Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách Thanh Long dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần xe khách Thanh Long được thành lập theo Quyết định 2526/QĐ-UB ngày 13/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, là một Công ty mà tiền thân của nó là doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đổi hình thức sở hữu Nhà nước sang hình thức sở hữu Công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 6.622.800.000VNĐ.

  • Tên Công ty: Công ty cổ phần xe khách Thanh Long
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 440 Tô Hiệu, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Điện thoại: 031.3858307
  • Giấy phép thành lập số 3120/LC-UB do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 13 tháng 01 năm 2018
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000039 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 15 tháng 01 năm 2018, đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 28 tháng 11 năm 2023.
  • Vốn điều lệ : 6.622.800.000VNĐ
  • Vốn cổ phần: 6.622.800.000VNĐ
  • Chi nhánh: Số 225 phố Giải Phóng, phường Giáp Bát, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Tháng 11 năm 2023, Công ty có thay đổi vốn điều lệ từ 4.622.800.000VNĐ lên 6.622.800.000VNĐ. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty trong thời kỳ này có sự bổ sung lớn: trước đây, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là vận chuyển hành khách liên tỉnh thì nay có thêm chức năng mới là kinh doanh xăng dầu, kinh doanh xuất phụ tùng thiết bị cho các phương tiện vận tải…, giúp Công ty khai thác những tiềm năng sẵn có như mặt bằng, nhân lực… đưa Công ty tiến tới phát triển một các toàn diện, cân đối.

Có thể nói rằng kể từ khi thành lập dến nay Công ty cổ phần xe khách Thanh Long luôn gặp không ít những khó khăn. Nhưng được sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở giao thông vận tải Hải Phòng cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty tình hình sản xuất kinh doanh đã dần đi vào ổn định, mọi mặt đời sống của người lao động được đảm bảo, trật tự an ninh trong Công ty được giữ vững.

2.1.2. Chính sách, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

2.1.2.1. Chính sách

  • Phát triển có định hướng và chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng.
  • Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
  • Kinh doanh định hướng vào nhu cầu thị trường.
  • Lấy con người là yếu tố chủ đạo để phát triển

2.1.2.2. Mục tiêu

Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm theo các chức năng và ngành nghề kinh doanh được cấp phép.

Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể có được của Công ty cho các Cổ đông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, không ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.

2.1.2.3. Chức năng

  • Các hình thức kinh doanh mang lại doanh thu lớn nhất cho Công ty là:

Kinh doanh vận tải hành khách là hoạt động chủ yếu tạo doanh thu cho Công ty. Ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động Công ty đã xác định lĩnh vực vận chuyền hành khách là nhiệm vụ trọng tâm và đã được đầu tư phát triển trong suốt quá trình hoạt động của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Đóng mới vỏ xe, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải. Hoạt động này chủ yếu phục vụ nhu cầu của Công ty vì số lượng xe của Công ty tương đối lớn, nhu cầu sửa chữa là thường xuyên.

Mua bán vật tư thiết bị, phụ tùng cơ khí, kinh doanh xăng dầu, mỡ. Cũng như chức năng của xưởng sửa chữa, hoạt động chủ yếu của nó phục vụ nhu cầu chủ yếu của Công ty, ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu thị trường bên ngoài bằng việc tận dụng lợi thế sẵn có của Công ty.

2.1.2.4. Nhiệm vụ

Tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật và các chính sách của Nhà nước về các hoạt động kinh doanh,dịch vụ. Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh về vận tải đường bộ và các ngành nghề kinh doanh khác theo kế hoạch phát triển của Nhà nước.

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp khác có liên quan (như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội…)

Không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty. Tổ chức quản lí công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Công ty.

Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Công đoàn trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn hóa và tinh thần của cán bộ công nhân viên.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của Công ty

Sau nhiều năm hoạt động và qua nhiều lần thay đổi, sắp xếp lại Công ty thì hiện nay bộ máy quản lí của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng. Theo mô hình này, bộ máy quản lí của Công ty gọn nhẹ mà vẫn đảm bảo được chế độ một thủ trưởng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

  • Biểu 2.1: Bộ máy tổ chức và quản lí

2.3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyền quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm đưa ra những chính sách dài hạn và những chính sách ngắn hạn về việc phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lí và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí cao nhất của Công ty, HĐQT của Công ty bao gồm cả Đại diện Cổ đông Nhà nước và các cố đông sáng lập khác. HĐQT quyết định chiến lược phát triển, quyết định phương án đầu tư, huy động vốn theo các hình thức; quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, thành lập Công ty con, chi nhánh, văn phòng Đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.

Giám đốc: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật, trước tập thể cán bộ công nhân viên về việc tồn tại và phát triển cũng như các hoạt động kí kết hợp đồng thế chấp, vay vốn, tuyển dụng nhân viên, bố trí, sắp xếp lao động. Giám đốc Công ty có quyền tổ chức bộ máy quản lí, mạng lưới kinh doanh phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Công ty

  • Phó giám đốc

Phó Giám đốc 1: thực hiện các công việc về cơ cấu tổ chức được giao, trực tiếp quản lí, thực hiện các công việc như sửa chữa, điều chỉnh, báo cáo lên Giám đốc công việc của các phòng gồm phòng kế hoạch, phòng kế toán tài vụ và phòng tổ chức hành chính. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Phó Giám đốc 2: trực tiếp quản lí sát sao hoạt động kinh doanh, điều hành chi nhánh Hà Nội, đại lí xăng dầu, các bến xe và đội xe. Phải báo cáo tình hình thực hiện các công việc được giao lên giám đốc.

  • Các phòng ban trong Công ty

Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng và nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc và ban lãnh đạo Công ty. Thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự, tiền lương, định mức kế hoạch nhân sự của Công ty, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội theo chế độ chính sách của Nhà nước.

Phòng kế toán tài vụ: Là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về mặt tài chính hàng năm trên cơ sở sản xuất kinh doanh đồng thời kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Tham mưu cho Giám đốc quản lí các mặt công tác tài chính, luôn chủ động bằng mọi biện pháp để có đủ vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh.

Phòng Kế hoạch: Nghiên cứu cơ chế thị trường để kịp thời điều chỉnh từng đầu xe, từng luồng tuyến sao cho hợp lý và hiệu quả, vận chuyển hành khách đúng thời điểm, trả khách đúng tuyến, nơi quy định, khai thác triệt để các luồng đường. Đảm bảo thủ tục cho các phương tiện hoạt động trên đường hợp lệ. Phối hợp với bộ phận kỹ thuật vật tư nắm rõ tình trạng của từng xe, kiểm tra định kỳ nhằm đưa ra kế hoạch sửa chữa kịp thời, hợp lý đảm bảo chạy xe an toàn đúng tiến độ và chỉ tiêu được giao đối với từng phương tiện và từng luồng tuyến.

Phòng kĩ thuật vật tư: Quản lí về phương tiện, vật tư kĩ thuật, thiết bị từ khi được đầu tư cho đến khi thanh lý. Xây dựng các loại định mức về việc sử dụng, tiêu hao các loại vật tư kĩ thuật, các phụ tùng thiết bị và các nguyên nhiên vật liệu.Lập kế hoạch về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, giao kế hoạch cho các đoàn xe thực hiện theo từng kì. Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào công tác bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị vật tư kĩ thuật.

Chi nhánh Hà Nội: là đơn vị hạch toán trực thuộc được Công ty hỗ trợ thủ tục pháp lí, giao mặt bằng để kinh doanh, hàng tháng chi nhánh có trách nhiệm trả tiền khấu hao đất, thuế đất, tiền sinh lời và chịu sự quản lí về hành chính của Công ty.

Đoàn xe: Được phân theo từng khu vực hoạt động như đội xe phía Bắc, đội xe phía Nam, đội xe miền Trung. Chịu sự điều hành phân luồng, giờ đi, giờ đến của phòng kế hoạch. Tổ chức phân công nhiệm vụ đến từng lái xe, đầu xe, thực hiện tốt công tác vận tải theo kế hoạch đề ra trong từng thời điểm, thời kì. Tổ chức kí kết các hợp đồng vận tải theo nhu cầu của khách, bán vé dịch vụ cho khách. Tổ chức thực hiện đưa đoàn xe vào bảo dưỡng sửa chữa theo đúng kế hoạch được giao.

Với mô hình quản lí trực tuyến chức năng, mỗi bộ phận, mỗi thành viên trong cơ cấu chịu sự lãnh đạo cao nhất của Giám đốc, chịu trách nhiệm từng công việc nhỏ nhất để báo cáo Phó Giám đốc. Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu, cố vấn cho lãnh đạo Công ty nhằm đảm bảo cho công việc quản lí, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc được hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.4.1. Tình hình cạnh tranh

Ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động, Công ty đã xác định việc kinh doanh vận tải hành khách là hoạt động chủ yếu của Công ty, lấy việc vận chuyển hành khách theo 02 luồng tuyến Hải Phòng – Hà Nội và Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty. Đó là thị trường chính mà Công ty đã đầu tư phát triển trong suốt thời gian qua.

Khi xác định thị trường hoạt động như vậy, Công ty vấp phải sự cạnh tranh gay gắt cả trong ngành và ngoài ngành.

  • Cạnh tranh giữa các loại hình vận tải (cạnh tranh ngoài ngành)

Cạnh tranh ngoài ngành là cạnh tranh giữa các loại hình vận tải khác nhau bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Nếu người tiêu dùng dịch vụ cần có tốc độ vận chuyển thì đường hàng không sẽ xếp hàng đầu, tiếp sau là đường bộ. Nếu mục tiêu của khách hàng là hạ thấp chi phí thì đường biển, đường sông là tốt nhất… Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển đều là sự cân nhắc kỹ lưỡng bởi các mối quan hệ về chi phí, sự thuận tiện về nơi giao dịch, điểm đến của hành khách, hàng hoá, các yếu tố về mặt thời gian… Do đó, sự cạnh tranh giữa các phương tiện vận tải khác nhau ngày càng trở nên quyết liệt. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

  • Cạnh tranh giữa các Công ty trong ngành

Thị trường vận tải đường bộ có nhiều Công ty cùng tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ vận tải này. Phương thức cạnh tranh chủ yếu giữa các doanh nghiệp trong ngành vận tải đường bộ là giá cả, chất lượng dịch vụ và các dịch vụ kèm theo. Song yếu tố chi phối mạnh nhất vẫn là giá cả. Tuy nhiên, do chất lượng dịch vụ và các dịch vụ kèm theo luôn ở mức cao hơn hẳn, thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng về di chuyển nên Công ty vận tải Hoàng Long đã giành một lượng lớn khách hàng từ phía Công ty. Do cùng chung địa bàn hoạt động, nên Ban Lãnh đạo Công ty đã nhận định Công ty vận tải Hoàng Long là đối thủ cạnh tranh chính của Công ty. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp khác như Hải Âu, các xe tư nhân khác cũng là đối thủ cạnh tranh của Công ty.

Thêm nữa, càng ngày càng có nhiều đối tượng thuộc nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia khai thác trên thị trường vận tải hành khách. Cạnh tranh diễn ra gay gắt do đó lao động trong Công ty phải nâng cao trình độ của mình, giúp Công ty có khả năng thích ứng được điều kiện môi trường hiện tại và tương lai.

2.1.4.2. Đặc điểm lao động

Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xe khách Thanh Long nói riêng, việc xác định số lao động trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành cơ cấu lao động tối ưu. Nếu thừa sẽ gây lãng phí lao động, gây khó khăn cho quỹ tiền lương, ngược lại nếu thiếu sẽ không dáp ứng được yêu cầu sản xúât kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để cơ cấu lao động hợp lí, điều này Công ty đang sắp xếp và tổ chức lại.

Lao động trong Công ty đuợc chia làm 3 loại chính sau:

  • Lao động vận tải
  • Lao động bảo dưỡng sửa chữa
  • Lao động gián tiếp
  • Lao động vận tải:

Tổ chức và quản lí lao động lái xe cùng với phương tiện vận tải là khâu trung tâm trong công tác tổ chức quản lí sản xuất của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Đặc điểm hoạt động của Công ty xe khách Thanh Long nói chung và đặc điểm vận tải nói riêng thì đây là một loại lao động mang tính đặc thù vì: Tính độc lập tương đối cao, thể hiện ở chỗ họ chịu trách nhịêm về toàn bộ quá trình vận tải từ khâu khai thác nhu cầu vận chuyển đến việc tổ chức vận chuyển và thanh toán với khách hàng. Mặc khác hoạt động vận tải diễn ra bên ngoài phạm vi doanh nghiệp trong một không gian rộng lớn. Từ đó đòi hỏi lái xe phải có phẩm chất như: có tính độc lập, tự chủ và ý thức tự giác cao, có khả năng sáng tạo và xử lí linh hoạt các tinh huống nảy sinh trên đường, phải có trình độ hiểu biết đủ rộng…

  • Lao động bảo dưỡng sửa chữa:

Để không ngừng hoàn thiện chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa nhằm nâng cao hệ số lái xe tốt cũng như giảm ngày xe nằm chờ bảo dưỡng sửa xe, Công ty đã tổ chức xưởng sửa chữa ngay trong khuôn viên trụ sở. Công nhân sửa chữa, bảo dưỡng có tay nghề chuyên môn hoá cao, dưới sự lãnh đạo của xưởng trưởng.

  • Lao động gián tiếp:

Lao động gián tiếp của Công ty tổ chức theo các phòng ban nghịêp vụ và phòng ban chức năng với 4 phòng. Mỗi phòng đều có một trưởng phòng phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động của phòng mình. Căn cứ và quyết định về chức năng nhiệm vụ từng phòng mà trưởng phòng phân công việc cho từng nhân viên dưới quyền. Hiện nay, lao động gián tiếp của Công ty có 21 người, trong đó 01 người có bằng Thạc sĩ (chiếm 4,76%) và 20 người đều có bằng đại học (chiếm 95,24%).

2.1.4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh

  • Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2024 tăng 710.412.455 đồng với tỷ lệ tăng 46,39% so với năm 2023, con số này cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty năm 2024 tốt hơn năm 2023. Điều đó thể hiện sự cố gắng của toàn Công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của Công ty trong quá trình kinh doanh. Có được kết quả kinh doanh như vậy do tác động của các nhân tố sau: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2024 giảm 4.668.842.308 đồng tương ứng với tỷ lệ 8,74%. Nguồn thu chính của Công ty là từ số tiền lái xe nộp lại cho Công ty sau mỗi chuyến xe; doanh thu từ việc kinh doanh xăng dầu; thu từ việc kinh doanh mặt hàng phụ tùng và thiết bị vận tải; thu từ việc kinh doanh kho bãi, cửa hàng. Năm 2024, Công ty giảm bớt 3 xe chạy tuyến Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh; đối tác cũng ngừng ký hợp đồng thuê hai kho chứa hàng cuả Công ty; đồng thời do giá xăng dầu tăng cao nhưng Công ty không được chấp thuận cho tăng giá vé, việc kinh doanh xăng dầu bị ảnh hưởng; đây là những nguyên nhân chính doanh thu giảm sút. Ngoài ra, đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long cũng là một lực lượng có ảnh hưởng rất lớn đến của Công ty. Do đặc điểm thị trường của Công ty là rất lớn, trải dài trên địa bàn nhiều tỉnh thành, việc kiểm soát thị trường hầu như là không thể. Thêm vào đó trong thời gian gần đây lực lượng phương tiện vận tải khu vực tư nhân phát triển mạnh do Nhà nước bỏ hình thức giấy phép tuyến, xe của Công ty mỗi chuyến đi đều bị kiểm soát chặt chẽ theo chế độ tài chính kế toán đã quy định hoá đơn chứng từ đầu vào phải đầy đủ, còn xe tư nhân chỉ nộp thuế tháng. Hiện tượng đón trả khách tự do, bắt khách dọc đường, phá giá… đang gây ra rất nhiều khó khăn cho Công ty. Do không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần của Công ty cũng chính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Giá nhiên liệu liên tục biến động, cùng với những nguyên nhân như đã nêu trên làm giá vốn hàng bán nói chung và cụ thể là giá vốn vận tải cũng giảm trong năm 2024 (năm 2024 giảm 11,01% so với năm 2023, tương đương với 5.585.905.969 đồng). Phần lớn phương tiện của Công ty chạy tuyến đường dài, chi phí xăng dầu cho mối chuyến xe cao nên khi giá xăng dầu tăng sẽ gây tác động rất mạnh lên chỉ tiêu giá vốn. Tuy nhiên, tốc độ giảm của giá vốn lớn hơn tốc độ giảm của doanh thu, nên lợi nhuận gộp tăng thêm 33,83%. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Năm 2024, các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp tăng 1.583.480.600 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 83,30%, trong khi chi phí cho các hoạt động này lên tới 1.801.758.818 triệu đồng tương ứng với 122,31% làm cho lợi nhuận giảm 218.278.218 đồng. Các khoản thu nhập khác của Công ty chủ yếu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định, nhưng do giá trị còn lại của tài sản khi thanh lý nhượng bán còn khá cao, Công ty cũng chưa có các biện pháp tích cực để giảm các chi phí phát sinh liên quan nên tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu, làm lợi nhuận khác giảm 51,03%.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp cũng có những biến đổi. Trong đó chi phí bán hàng tăng 16.480.207 đồng hay tăng 34,41% còn chi phí quản lí doanh nghiệp giảm 28.107.219 đồng hay giảm 1,8%. Tốc độ tăng của chi phí bán hàng lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ trong năm doanh nghiệp đã có những khoản chi tiêu cho việc bán hàng chưa hợp lí, cần phải kiểm tra các khoản chi và đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí góp phần tăng lợi nhuận.

Tất cả những biến đổi của các yếu tố đã phân tích trên làm lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 của Công ty tăng 511.496.968 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 46,39% so với năm 2023.

Năm 2025, lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm 236.189.087 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 14,63%. Kết quả đó chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:

Năm 2025, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tăng 627.264.235 đồng. Trong năm này, việc kinh doanh của Công ty dần đi vào ổn định sau những khó khăn năm 2024. Đầu quý IV/2025, Công ty đã được chấp thuận tăng giá vé lên 10% ở tuyến đường Hải Phòng – Hà Nội và 15% đối với các tuyến xe đến các tỉnh phía Nam nên hoạt động kinh doanh của Công ty cũng có những chuyển biến tích cực. Bên cạnh đó, lượng xăng dầu tiêu thụ tại cửa hàng tăng 18,5% cũng là một trong những nguyên nhân làm doanh thu tăng 1,29% so với năm 2024.

Giá vốn hàng bán nói chung và cụ thể là giá vốn vận tải cũng tăng lên trong năm 2025 (năm 2025 tăng 0,9% so với năm 2024, tương đương với 405.257.426 đồng). Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty có một đại lí xăng chuyên doanh các loại xăng dầu, nên việc giá xăng trên thế giới nói chung và trong nước nói riêng biến động phức tạp gây ảnh hưởng rất lớn đến giá vốn. Trong vòng hai tháng kể từ thời điểm Nhà nước quyết định điều hành xăng dầu theo cơ chế thị trường tại Quyết định số 79/2025/QĐ-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2025, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam đã có 07 lần chính thức điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu. Khoản chi lương cho lái phụ xe của Công ty trong năm qua cũng tăng cao cũng là một trong những nguyên nhân chính làm giảm lợi nhuận trước thuế của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 222.006.809 đồng hay tăng 6,12%. Tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của giá vốn nên tốc độ tăng của lợi nhuận gộp cũng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu 4,83%.

Lợi nhuận khác trong năm 2024 là 209.499.031 đồng thì đến năm 2025, Công ty đã thua lỗ 253.353.096 đồng, tức là giảm đi so với năm 2024 là 462.852.127 đồng tương ứng với 220,93%. Do thu nhập khác giảm 645.363.484 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 18,52% trong khi chi phí khác giảm 182.511.357 đồng hay giảm 5,57%. Tốc độ giảm của doanh thu lớn gấp 3 lần tốc độ giảm của giá vốn vẫn là do việc thanh lý, nhượng bán phương tiện chưa đạt hiệu quả, mà Công ty chưa có biện pháp khắc phục.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tăng đến 87.195.108 đồng. Trong đó chi phí bán hàng tăng 5.078.883 đồng hay tăng 7,89% còn chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 82.116.225 đồng hay tăng 5,36%. Như vậy, tốc độ tăng của doanh thu đã thấp hơn tốc độ tăng của các loại chi phí. Điều đó cho thấy trình độ quản lí chi phí hoạt động của Công ty còn chưa cao.

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cũng là một chỉ tiêu phản ánh rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nó phản ánh việc kinh doanh có lãi hay không, mức lợi nhuận mà các thành viên được hưởng ở mức nào sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước. Lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêu quan trọng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long có xu hướng giảm, năm

Thông tin được đăng tải chính thức trên trang web của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam 2025 đã giảm 236.189.087 đồng tương ứng với 14,63 % so với năm 2024, do tốc độ tăng của tổng chi phí lớn hơn tốc độ tăng của tông doanh thu. Lợi nhuận sau thuế giảm đi, tuy nhiên đó cũng chưa thể nói rằng Công ty kinh doanh không có hiệu quả kinh tế mà còn phải căn cứ vào các chỉ tiêu hiệu quả.

  • Biểu 2.2: Sự tăng trưởng lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2023-2025

Tóm lại, trong năm qua, trước những diễn biến phức tạp về tình hình chính trị, kinh tế trên thế giới mà hệ quả là giá xăng dầu, giá nguyên vật liệu đều tăng và diễn biến bất thường, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải trong nước nói chung và Công ty cổ phần xe khách Thanh Long nói riêng đều ít nhiều chịu ảnh hưởng và phải đối mặt với khó khăn chung đó. Tuy nhiên, với quy mô tăng giá vốn hàng bán, chi phí nguyên nhiên liệu rất lớn như vậy, Công ty đã hết sức nỗ lực trong việc mở rộng quy mô dịch vụ, tìm ra các hướng đi mới để tăng doanh thu và giảm thiểu quy mô sụt giảm lợi nhuận sau thuế đến mức thấp nhất và từ đó tăng khả năng cạnh tranh và chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực vận tải hành khách.

2.1.4.4. Thuận lợi và khó khăn

  • Khó khăn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Nhìn lại những hoạt động của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long trong những năm qua, ta nhận thấy ở Công ty xuất hiện một số tồn tại sau:

  • Chưa có các chính sách nhằm thu hút và giữ lượng khách hàng hiện có cũng như của đối thủ cạnh tranh.
  • Chất lượng dịch vụ còn thấp, ngoài dịch vụ vận tải Công ty chưa có dịch vụ bổ sung khác nhằm thoả mãn khách hàng trong quá trình vận chuyển.
  • Chưa có bộ phận nghiên cứu thị trường từ đó đề ra các biện pháp nhằm quảng cáo tiếp thị, tiếp nhận, tiếp thu ý kiến khách hàng, đồng thời nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
  • Số địa điểm bán vé và ký hợp đồng với khách hàng còn ít, chủ yếu là ở các bến xe, trong khi địa bàn thành phố là khá rộng lớn.
  • Ngày nay công nghệ ngày càng phát triển mà Công ty chưa có một mạng lưới thông tin để tiếp nhận kịp thời những phản ánh của khách hàng mọi lúc, mọi nơi.
  • Luồng tuyến chưa đa dạng và phong phú, chủ yếu hoạt động trên 2 luồng tuyến chính là Hải Phòng – Hà Nội và Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, không chỉ có đối thủ cạnh tranh trong ngành mà còn có cả đối thủ cạnh tranh ngoài ngành.

Đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long cũng là một lực lượng có ảnh hưởng rất lớn đến của Công ty. Do đặc điểm thị trường của Công ty là rất lớn, trải dài trên địa bàn nhiều tỉnh thành, việc kiểm soát thị trường hầu như là không thể. Thêm vào đó trong thời gian gần đây lực lượng phương tiện vận tải khu vực tư nhân phát triển mạnh do Nhà nước bỏ hình thức giấy phép tuyến, xe của Công ty mỗi chuyến đi đều bị kiểm soát chặt chẽ theo chế độ tài chính kế toán đã quy định hoá đơn chứng từ đầu vào phải đầy đủ, còn xe tư nhân chỉ nộp thuế tháng. Hiện tượng đón trả khách tự do, bắt khách dọc đường, phá giá… đang gây ra rất nhiều khó khăn cho Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Để được thay đổi giá cước, Công ty phải được sự cho phép của Sở Tài chính địa phương. Nhưng vì việc biến động đầu vào của lĩnh vực vận tải, doanh nghiệp không có khả năng chủ động điều tiết (phải đi mua, thậm chí nhiên liệu do Nhà nước áp giá…). Bản thân khách hàng của doanh nghiệp vận tải cũng có nhu cầu lựa chọn giá, họ luôn yêu cầu giá cước thấp có lợi cho họ. Trong khi bên cạnh các doanh nghiệp vận tải còn có các lực lượng vận tải của tư nhân cũng tham gia cạnh tranh giá cước vận tải. Do đó việc thực hiện đúng giá cước như vậy rõ ràng là không khả thi.

  • Thuận lợi

Bên cạnh những khó khăn đã nêu trên, Công ty cũng có thuận lợi nhất định:

  • Là một doanh nghiệp có sự góp vốn của Nhà nước nên Công ty cũng nhận đựơc một số ưu đãi so với các thành phần doanh nghiệp khác.
  • Công ty có vị trí thuận lợi, nằm trong nội thành, thuận lợi cho việc khách hàng đến liên hệ với Công ty.
  • Số đầu phương tiện chưa phải là nhiều nhưng cũng có thể dễ dàng có xe thay thế trong trường hợp phương tiện bị hỏng hóc bất kỳ mà không phải thuê xe ngoài.
  • Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao với tay nghề vững vàng. Nhận thức được điều đó, Công ty cổ phần xe khách Thanh Long đang từng bước cố gắng hạn chế những khó khăn, phát huy những thuận lợi có sẵn, để Công ty phát triển ngày càng lớn mạn và bền vững.

2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn

2.2.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn Công ty là đánh giá sự biến động cuả các loại nguồn vốn trong Công ty nhằm thấy được tình hình huy động và phân bổ các loại vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó còn thấy được thực trạng tài chính của Công ty.

  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2023-2024

Bảng 2.2.1: Cơ cấu nguồn vốn năm 2023 – 2024_ Nợ phải trả

Nợ phải trả của Công ty trong năm giảm cả về số tuyệt đối và về tỷ trọng. Tuy nhiên, tỷ trọng nợ phải trả trên tổng vốn trong 2 năm lần lượt là 27,5% và 23,19% cho thấy Công ty đang từng bước tự chủ về tài chính. Công ty thu hẹp kinh doanh, vốn chủ sở hữu giảm “buộc” Công ty phải đi chiếm dụng vốn để bù đắp cho nhu cầu kinh doanh.

Nhìn chung, các khoản nợ ngắn hạn đều tăng về số tuyệt đối và tỷ trọng. Đặc biệt phải kể đến khoản phải trả người bán tăng lên 1.884.701.936 đồng tương ứng với 81,96% cho thấy Công ty đã chiếm dụng một lượng vốn lớn từ bên ngoài, điều này gây không ít khó khăn cho Công ty trong việc thanh toán nợ với nhà cung cấp. Công ty cần xem xét thanh toán bớt công nợ, tránh việc làm mất uy tín với nhà cung ứng.

Cũng trong năm 2024, Công ty đã thanh toán được 3.697.269.922 đồng vay nợ dài hạn. Đây là một cố gắng lớn của Công ty trong việc giảm sự phụ thuộc tài chính, tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng vốn giảm từ 10,1% xuốn còn 0,81%.

  • Bảng 2.2.2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2023 – 2024_ Nguồn vốn chủ sở hữu

Năm 2024, nguồn vốn của Công ty giảm 2.998.233.746 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 7.62%. Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 588.149.801 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 2,06%, tuy nhiên tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn tăng từ 72.5% lên 75.26%, nhằm tăng khả năng tự chủ tài chính của Công ty. Nguồn vốn chủ sở hữu biến động trong năm do:

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 757.836.142 đồng tương ứng với 3,08%. Đây là biểu hiện không tốt, cho thấy Công ty không tích luỹ được từ nội bộ do vốn góp lái xe giảm 571.236.783 đồng, vốn liên doanh giảm 186.599.359 đồng. Do năm 2024 Công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế lớn hơn năm 2023 nên khoản mục lợi nhuận chưa phân phối của Công ty có chiều hướng tăng cả về giá trị, tỷ lệ và tỷ trọng.

Các nguồn khác như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính đều giảm. Quỹ đầu tư phát triển giảm 167.052.657 đồng tương ứng với tỷ lệ 31,05%, quỹ dự phòng tài chính giảm 183.151.000 đồng tương ứng với 16,24%. Mặc dù hai khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn nhưng cũng cho thấy Công ty hoạt động đạt hiệu quả chưa cao.

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng 50.003.490 đồng, tỷ trọng tăng 26,32%. Đây cũng là một biểu hiện tích cực trong năm, Công ty đang chú trọng trang bị thêm cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ sản xuất. Mặc dù quy mô kinh doanh thu hẹp nhưng Công ty vẫn đầu tư cải tiến trang thiết bị hiện có, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà máy, xí nghiệp…

Để hiểu rõ hơn về sự biến động kết cấu trong từng khoản mục, ta phân tích bảng theo chiều dọc như sau:

Năm 2024, trong 100 đồng vốn có sự biến đổi như sau: Các khoản phải trả người bán tăng 5,67 đồng, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 0,62 đồng, trả lương cho người lao động tăng 0,08 đồng, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3,07 đồng, quỹ dự phòng tài chính tăng 1,51 đồng, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng 0,41 đồng … Bên cạnh đó, một số khoản giảm đi như vay và nợ dài hạn giảm 9,36 đồng, quỹ đầu tư phát triển giảm 0,51 đồng, lợi nhuận chưa phân phối giảm 0,36 đồng…

Như vậy, năm 2024 thực sự là một năm khó khăn với Công ty. Nguồn vốn của Công ty thu hẹp lại, nguồn vốn phân bổ chưa được hợp lí, nguồn vốn chủ sở hữu giảm, các khoản nợ phải trả tăng là những dấu hiệu không tốt cho Công ty hiện nay. Công ty đã thanh toán được một số khoản tín dụng, trả bớt khoản vay dài hạn. Việc thanh toán này làm giảm khả năng tích lũy của Công ty, gây bất lợi về mặt tài chính. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2024-2025

Bảng 2.3.1: Cơ cấu nguồn vốn năm 2024 – 2025 _ Nợ phải trả

Về phần nguồn vốn cũng có sự thay đổi lớn so với năm 2024. Năm 2024, theo bảng phân tích trên ta thấy, 100 đồng vốn vào Công ty đựơc hình thành từ 76,81 đồng nguồn vốn chủ sở hữu và 23,19 đồng nợ phải trả. Đến năm 2025, Hệ số tương ứng lần lượt là 72,12 đồng và 27,88 đồng.

Nợ phải trả của Công ty có sự tăng đột biến, thêm 3.225.865.449 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 38,25 %. Điều này làm cho tỷ trọng của nợ phải trả chiếm 27,88% trên tổng vốn, tăng 5,13% so với mức 23,19% của năm 2024.

Nguyên nhân của sự thay đổi chủ yếu do chỉ tiêu phải trả người bán và vay và nợ dài hạn.

Theo bảng phân tích trên, ta thấy trong năm 2024 cứ 100 đồng tài sản thì nhận đựơc nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 23,19 đồng, trong đó hoàn toàn là nợ ngắn hạn với 22,38 đồng và 0,81 đồng nợ dài hạn; còn trong năm 2025 cứ 100 đồng tài sản thì nhận đựơc nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 27,88 đồng, trong đó hoàn toàn là nợ ngắn hạn với 27,51 đồng và 0,37 đồng nợ dài hạn. Như vậy kết cấu nguồn vốn có năm 2025 sự thay đổi so với năm 2024. Trong kì nợ phải trả tăng lên 4,69 %, trong đó nợ ngắn hạn tăng 5,13%, còn nợ dài hạn giảm 0,44% trên tổng vốn so với kì trước.

Nợ ngắn hạn tăng về kết cấu chủ yếu là do khoản phải trả người bán tăng 2.425.321.415 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 57,97%. Bên cạnh đó là do sự thay đổi giá trị của các khoản phải trả người lao động, và các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác.

Nợ dài hạn giảm chủ yếu là do mức giảm của các khoản phải trả ngoài phải trả người bán và phải trả nội bộ cùng với mức giảm của khoản vay dài hạn. Khoản phải trả dài hạn khác giảm được 32.000.000 đồng tương ứng với mức giảm 21,76 %. Với việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu, tự chủ về tài chính, trong năm 2025 khoản vay và nợ dài hạn của Công ty đã giảm được 104.590.178 đồng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Nếu không có khoản nợ nào quá hạn thanh toán thì điều đó cho thấy Công ty đã chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng, quan tâm đến việc giữ uy tín trong quan hệ với khách hàng.

  • Bảng 2.3.2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2024 – 2025_ Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn: Bảng số liệu cho thấy nguồn vốn của Công ty không đủ trang trải cho các hoạt động của Công ty, cho nên Công ty cũng phải đi vay và chiếm dụng vốn.Tuy nhiên, việc đi vay và chiếm dụng vốn của Công ty được sử dụng chưa thật sự hợp lí. Công ty đã để cho các đơn vị khác chiếm dụng lại nguồn vốn đó, cho nên Công ty cần phải có những biện pháp thích hợp để cải thiện tình hình trên.

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 2.222.965.249 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 7,96% so với năm 2025. Mặc dù vậy, năm 2025, cứ 100 đồng tổng nguồn vốn thì chỉ có 72,12 đồng vốn chủ, giảm đi 4,69 đồng so với mức 76,81 đồng của năm 2024. Sự thay đổi này là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1.447.406.784 đồng tương ứng với mức tăng 6,07%, trong đó vốn góp lái xe giảm 2.995.545.466 đồng và vốn liên doanh tăng 4.442.952.250 đồng. Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2025 thấp hơn năm 2024 nhưng chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối của Công ty tăng 817.008.465 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 69,99%. Năm 2025, Công ty ko trích thêm các quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính.

Nguồn vốn của Công ty tăng lên, được phân bổ hợp lí hơn, giá trị nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng, Công ty đã thanh toán được một số khoản tín dụng, trả bớt khoản vay dài hạn. Tuy nhiên, các khoản nợ phải trả tiếp tục tăng là những dấu hiệu không tốt cho Công ty hiện nay. Tóm lại, năm 2025 hoạt động kinh doanh của Công ty có chiều hướng tốt hơn năm 2024.

Nhìn chung, trong 3 năm từ 2023-2025, mọi khoản mục của nguồn vốn đều có những biến động. Những biến động phức tạp trong môi trường kinh doanh chung làm cho hoạt động kinh doanh của Công ty có chiều hướng đi xuống trong năm 2024, khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đều giảm về giá trị, dẫn đến tổng vốn kinh doanh giảm ở mức thấp nhất trong vòng 5 năm qua. Sang đến năm 2025, Công ty đã có những điều chỉnh cho phù hợp với xu thế chung, nên hoạt động kinh doanh khả quan hơn, theo đó nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tăng về giá trị.

  • Biểu 2.3: Sự thay đổi giá trị nợ phải trả và vốn CSH qua các năm 2023-2025

Sự thay đổi về giá trị dẫn đến sự thay đổi tỷ trọng của nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng vốn. Năm 2024, nguồn vốn Công ty bị thu hẹp lại, tỷ trong nợ phải trả trên tổng vốn giảm, khả năng tự chủ vè tài chính của Công ty ở mức cao, nguồn vốn chủ sở hữu giảm cho thấy khả năng tích luỹ từ nội bộ của Công ty giảm xuống. Năm 2025, Công ty tiếp tục giữ cơ cấu trên 70% vốn chủ và nhiều nhất 30% nợ phải trả như các năm trước. Biểu đồ sau sẽ cho thấy điều đó:

  • Biểu 2.4: Kết cấu tổng vốn theo tỷ lệ % của Công ty

2.2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn

  • Phân tích tình hình phân bổ vốn
  • Vốn lưu động
  • Bảng 2.4: Tình hình phân bố vốn lưu động Năm 2023 – 2024:

Tổng vốn Công ty đưa vào sản xuất kinh doanh năm 2024 giảm 2.998.233.746 đồng tương ứng với tỷ lệ 7,62%, điều này cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, quy mô về vốn giảm.

Mặc dù quy mô thu hẹp lại nhưng với tiềm lực và năng lực của mình Công ty vẫn tích cực hoạt động để tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vốn lưu động tăng 1.243.096.059 đồng tương ứng với 15,51%. Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Vốn bằng tiền của Công ty giảm 1.794.567.698 đồng tương ứng với 43,82%. Năm 2024, Công ty hạn chế giữ tiền mặt tại Công ty mà dùng để thanh toán một số khoản nợ Công ty đã chiếm dụng của các đơn vị khác.

Các khoản phải thu tăng 3.062.352.290 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 97,53%, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng 2.642.215.146 đồng. Các khoản phải thu cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn cố định. Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2024 tình hình thị trường có nhiều biến động dẫn đến các khách hàng của Công ty găp nhiều trở ngại trong việc thanh toán cho Công ty. Trong năm tới, Công ty cần thắt chặt quản lí các khoản nợ của khách hàng, tránh tình trạng để khách hàng chiếm dụng vốn như hiện tại.

Hàng tồn kho tăng 366.506.848 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 128,60%. Nguyên nhân do trong năm 2024, Công ty nhập một lô phụ tùng thiết bị nhưng chưa tiêu thụ hết. Tuy nhiên, tỷ trọng hàng tồn kho theo quy mô chung nhỏ do hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là vận tải, chiếm 1,79% tổng vốn.

Tài sản lưu động khác giảm 391.195.381 đồng, tỷ trọng giảm 79,18%, chủ yếu do giảm các khoản tạm ứng, điều này được xem là tích cực, Công ty cần phát huy.

  • Năm 2024 – 2025:

Tài sản ngắn hạn của Công ty trong năm 2025 chiếm 39,62% tổng tài sản, tức là tăng 14,17% so với năm 2024. Tài sản ngắn hạn cuối kì so với đầu năm tăng 7.308.552.626 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 78,95%, chủ yếu do:

Tiền và các khoản tương đương tiền: chỉ tiêu này tăng 2.392.542.030 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 104,01%. Tính tỷ trọng theo quy mô, cứ 100 đồng tài sản thì lượng tiền tồn quỹ của Công ty sẽ tăng lên 14,17 đồng so với năm 2024. Do trong năm Công ty đã dành 5.448.730.545 đồng cho việc mua sắm các phương tiện vận tải nhưng cũng thanh lý một số phương tiện vận tải không cần thiết, đem lại nguồn thu lớn cho Công ty. Công ty cần đưa nhanh lượng tiền này vào quá trình lưu thông.

Các khoản phải thu ngắn hạn: Trong năm 2025, các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty cũng tăng từ 6.202.178.391 đồng lên 9.732.596.700 đồng, tức là tăng 3.530.418.309 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 56,92%. Phân tích theo chiều dọc, các khoản phải thu ngắn hạn năm 2025 chiếm đến 23,27 đồng, tăng 6,22 đồng tính trên 100 đồng tài sản. Điều này chứng tỏ Công ty đã bị chiếm dụng một lượng vốn lớn, đến 23,27% tổng tài sản hiện có của Công ty. Việc ứ đọng vốn sẽ làm chậm quá trình quay vòng vốn của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Trong các khoản phải thu, hạng mục phải thu khách hàng tăng cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng. Nguyên nhân chủ yếu do Công ty mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh, doanh thu bán chịu các thiết bị phụ tùng dẫn đến các khoản phải thu khách hàng tăng. Công ty nên có biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ này mà không ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác lâu dài.

Hàng tồn kho: Tính đến cuối năm 2025, giá trị hàng tồn kho của Công ty là 633.198.843 đồng.  Trong năm 2024 Công ty có 1 lô hàng ăc-quy trị giá 451.441.000 đồng gửi bán tại chi nhánh Hà Nội, đến nay vẫn chưa tiêu thụ hết, tính đến cuối kì vẫn còn tồn lại 376.492.015 đồng. Thêm vào đó, Công ty hàng năm đều mua một lượng lớn xăng dầu gồm dầu Do, xăng A92, A95 kinh doanh ở cây xăng ngay tại trụ sở Công ty, chuyên cung cấp cho phương tiện vận tải của Công ty cũng như các phương tiện vận tải bên ngoài. Việc giá xăng dầu tăng mạnh trong năm 2025 đã ảnh hưởng trực tiếp đến công việc kinh doanh của Công ty.

Hàng tồn kho trong năm 2025 đã giảm đi 18.311.116 đồng tương ứng với mức giảm 2,81% do quy mô có chiều hướng thu hẹp, viêc giảm hàng tồn kho là hợp lí. Điều này cho thấy Công ty đã tiêu thụ được sản phẩm của kí trứơc, tránh tình trạng ứ đọng vốn, làm cho tiền tồn quỹ và các khoản phải thu tăng lên.

Mặc dù hàng tồn kho chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản, nhưng Công ty cũng phải xúc tiến nhanh chóng quá trình tiêu thụ sản phẩm, để tiết kiệm chi phí đầu tư tối đa cho hàng tồn kho, góp phần làm tăng quay vòng vốn.

  • Biểu 2.5: Sự thay đổi giá trị vốn lưu động giai đoạn 2023-2025

Tóm lại, trong quá trình quản lí và sử dụng vốn lưu động, Công ty đã đầu tư nhiều vào các khoản phải thu ngắn hạn, các tài sản ngắn hạn khác, lượng tiền tồn quỹ cũng còn khá lớn. Việc bán chịu sẽ gia tăng các khoản phải thu, vì thế Công ty cần có các biện pháp hữu hiệu để thu hồi công nợ, tránh tình trạng vốn ứ đọng như hiện nay.

Biểu 2.6: Kết cấu vốn lưu động theo tỷ lệ % của Công ty

  • Vốn cố định

Bảng 2.4: Tình hình phân bố vốn cố định

  • Năm 2023 – 2024: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Vốn cố định giảm do tài sản cố định hữu hình giảm 5.283.953.805 đồng, mà nguyên nhân chính do trong năm phương tiện vận tải giảm 4.599.444.118 đồng, Công ty đã tiến hành thanh lý một số phương tiện cũ và có kế hoạch mua sắm phương tiện mới. Bên cạnh đó, giá trị hao mòn tăng 382.831.647 đồng tương ứng với 0,92% là nguyên nhân làm vốn cố định giảm 16,90%. Tỷ trong các loại TSCĐ cũng không có biến động lớn.

Trong năm 2024 do những bất lợi khách quan từ phía thị trường, Công ty đã thu hẹp quy mô kinh doanh, giảm quy mô vốn, chú trọng đầu tư vào vốn lưu động.

  • Năm 2024 – 2025:

Đến năm 2025, tài sản cố định của Công ty giảm đi 2.023.261.399 đồng do việc thanh lý một số tài sản cố định. Thêm vào đó, phương tiện vận tải của Công ty chỉ được khấu hao trong vòng 08 năm, nên giá trị khấu hao luỹ kế mỗi năm sẽ rất cao, do đó giá trị còn lại của tài sản cố định sẽ giảm mạnh. Tài sản cố định của Công ty chiếm 60,62 % tổng tài sản, giảm đi so với 74,41 % của năm 2024.

Do đặc điểm loại hình kinh doanh vận tải, nên phương tiện vận tải luôn có tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị TSCĐ, đến trên 80%, kể từ khi thành lập đến nay. Tuy nhiên, do Công ty vẫn đang trong giai đoạn đổi mới một số phương tiện vận tải và do giá xe có xu hướng tăng trong năm 2025, một số xe cần thanh lí nhưng Công ty mua thêm ít hơn 4 xe so với kế hoạch, nên phương tiện vận tải giảm cả về giá trị và tỷ trọng trong 3 năm. Điều này là hoàn toàn hợp lí. Như vậy ta thấy Công ty đã và đang hoạt động một cách ổn định.

  • Biểu 2.7: Sự thay đổi vốn cố định giai đoạn 2023-2025

Tài sản cố định giảm một phần cũng là do giá trị hao mòn tài sản cố định và Công ty đang trong quá trình tích luỹ để đổi mới. Cũng có thể nói doanh nghiệp vẫn đang trong giai đoạn hợp lí hoá và phân bổ lại tài sản cho phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại. Sự sụt giảm tài sản cố định nằm trong kế hoạch hợp lí hoá việc sử dụng tài sản của Công ty.

  • Vốn đầu tư tài chính Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Nhìn chung qua các năm, Công ty chưa chú trọng vào hoạt động đầu tư tài chính. Lượng vốn đựơc sử dụng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn, qua các năm cũng ít có sự biến động. Giá trị đầu tư năm 2024 thấp hơn năm 2023 là 36.000 đồng tương ứng với tỷ lệ 0,07%, còn năm 2025 không thay đổi so với 2024.

  • Biểu 2.8: Sự thay đổi vốn đầu tư tài chính giai đoạn 2023-2025

Công ty nên quan tâm đến vấn đề này, vì đầu tư tài chính là cơ hội cần thiết giúp một doanh nghiệp sử dụng vốn dôi thừa hiệu quả, đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội nắm bắt, học hỏi kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.

Tình hình nguồn và sử dụng nguồn vốn (Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn) Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm dự trữ, sử dụng có hợp lý và hiệu quả hay không.

Để hiểu rõ tình hình thực tế tài chính doanh nghiệp xem sự sắp xếp, phân bố tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa, cân đối chưa ta tiến hành lập bảng sau:

  • Bảng 2.5: Bảng kê diễn biến tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2023-2024

Qua biểu trên ta thấy trong năm 2024 Công ty chủ yếu tìm nguồn vốn từ các nợ ngắn hạn 16,6%, các nguồn kinh phí và quỹ 0,68%, huy động từ tiền khấu hao tính trong năm, giải phóng một số tài sản cố định… với tổng số vốn là 7.770.156.904 đồng.

Với tổng số vốn 7.770.156.904 đồng này, Công ty đã dùng để cấp tín dụng cho khách hàng 3.062.352.290 (39,41%), trả bớt nợ dài hạn 47,62%… Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Bên cạnh đó, do yêu cầu của thị trường mà tổng nguồn vốn huy động được trong năm 2024 Công ty đã sử dụng để tăng hàng tồn kho 366.506.848 đồng, tăng các khoản phải thu 3.062.352.290 đồng. Ngoài ra, Công ty nhận thấy nợ vay của Công ty khá lớn nên đã dùng nguồn vốn huy động được để trả bớt các khoản nợ dài hạn 3.700.269.922 đồng. Mặt khác, nguồn vốn huy động được trong năm này còn dùng để tăng vốn bằng tiền và tăng các loại tài sản lưu động khác.

Đối với việc tăng vốn bằng tiền, thực tế cho thấy rằng tiền mặt không có khả năng sinh lợi nhưng ở đây Công ty vẫn giữ một lượng tiền mặt đáng kể lý do là vì trong năm 2024 Công ty thu được tiền của người mua ở năm trước. Mặt khác, việc giữ lượng vốn bằng tiền trong Công ty giúp cho Công ty nắm bắt được các cơ hội tốt trong kinh doanh như chiết khấu, giảm giá…

Trong năm Công ty đã tăng các khoản phải thu lên 3.062.352.290 đồng, hàng tồn kho tăng lên 366.506.848 đồng cho thấy rằng Công ty đã nhập thêm nhiều hàng vào năm này đồng thời khoản vốn bị chiếm dụng cũng tăng lên mạnh.

Riêng với tình hình các khoản phải thu tăng lên được lý giải như sau: Ngày nay, thị trưòng cạnh tranh gay gắt nên các Công ty dù lớn hay nhỏ muốn tồn tại thì cũng đều phải có chính sách bán hàng hấp dẫn mà điều chủ yếu là cho khách hàng nợ để giữ mối và Công ty cũng không ngoại lệ tức là cho khách hàng chịu.

Tuy nhiên, tình hình các khoản phải thu của Công ty đang tăng lên thì đòi hỏi nhà quản lý cũng cần có một chính sách thu hồi vốn hiệu quả hơn nữa để nguồn vốn của Công ty được tài trợ cho việc mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường chứ không phải cạnh tranh chủ yếu bằng việc bán chịu. Bởi vì thông thường các nhà quản trị luôn muốn mình sử dụng đồng vốn của mình cho có hiệu quả đồng thời sử dụng kỹ năng kinh doanh của mình để sử dụng tốt vốn của người khác. Việc các khoản phải thu tăng lên thể hiện việc Công ty bị người ta chiếm dụng vốn do đó Công ty cần chú y hơn ở chính sách tín dụng như các khoản phải thu, các khoản nợ khó đòi…

  • Bảng 2.6: Bảng kê diễn biến tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2024-2025

Năm 2025, Công ty vẫn tiếp tục huy động vốn từ số tiền khấu hao tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, đặc biệt là nợ ngắn hạn 44,8% và nguồn vốn chủ sở hữu 30,17% với tổng vốn là 7.504.903.920 đồng.

Số vốn này Công ty dùng để cấp tín dụng cho khách hàng, tạm ứng, tiếp tục thanh toán các khoản nợ dài hạn, bổ sung vào các quỹ… Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Nguồn vốn mà Công ty huy động được trong năm 2025 được tài trợ chủ yếu vào việc tăng các khoản phải thu 3.530.418.309 đồng. Điều này cho thấy sự tồn tại của năm 2024 về việc quản trị các khoản phải thu trong năm nay chưa được khắc phục.

Các khoản phải thu tăng lên mạnh chính là điểm đáng quan tâm nhất trong bảng nguồn và sử dụng nguồn của Công ty trong năm 2025. Đây là xu hướng không tốt đối với nhà quản lý Công ty. Nếu tình trạng này kéo dài thì Công ty sẽ gặp rủi ro kinh doanh nhiều hơn tức là sẽ có nhiều khoản nợ khó đòi đối với khách hàng có tình trạng tài chính không bình thường. Mặc dù đồng ý rằng cần phải bán chịu để giữ chân khách hàng, cạnh tranh với các đối thủ khác… nhưng rõ ràng trong khi Công ty còn phải đi vay nợ nhiều thì ngược lại để người ta chiếm dụng vốn cũng không ít. Vậy thì tại sao Công ty lại không có một chính sách tín dụng linh hoạt hơn nhưng đồng thời cũng thắt chặt hơn để đảm bảo sự luân chuyển vốn trong kinh doanh?

Có thể nói hầu hết các Công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát các khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hoá thì Công ty sẽ mất cơ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hoá quá nhiều thì chi phí cho các khoản phải thu tăng và nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Các khoản phải thu chủ yếu phụ thuộc vào chính sách bán chịu hàng hoá nhưng vấn đề ở đây là các nhà quản lý cần so sánh xem nếu bán chịu thì doanh thu của Công ty gia tăng tạo ra lợi nhuận gia tăng như thế nào so với phí tổn tăng thêm khi cho khách hàng chịu.

Như vậy, qua việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn đã cho ta một cái nhìn tổng hợp về sự thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong mỗi kỳ kế toán.

  • Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn

Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm dự trữ, sử dụng có hợp lý và hiệu quả hay không.

Để hiểu rõ tình hình thực tế tài chính doanh nghiệp xem sự sắp xếp, phân bố tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa, cân đối chưa ta tiến hành lập bảng sau:

Bảng 2.8: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2024

Cân đối giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn:

Năm 2024: 9.256.816.485 đ > 8.140.082.140 đ

Cân đối giữa TSCĐ và ĐTDH với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu Năm 2024: 27.110.085.692 đ < 28.226.820.037 đ

Công ty dùng nợ dài hạn và vốn CSH để đầu tư cho TSCĐ và đầu tư dài hạn hết 27.110.085.692 đồng, còn dư 1.116.734.345 đồng đem đầu tư vào TSLĐ và đầu tư ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

  • Bảng 2.9: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2025

Cân đối giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn: Năm 2025: 16.565.369.111đ > 11 502 537 767đ

Cân đối giữa TSCĐ và ĐTDH với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu Năm 2025: 25.250.363.764đ < 30.313.195.108đ

Cũng tương tự như năm 2024, số tiền 5.062.831.344 đồng từ nợ dài hạn và vốn CSH đem đầu tư vào TSCĐ và đầu tư dài hạn không hết, Công ty cũng đem đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.

Như vậy, vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp đủ để trang trải cho các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp. Vốn dài hạn của doanh nghiệp đựơc đầu tư vào mua sắm tài sản cố định, phần dư thừa được chuyển sang đầu tư vào tài sản lưu động. Hiện tượng này vừa làm lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ dài hạn. Điều này có thể dẫn đến lợi nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài chính doanh nghiệp.

2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

2.2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời

Các chỉ tiêu sinh lời luôn là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kì nhất định. Trước khi xem xét hiệu quả sử dụng các loại vốn, ta tiến hành đánh giá chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Bảng 2.10: Các chỉ tiêu sinh lợi Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) thấy được tỉ lệ lợi nhuận so với doanh thu của Công ty (ở đây sử dụng biến lợi nhuận sau thuế để tính chỉ tiêu):

  • Biểu 2.9: Tốc độ tăng trưởng của ROS giai đoạn 2023 – 2025

Chỉ tiêu này cũng ở mức tương đối thấp, cứ 1 đồng doanh thu của Công ty thì sẽ có lần lượt 0,0206 đồng; 0,0331 đồng và 0,0279 đồng lợi nhuận (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp). Tình hình kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này là ổn định, luôn có lợi nhuận.

Nhận xét: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đều mang dấu dương và ở mức tương đối thấp phản ánh lợi nhuận trước thuế qua các năm là ổn định so với phần doanh thu đạt được, có thể nói là Công ty làm ăn có lãi, doanh thu luôn cao hơn tổng chi phí, tuy nhiên mức chênh lệch này còn phải thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước và phân bổ vào các quỹ.

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường mức sinh lợi của vốn chủ. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả của vốn tự có của doanh nghiệp, tỷ số này càng cao càng tốt và được hiện cụ thể thông qua bảng dưới đây.

  • Biểu 1.10 : Tốc độ tăng trưởng của ROE giai đoạn 2023 – 2025

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của Công ty biến động qua các năm. Năm 2024, tỷ suất sinh lợi đạt được là cao nhất, đạt 5,72%. Nguyên nhân, do trong năm 2024 tốc độ giảm của giá vốn lớn hơn nhiều lần tốc độ giảm của doanh thu đã làm cho tổng lợi nhuận sau cùng tăng vọt, từ kết quả trên cho thấy vốn chủ sở hữu trong năm 2021 được sử dụng có hiệu quả hơn. Sang năm 2025, tỷ số ROE giảm chỉ còn 4,74% giảm tới 0,98% so với năm trước. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế giảm trong khi vốn chủ sở hữu tăng lên. Công ty chủ yếu sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản của mình, do vậy trong năm 2025 tỷ số ROE giảm mạnh, chứng tỏ tài sản của Công ty chưa được sử dụng hợp lý để đem về mức lợi nhuận như trong năm 2024, làm cho vốn chủ sở hữu sử dụng kém hiệu quả đi. Công ty cần khắc phục tình trạng này để duy trì mức phát triển của năm 2024, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

  • Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA): đo lường mức sinh lợi của tài sản

Vốn trong doanh nghiệp được dùng để tiến hành sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể thực hiện việc tái sản xuất, mở rộng quy mô của mình. Mức độ tái sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động như thế nào còn phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của tài sản của đơn vị. Vì vậy, đánh giá khả năng sinh lợi của tài sản qua các năm (2023-2025) là cần thiết và được thể hiện thông qua bảng và biểu đồ bên dưới.

  • Biểu 2.11 : Tốc độ tăng trưởng của ROA giai đoạn 2023 – 2025

Tỷ suất lợi nhuận so với giá trị tài sản bình quân của Công ty qua 3 năm khá biến động. Quan sát bảng và biểu đồ trên ta thấy, năm 2024 tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất tăng nhanh, tăng 2,27 đồng so với năm 2023. Nhưng đến năm 2025 thì tỷ số này giảm 1,58 đồng so với năm trước. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn của tổng vốn. Mà ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là sự tăng nhanh của giá vốn hàng bán, ngoài ra còn có sự sụt giảm thu nhập khác. Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn biến động theo xu hướng xấu. Cho thấy Công ty đang sử dụng vốn theo chiều hướng kém hiệu quả.

  • Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROI) phản ánh trình độ sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Công ty:

Biểu 2.12: Tốc độ tăng trưởng của ROI giai đoạn 2023 – 2025

Nhận xét: Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh của Công ty có sự biến đổi qua các năm. Chỉ tiêu này có xu hướng giảm, thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh vào hoạt động sản xuất kinh doanh bị giảm sút so với kì trước. Đây là thời kỳ Công ty mở rộng đầu tư phương tiện vận tải và các thiết bị khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với sự biến động của giá nguyên vật liệu đầu vào như xăng dầu, nhân công nên mức chi phí tăng đáng kể, hơn nữa thời kỳ này Công ty đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các lực lượng vận tải khác.

Kết luận: Ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm đến các chỉ tiêu doanh lợi của Công ty, nó được đánh giá cho toàn bộ vốn kinh doanh của Công ty. Ở Công ty cổ phần xe khách Thanh Long chỉ tiêu này nhìn chung còn chưa cao và biến đổi chưa đồng đều theo hướng giảm dần, tức là hiệu quả của toàn bộ số vốn còn thấp, chưa thật sự phát huy hết khả năng và điều kiện của Công ty.. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để xem xét đánh giá chi tiết hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty, ta đi vào phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định. Số liệu tính toán được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định giai đoạn 2023-2025

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố định bình quân được đầu tư trong kỳ thì thu được trong các năm 2023, 2024, 2025 lần lượt là 1,63; 1,65; 1,98 đồng doanh thu thuần. Như vậy hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2024 tăng 0,02 lần so với năm 2023, năm 2025 tăng 0,33 lần so với năm 2024. Đó là do tốc độ tăng của vốn cố định bình quân cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Điều này chứng tỏ Công ty luôn quan tâm đến việc đầu tư vào TSCĐ, việc đầu tư này là cần thiết và nằm trong kế hoạch phát triển dài hạn của Công ty.

  • Hệ số đảm nhiệm vốn cố định:

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần lần lượt là 0,61; 0,60; 0,51 đồng vốn cố định. Như vậy, lượng vốn cố định để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần giảm đi, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả.

  • Mức doanh lợi vốn cố định:

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị tài sản cố định bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra lần lượt là 0,03; 0,06; 0,05 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này tăng lên trong năm 2024, nhưng lại giảm đi trong năm 2025. Do vốn cố định bình quân trong 3 năm đều giảm, trong khi đó lợi nhuận sau thuế của năm 2024 cao nhất. Quy mô vốn cô định bị thu hẹp, chi phí sản xuất kinh doanh và giá vốn lớn nên sức sinh lợi của vốn cố định chưa cao.

  • Sức sinh lời của TSCĐ Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ sử dụng trong kì thì tạo ra lần lượt 0,03; 0,04; 0,04 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là chưa tốt, đó là chưa thực sự hấp dẫn của các nhà đầu tư. Xét ở góc độ sinh lời trước mắt thì hiệu quả chưa cao, nhưng Công ty vẫn đang trong quá giai đoạn đổi mới một số phương tiện vận tải, hứa hẹn có hướng phát triển tót hơn trong tương lai.

  • Hệ số hao mòn TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu. Chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp mới được đưa vào khai thác, bước đầu đã đem lại doanh thu cho doanh nghiệp.

  • Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ

Tỷ suất này cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bị TSCĐ và đầu tư dài hạn lượt là 0,91; 1,03; 1,09. Tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng và ổn định. Điều đó cũng cho phép đánh giá về sự an toàn về tài chính khi đầu tư mua sắm TSCĐ.

Dựa vào bảng phân tích ta đưa ra một số chỉ tiêu cơ bản để thấy được sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định của doang nghiệp.

Biểu 2.13: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định chủ yếu

2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2023-2025

  • Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

So sánh số liệu trong 3 năm ta thấy số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm, cụ thể trong kỳ vốn lưu động quay được lần lượt là 160,59; 96,37; 70,88. Số vòng quay hàng tồn kho giảm làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên 1,5 vòng trong năm 2024 và 1,34 vòng trong năm 2025, chứng tỏ khả năng giải phóng hàng tồn kho của Công ty có dấu hiệu chậm lại. Công ty cần tăng cường các biện pháp marketing để giải phóng hàng tồn kho, thu hồi vốn để quay vòng cho hiêu quả.

  • Số vòng quay các khoản phải thu và số ngày một vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu trong năm 2024 và 2025 giảm lần lượt 9,23 và 4,24 vòng, làm cho số ngày một vòng quay các khoản phải thu tăng lên. Điều này chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu giảm, doanh nghiệp cần chú ý đến việc thu hồi các khoản này, tránh để khách hàng chiếm dụng vốn. Vòng quay các khoản phải thu giảm sẽ dẫn đến kỳ thu tiền trung bình tăng.Công ty cần đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm khắc phục tình trạng nêu trên.

  • Số vòng quay VLĐ và số ngày một vòng quay VLĐ Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Số vòng quay VLĐ của Công ty qua các năm có xu hướng giảm xuống mỗi năm trên 1,8 vòng. Do đó tương ứng là số ngày một vòng quay VLĐ tăng lên, năm 2025 đã gấp đôi năm 2023. Như vậy năm 2025, một đồng VLĐ bỏ ra trung bình mất 94,24 ngày mới được thu hồi về. Nguyên nhân làm cho tốc độ luân chuyển VLĐ của Công ty có xu hướng giảm đi là do tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của VLĐ bình quân. Điều này cho thấy việc quản lí VLĐ của Công ty vẫn chưa thực sự tốt, VLĐ bị tồn đọng trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.

  • Mức doanh lợi VLĐ và hệ số đảm nhiệm VLĐ

Mức doanh lợi vốn lưu động và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của Công ty đều không ổn định. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động cho biết muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì doanh nghiệp chỉ cần lần lượt trong các năm là 0,13; 0,8; 0,26 đồng tài sản lưu động. Mức doanh lợi vốn lưu động tăng 0,04 lần trong năm 2024 do Công ty đạt lợi nhuận cao hơn, nhưng lại giảm 0,08 lần trong năm 2025, tức là cứ 1 đồng giá trị tài sản lưu động bình quân sử dụng trong năm 2023 – 2025 sẽ tạo ra tuơng ứng là 0,15; 0,19; 0,11 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này giảm mạnh trong năm 2025 do lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm 14,63% , quy mô vốn lưu động cũng tăng lên do các khoản phải thu và tạm ứng tăng, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều.

Dựa vào bảng phân tích ta đưa ra một số chỉ tiêu cơ bản để thấy được sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doang nghiệp.

  • Biểu 2.13: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động chủ yếu

2.2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài chính

Từ năm 2023-2025, Công ty có hoạt động liên doanh liên kết, có hoạt động gửi và vay tiền, nhưng do Công ty đặc thù của công ty là hoạt đpọng về lĩnh vực vận tải, tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm qua chưa được tốt, nên Ban lãnh đạo công ty quyết định chỉ tập trung vào kinh doanh vận tải là chủ đạo, nên công ty không có hoạt động đầu tư tài chính nào đáng kể, do đó không thể đánh giá được chỉ tiêu hiệu qủa sử dụng vốn đầu tư tài chính.

2.3. Đánh giá tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

2.3.1. Thành công

Công ty Cổ phần xe khách Thanh Long chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/01/2018 với mục tiêu huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc kinh doanh vận tải hành hoá, hành khách và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

Nhìn chung quy mô kinh doanh cũng như khả năng sử dụng vốn của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long là hiệu quả. Thể hiện qua việc doanh thu năm 2025 đã có chiều hướng tăng lên sau khi năm 2024 giảm doanh thu do những biến động về giá xăng dầu, giá thuê đất và sự cạnh tranh gay gắt với các đơn vị vận taỉ hành khách, làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng lên, qua đó ta thấy được sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo của Công ty, góp phần nâng cao uy tín trên thị trường

  • Về tình hình cơ cấu nguồn vốn

Công ty đã tận dụng cả tiềm năng bên trong và bên ngoài mà Công ty có thể huy động được nhằm tăng vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn (năm 2024, vốn chủ sở hữu chiếm 76,81% tổng vốn) và chủ yếu là tự bổ sung từ góp lái xe và liên doanh. Việc huy động vốn của Công ty đạt được thành công lớn đó là tỷ trọng nợ vay ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Đây chính là sự cố gắng lỗ lực của Công ty trong việc chiếm dụng vốn và huy động vốn. Tỷ số nợ của Công ty không cao nhưng cũng thể hiện được Công ty không hoàn toàn không vay nợ. Hệ số vốn chủ sở hữu cao chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty tương đối tốt; có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn

  • Về việc sử dụng nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Hoạt động kinh doanh của Công ty đang trong giai đoạn được mở rộng.

Phân tích quan hệ kết cấu và biến động kết cấu các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, cơ cấu vốn của Công ty hiện nay là tương đối hợp lí với với tỷ lệ vốn cố định/vốn lưu động 27,88/72,12 trong năm 2025. Hiện nay phần lớn vốn lưu động của Công ty nằm ở các khoản phải thu khách hàng và lượng tiền và các khoản tương đương tiền, trong đó các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao. Tình hình biến động vốn và nguồn vốn đa số là có lợi cho Công ty, và khả năng tự chủ của Công ty thể hiện trong phương án kinh doanh.

  • Về các chỉ tiêu sinh lợi

Trong hoàn cảnh giá các nguyên liệu đầu vào đồng loạt tăng, tình hình thị trường có nhiều biến động không thuận lợi, nhưng Công ty đã giữ cho các chỉ tiêu sinh lợi vẫn ở mức dương trong 3 năm báo cáo, chứng tỏ một đồng vốn đầu tư, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đều mang lại lợi nhuận cho Công ty. Đây là một thành quả rất lớn trong hiệu quả đầu tư mà Công ty đã phải phấn đấu nhiều.

  • Về hiệu quả sử dụng vốn

Hệ thống tài sản cố định của Công ty tương đối hoàn chỉnh đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Công ty khai thác có hiệu quả tài sản cố định, đã tận dụng công suất của nhà kho mặt bằng, phương tiện vận tải để phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh. Hàng năm Công ty khấu hao tài sản ở mức trên 10 tỷ đồng, qua các năm Công ty thay thế, nhập mới tài sản cố định ít, chứng tỏ phương tiện vận tải hoạt động ổn định, góp phần cho sự tăng trưởng chung của Công ty.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

  • Về cơ cấu nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

Công ty chủ yếu tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, do vậy phần lớn tài sản lưu động của Công ty được tài trợ bằng nguồn dài hạn đã gây lãng phí trong việc sử dụng vốn. Nợ dài hạn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng nguồn vốn, mặc dù đây là giai đoạn Công ty đang mở rộng, tăng trưởng sản xuất. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh phát triển Công ty cần vay mượn nợ nhiều hơn để phần lợi nhuận được gia tăng nhanh chóng đồng thời giảm chi phí sử dụng vốn tự có. Nhưng nguyên nhân là do trong những năm này Công ty chưa có nhu cầu vay vốn, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vẫn đủ để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

  • Về việc sử dụng nguồn vốn

Công ty dùng vốn chủ sở hữu để trang trải cho vốn cố định và một phần vốn lưu động và dùng các khoản vốn chiếm dụng của người khác để đầu tư cho vốn lưu động. Do vậy đã gây nên sự lãng phí trong việc sử dụng vốn do dùng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Trong năm 2024, Công ty sử dụng vốn chưa được tốt, đó là việc giảm sút của vốn chủ sở hữu và tài sản cố định như đã phân tích.

Hiện nay phần lớn vốn lưư động của Công ty nằm ở các khoản phải thu khách hàng và lượng tiền và các khoản tương đương tiền, trong đó các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao. Vốn bằng tiền của Công ty bị đọng nhiều trong khâu thanh toán, Công ty nên đưa lượng vốn này vào đầu tư kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Năm 2025 tài sản cố định giảm về kết cấu. Sụt sụt giảm này nằm trong kế hoạch hợp lí hoá việc sử dụng tài sản.

Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán chưa khả quan. Khoản phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn khoản phải thu. Công ty đã cố gắng thanh toán các khoản nợ nhưng chưa đưa ra biện pháp thu hồi nợ. Năm 2025 cả khoản phải thu lẫn khoản phải trả đều tăng so với năm 2024.

  • Về các chỉ tiêu sinh lợi

Từ báo cáo kết quả kinh doanh ta nhận thấy xu hướng và triển vọng của doanh nghiệp. Doanh thu và lãi thuần đều tăng nhưng do chi phí quá lớn nên lợi nhuận cuối cùng mà Công ty thu được là thấp so với lượng vốn bỏ ra kinh doanh.

Tốc độ gia tăng lợi nhuận của năm 2025 có chiều hướng giảm so với năm trước đó qua các chỉ tiêu: ROA, ROS, ROE, vòng quay tổng tài sản như đã phân tích ở trên. Các chỉ tiêu sinh lợi giảm mạnh một phần có nguyên nhân từ việc Công ty kém năng động trong việc xử lý thông tin thị trường.

  • Về hiệu quả sử dụng vốn

Công ty sử dụng vốn lưu động chưa hiệu quả, vòng quay vốn lưu động của Công ty thấp. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài chính của Công ty còn thấp, đặc biệt là khoản đầu tư tài chính dài hạn chưa được sử dụng hợp lý. Dẫn tới tốc độ luân chuyển vốn chậm, thời gian ứ đọng vốn dài, do vậy Công ty cần xem lại việc sử dụng vốn của mình.

Nhưng nguyên nhân cơ bản, chủ yếu nhất của những hạn chế trên là sự tăng giá đồng loạt của tất cả các vật tư đầu vào làm cho giá vốn hàng bán tăng lên rất nhanh, khiến cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh từ chỗ thu được lãi cao đến giảm lãi cho dù có cố gắng cắt giảm chi phí sản xuất xuống mức thấp nhất. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x