Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, kế toán đã trở thành công cụ đặc biệt quan trọng, bằng các phương pháp khoa học kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty một cách đầy đủ chính xác thông qua Báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán là một trong các Báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng, là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán và việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Sivico em nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành và quá trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty còn gặp một số hạn chế nên công tác kế toán chưa cung cấp được đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp dẫn đến nhà quản trị chưa đưa ra được các quyết định quản trị kịp thời, đúng đắn. Chính vì vậy, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần Sivico.
Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các bác trong công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Hòa Thị Thanh Hương. Tuy nhiên, do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.
1.1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính (BCTC) Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quản sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Theo quy định hiện hành thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam gồm 04 báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.1.1.2 Sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.
Các nhà quản trị đưa ra được các quyết định kinh doanh thì họ đều căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đã được các doanh nghiệp lập trên các BCTC.
Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng… sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nên họ khó có thể đưa ra các quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định sẽ có mức rủi ro cao.
Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống BCTC. Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm nhiều các nghiệp vô kinh tế và có rất nhiều các hóa đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn, chứng từ đã rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để quản lý và điều tiết nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Do đó, hệ thống BCTC rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta.
1.1.2 Mục đích và tác dụng của Báo cáo tài chính.
- Mục đích của Báo cáo tài chính. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ họat động đã qua và những dự đoán cho tương lai. Thông tin của Báo cáo tài chính là căn cứ quan trong cho việc đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư và doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ… hiện tại và tương lai.
- Tác dụng của Báo cáo tài chính.
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp những chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động giúp ích trong việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đã đề ra các giải pháp quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: BCTC là nguồn tài liệu quan trong cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp.
- Đối với các đối tượng sử dụng khác như:
Nhà đầu tư: BCTC thể hiện tình hình tài chính, khả năng sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn, khả năng sinh lời, từ đó làm cơ sở tin cậy cho quyết định đầu tư vào doanh nghiệp
Chủ nợ: BCTC cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hoặc ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Khách hàng: BCTC cung cấp thông tin giúp khách hàng có thể phân tích được khả năng cung cấp của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp.
Cán bộ công nhân viên: BCTC giúp cán bộ công nhân viên hiểu rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó giúp họ có ý thức hơn trong sản xuất, đó là điều kiện để tăng nhanh doanh thu và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.
1.1.3 Đối tượng áp dụng.
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một số trường hợp đặc biệt như ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán phụ thuộc… việc lập và trình bày loại BCTC nào thì phải tuân theo quy định riêng cho từng đối tượng.
1.1.4 Yêu cầu của Báo cáo tài chính
Để phát huy được mục đích và tác dụng của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin để từ đó có thể đưa ra các quyết định kinh tế tài chính phù hợp, kịp thời thì BCTC phải đảm bảo những yêu cầu nhất định. Theo chế độ hiện hành Báo cáo tài chính phải:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện;
- Trình bày khách quan, không thiên vị;
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Việc lập BCTC phải căn cứ và số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản lập Báo cáo tài chính.
Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính”, gồm:
- Hoạt động liên tục
Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
- Cơ sở dồn tích
Doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và BCTC của các kỳ kế toán liên quan. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong qúa khứ, hiện tại và tương lai.
- Nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:
- Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện;
- Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.
- Trọng yếu và tập hợp.
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng trong BCTC hoặc trình bày trong Bản thuyết minh BCTC. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
- Bù trừ.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ.
Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi:
- Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác;
- Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC, ví dụ như: hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối với các khoản mục cho phép bù trừ, trên BCTC chỉ trình bày số lãi hoặc lỗ thuần (sau khi bù trừ).
- Có thể so sánh.
Các thông tin so sánh cần phải được trình bày tương ứng giữa các kỳ (kể cả các thông tin diễn giải bằng lời cần thiết). Để đảm bảo nguyên tắc so sánh, số liệu “năm trước” trong BCTC phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp sau:
- Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước.
- Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước.
- Kỳ kế toán của năm báo cáo dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước.
Ngoài ra trong bản thuyết minh BCTC còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng BCTC hiểu rõ.
1.1.6 Hệ thống Báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTC giữa niên độ dạng tóm lược:
BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ)Mẫu số B01a-DN
- Báo cáo kết quả HĐKD (dạng đầy đủ) Mẫu số B02a-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (dạng đầy đủ) Mẫu số B03a-DN
- Bản thuyết minh BCTC (dạng đầy đủ) Mẫu số B09a-DN
BCTC giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B01a-DN
- Báo cáo kết quả HĐKD (dạng tóm lược) Mẫu số B02a-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (dạng tóm lược) Mẫu số B03a-DN
- Bản thuyết minh BCTC (dạng đầy đủ) Mẫu số B09a-DN
BCTC hợp nhất và BCTC tổng hợp
BCTC hợp nhất gồm:
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B01-DN/HN
- Báo cáo kết quả HĐKD hợp nhất Mẫu số B02-DN/HN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B03-DN/HN
- Bản thuyết minh BCTC hợp nhất Mẫu số B09-DN/HN
BCTC tổng hợp gồm:
- Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả HĐKD tổng hợp Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh BCTC Mẫu số B09-DN
1.1.7 Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Theo quyết định số số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì trách nhiệm lập BCTC được quy định như sau:
- Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm.
Các công ty, tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập BCTC năm công ty, tổng công ty còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên BCTC của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, tổng công ty.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ.
Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập BCTC giữa niên độ thì lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
Đối với Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC giữa niên độ (*).
Công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất giữa niên độ (*) và BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị đinh số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 – “Hợp nhất kinh doanh” (*) Việc lập BCTC hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008
1.1.8 Kỳ lập Báo cáo tài chính
- Kỳ lập Báo cáo tài chính năm
Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập BCTC cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.
- Kỳ lập BCTC giữa niên độ: là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).
- Kỳ BCTC khác: Các doanh nghiệp có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác như tháng, 6 tháng, 9 tháng… theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hợp đồng, phá sản phải lập BCTC tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hợp đồng, phá sản.
1.1.9 Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
Đối với Doanh nghiệp Nhà nước:
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
- Đơn vị kế toán phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:
- Đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 90 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.
Đối với các loại doanh nghiệp khác:
- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
1.1.10 Nơi nhận Báo cáo tài chính
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp BCTC cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp BCTC cho bộ Tài chính (Cục Tài chính Doanh nghiệp).
Đối với các Doanh nghiệp nhà nước như: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty xổ số kiến thiết phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Ngân hàng). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp BCTC cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Các doanh nghiệp phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)
Doanh nghiệp Nhà nước có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.
Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy đinh phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trước khi nộp BCTC theo quy định. BCTC của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào BCTC khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.
1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán (BCĐKT). Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán.
- Khái niệm Bảng Cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo 2 cách phân loại: Kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
- Bảng cân đối kế toán có những đặc điểm sau:
Các chỉ tiêu được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới các hình thái (cả vật chất, tiền tệ, cả vô hình lẫn hữu hình)
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần theo 2 cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành tài sản. Do vậy, số tổng cộng của 2 phần luôn bằng nhau.
Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định. Thời điểm đã thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán.
- Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại Quyết đinh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC ở Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày Báo cáo tài chính”.
Ngoài ra, trên BCĐKT các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại ngắn hạn;
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.
Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
Tác dụng và hạn chế của Bảng cân đối kế toán.
- Tác dụng của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng liên quan, làm căn cứ cho việc đánh giá năng lực tài chính, tình hình sử dụng tài sản và khai thác các nguồn vốn của đơn vị, từ đã đưa ra quyết định thích hợp và hiệu quả.
Trên phương diện kinh tế, Phần Tài sản của BCĐKT phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán đang sử dụng và kiểm soát theo kết cấu nhất định. Đây là những thông tin đánh giá quy mô của đơn vị kế toán, tính phù hợp về kết cấu tài sản đối với từng đơn vị kế toán cụ thể. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Phần Nguồn vốn của BCĐKT cho biết toàn bộ tài sản được hình thành từ những nguồn nào, đánh giá kết cấu của nguồn vốn có phù hợp không, tình trạng tài chính của đơn vị kế toán có lành mạnh hay không.
Sự kết hợp các thông tin được trình bày trên BCĐKT với các thông tin kế toán được trình bày trên những báo cáo tài chính khác có thể đánh giá khả năng sinh lời, sử dụng tài sản của đơn vị có hiệu quả hay không.
- Những hạn chế của Bảng cân đối kế toán
Việc sử dụng giá vốn thực tế để đánh giá các đối tượng kế toán dẫn đến các chỉ tiêu được phản ánh trên BCĐKT không phản ánh giá trị của nó theo giá thị trường và hệ quả là BCĐKT chưa thực sự phản ánh tình hình tài chính của đơn vị kế toán.
BCĐKT cung cấp nhiều thông tin mang tính ước đoán. Mức ước tính mang tính chủ quan, nếu thiếu căn cứ khoa học và chịu ảnh hưởng của mục đích cá nhân vào việc cung cấp thông tin kế toán thì tính thích hợp và đáng tin cậy của thông tin kế toán trên BCĐKT sẽ bị giảm.
BCĐKT chỉ phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn của đơn vị kế toán tại một thời điểm nhất định, chưa phản ánh được sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất.
Do hạn chế của khái niệm thước đo tiền tệ trong việc tính giá nên rất nhiều thông tin quan trọng, ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán không được trình bày trên BCĐKT.
- Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán
BCĐKT có thể kết cấu theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang, nhưng đều được chia thành hai phần là: Tài sản và Nguồn vốn. Ở mỗi phần đều có 5 cột theo thứ tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”; “Mã số”; “Thuyết minh”; “Số cuối năm” hoặc “Số cuối quý” và “Số đầu năm”. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Nội dung của BCĐKT được thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại và sắp xếp thành từng loại, mục cụ thể và được Mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Ngày 31/12/2009 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 244/2009/TT-BTC –Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán như sau:
- Đổi Mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng phúc lợi” – Mã số 431 trên BCĐKT thành Mã số 323 trên BCĐKT.
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – Mã số 338 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo.
- Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên BCĐKT. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước).
- Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học công nghệ” – Mã số 339 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
- Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Kết cấu Bảng cân đối kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: (Biểu số 1.1)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Sivico
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Sivico
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN
- Tên tiếng anh: SIVICO JOINT STOCK
- Tên viết tắt: ,Co
- Biểu tượng công ty:
- Vốn điều lệ: 066.000.000 đồng. (Mười sáu tỷ, không trăm sáu mươi sáu triệu đồng).
- Trụ sở chính: Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – Hải Phòng.
Giấy chứng nhận ĐKKD: số 0200456505 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 28/03/2002 thay đổi lần thứ 4 ngày 28/03/2010
Từ năm 1997, loại sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang được sử dụng phổ biến chủ yếu là sơn phẳng gốc hydrocacbon. Từ năm 2000 sơn gồ bắt đầu được sử dụng, nhưng nguồn cung hoàn toàn nhập ngoại từ một số nước châu Âu, Malaysia, Thái Lan,…thêm vào đó ước tính lượng sơn cho giao thông sẽ ngày càng tăng. Nắm bắt được tình hình đó năm 1999 Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng đã nghiên cứu tình hình thực tế trên thế giới và trong nước. Công ty quyết định triển khai dự án “Sản xuất thử nghiệm sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang” nhằm đón trước, phục vụ cho các công trình trọng điểm quốc gia.
Sau thành công của dự án, ban lãnh đạo Công ty Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng nhận thấy cần phải phát triển sản phẩm này với quy mô lớn hơn nữa để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường loại sản phẩm còn rất mới mẻ tại Việt Nam. Công ty đã quyết định tách riêng dòng sản phẩm này, kêu gọi vốn đầu tư từ các cổ đông hợp tác thành lập một doanh nghiệp chuyên sản xuất Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang. Vì vậy, ngày 28 tháng 03 năm 2002, công ty Cổ phần SIVICO chính thức được thành lập và là đơn vị sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang đầu tiên tại Việt Nam. Hợp đồng chuyển giao công nghệ số 005.DPI được Bộ Khoa học công nghệ và môi trường cấp “Giấy chứng nhận đăng ký” số 1171/GCN-BKHCNMT ngày 07 tháng 05 năm 2002 chuyển giao công nghệ từ hãng DPI Malaysia với công suất cả hai giai đoạn là 6000 tấn/năm cùng với những sản phẩm có liên quan. Khi đưa vào hoat động dây chuyền sản xuất nhiệt dẻo phản quang với công suất giai đoạn 1 là 3000 tấn/năm
Đến tháng 07 năm 2002, nhận thấy những triển vọng trong ngành công nghiệp bao bì, để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng công ty Cổ phần SIVICO đã mạnh dạn đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất bao bì màng máng phức hợp cao cấp với công suất 6,5 triệu túi/tháng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Tháng 11 năm 2003, khi phân xưởng sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang đã hoạt động có hiệu quả và tạo được lòng tin đối với khách hàng. Công ty quyết định đầu tư hơn 5 tỷ VNĐ để xây dựng thêm phân xưởng sản xuất bao bì màng mỏng với dây chuyền đồng bộ, hiện đại. Khi phân xưởng đi vào hoạt động đã tạo thêm cho hàng chục lao động có việc làm ổn định.
Tháng 2 năm 2004, tiếp bước những hiệu quả đạt được trong giai đoạn I, giai đoạn II Công ty tiếp tục đầu tư xây dựng thêm dây chuyền thứ hai nâng công suất lên 6000 tấn/năm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Tháng 9 năm 2004 để hạn chế mua bán thành phẩm bên ngoài Công ty đã đầu tư lắp đặt một dây chuyền máy thổi màng PE công suất 90kg/h. Dây chuyền này vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng nội bộ vừa có thể bán sản phẩm cho khách hàng khi họ có nhu cầu.
Trong năm 2004 công ty đã thành công trong việc xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Tháng 4 năm 2004 công ty được tổ chức chứng nhận BVOI (nay là Breau Veritas) cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn và sau đó được đánh giá cấp lại vào tháng 5 năm 2007.
Tháng 3 năm 2006 nhằm mục đích mở rộng sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, phục vụ nhu cầu sử dụng của khách hàng đối với bao bì nhựa cứng cho chất tẩy rửa, hóa chất, hóa mỹ phẩm,… ngày càng tăng. Công ty đã đầu tư dây chuyền thổi chai và ép phun hiện đại của Thái Lan trị giá hơn 2 tỷ VNĐ với sản lượng trên 500.000 chai/tháng.
Tháng 11 năm 2007 với quyết định đầu tư thêm một dây chuyền in bao bì hiện đại cho ra những sản phẩm được khách hàng đánh giá là có chất lượng tốt đã mở ra nhiều hướng đi mới cho việc cải tiến, nâng cao chất lượng. Dây chuyền này có tốc độ 150m/phút, kiểm soát chồng hình tự động, hoạt động ổn định.
Năm 2009 Công ty Cổ phần SIVICO lựa chọn áp dụng mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM) với mục tiêu nâng cao trách nhiệm của mỗi người, mỗi bộ phận trong công ty, đồng thời thúc đẩy hoạt động nỗ lực chung của mọi người. Chính sách chất lượng phải hướng tới khách hàng tức là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức cho phép, không ngừng cải tiến, hoàn thiện chất lượng. Vì vậy, Công ty Cổ phần SIVICO từng bước tự khẳng định vị trí của công ty trên thị trường cung cấp các sản phẩm Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang và Bao bì các loại tại Việt Nam.
Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong 3 năm gần đây của Công ty Cổ phần Sivico:
- Biểu 2.1: Một số kết quả tài chính của công ty Cổ phần SIVICO trong 3 năm gần đây:
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Sivico
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu trải đường nhiệt dẻo phản quang, thiết bị an toàn giao thông, sơn tĩnh điện, điện cực chống ăn mòn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
- Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu hóa chất (không độc hại).
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm, vật tư nguyên liệu, thiết bị ngành bao bì và in ấn.
- Dịch vụ xuất nhập khẩu.
2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Sivico.
Công ty Cổ phần Sivico áp dụng hình thức tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến. Giám đốc là người đứng đầu công ty và trực tiếp điều hành mọi hoạt động diễn ra tại công ty thông qua các phòng ban, được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Sivico
- Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm vụ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. Hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát công ty.
- Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan trực thuộc đại hội đồng cổ đông; chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực, và mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Hội đồng quản trị:
Hiện tại Hội đồng quản trị của công ty Cổ phần Sivico có 5 thành viên. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do Luật pháp và Điều lệ Công ty, nghị quyết đại hội đồng cổ đông quy định và các quy chế nội bộ của Công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
- Giám đốc:
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại điều lệ của công ty, là người đứng đầu bộ máy công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của công ty, giao nhiệm vụ cho các trưởng phó phòng triển khai thực hiện các kế hoạch đề ra.
- QMR (Quality Management Representative):
Là người hiểu rõ về mục tiêu chiến lược, định hướng khách hàng, đảm bảo chất lượng, các nguyên tắc chất lượng và các hoạt động của Công ty.
Phòng kinh doanh:
- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp, tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt nhu cầu thị trường, tham mưu cho giám đốc về chiến lược phát triển, mở rộng thị trường.
- Tiếp nhận nhu cầu và ý kiến phản ánh của khách hàng, kết hợp với các phòng ban liên quan để đánh giá đồng thời báo cáo đề xuất với lãnh đạo đưa ra cách giải quyết hợp lý nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
- Lập các hợp đồng kinh tế trình giám đốc phê duyệt.
- Tiếp nhận tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến sử dụng sản phẩm. Định kỳ lấy ý kiến khách hàng về sản phẩm và dịch vụ.
- Kết hợp với các phòng ban liên quan tham mưu cho giám đốc xây dựng giá thành sản phẩm.
- Kết hợp với phòng kế toán tổng hợp, đánh giá khả năng, năng lực thanh toán của khách hàng, theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ.
- Tổ chức các cuộc hội thảo, hội chợ, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, đề xuất và thực hiện áp dụng các hình thức tiếp thị tiên tiến.
Phòng Kỹ thuật
- Lập quy trình, hướng dẫn công nghệ, các công thức, định mức sản xuất, các đặc tính kỹ thuật, xây dựng phương pháp thử cho nguyên liệu, sản phẩm. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
- Tham mưu với lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, lên kế hoạch, kiểm soát việc mua vật tư và lựa chọn nhà cung cấp.
- Theo dõi công tác sáng kiến cải tiến hợp lý hóa sản xuất. Triển khai nghiên cứu chế thử sản phẩm mới. Báo cáo kết quả thử nghiệm trình lãnh đạo phê duyệt.
- Phụ trách công tác quản lý theo dõi phòng thử nghiệm, thiết bị thử nghiệm, thiết bị sản xuất và công tác an toàn trong công ty.
- Tham gia cùng các phòng chức năng lập các luận chứng kinh tế, kỹ thuật và đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị phục vụ cho sản xuất.
- Kết hợp cùng phòng kế toán – tổng hợp, tham gia biên soạn tài liệu đào tạo và thực hiện kế hoạch đào tạo trong toàn công ty.
Phân xưởng:
- Thực hiện việc sản xuất theo Lệnh sản xuất, định mức sản xuất, kiểm soát quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu quy định và tiết kiệm tiêu
- Phối hợp với các phòng ban để tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất.
- Quản lý và sử dụng lao động hợp lý, đảm vảo hoàn thành kế hoạch được giao kể cả đột xuất. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản được giao, bảo đảm an toàn về con người và máy móc thiết bị.
- Phát hiện, đề xuất và thực hiện xử lý các sản phẩm không phù hợp khi đã có kết luận, tham gia các hành động khắc phục, phòng ngừa, cải tiến.
Phòng kế toán – tổng hợp:
- Tham mưu với Giám đốc trong công tác quản lý tài chính và tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán của Công ty.
- Lập kế hoạch tài chính giúp Giám đốc định hướng đưa ra các phương án SXKD của Công ty.
- Tổ chức công tác tài chính kế toán của Công ty theo quy định của Nhà nước.
- Kiểm duyệt toàn bộ các chứng từ ban đầu và báo cáo của Công ty trước khi trình Giám đốc.
- Theo dõi, tổng hợp các khoản thu chi lớn như: Doanh thu, chi phí, tổng công nợ, các khoản nộp Ngân sách.
- Tổ chức thực hiện, quản lý nghiệp vụ hành chính, lao động tiền lương.
- Tổ chức công tác bảo vệ an ninh và tài sản của Công ty, có phối hợp với các ban ngành liên quan.
- Kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính vào cuối tháng mỗi quý, cuối năm. Đánh giá chung được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần
Để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung (Sơ đồ 2.2)
- Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty. Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh, phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
Kế toán thanh toán và ngân hàng: có nhiệm vụ thanh toán với khách hàng về công nợ, thanh toán các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với Ngân sách Nhà nước; theo dõi và quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt TGNH, thực hiện tính toán tiền lương.
Kế toán sản xuất: theo dõi, quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho như nhập – xuất – tồn hàng hóa, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu và TSCĐ phục vụ cho kinh doanh theo lệnh của Giám đốc công ty.
Thủ quỹ: quản lý tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu, hiện thu và chỉ đối chiếu với sổ sách các bộ phận liên quan
- Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico
Hình thức ghi sổ kế toán của công ty là hình thức Kế toán máy. Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Effect để hạch toán. (Sơ đồ 2.3 và Hình 2.1). Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức máy tại Công ty Cổ phần Sivico
- Hình 2.1: Giao diện phần mềm kế toán Effect sử dụng tại Công ty CP Sivico
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Các chính sách kế toán của Công ty Cổ phần
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
2.2 Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
2.2.1 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico.
- Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico.
BCĐKT tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty Cổ phần Sivico được lập dựa trên:
- Sổ cái các TK loại 1,2,3,4 năm
- Sổ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết năm
- Bảng cân đối số phát sinh năm
- Bảng cân đối kế toán năm
- Số dư các TK ngoài bảng năm 2013
- Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
Các bước tiến hành lập BCĐKT tại Công ty Cổ phần Sivico gồm;
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán.
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức.
- Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
- Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN
- Bước 6: Kiểm tra và ký duyệt.
Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
- a. Bước 1: Kiểm tra tính có thật các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
Công việc này được kế toán của Công ty thực hiện thường xuyên, định kỳ nhằm kiểm tra tính có thật của số liệu trong chứng từ gốc và Sổ Nhật ký chung. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Trình tự của việc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện như sau:
- Sắp xếp chứng từ theo trình tự ghi Sổ Nhật ký
Kiểm tra, đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung. Cụ thể:
- Số lượng chứng từ khớp với số lượng các nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung.
- Đảm bảo nội dung kinh tế từng chứng từ khớp với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung.
- Kiểm soát quan hệ đối ừng tài khoản trong Sổ Nhật ký
- Kiểm soát sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ và số tiền nghiệp vụ phản ánh trong Sổ Nhật ký chung.
- Kiểm soát ngày chứng từ trên chứng từ kế toán, ngày chứng từ trên Sổ Nhật ký chung và ngày ghi sổ chứng từ.
Nếu có sai sót, kế toán tiến hành điều chỉnh cho phù hợp giữa thông tin trên Nhật ký chung với thông tin trên chứng từ.
Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ phát sinh ngày 01/11/2013: Mua, nhập kho NL sản xuất sơn là bột CaCO3 của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Minh Đức (Hóa đơn GTGT số 003928), chưa thanh toán.
- Kế toán tiến hành sắp xếp các chứng từ theo trình tự ghi sổ Nhật ký
- Kế toán thực hiện in Sổ Nhật ký chung để kiểm tra tính có thật, tính đầy đủ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Để in Sổ Nhật ký chung, kế toán cần thực hiện như sau:
Mở phần mềm kế toán Effect, giao diện hệ thống phần mềm hiện lên, kế toán chọn “Sổ sách, báo cáo” , tiếp tục tục nhấn chuột vào biểu tượng để chọn “Sổ Nhật ký chung”, thời gian từ ngày “01/01/2013” đến ngày “31/12/2013” sau đó chọn “Xem để xem Sổ Nhật ký chung, chọn biểu tượng để in Sổ Nhật ký chung. (Hình 2.2)
Sau đây là trích dẫn sổ kế toán nhật ký chung, sổ cái và các chứng từ hóa đơn có liên quan dùng để đối chiếu tính có thật của các nghiệp vụ phát sinh:
- Hóa đơn GTGT số 0003982 (Biểu số 2);
- Biên bản giao nhận hàng số 09/11.2013 (Biểu 3);
- Phiếu nhập kho số NL01-11.13 (Biểu số 4);
- Sổ nhật ký chung (Biểu số 5);
- Sổ cái TK 152 (Biểu số6);
- Sổ cái TK 133 (Biểu số7);
- Sổ cái TK 331 (Biểu số8).
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO
3.1 Một số định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sivico trong thời gian tới
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những yêu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, trước những thách thức và biến động Công ty Cổ phần Sivico đã có những định hướng cụ thể:
- Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp trên khắp cả nước.
- Tăng cường công tác Marketing, phát triển đại lý bán hàng miền
- Cải tiến và hoàn thiện quy trình công nghệ từng công đoạn sản xuất bao bì, nâng cao chất lượng sản phẩm giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm tiêu hao vật tư và chi phí sản xuất.
- Triển khai kế hoạch xây dựng nhà máy mới để mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn; đôn đốc việc thu hồi công nợ, nâng cao hoạt động tài chính của Công ty.
- Thực hiện tốt các cam kết đã ký kết trong hợp đồng mua bán, hợp đồng tín dụng với các tổ chức trong mọi thành phần kinh tế.
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhiệm vụ cho mọi người.
3.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty Cổ phần Sivico. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
3.2.1 Những ưu điểm của công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico.
- Về tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến tạo nên tính linh hoạt hài hòa, không cứng nhắc và phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lý trực tuyến giúp cho công tác quản lý không bị vướng mắc, cản trở, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các một công việc phù hợp với khả năng và trình độ của mỗi người. Việc phân công, phân nhiệm mỗi người đảm nhận nhiều phần hành kế toán tạo nên sự linh hoạt và logic, tạo hiệu quả cao trong công tác hạch toán kế toán.
- Về hệ thống sổ sách
Công ty áp dụng đúng hệ thống sổ sách, bảng biểu theo quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 và sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho, khấu hao TSCĐ như đã đăng ký. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của doanh nghiệp luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất.
Các thông tin nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng quy định. Các chứng từ được giám sát, kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ, giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó hệ thống BCTC, sổ sách đảm bảo tính có thật.
Bên cạnh đó, việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức này vừa mang tính chất tổng hợp, vừa mang tính chất chi tiết, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán giúp công tác tìm kiếm, quản lý dữ liệu được tiến hành một cách nhanh chóng và thuận tiện, dễ dàng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Effect vào công tác hạch toàn giúp kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh kịp thời, phù hợp vào các tài khoản theo quy định. Sử dụng phần mềm kế toán giúp cho việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt, thuận tiện hơn.
3.2.2 Những hạn chế trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico
- Về bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người phụ trách kiểm tra lập Báo cáo tài chính, đóng góp ý kiến với lãnh đạo công ty nên khối lượng công việc khá nhiều.
Mỗi kế toán kiêm nhiều mảng kế toán khác nhau. Điều này đã gây áp lực công việc cho nhân viên và có thể dẫn đến những sai sót trong quá trình làm việc.
- Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán
Công ty chưa tiến hành phân tích BCTC, đặc biệt là chưa tiến hành phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có căn cứ, chưa có cơ sở khoa học do chưa thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích BCTC. Điều này dẫn đến Công ty không thấy được thực lực tài chính cùng những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Chính những tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico
Trên cơ sở những hạn chế trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty và vận dụng những kiến thức đã học được, em xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
3.3.1 Ý kiến thứ nhất: Công ty nên định kỳ tiến hành Phân tích Bảng cân đối kế toán
Tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán giúp nhà quản trị có thể nắm bắt rõ tình hình và năng lực tài chính của Công ty và có cơ sở để đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp cho quản lý. Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn như thế nào cho hợp lý và phù hợp với Công ty Cổ phần Sivico có ý nghĩa quan trọng trong các chiến lược kinh doanh, mở rộng quy mô và thương hiệu của công ty trong tương lai. Để kinh doanh thực sự hiệu quả và thành công, các nhà quản lý Công ty phải hiểu được tiếng nói của các chỉ tiêu tài chính của trong các BCTC mà cốt lõi là Bảng cân đối kế toán. Để đạt được hiệu quả cao, Ban lãnh đạo và kế toán nên lập kế hoạch phân tích cụ thể. Theo em, có thể tiến hành phân tích theo trình tự như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch phân tích
Chỉ rõ nội dung phân tích, nội dung phân tích có thể bao gồm:
- Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
- Phân tích các chỉ sổ tài chính đặc trưng.
- Chỉ rõ chỉ tiêu cần phân tích
- Chỉ rõ khoảng thời gian mà chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành.
- Chỉ rõ khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích.
- Xác định kinh phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích
Bước 2: Thực hiện quá trình phân tích
Thực hiện công việc phân tích dựa trên nguồn số liệu đã sưu tầm được, các phương pháp đã chọn lựa để tiến hành phân tích theo mục tiêu đặt ra. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Bước 3: Lập báo cáo phân tích (Kết thúc quá trình phân tích) Báo cáo phân tích phải bao gồm:
- Đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của Công ty.
- Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó
- Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới.
Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của Công ty sẽ được phân tích kĩ hơn, sâu hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của Công ty. Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán được tốt nên thực hiện các nội dung phân tích cụ thể sau đây:
Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần Sivico. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Sivico vào năm 2013, ta có bảng phân tích cơ cấu và biến động của tài sản (Biểu 3.1).
Biểu 3.1: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản
- Nhận xét:
Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản ta có một số nhận xét sau: Tổng tài sản của công ty cuối năm so với đầu năm tăng lên 21.970.418.794 đồng, tương ứng với tăng 41,56%, chứng tỏ quy mô của công ty đang được mở rộng. Tổng tài sản của công ty cuối năm so với đầu năm tăng lên chủ yếu là do sự tăng đáng kể của tài sản ngắn hạn (tăng 22.602.670.831 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 50,54%), trong khi đó tài sản dài hạn giảm từ 8.138.623.293 đồng năm 2012 xuống còn 7.506.371.256 đồng năm 2013, giảm 632.252.037 đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm 7,77%). Nhưng vì tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn lớn hơn nhiều so với tỷ lệ giảm của tài sản dài hạn nên tổng tài sản của công ty vẫn tăng 41,56%. Đi sâu vào phân tích chi tiết ta thấy:
- Tất cả các khoản mục trong tài sản ngắn hạn đầu năm đều tăng so với cuối năm trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm là 2.514.027.093 đồng (chiếm 4,76% tổng tài sản) thì cuối năm tăng 5.281.194.415 đồng lên 7.795.221.508 đồng (chiếm 10,42% tổng tài sản ). Tiền tăng là do những ngày cuối năm một số khách hàng đã trả nợ cho công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Khoản mục tăng nhiều nhất trong tổng tài sản ngắn hạn là “Các khoản phải thu ngắn hạn”. Nếu như đầu năm số là 28.745.962.115 đồng (chiếm 54,38% tổng tài sản ) thì cuối năm là 42.350.087.039 đồng cho thấy công ty bán chịu nhiều và chưa làm tốt công tác thu hồi nợ đọng.
Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong tổng tài sản. Trong năm 2013 lượng hàng tồn kho tăng 3.540.720.292 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 28.46%). Hàng tồn kho tăng do nguyên vật liệu tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng.
Tài sản ngắn hạn khác năm 2013 là 1.197899625 đồng, tăng 176.631.200 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 17.3%.
Dựa vào số liệu trong bảng phân tích ta thấy tỷ trọng của tài sản dài hạn cuối năm chỉ chiếm 10,03% tổng tài sản, giảm 5,37% so với đầu năm nguyên nhân là do năm 2013 tài sản cố định giảm 1.1887.552.037 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 22.89% do công ty thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 555.300.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 18.82%.
- Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn.
Cùng với việc phân tích cơ cấu tài sản, việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp đánh giá khả năng tự tài trợ về tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ khả năng tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà công ty đang phải đương đầu. Căn cứ vào Bảng CĐKT năm 2013 ta có bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn như sau: (Biểu 3.2)
Nhìn vào biểu 3.2 ta thấy nguồn vốn của công ty cuối năm tăng 21.970.418.794 đồng so với đầu năm tương ứng với tỷ lệ tăng 41.56%. Sự thay đổi nguồn vốn này chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: Nợ phải trả tăng 4.396.548.182 đồng tương ứng 23,91% và vốn chủ sở hữu tăng 17.573.870.612 đồng tương ứng 50,97%. Phân tích từng chỉ tiêu trong Tổng nguồn vốn ta thấy:
Đầu năm chỉ tiêu “Nợ phải trả” của công ty là 18.384.094.713 đồng chiếm 34,78% trong tổng nguồn vốn, đến cuối năm 2013 chỉ tiêu này tăng lên 22.780.642.895 đồng, tăng 4.396.548182 đồng, ứng với tỷ lệ tăng 23,91%. Trong đó Nợ ngắn hạn tăng 5,105,930,182 đồng do Vay và Nợ ngắn hạn tăng 2,721,636,201 đồng và Nợ dài hạn giảm 709.382.000 đồng là do Vay và Nợ dài hạn giảm 94,000,000 đồng cho thấy năm 2013 công ty đã lên kế hoạch và tiến hành thực hiện tốt kế hoạch trả nợ nhằm giảm bớt sử dụng nguồn vốn đi vay tuy nhiên thì tỷ trọng trong tổng nguồn vốn của Nợ phải trả năm 2013 vẫn còn cao.
Phải trả người bán giảm so với đầu năm là 443,696,249 đồng tương ứng với 8,02% cho thấy công ty đã làm tốt công tác thanh toán nợ cho nhà cung cấp, tạo dựng được lòng tin của công ty đối với nhà cung cấp.
Thuế và các khoản nộp cho Nhà nước tăng 651,213,510 đồng do cuối kỳ doanh nghiệp còn chưa nộp hết thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Phải trả người lao động cuối năm tăng 630,313,637 đồng, tăng gấp 4.2 lần so với đầu năm cho thấy công ty chưa thanh toán các khoản phải trả với người lao động.
Quỹ phát triển khoa học công nghệ giảm 100% là do công ty đang thực hiện triển khai công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2013 là 52,050,896,626 đồng chiếm 65,22% trong tổng nguồn vốn tăng 17,573,870,612 đồng tương ứng 50,97%. Như vậy ta thấy Vốn chủ sở hữu tăng lên điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty đang có xu hướng tốt hơn, công ty đang dần chủ động hơn trong nguồn vốn chủ sở hữu, giảm sự phụ thuộc vào các khoản đi vay. Phân tích chi tiết vào từng chỉ tiêu ta nhận thấy:
Việc tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn là do sự tăng lên của vốn chủ sở hữu đầu năm là 65,22% đến cuối năm là 69,56% do quỹ đầu tư phát triển tăng 10.713.492.968 đồng chứng tỏ công ty đang chuẩn bị cho kế hoạch dài hạn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Đồng thời, lợi nhuận của công ty cũng tăng đáng kể năm 2013 lợi nhuận là 20,446,160,326 đồng, tăng 6.940.927.358 đồng ứng với 51,39%. Điều đó chứng tỏ công ty sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, có lãi lớn. Hiện tại công ty vẫn tiếp tục thực hiện những chiến lược về chất lượng sản phẩm và chính sách bán hàng để nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Làm được điều này càng làm cho công ty thu hút được sự đầu tư của các nhà đầu tư và đó cũng là một mục tiêu trong kế hoạch dài hạn của công ty mở rộng quy mô và làm gia tăng lợi nhuận cho các cổ đông.
Nguồn kinh phí và quỹ khác năm 2013 giảm 120.380.200 đồng ứng với tỷ lệ giảm 103,62% là do năm 2013 số quyết toán giai đoạn 2 của đề tài sơn nước được duyệt. Chứng tỏ trong những năm gần đây công ty đã tiến hành nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm cung cấp cho thị trường nhiều loại sản phẩm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường.
Biểu 3.2: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn
- Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các chỉ tiêu sinh lời cũng là cơ sở để các nhà quản trị đánh giá kết quả của một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định, là luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai. Để đánh giá vấn đề này công ty tiến hành phân tích một số chỉ tiêu sau (Biểu 3.3):
- Biểu 3.3: Bảng phân tích các hệ số tỷ suất sinh lời
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho biết năm 2013 thì cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tạo ra 39,28 đồng lợi nhuận, so với năm 2012 tỷ số này năm 2013 không thay đổi chứng tỏ vẫn sử dụng tốt đồng vốn bỏ ra.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn cho biết năm 2013 cứ 100 đồng vốn bỏ ra sẽ tạo ra 27,32 đồng lợi nhuận. Tỷ suất trên tổng vốn năm tăng 1,77% so với năm 2012 là do lợi nhuận sau thuế tăng và đồng thời công ty tăng nguồn vốn đưa vào kinh doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết năm 2012 thì cứ 100 đồng doanh thu có được sẽ tạo ra 2,37 đồng lợi nhuận trước thuế, tỷ số này năm 2013 là 18,94% cao hơn so với năm 2012 là 2,37 %, điều này cho thấy việc kinh doanh của công ty ngày càng đạt hiệu quả, thể hiện được uy tín của công ty đối với cổ đông và nhà đầu tư.
Phân tích khả năng thanh toán.
Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn coi trọng các quan hệ tín dụng bởi vì nó có thể giúp doanh nghiệp mở rộng được quy mô, đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh làm cho quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục và phát huy được thế mạnh. Muốn vậy các doanh nghiệp đòi hỏi có đủ năng lực đáp ứng các nghĩa vụ đối với từng loại tín dụng mà họ nhận được và đặc biệt là khả năng hoàn trả đúng hạn các khoản vay tín dụng ngắn hạn. Để đánh giá vấn đề này công ty cần tiến hành phân tích một số chỉ tiêu sau (Biểu 3.4):
- Biểu 3.4: Bảng phân tích các hệ số thanh toán
Hệ số thanh toán năm 2013 là 3,28 cao hơn so với năm 2012 có hệ số thanh toán là 2,88. Ở cả 2 năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ, và hệ số này là tương đối cao năm 2013 cứ một đồng tiền vay thì có 3,28 đồng tài sản bảo đảm. Hệ số này tăng do trong năm nợ phải trả chỉ tăng 4.396.548.182 đồng trong khi đó tổng tài sản tăng 21.970.0418.794 đồng Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là 2,99 lớn hơn 1 cho biết mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn cho biết mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Hệ số lớn hơn 1 cho thấy công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn cho các chủ nợ, có khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn. Năm 2013 tổng tài sản ngắn hạn tăng 22.602.670.831 đồng, tổng nợ ngắn hạn tăng 5.105.930.182 đồng. Tài sản ngắn hạn tăng là do các khoản phải thu tăng như vậy công ty cần xem xét khi bán chịu cho khách hàng để khả năng thanh toán ngắn hạn là đảm bảo an toàn.
Hệ số này có thể nói là thước đo về việc huy động tài sản có khả năng chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán ngay khoản nợ ngắn hạn. Hệ số bằng 0.05 là thấp tuy đã có xu hướng tăng lên so với năm 2012 cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán nhanh vì lượng tiền mặt tồn quỹ tại công ty là thấp và nợ ngắn hạn của công ty là khá cao là công ty đang chiếm dụng vốn.
Tóm lại thông qua việc phân tích ta thấy công ty đang dần cải thiện được tình hình tài chính, công ty đang chủ động hơn về nguồn vốn chủ, giảm các khoản vay tăng cường uy tín để thu hút đầu tư, mở rộng quy mô đem lại lợi nhuận cho công ty và cổ đông.
- Ý kiến thứ hai: Tăng cường công tác thu hồi nợ phải thu khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là không tránh khỏi, nó có thể giúp cho công ty chiếm lĩnh thị phần nhưng cũng có thể đem lại rủi ro trong kinh doanh. Qua phân tích ta thấy biến động cơ cấu tài sản ở biểu 3.2 ta thấy tỷ trọng của chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” của khách hàng năm 2013 là khá cao chiếm 56,59% trong tổng tài sản điều này cho thấy khách hàng của công ty luôn thanh toán chậm tạo thành thói quen tâm lý không tốt gây khó khăn cho công ty làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Công ty nên áp dụng ra một số giải pháp thích hợp để thu hồi nợ cụ thể:
Kế toán công nợ phải trường xuyên, tích cực đôn đốc thu hồi nợ của khách hàng bằng cách thường xuyên đối chiếu công nợ khách hàng để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn và nợ kéo dài.
Công ty cần phân công nhân viên chuyên trách thu hồi nợ và đẩy mạnh công tác đối chiếu, thu hồi đúng hạn; thiết lập chính sách khen thưởng cho nhân viên đi thu hồi công được sao cho khoản chi phí này tiết kiệm hợp lý.
Công ty cần nghiên cứu và áp dụng chiết khấu thanh toán một cách hợp lý và linh hoạt như đưa ra các mức chiết khấu thanh toán khi thanh toán sớm. Cụ thể, Công ty có thể cho khách hàng được hưởng những khoản chiết khấu thanh toán khi thanh toán sớm các khoản nợ. Các khoản chiết khấu thanh toán mà khách hàng được hưởng có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật. Nếu các khoản chiết khấu bằng tiền thì công ty có thể chia ra thành các loại sau:
- Nếu khách hàng thanh toán sớm trong vòng một tháng thì được hưởng mức chiết khấu theo ngày.
- Nếu khách hàng thanh toán sớm trong vòng một quý thì được hưởng mức chiết khấu theo tháng.
Mức chiết khấu mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng khi thanh toán sớm phải đảm bảo cao hơn mức lãi suất cùng loại tại cùng thời điểm của ngân hàng. Đồng thời mức chiết khấu này cũng đảm bảo: Mức chiết khấu của khách hàng thanh toán trong vòng một quý lớn hơn mức lãi suất khách hàng thanh toán sớm trong vòng một tháng. Khi công ty đưa ra các khoản chiết khấu thanh toán với các mức chiết khấu có lợi cho khách hàng sẽ tác động đến việc thanh toán của khách hàng. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty cũng phải đi vay nợ và chịu một mức lãi suất. Hơn nữa không phải lúc nào công ty cũng có thể huy động được vốn. Khi thu hồi được nợ thì công ty sẽ dùng khoản này vào đầu tư, sản xuất kinh doanh tiết kiệm được chi phí lãi vay cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
Đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico” đã giải quyết được một số vấn để đặt ra như sau:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa được những vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính, công tác lập Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống hóa được những lý luận về công tác phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp, đánh giá khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn:
- Đã phản ánh thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần Sivico.
- Đánh giá được những ưu khuyết điểm công tác hạch toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng.
- Đã đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng và công tác kế toán nói chung tại Công ty Cổ phần Sivico
Do thời gian thu thập tài liệu tìm hiểu công tác kế toán tại công ty cổ phần Sivico và trình độ có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng và các anh chị trong phòng Kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần Sivico và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th.S Hoà Thị Thanh Hương đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com