, có kinh nghiệm, các lớp học về thuế do chi cục thuế Thành phố tổ chức.
2.2.3.2. Chất lượng nguồn lao động
- Bảng 2.6: Bảng chất lượng công nhân kỹ thuật tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11
Chất lượng lao động, cũng như mức độ thành thục công việc của người lao động ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm và uy tín của Xí nghiệp, vì vậy trong bất kì doanh nghiệp nào đều không thể thiếu người lao động giỏi có trình độ tay nghê cao. Tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11 ta thấy bậc thợ từ bậc 1 đến bậc 6, nhưng bậc thợ bậc 5 và bậc 6 chiếm tỷ lệ nhỏ.
2.2.4. Sức khỏe của nguồn nhân lực trong Xí nghiệp
Sức khỏe của người lao động là một nhân tố giữ vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của tổ chức. Một tổ chức muốn đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường cần phải có một lực lượng lao động khỏe mạnh, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của hoạt động khi có nhu cầu. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Việc đánh giá một tổ chức có lực lượng lao động có chất lượng sức khỏe tốt hay không phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi thành viên trong tổ chức đó như thế nào. Công tác đảm bảo sức khỏe và chăm sóc Y tế cho người lao động là công việc thường xuyên và cần thiết phải thực hiện tại mỗi tổ chức.
Tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11, công tác này được xác định thông qua việc định kì hàng năm Xí nghiệp tổ chức khám sức khỏe cho người lao động để từ đó làm căn cứ chia nguồn nhân lực ra thành các loại sức khỏe khác nhau.
- Bảng 2.7: Bảng cơ cấu lao động phân chia theo chỉ tiêu sức khỏe tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11
Qua bảng trên ta thấy cơ cấu lao động tại Xí nghiệp xét trên chỉ tiêu sức khỏe tương đối đạt yêu cầu.
Tỷ lệ số lao động đạt sức khỏe loại A đạt 57.56%, với con số này chúng ta cũng chưa thể đánh giá Xí nghiệp đã có một nguồn nhân lực khỏe mạnh, đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi mang tính cạnh tranh cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng so với mặt bằng sức khỏe chung của toàn xã hội thì đây là một con số đáng tự hào.
Số lao động đạt sức khỏe loại B chiếm 31.65%, Xí nghiệp quan tâm đến sức khỏe của người lao động nhằm đảm bảo giảm dần tỷ lệ này xuống thấp đến mức có thể.
Số lao động có sức khỏe loại C trong Xí nghiệp vẫn là vấn đề quan trọng. Xí nghiệp cần có những chính sách chăm sóc thích hợp đển dần xóa bỏ loại sức khỏe này trong Xí nghiệp.
Tóm lại, về mặt sức khỏe của người lao động Xí nghiệp vẫn còn nhiều điều phải quan tâm, điều chỉnh.
2.3. Thực trạng các nhân tố quản lý ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.3.1. Hoạch định nguồn nhân lực
Ở Công ty cổ phần Sông Đà 12 nói riêng và Xí nghiệp Sông Đà 12.11 nói riêng công tác hoạch định nguồn nhân lực luôn được đặt lên hàng đầu, công tác này được tiến hành hàng kỳ sản xuất kinh doanh và có sự điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh chung. Việc hoạch định này sẽ giúp cho Xí nghiệp xác định được số nhân lực cần thiết, hợp lý để bố trí cho các công việc trong thời gian tới.
Công tác này sẽ giúp cho Xí nghiệp có cái nhìn khái quát về vấn đề tăng giảm nhân lực, định ra được phương hướng, kế hoạch nhân lực, tạo điều kiện cho công tác bố trí nhân lực diễn ra thường xuyên liên tục. cũng thông qua công tác này Xí nghiệp có sự chuẩn bị và đưa ra các biện pháp giải quyết trong các sự cố về nhân lực sắp tới. Giúp cho ban lãnh đạo Xí nghiệp nắm được tình hình biến động nhân lực trong giai đoạn tới từ đó có những biện pháp giải quyết khắc phục. Tạo điều kiện cho Xí nghiệp ngày càng phát triển.
Tóm lại công tác hoạch định nguồn nhân lực có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển của Xí nghiệp. Hoạch định nguồn nhân lực là công tác lập kế hoạch về nguồn nhân lực cho Xí nghiệp trong từng giai đoạn hoặc trong thời gian sắp tới. Công tác hoạch định nhân lực giúp cho ban lãnh đạo công ty dự đoán và kiểm soát được tình hình về mặt nhân sự có thể xảy ra trước khi thực hiện công việc. Điều này tạo điều kiện cho ban giám đốc có thể xử lý tốt các trường hợp tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển, Xí nghiệp ngày càng vững mạnh.
2.3.2. Phân tích công tác phân tích và thiết kế công việc
Đánh giá sự thực hiện công việc của nhân viên và cán bộ trong Xí nghiệp mang ý nghĩa công nhận khả năng và thành tích của nhân viên trong khoảng thời gian nhất định. Nó là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công của quá trình quản lý và sử dụng nguồn nhân lực. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Là một công việc khó song ở Xí nghiệp Sông Đà 12.11 đánh giá thực hiện công việc của người lao động là nhiệm vụ hàng đầu nhằm đánh giá hiệu quả công việc của từng người giúp họ nhận thức về mức độ hoàn thành công việc mà họ đang làm, nhất là những công việc chức vụ phức tạp khi định mức, để từ đó người lao động điều chỉnh thái độ làm việc, sắp xếp sự ưu tiên và tìm kiếm cơ hội phát triển toàn diện hơn nhằm đẩy mạnh sử dụng lao động có hiệu quả cũng như xem xét việc tăng lương, thưởng, phạt và cân nhắc đề bạt.
Dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá mà Xí nghiệp đã nêu ra để đánh giá sự thực hiện công việc của từng lao động.
Mỗi công nhân viên được cấp trên trực tiếp nhận xét theo trình tự sau:
- Công nhân được nhận xét bởi giám sát, tổ trưởng
- Nhân viên thuộc phòng nào do phòng đó nhận xét
- Trưởng phòng, ban được nhận xét bởi giám đốc
Mỗi bảng nhận xét được đưa ra thảo luận với trưởng bộ phận tổ chức nhân sự. Tóm lại, đối với công tác này Xí nghiệp đã thực hiện được một số công việc góp phần giúp Xí nghiệp phần nào đánh giá được các yêu cầu của công việc, từ đó, có thể tuyển dụng được đúng người đúng việc.
2.3.3. Thực trạng công tác tuyển dụng
2.3.3.1. Xác định nhu cầu lao động
Nhu cầu nhân lực của Xí nghiệp được hình thành trên cơ sở chiến lược phát triển của công ty, các kế hoạch hoạt động trong từng thời kỳ và sự biến động nguồn nhân lực trong Xí nghiệp như số lao động thôi việc, lao động nghỉ hưu, thuyên chuyển công tác. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Nhu cầu tuyển dụng của Xí nghiệp hàng năm được giám đốc công ty có trách nhiệm lập kế hoạch về nhu cầu tuyển dụng lao đông, bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại lực lượng lao động, việc sử dụng lao động đều phải thực hiện chế độ xét duyệt và thử việc.
Khi Xí nghiệp tuyển dụng sẽ có thông báo công khai về số lượng chức danh và tiêu chuẩn lao động được tuyển dụng trong năm tới để mọi người đăng ký.
Các phòng ban căn cứ vào nhiệm vụ chức năng của mình được giao kế hoạch chi tiết về việc sử dụng lao động năm tiếp theo về phòng tổ chức để tổng hợp báo cáo và đưa ra quyết định tuyển dụng.
2.3.3.2. Tiêu chí tuyển dụng
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng cho mình nhưng tiêu chí tuyển dụng riêng. Mỗi doanh nghiệp dựa vào điều kiện khách quan của mình mà xây dựng những tiêu chí tuyển dụng cụ thể và phù hợp. Ban giám đốc Xí nghiệp cũng đã xây dựng tiêu chí tuyển dụng và những tiêu chí đó đã trở thành quy định chung khi tuyển dụng bất kì một vị trí nào trong Xí nghiệp. Cụ thể:
- Đối với công nhân viên tuổi từ 18 đến 40. Đối với cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tuổi từ 22 đến 45.
- Phải có văn bằng, chứng chỉ đảm bảo trình độ chuyên môn, tay nghề phù hợp với nghành nghề, chức danh, vị trí công tác.
- Có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên chứng nhận, có đạo đức phẩm chất chính trị tốt, có lý lịch rõ ràng.
- Bản sơ yếu lý lịch phải có xác nhận của UBND xã, phường, trị trấn, nơi cư trú hoặc tổ chức nơi người đó đang công tác và học tập. có đơn xin dự tuyển hoặc đơn xin việc.
Những tiêu chí riêng cho từng vị trí tuyển dụng.
- Đối với nhân viên quản lý, văn phòng: phải có văn bằng từ trung cấp trở lên, ngành nghề đào tạo phải phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ của công việc.
- Có phẩm chất đạo đức tốt
- Có sức khỏe, có khả năng đáp ứng chuyên môn nghiệp vụ của Xí nghiệp.
- Đối với công nhân: có sức khỏe và khả năng đáp ứng nhu cầu công việc của Xí nghiệp, có bằng hoặc chứng chỉ nghề nghiệp. Phòng tổ chức hành chính sẽ có trách nhiệm trong các khâu tuyển dụng.
2.3.3.3. Quy trình tuyển dụng lao động Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Khi kế hoạch tuyển dụng đã được Công ty và Giám đốc phê duyệt, Xí nghiệp thông báo nhu cầu tiếp nhận, tuyển dụng lao động.
Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ cá nhân được cán bộ – bộ phận tuyển dụng của Xí nghiệp trực tiếp nhận hồ sơ gồm có những giấy tờ sau:
- Sơ yếu lý lịch
- Đơn xin việc
- Giấy khám sức khỏe
- Bản photo công chứng các bằng cấp chứng chỉ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xong sẽ tiến hành tổ chức phỏng vấn trực tiếp. nhằm tuyển dụng cán bộ công nhân viên có năng lực chuyên môn, ngành nghề, sức khỏe phù hợp với công viêc được giao.
Thông báo kết quả tuyển dụng: sau khi có kết quả tuyển dụng, phòng tổ chức hành chính của Xí nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả trúng tuyển đến các đối tượng đến xin việc để làm thủ tục tiếp nhận và ký hợp đồng thử việc. Thời gian thử việc là 3 tháng, mức lương trong thời gian thử việc được hưởng theo quy định của công ty là 85% lương chính thức.
Người trúng tuyển được bố trí về các bộ phận được dự kiến tập sự với mục đích đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các nội quy, quy chế của Xí nghiệp.
Sau thời gian thử việc, cán bộ của phòng tổ chức hành chính của Xí nghiệp cùng với bộ phận chuyện môn trực tiếp hướng dẫn sẽ đánh giá và đưa ra danh sách những đối tượng trúng tuyển.
Ký kết hợp đồng: phòng tổ chức hành chính tập hợp hồ sơ của các đối tượng trúng tuyển, báo cáo giám đốc xem xét ký hợp đồng lao động chính thức. Thời hạn hợp đồng căn cứ vào tính chất công việc được giao. Mức lương chính chức được thực hiện hợp đồng lao động hưởng theo quy chế trả lương của Xí nghiệp.
- Bảng 2.8: Tình hình tuyển dụng nguồn nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11 Năm 2024 – 2025
Qua bảng số liệu này chúng ta có thể thấy rằng: số người tham gia dự tuyển khá đông. Số người sau khi được tuyển đã có sự biến động khá cao. Như năm 2024 số người bỏ việc là 15 người, năm 2025 số người bỏ việc sau khi tuyển dụng là 11 người. Điều này cho thấy chất lượng công tác tuyển dụng tại Xí nghiệp cũng ảnh hưởng đến vấn đề này. Thực tế công tác tuyển dụng của Xí nghiệp có một số điểm thực hiện chưa tốt và hiệu quả cũng chưa cao.
Thứ nhất, trong quá trình tuyển dụng, tXí nghiệp không thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, đài phát thanh, Internet,… Điều này khiến cho nguồn tuyển dụng rất hạn chế, không thu hút được nhiều nhân tài tham gia tuyển dụng. Mà người tham gia tuyển dụng thường là những người thân quen, con ông cháu cha, hoặc những lao động phổ thông. Trong khi đó, những người thật sự có trình độ và năng lực muốn tham gia tuyển dụng lại không biết thông tin. Điều này khiến cho công tác tuyển dụng trở nên khó khăn và kết quả thường không cao.
Thứ hai, phương thức tuyển dụng của Xí nghiệp còn quá đơn giản, quá trình đánh giá và lựa chọn ứng viên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hồ sơ và một số câu hỏi đơn giản thông thường về chuyên môn xã hội. Thêm vào đó, là việc ưu tiên con em cán bộ trong Xí nghiệp và sự đánh giá chủ quan của người xét tuyển nên kết quả là chất lượng đầu vào của nguồn nhân lực là không cao. Khi chất lượng đầu vào không tốt, không những Xí nghiệp phải tốn thêm thời gian và chi phí cho việc đào tạo lại, mà còn bị gián đoạn quá trình sản xuất do chưa có lao động để bổ sung. Vì vậy mà Xí nghiệp cần chú trọng công tác tuyển dụng hơn nữa, đặc biệt là trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế quốc tế, Xí nghiệp rất cần những nhân viên giỏi, những nhà quản lý tài ba để lãnh đạo Xí nghiệp ngày một phát triển vững mạnh. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.3.4. Phân tích công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
Ban lãnh đạo của Xí nghiệp Sông Đà 12.11 nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác đánh giá kết quả công việc của mội tổ đội. Bởi khi làm tốt công tác đánh giá mức hoàn thành công việc sẽ giúp cho Xí nghiệp thuận tiện hơn trong công tác lập và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình sản xuất chung.
Ngoài ra công tác này còn giúp cho công tác tính lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên trong kỳ cho phù hợp, từ đó có các biện pháp kích thích người lao động làm việc hăng say hơn, giúp nhà quản lý theo dõi được tình hình thi đua của các tổ đội, đánh giá được đơn vị, cá nhân nào có điểm tồn tại và các biện pháp để khắc phục những tồn tại đó.
Hàng tháng Xí nghiệp đều có sự đánh giá, tổng kết hoạt động của mỗi người để có hình thức trả lương tương xứng. Xí nghiệp áp dụng phương thức đánh giá thức đánh giá sự thực hiện công việc bằng cách bình bầu người lao động theo tiêu chí chung như: quy định về thời gian làm việc, nội quy quy định, quy trình công nghệ, an toàn,… Xí nghiệp áp dụng phương thức tính điểm, người nào bị trừ nhiều điểm thì bị xếp loại càng thấp và trừ lương càng nhiều.
Nhìn chung công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc ở Xí nghiệp là tốt bởi công tác này đã giúp cho các tổ đội phối hợp nhịp nhàng với nhau trong sản xuất kinh doanh, đạt mức sản lượng kế hoạch đề ra.
Nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những tồn tại bởi công tác đánh giá được thực hiện bởi các đơn vị nội bộ lẫn nhau cho nên không tránh khỏi sự sai lệch về thông tin cũng như sự tự nâng cao thành tích và che dấu khuyết điểm.
Đối với lực lượng lao động trực tiếp trong tổ đội thì người đánh giá họ là các tổ trưởng và đánh giá họ thông qua số ngày công họ làm việc, số điểm họ đạt được và kết quả đánh giá sẽ được thể hiện bằng văn bản gửi về các phòng ban chức năng.
Đối với lực lượng quản lý, phục vụ thì họ sẽ được đánh giá mức hoàn thành công việc qua công tác xây dựng mức thang điểm. Và người đánh giá họ là trưởng phòng nơi họ làm việc dựa trên bảng tự nhận xét bản thân trong kỳ. Nhìn chung công tác đánh giá mức hoàn thành công việc đối với các đối tượng này chỉ mang tính hình thức bởi khi họ tự nhận xét về họ thì tính chất khách quan là không cao và chỉ mang tính hình thức. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.3.5. Phân tích công tác trả thù lao cho người lao động
2.3.5.1. Công tác tiền lương
- Hình thức trả lương cho cán bộ công nhân viên lao động gián tiếp
- Quy định chung:
Tiền lương khoán của cán bộ cộng nhân viên được hưởng: được tính trên cơ sở mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả công việc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, mức độ phức tạp về quản lí điều hành công việc, mức độ chấp hành nội quy, kỉ luật lao động.
- Phương pháp tính lương: L = (Lcbbq * Hk ) * NCtt/ 22 + (Ltt * Hs/22) + Phụ cấp khác).
Trong đó:
- Lcbbq = 2.000.000 đồng.
- Hk: Hệ số lương khoán
- Hs: Hệ số lương
- NCtt: Ngày công thực tế.
- Ltt: Lương tối thiểu = 650.000 đồng
Quy định về tỉ lệ xếp loại đối với nhân viên:
Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ tháng của phòng (bộ phận), hàng tháng do trưởng phòng hoặc phụ trách bộ phận đề nghị thủ trưởng đơn vị duyệt theo tỉ lệ sau: Số nhân viên loại A tối đa 40%, còn lại là loại B và loại C.
Đối với trưởng phó phòng do tổng giám đốc công ty trực tiếp xét duyệt phân loại A hoặc B. Phó giám đốc, trưởng, phó ban Chi nhánh, Xí nghiệp do giám đốc Chi nhánh, Xí nghiệp trực tiếp xét duyệt phân loại A hoặc B. Tiêu chuẩn phân loại trên cơ sở cơ bản là các tiêu chuẩn A và B của nhân viên và sự đánh giá hiệu quả công tác của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đối với các chức danh lãnh đạo phòng ban. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
- Tiêu chuẩn xếp loại nhân viên trong tháng:
- Đối với nhân viên loại A:
Là những nhân viên nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý và liên quan, nắm chắc hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước, của Tổng công ty, Công ty trong lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.
- Có trình độ tổng hợp nhanh nhẹn, thông thạo việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, xây dựng và đề xuất các biện pháp khắc phục những lệch lạc trong lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ quản lý của mình.
- Hoàn thành xuất sắc các công việc được giao, có khả năng độc lập trong công việc đó.
- Có khả năng hoàn thành các công việc khác có liên quan khi cần thiết.
- Đủ ngày công làm việc, không đi muộn về sớm, không vi phạm kỉ luật lao động và các quy định của đơn vị.
- Nếu không đủ một trong các tiêu chuẩn trên sẽ bị xếp loại B.
2.Đối với nhân viên loại B:
- Là những nhân viên nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công việc được giao.
- Biết tổng hợp, biết soạn thảo các văn bản và phối hợp để triển khai công việc thường xuyên có hiệu quả.
- Hoàn thành những công việc được giao, hiệu quả công việc được giao đạt mức khá.
- Đủ ngày công theo quy định (thời gan nghỉ phép, ốm đau), không đi muộn về sớm, không vi phạm kỉ luật lao động và các quy định của đơn vị.
- Nếu không đủ một trong các tiêu chuẩn trên thì xếp loại C.
3.Đối với nhân viên loại C:
- Là những nhân viên không đủ tiêu chuẩn xếp A, B.
- Hệ số lương khoán theo chức danh được phân loại như sau:
Ví dụ:
- Lương tháng 9/ 2025 của nhân viên phòng tài chính: Kiều Thanh Mai Xếp loại A
- Hệ số lương : 2.56
- Hệ số lương khoán theo chức danh: 2.6
- Công thời gian: 23
- Lương CBBQ: 2,000,000
- L = (2,000,000*2.6)*23/22 + ( 650,000*2.56)/22 = 5,512.000
2.Hình thức trả lương cho cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp.
- Xí nghiệp áp dụng theo hình thức trả lương khoán sản phẩm tập thể
- Đối tượng áp dụng: cho một tập thể trong công ty như đội sản xuất, đội xây dựng công trình.
Quỹ lương khoán của cả tổ đội sau khi chi trả lương thời gian làm khoán (tính trên lương tối thiểu và tính trên hệ số lương) của cá nhân. Đối với công ty xây dựng thông thường trả cho công nhân 100% lương. Sau khi trừ đi khoản lương thời gian còn lại bao nhiêu sẽ được tính lương năng suất chất lượng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Hàng ngày đội trưởng căn cứ vào tay nghề, cấp bậc thợ để phân công công tác để đảm bảo cho công tác sản xuất. Cuối ngày làm việc chấm công năng suất chất lượng cho tổ viên, người có năng suất cao, chất lượng tốt được cộng thêm, người có năng suất thấp thì hưởng lương ít hơn hoặc bị trừ công. Mỗi tháng tổ trưởng, đội trưởng phải gửi bảng chấm công lần 1 để phòng tổ chức, kế toán biết được để tính lương tạm ứng. Cuối tháng tổng kết vào bảng chấm công để thanh toán lương.
Cơ sở để lập quỹ lương khoán là dựa trên phiếu giao việc và nghiệm thu thanh toán số công việc thực tế và đơn giá lương sản phẩm kế hoạch.
Tính lương cho cá nhân: TL = Ti × Hi
Trong đó:
- TL: tiền lương sản phẩm của lao động i
- Ti: thời gian làm việc thực tế của lao động i
- Hi: hệ số cấp bậc lương của lao động i
- Li: tổng tiền lương sản phẩm tập thể số lượng lao động tập thể
- Ví dụ: Xác định lương của đội Xây lắp số 8 – tổ Đặng Văn Đồng như sau
- Tổng tiền lương cho công nhân sản xuất trực tiếp là 1,659,108,492,000 VNĐ Tổ gồm có 32 người
- Dựa trên thời gian làm việc thực tế của từng người lao động để tính lương
Anh Nguyễn Văn Thành có số lương trong tháng như sau:
2.3.5.2. Chế độ bảo hiểm và đãi ngộ
Chế độ bảo hiểm: nhân viên trong Xí nghiệp trích 6% lương đóng BHXH.
Đãi ngộ: Xí nghiệp luôn có thưởng cho công nhân viên có thành tích xuất sắc. Vào các dịp lễ, Tết, công ty luôn có quà biếu tới các thành viên trong Xí nghiệp nhằm khuyến khích động viên họ nhằm tạo hiệu quả công việc.
Tiền thưởng là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối lao động. Nó là một kích thích vật chất có tác dụng tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu công việc tốt hơn.
Để khuyến khích người lao động hăng say làm việc, Xí nghiệp đã áp dụng các hình thức khen thưởng như: thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng các danh hiệu thi đua như : lao động giỏi. Bên cạnh đó quản lý các cán bộ phải thường xuyên ghi nhận những thành tích trong công việc để có kế hoạch bồi dưỡng và khen thưởng kịp thời.
Xí nghiệp thường xuyên tổ chức các phong trào trong nội bộ như:
- Phong trào lao động giỏi
- Phong trào thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ
Xí nghiệp thường xuyên tổ chức các cuộc vui chơi liên hoan, thăm quan nghỉ mát cho CBCNV. Công tác này được tổ chức hàng năm nhằm tạo cho CBCNV có những giờ phút nghỉ ngơi sau một thời gian làm việc căng thẳng, mệt mỏi và tạo sự đoàn kết giữa các khối phòng ban trong Xí nghiệp.
- Các hình thức thưởng nêu trên đều được xét duyệt theo quý hoặc 6 tháng hoặc 1 năm 1 lần.
- Nhìn chung công tác khen thưởng luôn được Xí nghiệp chú trọng.
2.3.6. Phân tích công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
Trong cơ chế thị trường gay gắt như hiện nay thì chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp. Do đó công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được coi trọng, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để nhanh chóng tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới vào quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao năng suất lao động, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Xí nghiệp chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng. Hàng năm, phòng tổ chức hành chính căn cứ vào tình hình thực tế của Xí nghiệp lập dự kiến kế hoạch đào tạo cho năm sau, rồi trình cho giám đốc phê duyệt. Sau đó, trình kế hoạch đào tạo năm của Xí nghiệp lên Giám đốc Công ty phê duyệt.
Ý thức được vai trò của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Xí nghiệp Sông Đà 12.11 đã xây dựng được chính sách đào tạo có hiệu quả. Việc đào tạo Xí nghiệp thực hiện theo:
Đối với lao động trực tiếp: thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề về sự hiểu biết của người lao động. Xí nghiệp tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, tin học, ngoại ngữ. Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Xí nghiệp luôn tạo điều kiện cho các cán bộ tham gia học các ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước… những cán bộ công nhân viên được Xí nghiệp thanh toán chi phí học tập và được hưởng lương theo kết quả học tập.
- Chi phí đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Chi phí tiền lương của các đối tượng được cử đi học: cán bộ công nhân viên được cử đi đào tạo thời gian không quá 30 ngày thì được hưởng lương như làm việc bình thường. Còn những trường hợp đào tạo dài ngày đối tượng được cử đi học hưởng 100% lương cơ bản và hỗ trợ học phí. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
- Các chi phí đào tạo chi trả cho học viên theo quy định của công ty.
- Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo:
Ưu điểm:
Công ty CP Sông Đà 12 nói chung và Xí nghiệp Sông Đà 12.11 nói riêng đã có chiến lược đầu tư đúng đắn khi các định mục tiêu dài hạn của Xí nghiệp là không ngừng nâng cao trình độ chất lượng nguồn nhân lực. Do có sự chú trọng của ban lãnh đạo mà công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã phát huy được tác dụng đích thực để đáp ứng kịp thời và lâu dài yêu cầu của ngành xây dựng.
Xí nghiệp chú trọng cả nguồn nhân lực cán bộ quản lý được đào tạo có trình độ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Xí nghiệp không ngừng đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân lành nghề có trình độ văn hóa và tay nghề cao.
Một số nội dung tiến hành công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Xí nghiệp còn chưa triệt để. Quy trình thủ tục đào tạo phát triển còn có một số khâu lỏng lẻo dễ dãi làm giảm tác dụng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với việc phát triển mục tiên tổng thể.
- Bảng 2.8: Bảng đào tạo cán bộ công nhân viên Xí nghiệp Sông Đà 12.11
Qua bảng trên ta thấy công tác đào tạo và phát triển của Xí nghiệp được đặc biệt chú trọng.
2.3.7. Phân tích công tác quan hệ lao động
Quan hệ lao động là hình thức ràng buộc pháp lý về quyền lợi và trách nhiệm giữa Xí nghiệp và người lao động. Hiện nay, Xí nghiệp đang áp dụng các hình thức giao kết hợp đồng lao động với người lao động như: hợp đồng lao động có thời hạn, hợp đồng không thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ.
- Hợp đồng lao động có thời hạn thường là 1 năm đến 3 năm, được áp dụng với những lao động mới hết thời gian thử việc, đáp ứng tốt các yêu cầu công việc. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
- Hợp đồng không thời hạn được áp dụng đối với những người lao động đã hết hạn hợp đồng có kỳ hạn lần thứ 3 với Xí nghiệp.
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ áp dụng với những người lao động được thuê làm thêm vào những giai đoạn có công trình lớn hơn.
Sau khi ký hợp đồng tiếp nhận nhân viên mới, công tác làm hòa nhập người lao động được chú trọng và thực hiện rất tốt. Các nhân viên mới sau khi được tiếp nhận vào Xí nghiệp, sẽ được tham gia các buổi học với các nội dung:
- Truyền thống, nôi quy, quy chế làm việc
- Quy trình sản xuất
- Thực hành tại vị trí sản xuất.
- Công tác này được hướng dẫn và giới thiệu bởi trưởng phòng tổ chức.
Các cán bộ công nhân cũ cũng hết sức nhiệt tình, cởi mở, giúp đỡ các nhân viên mới làm quen với công việc, hướng dẫn vận hành các thiết bị máy móc cũng như giúp họ làm quen với các nét văn hóa trong Xí nghiệp, luôn tạo ra bầu không khí làm việc chan hòa, thân mật. những nhân viên mới sau khi được bố trí công việc cụ thể sẽ được giao cho nhân viên cũ hướng dẫn kèm cặp.
Công tác này có vai trò quan trọng, giúp cho nhân viên mới nhanh chóng thích nghi và hòa mình vào môi trường mới, giúp họ hiểu rõ về công việc mới, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của họ, cũng như hiểu rõ được các mục tiêu của Xí nghiệp và kỳ vọng của Xí nghiệp đối với họ.
2.4. Đánh giá chung công tác quản lý nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
2.4.1. Thành tựu
Xí nghiệp Sông Đà 12.11 có đội ngũ nhân lực có kinh nghiệm, có trình độ về chuyên môn được trang bị đầy đủ nhận thức về lý luận chính trị. Trong bối cảnh gia nhập WTO, đây là điều kiện thuận lợi để đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh ngày càng ngay ngắt, nhu cầu hội nhập và toàn cầu hóa. Để có chất lượng nhân lực như vậy Xí nghiệp luôn quan tâm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực với các thành tích đáng kể sau:
Đã xây dựng được chiến lược phát triển con người, đây là căn cứ để Xí nghiệp có định hướng cho các chính sách nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực cho phù hợp.
Xí nghiệp luôn đặc biệt quan tâm đến công tác tuyển dụng nhân sự có chất lượng và tương đối bài bản. Quy chế tuyển dụng được thông báo đến từng người lao động. Nhờ vậy mà mà đến nay Xí nghiệp có đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, có kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ đáp ứng được các yêu cầu của nhiệm vụ đã đề ra.
Bố trí nhân lực của Xí nghiệp là tương đối hợp lý, tổ chức lao động có khoa học, tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết khả năng của mình vào công việc chuyên môn, tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ, hay say làm việc và hiệu quả công việc mang lại là rất lớn.
Xí nghiệp luôn coi công tác đào tạo và phát triển nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu trong kế hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của Xí nghiệp.
Chính sách đề bạt, thăng tiến , Xí nghiệp nhận thức rõ đây là vấn đề các doanh nghiệp và người lao động quan tâm trong kế hoạch nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực. Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp có cơ hội thăng thưởng bình đẳng, đây là điều khuyến khích được người lao động phục vụ tốt nhất theo khả năng của mình và phấn đấu ngày càng cao trình độ nghề nghiệp, có tài năng và thu hút những người lao động giỏi tới Xí nghiệp. Xí nghiệp xác định được chính sách lương , thưởng, các chế độ, chính sách khác đối với người lao động.
2.4.2. Một số vấn đề cần khắc phục
Bên cạnh những thành tích đã đạt được, trong công tác quản trị nhân lực của Xí nghiệp vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục:
- Xí nghiệp xác định nhu cầu nhân lực chỉ mới đưa ra số lượng lao động cần tuyển dụng ở vị trí, các tiêu chuẩn cần đạt được ở vị trí đó được xác định theo kinh nghiệm sử dụng lao động. Vì vậy các tiêu chuẩn tập trung vào khả năng chuyên môn chưa có sự phân biệt các yêu cầu về năng lực khác nhau đối với chức danh cần tuyển khác nhau.
- Công tác phân tích công việc còn khá mới mẻ và việc thực hiện chưa có hệ thống.
- Các chuyên gia tuyển dụng chọn lao động tập trung đánh giá ứng viên theo khả năng chuyên môn, tố chất cá nhân, khả năng giao tiếp, nhưng mang tính chủ quan dẫn đến chất lượng tuyển dụng không đồng đều giữa các đợt tuyển.
- Mục tiêu đào tạo của Xí nghiệp chỉ tập trung vào khái cạnh đào tạo đáp ứng yêu cầu công việc trước mắt mà hầu như bỏ qua khía cạnh phát triển, nội dung của công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Xí nghiệp còn nhiều hạn chế. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp nguồn nhân lực tại Xí nghiệp Sông Đà

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com