Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học – công nghệ và sự biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trên toàn thế giới, xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi mỗi quốc gia phải có nguồn nhân lực đáp ứng cả về số lượng và chất lượng cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội. Giáo dục đại học trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước, do đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới mạnh mẽ giáo dục đại học.

Đảng và Nhà nước ta ý thức được rõ tầm quan trọng của phát triển giáo dục và khoa học – công nghệ, coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội IX đã ghi rõ: “Phát triển kinh tế, CNHHĐH là nhiệm vụ trung tâm. Con đường CNH của Việt Nam cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước…, gắn CNH với HĐH, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học – công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát triển giáo dục, khoa học – công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực của sự nghiệp CNH – HĐH”[10, 1].

Nền kinh tế tri thức đang đòi hỏi rất nhiều ở giáo dục đại học những năng lực mới. Tuyên ngôn của hội nghị thế giới về giáo dục đại học trong thế kỷ XXI đã nhấn mạnh: xã hội “ngày càng dựa vào tri thức…, giáo dục đại học và nghiên cứu hiện nay hoạt động như là các thành tố quan trọng của sự phát triển bền vững văn hoá, kinh tế – xã hội và môi trường đối với mọi người, mọi cộng đồng và dân tộc”. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Nhiệm vụ trên đặt ra cho giáo dục những trách nhiệm nặng nề, trong đó có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực cho CNH – HĐH, đào tạo được đội ngũ khoa học – kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, nắm vững và ứng dụng các tri thức trong thực tiễn, đổi mới và chuyển giao công nghệ thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH – HĐH.

Trường Đại học Lao động – Xã hội (ĐH LĐ – XH) là trường đầu ngành thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước hiện nay, nhiệm vụ đặt ra cho trường hết sức nặng nề, bao gồm nhiều lĩnh vực công tác trọng yếu có tác động sâu sắc đến sự ổn định xã hội, phát triển kinh tế của đất nước.

Một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đào tạo của trường là thành lập Trung tâm Thông tin – Thư viện (TT TT – TV), để trở thành nơi cung cấp thông tin phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường. Ngành Thông tin – Thư viện (TT – TV) đóng vai trò quan trọng góp phần đào tạo nguồn nhân lực trẻ, năng động, trí tuệ cho đất nước.

Hiện nay, ở nước ta nói chung cũng như trường ĐH LĐ – XH nói riêng, thư viện được xem như cơ quan văn hóa giáo dục thực hiện nhiệm vụ phổ biến thông tin, tri thức giúp người đọc tự nâng cao trình độ; tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; góp phần giáo dục đạo đức và thẩm mỹ cho người sử dụng thông qua việc tuyên truyền, giới thiệu các tác phẩm văn học nghệ thuật; đồng thời cung cấp các tài liệu giúp cho người sử dụng nghỉ ngơi, giải trí một cách tích cực. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên thư viện không những cần tạo lập các sản phẩm, dịch vụ tốt mà còn cần Marketing các dịch vụ và sản phẩm của mình đến với người dùng tin.

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động Marketing trong ngành TT – TV, nhiều năm trở lại đây TT TT – TV, trường ĐH LĐ – XH đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong lĩnh vực này, góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động phục vụ cũng như thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tin của người dùng tin. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được, hoạt động Marketing tại thư viện vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Vì vậy, trong thời gian thực tập ở đây cùng với những kiến thức đã được học trên giảng đường, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội” làm đề tài khóa luận của mình.

Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2. Mục đích nghiên cứu Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Đề tài nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động Marketing tại TT TT – TV, trường ĐH LĐ – XH trong những năm gần đây. Từ đó, đưa ra một vài nhận xét cũng như kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Trung tâm.

3. Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài

Hiện nay, hướng đề tài: “Tìm hiểu hoạt động Marketing tại một cơ quan thông tin – thư viện” là tương đối mới và chưa có nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề này tại phòng tư liệu Khoa TT-TV, Trường Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội” là phù hợp với tính mới trong nghiên cứu khoa học

4  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing tại TT TT – TV, Trường ĐH LĐ – XH.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu các nội dung liên quan tới hoạt động Marketing tại TT TT – TV, trường ĐH LĐ – XH: Hoạt động tuyên truyền, giới thiệu tài liệu; Tổ chức đào tạo người dùng tin; Tổ chức hội nghị bạn đọc…

5  Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp quan sát;
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu;
  • Phương pháp thống kê các số liệu;
  • Phương pháp phỏng vấn;
  • Phương pháp điều tra theo bảng hỏi.

6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Về lý luận: Đề tài chỉ ra được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tìm hiểu hoạt động Marketing trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao kiến thức bổ ích cũng như thúc đẩy khai thác có hiệu quả nguồn tài liệu phong phú để phục vụ tốt nhất cho công tác nghiên cứu và phục vụ bạn đọc.

Về thực tiễn: Đề tài nêu được thực trạng hoạt động Marketing tại TT TT-TV Trường ĐH LĐ – XH. Từ đó, tác giả đề tài đưa ra những nhận xét, đánh giá cùng với những kiến nghị cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Trung tâm.

7  Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; nội dung khóa luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội với hoạt động Marketing.
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội.
  • Chương 3: Một vài nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội.

CHƯƠNG 1: TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG MARKETING

1.1 Giới thiệu Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 

  • Năm 1961, trường ĐH LĐ – XH được thành lập lấy tiền thân từ trường Trung học Lao động Tiền lương thuộc Bộ Lao động.
  • Năm 1991, trường hợp nhất với trường Quản lý Cán bộ Thương binh Xã hội lấy tên là Trường Cán bộ Lao động – Xã hội.
  • Tháng 1 – 1997 trường được nâng cấp lên thành trường Cao đẳng Lao động Xã hội.
  • Tháng 1 – 2020 trường trở thành trường ĐH LĐ – XH. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Song song với sự thành lập của trường, TT TT – TV cũng được hình thành và phát triển, cùng trực thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, chịu sự quản lý của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo.  

Khi mới thành lập, Thư viện chỉ là một bộ phận nhỏ trực thuộc phòng Đào tạo. Bộ phận này phục vụ rất đơn giản và thủ công cho học sinh các khóa tại cơ sở đào tạo cán bộ lao động tiền lương. Thời gian này hoạt động của Thư viện gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu thốn, kho tài liệu ít chỉ vài nghìn cuốn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo. Đội ngũ cán bộ Thư viện vào thời điểm đó có duy nhất 01 cán bộ, hình thức phục vụ chủ yếu là cho đọc và mượn tài liệu về nhà.

Tháng 10/1999 tổ Thư viện đã tách khỏi phòng Đào tạo với tên gọi riêng là tổ Thư viện – Tư liệu trực thuộc Ban giám hiệu và số cán bộ được biên chế là 02 người gồm 01 tổ trưởng và 01 nhân viên.

Đến tháng 10 – 2004  số cán bộ được biên chế đã tăng lên 07 cán bộ, trong đó 04 cán bộ có trình độ nghiệp vụ thư viện.

Ngày 11/3/2020 Theo Quyết định số 57/QĐ của Hiệu trưởng Trường ĐH LĐ – XH, quyết định thành lập Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội trên cơ sở Thư viện Trường Cao đẳng Lao động – Xã hội. Sự kiện này đánh dấu mốc lịch sử quan trọng của Trung tâm. Vào thời gian này, Trung tâm đã có điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, vốn tài liệu để phục vụ bạn đọc.

Trong thời gian tới, được sự phê duyệt của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Nhà trường sẽ triển khai xây dựng và lắp đặt thư viện điện tử với kinh phí 6,9 tỷ đồng cùng với hệ thống phần mềm, thiết bị hiện đại, góp phần đắc lực cho công tác giáo dục – đào tạo toàn diện của nhà trường. Hiện nay, quy mô đào tạo của trường đã được mở rộng hơn và trường đã có 2 cơ sở đào tạo mới ở Thị xã Sơn Tây (Hà Nội) và Thành phố Hồ Chí Minh.

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

1.1.2.1 Chức năng

  • Thư viện thực hiện chức năng giáo dục, tham gia vào việc phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập của thầy và trò trong trường.
  • Thư viện là trung tâm thông tin văn hóa, khoa học kỹ thuật có chức năng tổ chức, xây dựng, thu thập, xử lý, bảo quản và cung cấp thông tin, các tài liệu khoa học, chuyên ngành xã hội, chuyên ngành tự nhiên cho cán bộ và học sinh, sinh viên tại trường.
  • Thư viện là Trung tâm văn hóa giải trí cung cấp kiến thức xã hội và nâng tầm hiểu biết của người dùng tin.

1.1.2.2 Nhiệm vụ

Trên cơ sở những chức năng trên thì TT TT – TV trường ĐH LĐ – XH có những nhiệm vụ sau:

  • Tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch phát triển vốn tài liệu văn hóa, khoa học, kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu của trường.
  • Phát triển vốn tài liệu phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của thư viện. Thực hiện công tác bổ sung các nguồn tài liệu kịp thời theo yêu cầu của độc giả, đồng thời tiến hành thanh lý các tài liệu không có giá trị sử dụng, lỗi thời, tài liệu hư hỏng, rách nát không thể khôi phục lại được, biên soạn các ấn phẩm thông tin khoa học.
  • Tổ chức phục vụ cho cán bộ giảng viên, HS – SV của trường khai thác và sử dụng thuận lợi có hiệu quả các tư liệu do Trung tâm quản lý như: Phân loại tài liệu, xây dựng hệ thống mục lục, định từ khóa, định chủ đề…
  • Tổ chức kho lưu trữ và phục vụ bạn đọc tham khảo kết quả các công trình nghiên cứu như: luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp (cấp khoa, cấp trường, cấp Bộ) và khóa luận tốt nghiệp của sinh viên.
  • Xây dựng quy chế làm việc của thư viện, nội quy phòng mượn, phòng đọc; làm thẻ thư viện cho cán bộ, giảng viên và HS – SV của trường. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.
  • Xây dựng mối quan hệ hợp tác với thư viện các trường đại học để trao đổi tài liệu và chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi quy định của nhà trường và Nhà nước.
  • Quản lý, nâng cấp và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trang thiết bị của Trung tâm.

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Trung tâm có các phòng ban sau:

Các phòng thuộc bộ phận nghiệp vụ

  • Phòng xử lý nghiệp vụ và thông tin
  • Phòng cấp thẻ và photo tài liệu

Các phòng thuộc bộ phận phục vụ

  • Phòng đọc lớn
  • Phòng mượn sách
  • Phòng bán sách và thuê sách

Hiện tại, phòng tra cứu tài liệu nằm trong phòng mượn sách. Trong thời gian tới phòng tra cứu sẽ được tách riêng để đáp ứng nhu cầu tra tìm tài liệu ngày càng cao của độc giả. Phòng đọc báo tạp chí thuộc phòng đọc lớn để tiện cho bạn đọc sử dụng thư viện.

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm

1.1.3.2 Đội ngũ cán bộ 

  • Số lượng đội ngũ cán bộ của Thư viện gồm 14 người, trong đó:

Giám đốc (01): Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ công tác thông tin – thư viện, trực tiếp lãnh đạo một số công việc cụ thể. Xây dựng chủ trương, kế hoạch, công tác, tổ chức thực hiện, phân công kiểm tra, đánh giá cán bộ. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Phó giám đốc (01): Là người thay mặt giám đốc khi được ủy quyền, được phân công đảm nhiệm một số công tác trong Trung tâm. Ngoài ra Phó giám đốc còn là người xây dựng, thực hiện kế hoạch công tác đã được Giám đốc duyệt và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao; quản lý lao động trong tổ; là thành viên ban thi đua của Trung tâm

Tổ xử lý nghiệp vụ (02): Tiến hành các công tác xử lý kỹ thuật nghiệp vụ thư viện như: tiếp nhận đầy đủ nguồn tài liệu nhập vào thư viện gồm có sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo bổ sung từ nguồn mua; các công trình nghiên cứu khoa học. Đồng thời, ứng dụng phần mềm Ilib để tự động hóa tất cả các công đoạn của quá trình xử lý thông tin. Xuất bản ấn phẩm thông tin thư mục, quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu, tiếp nhận và photo tài liệu theo nhu cầu của người dùng tin, làm thẻ và cấp lại thẻ thư viện cho sinh viên, tìm kiếm và trao đổi thông tin với các cơ sở thông tin – thư viện bên ngoài phạm vi cho phép

Tổ phục vụ bạn đọc (07): Họ làm việc tại các phòng: phòng đọc lớn; phòng mượn; phòng bán và phòng cho thuê sách. Cán bộ tại các phòng này có nhiệm vụ tổ chức các dịch vụ thông tin – thư viện như phục vụ đọc tại chỗ, mượn về nhà, tra cứu thông tin và bán hoặc cho thuê các loại giáo trình, bài giảng do trường biên soạn. Đồng thời cán bộ thư viện phải tiếp nhận, bảo quản trang thiết bị tài sản, nắm bắt nhu cầu tin của các đối tượng người dùng tin để đề xuất với lãnh đạo Trung tâm Trình độ đội ngũ cán bộ của Trung tâm:

  • 05 cán bộ có trình độ Thạc sỹ
  • 06 cán bộ có trình độ Cử nhân
  • 03 cán bộ có trình độ Cao đẳng

1.1.4 Cơ sở vật chất Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

 Trong những năm gần đây Nhà trường đã có sự quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm. Tổng diện tích của Trung tâm hiện có gần 1000m2 được bố trítại tầng 6 (nhà E) gồm:

  • 01 Phòng đọc lớn: diện tích 400m2 với trên 400 chỗ ngồi. Đây được coi là phòng đọc tổng hợp, vì nó bao gồm cả đọc giáo trình, tài liệu tham khảo và báo – tạp chí.
  • 01 Phòng mượn: diện tích 150m2, được trang bị hệ thống giá mới bằng sắt với sức chứa trên 100.000 bản sách.
  • 01 Phòng kho: diện tích 80m2, đây là kho chứa toàn bộ giáo trình – bài giảng do trường in ấn.
  • 01 Phòng xử lý nghiệp vụ: diện tích 60m2.
  • 01 Phòng tra cứu: diện tích 20m2 được trang bị 02 máy tính phục vụ hiệu quả tìm kiếm tài liệu.

Ngoài ra Trung tâm còn có phòng bán tài liệu nằm tách biệt với Trung tâm, vị trí rất thuận tiện cho việc trưng bày, giới thiệu và bán tài liệu với diện tích 70m2.

Các phòng phục vụ và phòng đọc được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ, quạt trần, bàn ghế, ánh sáng, giá kệ khá hiện đại và khang trang.  Hệ thống mạng nội bộ (LAN), được xây dựng năm 2020 với tổng số máy tính hiện có là 06 máy. Trong đó 04 máy phục vụ cho quá trình xử lý thông tin và 02 máy phục vụ cho tra cứu. Năm 2021, Trung tâm đã được nối mạng Internet cùng với nhà trường. Ngoài ra, Trung tâm được trang bị thêm một số thiết bị khác như: 01 máy in laser, 01 máy photocopy với màn hình cảm ứng khá hiện đại.

Tháng 4/2004 nhà trường trang bị cho Trung tâm phần mềm “Hệ thống quản trị thư viện tích hợp – Smilib V4” do công ty CMC cung cấp. Nhờ hệ thống cơ sở vật chất khá hiện đại đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng phục vụ tại Trung tâm. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

1.1.5 Nguồn lực thông tin 

Hiện nay, TT TT – TV có một kho sách tương đối lớn (trên 150.000 bản) với đầy đủ các môn loại tri thức phục vụ các nội dung và chương trình đào tạo của trường. Tài liệu bổ sung vào thư viện bao gồm: sách, giáo trình, bài giảng, các tài liệu tham khảo, tài liệu tra cứu liên quan đến các ngành đào tạo của nhà trường như: Công tác xã hội, Quản lý lao động, Kế toán, Bảo hiểm chiếm 90%, giáo trình, bài giảng do trường biên soạn là 120.000 cuốn, các sách tham khảo như văn học, lịch sử, văn hoá, tâm lý học, xã hội học, kinh tế học, thể dục thể thao, tin học, ngoại ngữ, các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin… đã được đầu tư đúng mức nhằm phục vụ kịp thời cho quá trình học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, giảng viên trong nhà trường. Hiện tại, trong kho của Thư viện trường có thể phân chia nguồn lực thông tin như sau:

1.1.5.1  Sách (giáo trình, bài giảng, sách tham khảo)

Sách là phương tiện học tập và giảng dạy không thể thiếu của cán bộ, giảng viên, HS – SV.

Hiện tại, trong kho của thư viện trường có thể phân chia nguồn tài liệu sách, theo lĩnh vực đào tạo như sau:

 TT TÊN TÀI LIỆU SỐ LƯỢNG (BẢN) TỶ LỆ (%)
1 Kinh tế – kế toán 37.132 25,2
2 Quản trị nhân lực 39.646 26,9
3 Công  tác quần chúng 33.126 22,4
4 Bảo hiểm xã hội 9.068 6,1
5 Mác Lênin – Tư tưởng Hồ Chí Minh 16.264 11
6 Chính trị xã hội và các lĩnh vực khác 12.349 8,4
  TỔNG 147.585 100

Bảng 1: Thành phần vốn tài liệu là sách theo lĩnh vực

Hình 2: Biều đồ thể hiện vốn tài liệu là sách theo lĩnh vực

NGÔN NGỮ SỐ LƯỢNG (Bản) TỶ LỆ (%)
Tiếng Việt 148.672 99,5
Tiếng Anh 705 0,5
TỔNG 149.377 100

Bảng 2: Thống kê cơ cấu vốn tài liệu theo ngôn ngữ

Hình 3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu vốn tài liệu theo ngôn ngữ

Bên cạnh mảng sách giáo trình làm chủ đạo thì tài liệu tham khảo của thư viện là hết sức cần thiết, giúp cho HS – SV tự bổ sung kiến thức, mở rộng những vấn đề cơ bản trong bài giảng và những vấn đề giáo viên trong trường nghiên cứu khoa học.

1.1.5.2 Báo –  tạp chí Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Báo – tạp chí cũng là một mảng quan trọng nhằm giúp bạn đọc cập nhật thông tin, nâng cao kiến thức, tra cứu làm đề tài, báo cáo hay tiểu luận.

Từ năm 2002 đến nay, do thư viện được chủ động trong việc đặt bổ sung, nên số lượng báo, tạp chí đã tăng lên nhiều lần, chủng loại phong phú bám sát những đề tài nội dung chuyên ngành đào tạo của trường, với gần 150 loại báo – tạp chí như: báo Thanh niên, Tiền phong, Lao động việc làm… tạp chí như: tin học, chứng khoán, tài chính… Điều này đã đáp ứng một phần nhu cầu tra cứu, tìm kiếm thông tin, cũng như giải trí của đông đảo cán bộ giáo viên, HS – SV.

1.1.5.3 Luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học

Đối với các liệu tài liệu này thì từ trước năm 2001 hầu như chưa được chuyển về thư viện để bảo quản và phục vụ độc giả. Bắt đầu từ năm 2002, thư viện mới tiếp nhận các đề tài, báo cáo khoa học và luận văn tốt nghiệp… từ phòng Khoa học đối ngoại (nay là phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế), Trung tâm đã xử lý, lưu trữ để phục vụ độc giả trong trường.

TT TÀI LIỆU XÁM SỐ LƯỢNG (Bản) TỶ LỆ (%)
1 Luận văn, luận án 200 11,2
2 Báo cáo khoa học 357 19,9
3 Đề tài khoa học 450 25,1
4 Báo cáo Thực tập tốt nghiệp 670 37,4
5 Báo cáo chuyên đề 115 6,4
TỔNG 1.792 100

Bảng 3: Bảng thống kê cơ cấu tài liệu Luận văn, Luận án; Đề tài nghiên cứu khoa học

Hình 4: Biểu đồ thống kê cơ cấu tài liệu Luận văn, Luận án;  Đề tài nghiên cứu khoa học

1.1.5.4  Tài liệu điện tử Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Trong những năm qua Trung tâm đã chú trọng xây dựng và phát triển nguồn tài liệu điện tử, làm cơ sở để tiến tới xây dựng thư viện điện tử.

Tài liệu điện tử của Trung tâm bao gồm:

CSDL về sách (giáo trình, sách tham khảo); báo – tạp chí; luận văn, luận án, báo cáo khoa học

CSDL BIỂU GHI TỶ LỆ (%)
Giáo trình 5.388 72,7
Tài liệu tham khảo 853 11,5
Báo – Tạp chí 331 4,5
Luận văn, luận án, báo cáo khoa học… 841 11,3
TỔNG 7.413 100

Bảng 4: Bảng thống kê thể hiện cơ cấu CSDL của Trung tâm

Hình 5: Biểu đồ thể hiện cơ cấu CSDL của Trung tâm

1.2 Hoạt động Marketing trong lĩnh vực thông tin – thư viện Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

1.2.1 Khái niệm Marketing

Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa nhằm giải quyết mâu thuẫu giữa cung và cầu, xuất phát từ Mỹ và sau đó được truyền bá dần sang các nước khác. Marketing đầu tiên được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng. Trong những năm gần đây, Marketing đã xâm nhập vào các ngành dịch vụ và phi lợi nhuận. Từ chỗ chỉ bó hẹp trong lĩnh vực kinh doanh, sau đó Marketing được ứng dụng ở hầu hết các lĩnh vực như chính trị, đào tạo, thể thao, văn hóa, xã hội, trong đó bao gồm cả ngành TT-TV.

Ngày nay lĩnh vực nào cũng có thể ứng dụng Marketing, miễn là nó xác lập sứ mệnh phục vụ con người và vì sự phát triển của loài người. Marketing giúp hình thành sản phẩm hay cách thức để thỏa mãn nhu cầu của con người. Marketing không chỉ giúp con người nhận ra những khát vọng (nhu cầu chưa được thỏa mãn) để thúc đẩy họ vươn lên mà còn giúp con người nhận rõ bản thân mình với những người xung quanh, giữa sản phẩm (lợi ích, giá trị) này với sản phẩm (lợi ích, giá trị) khác.

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing. Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa: “Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức” [7, 20].

Một định nghĩa khác khá phổ biến cho rằng: “Marketing là một quá trình quản lý chịu trách nhiệm về xác định, tiên đoán và làm thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng một cách có lợi” [7, 20].

Tuy nhiên, theo D.K.Gupta (2022) [7, 25], không có một khái niệm nào về Marketing được chấp nhận hoàn toàn và ông nêu ra các nội dung cơ bản liên quan đến các định nghĩa về  Marketing như sau:

  • + Có các nhu cầu cá nhân, mong muốn và yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ.
  • + Sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
  • + Sự trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ là hoạt động cơ bản của sự chi trả.
  • + Luôn luôn tồn tại nhu cầu tạo lợi thế với các đối thủ khác.
  • + Nhận ra các cơ hội Marketing phù hợp.
  • + Các nguồn lực phải được tận dụng một cách khôn ngoan để tối đa hóa thị trường thương mại.
  • + Mục đích tăng thị phần trong các thị trường chính. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Ngoài những khái niệm về Marketing trên, chúng ta không thể bỏ qua mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing-mix): “Là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà tổ chức sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu. Marketing mix bao gồm tất cả những gì mà tổ chức có thể vận dụng tác động lên nhu cầu về sản phẩm của mình” [15, 181]. Đây là một công thức nổi tiếng về Marketing đã được xây dựng và rất quen thuộc trong lĩnh vực kinh tế học. Công thức này được thể hiện như sau: M = 4P

Trong đó:

  • M: là viết tắt của thuật ngữ Marketing
  • 4P: là viết tắt 4 chữ cái đầu trong tiếng Anh của các thuật ngữ: Sản phẩm (Product), Phân phối (Place), Giá cả (Price) và các hoạt động chiêu thị (Promotion).

1.2.2 Vai trò của Marketing trong hoạt động thông tin – thư viện 

Ngày nay, với xu thế hội nhập toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội đến nghệ thuật, quân sự… hoạt động Marketing cũng đóng một vai trò quan trọng vào sự phát triển không ngừng này. Trong hoạt động TT-TV, Marketing ngày càng khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng, bởi thư viện là nơi giúp mọi thành viên trong xã hội có thể truy cập, khai thác sử dụng thông tin, tài liệu phục vụ cho cuộc sống của mình, bao gồm việc học tập, giải trí, lao động – sản xuất,… Vì thế, hoạt động này mang tính chất một loại hình dịch vụ xã hội, thuộc khu vực phi lợi nhuận.

Để hiểu sâu sắc hơn nữa về tầm quan trọng của Marketing trong hoạt động TT – TV. Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ các lý do sau:

Thứ nhất, Marketing đem lại sự hiểu biết đầy đủ cho người sử dụng về vị trí, vai trò của thư viện cũng như cán bộ TT – TV trong xã hội, từ đó giúp cán bộ thư viện xây dựng hình ảnh tích cực trong bạn đọc về thư viện của mình.

Thứ hai, Marketing giúp cho người sử dụng nhận biết về các dịch vụ, sản phẩm thông tin mà thư viện có và chất lượng của chúng từ đó thu hút ngày càng đông bạn đọc tới sử dụng thư viện.

Thứ ba, Marketing giúp thư viện xây dựng các mối quan hệ với các cơ quan tổ chức, các nhà tài trợ và với người sử dụng thư viện. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Thứ tư, Marketing giúp thư viện hiểu được nhu cầu, mong muốn và yêu cầu tin của mỗi nhóm người dùng tin, từ đó xây dựng các dịch vụ và tạo ra các sản phẩm thông tin phù hợp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tin của họ. Với lý do này Marketing có mối quan hệ hai chiều, một mặt giúp cán bộ thư viện nắm được nhu cầu tin của người sử dụng, mặt khác giúp người sử dụng nhận biết các dịch vụ và sản phẩm thông tin có giá trị trong thư viện.

Hơn nữa, Marketing còn là vũ khí quan trọng giúp thư viện có thể cạnh tranh với cơ quan thông tin khác trong kỷ nguyên Internet. Marketing tốt có thể đem lại những hỗ trợ về tài chính cũng như vật chất từ các cơ quan quản lý, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức phi chính phủ cũng như từ phía sử dụng thư viện. Chính vì vậy việc hiểu được khái niệm Marketing sẽ giúp cán bộ thư viện nhận ra thực tế rằng Marketing không những thúc đẩy phát triển các dịch vụ, thu hút ngày càng đông người sử dụng đến thư viện mà còn là một triết lý quản lý.

1.2.3 Ứng dụng Marketing trong hoạt động thông tin – thư viện

Khi nghiên cứu Marketing trong hoạt động TT – TV, chúng ta cần nắm được bản chất của thư viện vốn là cơ quan, tổ chức phi lợi nhuận. Thư viện là nơi cung cấp dịch vụ, là một cơ quan thông tin đang thay đổi nhanh chóng cùng Internet. Để ứng dụng Marketing cho các tổ chức phi lợi nhuận, nhà kinh tế học nổi tiếng của Mỹ, Philip Kotler (một trong 4 nhà quản lý vĩ đại nhất của mọi thời đại) đã đưa ra khái niệm “Marketing xã hội” như sau: “Marketing xã hội là nhiệm vụ của tổ chức để xác định các nhu cầu, mong muốn, và mối quan tâm của thị trường mục tiêu và phân phối sự thỏa mãn một cách hiệu quả và hiệu suất hơn đối thủ, theo cách gìn giữ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng và của xã hội” [12, 20].

Qua khái niệm trên chúng ta có thể nhận ra rằng Marketing trong các cơ quan TT – TV nhằm mục đích chính là nắm bắt được nhu cầu đọc, nhu cầu tin của người sử dụng thư viện, tìm ra những con đường tốt nhất để thỏa mãn những nhu cầu này. Marketing dịch vụ sản phẩm TT – TV tập trung vào các khái niệm “Cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp cho đúng đối tượng sử dụng với giá cả hợp lý thông qua những phương pháp xúc tiến hiệu quả”.

Mặt khác, để đi sâu hơn nữa tìm hiểu khái niệm này ta có mô hình Marketing hỗn hợp trong hoạt động TT – TV. Mô hình này đã nổi bật lên như một trong các mô hình Marketing thống trị nhiều năm qua ở các công trình nghiên cứu cũng như thực tiễn ứng dụng Marketing. Các thư viện và các cơ quan thông tin muốn thực hiện tốt việc Marketing các dịch vụ và sản phẩm của mình cũng cần có sự hiểu biết đầy đủ về các yếu tố của Marketing hỗn hợp.

Marketing hỗn hợp gồm 4 yếu tố: Sản phẩm (Product), Phân phối (Place), Giá cả (Price) và các hoạt động chiêu thị (Promotion). Các yếu tố này được xem như các công cụ để lập kế hoạch và tính toán chiến lược Marketing. Việc ứng dụng các yếu tố này trong hoạt động TT – TV được hiểu như sau: Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Sản phẩm (Product): sản phẩm gồm những thứ hữu hình có thể sờ thấy được như: đèn, quạt, cửa… hoặc vô hình không sờ thấy được như dịch vụ. Sản phẩm có thể là bất cứ thứ gì được cung cấp mà nó thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, sản phẩm theo nghĩa rộng là hàng hóa và dịch vụ. Tương tự, sản phẩm trong lĩnh vực TT – TV có thể bao gồm hàng hóa như sách, mục lục, đĩa CD, microform, băng từ, CSDL, tạp chí điện tử, sách điện tử,… Dịch vụ có thể bao gồm việc cung cấp bản photo tài liệu, tìm kiếm thông tin, dịch vụ đánh chỉ số, dịch vụ tham khảo, mượn trả tài liệu, hỗ trợ kỹ thuật, mượn liên thư viện, phân phối tài liệu, đào tạo người dùng tin,…

Phân phối (Place): Là việc làm sao cho sản phẩm đến được với người sử dụng thư viện. Phân phối là nơi mà dịch vụ được cung cấp. Dịch vụ có thể được cung cấp ở thư viện hoặc có thể được yêu cầu trực tuyến hoặc bằng điện thoại và tài liệu sẽ được gửi đến nhà của người yêu cầu hoặc đến máy tính của họ. Tại các thư viện truyền thống, điều đó có liên quan tới các quy định của việc phục vụ người đọc (giờ mở cửa, các quy định mượn, cung cấp tài liệu…); còn tại các thư viện điện tử, các trung tâm môi giới và dịch vụ thông tin,… thì đó là các chính sách và giải pháp về công nghệ xác nhận quyền được phép truy cập, quyền được khai thác dịch vụ cũng như mức truy cập đối với từng trường hợp cụ thể.

Giá cả (Price): Là tiến trình để đi đến việc định giá cho một sản phẩm. Trong lĩnh vực TT – TV các nhà quản lý phải hoạch định chiến lược giá cả. Có thu phí hay không? Dịch vụ có thể là miễn phí hoặc thu phí. Việc cho mượn giữa các thư viện có thể được cung cấp miễn phí bởi một vài thư viện nhưng cũng có thể bị tính tiền với thư viện đi mượn hoặc với người sử dụng ở một vài thư viện khác. Thư viện là nơi cung cấp dịch vụ công cộng và là cơ quan phi  lợi nhuận cho nên họ thường gặp khó khăn trong việc định giá các dịch vụ và sản phẩm. Hai vấn đề thực sự tạo ra sự khó khăn cho các nhà quản lý thư viện khi xem xét định giá như là yếu tố chiến lược. Thứ nhất người sử dụng sẽ không nhận ra giá trị của sản phẩm/dịch vụ nếu họ không phải trả tiền cho dịch vụ; Thứ hai là kinh phí Nhà nước cung cấp cho thư viện ngày càng hạn chế, một số thư viện hiện nay chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính, ví dụ như Trung tâm Học liệu – Đại học Huế. Chính vì vậy, việc định giá cũng đóng vai trò quan trọng trong một số thư viện hiện nay. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Các hoạt động chiêu thị (Promotion): Một trong các điều kiện tiên quyết giúp cho việc trao đổi được thực hiện là quá trình truyền thông giữa người sử dụng thư viện và cán bộ thư viện. Trong các thư viện hoạt động khuyến mãi (xúc tiến) nhằm mục đích cho người sử dụng biết các dịch vụ và sản phẩm mà thư viện cung cấp cùng với chất lượng của chúng. Các thư viện cần thiết thông báo cho người sử dụng cũng như cộng đồng biết: các sản phẩm và dịch vụ hiện có; chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ; những lợi ích gì mà sản phẩm và dịch vụ TT – TV có thể cung cấp cho người sử dụng; và thuyết phục người sử dụng tiềm năng đến sử dụng các dịch vụ và sản phẩm của mình.

Gần đây, xuất hiện thêm 3 yếu tố khác gồm: con người (people), minh chứng về cơ sở vật chất (physical evidence) và quy trình (process) được thêm vào công thức 4P của Marketing hỗn hợp, trong đó:

Con người (People): Được hiểu là cán bộ phục vụ và những cán bộ hỗ trợ từ tuyến sau có những ảnh hưởng tới sự thành công của dịch vụ. Con người trong Marketing hỗn hợp đề cập tới tất cả những người tham gia vào việc phân phối dịch vụ và điều này ảnh hưởng đến sự nhận thức của người sử dụng thư viện.

Minh chứng về vật chất (Physical evidence): Chính là môi trường mà dịch vụ được phân phối và là nơi cán bộ thư viện và bạn đọc giao tiếp. Minh chứng về vật chất cũng bao gồm các phương tiện để thực hiện dịch vụ. Điều kiện vật chất là yếu tố quan trọng cần được thiết kế phù hợp để đem lại Marketing hiệu quả các dịch vụ. Ví dụ thư viện được thiết kế hiện đại, phòng đọc trang trí đẹp mắt, bàn ghế sang trọng, các phương tiện khác như máy tính có kết nối mạng sẽ đem lại những ấn tượng mạnh cho người sử dụng thư viện. Ngược lại, nếu phòng đọc của thư viện tối tăm, tường nhà hoen ố, giá sách xộc xệch sẽ đem lại cảm giác cho người sử dụng thư viện là thư viện đó nghèo nàn, vốn tài liệu cũ kỹ và ít ỏi. Như vậy sẽ không thu hút được bạn đọc tới sử dụng thư viện. Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Thư viện Trường.

Quy trình (Process): Quy trình được đề cập đến như các thủ tục, cơ chế và trình tự các thao tác được sử dụng để phân phối dịch vụ.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Thư viện Trường

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993