Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại VIC dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, giá thành luôn là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận. Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi kỳ kinh doanh vì trước khi quyết định lựa chọn sản xuất bất kỳ một loại sản phẩm nào thì bản thân doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và điều tất yếu phải xác định đúng đắn mức chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải đầu tư. Doanh nghiệp muốn chiến thắng trong cạnh tranh, bên cạnh việc nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm thì vấn đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm nhất là tiết kiệm chi phí sản xuất. Do đó, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu trọng tâm, giữ vai trò hết sức quan trọng của công tác hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, không chỉ là căn cứ lập giá trung thực, đúng đắn, kịp thời mà còn là căn cứ phản ánh trình độ tổ chức, trình độ quản lí, việc sử dụng vật tư, lao động, thiết bị,… có hiệu quả hay không. Ngoài ra, nó còn được các nhà quản lí vô cùng quan tâm vì là cơ sở đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và giúp các nhà quản trị đưa ra nhận xét đúng đắn và các phương án thích hợp về quá trình thực hiện mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, lợi nhuận và doanh thu của doanh nghiệp sau mỗi chu kì kinh doanh. Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và của công ty TNHH Thương mại VIC nói riêng, trong thời gian thực tập em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC” làm khóa luận tốt nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu.

  • Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại VIC.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất-giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại VIC. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC.
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Về không gian: tại công ty TNHH Thương mại
  • Về thời gian: từ ngày 01/04/2014 đến ngày 25/06/2014.
  • Về dữ liệu nghiên cứu: được thu thập vào năm 2012 từ phòng kế toán của công ty TNHH Thương mại VIC.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê và so sánh
  • Các phương pháp kế toán
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu kế thừa thành tựu

5. Kết cấu khóa luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 chương nội dung như sau:

  • Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC.

Chương 1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả các chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ sản phẩm.

Chi phí sản xuất kinh doanh nói chung là toàn bộ các chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong một thời kỳ nhất định.

Các chi phí của doanh nghiệp luôn được tính toán đo lường bằng tiền và gắn với một thời gian xác định là tháng, quý, năm.

Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Độ lớn của chi phí là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: một là khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất định, hai là giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí.

1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

1.2.1. Bản chất của giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.

Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng và hiệu quả kinh tế của các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, cũng như phản ánh tính đúng đắn và tổ chức kinh tế, kỹ thuật – công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá thành còn là căn cứ để xác định giá bán từ đó phân tích tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2. Chức năng của giá thành sản phẩm

  • Chức năng thước đo bù đắp chi phí

Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà các doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Những hao phí vật chất này cần được bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất.

Bù đắp hao phí sản xuất là vấn đề quan tâm đầu tiên của các doanh nghiệp, bởi hiệu quả kinh tế được biểu hiện ra trước hết ở chỗ doanh nghiệp có khả năng bù lại những gì mình đã bỏ ra hay không. Đủ bù đắp hao phí sản xuất là khởi điểm của hiệu quả.

  • Chức năng lập giá

Sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra là sản phẩm hàng hóa được thực hiện giá trị trên thị trường thông qua giá cả.

Giá cả là biểu hiện mặt giá trị sản phẩm, chứa đựng trong nó nội dung bù đắp hao phí vật chất dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nên việc lấy giá thành làm căn cứ lập giá là một yêu cầu khách quan, vốn có trong nền sản xuất hàng hóa và được biểu hiện đầy đủ trong nền kinh tế thị trường. Khi được sử dụng làm căn cứ lập giá trị thì phải loại bỏ ra khỏi giá thành những hao phí bất hợp lý, không liên hệ gì đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

  • Chức năng đòn bẩy kinh tế Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm. Hạ thấp giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng cường doanh lợi, tạo nên tích lũy để tái sản xuất mở rộng.

Cùng với các phạm trù kinh tế khác như giá cả, lãi, chất lượng, thuế… giá thành sản phẩm thực tế đã trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh doanh phù hợp với các nguyên tắc hạch toán kinh doanh trong điều kiện cơ chế thị trường.

1.3. Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại với nội dung kinh tế và mục đích, công dụng khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.

1.3.1. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí)

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí sản xuất có cùng nội dung kinh tế vào cùng một nhóm, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào, mục tiêu và tác dụng của nó ra sao. Theo đó chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…
  • Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương theo quy định phát sinh trong kỳ.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải chi trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, nước, điện thoại…
  • Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các yếu tố nêu trên. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất dùng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm căn cứ lập bản thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố), cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp phân tích tình thình thực hiện dự toán chi phí, lập dự toán chi phí cho kỳ sau.

1.3.2. Phân loại theo khoản mục chi phí (theo công dụng kinh tế):

Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích và công dụng kinh tế sẽ được xếp vào một loại gọi là các khoản mục chi phí. Có các khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Khoản mục này không bao gồm những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất chung và các hoạt động ngoài sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, không trích vào khoản mục này số tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất chung, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng.

Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục trực tiếp nêu trên. Chi phí sản xuất chung bao gồm:

  • Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN của quản đốc, nhân viên phân xưởng tại bộ phận sản xuất.
  • Chi phí vật liệu: gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng sản xuất.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm số khấu hao của tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, khấu hao của tài sản cố định thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng sản xuất.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của bộ phận sản xuất.
  • Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản kể trên sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của bộ phận sản xuất. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.

1.3.3. Phân loại chi phí theo quan hệ với quá trình sản xuất

Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm hay một công việc nhất định. Những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.

Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra nhiểu loại sản phẩm, nhiều đối tượng chịu chi phí, nhiều công việc, lao vụ khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.

Cách phân bổ này giúp ích rất nhiều trong kỹ thuật hạch toán. Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất nếu phát sinh chi phí gián tiếp kế toán phải lựa chọn tiêu thức phân bổ đúng đắn, hợp lý để có được những thông tin trung thực, chính xác về chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, từng địa điểm phát sinh chi phí.

1.3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ (theo cách ứng xử của chi phí)

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:

  • Chi phí bất biến (chi phí cố định): Là những chi phí không thay đổi theo sự thay đổi của mức độ hoạt động trong phạm vi cho phép.
  • Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): Là chi phí thay đổi trực tiếp thay đổi theo sự thay đổi của mức độ hoạt động.
  • Chi phí hỗn hợp: Là những khoản chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí.

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng loại chi phí theo mức độ hoạt động, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sản lượng hòa vốn để từ đó có những quyết định đúng đắn trong ngắn hạn. Ngoài ra xác định đúng đắn chi phí bất biến và chi phí khả biến trong doanh nghiệp sẽ giúp nhà quản lý sử dụng chi phí hiệu quả hơn.

1.3.5. Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Chi phí thực hiện chức năng sản xuất.
  • Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ.
  • Chi phí thực hiện chức năng quản lý.

Theo cách phân loại này thì các loại chi phí kể trên là cơ sở để tính giá thành công xưởng, giá thành toàn bộ, trị giá hàng tồn kho và cũng làm căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí.

Tóm lại: Mỗi cách phân loại chi phí có một ý nghĩa riêng phục vụ cho yêu cầu quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh thương mại VIC Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH Thương mại VIC là một doanh nghiệp 100% vốn trong nước được chính thức thành lập ngày 27/04/1999 theo giấy phép thành lập số 095/TLDN của UBND thành phố Hải Phòng cấp với ngành nghề chính là sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc. Sau đây là một vài nét chính về công ty:

  • Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương mại VIC
  • Tên tiếng Anh: VIC
  • Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Lợi
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
  • Nhóm ngành nghề: Nông sản – Thực phẩm
  • Trụ sở chính: Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Địa chỉ website: http://www.conheovang.

Lĩnh vực kinh doanh:

  • Chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi
  • Đại lý mua bán hàng tư liệu sản xuất, hàng tư liệu tiêu dùng, vật tư nông nghiệp, nông sản thực phẩm, lương thực.
  • Nuôi trồng thủy sản Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.
  • Chế biến nông sản, thực phẩm công nghệ, đồ uống, lương thực, gia vị. Kinh doanh thuốc thú y

Sản phẩm của công ty mang thương hiệu “Con Heo Vàng” ra đời và chấp nhận cạnh tranh không cân sức trên thị trường trong thời điểm mà các công ty nước ngoài đang chiếm tới 90% thị phần thức ăn gia súc.

Những ngày đầu thành lập công ty gặp nhiều khó khăn: Nhà xưởng phải đi thuê, nhân công đếm trên đầu ngón tay và số vốn kinh doanh chỉ vài chục triệu đồng. Song với chiến lược sản xuất kinh doanh nhạy bén và đúng đắn, sự nỗ lực của Ban lãnh đạo công ty cùng cán bộ công nhân viên, công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Năm 2002 – đánh dấu một sự kiện đặc biệt khi công ty khánh thành nhà máy Con Heo Vàng tại Hải Phòng và chính thức đi vào hoạt động, cũng kể từ đây thương hiệu Con Heo Vàng bắt đầu ghi dấu ấn vững mạnh trên thị trường thức ăn gia súc bằng việc quan tâm đầu tư phát triển thương hiệu. Lúc đầu thành lập, công ty chỉ có một thương hiệu Con Heo Vàng thì nay công ty đã có thương hiệu Ông Tiên, Thạch Sanh Thần, Cá Vàng, Heo Vàng, Vàng 10. Thương hiệu Con Heo Vàng đã đăng ký tại Lào, Campuchia, Trung Quốc và đã tiến hành xác lập nhà phân phối sản phẩm tại Lào.

Trải qua hơn 14 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH Thương mại VIC đã có một vị thế vững chắc đồng thời công ty đã và đang củng cố, xây dựng thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm duy trì, nâng cao nhất giá trị của công ty. Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của nhà máy:

  • Biểu 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm của công ty

Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây là một kết quả đáng khích lệ, ghi nhận lỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.

2.1.2. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty TNHH Thương mại VIC.

  • Đặc điểm sản phẩm

Công ty TNHH Thương mại VIC với 4 thương hiệu lớn là: Con heo vàng, Ông Tiên, VISICO, Vàng Mười.

Bao gồm các sản phẩm chủ yếu:

Sản phẩm thức ăn cho lợn:

  • Thức ăn thẳng: 4 sản phẩm hỗn hợp.
  • Thức ăn phối trộn cùng nguyên liệu địa phương: 20 sản phẩm đậm đặc.

Sản phẩm làm thức ăn cho gia cầm, gồm:

  • Thức ăn thẳng cho vịt: 2 sản phẩm hỗn hợp
  • Thức ăn phối trộn cùng nguyên liệu địa phương cho gà: 2 sản phẩm đậm đặc.

Sản phẩm làm thức ăn cho đại gia súc:

  • Thức ăn cho bò thịt: 2 sản phẩm đậm đặc

Sản phẩm làm thức ăn cho cá

  • Thức ăn thẳng: 17 sản phẩm hỗn hợp.

Tổng cộng công ty có 23 sản phẩm hỗn hợp và 24 sản phẩm đậm đặc.

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty TNHH Thương mại

Là một đơn vị kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH Thương mại VIC có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán toàn diện, nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước về cung ứng thức ăn chăn nuôi, làm đại lý cho các nhà phân phối lớn. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Trong giấy phép đăng ký kinh doanh, Công ty kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau, với đặc thù kinh doanh của mình Công ty chia thành nhiều bộ phận để thuận tiện trong việc bố trí công việc và điều hành, mỗi bộ phận và mỗi người trong doanh nghiệp có chức năng và nhiệm vụ riêng đảm bảo tính khoa học và hợp lý khoa học.

  • Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Thương mại

Do đặc thù của ngành sản xuất thức ăn gia súc, hình thức sản xuất của Công ty TNHH Thương mại VIC là sản xuất đồng bộ nhiều chủng loại sản phẩm thức ăn gia súc. Đặc điểm của phương án sản xuất này là:

  • Số lượng sản phẩm chủng loại đa dạng
  • Sản phẩm được sản xuất hàng loạt
  • Tổ chức sản xuất theo dây chuyền
  • Quy mô sản xuất lớn
  • Chu kỳ sản xuất ngắn

Công ty dùng rất nhiều công nghệ để sản xuất thức ăn gia súc, trong đó có một số công nghệ đặc biệt, đó là công nghệ về sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc và công nghệ sản xuất thức ăn gia súc hỗn hợp dạng viên.

  • Sơ đồ 2.1: Công nghệ sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc tại công ty TNHH Thương mại VIC
  • Sơ đồ 2.2: Công nghệ sản xuất thức ăn gia súc hỗn hợp dạng viên tại công ty TNHH Thương mại VIC

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Thương mại

Công ty TNHH Thương mại VIC tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, thực hiện chế độ một thủ trưởng, cấp dưới nhận lệnh của cấp trên, phân chia bộ phận chuyên môn hóa sâu, tổ chức nhân sự hợp lý, đầy đủ rõ ràng về trách nhiệm và quyền lợi. Thể hiện qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại VIC

Với đặc thù là Công ty TNHH Thương mại VIC, Tổng giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với sự giúp việc của Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc chi nhánh, các trưởng phó phòng và quản đốc phân xưởng. Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc nhà máy sẽ chịu trách nhiệm về sản xuất.

Tổng giám đốc công ty: Là người đại diện cho công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty. Là người nắm quyền hành cao nhất trong công ty, có quyền ra quyết định về các hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Phó Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về những công việc được giao nhiệm vụ, giúp Tổng Giám đốc điều hành những hoạt động hàng ngày của công ty.

Phòng hành chính nhân sự: phòng có trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo lao động, thực hiện lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên, thực hiện các công tác hành chính văn phòng như: Tiếp khách, photo, lưu trữ, đảm bảo văn hóa công ty và các công tác hành chính khác.

Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý các số liệu, thông tin về công tác tài chính kế toán, tham mưu cho Tổng Giám đốc về hiệu quả kinh doanh cũng như việc lựa chọn và quyết định các phương án kinh

Phòng kỹ thuật vật tư: đảm nhận công tác xuất, nhập khẩu của công ty, giao nhận vật tư, công tác giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm, giải quyết và thực hiện các quy trình phản hồi của công ty khi có khiếu nại của người chăn nuôi, thực hiện các quy trình khảo nghiệm.

Phòng tiêu thụ: tổ chức và giám sát việc tiêu thụ sản phẩm bao gồm: hệ thống bán lẻ tới các hộ gia đình, giám sát và đôn đốc việc tiêu thụ của các đại lý cấp I.

Phòng kỹ thuật thị trường: Tiến hành nghiên cứu đánh giá mở rộng thị trường. Xây dựng các kế hoạch thị phần, thị trường, mở rộng công tác tiêu thụ.

Phân xưởng sản xuất: Nơi trực tiếp tổ chức sản xuất ra các sản phẩm theo kế hoạch. Người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành tại phân xưởng là quản đốc phân xưởng, dưới là các phó quản đốc tổ KCS, tổ trưởng các máy và công nhân.

  • Các chi nhánh: Công ty hiện có 4 chi nhánh trực thuộc công ty: Nhà máy Con Heo Vàng Quy Nhơn
  • Nhà máy Con Heo Vàng Nghệ An
  • Chi nhánh Con Heo Vàng Nam Định Chi nhánh Con Heo Vàng Hà Nội.
  • Phòng bảo vệ: Kiểm tra, kiểm soát người ra, vào công ty, bảo vệ cơ sở vật chất của công ty.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại VIC.

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Phòng kế toán hạch toán mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến công ty, thực hiện mọi công tác kế toán ghi nhận và xử lý các chứng từ luân chuyển, ghi chép tổng hợp và lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

  • Nhiệm vụ: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng: Giám sát mọi hoạt động chung của phòng kế toán. Theo dõi tình hình thanh toán lương, phụ cấp, trợ cấp, BHXH, BHKT, KPCĐ, BHYT với các cán bộ công nhân trong toàn Công ty. Cuối kỳ tập hợp các khoản mục chi phí xác định kết quả kinh doanh, tổng hợp số liệu báo cáo tài chính, tư vấn lên giám đốc cho hoạt động trong tương lai của Công ty.

  • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, giám sát đôn đốc kế toán phần hành.
  • Kế toán vật tư và thanh toán với người bán: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, đồng thời còn theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp.
  • Kế toán tiêu thụ và phải thu khách hàng: Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các đại lý cũng như tình hình thanh toán công nợ của người mua.
  • Kế toán TSCĐ kiêm kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, đồng thời tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
  • Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt,có nhiệm vụ chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ thu chi, giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng và lập báo cáo quỹ tiền mặt theo quy định.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại VIC

  • Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.
  • Niên độ kế toán trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch hàng năm.
  • Hình thức kế toán Công ty áp dụng: Hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung tại công ty TNHH Thương mại VIC.

2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất tại công ty

Công ty TNHH Thương mại VIC là đơn vị sản xuất chế biến và kinh doanh các sản phẩm thức ăn gia súc và một số sản phẩm khác, chi phí sản xuất chủ yếu là NVL (thóc hạt, ngô hạt, bột cá, khô đậu, bột thịt…) phụ tùng phục vụ cho máy móc. Chi phí thường mang tính đa dạng, ổn định…

Để tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch sản xuất, tính giá thành sản phẩm, Công ty phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí, bao gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được chia làm 2 loại
  • Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm bao gồm: khô cải, vỏ sò, vỏ huyết, tấm gạo, cám gạo, đậu tương, ngô nổ, ngô rang, bột cá, bột sắn, dầu cá, các loại thuốc như: Chonine, Methionine…
  • Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng làm tăng chất lượng, hoàn chỉnh sản phẩm trong quá trình sản xuất như: vỏ bao bì dùng để đóng gói.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho công nhân tực tiếp sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung: những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất: ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.

2.2.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.

  • Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Việc xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí phù hợp với quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong công tác kế toán, giúp cho công ty tính đúng, đủ được giá thành sản phẩm. Trong quá trình hoạt động, công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phân xưởng sản xuất.

  • Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Để đo lường hiệu quả hoạt động của mình, các doanh nghiệp phải xác định đúng, đủ giá thành sản phẩm. Công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm là xác định đúng đối tượng tính giá thành. Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất, công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm thức ăn gia súc.

2.2.3. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm.

  • Kỳ tính giá thành: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Việc xuất và nhập kho sản phẩm được diễn ra liên tục, tuy nhiên để đáp ứng được nhu cầu quản lý và hiệu quả của chỉ tiêu đánh giá, Công ty xác định kỳ tính giá thành là hàng tháng. Việc xác định như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty, đảm bảo tính giá thành sản phẩm kịp thời nhanh chóng, cung cấp thông tin cho lãnh đạo trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

  • Phương pháp tính giá thành

Sản phẩm của công ty được sản xuất theo quy trình công nghệ giản đơn, khép kín từ khi bỏ nguyên liệu vào sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành, sản phẩm được sản xuất hàng loạt. Do vậy, kế toán chọn phương pháp tính giá thành giản đơn để tính giá cho từng sản phẩm.

2.2.4. Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC.

Để mô tả cho dòng chạy của dữ liệu kế toán, bài viết tập trung vào việc thu thập mô tả dữ liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho sản phẩm Đậm đặc BeBe 310 (Thức ăn dành cho heo từ 15 kg đến xuất thịt).

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty TNHH Thương mại VIC.

  • Hệ thống chứng từ
  • Hóa đơn giá trị gia tăng
  • Phiếu xuất kho
  • Phiếu nhập kho
  • Các chứng từ có liên quan (lệnh xuất vật tư…)
  • Tài khoản sử dụng

Công ty TNHH Thương Mại VIC sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp dùng cho sản xuất.

Hiện nay, công ty đang sử dụng tài khoản cấp 2 của TK 621 theo các nội dung sau:

  • TK 6211: Chi phí NVLTT cho TAGS Đậm đặc BeBe 310
  • TK 6212: Chi phí NVLTT cho TAGS Đậm đặc SH9999-R
  • TK 6213: Chi phí NVLTT cho TAGS Hỗn hợp dạng viên SD200

– …….

  • Sổ sách sử dụng
  • Sổ Nhật ký chung
  • Sổ chi tiết TK 621
  • Sổ cái TK 621
  • Nội dung hạch toán CPNVLTT

Tại công ty, CPNVLTT bao gồm chi phí nguyên vật liệu như: khô đậu tương, thóc hạt, ngô hạt, bột cá Peru, bột thịt xương ngoại, vitamin, khoáng chất, L – Lyzin, Methionin… để sản xuất ra Đậm đặc BeBe 310.

CPNVLTT chiếm tỷ trọng khoảng 85% trong tổng giá thành sản xuất do đó việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Khi mua NVL nhập kho, phòng vật tư lập phiếu nhập kho thành 3 Liên:

  • Liên 1: Lưu tại kho vật tư
  • Liên 2: Đưa cho người bán làm thủ tục thanh toán
  • Liên 3: Thủ kho giữ lại vào thẻ kho (ghi số lượng). Định kỳ gửi lên phòng kế toán ghi sổ chi tiết vật liệu theo từng loại vật liệu. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu sản xuất thực tế, cán bộ phòng kỹ thuật ghi danh mục vật tư cần lĩnh về số lượng, định mức, quy cách, chất lượng, chủng loại vật tư, thông số kỹ thuật, thời gian hoàn thành… cho từng loại nguyên vật liệu. Sau đó danh mục này được chuyển sang phòng vật tư để làm thủ tục xuất kho nguyên vật liệu. Phiếu xuất kho do phòng vật tư lập làm 3 liên. Liên 1 được lưu ở phòng Vật tư, 2 liên còn lại chuyển xuống kho. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho đồng thời kiểm tra vật tư tồn kho để giao vật tư cho người nhận rồi ghi vào cột thực xuất và ký tên trên phiếu xuất kho. Cuối tháng kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 621, Sổ chi tiết TK 621 theo từng sản phẩm.

Ví dụ: ngày 05/10/2012, căn cứ theo kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch lập, anh Lê Văn Tài tổ trưởng phân xưởng số 1 mua vật tư theo hóa đơn GTGT số 0002385.

Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh thương mại VIC

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty TNHH Thương mại VIC.

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại VIC, được tìm hiểu và tiếp cận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng, tuy còn hạn chế về khả năng nhận thức và kinh nghiệm thực tế nhưng qua bài viết này, em xin mạnh dạn trình bày một số ý kiến nhận xét với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào củng cố và hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

3.1.1. Ưu điểm

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Với hình thức kế toán tập trung, bộ máy kế toán đã phát huy hiệu quả việc tăng cường quản lý hạch toán. Bên cạnh đó, bộ máy kế toán gọn nhẹ cũng giúp giảm chi phí quản lý. Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ, có chuyên môn tốt, ý thức trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công việc, luôn phát huy hết khả năng của mình đồng thời không ngừng học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau về chuyên môn nghiệp vụ. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

  • Về hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán

Hệ thống sổ sách, tài khoản kế toán về cơ bản đều được xây dựng hợp lý, tuân thủ đúng với chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/ 2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 và các văn bản bổ sung, sửa đổi, cách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách rõ ràng, chuẩn xác, khoa học, dể hiểu, đáp ứng được nhu cầu về thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng. Kế toán áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đây là hình thức đơn giản, dễ vận dụng, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty.

  • Về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

– Kế toán chi phí sản xuất: Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng phân xưởng sản xuất. Việc xác định này hoàn toàn đúng đắn, hợp lý và phù hợp với đặc thù sản xuất của công ty, phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo sản xuất, quản lý giá thành của doanh nghiệp.

Công ty đã có những biện pháp đúng đắn trong việc lập định mức nguyên vật liệu như quản lý chặt chẽ khâu thu mua vật tư, lập kế hoạch mua vật tư đáp ứng cho quá trình sản xuất. Do đó, góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, giúp nhà quản lý doanh nghiệp thường xuyên nắm được tình hình biến động hàng tồn kho và ra quyết định một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.

Đối với CPNCTT: Hình thức trả lương theo thời gian mà công ty áp dụng là đơn giản, gọn nhẹ và giảm được khối lượng công việc cho kế toán.

Công ty hạch toán CPSXC chi tiết theo từng khoản mục chi phí như: chi phí tiền lương, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài,… Do đó, việc quản lý được chặt chẽ và phản ánh được ảnh hưởng của từng khoản mục tới kết cấu giá thành sản phẩm, từ đó có được những thông tin chi tiết về việc xác định nhân tố chi phí nào đã được thực hiện tiết kiệm hay lãng phí để có biện pháp phát huy lợi thế, hạn chế và khắc phục những tồn tại để tiết kiệm chi phí cũng như có biện pháp để hạ giá thành sản phẩm. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang theo theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm công nghệ sản xuất và tính chất sản phẩm của công ty.

Kế toán tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp. Sử dụng phương pháp này sẽ giúp công tác tính giá thành đơn giản hơn, công việc tính toán của kế toán sẽ nhẹ nhàng hơn, tránh được những sai sót không đáng có do nhầm lẫn trong việc tính toán. Đồng thời kỳ tính giá thành là hàng tháng, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời về chi phí giá thành cho nhà quản lý, giúp họ đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời trong sản xuất…

3.1.2. Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm trên, công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

  • Thứ nhất: Về thiệt hại trong sản xuất

Hiện nay công ty không tiến hành hạch toán riêng thiệt hại trong quá trình sản xuất.

  • Thứ hai: Về hình thức trả lương công nhân sản xuất

Công ty trả lương cho bộ phận trực tiếp sản xuất theo hình thức trả lương theo thời gian là chưa hợp lý, chưa nâng cao được năng suất lao động, chưa khuyến khích được công nhân làm việc từ đó tạo ra hiệu quả trong sản xuất là chưa cao.

  • Thứ ba: Về hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất

Hiện nay, công ty đang mở sổ chi tiết cho TK 621 theo mẫu số S38 – DN. Từ đó dẫn đến việc khó theo dõi được các yếu tố chi phí của từng khoản mục trên và việc cung cấp thông tin cũng không thuận lợi cho việc đánh giá về chi phí nhằm phục vụ mục đích tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.

  • Thứ tư: Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Tài sản cố định của Công ty do được mua sắm từ lâu nên một số tài sản đã xuống cấp. Mặc dù vậy kế toán vẫn không trích trước các khoản sửa chữa lớn cho chúng mà khi xảy ra kế toán sẽ hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất trong kỳ. Việc hạch toán như vậy làm chi phí sửa chữa TSCĐ giữa các kỳ không đồng đều, có thể gây đột biến tăng chi phí sản xuất chung, làm tăng giá thành sản phẩm ở kỳ có chi phí sửa chữa.

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Sự nghiệp đổi mới đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tự hoàn thiện mình cũng như nhanh chóng thích nghi với sự thay đổi của nền kinh tế. Doanh nghiệp cần phải tự chủ về mọi mặt trong hoạt động của doanh nghiệp, từ việc sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng những cơ hội sẵn có để lựa chọn cho mình những hướng đi đúng đắn. Mặt khác, mục tiêu theo đuổi của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận. Doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp, nỗ lực phấn đấu để nâng cao khả năng cạnh tranh và thu được lợi nhuận cao nhất. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, trong đó chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là một nhân tố có ảnh hưởng cơ bản trực tiếp. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải được quan tâm và không ngừng đổi mới hoàn thiện.

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công cụ giúp cho doanh nghiệp đề ra được chính sách giả cả phù hợp mà vẫn đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp được cung cấp thông tin một cách thông tin đầy đủ, nhanh chóng và chính xác nhất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ đó sẽ có cái nhìn tổng quan nhất trong việc phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Thực tế tại công ty TNHH Thương mại VIC, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng vẫn còn tồn tại một số hạn chế gây ra việc tính toán giá thành sản phẩm chưa được chính xác. Chính vì thế, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC đòi hỏi ngày một hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp, tiến tới nâng cao chất lượng sản phẩm, đạt được lợi nhuận cũng như uy tín trên thị trường.

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC

  • Yêu cầu hoàn thiện Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Đảm bảo sự phù hợp giữa đặc điểm sản xuất kinh doanh với chế độ kế toán hiện hành. Bởi vì, mỗi một doanh nghiệp đều có những đặc điểm, đặc thù nhất định, vì vậy cần vận dụng chế độ kế toán một cách linh hoạt và hợp lý dựa trên cơ sở chức năng hoạt động, quy mô của mình để đạt được hiệu quả quản lý là cao nhất.

Đảm bảo sự tuân thủ thống nhất chặt chẽ giữa những quy định trong điều lệ tổ chức kế toán Nhà Nước, trong chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành với chế độ kế toán đặc thù ngành sản xuất kinh doanh.

Đảm bảo sự tiết kiệm trong việc tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp. Phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý, phân công công việc rõ ràng đối với mỗi nhân viên, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ để đạt hiệu quả chất lượng cao nhất với một mức chi phí là thấp nhất.

Đảm bảo tốt chức năng thông tin cho nhà quản lý vì mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán là cung cấp thông tin kịp thời chính xác để nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn.

  • Phương hướng hoàn thiện

Tiếp tục phát huy những ưu điểm hiện có và tìm ra biện pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại nhằm đảm bảo hạch toán theo đúng chế độ Nhà nước quy định và đáp ứng những yêu cầu quản lý hạch toán tại công ty trong đó có tính đến các định hướng phát triển của công ty.

3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC

Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần không thể thiếu trong quá trình thực hiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí là một yêu cầu quan trọng. Việc tính đúng, tính đủ chi phí còn giúp cho việc cung cấp kịp thời, chính xác thông tin phục vụ cho các nhà quản lí. Do đó, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng cần được hoàn thiện để làm cơ sở đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Với những hiểu biết còn hạn chế của bản thân, em xin đưa ra một số kiến nghị sau đây nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC.

3.4.1. Kiến nghị 1: Về thiệt hại trong sản xuất Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Trong quá trình sản xuất, dù ít hay nhiều cũng có sản phẩm hỏng, sản phẩm này cũng gánh chịu chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đó. Vì vậy, công ty nên hạch toán khoản thiệt hại này, để tìm ra nguyên nhân cũng như biện pháp xử lý. Nếu sản phẩm hỏng là do công nhân trực tiếp sản xuất làm hỏng thì công nhân hay tổ đội đó phải chịu trách nhiệm. Nếu sản phẩm hỏng là do trong quá trình sản xuất phát sinh sự cố thì doanh nghiệp cần sớm tìm ra lỗi và biện pháp giải quyết càng sớm càng tốt tránh việc làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm, hạn chế 1 cách tối đa thiệt hại.

Tại công ty, tùy theo mức độ mà sản phẩm hỏng được chia làm hai loại:

  • Sản phẩm hỏng sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng về mặt kĩ thuật có thể sửa chữa được và vẫn còn lợi ích kinh tế.
  • Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc nếu sửa chữa được thì cũng không còn lợi ích kinh tế.

Phương pháp hạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được:

  • Sơ đồ 3.1: Kế toán sản phẩm hỏng sửa chữa được

Phương pháp hạch toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được:

  • Sơ đồ 3.2: Kế toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được:

3.4.2. Kiến nghị 2: Về việc thay đổi hình thức trả lương cho công nhân.

Công nhân là người trực tiếp làm ra sản phẩm vì vậy công ty nên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm để khuyến khích người lao động tích cực hơn trong công việc, tạo ra năng suất lao động cao mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Các bước tính lương sản phẩm như sau:

  • Xây dựng đơn giá tiền lương cho từng công đoạn.

Sau khi sản phẩm hoàn thành, trưởng các bộ phận nghiệm thu khối lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành và lập phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành như Biểu 3.1 sau:

  • Biểu 3.1: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành ở từng tổ, từng phân xưởng do quản đốc phân xưởng hoặc tổ trưởng đã ký xác nhận, kế toán xác định số lượng sản phẩm hoàn thành theo đúng tiêu chuẩn.

Từ đơn giá mà công ty đã xây dựng theo từng công đoạn, kế toán tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (khi chưa cộng thêm các khoản phụ cấp): Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Tiền lương sẽ được trả cho người lao động theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá tiền lương một đơn vị sản phẩm.

3.4.3. Kiến nghị 3: Về hệ thống hạch toán sổ sách chi phí sản xuất

Để giảm bớt sổ sách kế toán mà vẫn đảm bảo quy trình hạch toán, tạo thuận lợi cho việc cung cấp thông tin nhằm mục đích cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý. Công ty nên mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho từng loại chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627) thay vì theo dõi các chi phí này trên các chi tiết tài khoản của chúng:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh sẽ mở cho từng loại sản phẩm:

  • Biểu 3.2: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621

Việc mở sổ CPSXKD TK 621 như trên không những giúp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm mà còn phản ánh chi tiết chi phí của từng loại nguyên vật liệu cấu thành lên sản phẩm.

  • Chi phí sản xuất chung:

Kế toán nên tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627 mở chung cho toàn công ty, chia ra theo từng khoản mục chi phí sản xuất chung. Thay vì mở chi tiết các TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung làm việc ghi sổ trở nên cồng kềnh phức tạp.

3.4.4. Kiến nghị 4: Hoàn thiện việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nhằm ổn định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phát sinh trong kỳ, thì Công ty cần phải lập kế hoạch sửa chữa lớn và tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, đảm bảo khi các khoản chi phí sửa chữa lớn phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ảnh hưởng tới việc tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh.

Việc xác định mức trích chi phí sửa chữa lớn hàng tháng có thể căn cứ vào kế hoạch sửa chữa lớn trong năm nay hoặc chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh vào năm trước.

3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

3.5.1. Về phía nhà nước

Hội nhập kinh tế thế giới đã tạo điều kiện cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trong nước, tuy nhiên cũng đặt ra không ít thách thức vì sự cạnh tranh mạnh mẽ và đầy áp lực mà các doanh nghiệp gặp phải. Điều đó đã đặt ra cho Nhà nước một vấn đề cấp bách cần giải quyết đó là làm thế nảo để không chỉ thực hiện tốt các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế mà còn đảm bảo cho sự phát triển của tất cả các thành phần kinh tế trong nước

Hướng tới mục tiêu chung, Nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh cho các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam. Ban hành những chính sách phù hợp, kịp thời với sự biến động của nền kinh tế kèm theo những ưu đãi cho các doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp to lớn trong sự phát triển của đất nước. Qua đó, khuyến khích các doanh nghiệp trong nước luôn đổi mới và hoàn thiện hơn để tạo lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế trong nước.

3.5.2. Về phía doanh nghiệp

Đứng trước những thay đổi của nền kinh tế đất nước và chính sách kinh tế mở cửa, doanh nghiệp nên tìm ra các biện pháp kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, cập nhật các chuẩn mực, quy định, thông tư và hướng dẫn mới về kế toán, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán của công ty.

Doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức và cử nhân viên kế toán của công ty mình tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ để có thể theo kịp được những thay đổi trong chế độ kế toán nói chung và khuyến khích họ tự học tập, nghiên cứu để hoàn thiện và áp dụng các chính sách mới đó vào doanh nghiệp một cách phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty, đồng thời đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mang đến cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để học hỏi kinh nghiệm và có điều kiện tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tuy nhiên, họ phải đối mặt với những thách thức không nhỏ đòi hỏi phải hoàn thiện phương thức sản xuất, tìm tòi sáng tạo những cái mới. Để tăng khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm được chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Vì vậy, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và với công ty TNHH Thương mại VIC nói riêng

Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC” đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Về thực tiễn, khóa luận đã mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC một cách khách quan, trung thực thông qua số liệu năm 2012 minh chứng cho các lập luận đưa ra.

Sau khi đánh giá công tác tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán, đặc biệt đi sâu đánh giá công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty, bài khoá luận đã đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại VIC về một số vấn đề: Thiệt hại trong sản xuất, hệ thống sổ sách kế toán, trích trước chi phí sửa chữa lớn, hình thức thanh toán lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm…

  • Các kiến nghị đề xuất đều xuất phát từ thực tế tại công ty nên có thực tế khả thi.

Vì kiến thức lý luận còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bài khoá luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo Th.S Nguyễn Đức Kiên và các thầy cô giáo khoa quản trị kinh doanh trường ĐHDL Hải Phòng cùng toàn thể cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại VIC đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty VIC.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Phúc Tiến

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x