Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức Địa chỉ: Nhị Khê – Thường Tín – Hà Nội
Vốn điều lệ: 27.422.700.000 đồng (Hai mươi bảy tỷ, bốn trăm hai mươi hai triệu, bảy trăm VNĐ)
Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức tiền thân là Nhà máy Que hàn điện, được thành lập ngày 29/3/1967 tại phường Giáp Bát, khu Đống Đa, TP Hà Nội. Khi mới thành lập, trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng, Nhà máy có quy mô nhỏ bé với hai dây chuyền sản xuất và toàn bộ trang thiết bị do CHDC Đức cung cấp.
Năm 1967, Nhà máy Đã sản xuất được 230 tấn que hàn điện cung cấp cho cả nước khi đó còn đang trong thời kỳ chiến tranh.
Năm 1977, Chính phủ quyết định mở rộng Nhà máy với 6 dây chuyền sản xuất đồng bộ của CHDC Đức, công suất thiết kế 7.200 tấn/năm và đổi tên thành Nhà máy Que hàn điện Việt Nam CHDC Đức.
Năm 1978, do khó khăn về kinh tế, không có điều kiện thuê chuyên gia CHDC Đức nên mặc dù phần lớn máy móc, thiết bị của Nhà máy đã được nhập về nhưng việc lắp đặt dây chuyền vẫn chưa được thực hiện.
Từ năm 1980 đến 1982, với kinh nghiệm và khả năng chuyên môn của đội ngũ CBCNV, Nhà máy vừa sản xuất vừa tự tiến hành lắp đặt thiết bị. đến cuối năm 1982, Nhà máy đã cơ bản hoàn thành việc lắp đặt và chính thức đi vào hoạt động, đến nay toàn bộ những dây chuyền của Nhà máy vẫn đang hoạt động hiệu quả.
Tháng 3/1995, Bộ Công nghiệp ra quyết định đổi tên Nhà máy thành Công ty Que hàn điện Việt Đức để phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh mới.
Trong giai đoạn từ năm 1997 đến nay, Công ty luôn không ngừng phát triển khẳng định mình và đã đạt được nhiều thành tích. Công ty đã được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng nhất.
Theo quyết định 1335/QĐ TCCB ngày 10 tháng 06 năm 200 của Bộ công nghiệp, Công ty tiến hành các thủ tục để thực hiện cổ phần hóa. Ngày 14 tháng 10 năm 200 Bộ công nghiệp ra quyết định số 166/2003/QĐ BCN phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Que hàn điện Việt Đức thành Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Từ 26 tháng 1năm 2003, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Trụ sở chính: Phố Quán Gánh Xã Nhị Khê Huyện Thường Tín TP Hà Nội
- 02 nhà máy sản suất:
- Nhà máy sản xuất que hàn và dây hàn tại Quán Gánh – Nhị Khê – Thường Tín – Hà Nội
Nhà máy sản xuất tại Hải Dương. Nhà máy này dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong quý 1 năm 2022 với việc chuyển toàn bộ dây chuyền sản xuất dây hàn ở Thường Tín và đầu tư dây truyền thiết bị đồng bộ của EU để nâng công suất dây hàn lên 000 tấn/năm. Công ty cũng có chủ trương phát triển thêm một số sản phẩm mới trong tương lai như sản xuất bột hàn,dây hàn lõi thuốc, dây tanh…
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức
- Đại hội đồng cổ đông Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng Cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát…
- Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
- Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
- Giám đốc Công ty
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và có trách nhiệm triển khai các chương trình hành động và các nghị quyết của HĐQT trong năm kế hoạch, đồng thời điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phó giám đốc
Tham mưu cho Giám đốc, báo cáo trung thực, phân tích tình hình Công ty, cùng Giám đốc tìm các biện pháp tối ưu trên mọi phương diện hoạt động của Công ty. Họp bàn thống nhất và chỉ đạo cụ thể các phòng ban nghiệp vụ và các đội sản xuất để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty đề ra.
Phòng Kỹ thuật chất lượng
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới.
- Quản lý kỹ thuật sản xuất, thiết bị máy móc, điện nước; quản lý kỹ thuật xây dựng cơ bản và đầu tư; kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
- Quản lý chất lượng vật tư đầu vào, chất lượng bán thành phẩm và sản phẩm do công ty sản xuất.
- Gia công chế tạo phụ tùng các thiết bị máy móc cùng với thợ sửa chữa của các đơn vị khác.
Phòng Kế hoạch kinh doanh Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; mua vật tư, bảo quản cấp phát vật tư cho sản xuất.
- Kinh doanh, sửa chữa và XDCB; bảo quản và xuất kho các sản phẩm cho công ty sản xuất.
- Bán các sản phẩm của công ty tại thị trường trong nước và nước ngoài.
- Kinh doanh các mặt hàng khác do công ty giao
Phòng Tổ chức nhân sự
- Giúp giám đốc quản lý về tổ chức nhân sự, đào tạo, lao động tiền lương, hành chính quản trị và các chế độ đối với người lao động.
- Triển khai, phổ biến các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động thực hiện trong Công ty.
- Lập các kế hoạch về lao động tiền lương, đào tạo, qui hoạch cán bộ, nhu cầu tuyển dụng lao động, bảo hộ lao động, bảo hộ lao động cho từng năm, chi phí hành chính.
- Xây dựng các định mức lao động, đơn giá sản phẩm, qui chế trả lương và phân phối thu nhập.
- Làm các công việc khác liên quan đến công tác hành chính quản trị.
Phòng tài chính kế toán
- Giúp Giám đốc về quản lý tài chính kế toán của công
- Giúp giám đốc kiểm tra kiểm soát kinh tế tài chính trong công
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty để lập kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch tín dụng tháng, quí, năm.
- Có biện pháp quản lý các loại vốn, sử dụng hợp lý nhằm phục vụ kịp thời cho Sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, quay vòng vốn nhanh nhất, bảo toàn và phát triển vốn được giao.
- Tham gia thảo luận, ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi quá trình thực hiện bảo đảm thanh quyết toán kịp thời.
- Thep dõi, rà soát công nợ của công ty với bên ngoài và giữa bên ngoài với công ty cung cấp kịp thời cho phòng Kế hoạch kinh doanh về số nợ của người mua đã quá hạn để có biện pháp thu hồi nợ.
Phân xưởng Cắt Chất bọc
- Tổ chức và thực hiện gia công thuốc bọc và cắt lõi que hàn, hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao, đảm bảo đúng tiến độ, sử dụng đúng định mức về vật tư, phụ tùng năng lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn qui định.
- Sử dụng và bảo quản trang bị, thiết bị vật tư được giao để phục vụ cho việc thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất.
- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc của phân xưởng.
- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc
Phân xưởng Ép Sấy que hàn Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Tổ chức và thực hiện ép sấy gói các loại que hàn, hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao, đảm bảo đúng tiến độ, sử dụng đúng định mức về vật tư, phụ tùng năng lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn qui định.
- Sử dụng và bảo quản trang bị, thiết bị vật tư được giao để phục vụ cho việc thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất.
- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc của phân xưởng.
- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc
Phân xưởng dây hàn
- Kéo vuốt dây thép làm dây hàn, mạ cuộn thành phẩm dây hàn (dây hàn dưới lớp khí bảo vệ, dây hàn không mạ. ).
- Sử dụng và bảo quản trang bị, thiết bị vật tư được giao để phục vụ cho việc thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất..
- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc của phân xưởng.
2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Theo giấy chứng nhận ĐKKD số 030300013 thay đổi lần do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ngày 19 tháng 06 năm 2021, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu hàn (que hàn điện, dây hàn).
- Kinh doanh vật tư, nguyên liệu để sản xuất vật liệu hàn.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật. Nhóm sản phẩm dây hàn bao gồm:
- Dây hàn dưới lớp khí bảo vệ (CO2).
- Dây hàn dưới lớp thuốc trợ Nhóm sản phẩm que hàn bao gồm:
- Que hàn thép Cacbon thấp và hợp kim thấp, dùng hàn thép có độ bền trung bình như N38 – VD, N4– VD, N45 – VD, N46 – VD, J421 – VD, VD – 6013.
- Que hàn thép Cacbon thấp và hợp kim thấp, dùng hàn thép có độ bền và độ dẻo cao như N50 6B, N55 6B, E7016 –VD, E7018 – VD.
- Que hàn đắp phục hồi bề mặt như DCr60, DCr250, DMn350, Dmn 13B,
- Các loại que hàn đặc biệt như Que Inox N 308R, Que Đồng Hm Cu, Que Gang GG33, Que cắt C5. Sản phẩm của Công ty phục vụ cho ngành đóng tàu, lắp máy, sản xuất sửa chữa ô tô, xây dựng dân dụng…
2.1.4. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức
2.1.4.1. Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty
- Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung
Sau đây là mô tả cụ thể công việc của từng bước:
- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng và kí kết hợp đồng.
Đội ngũ Nguồn vốn kinh doanh sẽ tiến hành tìm hiểu thị trường, các KH mục tiêu và tìm kiếm, tiếp xúc với các KH nhằm giới thiệu về sản phẩm của Công ty. Sau đó, nhân viên kinh doanh phải giải thích rõ cho KH về sản phẩm, chất lượng, nhu cầu trong tương lai, những thông tin khác mà KH quan tâm về nhà sản xuất và sản phẩm họ cần. Từ đó thuyết phục họ ký hợp đồng mua sản phẩm. Sau đó, phòng kinh doanh của Công ty sẽ phải xem xét các nguồn hàng và tính toán mọi chi phí cho quá trình thu mua NVL và sản xuất, tính toán giá thành thực tế để thấy được việc kinh doanh là lỗ hay lãi. Sau khi xem xét và tính toán toàn bộ quá trình thu mua NVL đầu vào thì phòng kinh doanh phải trình phương án kinh doanh của mình như: đầu vào, đầu ra, vốn thực hiện và kết quả có thể đạt được lên ban giám đốc của Công ty chờ phê duyệt. Ban giám đốc sau khi nghiên cứu kỹ sẽ quyết định cho thực hiện hay không. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Ban giám đốc sau khi cân nhắc kỹ lưỡng sẽ đưa ra quyết định, nếu không đồng ý thì sẽ đưa ra lý do cụ thể, còn nếu đồng ý thì phòng kinh doanh sẽ có nhiệm vụ thực hiện kí kết hợp đồng với khách hàng. Theo đó, Nguồn vốn kinh doanh sẽ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, các nội dung cần thiết để kí kết hợp đồng và phải nêu rõ các điều khoản trong hợp đồng như: Các khoản chiết khấu, khuyến mại…
- Bước 2: Mua NVL.
Tìm kiếm và lựa chọn người cung ứng: Thông qua các bạn hàng, hội chợ, triển lãm, các tạp chí, các phương tiện truyền thông, catalogue… Sau khi đã tìm kiếm được người cung ứng, doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá cẩn thận từng người cung ứng về các mặt sau:
- Sự tín nhiệm của nhà cung ứng trên thị trường.
- Khả năng cung ứng hàng hóa của nhà cung ứng cho các khách hàng và cho doanh nghiệp.
- Chất lượng hàng hóa, mẫu mã sản phẩm.
- Khả năng kỹ thuật.
- Giá cả hàng hóa.
- Khả năng thích ứng với thị trường của nhà cung ứng và các lợi thể khác về địa lý, mối quan hệ…
Thương lượng giữ vai trò quan trọng trong quá trình quyết định mua hàng hóa. Trong thương lượng cần đạt được những mục tiêu sau:
- Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm (ở đây chú ý về mặt mẫu mã chất lượng hàng hóa bên trong hoặc bên ngoài).
- Xác định giá cả và những điều khoản được xem xét lại khi thị trường có biến động.
- Xác định những hình thức trả tiền như trả ngay, trả chậm, trả bằng tiền mặt, chuyển khoản.
- Điều kiện giao hàng: giao hàng tại kho của người cung ứng, hay giao hàng tại nơi mua hàng, thời hạn nên ghi rõ ràng.
Bước 3: Lấy mẫu và kiểm tra chất lượng NVL. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Hàng hóa nhập kho phải nghiệm thu cẩn thận, làm tốt khâu này hay không sẽ ảnh hưởng đến kinh doanh sau này của doanh nghiệp, ngăn ngừa thất thoát tài sản, ngăn chặn các hàng hóa kém phẩm chất vào tay người tiêu dùng nhằm nâng cao uy tín doanh nghiệp.
Kiểm tra chất lượng: căn cứ vào hợp đồng mua hàng và đơn hàng, kiểm tra tên hàng hóa, mẫu mã chất lượng. Nếu phát hiện hàng hóa và đơn hàng không phù hợp thì từ chối nhận hàng đồng thời lập biên bản và báo cáo ngay cho người cung ứng.
Sau khi làm các thủ tục nhập hàng hóa xong, người quản lý kho hàng ký vào biên bản nhập hàng, kho giữ một bản, kế toán giữ một bản và gửi một bản cho người cung ứng. Đến đây là kết thúc quá trình mua hàng.
Kế hoạch sản xuất được điều chỉnh linh hoạt, sao cho thích ứng với mọi biến động của môi trường kinh doanh, đặc biệt là sự biến động về nhu cầu. Kế hoạch sản xuất sẽ phải xác định được các nội dung sau đây:
- Khối lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm.
- Các sản phẩm khác nhau được sản xuất tại mỗi đơn vị sản xuất.
- Lượng dự trữ cần thiết đối với thành phẩm và bán thành phẩm.
- Sử dụng các yếu tố sản xuất.
- Cung ứng nguyên vật liệu và bán thành phẩm.
- Các kế hoạch thuê ngoài.
Cùng với quá trình sản xuất sản phẩm thì do một số lý do về kỹ thuật như: thời hạn sản xuất của các đơn hàng, và tận dụng công suất của máy móc thiết bị. Và lý do thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ phải dự trữ sản phẩm. Việc dự trữ cũng mang đến nhiều phiền toái cho doanh nghiệp. Ví dụ như: vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ bị đọng lại trong kho và doanh nghiệp sẽ tốn chi phí bảo quản chúng, ngoài ra có thể phải tính đến các sản phẩm bị hỏng trong quá trình lưu kho. Cùng với dự trữ sản phẩm thì doanh nghiệp còn tiến hành dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Mục đích của dự trữ nguyên vật liệu để đáp ứng hai mục tiêu cơ bản, đó là đáp ứng nhu cầu đầu vào cho sản xuất với chi phí thấp nhất.
Bước 5: Các phân xưởng trực tiếp sản xuất.
- Ghi nhận thông tin về danh mục NVL, sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Tổng hợp thông tin về sản phẩm thiết kế, tình trạng quy trình, yêu cầu số lượng, yêu cầu về thời gian hoàn thành.
- Danh sách tổng hợp nguồn lực sử dụng cho toàn quy trình: Số lượng NVL, thời gian sử dụng nhân công, máy móc thiết bị…
- Chi tiết chi phí toàn bộ quy trình.
Bước 6: Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành.
Sản phẩm hoàn thành được tiến hành kiểm tra để đảm bảo đúng chất lượng quy định. Nếu sản phẩm chưa đạt chất lượng cần để riêng để khắc phục, cải thiện sản phẩm. Tránh xuất kho cung cấp cho khách hàng.
- Bước 7: Lưu kho hoặc xuất bán cho khách hàng.
Sau khi đã kiểm tra chất lượng sản phẩm, những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ tiến hành lưu kho hoặc cung cấp sản phẩm cho khách hàng.
2.1.4.2. Mô tả qui trình xử lý chứng từ tại phòng kế toán
Trong thời gian qua em đã thực tập tại phòng kế toán của công ty. Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là tiền VNĐ, còn tiền ngoại tệ thì công ty sẽ qui đổi sang tiền VNĐ theo tỉ giá của ngân hàng Nhà Nước quy định.
Công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức sổ Nhật kí chứng từ với phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp khấu hao Tài sản cố định công ty áp dụng trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Sơ đồ 2.3. Quy trình xử lý chứng từ tại phòng tài chính kế toán
- Bước 1: Nhận chứng từ phát sinh:
Hàng ngày, nhân viên kế toán tiếp nhận các chứng từ phát sinh trong ngày từ các phòng ban và các bộ phận trong doanh nghiệp và xử lí những chứng từ còn chưa giải quyết hết của hôm trước.
- Bước 2: Xem xét và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ: Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Đây là công việc khá là quan trọng vì nó liên quan đến tính chính xác và minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp. Nhân viên kế toán sau khi tiếp nhận chứng từ phát sinh trong ngày thì phải kiểm tra tính hợp lệ, chính xác của các nghiệp vụ phát sinh và đối chiếu số liệu thông tin trên chứng từ kế toán với thực tế phát sinh.
- Bước 3: Kiểm tra các chứng từ kế toán dưới góc độ hợp lí của kế toán và thuế:
Sau khi kiểm tra tính chính xác của chứng từ so với thực tế phát sinh thì kế toán cần phải kiểm tra các chứng từ kế toán dưới góc độ hợp lí của kế toán và thuế, phát hiện sai sót và điều chỉnh cho phù hợp với luật và qui định của Bộ tài chính.
Sau khi kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ thì nhân viên kế toán sẽ cập nhật số liệu vào hệ thống sổ sách, kiểm soát công nợ phải thu, phải trả, tiền mặt, tiền gửi, theo dõi chi tiết vật tư, hàng hóa. Tổng hợp chi phí tính giá thành của từng dịch vụ, hợp đồng theo thời điểm đồng thời lên tổng hợp nhập xuất tồn cuối tháng.
- Bước 4: Lập bảng báo cáo tài chính:
Sau khi hoàn thành việc tập hợp số liệu, chi phí, giá thành, kế toán viên cần lên bảng cân đối kế toán, tính số phát sinh lỗ, lãi và xác định kết quả kinh doanh hàng tháng của công ty. Đồng thời thay doanh nghiệp nộp tờ khai báo cáo hàng tháng, hàng quý và hàng năm. Báo cáo về tình hình tài chính của công ty một cách kịp thời, chính xác, tránh sai sót, vi phạm tiềm tàng theo luật định.
- Nhận xét:
Quy trình hoạt động kế toán là công việc quan trọng trong công ty. Quy trình này thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận và phòng ban trong công ty, giúp công ty hoạt động nhịp nhàng, xác định và kiểm soát được các khoảng chi tiêu trong công ty để từ đó đưa ra những chính sách phát triển phù hợp với tình hình của công ty, giúp công ty phát triển bền vững và tạo niềm tin trong lòng người tiêu dùng và đối tác.
2.2. Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Để hiểu được việc sử dụng vốn lưu động của Công ty có hiệu quả hay không trước tiên ta cần biết thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức qua phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 – 2025
- Nhận xét:
Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2023, 2024, 2025 thấy được sự biến đổi của doanh thu và lợi nhuận sau thuế. Các hình dưới đây sẽ minh họa sự thay đổi của hai yếu tố trên.
- Hình 2.1. Doanh thu của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Doanh thu thuần năm 2024 giảm 33.993.087 VNĐ so với năm 2023, tương ứng giảm 14,39%. Mức giảm doanh thu thuần là do trong năm 2024, Công ty cũng đang phải đối mặt với thời kỳ lạm phát gia tăng làm tăng giá nguyên liệu đầu vào dẫn đến giá của các mặt hàng có xu hướng tăng lên ảnh hưởng đến doanh số bán hàng của Công ty dẫn đến doanh thu bị thụt giảm. Sang năm 2025, Công ty có một số biện pháp đẩy mạnh Sản xuất kinh doanh nên doanh thu thuần có chuyển biến tích cực, với lượng tăng 6.295.112 VNĐ tương ứng với 3,11% so với năm 2024, không đạt được con số doanh thu cao như năm 2023 nhưng với mức tăng nhẹ này cũng cho thấy tín hiệu tốt của Công ty trong tình hình kinh tế hiện nay.
- Hình 2.2. Lợi nhuận sau thuế của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2024 tăng 1.929.352 VNĐ, tương ứng tăng 58,25% so với năm 2023. Nguyên nhân chính là do năm 2024 giá vốn hàng bán giảm mạnh trong khi doanh thu thuần giảm nhẹ so với năm 2023. Đến năm 2025 lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng 3.695.828.859 VNĐ tương ứng tăng 70,51% so với năm 2024. Tình hình lợi nhuận sau thuế cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiệu quả hơn qua mỗi năm. Nguyên nhân là do chi phí tài chính giảm mạnh, đặc biệt là khoản lãi vay, tình hình kinh tế tuy vẫn còn khó khăn nhưng nhu cầu xây dựng lại gia tăng nên cầu hàng hóa cao hơn khiến doanh thu tăng. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Qua bản báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta cũng có một vài nhận xét khác:
Lợi nhuận gộp: Năm 2024 tăng 9.888.508 VNĐ, tương ứng tăng 50,64% so với năm 2023. Năm 2025 lợi nhuận gộp vẫn tăng nhưng tăng ít hơn so với năm trước, đó là 7.090.707 VNĐ, tương ứng tăng 24,10%. Trong khi doanh thu thuần của năm 2023 là cao nhất nhưng lại có lợi gộp thấp nhất, cho thấy sự chênh lệch giữa doanh thu và giá bán thay đổi qua các năm. Cũng có thể kết luận rằng trong năm 2025 Công ty đã mua nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào với mức giá thấp hơn nhiếu so với 2 năm còn lại song lại bán ra với mức giá cao hơn hoặc bằng với 2 năm trước dẫn đến việc Sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả vì vậy doanh thu thuần tăng lên.
Chi phí tài chính: Ta có chi phí tài chính bao gồm các khoản như chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,… Năm 2024 chi phí tài chính là 7.699.434 VNĐ tăng 810.830 VNĐ tương đương 11,77% so với năm 2023, do sự mở rộng về quy mô hoạt động và lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên các khoản chi phí tài chính của Công ty cũng tăng lên. Một nguyên nhân nữa làm cho chi phí tài chính tăng cao như vậy là do Công ty cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán từ việc thanh toán sớm và nhanh cho Công ty. Ngoài ra, chi phí tăng do Công ty phải trích dự phòng giảm giá chứng khoán tăng. Và chi phí tăng cao còn do sự biến động tỷ giá liên tục thay đổi gây lỗ trong khi bán ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động thanh toán quốc tế, tỷ giá thay đổi năm 2024 cũng gây ra cho Công ty các khoản lỗ từ hoạt động đầu tư vào kinh doanh ngoại tệ của Công ty. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính làm lợi nhuận của Công ty chưa cao. Sang năm 2025 chi phí tài chính đã giảm 3.610.403.812 VNĐ so với năm 2024, tương đương với 46,89%. Nguyên nhân là do sự mở rộng về quy mô hoạt động của Công ty đã đi vào ổn định, đạt hiệu quả trong sản xuất nên góp phần giảm chi phí tài chính.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2024 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 4.956.591 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ 117,27% so với năm 2023. Sang năm 2025 chi phí này có giảm nhưng không đáng kể, cụ thể là giảm 479.979.553 VNĐ tương đương với giảm 5,17%. Do nhu cầu mở rộng kinh doanh, Công ty đã xây dựng nhà máy sản xuất dây hàn tại tỉnh Hải Dương, nhà máy đã đi vào hoạt động nên cần nhiều trang thiết bị hiện đại hơn và yêu cầu tăng số lượng nhân viên chuyên môn cao đòi hỏi mức lương tương xứng với trình độ, đồng thời công ty còn mất thêm một khoản cho việc đào tạo nhân viên kỹ thuật về sản việc sử dụng, sửa chữa… Mỗi khi nhập thêm máy móc mới khiến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao. Thêm vào đó do ảnh hưởng của lạm phát có thể coi là một nguyên nhân dẫn tới chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2024 tăng. Đến năm 2025 nhà máy đã dần đi vào hoạt động. Tuy chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh làm giảm lợi nhuận nhưng điều quan trọng là công ty mở rộng thêm qui mô sản xuất và thị trường bán hàng. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Trong thời kì nền kinh tế khó khăn như hiện nay, Nhà nước ta có chính sách hỗ trợ cho những Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong một số lĩnh vực, ngành nghề nhất định bằng cách giảm thuế thu nhập Doanh nghiệp. Công ty Que hàn điện Việt Đức là Công ty sản xuất kinh doanh thuộc một trong những lĩnh vực được Nhà nước giảm thuế, cụ thể là giảm 20% của 25% thuế mà Công ty phải nộp (Công ty chỉ còn phải nộp 20% thuế Thu nhập doanh nghiệp). Nhưng sang đến năm 2025 luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp đã thay đổi, Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức không còn được Nhà nước hỗ trợ thuế nữa, vì vậy năm 2025 Công ty vẫn phải đóng đủ 25% thuế Thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, Năm 2024 chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tăng 529.338 VNĐ so với năm 2023, năm 2025 tăng 1.740.130.403 VNĐ tương ứng với 139,51% so với năm 2024. Do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tăng. Mặc dù tình hình kinh tế trong nước và thế giới vẫn còn nhiều khó khăn nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn tăng và thu lợi nhuận. Năm 2025 tình hình kinh doanh của công ty đã có sự phát triển rõ rệt so với 2 năm trước.
2.3. Thực trạng sử dụng hiệu quả vốn lưu động của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
2.3.1. Cơ cấu Vốn lưu động của công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức
Sau đây là Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức trong 3 năm 2023, 2024, 2025.
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán
- Về cơ cấu tài sản
Tài sản bao gồm Tài sản dài hạn và Tài sản ngắn hạn. Qua các năm 2023, 2024, 2025 cơ cấu tài sản của Công ty có sự thay đổi nhưng không nhiều. Các hình vẽ dưới đây thể hiện sự thay đổi đó.
Hình 2.3. Cơ cấu Tài sản của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
- Nhận xét:
Cơ cấu tài sản của Công ty có xu hướng biến đổi trong 3 năm 2023, 2024, 2025. Trong đó, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn. Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất và kinh doanh điều này có thể giải thích cho việc tài sản ngắn hạn của công ty có lượng lớn hơn nhưng không nhiều so với tài sản dài hạn. Sự biến động tỷ trọng của Tài sản ngắn hạn và TSDH cụ thể như sau:
Từ năm 2023 đến năm 2024, Tài sản ngắn hạn của công ty giảm 11.164.914.946 VNĐ tương đương giảm 14,70%. Tài sản ngắn hạn năm 2025 giảm 8,95% so với năm 2024, tương ứng giảm với 5.796.963.790 VNĐ. Điều này cho thấy năm 2025 Công ty vẫn thực hiện chính sách bán chịu cho khách hàng chứng tỏ doanh nghiệp để khách hàng chiếm dụng vốn của mình. Song lại mua thanh toán ngay với đối tác kinh doanh làm cho lượng tiền cho khâu thanh toán nhanh hạn chế.
Cũng như Tài sản ngắn hạn, trong năm 2024, TSDH giảm 4.082.224.778 VNĐ tương ứng giảm 9% so với năm 2023. Sang năm 2025 con số TSDH còn tiếp tục giảm đến 4.685.812.362 VNĐ tương ứng 9,36% so với năm 2024. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải của Công ty còn sử dụng tốt nên không phải bổ sung thêm, vì vậy qua quá trình khấu hao sử dụng, tài sản dài hạn đã giảm dần.
Do việc cả Tài sản ngắn hạn và TSDH của Công ty đều giảm song Tài sản ngắn hạn lại giảm lượng lớn hơn so với TSDH vì vậy trong cơ cấu tài sản thì tỷ trọng TSDH vẫn tăng từ 41,50% năm 2023 lên 43,15% năm 2024 và 43,27% năm 2025.Với tỷ trọng tài sản duy trì như vậy đối với hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty là hợp lý. Song việc giảm về giá trị của các khoản mục nên doanh nghiệp cần giải quyết để nâng cao năng lực Sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Cơ cấu tài sản ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Với Công ty hoạt động sản xuất và kinh doanh, Công ty sản xuất các sản phẩm có giá trị cao nên tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn có tỷ lệ chênh lệch không quá lớn. Bảng dưới đây cho ta thấy lượng tài sản ngắn hạn và các bộ phận cấu thành qua các năm 2023, 2024, 2025.
- Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Để thấy rõ sự thay đổi Tài sản ngắn hạn cần xem xét cơ cấu vốn qua các năm 2023, 2024, 2025.
Hình 2.4. Cơ cấu tài sản ngắn hạn Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
- Nhận xét:
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền: Năm 2024 tăng 2.181.701.567 VNĐ so với năm 2023, chiếm đến 10,85% trong tổng Tài sản ngắn hạn. Với lượng tiền mặt dự trữ nhỏ như vậy nếu nhu cầu thanh khoản tăng cao thì rất dễ mất khả năng thanh toán, nhưng lại có cơ hội đầu tư lớn hơn. Đến năm 2025 con số này giảm xuống gần bằng năm 2023, đó là giảm 3.122.834.426 VNĐ tương ứng giảm 44,44% so với 2024. Vì vậy trong cơ cấu Tài sản ngắn hạn năm 2025 khoản tiền mặt và các khoản tương đương tiền giảm chỉ còn chiếm 6,6%. Có sự giảm này là do công ty dùng tiền mua hàng hóa, nguyên vật liệu dự trữ và để được hưởng khoản chiết khấu thanh toán bên cạnh đó Công ty còn cho khách hàng được mua chịu với lượng lớn. Song điều này ảnh hưởng phần nào đến tính thanh khoản của doanh nghiệp. Công ty cần xem xét lại để duy trì lượng tiền hợp lý, kịp thời chi trả các khoản phải thanh toán ngay, giữ và nâng cao uy tín cho cho Công ty.
Các khoản phải thu ngắn hạn cuả Công ty: Năm 2024 tăng 136.078.875 VNĐ tương ứng tăng 0,46%. Nhưng sang năm 2025 các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm với giá trị lớn hơn nhiều, giảm 5.603.715.443 VNĐ so với năm 2024, và chiếm 40,70% tổng Tài sản ngắn hạn. Do Công ty thắt chặt chính sách tín dụng, đã thu hồi nợ của khách hàng làm giảm các khoản vốn bị chiếm dụng. Bên cạnh đó, năm 2024 là năm kinh tế gặp khó khăn lớn nhất trong 3 năm 2023, 2024, 2025; vì vậy các khách hàng lớn của Công ty chậm trả tiền, điều này giúp Công ty tạo được sức cạnh tranh với các công ty cùng ngành song lại tiềm ẩn khả năng phải thu khách hàng trở thành nợ khó đòi. Sang năm 2025 tình hình khả quan hơn, Công ty đã thu hồi được phần lớn khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Hàng tồn kho: Năm 2024 so với năm 2023 giảm 13.418.686.464 VNĐ tương ứng giảm 35,52%, vì trong năm Công ty đã bán được một lượng hàng tồn kho từ năm 2023. Song tỷ trọng hàng tồn kho vẫn chiếm một lượng rất lớn là 43,43%. Năm 2025, hàng tồn kho lại tăng lên 6.155.382.027 VNĐ chiếm hơn một nửa trong tổng Tài sản ngắn hạn. Điều này là do Công ty có một vài máy nghiền, lọc, rửa quặng không bán được và lượng lớn sắt thép phế liệu không bán và sản xuất được do Công ty không tìm được đầu ra. Với cơ cấu Tài sản ngắn hạn như trên cho thấy sự thay đổi không hợp lý qua các năm. Tỷ trong hàng tồn kho, phải thu khách hàng còn chiếm khá cao, trong khi tiền mặt lại giảm mạnh ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tức thời. Công ty cần xem xét, điều chỉnh lại Tài sản ngắn hạn.
Tài sản ngằn hạn khác: Chiếm tỷ trọng không lớn qua các năm và có xu hướng giảm dần, năm 2023 chiếm 7,77% sang năm 2024 chỉ còn 5,84%, năm 2025 thì giảm mạnh xuống chỉ còn 0,96%. Nguyên nhân là do năm vừa qua Công ty bị mất một lượng lớn khoản thuế được khấu trừ và Tài sản ngắn hạn khác.
- Về quy mô nguồn vốn
Hình 2.5. Quy mô nguồn vốn của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
- Nhận xét: Nhìn chung nguồn vốn của Công ty giảm dần qua các năm.
Năm 2024 nguồn vốn giảm 15.910.554.368 VNĐ tương ứng giảm 12,25%. Trong đó, Nợ phải trả giảm 17.751.906.746 VNĐ do Công ty đã sử dụng chính sách mua chịu của đối tác vì vậy đã giảm lượng lớn khoản vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán cho lượng hàng hóa, nguyên vật liệu.
Quy mô vốn của Công ty năm 2025 tiếp tục giảm chỉ còn 104.003.148.299 VNĐ, giảm 9.959.188.568 VNĐ so với năm 2024. Trong năm, Công ty này đã giảm lượng chiếm dụng vốn của các đối tác và đi vay Ngân hàng để thanh toán các khoản đến hạn. Có hiện tượng trên là do các đối tác của Công ty cũng gặp khó khăn trong khâu thanh toán nên đã thắt chặt tín dụng.
Mặc dù có mở rộng hướng kinh doanh sang các ngành nghề khác nhưng quy mô vốn giảm cho thấy doanh nghiệp đang trong tình trạng khó khăn về nguốn vốn. Công ty cần đẩy mạnh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động Sản xuất kinh doanh trong các năm tới. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Cơ cấu nguồn vốn
Hình 2.6. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
- Nhận xét:
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2023, 2024, 2025 có sự biến động không nhỏ. Cụ thể là Nợ phải trả năm 2023 chiếm tỷ trọng 61,88%, năm 2024 là 55%, năm 2025 là 45,95% và nguồn vốn có mức tăng tương ứng. Song bên cạnh đó, trong Nợ phải trả của Công ty 100% là sử dụng nguồn vay ngắn hạn, điều này là do Công ty nhận thấy khó khăn trong vay dài hạn như thời gian, thủ tục…nhưng đó cũng là bất lợi khi mà doanh nghiệp phải đảm bảo các khoản nợ đến hạn được thanh toán ngay, kịp thời, tránh tình trạng mất thêm chi phí. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên chứng tỏ Công ty đang ngày càng tự chủ về tài chính.
- Cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Hình 2.7. Quy mô nguồn vốn ngắn hạn Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Qua hình vẽ trên cho thấy nguồn vốn ngắn hạn giảm dần qua các năm. Năm 2024 nguồn vốn ngắn hạn giảm 11.831.906.746 VNĐ tương ứng giảm 17,45% so với năm 2023. Năm 2025 nguồn vốn tiếp tục giảm 8.201.475.757 VNĐ chỉ còn 47.787.378.850 VNĐ. Để biết nguyên nhân của sự sụt giảm nguồn vốn ngắn hạn ta xem xét sự thay đổi của cơ cấu vốn qua các năm.
Vay ngắn hạn: Vào năm 2023 có giá trị 29.795.770.572 VNĐ chiếm 43,93%. Năm 2024 Công ty giảm khoản vay này và chỉ còn 23.369.390.702 VNĐ, vì vậy tỷ trọng của khoản vay ngắn hạn chỉ chiếm 41,74% tổng nguồn vốn ngắn hạn. Sang năm 2025, khoản vay này chỉ còn 22.597.677.758 VNĐ. Việc giảm vay vốn từ tổ chức tín dụng giúp Công ty ít phải bận tâm đến gánh nặng về chi phí tài chính hàng năm nhưng nó là nguồn vốn tiềm năng giúp Công ty mở rộng kinh doanh và tạo lá chắn thuế. Vì vậy Công ty cần cân nhắc kĩ chính sách vay vốn cho phù hợp và hiệu quả.
Phải trả cho người bán: Năm 2023 có giá trị 34.095.642.092 VNĐ chiếm 50,27% nguồn vốn ngắn hạn của Công ty. Năm 2024, khoản mục này giảm còn 25.249.494.567 VNĐ, chỉ còn chiếm 45,1% nguồn vốn ngắn hạn, việc chiếm dụng phần lớn vốn từ nhà cung cấp để tiến hành hoạt động Sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận song Công ty cần phải diều chỉnh hợp lý để đảm bảo uy tín của mình. Năm 2025 nền kinh tế gần như chạm đáy vì thế các doanh nghiệp thắt chặt chính sách bán chịu nhưng với uy tín từ trước đến nay nên Công ty vẫn có thể mua chịu nhà cung cấp nên khoản phải trả người bán có giá trị 18.802.901.393 VNĐ chiếm 39,35% nguồn vốn ngắn hạn.
- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước: Cũng thay đổi tỷ trọng vì doanh thu thay đổi.
Sau khi phân tích tương đối chi tiết về các thành phần trong nguồn vốn ngắn hạn của Công ty ta thấy các nguồn tín dụng trong ngắn hạn có vai trò to lớn trong hoạt động Sản xuất kinh doanh và uy tín tài chính của Công ty được đánh giá cao thể hiện ở việc các nhà cung cấp tin tưởng cho Công ty chiếm dụng vốn khá lớn. Tuy nhiên Công ty cũng nên điều chỉnh việc sử dụng nguồn vốn vì vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao.
2.3.2. Quản lý vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Hình 2.8. Mô hình quản lý vốn lưu động
Năm 2023, Tài sản lưu động của Công ty chiếm 58,5%, Tài sản cố định chiếm 41,5% trong tổng tài sản; trong khi đó nguồn vốn ngắn hạn của Công ty chiếm đến 61,88% điều này cho thấy Công ty đã sử dụng Nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho Tài sản cố định. Năm 2024, Tài sản lưu động của Công ty đã giảm nhưng giảm không nhiều, tương ứng với lượng giảm của Tài sản lưu động là lượng tăng của Tài sản cố định do trong các năm này Công ty đã bổ sung thêm máy móc, trang thiết bị…
Trong khi đó, Nguồn vốn ngắn hạn có giảm mạnh hơn. Sang năm 2025, Nguồn vốn dài hạn chiếm tỉ trọng cao hơn Nguồn vốn ngắn hạn là 4,1% còn Tài sản lưu động của Công ty tiếp tục xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm 56,73% trong tổng tài sản còn Tài sản cố định thì tăng, nhưng Nguồn vốn ngắn hạn vẫn đủ khả năng tài trợ cho Tài sản cố định.
Qua hình và phân tích trên cho thấy Công ty đã duy trì chiến lược quản lý mạo hiểm trong 2 năm 2023, 2024, điều này đem lại lợi nhuận cao hơn nhưng lại gây ra nhiều rủi ro trong tình hình kinh tế nhiều biến động như hiện nay. Sang năm 2025 Công ty đã thay đổi sang chính sách dung hòa, Công ty cố gắng dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình, điều này cho thấy Công ty đã xem xét lại chiến lược quản lý vốn để duy trì hay cải thiện phù hợp với hoạt động Sản xuất kinh doanh.
- Vốn lưu động ròng tại Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức
Vốn lưu động ròng là khoản chênh lệch giữ tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của Công ty. Sự biến đổi của vốn lưu động ròng tài Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức qua ba năm như sau:
Năm 2023, Vốn lưu động ròng đạt giá trị 8.140.080.667 VNĐ Năm 2024, Vốn lưu động ròng đạt giá trị 8.807.072.467 VNĐ Năm 2025, Vốn lưu động ròng đạt giá trị 11.211.584.434 VNĐ Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Vốn lưu động ròng qua các năm đều đạt giá trị dương cho thấy các khoản nợ ngắn hạn được đảm bảo an toàn bằng tài sản lưu động. Hơn nữa, qua từng năm có biến động tăng nếu công ty giữ được sự biến động tốt này sẽ giúp Công ty đảm bảo được mức an toàn giữa nợ ngắn hạn và tài sản lưu động.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động
Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động còn được thể hiện thông qua mức tiết kiệm Vốn lưu động khi tăng tốc độ luân chuyển Vốn lưu động và được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.
Ta thấy trong năm 2024, Công ty đã không tiết kiệm được 14.425.325.302 đồng, có nghĩa là để đạt được mức doanh thu bằng năm 2023 Công ty cần bỏ ra một lượng Vốn lưu động nhiều hơn năm 2023 là 14.425.325.302 đồng. Nhưng đến năm 2025 lượng vốn Công ty tiết kiệm được là 10.452.673.222 đồng do trong năm hiệu suất sử dụng Vốn lưu động tăng 0,5 lần so với năm 2024.
Trong năm 2024, Công ty đã lãng phí một khoản là 12.349.172.610 đồng, nghĩa là năm 2024 Công ty cần bỏ thêm 12.349.172.610 đồng Vốn lưu động để mở rộng doanh thu. Nhưng năm 2025 Công ty lại tiết kiệm được 10.778.106.304 đồng Vốn lưu động lẽ ra phải bỏ.
Tóm lại năm 2025, Công ty đã tiết kiệm được một phần Vốn lưu động nhờ hiệu suất sử dụng Vốn lưu động tăng lên. Với mức tiết kiệm được Công ty có thể rút khỏi luân chuyển để dùng đầu tư tài sản sinh lời khác.
2.3.3. Quản lý tài sản
- Các khoản phải thu
Các doanh nghiệp nói chung luôn mong muốn bán hàng hóa nhận lại tiền mặt ngay, nhưng do áp lực cạnh tranh mà rất nhiều doanh nghiệp phải sử dụng biện pháp cấp tín dụng thương mại, chiết khấu thanh toán với hi vọng duy trì và tăng lượng khách hàng để từ đó tăng doanh thu đồng thời doanh nghiệp cũng sử dụng những công cụ trên do các đối tác cung cấp. Dưới đây là một số chỉ tiêu về các khoản phải thu. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Năm 2023, hệ số thu nợ của Công ty là 8,03 vòng, năm 2024 hệ số này giảm còn 6,84 vòng. Năm 2025 con số này lại tăng lên thành 7,77 vòng. Điều này phù hợp với phân tích trước, năm 2025 Công ty đã thận trọng hơn trong việc cung cấp tín dụng cho khách hàng chứ không sử dụng chính sách nới lỏng như năm trước.
Tương ứng với số vòng quay các khoản phải thu khách hàng là thời gian thu nợ trung bình. Năm 2023, Công ty mất 44,45 ngày cho một kỳ thu tiến. năm 2024, kỳ thu tiền là 53,36 ngày, tức là mất hơn 1 tháng để thu hồi khoản phải thu khách hàng để tiếp tục lưu thông .Năm 2025, kỳ thu tiền giảm xuống so với năm 2024, đạt giá trị 46,98 ngày. Điều này là tín hiệu tốt cho Công ty trong quá trình thu hồi nợ để tiếp tục hoạt động Sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên hệ số này vẫn khá cao, Công ty cần cân nhắc để giảm hệ số này thấp hơn nữa.
Việc mở rộng tín dụng nhiều vào năm 2024 tuy nó đã làm tốt vai trò là chất xúc tác giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp, song có một vấn đề đặt ra là bao nhiêu phần trăm trong số doanh thu này vào túi của Công ty, bao nhiêu phần trăm đi ra ngoài cùng với những khách hàng không đủ khả năng trả nợ, trốn nợ… Nhận thức được điều này nên sang năm 2025 Công ty đã thay đổi chính sách để có thể tận dụng được có hiệu quả khoản phải thu khách hàng này. Công ty cần có các biện pháp thẩm đinh khách hàng để trách phát sinh nợ xấu, khó đòi…
- Hàng tồn kho
Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức chuyên về sản xuất và kinh doanh que hàn điện. Với thị trường nhiều biến động cũng như việc nên kinh tế gặp khó khăn trong thời gian gần đây cho nên việc hàng tồn kho là chuyện tất nhiên xảy ra với Công ty. Song việc lưu kho cũng tạo điều kiện đáp ứng kịp thòi các đơn hàng, hưởng lợi từ chênh lệch.
- Bảng 2.6. Chỉ tiêu về quay vòng hàng tồn kho của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Qua kết quả tính ở bảng trên cho thấy thời gian luân chuyển kho trung bình biến đổi liên tục qua các năm. Năm 2023, có 7,03 vòng quay kho tương ứng với mỗi vòng quay kho là 51,92 ngày. Tốc độ quay kho này khá nhanh đối với Công ty Sản xuất kinh doanh mặt hàng que hàn điện. Năm 2024, hệ số luu kho giảm xuống còn 5,56 vòng kéo theo thời gian luân chuyển kho trung bình tăng lên 65,65 ngày. Tình hình này cho thấy nếu hàng tồn trong kho lâu sẽ dẫn đến nhiều chi phí bảo quản, tồn đọng vốn… Điều này đã được cải thiện một chút vào năm 2025 khi thời gian luân chuyển kho trung bình giảm 7,44 ngày nên chỉ còn 58,21 ngày. Đó là nhờ vào việc điều tra và phân tích thị trường kỹ lưỡng hơn nên Công ty đã đưa ra được dự đoán chính xác về nhu cầu để lập kế hoạch mua bán, danh sách hàng tồn kho hợp lý.
- Các khoản phải trả Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Hệ số trả nợ của Công ty năm 2023 là 6,34 vòng, tương ứng với thời gian trả nợ trung bình là 57,57 ngày. Năm 2024 giảm xuống còn 56,5 ngày trả nợ trung bình, Công ty mất gần 2 tháng để trả hết 1 vòng quay nợ của mình, điều đó phản ánh Công ty không gặp nhiều khó khăn trong khâu thanh khoản, phù hợp với những nhận định về khả năng thanh toán trong năm 2025, tạo nên mức độ uy tín của Công ty đang ngày càng tăng, giảm bớt khó khăn khi Công ty đi vay hay huy động vốn từ bên ngoài.
Việc nắm giữ tiền để phục vụ nhu cầu thanh toán và đối phó với các tình huống bất ngờ là việc cần thiết, nhưng nắm giữ tiền lại khiến Công ty mất chi phí cơ hội đầu tư cũng như giá trị của tiền luôn thay đổi theo thời gian. Vậy cần bao tiền để đảm bảo hoạt động Sản xuất kinh doanh? Bảng dưới đây cho thấy thời gian quay vòng tiền của Công ty
Bảng 2.8. Thời gian quay vòng tiền của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Bảng 2.9. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
- Nhận xét:
Theo số liệu ở bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn lưu động (vòng quay vốn lưu động) của Công ty giảm ở năm 2024 rồi lại có xu hướng tăng lên ở năm 2025. Năm 2023 là 3,48 vòng đến năm 2024 giảm xuống còn 2,87 vòng. Đến năm 2025 lại tăng lên nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2023 và đạt 3,37 vòng. Như vậy, chỉ tiêu này cho biết năm 2024 vốn lưu động của Công ty luân chuyển được giảm 0,61 vòng so với năm 2023. Sự thay đổi này chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân, năm 2024 doanh thu của doanh nghiệp giảm 3,11% nhưng nguồn vốn lưu động bình quan lại tăng 2.535.332.130 VNĐ so với năm 2023. Điều này cho thấy năm 2024 Công ty Sản xuất kinh doanh không hiệu quả so với năm 2023. Năm 2025 Vốn lưu động luân chuyển tăng 0,5 vòng so với năm 2024, do Công ty đã tăng khả năng Sản xuất kinh doanh để đem lại doanh thu thuần cao hơn.
Nghịch đảo với hiệu suất sử dụng vốn lưu động là kỳ luân chuyển vốn lưu động. Kỳ luân chuyển vốn lưu động cho biết số ngày để thực hiện một vòng quay của vốn lưu động. Năm 2023 thời gian của một vòng luân chuyển là 105 ngày, đến năm 2024 tăng lên thành 127 ngày, tăng 22 ngày so với năm 2023. Đến năm 2025 giảm xuống còn 108 ngày chứng tỏ vốn lưu động sử dụng hiệu quả hơn.
Khả năng sinh lời của vốn lưu động: năm 2023, 1đồng Vốn lưu động tạo ra 4,88 đồng lợi nhuận. Năm 2024 tăng lên và tạo ra 7,45 đồng lợi nhuận, tăng 2,75 đồng; năm 2025 tăng lên rất cao, 1 đồng Vốn lưu động tạo ra 14,44 đồng. Nguyên nhân cơ bản của sự thay đổi này là do sự tăng giảm của lợi nhuận và vốn lưu động bình quân của các năm. Đặc biệt năm 2025 lợi nhuận tăng cao bên cạnh đó Vốn lưu động bình quân lại giảm xuống nên khả năng sinh lời của Vốn lưu động tăng cao.
2.3.5. Quản lý nợ Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
- Mức độ tự chủ tài chính
Bảng 2.10. Mức độ tự chủ tài chính của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Thông thường một Công ty đạt được độ an toàn về mặt tài chính khi hệ số nợ là 0,5; hệ số VCSH là 0,5 và hệ số đảm bảo nợ là 1. Nếu Công ty cân bằng tỷ lệ này tỷ suất lợi nhuận trên VCSH thấp hơn khả năng Công ty có thể đạt được khi vẫn đảm bảo trong mức độ an toàn tài chính. Vì vậy các doanh nghiệp thường dùng đòn bẩy tài chính để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình. Đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp cần nghiên cứu, vạch ra cho mình một giới hạn nhất định để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất nhưng không mất khả năng thanh toán khi có biến động.
Ở đây hệ số nợ của Công ty tương đối cao trong giai đoạn 2023 – 2024 và có sự biến động, cụ thể là năm 2023 hệ số này là 62%, năm 2024 giảm xuống còn 55%. Sang năm 2025 hệ số này giảm xuống chỉ còn 46%, đạt mức an toàn về mặt tài chính. Trong khi đó hệ số vốn chủ sở hữu ở mức chưa được cao, năm 2023 hệ số vốn chủ sở hữu chỉ là 38%; năm 2024 hệ số này đã tăng lên đến 45% đến năm 2025 con số này đạt cao nhất và đạt 54%, đã cao hơn so với hệ số nợ. Đây là con số đáng mừng về mức vay nợ của Công ty. Nếu có biến động xảy ra trong nền kinh tế thì Công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ. Đặc biệt ta có thể thấy rõ điều nay khi phân tích hệ số đảm bảo nợ. Hệ số này đạt giá trị cao nhất vào năm 2025 là 117%. Có nghĩa là một đồng nợ phải trả của Công ty được đảm bảo bằng 1,17 đồng vốn chủ sở hữu, con số này đánh giá khả năng trả nợ của Công ty là khá cao. Với tình hình kinh tế hiện nay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tình trạng mất khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ cao là điều mà nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt nhưng với Công ty Que hàn điện Việt Đức thì khả năng tự chủ về tài chính đang ngày một vững chắc hơn.
- Số lần thu nhập trên lãi
Bảng 2.11. Số lần thu nhập trên lãi vay của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
Với khả năng thanh toán lãi vay lên đến 1,65 trong năm 2023 và tăng 0,42 để đạt con số 2,07. Sang năm 2025 con số này còn tăng mạnh lên đến 4,92 lần chứng tỏ Công ty đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay của mình.
Song chỉ tiêu trên chỉ phán ánh được khả năng chi trả khoản chi phí lãi vay chứ chưa trả lời được câu hỏi liêu Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn không? Cần đi phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của Công ty để làm rõ vấn đề trên. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
2.3.6. Khả năng thanh toán.
Bảng 2.12. Chỉ tiêu khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
- Nhận xét:
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết, trong năm 2024, mỗi đồng nợ ngắn hạn có 1,16 đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán. Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty tăng từ 1,12 lần năm 2023 lên 1,16 lần năm 2024, tăng 0,04 lần. Năm 2025 tăng 0,07 lần so với năm 2024. Nguyên nhân tăng là do tốc độ giảm của nợ ngắn hạn cao hơn so với tài sản ngắn hạn (năm 2024 nợ ngắn hạn giảm 17,45% và tài sản ngắn hạn giảm 14,70%). Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn này lớn hơn 1 chứng tỏ giá trị tài sản ngắn hạn của Công ty lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, điều đó cho thấy tài sản ngắn hạn của Công ty đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Do đó, tình hình thanh khoản của Công ty khá an toàn.
Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2024 cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn có 0,72 đồng tài sản ngắn hạn (chưa tính yếu tố hàng tồn kho) có thể sử dụng ngay để thanh toán. Khả năng thanh toán nhanh cũng tăng 0,16 lần so với năm 2023. Lượng tăng này nguyên nhân là do hàng tồn kho năm 2024 giảm mạnh (35,52%), tốc độ giảm lớn hơn rất nhiều so với tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn (tài sản ngắn hạn giảm 14,70%). Nhưng sang năm 2025 lượng hàng tồn kho lại tăng lên, vì vậy khả năng thanh toán lại giảm 0,12 lần so với năm 2024. Tỷ số này nhỏ hơn 1 cho thấy giá trị tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản nhanh của Công ty nhỏ hơn giá trị nợ ngắn hạn, chứng tỏ tài sản ngắn hạn có thể sử dụng ngay của Công ty không đủ để đảm bảo cho việc thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn. khi các chủ nợ đồng loạt đòi nợ thì các Tài sản ngắn hạn có thể huy động nhanh chóng vẫn không đảm bảo trả hết nợ. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Khả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời năm 2024 là 0,12 lần, năm 2023 là 0,07 lần. Hệ số này tăng là do lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền năm 2024 tăng lên với 45,03%. Mặt khác nợ ngắn hạn năm 2024 lại giảm 17,45% nên khả năng thanh toán tức thời của Công ty tăng lên so với năm 2023. Sang năm 2025, tình hình biến động ngược lại, giảm 0,04 so với năm 2024 do khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm 44,44%, tốc độ giảm cao hơn so với tổng nợ ngắn hạn (14,65%). Điều này cho thấy tình hình tài chính của Công ty trong ngắn hạn là không có đủ nguồn tiền và các khoản tương đương tiền để chi trả kịp thời các khoản nợ tới hạn. Công ty mất đi quyền tự chủ về tài chính và phụ thuộc vào các khoản nợ. Việc tăng các khoản nợ dẫn tới tăng chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn vay. Bởi vậy, lượng tiền mặt trong Công ty phải được tính toán kỹ lưỡng theo kế hoạch cụ thể theo chu kỳ và theo tháng. Trong vòng những năm tới, nếu chỉ tiêu này tiếp tục giảm sẽ là điều bất lợi lớn, Công ty sẽ tốn nhiều chi phí cho việc quản lý công nợ hơn nữa và mất tự chủ tài chính, giảm uy tín. Các nhà hoạch định nên cân nhắc và duy trì chỉ tiêu này ở mức từ 0,5 đến 1 là an toàn.
Nói chung, sự thay đổi các hệ số thanh toán tích cực qua các năm để khai thác ưu điểm của nguồn vốn nợ và phát huy khả năng sinh lời của tài sản nhưng một số chỉ tiêu vẫn chưa thực sự đảm bảo an toàn cho thanh toán khi kinh tế có biến động. Vì vậy Công ty vẫn cần có sự cân nhắc trong thời gian tới.
2.3.7. Khả năng sinh lời
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi loại hình kinh doanh, ngành nghề, quy mô… Vì vậy việc những kết luận đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty qua bản báo cáo tài chính là không thuyết phục, nên các chỉ số dưới đây sẽ cho chúng ta đánh giá một cách chi tiết hơn về tình hình tài chính của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức.
Bảng 2.13. Chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2023 – 2025
- Nhận xét:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho ta biết trong 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2023, tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 1,40 đồng, năm 2024 tỷ số này là 2,60 đồng tăng 1,20 đồng. sang năm 2025 tăng thành 4,29 đồng. Trong năm 2024 Công ty có giá vốn là 172.777.636.292 VNĐ, giảm 20,25 % so với năm 2023. Ta thấy do doanh thu thuần giảm nhưng giá vốn lại giảm mạnh hơn nên lợi nhuận ròng tăng khiến cho tỷ suất sinh lời đạt được trên doanh thu thuần cao hơn. Năm 2025 cũng tương tự như vậy, nhân tố này là nguyên nhân chính dẫn tới tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn, dẫn tới tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng lên.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cho biết cứ 100 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Năm 2024, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là 4,60% tăng 2,10% so với năm 2023. Do năm vừa qua nhà máy sản xuất dây hàn ở tỉnh Hải Dương đã đi vào hoạt động và mang lại lợi nhuận cho Công ty. Điều đó cho ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là hiệu quả nhưng chưa được cao do nền kinh tế vẫn đang trong giai đoạn khó khăn, khả năng quản lí và sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận khá tốt. Năm 2025 nhà máy hoạt động ổn định và tiếp tục thu lợi nhuận cao hơn.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần chủ sở hữu sẽ thu về cho mình bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Trong khi năm 2023, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 6,69% thì con số này vào năm 2024 là 10,20% tăng 3,51%. Năm 2025 tăng thêm 5,7% so với năm 2024 và đạt 15,9%. Do Công ty đầu tư vào một số lĩnh vực hiệu quả, vì thế Công ty đã có những chính sách, chiến lược kinh doanh đầu tư vốn hợp lý, tập trung đầu tư những ngành có tỷ suất sinh lời cao để tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu, tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Bảng trên cho thấy cả chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của công ty là khá cao và năm 2025 các chỉ tiêu này đều tăng so với 2 năm trước. Do năm 2025, công ty đạt lợi nhuận ròng cao hơn năm 2023 và 2024.
2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Trong giai đoạn 2023 – 2025 là giai đoạn khó khăn chung của toàn bộ nền kinh tế trong nước và nước ngoài, đặc biệt sự đóng băng của thị trường bất động sản đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngành xây dựng, khiến cho ngành gặp khó khăn trong thanh toán và hàng hóa bị ứ đọng. Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức đã ổn định được hoạt động sản xuất kinh doanh trong môi trường bất ổn của ngành, tuy tăng trưởng bị chậm lại trong năm 2023 nhưng sang năm 2024 đã có những lỗ lực cố gắng không ngừng nghỉ của toàn công ty. Tuy nhiên sau khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty vẫn còn tồn tại một số điểm yếu kém, đặc biệt về khoản phải thu khách hàng còn tương đối lớn, hàng tồn kho, dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu khiến cho vốn của công ty bị ứ đọng, không quay vòng nhanh để tiếp tục đầu tư.
2.4.1. Những kết quả đạt được
Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức là một đơn vị hạch toán độc lập. Trong thời gian qua cùng với sự phát triển của đất nước, mặc dù có những lúc Công ty hoạt động gặp nhiều khó khăn nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Công ty đã đạt được những thành tích đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn.
Việc đảm bảo nguồn vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được cải thiện, nguồn tài trợ cho tài sản lưu động và tài sản cố định đều được đảm bảo thường xuyên và liên tục.
Công ty đã vượt qua một số khó khăn trong năm 2024 để cố gắng trong việc phấn đấu trong năm 2025 Công ty đã đạt được nhiều bước tiến:
Công ty đã có các biện pháp tích cực huy động các nguồn vốn ngắn hạn khác nhau để làm tăng nguồn vốn kinh doanh của mình. Công ty đã sử dụng lượng vốn chiếm dụng được hình thành trong kinh doanh, dựa trên cơ sở tôn trọng và tin tưởng giữa Công ty và đối tác trong thanh toán. Điển hình là vào năm 2025 khoản tiền phải trả cho người bán lên đến 18.802.901.393 VNĐ chiếm đến 39,35% lựong vốn này giảm so với 2 năm trước song vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong nguồn vốn ngắn hạn của Công ty. Với lượng vốn chiếm dụng này Công ty sử dụng làm nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời giúp Công ty giữ được hoạt động Sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và chi phí rất nhỏ.
Vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng tương đối cao và tăng dần qua các năm trong tổng nguồn vốn kinh doanh giúp nâng cao uy tín của công ty. Tuy nhiên, nguồn hình thành vốn lưu động như chúng ta đã phân tích ở trên tuy giảm dần qua các năm song vẫn chiếm tỷ trọng không nhỏ và chủ yếu là được tài trợ bằng vốn vay ngắn và nguồn chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp. Nợ vay và nợ phải trả luôn là một nguy cơ cho Công ty, chi phí vốn cao, dễ xảy ra tình trạng mất khả năng thanh toán vì vậy Công ty cần cân nhắc chính sách sử dụng vốn cho hợp lý. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động đạt giá trị cao. Điều này được biểu hiện qua các chỉ tiêu tài chính như vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động. Vòng quay vốn lưu động tăng lên cho nên số ngày luân chuyển vốn lưu động trong một kỳ tưong đối thấp. Công ty cần tiếp tục đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, tránh tình trạng vốn ứ đọng quá lâu.
Cùng với tốc độ luân chuyển vốn lưu động tương đối cao là tình trạng hàng lưu kho có sự biến động tốt lên. Số ngày lưu kho đã được cải thiện đáng kể đặc biệt là năm 2025 thời gian luân chuyển kho trung bình chỉ còn 58,21 ngày. Với tình hình trên cho thấy Công ty đang có hướng cải thiện để rút ngắn thời gian lưu kho.
Công ty có các khoản lãi vay phải trả trong 3 năm 2023, 2024, 2025 và đã đảm bảo khả năng trả nợ của mình khi hệ số thu nhập trên lãi vay là khá cao. Năm 2025 lên đến 4,92 lần. Giữ được xu hướng tăng sẽ giúp doanh nghiệp tăng uy tín với các tổ chức tài chính khi đi vay nợ.
Công ty đã tổ chức tốt công tác ký kết các hợp đồng mua sắm, dự trữ các yếu tố vật chất cho quá trình sản xuất như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn
Việc duy trì các khoản vay ngắn hạn và không sử dụng nguồn vốn tài trợ từ việc đi vay dài hạn do thời gian thẩm định lâu thêm vào đó là khoản trả lãi vay với lãi suất cao hơn để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động Sản xuất kinh doanh.
Trong công tác tiêu thụ, Công ty đã thực hiện đa dạng hóa các hình thức tiêu thụ sản phẩm như: chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền trước, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại cho khách hàng mua với khối lượng lớn và cho khách hàng mua nợ. Điều này vừa giúp cho Công ty tăng doanh thu, vừa giúp cho Công ty tăng nhanh khối lượng sản phẩm tiêu thụ, bán được sản phẩm hàng hóa tồn kho.
Vấn đề Công ty cũng đang gặp thuận lợi đó là hệ số thu nợ tăng lên. Tỉ lệ nghịch với hệ số thu nợ là thời gian thu nợ trung bình, do đó số ngày thu nợ trung bình giảm từ năm 2024 đến 2025. Để hoàn thành 1 vòng thu nợ trong năm 2023 Công ty cần đến 53,36 ngày, nhưng đến năm 2025 chỉ cần 46,98 ngày. Để đẩy nhanh Sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, tính cạnh tranh của Công ty đã có những khoản chiết khấu cũng như cho khách hàng nợ nhưng Công ty cần đánh giá, thẩm định mức độ tài chính của khách hàng để đảm bảo khoản thu nợ được trả đầy đủ, trong thời gian ngắn nhất và tiếp tục tham gia vào kỳ mới của vốn lưu động, tránh tình trạng dẫn đến nợ khó đòi…
Về lợi nhuận sau thuế của Công ty đều đạt giá trị dương và tăng dần qua các năm. Đây là một tín hiệu vô cùng tốt trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay.
2.4.2. Một số hạn chế tại Công ty Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
Bên cạnh những kết quả đạt được, ta cũng cần xem xét tới những khó khăn mà công ty gặp phải trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động và tìm ra những nguyên nhân để khắc phục.
Đầu tiên là việc đảm bảo khả năng thanh toán của Công ty. Thông qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty chúng ta thấy khả năng đảm bảo thanh toán của Công ty chưa thực sự tốt. Đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời, các chỉ số này đáng báo động trong nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay. Trong khi khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty năm 2022 là 0,9 thì khả năng thanh toán tức thời chỉ là 0,12; tức Công ty chỉ có 0,12 đồng có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn để trang trải các khoản nợ đến hạn.
Nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho Công ty chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc. Giá nguồn nguyên vật liệu lại phụ thuộc vào biến động giá cả nguyên vật liệu trên thế giới, chính sách tỷ giá của Việt Nam và chính sách tiền tệ của nước sở tại. Trong thời gian qua, với chủ trương giữ giá đồng Nhân dân tệ, Trung Quốc đã có nhiều chính sách bảo hộ hàng xuất, nhập khẩu như hoàn thuế nhập khẩu, hỗ trợ xuất khẩu… Tuy nhiên, những chính sách này lại thường xuyên thay đổi và khó đoán trước nên đã gây khó khăn cho công tác dự báo của Công ty.
Vì NVL được nhập từ nước ngoài nên yêu cầu Công ty cần phải có nguồn vốn lớn. Bởi vậy Công ty đã có lúc gặp khó khăn về tài chính, các yếu tố đầu vào sắp xếp phân bổ nếu không thành công thì sẽ dẫn tới ngừng trệ trong hoạt động kinh doanh.
Lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền giảm mạnh. Năm 2024 khoản tiền này đạt 7.027.152.041 VND nhưng đến năm 2025 chỉ còn 3.904.317.615 VNĐ. Được biết lượng tiền giảm này Công ty sử dụng vào việc mua hàng hóa, nguyên vật liệu để hưởng chiết khấu chênh lệch giá và cho khách hàng tin cậy mua chịu với lượng lớn song điều này ảnh hưởng đến tính thanh khoản của Công ty. Công ty làm sao đảm bảo thanh toán các khoản nợ khi nhà cung cấp, tổ chức tài chính yêu cầu trả ngay.
Trong công tác sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty vẫn còn khá cao, chưa tiết kiệm được nhiều nên giá trị này mặc dù năm 2025 có giảm nhưng không đáng kể. Năm 2024 chi phí quản lý doanh nghiệp là 183.298.748 VNĐ và giảm xuống còn 8.708.319.195 VNĐ năm 2025. Thêm vào đó việc tăng giá thành sản phẩm trong giai đoạn hiện nay làm giảm khối lượng sản phẩm sản xuất được, giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Dựa vào nguyên tắc cơ cấu vốn hợp lý và tài sản lưu động cần được tài trợ bằng nguồn vốn trung và dài hạn vì vậy cơ cấu vốn của Công ty là chưa hợp lý. Công ty đã mạo hiểm đầu tư tài sản dài hạn từ nguồn vốn ngắn hạn. Với chiến lược quản lý vốn mạo hiểm sẽ gây khó khăn rất lớn cho vì Công ty có thể không đủ lượng hàng tồn kho để cung ứng khi nhu cầu thị trường tăng cao, do đó sẽ bị lỡ mất cơ hội gia tăng doanh số, ngoài ra còn có thể bị mất thị phần vào tay các đối thủ vì nếu tình trạng “đứt hàng” xảy ra thường xuyên thì khách hàng sẽ tìm nhà cung cấp khác có nguồn hàng ổn định hơn. Bên cạnh đó, việc nắm giữ lượng tiền mặt thấp cũng khiến Công ty có thể lỡ mất cơ hội đầu cơ nguồn nguyên liệu hay hàng hóa đầu vào khi giá nguyên liệu trên thị trường xuống thấp, hoặc giảm vị thế đàm phán của Công ty khi lựa chọn nhà cung cấp, điều này có thể khiến chi phí đầu vào tăng lên.
Giá trị hàng tồn kho đã được giảm vào năm 2023, từ lượng hàng tồn kho là 37.774.743.420 VNĐ đến năm 2024 đã giảm đi lượng đáng kể và còn 24.356.056.956 VNĐ. Nhưng sang đến năm 2025 giá trị này lại tăng đến 30.511.438.983 VNĐ. Việc không bán được lượng hàng tồn kho đã làm tăng tổn thất của Công ty cho các hư hỏng, hao mòn, chi phí bảo quản trong quá trình lưu kho và bị ứ đọng một lượng vốn kinh doanh, đồng thời làm vòng quay hàng tồn kho giảm đi tức số ngày lưu kho tăng.
Trên đây là những đánh giá chung kết quả đạt được và những khó khăn trong việc huy động và sử dụng vốn lưu động của Công ty. Việc tìm ra giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty là vấn đề cấp thiết đối với Công ty hiện nay khi mà những hạn chế còn nhiều và sự linh hoạt của Công ty là điều cần thiết đối với thị trường nhiều thay đổi. Vì vậy, sau đây là một số giải pháp cơ bản cho vấn đề này. Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp vốn lưu động tại công ty Que hàn điện

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng vốn lưu động tại công ty Que hàn điện […]