Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY BIA TÂY ÂU

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Nhằm góp phần vào việc nâng cao sản lượng cũng như chất lượng bia cung cấp cho thành phố, tháng 12 năm 2023 công ty Bia Tây Âu được thành lập và có tên gọi là Công Ty Cổ Phần Bia Tây Âu. Nhà máy được xây dựng trên cơ sở cũ của nhà máy bia Lan Hương. Đây là một dây truyền thiết bị công nghệ hiện đại tự động hoá cao, nhà xưởng được thiết kế hiện đại, các công đoạn sản xuất được thiết kế hợp lý giảm thiểu tối đa sức lao động của con người.

Bia Tây Âu được sản xuất trên dây truyền thiết bị đời mới nhất theo tiêu chuẩn Châu Âu về thiết kế chế tạo, nhập khẩu và lắp đặt. Hầu hết các công đoạn được tự động hoá do các kỹ sư chuyên ngành điều khiển và kiểm soát qua hệ thống vi tính trung tâm.

Công ty cổ phần Bia Tây Âu Được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 0203000659 ngày 17 tháng 12 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng.

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BIA TÂY ÂU
  • Trụ sở: Số 189 Hàng Kênh – Lê Chân – Hải Phòng.
  • Điện thoại: 0313.853.1 Hoặc 0313.849.6
  • Fax: 0313.849640
  • Người đại diện theo pháp luật của công ty:
  • Chức danh: Chủ tịch HĐQT – Giám Đốc: Vũ Thị Ngọc Lan
  • Vốn điều lệ: 32.000.000.000 VNĐ.
  • Tài khoản giao dịch số: 7829649 tại Ngân Hàng quốc Tế Á Châu (ACB).
  • Mã số thuế: 020257345

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 – 2020. Được cấp chứng chỉ năm 2024 do tổ chức TUV NORD Cộng Hoà Liên Bang Đức. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

2.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

2.2.1. Các lĩnh vực kinh doanh

  • Ngành nghề chính là Sản xuất kinh doanh Bia.
  • Ngành nghề phụ là Kinh doanh và dịch vụ ăn uống.

2.2.2. Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang Kinh doanh

Hiện nay để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng công ty đã tạo ra thị trường nhiều loại sản phẩm có chất lượng, đẳng cấp cao như bia hơi và bia chai… nhưng ở đây ta chỉ đi sâu phân tích sản phẩm chính là bia hơi, đó là sản phẩm đang được tiêu thụ nhiều nhất trong giai đoạn hiện nay.

2.3. Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu

2.3.1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất

2.3.2. Các bước công việc trong quy trình công nghệ

  • Nghiền nguyên liệu.
  • Nấu và đường hóa nguyên liệu.
  • Lọc trong dịch đường.
  • Nấu hoa.
  • Lắng xoáy và làm nguội dịch đường.
  • Làm lạnh nhanh dịch đường.
  • Lên men chính.
  • Lên mem phụ.
  • Lọc trong Bia.
  • Bia thành phần.

2.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

2.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp

Dưới nhà máy, bộ phận sản xuất chia thành các tổ.

  • Tổ lò hơi.
  • Tổ nấu.
  • Tổ lên men.
  • Tổ máy lạnh.
  • Tổ lọc.
  • Tổ chiết rót.

2.4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

  • Các bộ phận sản xuất của công ty được tổ chức theo hình thức chuyên môn hoá kết hợp.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp.

  • Chức năng

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng, có nghĩa là giám đốc trực tiếp xem xét quản lý tất cả các phòng ban công ty, bên cạnh đó thông qua các phó giám đốc để giám sát tình hình hoạt động của công ty.

Bộ máy công ty được phân làm 2 cấp:

  • Cấp công ty gồm: Bộ máy quản lý và các phòng chức năng.
  • Cấp phân xưởng: Các tổ sản xuất thuộc phân xưởng sản xuất.

Giám đốc công ty.

  • Giám đốc là người được cổ đông và Hội Đồng Quản Trị đề cử và bổ nhiệm.
  • Giám đốc là người đại diện cho pháp luật. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn tổ chức quản lý điều hành chung, hoạch định và tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống CBCNV trong công ty theo điều lệ công ty CP bia Tây Âu và luật doanh nghiệp.

Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách phòng chức năng và một số lĩnh vực.

  • Phòng Kế hoạch – Tài chính – Kế toán.
  • Phòng tổng hợp.

 Các phó Giám Đốc.

Phó giám đốc được HĐQT xét duyệt và bổ nhiệm. Các phó giám đốc là người giúp việc giám đốc và được phân công phụ trách một số lĩnh vực, công việc cụ thể.

Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc những lĩnh vực được phân công.

  • Phó giám đốc kinh doanh phụ trách các lĩnh vực sau:
  • Tiếp thị và bán hàng
  • Cung ứng vật tư kỹ thuật.
  • Quản trị hành chính, văn thư, bảo vệ.
  • Trực tiếp phụ trách phòng tiếp thị và bán hàng.
  • Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp phụ trách.
  • Nhà máy Bia Tây Âu bao gồm các lĩnh vực: Sản xuất, cơ điện và đội xe, an toàn sản xuất, an toàn và vệ sinh lao động, phòng chữa cháy, phòng chống bão lụt.

Phòng kế hoạch – Tài chính – Kế toán.

  • Xây và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Tổ chức thực hiện công tác Tài chính – Kế toán.
  • Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán theo quy định.

Phòng tiếp thị và bán hàng.

  • Tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường.
  • Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm.
  • Tổ chức thực hiện công tác tiếp thị, quảng cáo, khuyến mại, hội trợ triển lãm.

Dự trù mua sắm các dụng cụ, phương tiện bán hàng, quảng cáo. Quản lý điều hành tác nghiệp hàng ngày về công tác bán hàng Phòng tổng hợp. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

  • Công tác kỹ thuật công nghệ.
  • Công tác kỹ thuật cơ điện.
  • Công tác tiêu chuẩn hoá đo lường chất lượng sản phẩm. Phân xưởng sản xuất.
  • công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất.
  • Công tác quản lý kỹ thuật công nghệ và chất lượng sản phẩm.
  • Quản lý toàn bộ tài sản của phân xưởng và triển khai công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
  • quản lý và đảm bảo các điều kiện an toàn trong sản xuất: An toàn lao động, an toàn máy móc thiết bị, các quy định về bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
  • Công tác quản lý và hoạch toán kinh tế phân xưởng.

2.5. Tình hình lao động, tiền lương

2.5.1. Cơ cấu lao động

  • cơ cấu lao động là sự hình thành các loại lao động và tỷ trọng của từng loại trong tổng số.
  • Cơ cấu lao động phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, quy mô sản xuất, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý.
  • Phân loại cơ cấu lao động nhằm mục đích quản lý lao động.

Bảng số lượng lao động, chất lượng lao động của công ty năm 2027.

Bảng sử dụng lao động năm 2027.

2.5.2. Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động

  • Mức lao động là lượng lao động hợp lý nhất được quy định để chế tạo một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định trong điều kiện nhất định.
  • Các phương pháp định mức lao động: Kinh nghiệm và tính toán phân tích.
  • Ở công ty bia Tây Âu hiện đang áp dụng định mức lao động cho phân xưởng sản xuất theo tính toán phân tích.

VD: Để nấu 1 mẻ dịch (8000 lít) cần:

  • 1 công nhân lò hơi.
  • 1 công nhân nghiền.
  • 2 công nhân nấu.
  • 1 công nhân lên men.
  • 1 công nhân lọc.
  • 1 công nhân vận hành máy lạnh.

2.6. Tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

2.6.1. Các loại nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Malt, gạo, enzim, hoa houblon, than, NaOH, axit, chất khử trùng …

2.6.2. Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu

Định mức vật tư là quá trình xác định mức vật tư để hoàn thành sản phẩm nhất định.

Các phương pháp xây dựng mức nguyên vật liệu.

  • Phương pháp thống kê.
  • Phương pháp tính toán phân tích.
  • Phương pháp kinh nghiệm.
  • công ty bia Tây Âu xây dựng định mức nguyên vật liệu theo phương pháp tính toán phân tích (dựa vào quy trình công nghệ).

Sau đây là bảng định mức nguyên vật liệu cho 1000 lít bia hơi.

2.6.3. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu

Tình hình sử dụng vật tư tốt hay xấu được đánh giá bằng lượng sử dụng thực tế so với định mức.

Nhận xét: Công ty căn cứ vào định mức nguyên vật liệu, và kế hoạch tiêu thụ để chủ động có kế hoạch mua vật tư, nên lượng tồn kho rất ít, giảm chi phí lưu kho, vốn không ứ đọng, giá thành sản phẩm sẽ hạ bớt phần nào.

2.6.4. Tình hình tài sản cố định

  • Đầu tư vào cơ sở hạ tầng.

Bảng tổng hợp các công trình xây dựng Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Công trình xây dựng, đường giao thông, cống rãnh, tường bao quanh nhà lấy theo phần trăm chi phí so với tổng xây dựng các công trình là 10%. Vậy tổng số vốn đầu tư cho các công trình xây dựng là: 271.920.000 VND.

  • Đầu tư thiết bị.

Bảng tổng hợp vật tư thiết bị.

  • Mức khấu hao: Được khấu hao đều trong 10 năm.
  • Giá trị hao mòn luỹ kế = Mức khấu hao * Số năm sử dụng.
  • Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn luỹ kế.

Bảng biến động cơ cấu tài sản cố định năm 2027

Nhận xét: Nhà máy mới đi vào hoạt động từ tháng 12/2023 nên tài sản cố định chưa bị hao mòn.

2.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.7.1. Giới thiệu các loại hàng hoá của công ty

  • Sản phẩm chủ yếu của công ty Cổ Phần Bia Tây Âu là sản phẩm Bia Hơi Tây Âu.

2.7.2. Số liệu về số lượng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ( bằng hiện vật và giá trị ) của các mặt hàng qua các thời kỳ

  • Lượng tiêu thụ bia hơi công ty cổ phần bia Tây Âu.

2.7.3. Đối thủ cạnh tranh, thị phần

Khái niệm: Đối thủ cạnh tranh là người sản xuất mặt hàng thay thế gần gũi. Trên từng đoạn thị trường của Công Ty bia Tây Âu đều có đối thủ cạnh tranh mạnh hơn cũng có mà yếu hơn cũng có, nhưng dù thế nào công ty bia cũng đều phải chia sẻ thị trường với các công ty khác. Và một điều chắc chắn rằng, nếu công ty không ngừng vươn lên và phát triển thì sẽ bị các công ty khác đánh bại sản phẩm của công ty mình và sẽ chiếm lĩnh thị trường. Các đối thủ cạnh tranh của công ty trên mỗi đoạn thị trường, đó là Công Ty Bia Hải Phòng. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Kết quả nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cho ta biết thị phần của từng đối thủ. Trong đó thị phần là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh.

  • Thị phần bia Tây Âu Trên các thị trường.
  • Thị phần tại thị trường Hải Phòng.

2.7.4. Báo cáo kết quả sản xuất kinh của công ty CP bia Tây Âu năm 2028

  • Phần I: Lãi – Lỗ.
  • Phần II : Tình Hình Thực Hiện Nghĩa Vụ Đối Với Nhà Nước.

Kết luận:

Qua bảng số liệu trên, nhận thấy rằng máy móc thiết bị hoàn toàn mới, trong khi đó sản lượng của công ty chức cao, chất lượng sản phẩm không đều, có nhiều ý kiến phản hồi của khách hàng.

Cho nên em chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công Ty Cổ Phần Bia Tây Âu”.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY BIA TÂY ÂU

3.1. Các thông tin để phân tích

  • Bảng 3.1. Báo cáo kết quả sản xuất kinh của Cty CP bia Tây Âu năm 2028
  • Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần bia Tây Âu năm 2028

3.1.1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

  • Cơ cấu tài sản
  • Bảng 3.3: Bảng cơ cấu tài sản của công ty

Tổng giá trị tài sản của nhà máy năm 2028 tăng lên 7.420.341.492 đồng so với năm 2027, chứng tỏ nhà máy đang mở rộng quy mô sản xuất và tiến bộ kỹ thuật. Tài sản tăng lên chủ yếu là tài sản lưu động tăng 6.532.586.372 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 38,22%. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

  • cơ cấu nguồn vốn
  • Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Nguồn vốn của công ty năm 2028 tăng 7.420.341.492 đồng so với năm 2027 tương ứng với tỷ lệ tăng là 48,87%. Tăng nguồn vốn chủ yếu là do nợ phải trả tăng 3.547.173.738 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 35,99%, đây là biểu hiện tiêu cực, chứng tỏ khả năng về tài chính của nhà máy là thấp. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu tăng 3.873.167.754 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 72,7%, đây là một biểu hiện tốt.

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, hoặc có mấy đồng vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu là 2 tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn.

  • Hệ số nợ:
  • Hệ số vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu tỷ xuất tài trợ):

Nhận xét : Chỉ tiêu tỷ xuất tài trợ cho thấy mức độ độc lập tài chính của nhà máy là không cao. Tỷ suất tài trợ của năm 2027 < tỷ suất của năm 2028.

3.1.2. Khả năng thanh toán

  • Chỉ tiêu tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn.

Nhận xét : Qua chỉ tiêu này cho ta thấy nhà máy có đủ khả năng thanh toán các khỏa nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là khả quan. Khả năng thanh toán của năm 2028 là lớn hơn so với năm 2027.

Nhận xét : Qua chỉ tiêu này cho ta thấy nhà máy có đủ khả năng trong việc thanh toán, công nợ (vì tỷ suất này = 0,514 lớn hơn mức 0,5). Kết hợp với chỉ tiêu thanh toán của vốn lưu động ta thấy mặc dù nhà máy có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng 1 năm nhưng lại khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ hiện hành. Vì thế nhà máy phải có biện pháp thu hồi các khoản thu sao cho nhanh nhất đáp ứng khả năng thanh toán ngay.

3.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Như vậy bình quân trong 1 đồng doanh thu ở năm 2027 mang lại 0,208 đồng lợi nhuận và năm 2028 mang lại 0,0237 đồng lợi nhuận sau thuế.

  • Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn kinh doanh.

Tỷ suất trên phản ánh, khi sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,166 đồng lợi nhuận trước thuế (hay 0,119 đồng lợi nhuận sau thuế).

Trong hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh được các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn, bởi lẽ nó phản ánh số lợi nhuận còn lại (sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và làm nghĩa vụ đối với nhà nước) được sinh ra do sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh.

3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

  • Bảng 3.5. Hiệu quả sử dụng lao động của nhà máy

Ta thấy rằng trong năm 2028, doanh thu và lợi nhuận cùng với số lao động của công ty đều tăng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng lao động do đó sức sản xuất của lao động và sức sinh lợi của lao động của Công ty vẫn tăng trưởng rất mạnh mẽ. Cụ thể:

Sức sản xuất của lao động năm 2027 là 111.231.523, năm 2028 là 123.466.846 tăng so với năm 2027 là 12.235.323 và tốc độ tăng trưởng là 10,99%. Với sức sản xuất của lao động như vậy, trong năm 2028 trung bình mỗi nhân viên của công ty làm ra hơn 124 triệu đồng doanh thu cho công ty.

Sức sinh lợi của lao động năm 2028 là 25.151.010 đã tăng 1.979.259 so với mức 23.171.751 của năm 2027. Như vậy, trung bình mỗi lao động trong năm 2027 chỉ tạo ra được cho công ty hơn 23 triệu đồng lợi nhuận thì đến năm 2028 trung bình mối lao động tạo ra cho công ty hơn 25 triệu đồng lợi nhuận. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Sức sản xuất của lao động và sức sinh lời của lao động ta thấy rằng trong năm 2028 tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2027 chứng tỏ trong năm 2028 công ty đã sử dụng lao động hợp lý và có hiệu quả hơn.

Sức sản xuất của lao động chịu tác động của hai nhân tố là số lao động và doanh thu và sức sinh lợi của lao động chịu tác động từ hai nhân tố là số lao động và lợi nhuận. Sau đây ta sẽ xem xét kỹ hơn về ảnh hưởng của từng nhân tố lên sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động.

Các kí hiệu:

  • DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i
  • LDi: số lao động bình quân năm i
  • ΔSSXld, ΔSSLld: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i
  • ΔSSXld(X), ΔSSLld(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X

Sức sản xuất của lao động

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của lao động
  • Xét ảnh hưởng của nhân tố lao động lên sức sản xuất của lao động

Như vậy, lao động tăng lên đã ảnh hưởng đến sức sản xuất của lao động. Cụ thể lao động tăng thêm 4 người đã làm cho sức sản xuất của lao động giảm 5.742.644. Doanh thu tăng mạnh đã làm tăng sức sản xuất của lao động thêm 17.977.967. Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố lao động và doanh thu lên sức sản xuất của lao động của Công ty như sau: ΔSSXld = 17.977.967 + (-5.742.644) = 12.235.323 *) Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Sức sinh lợi của lao động

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố lao động lên sức sinh lợi của lao động
  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của lao động

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố lao động và lợi nhuận lên sức sinh lợi của lao động của Công ty: ΔSSLld = (-1.169.814) + 3.149.073 = 1.979.259.

Nhận xét:

  • Sức sản xuất của lao động năm 2028 tăng 12.235.323 so với năm 2027. Trong đó:
  • Doanh thu tăng làm cho năng suất lao dông tăng, sức sản xuất tăng 17.977.967.
  • Lao động bình quân tăng làm cho sức sản xuất của lao động giảm 5.742.644
  • Sức sinh lời của lao dộng năm 2028 tăng 1.979.259 so với năm 2027.

Trong đó:

  • Lợi nhuận tăng làm cho sức sinh lời của lao động tăng 3.149.073
  • Lao động bình quân tăng làm cho sức sinh lời giảm 1.169.814

Ngoài chỉ tiêu sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động, ta có thể xét hiệu quả sử dụng lao động qua một số chỉ tiêu khác như sau:

Số lao động tiết kiệm được do tăng năng suất lao động: ΔLD = – 10 có nghĩa là với năng suất lao động như năm 2027, để đạt được doanh thu như năm 2028 thì Công ty cần sử dụng lượng lao động là 90 + 10 = 100 lao động, nhưng trên thực tế do năng suất lao động tăng lên nên Công ty chỉ phải sử dụng 90 lao động.

Kết luận: Nhìn chung hiệu quả sử dụng lao động năm sau cao hơn năm trước, nhưng do lao động bình quân trong kỳ tăng lên nhanh, do vậy nó có hiệu quả xấu đến hiệu quả sử dụng lao động.

3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

3.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định ta xét bảng biến động cơ cấu tài sản cố định trong 2 năm (2026 – 2027) của công ty cổ phần bia Tây Âu.

  • Bảng 3.6: Bảng biến động cơ cấu tài sản cố định năm 2026
  • Bảng 3.7: Bảng biến động cơ cấu tài sản cố định năm 2027
  • Bảng 3.8: Bảng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của nhà máy

Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2027 là 0,92 có nghĩa là một đồng tài sản cố định của năm 2027 mang lại 0,92 đồng doanh thu. Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2028 là 0,98 có nghĩa là một đồng tài sản cố định của năm 2028 mang lại 0,98 đồng doanh thu.

Sức sinh lợi của tài sản cố định năm 2027 là 0,192 có nghĩa là một đồng tài sản cố định năm 2027 tạo ra 0,192 đồng lợi nhuân. Sức sinh lời của tài sản cố định năm 2028 là 0,2 có nghĩa là một đồng tài sản cố định năm 2028 tạo ra 0,2 đồng lợi nhuận.

Sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: tài sản cố định bình quân, doanh thu, lợi nhuận của công ty. Sau đây, ta sẽ xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố lên sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định.

Các kí hiệu:

  • DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i
  • TSCDi: tài sản cố định bình quân năm i
  • ΔSSXTSCD, ΔSSLTSCD: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định năm i+1 và năm i
  • ΔSSXTSCD(X), ΔSSLTSCD(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X

Sức sản xuất của tài sản cố định

Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2028 tăng 0,06 so với năm 2027 do các nhân tố sau:

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tài sản cố định
  • Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản lên sức sản xuất của tài sản cố định

Doanh thu tăng là yếu tố chính làm tăng sức sản xuất của tài sản cố định. Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố doanh thu và tài sản cố định lên sức sản xuất của lao động của Công ty như sau.

Sức sinh lợi của tài sản cố định

Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2028 tăng 0,008 so với năm 2027 do các nhân tố sau:

  • Lợi nhuận tăng làm cho sức sinh lợi của tài sản cố định tăng.
  • Tài sản cố định bình quân tăng làm cho sức sinh lợi của tài sản cố định giảm.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố giá trị tài sản cố định bình quân và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tài sản cố định của Công ty Như sau: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Nhận xét:

  • Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2028 tăng 0,06 so với năm 2027.

Trong đó:

  • Doanh thu tăng làm cho sức sản xuất tăng 0,149.
  • Tài sản cố định bình quân tăng làm cho sức sản xuất giảm 0,089.
  • Sức sinh lợi của tài sản cố định năm 2028 tăng 0,008 so với năm 2027. Trong đó:
  • Lợi nhuận tăng làm cho sức sinh lợi tăng 0,026
  • Tài sản cố định bình quân tăng làm cho sức sinh lợi giảm 0,018.

Nhìn chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm sau cao hơn năm trước, nhưng do quá trình tăng tài sản cố định quá nhanh, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

3.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

  • Bảng 3.9: Bảng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của nhà máy

Sức sản xuất của tài sản lưu động năm 2027 là 2,024 có nghĩa là một đồng tài sản lưu động của năm 2027 mang lại 2,024 đồng doanh thu. Sức sản xuất của tài sản lưu động năm 2028 là 0,987 nghĩa là một đồng tài sản lưu động của năm 2028 mang lại 0,987 đồng doanh thu.

Sức sinh lời của tài sản lưu động năm 2027 là 0,421 nghĩa là một đồng tài sản lưu động năm 2027 mang lại 0,421 đồng lợi nhuận. Sức sinh lời của năm 2028 là 0,201 nghĩa là một đồng tài sản lưu động năm 2028 mang lại 0,201 đồng lợi nhuận.

Sức sản xuất của tài sản lưu động Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố tài sản lưu động lên sức sản xuất của tài sản lưu động.
  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tài sản lưu động

Khi tài sản lưu động bình quân của công ty tăng thêm 6.532.586.372 đồng đã làm cho sức sản xuất của tài sản ngắn hạn của Công ty giảm đi một lượng là 1,364, điều đó có nghĩa là cứ 1đồng tài sản lưu động của năm 2028 mang về cho Công ty một khoản doanh thu ít hơn của năm 2027 là 1,364 đồng.

Doanh thu tăng khiến cho sức sản xuất của tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2028 đã tăng thêm 0,327 so với sức sản xuất của tài sản lưu động của công ty năm 2027.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tài sản lưu động và doanh thu lên sức sản xuất của tài sản lưu động như sau:

Sức sinh lợi của tài sản lưu động

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố tài sản lưu động lên sức sinh lợi của tài sản lưu động.
  • Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tài sản lưu động và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tài sản lưu động của Công ty như sau:

Kết luận: Ta thấy rằng cả sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản lưu động của Công ty năm 2028 đều giảm so với năm 2027 chứng tỏ năm 2028 hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thấp hơn so với năm 2027. Công ty sử dụng tài sản lưu động chưa có hiệu quả.

  • Tình hình khoản phải thu.

Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho người bán…

Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu… Khi khách hàng thanh toán các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng.

Nhận thấy hiệu quả sử dụng các khoản phải thu năm sau thấp hơn năm trước, vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu công ty cần có các biện pháp giảm khoản phải thu sao cho hiệu quả nhất.

  • Tình hình hàng tồn kho. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào.

Nhận thấy vòng quay hàng tồn kho bình quân năm 2028 tăng lên so với năm 2027, điều này là ưu điểm trong sản xuất kinh doanh.

3.2.2.3. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

  • Bảng 3.10: Bảng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2027 là 0,63 có nghĩa là một đồng tổng tài sản của năm 2027 mang lại 0,63 đồng doanh thu. Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2028 là 0,49 nghĩa là một đồng tổng tài sản của năm 2028 mang lại 0,49 đồng doanh thu.

Sức sinh lời của tổng tài sản bình quân năm 2027 là 0,131 có nghĩa là một đồng tổng tài sản cảu năm 2027 mang lại 0,131 đồng lợi nhuận. Sức sản xuất của tổng tài sản bình quân năm 2028 là 0,100 có nghĩa là một đồng tổng tài sản của năm 2028 mang lại 0,100 đồng lợi nhuận.

Sau đây ta sẽ xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tổng tài sản và doanh thu/lợi nhuận lên sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng tài sản.

Các ký hiệu sử dụng:

  • DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i
  • TTSi: Tổng tài sản bình quân năm i
  • ΔSSXTTS, ΔSSLTTS: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng tài sản năm i+1 và năm i
  • ΔSSXTTS(X), ΔSSLTTS(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng tài sản năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Sức sản xuất của tổng tài sản

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản lên sức sản xuất của tổng tài sản

Do tổng tài sản bình quân của công ty năm 2028 tăng so với tổng tài sản bình quân của năm 2027 do đó đã làm cho sức sản xuất của tổng tài sản giảm đi 0,207.

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tổng tài sản

Khi xét đến sức sản xuất của bất kỳ yếu tố đầu vào nào, doanh thu luôn là nhân tố làm tăng sức sản xuất của các yếu tố đầu vào đó vì doanh thu năm 2028 tăng 1.546.105.152 đồng so với doanh thu năm 2027. Với sức sản xuất của tổng tài sản, doanh thu tăng đã làm cho sức sản xuất của tổng tài sản tăng lên 0,068.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng tài sản và doanh thu lên sức sản xuất của tổng tài sản của Công ty như sau: ΔSSXTTS  = (- 0,207) + 0,068 =  – 0,14

Sức sinh lợi của tổng tài sản

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản lên sức sinh lợi của tổng tài sản

Khi tổng tài sản tăng lên một lượng 7.420.341.492 đồng đã làm cho sức sinh lợi của tổng tài sản giảm đi 0,043, có nghĩa là khi tài sản tăng lên 1000 đồng thì làm ảnh hưởng giảm sức sinh lợi của tổng tài sản đi 43 đồng. Như vậy, tổng tài sản ảnh hưởng đến sức sinh lợi của tổng tài sản.

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của tổng tài sản

Do lợi nhuận năm 2028 tăng 270.720.362 đồng làm cho sức sinh lợi của tổng tài sản tăng thêm 0.012.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng tài sản và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng tài sản của Công ty như sau: ΔSSLTTS = (- 0,043) + 0,012 =  – 0,031

Điều đó có nghĩa là mỗi 1000 đồng tổng tài sản bình quân của năm 2028 sinh lợi ít hơn mỗi 1000 đồng tổng tài sản bình quân của năm 2027 là 31 đồng. Như vậy trong năm 2028 công ty sử dụng tổng tài sản chưa có hiệu quả so với năm 2027, thể hiện ở chỗ cả sức sinh lợi và sức sản xuất của tổng tài sản năm 2027 đều giảm so với cùng chỉ tiêu năm 2027.

3.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

3.2.3.1. Vốn chủ sở hữu của công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Tùy theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nói chung có thể quy nguồn hình thành vốn chủ sở hữu từ ba nguồn sau đây:

Nguồn đóng góp ban đầu và bổ sung của các nhà đầu tư: đây là nguồn chủ sở hữu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Thực chất, nguồn này là do các nhà đầu tư (các chủ sở hữu) đóng góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp và đóng góp bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh.

Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh: Thực chất nguồn này là số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các khoản có nguồn gốc từ lợi nhuận như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi.

Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Nguồn này gồm có khoản thặng dư vốn cổ phần, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp thêm kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý …

3.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của công ty mà sẽ được đề cập hơn ở phần sau. Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần.

  • Bảng 3.11: Bảng hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2027 là 1,796 có nghĩa là một đồng vốn chủ sở hữu của năm 2027 mang lại 1,796 đồng doanh thu. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2028 là 1,208 có nghĩa là một đồng vốn chủ sở hữu của năm 2028 mang lại 1,208 đồng doanh thu.

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2027 là 0,374 có nghĩa là một đồng vốn chủ sở hữu của năm 2027 mang lại 0,374 đồng lợi nhuận. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2028 là 0,246 có nghĩa là một đồng vốn chủ sở hữu của năm 2028 mang lại 0,246 đồng lợi nhuận. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

Ta sẽ phân tích kỹ hơn ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu, lợi nhuận và vốn chủ sở hữu tới sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu.

Các ký hiệu:

  • DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i
  • VCSHi: Vốn chủ sở hữu trung bình năm i
  • ΔSSXCSH, ΔSSLCSH: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm i+1 và năm i
  • ΔSSXCSH(X), ΔSSLCSH(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố vốn chủ sở hữu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

Do vốn chủ sở hữu bình quân của năm 2028 đã tăng 3.873.167.754 đồng so với vốn chủ sở hữu bình quân của năm 2027 do đó đã ảnh hưởng đến sức sản xuất của vốn chủ sở hữu, cụ thể đã làm sức sản xuất của vốn chủ sở hữu giảm 0,756 lần.

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

Doanh thu là một trong hai yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của vốn chủ sở hữu. Doanh thu năm 2028 tăng 1.546.105.152 đồng kéo theo sức sản xuất của vốn chủ sở hữu tăng lên 0,168 lần.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố vốn chủ sở hữu và doanh thu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu của Công ty như sau: ΔSSXCSH = (-0,756) + 0,168 = – 0,588

Điều đó có nghĩa là năm 2028 mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đã mang lại cho công ty ít hơn so với năm 2027 là 0,765 đồng doanh thu.

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố vốn chủ sở hữu lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Tương tự như đối với sức sản xuất của vốn chủ sở hữu, khi vốn chủ sở hữu bình quân năm 2028 tăng so với vốn chủ sở hữu trung bình năm 2027 thì sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cũng giảm đi, tuy nhiên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu chỉ giảm 0,157, giảm ít hơn sức sản xuất. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Như vậy ảnh hưởng của lợi nhuận tăng lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu đã làm tăng sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu thêm 0,029.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố vốn chủ sở hữu và lợi nhuận lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu của Công ty: ΔSSLCSH  = (- 0,157)  + 0,129 =  -0,128

Tổng hợp cả ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu và doanh thu, lợi nhuận lên sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ hữu đã làm sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu của công ty giảm. Như vậy, năm 2028 công ty đã sử dụng vốn chủ sở hữu chưa có hiệu quả.

3.2.4. Hiệu quả sử dụng chi phí

  • Quan hệ giữa sức sản xuất và sức sinh lời của chi phí

Như vậy ta thấy rằng sức sản xuất của chi phí và sức sinh lợi của chi phí có quan hệ với nhau. Tăng / giảm sức sản xuất của chi phí bằng tăng / giảm giữa sức sinh lợi của chi phí.

  • Bảng 3.12: Bảng biến động chi phí của công ty
  • Bảng 3.13: Bảng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty

Sức sản xuất của chi phí năm 2027 là 1,408 có nghĩa là một đồng chi phí của năm 2027 mang lại 1,408 đồng doanh thu. Sức sản xuất của chi phí năm 2028 là 1,395 có nghĩa là một đồng chi phí năm 2028 mang lại 1,395 đồng doanh thu.

Sức sinh lời của chi phí năm 2027 là 0,408 có nghĩa là một đồng chi phí của năm 2027 mang lại 0,408 đồng lợi nhuận. Sức sinh lời của chi phí năm 2028 là 0,395 có nghĩa là một đồng chi phí năm 2028 mang lại 0,395 đồng lợi nhuận.

Sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí chịu tác động của hai nhân tố: tổng chi phí và doanh thu / lợi nhuận. Sau đây ta sẽ xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí.

Các ký hiệu sử dụng:

  • DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i
  • TCPi: Tổng chi phí năm i Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.
  • ΔSSXTCP, ΔSSLTCP: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí năm i+1 và năm i
  • ΔSSXTCP(X), ΔSSLTCP(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X

Sức sản xuất của tổng chi phí

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng chi phí lên sức sản xuất của tổng chi phí

Do tổng chi phí của năm 2028 đã tăng 1.169.965.760 đồng so với tổng chi phí của năm 2027 do đó đã làm cho sức sản xuất của tổng chi phí giảm đi 0,207.

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tổng chi phí

Doanh thu luôn là nhân tố ảnh hưởng làm tăng sức sản xuất của các yếu tố đầu vào vì doanh thu năm 2028 tăng 1.546.105.152 đồng so với doanh thu năm 2027. Với sức sản xuất của tổng chi phí, doanh thu tăng đã làm cho sức sản cuất của tổng chi phí tăng lên 0,194.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và doanh thu lên sức sản xuất của tổng chi phí của Công ty như sau:

Sức sinh lợi của tổng chi phí

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng chi phí lên sức sinh lợi của tổng chi phí

Khi tổng chi phí tăng lên một lượng 1.169.965.760 đồng đã làm cho sức sinh lợi của tổng chi phí giảm đi 0,06 lần.

  • Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng chi phí

Do lợi nhuận năm 2028 tăng 376.139.392 đồng làm cho sức sinh lợi của tổng chi phí tăng lên 0,047 lần.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng chi phí của Công ty như sau: ΔSSXCSH = (- 0,06) + 0,047 = – 0,013.

Nhận xét: Sức sinh lời và sức sản xuất của chi phí năm 2028 giảm so với năm 2027. Như vậy doanh nghiệp đã sử dụng chi phí chưa có hiệu quả. Doanh nghiệp cần có biện pháp sử dụng và quản lý chí phí tốt hơn để có những kết quả tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty bia tây âu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của công ty bia tây âu […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x