Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Cổ phần Hóa Chất Minh Đức dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1.Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Hóa Chất Minh Đức.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Giới thiệu chung.
Trong xu thế hội nhập và phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, các Doanh nghiệp Việt nam đã và đang có những bước đột phá lớn, góp phần vô cùng quan trọng thúc đẩy nền kinh tế đất nước, trong đó phải kể đến các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hóa chất. Ngày nay sản phẩm của hóa chất đóng một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, ngành xây dựng phục vụ đời sống kinh tế xã hội.
Công ty Cp Hóa Chất Minh Đức được thành lập đã phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo đạt được những tiến bộ vượt bậc, giữ vững vai trò chủ đạo, ổn định thị trường, giá cả, mở rộng mạng lưới cung ứng bột nặng, bột nhẹ..phục vụ sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng phục vụ sinh hoạt của người dân vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Sau đây là một số thông tin chính về Công ty cổ phần hoá chất Minh Đức:
- Tên công ty: Công ty cổ phần hoá chất Minh Đức.
- Tên Tiếng Anh: MINH DUC CHEMICAL STOCK SHARE COMPANY.
- Tên viết tắt: MINH DUCCSCO.
- Trụ sở chính: Thị Trấn Minh Đức – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng.
- Số điện thoại: 031 3 875 397/398/399/40
- Số tài khoản: 3408349 Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB)–chi nhánh Hải Phòng.
- Vốn điều lệ của Công ty: 27.491.260.000 đồng.
b. Quá trình hình thành và phát triển.
- Việc thành lập:
Công ty cổ phần hóa chất Minh Đức được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 2433/QĐ/UB ngày 25/12/1998 của UBND thành phố Hải Phòng.
Công ty cổ phần hóa chất Minh Đức tiền thân là xí nghiệp hóa chất Minh Đức được khởi công xây dựng từ ngày 01/5/1974 đến ngày 24/8/1978 thì khánh thành và đi vào hoạt động. Sản phẩm chủ yếu là bột Canxicacbonat (CaCO3) nhẹ với công suất thiết kế là 4.000 tấn/năm nhưng hoạt động trong 10 năm công suất thiết kế chỉ đạt 25% (1.000tấn/năm) giá thành gấp hai lần đơn vị khác cùng sản xuất mặt hàng này. Do vậy công ty tự cải tiến nhiều lần, thay đổi thiết bị để cho giá thành hạ và chất lượng sản phẩm được nâng lên. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Hết thời kỳ bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường, công ty sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả bằng nguồn lực tại chỗ: Huy động vốn sẵn có nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên đóng góp đầu tư phát triển. Từ một dây chuyền sản xuất Canxicacbonat (CaCO3) nhẹ đến năm 1993 tăng lên bốn dây chuyền với công suất 10.200tấn/năm.
Ngày 07/1/1993, UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định 786/QĐ-UB về việc chuyển đổi tên Xí nghiệp hóa chất Minh Đức thành Công ty hóa chất Minh Đức.
Năm 1998 Công ty chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần với 100 % là vốn của cổ đông. Với đà phát triển mạnh mẽ năm 2000 Công ty đầu tư 1 dây chuyền sản xuất bột nặng, đến nay Công ty đã có 4 Xưởng sản xuất bột nặng với công suất 75.000 tấn/năm để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần:
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Đảng và Chính Phủ, Công ty Hóa chất Minh Đức là một trong những doanh nghiệp đầu tiên của thành phố tiến hành Cổ phần hóa. Ngày 03/11/1998 UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt phương án chuyển Công ty hóa chất Minh Đức thành công ty Cổ phần hóa chất Minh Đức.
Ngày 25/12/1998, UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định số 2433/QĐ-UB chuyển công ty Hóa chất Minh Đức thành công ty cổ phần hóa chất Minh Đức.
Công ty cổ phần hóa chất Minh Đức bắt đầu hoạt động kể từ ngày 01/01/1999. Tiền thân công ty là Ban kiến thiết hoá chất của Thành phố Hải Phòng sau đó chuyển thành xí nghiệp hoá chất Minh Đức của Nhà nước nên đội ngũ cán bộ hầu hết là những ngời có kinh nghiệm lâu năm trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề. Với đội ngũ cán bộ hầu hết là những nguời có thâm niên công tác cũng là một lợi thế của Công ty, vì vậy giá trị sản lượng và doanh thu hàng năm của Công ty đều tăng.
Tiếp tục phát huy thế mạnh trên, hiện nay công ty không ngừng tăng sản lượng sản xuất trung bình năm và nghiên cứu cho ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường.
Công ty Cổ phần hoá chất Minh Đức có đội ngũ cán bộ được đào tạo chính quy và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý. Hơn nữa Công ty đang tiến hành đổi mới thiết bị công nghệ, không ngừng học hỏi kinh nghiệm, kịp thời nắm bắt những thông tin, những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ nhu cầu phát triển.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Cơ cấu tổ chức được bố trí sắp xếp thành 8 phòng ban và 9 phân xưởng theo kiểu trực tuyến chức năng.
- Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty cổ phần hóa Chất Minh Đức
- Nội dung sơ đồ:
Công ty tổ chức bộ máy quản lí theo mô hình tập trung thống nhất, với cơ cấu này các phòng ban chức năng có nhiệm vụ thực hiện theo sự chỉ đạo của ban giám đốc tham mưu cho Giám đốc, vừa phát huy được năng lực chuyên môn của các phòng ban chức năng vừa bảo đảm quyền chỉ huy, điều hành của ban Giám đốc. Đứng đầu Công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc, tiếp đó là phó Giám đốc và các phòng ban, các xưởng sản xuất.
- Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông như: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua một số hợp đồng có giá trị lớn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định.
- Ban kiểm soát: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Là người giám sát mọi hoạt động của Công ty, kiểm tra công tác hạch toán kế toán của Công ty. Tiến hành kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động của giám đốc điều hành cũng như các phòng ban nghiệp vụ, giúp các cổ đông kiểm soát mọi vấn đề kinh tế cũng như tài chính của Công ty.
- Giám đốc:
Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phó giám đốc:
Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công và thực hiện. Công ty có 1 phó giám đốc.
- Các phòng ban chức năng và các xưởng sản xuất:
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc đồng thời trợ giúp ban giám đốc công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh đi đúng hướng mục tiêu đề ra và hoàn thành tốt các mục tiêu đó.
Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự thực hiện công tác quản lý và sử dụng lao động, quản trị hành chính, làm hậu cần về phương diện kinh doanh, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của Công ty. Thực hiện chính sách, chế độ đối với CBCNV và công tác tiền lương, nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, nghĩa vụ quân sự.
Quản lý các thiết bị văn phòng, công tác văn thư lưu trữ, bảo quản tài liệu, văn bản, công văn; soạn thảo các loại hợp đồng kinh tế và lưu các hợp đồng đã thực hiện. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Thực hiện công tác hành chính trong quan hệ của Công ty với bên ngoài. Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, thực hiện các nghiệp vụ về công tác quản lý nhân sự. Hàng năm xây dựng đơn giá tiền lương và các hình thức trả lương cho công ty.
Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề và hàng ngũ cán bộ kế cận, tuyển dụng lao động khi có nhu cầu.
- Phòng Kỹ thuật công nghệ: Quản lý máy móc thiết bị toàn công ty, nghiên cứu lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp áp dụng vào Công ty, kết hợp với các phòng ban liên quan nghiên cứu sản phẩm mới.
- Phòng vật tư: Quản lý toàn bộ vật tư của Công ty, bao gồm việc xuất nhập và định mức vật tư giao cho các xưởng sản xuất.
Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán vật tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ công cụ cung cấp cho các đơn vị trong công ty.
Phòng Kinh doanh nội địa: Cập nhật sản phẩm thực tế từ các xưởng sản xuất, lên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty; bán hàng cho mạng lưới khách hàng trong nước; kết hợp với các bộ phận có liên quan xây dựng giá thành sản phẩm trình giám đốc; Thực hiện các hoạt động Marketing.
Phòng xuất nhập khẩu: Tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, bán hàng cho khách hàng nước ngoài; thực hiện các giao dịch với khách hàng nước ngoài. Tổng hợp giá thành xuất khẩu hàng hoá và nhập khẩu trang thiết bị máy móc cho Công ty. Dịch hợp đồng ngoại thương và làm các thủ tục xuất nhập khẩu.
Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm do các xưởng sản xuất ra, đảm bảo đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật với từng mặt hàng của Công ty và theo yêu cầu cụ thể của khách hàng; làm các thí nghiệm về sản phẩm mới. Chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra của mình đối với chất lượng sản phẩm của Công ty.
- Phòng tài chính kế toán:
Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều hành hoạt động sản xuất, thi công, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Các xưởng sản xuất: Sản xuất từng mặt hàng theo từng dây chuyền máy móc thiết bị; sản xuất theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc, thể hiện thông qua các văn bản như quyết định giao việc, định mức khoán sản phẩm, đơn giá tiền lương từ ban giám đốc giao. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
2.1.3. Sản phẩm hàng hóa của Công ty.
Công ty Cổ Phần Hóa Chất Minh Đức chuyên sản xuất sản phẩm chủ yếu là Bột nặng và Bột Nhẹ CaCO3. Hai sản phẩm trên phục vụ các ngành: Hóa mỹ phẩm, chế biến cao su, sơn nhựa, giấy….
Ngoài ra còn sản xuất Vôi mịn Cao nghiền thẳng từ vôi cục Cao. Tỷ lệ pha trộn hợp lý khi sản xuất bột bả tường tạo kết dính tốt, bảo quản lâu phục vụ các ngành xây dựng phù hợp với điều kiện xây dựng hiện nay:
- Dùng trực tiếp.
- Vôi không cần lọc.
- Dễ sử dụng công trình chất lượng cao.
Hạt Cao3 dùng trong sơn gai, sơn kẻ vạch đường, lọc nước, sứ công nghiệp….
2.1.4. Tổ chức sản xuất của Công ty
Quy trình tổ chức sản xuất được bắt đầu từ khâu thu mua nguyên vật liệu. vật tư, thiết bị kĩ thuật cung ứng cho việc sản xuất sản phẩm đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
2.1.5. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất
- Hệ thống lò vôi
- Hệ thống phản ứng
- Hệ thống cấp nhiệt
- Hệ thống máy ép bột
- Hệ thống máy nghiền bột
Quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm được tiến hành như sau:
Bổ đá, vận chuyển than cục vào chân lò, súc đá, than vào gầu liệu sau đó ra vôi, chọn vôi vào bể tiêu hòa. Trong bể tiêu hòa sẽ tiêu hòa vôi,súc bã và vận chuyển bã ra bãi. Tiếp đó bơm dịch vào thùng lấy mẫu đem đi thử sau khi thử bơm dịch về bể tách nước. Ở khu lò nhiệt, lấy bùn than cám nháo thành than, chọc sỉ lò và đáp than vào lò tiếp đó cào và súc sỉ vào xe vận chuyển ra bãi. Khu sản xuất có nhiệm vụ vệ sinh và chuẩn bị giao ca. Sau khi đã chuẩn bị xong nguyên liệu ta cho vào máy ép bột, bốc gói bột vận chuyển về bàn ép, xếp bột vào máy và ép bột. Sau đó vận chuyển và rải bột nên hầm sấy, thêm bột vệ sinh và giao ca. Sau khi đã ép bột ta chọc bột cào bột vào xe vận chuyển về máy nghiền, súc bột nên phễu nghiền, vận hành máy nghiền bột. Khi đã hoàn thành các khâu cho ra sản phẩm ta đóng bột vào bao cho cân định lượng, khâu bao và xếp nơi quy định.
2.1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
- Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu năm 2025 và năm 2026
- Biểu đồ 2.1. Biểu đồ doanh thu, Lợi nhuận
Nhận xét: Tổng doanh thu năm 2026 giảm so với năm trước là 5.073.176.621 đồng, giá trị tương đối giảm 0,07% do sản lượng bán ra giảm. Năm 2026 sản lượng đạt được 80.676 tấn so với năm 2025 là 124.092 tấn đã giảm 43.416 tấn tương ứng với 34,98%. Nguyên nhân làm cho sản lượng giảm là: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
- Chiến lược marketing không hợp lí làm giảm khả năng tiêu thụ của thị trường.
- Là do không có chiến lược phát triển nguồn nguyên liệu hợp lí dẫn đến thiếu hụt nguyên liệu đầu vào.
- Năm 2026 nền kinh tế thế giới đi vào khủng hoảng dẫn đến khả năng tiêu thụ của thị trường kém đi.
- Công ty chậm tìm ra nguồn nguyên liệu bổ sung khi nguồn nguyên liệu hiện tại thiếu dẫn đến thiếu nguyên liệu làm giảm sản lượng.
Kéo theo đó lợi nhuận năm 2026 cũng giảm đi so với năm 2025 là 2.728.055.915 đồng, giá trị tương đối giảm 6,14%. Điều đó chứng tỏ công ty đã hoạt động kinh doanh chưa có hiệu quả, đặc biệt là trong công tác bán hàng đã đem về cho công ty một khoản doanh thu không lớn.
2.1.7. Đặc điểm chung của Nguồn nhân lực của Công ty.
Công ty CP Hóa Chất Minh Đức là một công ty có quy mô thuộc diện trung bình, số lượng nhân viên cũng có nhiều nhưng Công ty vẫn luôn đòi hỏi những nguồn lao động có khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc, có trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình năng động sáng tạo và tâm huyết với công việc.
Đi đôi với việc đầu tư trang thiết bị ngày càng hiện đại tiên tiến phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty vẫn luôn chú trọng và làm tốt việc sắp xếp ổn định tổ chức, áp dụng phương pháp quản lý sản xuất, kinh doanh khoa học hiện đại, đồng thời luôn có chiến lược đào tạo lại nguồn nhân lực để đáp ứng với nhu cầu hiện nay.
Tính đến năm 2027 tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty có 490.
2.1.7.1.Cơ cấu lao động của Công ty Cổ Phần Hóa Chất Minh Đức.
- Tình hình tăng giảm lao động
Bảng 2.3. Tình hình tăng giảm lao động qua các năm 2025 và năm 2026
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Sở dĩ số lao động biến đổi theo từng năm là do yêu cầu ngày càng khắt khe của cơ chế thị trường, nhu cầu cấp thiết phải có một đội ngũ lao động có năng lực trình độ đáp ứng được tình hình sản xuất mới. Bên cạnh đó năm 2026 sản lượng sản xuất ra của Công ty cũng kém hơn năm 2025 dẫn đến doanh thu lợi nhuận của công ty giảm một cách đáng kể. Do đó không còn cách nào khác là công ty phải thực hiện bố trí sắp xếp lại cho phù hợp nhằm tìm ra được những người đạt yêu cầu. Đó chính là lý do mà tại sao số lao động năm 2026 giảm đi so với năm 2025, đây cũng là một chiến lược phát triển của công ty.Giảm số lượng lao động để bố trí những người lao động vào công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của họ, tránh được tình trạng người thì làm việc nhiều người thì lại rãnh rỗi quá. Điều đó sẽ giúp công ty tạo ra năng suất lao động cao hơn nhưng kéo theo đó lại làm cho tỉ lệ thất nghiệp tăng lên. Vì vậy công ty cần cố gắng giải quyết các chế độ cho người lao động đối với người nằm trong diện giảm biên chế.
- Tính chất lao động.
- Bảng 2.4. Theo tính chất lao động
- Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tính chất lao động năm 2025 và năm 2026
Lao động trực tiếp của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động.
Tuy nhiên năm 2026 giảm 14 người so với năm 2025.
Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với chức năng sản xuất là chủ yếu thì số lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn là rất hợp lý. Số lao động gián tiếp của công ty tập trung ở các bộ phận chức năng tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng có sự gia tăng qua từng năm. Cụ thể năm 2026 so với năm 2025 thì số người lao động gián tiếp tăng 2 người. Năm 2026, số lao động gián tiếp là 104 người chiếm 21,2% tổng số lao động , so với năm 2025 thì số lao động gián tiếp tăng 2 người. Nguyên nhân là do khi cty thiếu hụt nguồn nguyên liệu thì cần giảm bớt lượng nhân công trực tiếp để giảm gánh nặng lương cho ngân sách công ty và cần bổ sung những người có thể vạch ra những chiến lược mới để giúp công ty vượt qua khó khăn.
Nhận xét: Tỷ lệ tăng lao động gián tiếp nhiều hơn lao động trực tiếp, nhưng số lao động trực tiếp lại nhiều hơn số lao động gián tiếp là do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cần nhiều lao động cho hoạt động sản xuất trực tiếp dưới phân xưởng. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
- Trình độ học vấn
- Bảng 2.5. Phân loại lao động theo trình độ học vấn của người lao động
- Biểu đồ 2.5. Thể hiện trình độ học vấn của toàn doanh nghiệp
Qua bảng số liệu trên cho thấy số lượng và chất lượng lao động tăng lên so với số lượng lao động tại thời điểm cổ phần hóa. Phân loại lao động theo trình độ học vấn cho thấy: Năm 2025 lao động có trình độ trung học phổ thông là 212 người chiếm 42,2% tổng số lao động, trình độ trung cấp có 10 người chiếm 1,99% tổng số lao động, trình độ cao đẳng là 10 người chiếm 1,99% tổng số lao động, trình độ đại học có 50 người chiếm 9,96%. Năm 2026 trình độ đại học và cao đẳng chiếm 12,81%, trung cấp chiếm 1,99% , Đào tạo nghề chiếm 43,82% và THPT chiếm 40,2%.
- Nhận xét:
Do nền kinh tế ngày càng phát triển, khoa học kĩ thuật ngày càng tiên tiến hiện đại hóa thì doanh nghiệp cần có những lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao. Thông qua công tác tuyển dụng công ty đã có được số lao động có tay nghề cao từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nhưng vẫn chiếm tỉ lệ thấp. Tuy nhiên vẫn còn số lượng lao động có trình độ tay nghề thấy kém lại chiếm tỉ lệ cao làm cho năng lực sản xuất của toàn doanh nghiệp chưa cao. Hiện nay trong công ty số lượng lao động được bố trí sắp xếp vào từng vị trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của họ. Ở những phân xưởng như: súc bột, khuấy bột thì cần những lao động là nam có sức khỏe tốt nhiệt tình với công việc không cần có trình độ chỉ là những lao động phổ thông. Còn những người vận hành máy nghiền bột thì cũng cần có trình độ được đào tạo nghề những người làm việc ở văn phòng là những người có chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo ở đại học, cao đẳng, trung cấp.
- b. Trình độ bậc thợ.
Bảng 2.6. Phân loại lao động theo trình độ bậc thợ
Biểu đồ 2.6. Thể hiện trình độ bậc thợ
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Sự giảm đi là do một số công nhân viên đến tuổi về hưu và một số nhân viên không hoàn thành tốt công việc nên bị sa thải. Số lượng bậc thợ 4/6 và 3/7 không có sự thay đổi nào cả qua 2 năm còn các bậc thợ khác giảm 12 người năm 2026 so với năm 2025. Sự giảm đi công nhân có tay nghề bậc thợ cao chứng tỏ công ty chưa quan tâm đến công tác đào taọ thêm tay nghề cho người lao động để họ phục vụ sản xuất tốt hơn.
- Theo giới tính
- Bảng 2.7. Phân loại lao động theo giới tính
- Biểu đồ 2.7. Biểu đồ phân loại lao động theo giới tính
Phân loại lao động theo giới tính: năm 2025 số lao động nam có 376 người chiếm 74,9% trong tổng số lao động, lao động nữ chiếm 25,1%. Năm 2026 lao động nữ có 120 người chiếm 24,5% tổng số lao động còn lao động nam vẫn chiếm 75,5%.
Số lượng nam nhiều hơn nữ bởi vì công việc sản xuất bột đòi hỏi người lao động chịu được áp lực của công việc nặng nhọc làm việc với lò nhiệt, các máy móc thiết bị truyền tải, yêu cầu người lao động phải là nam giới có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, có khả năng làm ca đêm, làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao của lò nung…Vì thế lao động nữ chủ yếu được tuyển làm việc ở bộ phận phòng ban, nhà bếp..
- Về độ tuổi lao động.
- Bảng 2.8. Phân loại lao động theo độ tuổi
- Biểu đồ: 2.8. Biểu đồ cơ cấu lao động theo nhóm tuổi
Nhận xét:
Qua biểu đồ trên ta thấy số lượng lao động trong độ tuổi dưới 35 tuổi là cao nhất chiếm tới 69,6%, ở độ tuổi từ 36 -45 chiếm 20,41%, từ 46 -55 chiếm 8,16%, độ tuổi từ 56- 60 chiếm 1,63% và trên 60 tuổi chiếm 0,2% trong tổng số lao động trong công ty. Điều đó chứng tỏ cơ cấu lao động trong công ty là cơ cấu lao động trẻ. Đây cũng là một lợi thế cho công ty vì lao động trẻ bao giờ cũng tiếp thu và học hỏi nhanh hơn, lại năng động, sáng tạo… hơn lao động lớn tuổi. Công ty cần có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho đội ngũ này để có thể phát huy hết khả năng góp phần và sự phát triển công ty.
2.2. Phân tích thực trạng tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
2.2.1. Công tác định mức.
Xét theo từng chỉ tiêu của công việc và công tác quản lý nhân lực mà công ty đã xây dựng được bảng định mức công việc cụ thể.
- Bảng 2.4. Bảng định mức công việc
Nhận xét: Với việc định mức công việc cụ thể như trên giúp cho việc tuyển dụng, tính lương công nhân viên được dễ dàng. Theo em thấy hiện nay định mức mà công ty đang sử dụng để tính lương cho người lao động là chưa được hợp lý lắm công ty cần bố trí sắp xếp sao cho hợp lý hơn.
2.2.2. Phân công lao động.
Công tác phân công lao động dựa vào trình độ, tay nghề của lao động. Việc phân công và quản lý được thực hiện bởi các cán bộ chuyên môn kỹ thuật. Các bộ phận còn lại phân công lao động dựa vào trình độ văn hóa kinh nghiệm làm việc. Tùy thuộc vào tính chất của từng công việc mà có sự kết hợp kiêm nhiệm trong công việc được phân công. Sự phân công này được thể hiện bởi các trưởng bộ phận, các cán bộ quản lý doanh nghiệp. Trong quá trình làm việc mà người lao động không đem lại hiệu quả công việc thì doanh nghiệp phải xác định rõ nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục. Có thể đào tạo tại chỗ người lao động hoặc thuyên chuyển họ đến vị trí khác phù hợp hơn. Nếu vẫn không đáp ứng được nhu cầu công việc thì lao động bị sa thải. Vì thế các phòng ban có mối quan hệ tác động qua lại nhau sao cho phù hợp. Để công tác đạt hiệu quả cao thì người làm công tác phân công lao động, quản lý trực tiếp lao động phải hiểu rõ tính chất của từng công việc cũng như tìm hiểu rõ từng cá nhân để phân đúng người đúng việc. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
- Phân tích công việc.
Công ty chưa coi trọng việc phân tích công việc. Phân tích công việc chưa được thực hiện chuyên sâu, không có cán bộ chuyên trách đảm nhận, không được tiến hành một cách khoa học.
Đây là một nội dung quan trọng trong quản trị nhân sự cho nên công tác này chưa được thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng tới một số công tác khác.
Việc nghiên cứu phân tích công việc chỉ dừng lại ở sự nhìn nhận khách quan bên ngoài và ý kiến chủ quan của người phân tích vì vậy nó ảnh hưởng tới việc đánh giá chất lượng công việc. Đó chính là việc dẫn đến tình trạng là một số cán bộ trong công ty có trình độ chuyên môn kém, không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của công việc.
Vì công tác phân tích công việc chưa được thực hiện tốt cho nên nó cũng ảnh hưởng tới công tác chuẩn bị nội dung đào tạo bồi dưỡng trình độ để đáp ứng các yêu cầu của công việc
2.2.3. Tuyển dụng lao động
2.2.3.1 Hình thức tuyển dụng.
- Có 2 hình thức tuyển dụng lao động: + Tuyển nội bộ doanh nghiệp + Tuyển dụng bên ngoài
Nguồn tuyển dụng nhân sự chủ yếu là từ bên ngoài doanh nghiệp và chủ yếu là tuyển các lao động trực tiếp làm việc trong các phân xưởng. Năm 2026 công ty có tuyển dụng thêm một số lao động trong khi tình hình kinh doanh của công ty không mấy khả quan điều này là hoàn toàn bất hợp lý, do đó nó đã ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty.
Do công ty chỉ dán thông báo tuyển dụng nhân sự ở tại công ty và thông báo nội bộ cho nên có sự hạn chế về số lượng người tham gia dự tuyển và công ty không có nhiều cơ hội chọn lựa những nhân sự có trình độ cao hơn.
Ban giám đốc trong công ty luôn xác định nhân tố quý giá nhất của công ty là con người, mỗi một cá nhân trong công ty mà tốt thì sẽ làm cho công ty tốt lên. Từ nhận định đó cho nên trong mấy năm gần đây tuy số lượng được tuyển dụng vào công ty không nhiều nhưng chất lượng của công tác tuyển dụng là tương đối cao.
Do được sự quan tâm của Ban giám đốc cho nên các bước tuyển dụng được tiến hành tương đối tốt vì vậy cho nên số người được tuyển dụng vào công ty đa phần là các công nhân có tay nghề cao, có sức khoẻ tốt.
Quá trình tuyển dụng được các cán bộ nhân viên trong công ty tiến hành với tinh thần trách nhiệm cao cho nên kết quả nhận được là tương đối tốt và chi phí bỏ ra cho quá trình tuyển dụng là không lớn, phù hợp với tình trạng kinh doanh của công ty.
Số nhân viên mới được tuyển dụng phải trải qua thử nghiệm thực tế ít nhất là hai tháng. Nếu trong quá trình thử việc họ tỏ ra là người có khả năng hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được ký hợp đồng với công ty, ngược lại ai vi phạm kỷ luật hoặc lười biếng và trình độ chuyên môn quá kém so với yêu cầu của công việc thì sẽ bị buộc thôi việc. Do vậy những lao động được tuyển thường là những người phù hợp với công việc, có tay nghề, có lòng yêu nghề, say mê với công việc.
2.2.3.2. Quy trình tuyển dụng. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Công ty tự xây dựng những tiêu chí tuyển dụng đó và trở thành những quy định chung khi tuyển dụng vào bất kì vị trí nào trong công ty.
Những tiêu chí chủ yếu khi tuyển dụng là:
- Đối với công nhân viên tuổi từ 18 đến 40, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ thì độ tuổi từ 22 đến 45.
- Phải có văn bằng, chứng chỉ đảm bảo trình độ chuyên môn, tay nghề phù hợp với ngành nghề, chức danh, vị trí công tác mà công ty đang cần tuyển.
- Có giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp quận huyện trở lên chứng nhận. Bản sơ yếu lý lịch phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn, nơi cư trú hoặc tổ chức nơi người đó đang học tập và công tác.
- Có đơn xin dự tuyển hoặc đơn xin làm việc viết bằng tay hoặc đánh máy.
- Có đạo đức phẩm chất chính trị tốt, có lý lịch rõ ràng.
Ngoài ra còn có những tiêu chí tuyển dụng riêng cho từng bộ phận, từng vị trí tuyển dụng như:
Đối với cán bộ quản lý: Phải có văn bằng từ đại học trở lên, ngành nghề đào tạo phải phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ của công việc. Có sức khỏe, có năng lực, trình độ, có khả năng đáp ứng được yêu cầu công việc của công ty.
Đối với công nhân viên: Có văn bằng hoặc chứng chỉ nghề nghiệp phù hợp với vị trí tuyển dụng. Có sức khỏe, có tinh thần trách nhiệm và có khả năng đáp ứng nhu cầu công việc của công ty.
Khi công ty tuyển dụng sẽ thông báo công khai về số lượng, chức vụ và tiêu chuẩn lao động được tuyển dụng để mọi người đăng kí. Công ty áp dụng chế độ tuyển dụng cả nội bộ và bên ngoài, vì vậy đối tượng tuyển dụng của công ty bao gồm: Công nhân viên chức đơn vị khác xin chuyển đến, học sinh, sinh viên mới ra trường hoặc tôt nghiệp phổ thông trung học mà đảm bảo được yêu cầu về tuyển dụng của công ty đều có thể tham gia dự tuyển. Công ty cũng có chế độ ưu tiên cho những cán bộ có 3 năm công tác trở lên và những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi tại các trường đại học. Phòng tổ chức hành chính sẽ có trách nhiệm trong công tác tuyển dụng. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Phương pháp tuyển dụng: Khi có nhu cầu tuyển dụng lao động thì phòng tổ chức hành chính sẽ lên kế hoạch cụ thể cho từng đợt tuyển dụng như:
Yêu cầu tuyển dụng được ghi lại và trình Ban Giám Đốc phê duyệt. Đề nghị đã phê duyệt được chuyển tới Phòng Tổ Chức Hành Chính và các bộ phận có liên quan.
Phòng Tổ Chức Hành Chính thông báo về việc tuyển dụng nhân viên mới của Công ty và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển. Việc thông báo có thể thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác ( Thông báo nội bộ tại công ty, Thông qua cơ quan lao động, Internet…). Trong trường hợp cần tiến hành đăng báo hoặc thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng, người được phân công soạn nội dung và chọn những báo cần đăng trình Ban Giám Đốc xem xét phê duyệt.
- Yêu cầu về hồ sơ:
Bản sơ yếu lý lịch phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn, nơi cư trú hoặc tổ chức nơi người đó đang học tập và công tác.
- Lưu ý:
Khai đúng như hướng dẫn trong lý lịch_ Bố mẹ anh chị em ruột khai đầy đủ ( Họ tên, năm sinh, trình độ chính trị, trình độ chuyên môn, cơ quan công tác, nơi ở hiện nay).
- Sơ yếu lý lịch không quá 03 tháng.
Đơn xin dự tuyển hoặc đơn xin làm việc viết bằng tay hoặc đánh máy.
- Tiếng việt. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Tiếng ngoại ngữ (với những người được đào tạo chuyên môn ngoại ngữ) Khai sinh bản sao có công chứng.
- Bằng văn hóa công chứng.
- Bằng nghề (Bằng đại học) công chứng.
- Điểm học nghề ( điểm đại học và đề tài) công chứng.
Có giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp quận huyện trở lên chứng nhận. Ảnh 4×6: 4 ảnh và ảnh 3×4: 2 ảnh ( Sau từng ảnh ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh không quá 6 tháng).
- Chứng minh thư nhân dân công chứng.
- Người ngoại tỉnh phải có giấy cho phép của Công an thành phố Hải Phòng cho phép tạm trú tại đâu.
- Ghi rõ số điện thoại tại bìa hồ sơ.
- Nếu gia đình liệt sĩ, thương binh có giấy chứng nhận ( bản sao).
- Hồ sơ nhất quán tên, ngày sinh trong các loại giấy tờ.
- Giấy bảo lãnh khi cần thiết.
- Các văn bằng chứng chỉ bản sao cần mang bản chính để đối chiếu.
- Kiểm tra trình độ và xét duyệt..
Việc kiểm tra xét duyệt được tiến hành theo trình tự như sau:
Tổ chức hành chính có trách nhiệm lập danh sách những hồ sơ dự tuyển đạt yêu cầu. Đối với những trường hợp dự tuyển chưa đáp ứng yêu cầu tuyển dụng Phòng tổ chức hành chính tiến hành loại hồ sơ.
Phòng tổ chức hành chính sẽ phối hợp với bộ phận có nhu cầu tuyển dụng tiến hành kiểm tra và xét tuyển. Hình thức xét tuyển bao gồm:
- Kiểm tra trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu công việc cần tuyển ( nếu cần thiết).
- Làm bài test ( nếu cần).
- Đối với vị trí công nhân chỉ phỏng vấn khi cần thiết, đối với các hồ sơ đạt yêu cầu có thể tuyển thẳng.
Sau đó sẽ tiến hành phỏng vấn đối với những ứng viên dự tuyển đạt yêu cầu. Các ứng viên sau khi phỏng vấn đạt yêu cầu phải khám sức khỏe tại Công ty. Sau khi khám sức khỏe ứng cử viên có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu của công việc mới trúng tuyển. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm thông báo cho những người có tên trong danh sách và cán bộ có liên quan về ngày, giờ, địa điểm và hình thức tiến hành kiểm tra xét tuyển theo các hình thức tương ứng như: gọi điện thoại, thông báo tại công ty hành chính lập danh sách các ứng viên phỏng vấn đạt yêu cầu theo biểu mẫu BM-LĐ-01-02 trình Tổng Giám Đốc phê duyệt.
Nội quy lao động: Lịch sử truyền thống Công ty, văn hóa doanh nghiệp.
Học nội quy về An toàn lao động ( các quy định chung về an toàn lao động). Sau buổi học phải làm bài thu hoạch về các quy định chung của an toàn lao động. Nếu kết quả bài thu hoạch không đạt yêu cầu người lao động phải học lại cho đến khi đạt.
Trao quyết định tiếp nhận làm việc_ ký kết hợp đồng lao động thử việc. Phòng tổ chức hành chính trao quyết định tiếp nhận cho đơn vị tiếp nhận người lao động và quản lý.
- Lưu hồ sơ.
phát trang phục bảo hộ, ký hợp đồng thử việc. Thời gian thử việc đối với vị trí công nhân là 1 tháng, đối với vị trí Cao đẳng, Đại học là 2 tháng. Sau khi hoàn tất các thủ tục hồ sơ trên Phòng tổ chức hành chính mới làm Quyết định người được tuyển dụng cho các đơn vị, bộ phận liên quan.
kết quả thời gian thử việc gửi phòng TCHC xin được kí hợp đồng lao động tiếp tục, yêu cầu có ý kiến đồng ý tiếp nhận của thủ trưởng đơn vị thì mới được xét trình TGĐ ký tiếp HĐLĐ.
Tình hình nhân sự nói chung của công ty đến nay là tương đối ổn định, trong thời gian tới công ty không nên tuyển dụng nhân sự vào các phòng ban vì lực lượng nhân sự ở đây đã đủ.
Bảng 2.6. Tình hình tuyển dụng lao động của công ty
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Trong 2 năm qua, tổng số nhân sự của công ty thay đổi từ 502 người năm 2025 xuống còn 490 người năm 2026. Số lượng giảm này chủ yếu do công ty giải quyết cho lao động nghỉ chế độ.
Năm 2026, số lượng lao động tuyển dụng giảm 2 người, nguyên nhân: công ty đã có những quy định quản lý lao động phù hợp với chủ trương, chính sách của nhà nước và yêu cầu quản lý nhân lực của công ty, do đó công tác quản lý lao động đã đi vào nề nếp, các đơn vị thành viên đã có ý thức cắt giảm và sử dụng hợp lý lao động để tăng năng suất. Các trường hợp tăng tuyệt đối về lao động đều được cân nhắc, xem xét cụ thể, báo cáo công ty trước khi thực hiện, với những nhu cầu cụ thể cũng phải có phương án báo cáo và thống nhất với công ty.
Công tác tuyển dụng được công ty đặc biệt quan tâm vì mục tiêu của công ty đặt ra là tăng chất lượng tuyển dụng chứ không đơn thuần là tăng số lượng lao động. Tăng chất lượng lao động đồng nghĩa với việc tuyển người đúng chỗ, đúng công việc, để nhân viên có thể phát huy mọi khả năng của mình, hoàn thành tốt mọi công việc được giao, giúp công ty đạt được các mục tiêu đã đề ra. Điều này được thể hiện qua biểu trên, ta thấy rằng số lượng nhân sự được tuyển qua các năm tăng về chất lượng, cụ thể là số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng năm sau tăng cao hơn năm trước.
2.2.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân sự
2.2.4.1. Đào tạo nguồn nhân sự.
Đào tạo nhân sự trong công ty bao gồm hai nội dung đó là đào tạo nâng cao tay trình độ chuyên môn kỹ thuật cho công nhân và đào tạo nâng cao năng lực quản trị cho lãnh đạo các cấp.
- Bảng 2.7. Bảng số lao động cử đi đào tạo năm 2025 và năm 2026
Hàng năm công ty có tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân cả về lý thuyết và thực hành. Qua bảng số liệu trên ta thấy trong năm 2026 công ty đã cử đi đào tạo 30 công nhân viên nhiều hơn năm 2025 là 5 người, số lượng đào tạo tạo chỗ tăng 5 người tưng ứng với 33,33 %, số lượng cử đi đào tạo vẫn giữ nguyên.
Nhưng trên thực tế thì năm 2026 cử đi đào tạo 30 người thì chỉ có 15 người hoàn thành khóa học đào tạo phù hợp với công việc điều đó chứng tỏ việc cử đi đào tạo của công ty chưa đúng, có thể đào tạo tại chỗ mà không cần cử đi đào tạo như thế sẽ tiết kiệm được chi phí. Vì vậy mà chất lượng của đào tạo của công ty không cao, công nhân không phát huy được tính sáng tạo trong công việc dẫn đến năng suất lao động không cao. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
- Việc đào tạo bằng hình thức thi tay nghề, nâng bậc thợ đôi khi cò mang tính hình thức, chưa phản ánh được chất lượng lao động, vấn đề tự đào tạo còn có nhiều hạn chế.
- Chưa dành một khoản chi phí cần thiết và thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.
Công tác đào tạo nâng cao năng lực quản trị cho các cấp lãnh đạo: các cán bộ lãnh đạo cấp cao nhất công ty tham gia vào các lớp nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng các kiến thức về Đảng. Ngoài ra các quản trị viên cấp cơ sở như là các quản đốc thì được cử đi học các lớp bồi dưỡng năng lực chuyên môn.
Tuy vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế, nhưng không thể phủ nhận được rằng trong mấy năm gần đây trình độ lao động của công nhân trong công ty cũng có sự gia tăng rõ rệt, cụ thể là số bậc thợ cao ngày càng tăng, năng suất lao động tăng và các sản phẩm của công ty sản xuất ra có chất lượng tốt và được người tiêu dùng chấp nhận.
Trong năm 2026 công ty đã cử 15 người đi đào tạo nâng cao trình độ tay nghề trong tổng số 30 lao động có trình độ tay nghề yếu kém và công ty ước tính để chi cho việc đào tạo qua bảng sau:
Bảng 2.7. Chi phí đào tạo của Công ty năm 2026
- Nhận xét:
Năm 2026 công ty đã tổ chức đào tạo cho cán bộ công nhân viên theo từng quý do chi phí đào tạo của công ty là 8.000.000 cho tổng số 15 lao động. Số lao động được cử đi đào tạo là 6 người, số lao động được đào tạo tại chỗ là 9 người.
Do chi phí dành cho đào tạo của doanh nghiệp rất còn hạn chế nên số lượng đào tạo ít. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động học tập của CBCNV còn lỏng lẻo nên chất lượng đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu công việc, đội ngũ lao động có trình độ còn chiếm tỉ lệ thấp làm cho năng suất lao động là chưa cao.
Nếu công tác này tiếp tục được cải thiện hơn thì chất lượng đào tạo sẽ được nâng cao. Điều đó rất cần thiết khi doanh nghiệp đang có chiến lược mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh vào một vài năm tới.
2.2.4.2. Phát triển nhân sự
Trong 2 năm gần đây nói chung việc quy hoạch nhân sự và cán bộ trong công ty ít có sự thay đổi đáng kể.
Năm 2026 công ty có hai sự đề bạt cất nhắc:
- Phó phòng Tổ chức Hành Chính lên trưởng phòng, lý do là trưởng phòng cũ về hưu.
- Phó phòng kinh doanh lên trưởng phòng kinh doanh, lý do là trưởng phòng cũ chuyển nơi công tác.
Mọi sự đề bạt cất nhắc trong nội bộ công ty đều được các cán bộ công nhân viên trong công ty ủng hộ nhiệt tình.
- Ngoài ra còn có một số sự cất nhắc khác trong các phân xưởng sản xuất của công ty.
- Trong 2 năm qua công ty đã tuyển dụng một số lao động vào các công việc khác nhau.
2.2.5. Chế độ làm việc và nghỉ ngơi Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Để đảm bảo sức khỏe, người lao động cần nghỉ ngơi để tái tạo sản xuất sức lao động. Công ty đã có những quy định riêng về chế độ làm việc nghỉ ngơi đối với CBCNV.
Người lao động phải làm việc 8 tiếng/ngày, một tuần làm 6 ngày, nghỉ chủ nhật. Không làm thêm giờ trong ngày mà có thể làm thêm ngày chủ nhật. Một tháng được nghỉ 4 ngày đối với tất cả CBCNV trong công ty. Nếu đi làm vào chủ nhật thì người lao động sẽ được hưởng mức lương làm thêm ngày theo quy định của công ty.
Đối với nhân viên khối phòng ban, thì chỉ làm việc trong giờ hành chính và có thể làm thêm vào ngày chủ nhật.
Đối với công nhân lao động trực tiếp thì do tích chất công việc phải hoạt động 24/24 giờ nên một ngày được chia làm 3 ca làm việc. Công nhân sẽ thay đổi ca luân phiên sau mỗi tuần. Giữa các ca có giờ nghỉ là 30 phút tính vào giờ làm việc và giao ban giữa các ca là 10 phút. Đối với ca đêm thì thời gian nghỉ ca là 60 phút bao gồm cả thời gian ăn ca tính vào giờ làm việc. Mức phụ cấp làm ca đêm là 30% mức lương ngày.
Nhưng bên cạnh đó còn rất nhiều lao động nghỉ việc không lý do điều đó đã làm ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động của toàn doanh nghiệp, công ty cần phải khắc phục tình trạng này.
- Bảng số ngày công nghỉ của lao động
2.2.6. Công tác trả lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi.
- Công tác trả lương: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Công ty Cổ Phần hóa Chất Minh Đức áp dụng 2 hình thức trả lương chính là: Trả lương theo thời gian và trả lương khoán theo sản phẩm.
- Trả lương theo thời gian: Được áp dụng đối với các phòng ban, khối bảo vệ, cấp dưỡng, xưởng cơ điện và công nhân vệ sinh phòng ban.
Cách tính như sau: Ltl = Hcb x Lcb/Ncđ x Ntt + PC + Thưởng – Khấu trừ
Trong đó:
- Ltl : lương thực lĩnh
- Hcb : Hệ số lương cơ bản
- Ncđ : Ngày công theo chế độ
- Ntt : Ngày công thực tế làm việc
- PC : phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lương (nếu có)
- Thưởng : đủ ngày công theo chế độ (dịp cuối năm)
- Khấu trừ : là các khoản đóng góp BHXH, BHYT…
- Hệ số lương cơ bản đã được quy định cho từng chức vụ và thâm niên làm việc.
Trả lương khoán sản phẩm: Áp dụng đối với các tổ sản phẩm của các phân xưởng bột, phân xưởng phụ gia. Tất cả các tổ đều ăn lương theo sản lượng sản phẩm và phân loại sản phẩm.
Cách tính lương: Tổng tiền lương tháng cả tổ = ĐG từng sản phẩm * SL từng loại Tổng tiền lương cả tổ
- Thưởng
Công ty áp dụng hình thức thưởng cho người lao động vào tháng thứ 13 tức là sau 1 năm làm việc mà mỗi tháng người lao động có mặt đủ 26 ngày công trở lên, hoặc từ 286 ngày công theo chế độ trong năm.
Thưởng dựa vào bảng chấm công để đánh giá và phân loại theo tiêu chuẩn A,B,C,D
Bảng 2.8. Đánh giá và xếp loại cho CBCNV
- Phụ cấp Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Để nâng cao hiệu quả trong công việc, doanh nghiệp đã có những chính sách trợ cấp cụ thể.
Phụ cấp được công ty sử dụng nhiều nhất là phụ cấp lương khi làm ca đêm là 30% lương tiền lương ngày công đó. Ngoài ra còn có phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ăn ca, phụ cấp thâm niên…
- Phúc lợi cho người lao động
Tính đến tháng 12 năm 2026 toàn công ty có 2/3 người lao động được tham gia đóng bảo hiểm. Đối với cán bộ công nhân viên có thời gian công tác trên 2 năm thì công ty đóng bảo hiểm. Theo nghị định 36/CP người lao động có thể tham gia 3 loại bảo hiểm: BHYT, BHXH và BH tai nạn. BHXH : được tính dựa vào hệ số lương và lương tối thiểu theo quy định của nhà nước.
BHXH = Hcb x Ltt X 20%
Trong đó :
- Hcb : hệ số lương cơ bản
- Ltt : lương tối thiểu do NN quy định
- 20% : Số phần trăm BHXH phải đóng, 6% do công nhân đóng, 14% do công ty đóng.
- BHYT : Phải đóng 3% mức lương cơ bản, công nhân đóng 1% còn công ty đóng 2%.
- Bảo hiểm tai nạn : bình quân mỗi người là 25.000 đồng/năm. Trong đó 50% do công ty đóng, người lao động đóng 50%. Bảo hiểm tai nạn này không bắt buộc đối với cán bộ công nhân viên làm trong văn phòng.
- Công ty sẽ trích trong quỹ phúc lợi khi:
- CBCNV bị chết do tai nạn lao động, gia đình của họ sẽ được trợ cấp.
- CBCNV bị chết do ốm đau, chết do tai nạn rủi ro ngoài công ty, gia đình họ sẽ được hưởng trợ cấp 1.000.000 đồng
- Thân nhân gia đình của CBCNV bị chết công ty sẽ tổ chức thăm viếng với mức 200.000 đồng
- Khi CBCNV lập gia đình, tổ chức cưới hỏi, sẽ được công ty mừng 300.000 đồng.
Bảng 2.9.: Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
Tổng thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong công ty có sự tăng giảm đáng kể qua từng năm, cụ thể là:
Do tình hình sản xuất kinh doanh có sự giảm sút cho nên tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên năm 2026 giảm 0, 25% so với năm 2025. Trong công ty bộ phận sản xuất có thu nhập cao hơn các bộ phận khác vì thế khi sản xuất giảm sút thì doanh thu cũng giảm đi do vậy tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên cũng giảm theo. Trước tình hình giảm sút của tiền lương ban giám đốc công ty đã nỗ lực cố gắng cải thiện thu nhập cho các cán bộ công nhân viên trong công ty bằng các khoản thu nhập khác. Qua biểu trên ta thấy thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên trong công ty chủ yếu là tiền lương, tiền thưởng trong công ty rất thấp. Công ty nên cải thiện chế độ tiền thưởng để khuyến khích hơn nữa các cán bộ công nhân viên.
2.2.6. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong 2 năm(2025 và 2026)
Qua bảng 2.9 ta thấy: hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong 2 năm được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Năng suất lao động.
- Khả năng sinh lời của một nhân viên.
- Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
- Năng suất lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của một công ty. Năng suất lao động thể hiện sức sản xuất của lao động và được đo lường bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Năng suất lao động mà cao thì sẽ giảm được thời gian lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị hàng hoá tiêu thụ, giảm được hao phí lao động và giảm được giá thành sản xuất.
Thông qua chỉ tiêu năng suất lao động ta thấy hiệu quả sử dụng lao động năm 2025 là cao và thấp là năm 2026. Đi sâu vào phân tích nguyên nhân giảm năng suất lao động ở năm 2026 ta thấy:
Doanh thu thuần năm 2026 giảm, tỷ lệ giảm là 7,87% tương ứng với 5.888.107.540 (đồng), điều này làm cho năng suất lao động giảm theo vì doanh thu thuần là một trong các yếu tố có sự ảnh hưởng quyết định tới năng suất lao động.
- Khả năng sinh lời của một nhân viên Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
So sánh năm 2025 và năm 2026 ta thấy khả năng sinh lời của một nhân viên năm 2026 giảm 41,8% so với năm 2025 giảm đi 0.7(trđ/ng). Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tổng lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 94. 214. 093 (đồng) tương ứng với 1,4%.
Đây là một trong các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của công ty, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao. Vậy qua sự phân tích trên ta thấy: thông qua khả năng sinh lời của một nhân viên để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động qua từng năm ta thấy hiệu quả sử dụng lao động năm 2026 là thấp.
- Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồng chi phí tiền lương. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.
Năm 2026 hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương giảm 0,25% so với năm 2025. Nguyên nhân giảm là do doanh thu thuần năm 2026 giảm mạnh trong khi đó tổng quỹ lương cũng giảm vì tổng số lao động giảm, do vậy hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương là tốt. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty Hóa Chất.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng nguồn nhân lực tại Cty Hóa Chất

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com