Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng về tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Muối Khánh Vinh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Muối Khánh Vinh
2.1.1. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Muối Khánh Vinh
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh : Kinh doanh Muối và dịch vụ vận tải.
- Địa chỉ : Câu Trung – Quang Hưng – An Lão – Hải Phòng .
- Văn phòng giao dịch : Số 28/292 Lạch Tray – Hải Phòng.
- Khu kho hàng : Cảng Vật Cách – Km 9 Đường Hùng Vương – P Hải Phòng.
- Điện Thoại: 0313.740616-Fax: 0313.729814
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Trong những năm đầu của thập kỷ 90, Hải Phòng nói riêng và cả nước nói chung đang ở thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường đầy khó khăn thách thức. Thời gian đó, năm 1993, bà Nguyễn Thị Phượng – Giám đốc công ty, lúc đó nguyên là phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn trường trung học cơ sở Bàng La, Đồ Sơn, Hải phòng quyết định “rẽ ngang” bước vào lĩnh vực kinh doanh đầy khó khăn và thách thức. Bà quyết định trở thành đại lý của công ty CP Muối Khánh Hòa. Đại lý – đó là tiền thân của công ty TNHH muối Khánh Vinh hiện nay.
Để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, tháng 04 năm 2004 đại lý đã chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH muối Khánh Vinh. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Công ty TNHH muối Khánh Vinh được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số: 0202001845 (Do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 19/04/2004) là loại hình công ty TNHH có 2 thành viên trở lên với vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng. Thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ ba ngày 19/07/2022 vốn điều lệ tăng lên thành 9.900.000.000 đồng.
Những ngày đầu mới thành lập, do mới bước chân vào thương trường, doanh nghiệp hoạt động còn kém hiệu quả. Bên cạnh đó đặc thù doanh nghiệp kinh doanh về muối, chủ yếu là muối công nghiệp nên cũng gặp không ít khó khăn nhất là phải phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Những năm mất mùa phải nhập muối từ nước ngoài về, giá thành cao, trong khi đó giá bán lại không tăng (do đã ký hợp đồng với khách hàng). Nhưng với sự năng động, nhạy bén và quyết đoán của giám đốc công ty, cùng với sự nỗ lực quyết tâm và đoàn kết của tập thể nhân viên, công ty đã vượt qua khó khăn, thách thức.
Trong quá trình phát triển công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn, phát huy tinh thần sáng tạo, nhiệt tình của tập thể cán bộ nhân viên ổn định sản xuất, tìm hiểu và mở rộng thị trường đa dạng hóa loại hình kinh doanh, sắp xếp lực lượng lao động phù hợp với điều kiện thực tế của từng loại hình kinh doanh. Cán bộ công nhân viên đã có việc làm ổn định và thu nhập tốt. Tạo công ăn việc làm cho hơn 60 lao động với thu nhập bình quân đạt 5 triệu đồng/ người/ tháng.
Trong quá trình kinh doanh đơn vị luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà Nước. Doanh nghiệp luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế (đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ kịp thời, không dây dưa nợ đọng, chấp hành tốt việc quản lý sử dụng hoá đơn chứng từ đúng quy định).
Từ năm 2021 đến năm 2025 mặc dù nguồn muối nguyên liệu trong nước khan hiếm và chịu sự ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế nước ta, nhưng công ty vẫn giữ vững được tăng trưởng, sản phẩm mới ra đời: muối sạch, các sản phẩm này tăng đáng kể, tổng sản lượng hàng từ 5.000 đến 6.000 tấn/ tháng và đặc biệt là trong lúc khó khăn chung của cả nước công ty vẫn đầu tư lắp đặt dây chuyền rửa muối chất lượng cao hiện đại thay thế hệ thống rửa muối cũ, do đó đã giải quyết được khâu sản xuất quan trọng nhất, sản phẩm chất lượng cao, giảm sức lao động, thu nhập cao, môi trường làm việc tốt, tinh thần cán bộ nhân viên phấn khởi hăng say ra sức thi đua lao động sản xuất.
Đến nay Công ty TNHH Muối Khánh Vinh trở thành một trong những đơn vị ngoài quốc doanh điển hình của thành phố trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh muối.
Công ty TNHH muối Khánh Vinh không chỉ được biết đến là một doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh tốt mà còn là một doanh nghiệp luôn tích cực trong công tác an sinh xã hội. Công ty luôn cảm thông và chia sẻ với những khó khăn của đồng bào, luôn sẵn sàng chung tay cùng cộng đồng khắc phục những mất mát, thiệt hại do thiên tai bão lũ, luôn sẵn lòng bù đắp cho những cảnh đời éo le, kém may mắn…
Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới là sản xuất kinh doanh, liên kết với các bạn hàng và nhà cung cấp nâng cao chất lượng muối nguyên liệu đầu vào nhằm giữ vững thị trường trong nước, tiến tới xuất khẩu ra nước ngoài. Công ty đang xúc tiến dự án mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và xây dựng kho bãi tại huyện An Lão, thành lập một đội xe tải mới với chất lượng cao, xây dựng nhà máy sản xuất bao bì PP và nhiều ngành nghề khác nhằm tạo thêm công ăn việc làm cho địa phương, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cả thành phố nói chung.
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
2.1.3.1. Về chức năng:
- Lập và triển khai các dự án dài hạn về sản xuất kinh doanh muối và các sản phẩm khác từ biển.
- Bao tiêu toàn bộ sản phẩm muối của Công ty Cổ Phần muối Khánh Hòa và một phần của các doanh nghiệp khác tại khu vực miền Trung
Sản xuất và cung ứng muối nguyên liệu chất lượng cao cho các nhà máy công nghiệp hoá chất như: Tổng công ty giấy Việt Nam, Công ty cổ phần hoá chất Việt trì, Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm thao, các công ty liên doanh với Nhật, Hàn Quốc, Đài loan trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và và một số nhà máy chế biến muối ăn khu vực phía Bắc.
2.1.3.2. Về nhiệm vụ:
Công ty có nhiệm vụ tự hoạch toán kinh doanh bảo đảm bù đắp chi phí và chịu trách nhiệm bảo đảm vốn kinh doanh của Công ty.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kinh tế. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh phải đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, tuân thủ luật pháp về ngành nghề nhà nước đặt ra. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Thực hiện đầy đủ các quyền lợi công nhân viên theo lao động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.1.4.1.1: Bộ máy quản lý của Công ty
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công
- Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty
- Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, nâng bậc, kỷ luật lao động; phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán, định mức, đơn giá tiền lương, thưởng.
Phó giám đốc: điều hành mọi công việc do giám đốc ủy quyền khi giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Cụ thể:
- Phó giám đốc điều hành: điều hành mọi công việc do giám đốc ủy quyền khi giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Phó giám điều hành có thể ký thay giám đốc các lệnh sản xuất, phiếu xuất hàng hoặc hóa đơn bán hàng.
- Phó giám đốc kinh doanh : Giúp giám đốc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm nắm chắc toàn bộ nội dung công việc.
Phòng Kế toán:
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty về kế hoạch tiền lương, dự toán, định mức, đơn giá tiền lương, tính lương, tính thưởng các khoản trích theo lương và thanh toán với người lao động của Công ty theo các quy định hiện hành.
- Thực hiện hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn công ty. Thanh toán lương, thưởng và các chế độ quyền lợi của người lao động theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và quy chế Công Lập và theo dõi, giám sát việc thực hiện, điều chỉnh kế hoạch thu nhập và phân phối thu nhập của doanh nghiệp và kế hoạch thu chi các quỹ lương Công ty.
2.1.5. Hoạt động sản xuất, kinh doanh Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
- Sản phẩm của doanh nghiệp: Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH muối Khánh Vinh là sản xuất và kinh doanh muối, trong đó sản phẩm từ muối có hai loại là: muối tinh và muối rửa.
- Quy trình sản công nghệ sản xất sản phẩm của công ty TNHH muối Khánh Vinh có thể minh họa thông qua sơ đồ sau đây:
Ghi chú: KCS: Bộ phận kiểm soát chất lượng
Sơ đồ 2.1.5.1: Quy trình công nghệ sản xuất muối các loại
Quy trình sản xuất muối tinh:
- Muối hạt nguyên liệu được đưa vào dây chuyền chế biến muối tinh bao gồm: máy khuấy – máy nghiền – máy lọc – máy vắt – máy sấy. Sản phẩm thu được là muối tinh.
- Muối tinh sẽ được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng.
- Sản phẩm đạt chất lượng chuyển sang bộ phận đóng gói.
- Thành phẩm muối tinh sau khi đóng gói được nhập kho và tiêu thụ.
- Sản phẩm muối tinh cung cấp cho các đơn vị sản xuất muối, muối gia vị, chế biến thực phẩm,…
Quy trình sản xuất muối rửa:
- Muối hạt nguyên liệu được đưa ào dây chuyền rửa muối. công nghệ này đơn giản hơn so với sản xuất muối tinh. Sản phẩm tạo ra là muối hạt chất lượng cao: trắng, sạch, ít tạp chất, hàm lượng Nacl cao…
- Muối rửa sẽ được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng.
- Sản phẩm đạt chất lượng chuyển sang đóng gói.
- Thành phẩm muối rửa được nhập kho và tiêu thụ.
- Sản phẩm muối rửa thường được cung cấp cho các đơn vị chế biến thức ăn gia súc, chế biến thực phẩm và sản xuất hóa chất. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
2.1.6. Đặc điểm về lao động của công ty
Cùng với sự phát triển chung của đất nước, ngành Công nghiệp và ngành Thương mại Việt Nam, Công ty TNHH Muối Khánh Vinh là một công ty trẻ mới thành lập với đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên được đào tạo bài bản đã trưởng thành vượt bậc. Cán bộ công nhân viên Công ty đã trải qua quá trình đào tạo và phát triển trình độ trong lĩnh vực thương mại.
Bảng 2.1.6.1:Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Muối Khánh Vinh:
| Yếu tố | 2024 | Tỷ trọng % | 2025 | Tỷ trọng % |
| Phân theo trình độ chuyên môn | 100 | 120 | ||
| Đại học và trên đại học | 40 | 40% | 45 | 37,5% |
| Cao đẳng và trung cấp | 33 | 33% | 48 | 40% |
| Lao động phổ thông | 27 | 27% | 27 | 22,5% |
| Phân theo thời hạn hợp đồng lao động | 100 | 120 | ||
| LĐ không thuộc diện ký hợp đồng lao động | 4 | 4% | 4 | 3.33% |
| Hợp đồng không xác định thời hạn | 30 | 30% | 40 | 33.33% |
| Hợp đồng từ 1 – 3 năm | 55 | 55% | 60 | 50% |
| Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 11 | 11% | 16 | 13.34% |
| Phân theo độ tuổi | 100 | 120 | ||
| >60 tuổi | 2 | 2% | 2 | 1.67% |
| 50 – 60 tuổi | 10 | 10% | 8 | 6.67% |
| 40 – 50 tuổi | 20 | 20% | 30 | 25% |
| 30 – 40 tuổi | 30 | 30% | 35 | 29.16% |
| <30 tuổi | 38 | 38% | 45 | 37.5% |
| Phân theo giới tính | 100 | 120 | ||
| Nam | 76 | 76% | 81 | 67,5% |
| Nữ | 24 | 24% | 39 | 32,5% |
Qua bảng biểu trên ta thấy cán bộ quản lý và công nhân viên của Công ty có trình độ đảm bảo. Số người làm công tác quản lý và cán bộ công nhân viên của Công ty đều được trang bị kiến thức về chức năng nghiệp vụ của mình. Điều này tạo điều kiện cho việc hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả nhất. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Xét theo trình độ nhân sự, số lượng nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm 40% năm 2024 và 37,5% năm 2025 thường giữ vị trí lãnh đạo cấp cao đến lãnh đạo cấp cơ sở trong công ty. Trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 33% năm 2024 tăng lên 40% năm 2025 chủ yếu là nhân viên các phòng ban. Còn lại là lao động nghề và lao động phổ thông chiếm 27% năm 2024 và giảm 22,5% năm 2025.
Xét theo giới tính, nói chung nam chiếm tỷ trọng lớn hơn trong công ty (76% năm 2024 và 67,5% năm 2025). Nữ giới chiếm 24% năm 2024; 32,5% năm 2025
Xét theo độ tuổi lao động, đội ngũ lao động của công ty có tuổi đời còn trẻ, độ tuổi khoảng 18- 30 tuổi chiếm 37.5% năm 2025. Đội ngũ này tuy năng động, sáng tạo, nhạy bén trong công việc nhưng kinh nghiệm của họ còn bị hạn chế mà rất cần thiết cho cạnh tranh thị trường. Bên cạnh đó thì lao động ở độ tuổi 30- 40 chiếm 29.16%, 40-50 chiếm 25%. Họ là những người có trình độ tay nghề và dày dặn kinh nghiệm. Họ là đội ngũ lao động có năng lực, trình độ, chuyên môn cao. Do vậy trong công việc họ là lực lượng chủ chốt. Nhóm tuổi trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ trong công ty (khoảng 8.34%). Mặc dù có người đã quá tuổi lao động nhưng họ vẫn tiếp tục làm việc một phần là do sức khỏe tốt và tinh thần trách nhiệm tương đối cao.
Tóm lại sự đan xem giữa các lao động trong công ty là cần thiết, luôn có sự bổ sung lẫn nhau giữa kinh nghiệm, trình độ và sức khỏe.
2.2. Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm muối của công ty TNHH Muối Khánh Vinh Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
2.2.1 Phân tích thị trường của doanh nghiệp
Muối là sản phẩm thiết yếu không thể thiếu trong sinh hoạt của mọi người và trong rất nhiều lĩnh vực khác. Vì vậy mà thị trường tiêu thụ nó rất rộng, từ thành thị đến nông thôn, đều là thị trường của nó.
Cơ hội: Việt Nam là một nước nông nghiệp, đường bờ biển dài độ mặn phù hợp là điều kiện thích hợp cho việc sản xuất các sản phẩm muối. Cơ hội kinh doanh mở ra rất lớn khi các chính sách của nhà nước ưu tiên các sản phẩm tiêu dùng, công ty TNHH Muối Khánh Vinh đã tận dụng những thời cơ để kinh doanh và phát triển cơ sở phù hợp.
Hải phòng là một trong những thành phố lớn trên toàn quốc đứng thứ ba sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Đây còn là một khu đô thị rộng lớn tính đến tháng 12/2025, dân số Hải Phòng là 1.907.705 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam với đời sống dân cư tương đối ổn định tạo ra một thị trường tiêu thụ vững chắc cho các sản phẩm và dịch vụ. Hiện nay nhu cầu sử dụng muối tại Hải Phòng đang tăng nhanh nên có rất nhiều các công ty sản xuất và kinh doanh muối tham gia vào thị trường dẫn đến tình hình cạnh tranh gay gắt. Tính đến năm 2025 Công ty TNHH Muối Khánh Vinh chiếm 18% thị phần trên toàn miền Bắc chỉ đứng sau Tổng công ty Muối- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn với 28% và Công ty TNHH Muối Khánh Hòa với 25%, bên cạnh đó cũng có Xưởng muối I-Ốt với 9% đang dần chiếm lĩnh thị hiếu của người tiêu dùng. Để giữ vững được lòng tin cũng như thu hút thêm được khách hàng cho mình, Công ty TNHH Muối Khánh Vinh đã phát huy tối đa nội lực cạnh tranh bằng các biện pháp như:
Nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo bao bì với đầy đủ tên công ty sản xuất nhãn hiệu để phân biệt cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm mà công ty đang cung ứng trên thị trường.
- Đảm bảo ổn định về giá cả cũng như tiến độ cung ứng. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
- Nâng cao năng lực và trình độ của cán bộ công nhân viên từ nguồn đầu vào, thường xuyên cử các cán bộ công nhân viên đì học tập đào tạo để có thể đáp ứng được ngày một tốt hơn các nhu cầu của khách hàng.
- Phát triển các dịch vụ hậu mãi khuyến mãi, chăm sóc khách hàng.
- Xây dựng mạng lưới kênh phân phối rộng rãi để hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả tốt hơn.
Sau khi nhận định cơ hội và thời cơ kinh doanh cho doanh nghiệp mình bước tiếp theo doanh nghiệp cần phải biết được thị phần mà doanh nghiệp đang nắm giữ ở các đoạn thị trường để tìm ra thị trường mục tiêu mà tại đó doanh nghiệp phục vụ được tối đa nhất nhu cầu của khách hàng và thu được lợi nhuận cao nhất. Việc tìm ra được thị trường mục tiêu sẽ giúp doanh nghiệp tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó công tác nghiên cứu thị trường giúp cho doanh nghiệp tiến tới thành lập mạng lưới tiêu thụ trên các thị trường và chủ động trong kinh doanh cũng như sẽ giảm được chi phí bán hàng, giao dịch.
Bảng 2.2.3.2: Doanh thu tiêu thụ muối tại một số tỉnh thành
| STT | Tỉnh,thành | Năm 2024 (đồng) | Năm 2025 (đồng) | Chênh lệch | |
| Tuyệt đối (đồng) | Tương đối % | ||||
| 1 | Quảng Ninh | 21.302.846.776 | 33.512.743.757 | 12.209.896.981 | 157,32 |
| 2 | Hải Phòng | 17.120.733.827 | 21.255.746.738 | 4.135.012.910 | 124,15 |
| 3 | Bắc Ninh | 36.633.840.038 | 31.119.474.659 | (5.514.365.380) | 84,95 |
| 4 | Hải Dương | 10.271.736.638 | 9.110.463.702 | (1.161.272.928) | 88,69 |
| 5 | Lạng Sơn | 1.394.847.738 | 1.504.560.380 | 109.712.642 | 107.87 |
| 6 | Thái Bình | 794.083.648 | 836.748.783 | 42.665.135 | 105,37 |
Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu tiêu thụ muối qua hai năm 2024 và 2025 tại các tỉnh thành không ổn định.
Thành phố Hải Phòng là khu vực mà tại đó doanh thu bán sản phẩm muối qua hai năm của Công ty TNHH Muối Khánh Vinh tăng cao nhất. Cụ thể Năm 2024 đạt 17.120.733.827 đồng, năm 2025 đạt 21.255.746.738 đồng tương ứng tăng 4.135.012.910 đồng tỷ lệ tương đối tăng 24,15%. Để có được mức tăng trưởng như vậy là do sản phẩm muối của Công ty TNHH Muối Khánh Vinh có chất lượng tốt, đảm bảo, được người dân tin dùng. Hơn nữa Hải Phòng cũng là nơi đặt trụ sở của Công ty nên việc vận chuyển hàng hóa cũng như nghiên cứu nhu cầu khách hàng được quan tâm nên doanh thu bán hàng tăng lên.
Ở các tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Lạng Sơn, Thái Bình doanh thu tiêu thụ tăng. Qua hai năm doanh thu bán muối tại tỉnh Quảng Ninh tăng 12.209.896.981 đồng tương ứng với 57,32%; Tỉnh Lạng Sơn tăng 109.712.642 đồng tương ứng tăng 7,87%; Tỉnh Thái Bình tăng 42.665.135 đồng tương ứng tăng 105,37%.Đây là một dấu hiệu tích cực cho hoạt động thúc đẩy tiêu thụ mà Công ty đang hướng tới, Công ty cần tiếp tục phát huy. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Tại hai tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương doanh số tiệu thụ muối đang giảm đi. Qua công tác tìm hiểu và nghiên cứu của bộ phận marketing đã đưa ra lý giải của sự suy giảm. Tại tỉnh Bắc Ninh do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế nên một số nhà máy chế biến thực phẩm tiêu thụ muối của Công ty thu hẹp quy mô sản xuất nên giảm việc thu mua muối.Tại tỉnh Lạng Sơn do địa hình tương đối phức tạp nên việc vận chuyển muối cung cấp cho các khách hàng gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa các khách hàng thường mua khối lượng muối nhỏ lẻ rải rác nên rất dễ gây hỏng hàng hóa. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty nên hoàn thiện hơn công tác nghiên cứu thị trường và thiết lập các kế hoạch tiêu thụ vận chuyển tốt hơn để việc tiêu thụ diễn ra đúng kế hoạch và chất lượng đảm bảo hơn.
2.2.2. Phân tích nhà cung ứng
Hiện nay với nguyên liệu là muối hạt công ty được cung ứng bởi các nhà cung ứng:
Bảng 2.2.1.1: Phân tích nhà cung ứng nguyên liệu muối hạt
| Tên nhà cung ứng | Số lượng cung ứng | Ưu điểm/Nhược điểm |
| 1. Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định | 60% nguyên liệu đầu vào | Ưu điểm: nguồn hàng ổn định, chất lượng sản phẩm tốt
Nhược điểm: Giá cao |
| 2. Huyện Cam Ranh, Ninh Hòa | 30% Nguyên liệu đầu vào | Ưu điểm: Giá rẻ, chất lượng sản phẩm tốt
Nhược điểm: Tiến độ cung ứng chậm |
| 3. Xã Hộ Độ, tỉnh Hà Tĩnh | 10% Nguyên liệu đầu vào | Ưu điểm: Giá rẻ, nguồn hàng ổn định
Nhược điểm: chất lượng sản phẩm không ổn định |
Qua bảng biểu trên ta thấy hiện tại Công ty đang thực hiện chính sách đa dạng nhà cung ứng để đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định là đơn vị cung ứng phần lớn nguyên liệu cho Công ty TNHH Muối Khánh Vinh khoảng 60% nguyên liệu đầu vào. Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm muối hạt nguyên liệu bao gồm các loại: Sản phẩm muối kết tinh ô trần, sản phẩm muối kết tinh ô phủ bạt, sản phẩm muối kết tinh trên nền ô có lót bạc.Bên cạnh sự đa dạng về sản phẩm cung ứng Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định cũng là một nhà cung ứng đáng tin cậy và uy tín bởi nguồn hàng không chỉ ổn định về thời gian và số lượng mà chất lượng cũng luôn được đảm bảo. Tuy nhiên nhược điểm của Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định là giá thành nguyên liệu muối hạt mà công ty đưa ra cao hơn giá của các nhà cung ứng khác. Điều đó được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 2.2.1.2: Bảng giá nguyên liệu muối hạt đầu vào năm 2025
|
Chỉ tiêu |
Sản phẩm muối kết tinh ô trần | Sản phẩm muối kết tinh ô phủ bạt | Sản phẩm muối kết tinh trên nền ô có lót bạc |
| 1. Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định | 700 đồng/kg | 720 đồng/kg | 810 đồng/kg |
| 2.Huyện Cam Ranh, Ninh Hòa | 670 đồng/kg | 720 đồng/kg | |
| 3.Xã Hộ Độ, tỉnh Hà Tĩnh | 710 đồng/kg | 790 đồng/kg |
Qua bảng giá nguyên liệu muối hạt mà Công ty TNHH Muối Khánh Vinh nhập từ các nhà cung ứng cho thấy mức giá mà các nhà cung ứng đưa ra khá chênh lệch.
Đối với sản phẩm muối kết tinh ô trần: Sản phẩm được cung cấp bởi hai nhà cung cấp là Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định với mức giá đưa ra là 700 đồng/kg và huyện Cam Ranh, Ninh Hòa mức giá là 670 đồng/kg. Chất lượng muối của hai nhà cung ứng đều tốt, hạt muối trắng không lẫn tạp chất, độ khô đạt tiêu chuẩn song mức giá của Huyện Cam Ranh, Ninh Hòa đưa ra rẻ hơn nên nhà cung ứng này được Công ty lựa chọn làm nhà cung ứng sản phẩm muối kết tinh ô trần.
Đối với sản phẩm muối kết tinh ô phủ bạt: cả ba nhà cung ứng hiện tại đều cung ứng sản phẩm này tuy nhiên mức giá đưa ra chênh lệch không đáng kể nếu xét cả ưu điểm và nhược điểm của các nhà cung ứng thì Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định có khả năng cạnh tranh ở dòng sản phẩm này so với 2 nhà cung ứng hiện tại với mức giá đưa ra là 720 đồng/ kg
Đối với sản phẩm muối kết tinh trên nền ô có lót bạc: giá nguyên liệu mà xã Hộ Độ tỉnh Hà Tĩnh đang áp dụng là 790 đồng /kg có phần thấp hơn giá của Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định là 810 đồng/kg.
=> Sau khi phân tích bảng giá nguyên liệu muối hạt của ba nhà cung ứng doanh nghiệp cần phải đưa ra các quyết định lựa chọn nhà cung ứng để đảm bảo tiến độ sản xuất cũng như những nhu cầu của khách hàng trán tình trạng giao hàng chậm tiến độ làm mất đi uy tín cũng như niềm tin của khách hàng đối với Công ty. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Huyện Cam Ranh, Ninh Hòa: đây là nhà cung ứng lượng nguyên liệu muối hạt đứng thứ hai sau Công ty Thanh Đạm, tỉnh Nam Định cung ứng khoảng 30% lượng muối nguyên liệu đầu vào cho Công ty; Là nhà cung ứng truyền thống đã cung ứng nguyên liệu đầu vào cho công ty trong vòng 12 năm trở lại do đó mức giá mà công ty nhận được khá ưu đãi, chất lượng luôn đảm bảo ổn định. Công ty thường xuyên nhận được các chính sách chiết khấu 1,5%-2% khi mua hàng với số lượng lớn. Tuy nhiên nhược điểm của nhà cung ứng này chính là tiến độ cung ứng không đảm bảo.
Bảng 2.2.1.3: Bảng theo dõi tiến độ giao hàng của huyện Cam Ranh, Ninh Hòa trong tháng 6 năm 2025
| STT | Thời gian đặt hàng | Thời gian dự kiến nhận hàng | Thời gian thực tế nhận hàng | Thời gian còn lại |
| 1 | Ngày 6/6/2025 | Ngày 10/6/2025 | Ngày 11/6/2025 | -1 |
| 2 | Ngày 12/6/2025 | Ngày 16/6/2025 | Ngày 16/6/2025 | 0 |
| 3 | Ngày 19/6/2025 | Ngày 25/6/2025 | Ngày 30/6/2025 | -5 |
Qua bảng theo dõi tiến độ cung ứng muối của huyện Cam Ranh, Ninh Hòa trong tháng 6 năm 2025 thực tế cho thấy lần giao hàng đầu tiên thời gian Công ty TNHH Muối Khánh Vinh nhận hàng thực tế so với kế hoạch trễ 1 ngày; lần giao hàng thứ hai đúng tiến độ theo kế hoạch; lần giao hàng thứ ba trong tháng 6 thời gian dự kiến nhận hàng là ngày 25/6 tuy nhiên đến ngày 30/6 mới nhận được hàng. Vì vậy nếu Công ty muốn tiếp tục mua nguyên liệu đầu vào của huyện Cam Ranh, Ninh Hòa thì cần phải có kế hoạch cụ thể và thời gian dự trữ cần thiết để có thể tránh được những ảnh hưởng khi nhà cung ứng giao hàng chậm tiến độ so với dự kiến.
Xã Hộ Độ, Tỉnh Hà Tĩnh: Cung ứng khoảng 10% nguyên liệu đầu vào cho Công ty TNHH Muối Khánh Vinh. Tuy nguồn hàng mà xã Hộ Độ cung ứng ổn định về số lượng, giá cả hợp lý nhưng chất lượng sản phẩm không tốt. Hầu hết số lượng nguyên liệu nhập về vẫn còn lẫn nhiều tạp chất phải qua khâu làm sạch hoặc sàng lọc lại để có nguyên liệu muối hạt giống như Công ty TNHH Muối Khánh Hòa và Huyện Cam Ranh, Ninh Hòa cung cấp cho Công ty.
2.2.3. Phân tích khách hàng:
Bảng 2.2.3. 1: Khách hàng của công ty TNHH Muối Khánh Vinh
|
Chỉ tiêu |
Năm 2024 | Năm 2025 | ||
| Doanh thu (đồng) | Tỷ trọng (%) | Doanh thu (đồng) | Tỷ trọng (%) | |
| Tổng công ty giấy Việt Nam | 22.736.165.836 | 20,4 | 29.234.758.748 | 25,6 |
| Công ty cổ phần hóa chất Việt Trì | 19.252.273.647 | 17,3 | 36.336.838.768 | 31,9 |
| Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao | 38.785.477.747 | 34,9 | 24.412.691.870 | 21,4 |
| Công ty TNHH Hoàng Linh | 4.366.855.256 | 3,9 | 2.424.848.838 | 2,1 |
| Công ty cổ phần Long Hải | 8.354.652.753 | 7,5 | 5.434.632.235 | 4,8 |
| Đại lý muối Xuân Hòa | 6.733.454.632 | 6,1 | 6.453.535.223 | 5,7 |
| Xí nghiệp TN Tiến Đạt | 11.012.089.260 | 9,9 | 8.757.175.064 | 7,6 |
| Cộng | 111.240.969.131 | 100 | 114.054.480.749 | 100 |
Doanh thu bán hàng trực tiếp sản phẩm cho các Công ty, nhà máy hóa chất chiếm tỷ trọng 72,6% tổng doanh thu tương ứng với 80.773.917.230 đồng năm 2024. Năm 2025 tăng lên với tỷ trọng 79,8% trên tổng doanh thu tương ứng với 90.984.289.386 đồng. Trong đó doanh thu bán cho công ty Supe phốt phát Lâm Thao là cao nhất năm 2024 và doanh thu bán cao nhất năm 2025 là công ty Cổ phần hóa chất Việt Trì. Đây là hai công ty chuyên sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực hóa chất sử dụng muối trong lĩnh vực công nghiệp. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Đối với các đại lý phân phối sản phẩm của công ty hiện nay chỉ có 4 đại lý nhận phân phối chính. Tuy nhiên doanh thu đang có xu hướng giảm làm tỷ trọng của kênh phân phối gián tiếp cũng giảm đi.
Đặc biệt có một số khách hàng lớn quan trọng, là khách hàng chiến lược lớn của công ty như: Tổng công ty Giấy Việt Nam, Công ty cổ phần hóa chất Việt trì, Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao,…
Bảng 2.2.3.3: Doanh thu tiêu thụ muối của một số khách hàng lớn
| STT |
Công ty |
Năm 2024 (đồng) | Năm 2025 (đồng) | Chênh lệch | |
| Tuyệt đối (đồng) | Tương đối % | ||||
| 1 | Tổng công ty giấy Việt Nam | 22.736.165.836 | 29.234.758.748 | 6.498.592.910 | 128,58 |
| 2 | Công ty cổ phần hóa chất Việt Trì | 19.252.273.647 | 36.336.838.768 | 17.084.565.120 | 188,74 |
| 3 | Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao | 38.785.477.747 | 24.412.691.870 | (14.372.785.877) | 62,94 |
Qua bảng phân tích doanh thu tiêu thụ của một số khách hàng lớn mà Công ty TNHH Muối Khánh Vinh hiện đang cung cấp muối ta thấy doanh thu tại các Công ty thay đổi qua hai năm 2024 và 2025.
Tổng công ty giấy Việt Nam: Doanh thu bán hàng tăng lên 6.498.592.910 đồng tương ứng với 28,58% nguyên nhân là do trong năm 2025 Tổng công ty giấy Việt Nam thực hiện chiến lược mở rộng hoạt động, bổ sung thêm chủng loại hàng mới nên tiêu thụ tốt sản phẩm của Công ty từ đó tăng thu mua nguồn nguyên liệu. Công ty TNHH Muối Khánh Vinh đã thực hiện tốt công tác nghiên cứu nắm bắt thời cơ đưa ra chiến lược hợp lý để được coi là một nhà cung ứng lớn mạnh, ổn định và lâu dài của Tổng công ty giấy.
Công ty cổ phần hóa chất Việt trì: doanh thu có xu hướng tăng lên. Năm 2025 tăng 17.084.565.120 đồng so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ là 88,74%. Doanh thu tiêu thụ muối tại khách hàng là Công ty cổ phần hóa chất Việt trì tăng lên là do: trong năm 2025 Công ty cổ phần hóa chất Việt trì đã thực hiện tốt công tác nghiên cứu thị trường, đưa ra các chính sách hậu mãi, khuyến mãi, giảm giá,…từ đó thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm nên tăng cường mua nguyên liệu. Đây là dấu hiệu tích cực cho công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Muối Khánh Vinh vì vậy mà Công ty đã chứng tỏ vị thế cũng như niềm tin, sự quan tâm của khách hàng với công ty, Công ty đã đưa ra nhiều chính sách khuyến mãi, giảm giá để cung ứng thêm khối lượng lớn sản phẩm cho khách hàng.
Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao: Doanh thu được thống kê qua hai năm có xu hướng giảm. Cụ thể doanh số giảm 14.372.785.877 đồng tương ứng với 37,06% đây là một con số khá lớn. Công tác tìm hiểu thị trường đã chỉ ra rằng việc lượng tiêu thụ muối tại khu vực này giảm là do nhu cầu của khách hàng giảm đi, thêm vào đó quá trình vận chuyển không đảm bảo khiến cho chất lượng không đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Vì vậy Công ty cần xây dựng kế hoạch vận chuyển hàng hóa hiệu quả hơn để tránh rủi ro ảnh hưởng lớn tới chất lượng hàng hóa.
2.2.4. Đối thủ cạnh tranh Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Ngày nay môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến khả năng, tiềm năng của doanh nghiệp mình mà còn phải quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh. Các đối thủ cạnh tranh cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Số lượng các đối thủ cạnh tranh và quy mô sản xuất kinh doanh của họ có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng cung cấp hàng hóa ra thị trường của doanh nghiệp. Để giành thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải biết phân tích, phân loại đối thủ cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, gián tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn,..) từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu của họ so với doanh nghiệp mình và đưa ra những đối sách hợp lý cho từng loại đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty là các công ty muối khác như: Công Ty cổ phần Muối Khánh Hòa (chi nhánh tại Hải Phòng), Công ty TNHH Muối (Hải Phòng), Tổng công ty Muối- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (Hà Nội),…những đối thủ này là những công ty lớn mạnh và có tiềm lực về tài chính. Về vị trí địa lý chúng ta giáp với Trung Quốc vì vậy những mặt hàng thiết yếu sản xuất trong nước vẫn phải cạnh tranh gay gắt đến từ hàng hoá của quốc gia này.
Xác định thị phần mà doanh nghiệp đang nắm giữ là một khâu quan trọng để đánh giá sức mạnh, khả năng của doanh nghiệp ở mỗi một khu vực địa lý từ đó đưa ra các chính sách riêng biệt đối với từng vùng miền thì mới đạt hiệu quả tối ưu. Tại Hải Phòng thị phần của các công ty được phân chia như sau:
Biểu đồ 2.2.1.2: Biểu đồ thị phần các công ty muối tại thị trường Hải Phòng
Từ bảng trên ta thấy tại Hải Phòng thị phần muối của Công ty TNHH Muối Khánh Vinh là 25,07% đứng sau Công ty TNHH Muối Khánh Hòa với thị phần là 29,46%. Tổng công ty Muối- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn chiếm 22,80% và theo sau là các công ty khác như Doanh nghiệp muối tư nhân Thành Phát và Xưởng muối I-Ốt,…
Ngoài những phân tích về thị trường Hải Phòng doanh nghiệp còn có những nghiên cứu về thị phần muối của Công ty và các đối thủ cạnh tranh tại một số tỉnh thành khác: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Bảng 2.2.1.1 : Phân tích thị phần của các Công ty muối ở một số tỉnh thành miền Bắc
|
Công ty |
Phân tích thị phần tại các tỉnh, thành (%) | ||||
| Bắc Cạn | Thái Bình | Hải Dương | Quảng Ninh | Lạng Sơn | |
| 1. Doanh nghiệp tư nhân muối Thành Phát | 12,28 | 14,93 | – | – | – |
| 2. Công ty Muối Khánh Vinh | 8,43 | 12,49 | 29,65 | 48,04 | 15,22 |
| 3. Tổng công ty Muối-Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn | 39,94 | 15,07 | 29,65 | 10,77 | 25,78 |
| 4. Xưởng muối I-Ốt | 6,49 | – | 10,39 | 22,81 | – |
| 5. Công ty TNHH Muối Khánh Hòa | 14,19 | 17,24 | 19,49 | 11 | 22,95 |
| 6. Các công ty khác | 18,67 | 40,27 | 10,82 | 7,38 | 36,05 |
| Cộng | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Qua bảng và biểu đồ phân tích thị phần của các công ty muối tại một số tỉnh thành ta nhận thấy có sự phân chia thị phần giữa các Công ty tại các khu vực địa lý khác nhau:
Đối với thị trường một số tỉnh vùng cao như Bắc Cạn và Lạng Sơn thì ưu thế về thị phần là Tổng công ty Muối-Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn với 39,94% thị phần ở tỉnh Bắc Cạn và 25,78% thị phần ở tỉnh Lạng Sơn. Thị phần đứng thứ hai là Công ty TNHH Muối Khánh Hòa với thị phần tại tỉnh Bắc Cạn là 14,19% và Tỉnh Lạng Sơn là 22,95%. Nhận định đây là hai đối thủ cạnh tranh lớn có tiềm năng mạnh mẽ cả về vốn và uy tín thương hiệu trên thị trường nên Công ty TNHH Muối Khánh Vinh vẫn còn bỏ ngỏ chưa quan tâm đầu tư vào kênh phân phối cũng như tìm kiếm khách hàng tại khu vực này. Công ty chỉ dừng lại ở việc bán sản phẩm cho khách hàng quen thuộc do vậy thị phần tại hai khu vực chỉ đạt 8,43% tại tỉnh Bắc Cạn và 15,22% tại tỉnh Lạng Sơn. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Tại thị trường một số tỉnh như Hải Dương và Quảng Ninh: Ưu thế về thị phần là công ty TNHH Muối Khánh Vinh với thị phần 29,65% tại tỉnh Hải Dương và 48,04% tại đại bàn tỉnh Quảng Ninh. Do có sự định hướng cũng như những chính sách đúng đắn trong việc lựa chọn thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp đã đạt được kết quả đáng mong đợi.Công ty TNHH Muối Khánh Vinh nhận định hai khu vực địa lý là tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh là những khu vực phát triển của rất nhiều khu công nghiệp chế xuất cũng như những nhà máy chế biến thực phẩm vì vậy Công ty rất chú trọng tới việc giao tiếp khách hàng, đưa ra các chính sách hậu mãi giảm giá hấp dẫn bên cạnh việc quản lý nghiêm ngặt quy trình cũng như tiến độ giao hàng từ đó tạo niềm tin vững chắc với khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trên địa bàn tỉnh.
Tại thị trường tỉnh Thái Bình: hiện tại có ba doanh nghiệp đang theo đuổi thị phần rất sát nhau là Công ty TNHH Muối Khánh Hòa với thị phần là 17,24%; tiếp đến là Tổng công ty Muối-Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn với thị phần là 15,07%; thị phần của Doanh nghiệp tư nhân Thành Phát là 14,93%. Mặc dù Thái Bình là tỉnh rất gần Hải Phòng song việc thị phần của Công ty TNHH Muối Khánh Vinh chỉ đạt 12,49% là thấp. Cơ hội cạnh tranh mở rộng thị trường của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình vẫn còn rất lớn do thị phần mà các đối thủ cạnh tranh lớn mạnh chiếm giữ không quá cao so với thị phần của công ty.
Bảng 2.2.4.1: Phân tích một số đối thủ cạnh tranh
| Tên công ty | Vị trí địa lý | Ưu điểm | Nhược điểm | Thị phần |
| 1.Công ty TNHH Muối Khánh Vinh | Câu Trung, Quang Hưng, huyện An Lão, Hải Phòng | Chất lượng sản phẩm tốt, công nghệ kĩ thuật hiện đại | Khuyến mại tiếp thị còn ít | 18% |
| 2.Tổng công ty Muối- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn | 7 Hàng Gà, Phường Hàng Bồ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội | Chất lượng sản phẩm tốt, bao bì mẫu mã đẹp | Tiến độ cung ứng ra thị trường còn chậm | 28% |
| 3.Công ty cổ phần Muối Khánh Hòa | Phú Hải, xã Anh Dũng, Huyện Kiến Thụy, Hải Phòng | Hệ thống phân phối tốt, phục vụ khách hàng tốt, bao bì đẹp | Giá cao, ít chủng loại, Khuyến mại ít | 25% |
Qua bảng phân tích các đối thủ cạnh tranh lớn mạnh của Công ty TNHH Muối Khánh Vinh ta nhận thấy hiện tại doanh nghiệp thủ lĩnh là Tổng công ty Muối- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn(Hà Nội) với thị phần là 28% trên toàn miền Bắc. Nhóm theo sau là Công ty TNHH Muối Khánh Hòa với thị phần là 25% ; Công ty TNHH Muối Khánh Vinh với thị phần là 18%; Xưởng muối I-ốt với thị phần 10%. Các doanh nghiệp nhỏ khác chiếm 19% thị phần trên toàn tỉnh Miền Bắc.
- Tổng công ty Muối- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tổng Công ty Muối được thành lập ngày 15/10/1985, sản phẩm mà Công ty hiện đang cung ứng: Muối I-ốt thô, muối I-ốt tinh, muối sấy,… Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Địa bàn kinh doanh:Hoạt động kinh doanh của Công ty trải rộng từ đồng bằng đến miền núi. Các khu vực sản xuất và thu mua phân tán tại các địa phương, còn các khu vực tiêu thụ cung ứng trải dài trên các địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa.Đối với hoạt động xuất khẩu, bạn hàng là một số nước trong khu vực như Lào, Trung Quốc và một số nước Nhật Bản, Đài Loan.
Đối tượng kinh doanh: Phục vụ cho nhu cầu dân sinh, các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Các đặc điểm thuận lợi cho hoạt động kinh doanh: Nhà nước hỗ trợ thêm về giá chế biến và giá vận chuyển tiêu thụ, hỗ trợ lãi vay vốn cho dự trữ lưu thông muối.Chất lượng sản phẩm tốt, bao bì mẫu mã đẹp.
Các khó khăn: Kinh doanh muối phụ thuộc vào thời tiết, có lúc được mùa thì hạ giá mà vẫn phải mua muối theo giá sàn cho dân. Muối là mặt hàng có giá trị thấp và thuộc mặt hàng chính sách thực hiện nhiệm vụ phục vụ đồng bào dân tộc, khuyến mại tiếp thị còn ít.
=>Tổng Công ty Muối là một doanh nghiệp lớn mạnh trực thuộc Nhà nước nên nguồn vốn lớn, khả năng huy động vốn cao, thị trường tiêu thụ rộng rãi. Đây là một trong những đối thủ cạnh tranh lớn mạnh của Công ty TNHH Muối Khánh Vinh.
- Công Ty cổ phần Muối Khánh Hòa:
Các sản phẩm chính của Công ty:muối hạt sử dụng để chế biến thực phẩm hay nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất; muối chế biến dùng làm thực phẩm và các ngành chế biến phục vụ tiêu dùng; sản phẩm sau muối gồm thạch cao và nước ót. Bên cạnh đó Công ty còn cung cấp các dịch vụ dỡ hàng hóa, lưu kho bãi, vận chuyển hàng hóa,…
Địa bàn kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của Công ty khá rộng. Do các sản phẩm của Công ty gồm có muối I-ốt, muối hạt, muối công nghiệp rất đa dạng phục vụ được nhu cầu của nhiều nhóm đối tượng nên sản phẩm của công ty được biết đến rộng rãi, địa bàn cũng mở rộng theo. Công ty cũng có một số hoạt động xuất nhập khẩu muối sang các nước như Trung quốc, Đài Loan.
Đối tượng phục vụ: Phục vụ cho nhu cầu dân sinh, các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
=>Công ty cổ phần muối Khánh Hòa là một công ty ngoài quốc doanh lớn mạnh về lĩnh vực sản xuất muối. Các sản phẩm của Công ty hiện nay đang được tiêu thụ với số lượng khá lớn tại thị trường trong nước, các sản phẩm được chú trọng về hình thức có bao gói, tem, nhãn mác thương hiệu. Đây là một trong những đối thủ cạnh tranh cũng là nhà cung cấp muối của công ty TNHH Muối Khánh Vinh.
Ngoài việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh hiện tại công ty còn nghiên cứu đối thủ cạnh tranh của các mặt hàng thay thế. Hiện tại thị trường có các sản phẩm thay thế như: Thị trường súp bột canh, thị trường nước mắm cũng đang chiếm lĩnh thị trường muối ăn của công ty.
2.5. Chính sách Marketing –Mix mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
2.5.1. Chính sách sản phẩm
Công ty TNHH Muối Khánh Vinh là một trong những công ty lâu năm kinh doanh muối tại miền Bắc Việt Nam, sản phẩm muối đáp ứng được hầu hết các nhu cầu sử dụng muối công nghiệp tại miền Bắc, chất lượng muối tương đối tốt và ổn định.
Bảng 2.2.3.1.1: Danh mục các sản phẩm của Công ty
| Thị trường | Tên sản phẩm | Thị trường | Tên sản phẩm |
| I | Nhóm muối cao cấp | IV | Nhóm muối hạt sạch |
| 1 | Muối cao cấp 0,25 kg – OPP | 12 | Muối hạt sạch 0,555 kg – PE |
| 2 | Muối cao cấp 0,4 kg – OPP | 13 | Muối hạt sạch 1 kg – PE |
| 3 | Muối mặt trời 0,95 kg – OPP | 14 | Muối hạt siêu sạch 50 kg |
| 4 | Muối MUSA 0,285 kg | V | Nhóm muối khác |
| 5 | Muối MUSA 1 kg – nhà hàng | 15 | Muối thô i-ốt 50 kg – PE |
| II | Nhóm muối tinh nấu | 16 | Muối NL bột canh |
| 6 | Muối tinh nấu 0,1 kg – PE | VI | Nhóm hàng hóa phụ trợ |
| 7 | Muối tinh nấu 40 kg PE | 17 | Muối tiêu 0,18kg |
| III | Nhóm muối nghiền | 18 | Muối ớt 0,18 kg |
| 8 | Muối tinh nghiền 50 kg – Vifon | 19 | Bột canh SSS |
| 9 | Muối tinh khiết (dược phẩm) | 20 | Muối ớt 0,1 kg |
| 10 | Muối nghiền 50 kg | 21 | Muối bột canh SSS 1 kg |
| 11 | Muối tinh i-ốt 0,5 kg – PE đục | 22 | Muối tinh hộp |
| 23 | MgCO3 công nghiệp | ||
| 24 | MgCl2 |
Trong danh mục sản phẩm trên công ty chủ trương coi sản phẩm muối cao cấp là mũi nhọn trong tương lai.Hiện nay, trên thị trường sản phẩm muối cao cấp đang được khách hàng ưa chuộng do chất lượng và khả năng đáp ứng tốt hơn từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho dòng sản phẩm này trên thị trường. Khả năng đáp ứng của Công ty là cao vì công ty đã có nhiều cuộc nghiên cứu về: Tiềm năng thị trường, khả năng đáp ứng của các đơn vị, năng lực sản xuất của Công ty, sở thích thói quen, tập tính tiêu dùng và các yếu tố khác như môi trường, công nghệ…Vì vậy công ty TNHH Muối Khánh Vinh đã chuẩn bị kỹ về các điều kiện và yêu cầu so với đối thủ cạnh tranh, lợi thế hơn hẳn về uy tín trong kinh doanh và chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó công ty đang hoàn thiện hệ thống mạng lưới kênh phân phối rộng khắp các tỉnh thành phía bắc để có khả năng đáp ứng một cách nhanh nhất. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Tình hình tiêu thụ được phản ánh thông qua số liệu sau:
Bảng 2.2.3.1.2 : Tình hình doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm muối chính
Qua bảng phân tích trên cho thấy doanh thu tiêu thụ của nhóm sản phẩm muối tinh nghiền – muối nấu và nhóm sản phẩm muối cao cấp tăng lên. Doanh thu tiêu thụ nhóm muối hạt sạch và hàng phụ trợ giảm đi. Cụ thể:
Nhóm sản phẩm muối hạt sạch và hàng phụ trợ: qua 2 năm doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm nầy có xu hướng giảm đi. Năm 2024 doanh thu đạt 18.543.232.000 đồng, năm 2025 doanh thu chỉ đạt là 18.292.288.240 đồng; giảm 250.943.760 đồng tương ứng với 1,36%.
Nhóm sản phẩm muối tinh nghiền-muối nấu: Năm 2024 đạt doanh thu là 32.198.594.800 đồng, năm 2025 là 33.216.048.600 đồng. Qua 2 năm tăng 3,16% tương ứng tăng 1.017.453.800 đồng.
Nhóm muối cao cấp: Năm 2024 doanh thu của sản phẩm này là 47.496.990.080 đồng, sang năm 2025 doanh thu tăng lên đến 49.947.466.000 đồng. Như vậy tỷ lệ tăng tương đối là 5,16% tương ứng với lượng tăng tuyệt đối là 2.450.475.920 đồng.
Nguyện nhân:
- Chất lượng sản phẩm Công ty luôn giữ ổn định, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trên thị trường
- Đảm bảo ổn định về nguồn hàng và giá cả
- Cán bộ công nhân viên tham gia vào các hoạt động bán hàng tiêu thụ chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu khách hàng.
- Năm 2025 sản xuất được nhiều sản phẩm muối tinh nghiền-muối nấu và sản phẩm muối cao cấp do đó tăng doanh thu sản phẩm này
- Áp dụng các chính sách quảng cáo, khuyến mại thích hợp, kịp thời khuyến khích được khách hàng tiêu thụ với khối lượng lớn.
- Các chính sách của Nhà nước có tác dụng khuyến khích nhân dân sử dụng sản phẩm thiết yếu muối ăn làm tăng nhu cầu sử dụng
Hạn chế:
Qua bảng tổng sản lượng tăng nhưng chủ yếu tăng doanh thu của nhóm sản phẩm muối cao cấp và muối tinh nghiền. Còn doanh thu tiêu thụ của nhóm muối nấu và hàng hóa phụ trợ giảm do vậy công ty cần làm tốt công tác thị trường, nắm bắt thông tin nhanh nhạy hơn để đưa sản phẩm của Công ty ra thị trường, chiếm lĩnh thị phần đó.
Định hướng tăng trưởng của Công ty TNHH Muối Khánh Vinh đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm có chất lượng cao. Đây là sản phẩm được rất nhiều người trong và ngoài nước tin dùng.
2.5.2. Chính sách giá cả Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Đối với các doanh nghiệp nói chung, chính sách giá cả có ý nghĩa quan trọng trong công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vì giá cả là tiêu chuẩn quan trọng trong việc lựa chọn và mua hàng của khách hàng. Việc thay đổi giá cả dẫn đến sự thay đổi về nhu cầu, nhu cầu thường quyết định giá tối đa mà doanh nghiệp có thể bán, thông thường khi giá tăng thì nhu cầu giảm. Tuy nhiên thực tế còn phụ thuộc vào uy tín sản phẩm và các yếu tố khác như: Điều kiện kinh tế xã hội, các yếu tố cạnh tranh.Công ty luôn tìm cách giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, ổn định giá bán,và giữ vững uy tín thương hiệu sản phẩm của Công ty đối với khách hàng.
Bảng 2.2.3.2.1: Bảng phân tích giá cả của các công ty trong năm 2025
Qua bảng phân tích giá cả của các công ty có thể nhận xét mức giá mà các doanh nghiệp áp dụng có sự cạnh tranh gay gắt, mức độ chênh lệch là không cao.
Đối với sản phẩm muối cao cấp và muối hạt sạch: Mức giá mà công ty TNHH Muối Khánh Vinh đưa ra là nhỏ hơn các đối thủ cạnh tranh khác vì vậy mà sức cạnh tranh của công ty về dòng sản phẩm muối cao cấp và muối hạt sạch là cao. Việc công ty xác định nhóm sản phẩm muối cao cấp là mũi nhọn trong tương lai thì mức giá mà công ty đưa ra hiện nay là có khả năng cạnh tranh trên thị trường và rất hợp lý.
Đối với dòng sản phẩm muối nấu và muối tinh nghiền: năm 2025, công ty áp dụng mức giá là 1.500 đồng/Kg đối với sản phẩm muối nấu và 1.400 đồng/Kg đối với sản phẩm muối tinh nghiền. Mức giá mà công ty đưa ra không quá cao cũng không quá thấp nên mức độ cạnh tranh về giá cả của dòng sản phẩm này chỉ đạt ở mức trung bình.
2.5.3. Kênh phân phối
Công ty TNHH Muối Khánh Vinh đã thiết lập được một hệ thống kênh phân phối rộng khắp để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng. Qua hệ thống kênh phân phối các hoạt động xúc tiến bán hàng được thực hiện đồng thời Công ty cũng thu thập tong tin về tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh, giá cả, chất lượng sản phẩm.
- Công ty sử dụng 2 kênh phân phối:
Kênh trực tiếp : là kênh mà công ty bán hàng trực tiếp cho khách hàng mà không qua trung gian nào. Khách hàng có thể mua trực tiếp sản phẩm của Công ty qua các cửa hàng giới thiệu bán sản phẩm.
- Kênh tiêu thụ trực tiếp của công ty TNHH Muối Khánh Vinh
Ưu điểm: Kênh tiêu thụ này giúp công ty tiết kiệm được chi phí trung gian, nắm bắt được thông tin thị trường nhanh chóng. Với hình thức bán hàng này, công ty được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên thu được những ý kiến phản hồi hoàn toàn chính xác, nhanh chóng. Qua kênh này Công ty cũng có điều kiện và cơ hội quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, giải đáp các yêu cầu, kiến nghị của người dùng về sản phẩm của Công ty. Điều này củng cố uy tín của Công ty trên thị trường
- Nhược điểm: Nhưng rất khó khăn cho việc mở rộng thị trường.
Kênh gián tiếp: là kênh mà doanh nghiệp bán sản phẩm thông qua các trung gian môi giới. Các kênh trung gian ở đây có thể là các cửa hàng, các đại lý ký gửi hoặc cũng có thể là các chi nhánh bán sản phẩm của Công ty. Sản phẩm đến tay người tiêu dùng ở những nơi mà kênh phân phối trực tiếp không thể thực hiện được.
- Kênh tiêu thụ gián tiếp Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Ưu điểm: Công ty sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội tham gia vào công tác lưu thông phân phối sản phẩm. Thuận lợi của Công ty cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ. Đảm bảo cho Công ty tận dụng năng lực sản xuất phát huy hết công suất máy móc thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất.
Nhược điểm: thông tin thu thập được từ khách hàng với nhà sản xuất chậm, độ chính xác không cao, chi phí lưu thông cao, quyền lợi của người tiêu dùng bị thiệt thòi vì qua khâu trung gian, việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc vào các đại lý kinh doanh về số lượng, thời gian.
Để đánh giá thêm vai trò của từng kênh tiêu thụ sản phẩm, ta dựa vào kết quả tiêu thụ sản phẩm từng kênh qua thước đo giá trị ( doanh thu).
- Biểu đồ kết quả tiêu thụ sản phẩm qua các phương thức bán hàng
Bảng 2.2.3.3.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua các phương thức bán hàng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2025 | ||
| Doanh thu (đồng) | Tỷ trọng (%) | Doanh thu (đồng) | Tỷ trọng (%) | |
| Kênh trực tiếp | 80.773.917.230 | 72,6 | 90.984.289.386 | 79,8 |
| Kênh gián tiếp | 30.467.051.901 | 27,4 | 23.070.191.363 | 20,2 |
| Cộng | 111.240.969.131 | 100 | 114.054.480.749 | 100 |
Qua biểu cho thấy sự chênh lệch giữa doanh thu kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp là khá lớn.
Doanh thu bán hàng trực tiếp sản phẩm cho các Công ty, nhà máy hóa chất chiếm tỷ trọng 72,6% tổng doanh thu tương ứng với 80.773.917.230 đồng năm 2024. Năm 2025 tăng lên với tỷ trọng 79,8% trên tổng doanh thu tương ứng với 90.984.289.386 đồng. Trong đó doanh thu bán cho công ty Supe phốt phát Lâm Thao là cao nhất năm 2024 và doanh thu bán cao nhất năm 2025 là công ty Cổ phần hóa chất Việt Trì. Đây là hai công ty chuyên sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực hóa chất sử dụng muối trong lĩnh vực công nghiệp.
Đối với các đại lý phân phối sản phẩm của công ty hiện nay chỉ có 4 đại lý nhận phân phối chính. Tuy nhiên doanh thu đang có xu hướng giảm làm tỷ trọng của kênh phân phối gián tiếp cũng giảm đi.
Công ty đang gặp khó khăn trong việc tăng doanh thu từ những đại lý phân phối vì một số chính sách về giá chưa thực sự thu hút được các đại lý trên thị trường.Nguyên nhân chính là do chính sách hỗ trợ tới các đại lý chưa được quan tâm đúng mức. Trong thời gian tới công ty cần tiếp tục tìm kiếm thêm các đại lý phân phối mới, xây dựng chiến lược cũng như chính sách hợp lý về sản phẩm, giá cả cũng như giành những ưu đãi đặc biệt cho các đại lý hiện tại.
2.5.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
Công ty áp dụng chính sách trợ giá cước vận chuyển đối với khách hàng vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ ở các thị trường xa nơi sản xuất.
Việc trợ giá cước vận chuyển được tính như sau: đối với khu vực xa nơi sản xuất công ty sẽ hỗ trợ 1,25% đến 2,5% tùy trường hợp cụ thể.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng được công ty thực sự quan tâm chú trọng.
- Các chương trình hậu mãi: trong quá trình vận chuyển nếu sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được công ty cử người đi kiểm tra, và có những biện pháp giải quyết hỗ trợ kịp thời khách hàng.
- Hằng năm công ty tổ chức các chương trình hội nghị khách hàng 1 năm 2 lần nhằm tạo ấn tượng về công ty, cũng như mang hình ảnh của doanh nghiệp đến với khách hàng, giao lưu tri ân khách hàng. Đây là một hoạt động xã hội tốt nhằm duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với khách hàng.
- Trong năm có một vài hoạt động marketing thông qua phiếu điều tra khách hàng nhằm thu thập các thông tin phản hồi. Tuy nhiên công việc điều tra chưa được quan tâm nhiều.
Công tác quảng cáo của công ty đang còn yếu và chưa được đầu tư thích đáng. Quảng cáo là việc làm cần thiết không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp để khách hàng biết đến sản phẩm của công ty. Công ty chưa lập kế hoạch cụ thể cho quảng cáo, tiếp thị. Quảng cáo mới chỉ qua các hội chợ, triển lãm trong nước, qua các phương tiện truyền thông như báo, đài là rất ít. Vì kinh phí cho việc quảng cáo trên ti vi, kênh truyền thông khác là rất tốn kém. Như 15 giây quảng cáo trên tivi phải mất 20 – 30 chục triệu đồng. Còn kinh phí cho hội chợ thì ít tốn kém hơn. Công ty mới chỉ tham gia các hội chợ hàng Việt Nam ở trong nước diễn ra hàng năm. Kinh phí cho hoạt động này chiếm khoảng 10 – 20 triệu đồng cho mỗi lần. Mỗi lần hội chợ diễn ra trong 2 – 3 ngày. Đây cũng là một hình thức tốt nhưng chưa quảng cáo được đối với đông đáo quần chúng nhân dân. Chi phí cho hoạt động thị trường hằng năm mới mất khoảng vài chục triệu. Điều này cho thấy mức kinh phí cho hoạt động thị trường là chưa phù hợp.
Hoạt động xúc tiến bán thưa thớt, các chương trình khuyến mại, tặng quà,… rất ít, hầu như các hoạt động này chưa được Công ty nghiên cứu xem xét để đưa ra được phương án hiệu quả.
=> Nhận xét: Công ty có quan tâm và đầu tư vào quảng cáo, tuyên truyền hình ảnh nhưng chưa thường xuyên, đúng mức. Chi phí cho bán hàng quá thấp chưa được đầu tư hiệu quả. Trong thời gian tới nếu Công ty không chuẩn bị và quan tâm đầu tư đúng mức thì khi sản lượng tăng khiến cho yếu tố chiến lược cung cầu sẽ gặp khó khăn về tiêu thụ.
2.3. Đánh giá về hoạt động mở rộng thị trường của công ty Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
2.3.1. Ưu điểm
Qua phân tích số liệu của Công ty, một nhận xét được rút ra là Công ty đã từng bước kinh doanh có hiệu quả. Nhìn chung hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm diễn ra rất khả quan. Có được điều này là nhờ nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã không ngừng cải tiến, hoàn thiện để sản phẩm có chất lượng ngày càng cao. Chất lượng tốt giúp cho sản phẩm của Công ty có thể cạnh tranh với các công ty, xí nghiệp khác cùng kinh doanh trong lĩnh vực này.
Bên cạnh đó công ty cũng đạt được một số thành công trong việc kết hợp các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ và mở rộng thị trường. Hiểu rõ tầm quan trọng của các đòn bẩy này, Công ty không ngừng có những chính sách mới nhằm mang lại cho khách hàng nhiều tiện ích nhất, ví dụ như sự linh hoạt trong các khâu thanh toán, giao hàng, vận chuyển hàng… chính là những động cơ thúc đẩy khách hàng ngày càng gắn bó với Công ty.
Công ty từng bước thấm nhuần nguyên tắc kinh doanh, từng bước đầu tư cho công tác quảng cáo để tạo được sự hiểu biết về sản phẩm tới khách hàng. Kết quả số lượng khách hàng đến với doanh nghiệp đang tăng lên, sản lượng và doanh thu ngày càng tăng.
Công ty đã chú trọng đầu tư theo chiều sâu, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên, chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty còn huy động và sử dụng hợp lý lực lượng lao động của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh, coi trọng và luôn tạo mọi điều kiện để cán bộ công nhân viên phát huy khả năng sang tạo trong lao động sản xuất kinh doanh, có các biện pháp để phát triển lực lượng lao động. Đây cũng là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thực hiện chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ nói riêng và chiến lược phát triển chung của toàn Công ty.
Một số kết quả đạt được: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
- Công ty thành lập được bộ phân nghiên cứu thị trường và khai thác thị trường.
- Công ty luôn tìm cách giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, từ đó ổn định giá bán và giữ vững được uy tín, thương hiệu của sản phẩm Công ty đối với khách hàng.
- Từ những hoạt động đó làm cho sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty cao hơn năm trước, đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.
2.3.2. Hạn chế:
Bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn tồn tại những hạn chế trong hoạch định chiến lược tiêu thụ tại công ty.
- Công tác nghiên cứu dự báo, khai thác thị trường còn nhiều yếu kém.
- Hệ thống phân phối còn ít chưa khái thác triệt để vào các vùng thị trường mới và một số vùng thị trường cũ còn ít đại lý.
- Công ty chưa thực sự có nhiều chính sách khuyến mãi đối với khách hàng.
- Các hoạt động quảng cáo tuyên truyền còn hạn chế, chưa được đầu tư quan tâm nhiều.
Các công tác hỗ trợ các đại lý chưa được quan tâm, cần có những chính sách hỗ trợ thêm nhằm có được sự đồng tình hưởng ứng của các đại lý và lôi kéo thêm nhiều khách hàng làm đại lý cho công ty tạo nên một hệ thống kênh phân phối trải rộng. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Muối

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Muối […]