Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Bảng cân đối kế toán là một trong các báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng, là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán và việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng em nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty còn gặp một số hạn chế nên công tác kế toán chưa cung cấp được đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp dẫn đến nhà quản trị chưa ra được quyết định kịp thời, đúng đắn. Chính vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng.
Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các anh chị trong Công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Hòa Thị Thanh Hương. Tuy nhiên, do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.
- Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC) Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra những quyết định kinh tế của mình.
Theo quy định hiện hành thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam gồm 04 báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế
Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh thì họ đều căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được doanh nghiệp lập trên các BCTC.
Xét trên tầm vi mỗ, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì khi phân tích tình hình tài chính hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng,… sẽ không có cơ sở để biết tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nên họ khó có thể đưa ra các quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định sẽ có mức rủi ro cao.
Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống BCTC. Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm nhiều các nghiệp vụ kinh tế và có rất nhiều các hóa đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn, chứng từ đã rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy Nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để quản lý và điều tiết nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Do đó, hệ thống BCTC rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta.
1.1.2 Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính
- Mục đích của báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán cho tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư và doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ … hiện tại và tương lai.
- Vai trò của báo cáo tài chính
BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, kiểm toán độc lập và các đối tượng có liên quan,… Nhờ các thông tin này mà các đối tượng sử dụng có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực của doanh nghiệp.
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp những chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động, giúp cho họ trong việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó có thể đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển doanh nghiệp mình trong tương lai.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: BCTC là nguồn tài liệu quan trọng cho việc kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
- Đối với các đối tượng sử dụng khác như:
Các nhà đầu tư: BCTC thể hiện tình hình tài chính, khả năng sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn, khả năng sinh lời, từ đó làm cơ sở tin cậy cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
Các chủ nợ: BCTC cung cấp về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó các chủ nợ có thể đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Các nhà cung cấp: BCTC cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp.
Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: BCTC giúp người lao động của doanh nghiệp hiểu rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó giúp ý thức hơn trong sản xuất, đó là điều kiện gia tăng doanh thu và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.
1.1.3 Đối tượng áp dụng:
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một số trường hợp đặc biệt như ngân hàng, tổ chức tín dụng, Công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán phụ thuộc… việc lập và trình bày loại BCTC nào thì phải tuân theo quy định riêng cho từng đối tượng.
1.1.4 Yêu cầu của báo cáo tài chính
Để phát huy được mục đích và vai trò của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin để từ đó có thể đưa ra các quyết định kinh tế tài chính phù hợp, kịp thời thì BCTC phải đảm bảo những yêu cầu nhất định. Theo chế độ hiện hành BCTC phải:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện
- Trình bày khách quan, không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày BCTC phải tuân theo 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” gồm:
- Hoạt động liên tục:
Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
- Cơ sở dồn tích
Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các ký kế toán liên quan. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải được nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi:
- Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và sự kiện.
- Một chuẩn mực kế toán khác có yêu cầu sự thay đổi trong việc trình bày.
Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc cùng chức năng.
- Bù trừ Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được phép bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ.
Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi:
- Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác
Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC. Ví dụ như: hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối với các khoản mục cho phép bù trừ, trên BCTC chỉ trình bày số lãi hoặc lỗ thuần (sau khi bù trừ).
- Có thể so sánh
Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được BCTC của kỳ hiện tại.
1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán
- Khái niệm Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ những nguyên tắc chung về việc lập và trình bày BCTC. Ngoài ra, trên BCĐKT các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn hay dài hạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.
Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
- Tác dụng của Bảng cân đối kế toán
BCĐKT cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng liên quan, làm căn cứ cho việc đánh giá năng lực tài chính, tình hình sử dụng tài sản và khai thác các nguồn vốn của đơn vị, từ đó đưa ra quyết định thích hợp và hiệu quả.
Phần Tài sản của BCĐKT phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán đang sử dụng và kiểm soát theo kết cấu nhất định. Đây là những thông tin đánh giá quy mô của đơn vị kế toán, tính phù hợp về kết cấu tài sản đối với từng đơn vị kế toán cụ thể.
Phần Nguồn vốn của BCĐKT cho biết toàn bộ tài sản được hình thành từ nguồn nào, đánh giá kết cấu của nguồn vốn có phù hợp không, tình trạng tài chính của đơn vị kế toán có lành mạnh hay không.
- Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán
Theo Quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì BCĐKT có kết cấu như sau:
BCĐKT có thể kết cấu theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang, nhưng đều được chia thành hai phần là: Tài sản và Nguồn vốn. Ở mỗi phần đều có 5 cột theo thứ tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm” hoặc “Số cuối quý” và “Số đầu năm”. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Nội dung của BCĐKT được thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại và sắp xếp thành từng loại, mục cụ thể và được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Ngày 31/12/2009 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 244/2009/TT-BTC-Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu trong BCĐKT như sau:
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng phúc lợi” – Mã số 431 trên BCĐKT thành mã số 323 trên BCĐKT.
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – Mã số 338 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo.
- Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên BCĐKT. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước).
- Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học công nghệ” – Mã số 339 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Một Thành Viên Xi Măng Vicem Hải Phòng Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
- Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng
- Tên gọi tắt: Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
- Tên tiếng anh: Haiphong Cement Copmany
- Trụ Sở Chính: Thôn Tràng Kênh – Thị trấn Minh Đức – Xã Minh Tân – Huyện Thủy Nguyên – Thành phố Hải Phòng.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số108194 ngày 15/09/1993.
- Vốn điều lệ: 920,000,000,000 đồng. (Chín trăm hai mươi tỷ đồng).
Tiền thân của Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng là Nhà máy Xi măng Hải Phòng được chính thức khởi công xây dựng ngày 25/12/1899. Đây là nhà máy Xi măng lớn đầu tiên tại Đông Dương được người Pháp khởi công xây dựng nhằm phục vụ chính sách khai thác thuộc địa của chúng. Năm 1955, sau khi Nhà nước Việt Nam tiếp quản thành phố, Nhà máy Xi măng Hải Phòng được khôi phục và trở lại hoạt động. Sản lượng sản xuất không ngừng tăng và liên tục vượt kế hoạch. Xi măng với đủ chủng loại mang nhãn hiệu “Con rồng xanh” không chỉ góp phần trong công cuộc xây dựng miền Bắc, giải phóng miền Nam bảo vệ Tổ Quốc mà còn có mặt trên thị trường các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Đến năm 1986, trong bối cảnh chung của nền kinh tế đất nước, Nhà máy Xi măng Hải Phòng cũng đứng trước nhiều khó khăn: Sản lượng Xi măng tiêu thụ rất thấp trong khi lượng cán bộ công nhân viên chức lại đông xấp xỉ 5000 người. Ban lãnh đạo nhà máy tìm mọi biện pháp để khắc phục thậm chí phải tính đến phương án trả lương cho công nhân bằng Xi măng. Tháng 8/1987, Bộ Xây Dựng có quyết định số 847/QĐ/BXD về việc tách Nhà máy Xi măng Hải Phòng thành ba đơn vị: Nhà máy Xi măng Hải Phòng, Xí nghiệp đá Tràng Kênh, Xí nghiệp Cơ khí thiết bị Xi măng. Qua một thời gian chia nhỏ hoạt động không hiệu quả, tháng 10/1990, Xí nghiệp Cơ khí thiết bị Xi măng lại được sáp nhập vào Nhà máy Xi măng Hải Phòng.
Theo Quyết định số 335/BXD-TCLĐ ngày 09/08/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Công ty Xi măng Hải Phòng được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị là Nhà máy Xi măng Hải Phòng và Công ty kinh doanh Xi măng Hải Phòng, được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 108194 ngày 15/9/1993 của Trọng tài Kinh tế Nhà nước thành phố Hải Phòng, đặt trụ sở tại số 1 – Đường Hà Nội – Phường Thượng Lý – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng. Quý II năm 1995, Bộ Xây Dựng ra quyết định số 150/BXD-TCLĐ cho phép nhập Xí nghiệp đá Tràng Kênh vào Công ty. Trong quá trình hoạt động, Công ty Xi măng Hải Phòng đã cung cấp Xi măng phục vụ cho các công trình lớn: giếng dầu, thuỷ điện Thác Bà, sông Đà, Lăng và Bảo tàng Hồ Chí Minh, cầu Thăng Long, sân bay, các công trình quân sự ở quần đảo Trường Sa, các công trình ở vùng ven biển chịu nước mặn, đất nhiễm phèn. Sau nhiều năm khai thác, Nhà máy Xi măng Hải Phòng với dây chuyền thiết bị, công nghệ lạc hậu, cùng với hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại đã gây ô nhiễm môi trường cho thành phố Hải Phòng. Do đó, ngày 29/11/1997, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 1019/TT cho phép Công ty Xi măng Hải Phòng triển khai thực hiện Dự án xây dựng nhà máy Xi măng Hải Phòng mới tại thôn Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng với công suất thiết kế 1,4 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư 208,68 triệu USD. Nhà máy mới đã hoàn thành xây dựng vào cuối tháng 11/2005.
Ngày 12/5/2006, hệ thống nghiền đóng bao của nhà máy mới hoàn thành đưa vào sản xuất, dây chuyền nhà máy mới đi vào hoạt động đồng bộ. Ngày 31/5/2006, hệ thống nghiền Xi măng Nhà máy cũ ngừng hoạt động. Theo thông báo số 866/XMHP-KH ngày 27/5/2006, Công ty Xi măng Hải Phòng quyết định chấm dứt toàn bộ hoạt động sản xuất tại Nhà máy cũ.
Với công lao cống hiến đáng kể cho công cuộc xây dựng đất nước trong suốt hơn 115 năm, cán bộ công nhân viên Xi măng Hải Phòng đã được Đảng và Nhà nước trao tặng trên 80 huân, huy chương các loại, trong đó có Huân chương lao động hạng nhất, Danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Huân chương chiến công hạng I, II, III. Và đặc biệt do có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc, năm 2009 Công ty Xi măng Hải Phòng đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh cao quý.
Theo Nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, ngày 01/7/2011 Công ty Xi măng Hải Phòng được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cho phép chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem Hải Phòng.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
- Công nghiệp Xi măng: Khai thác nguyên liệu và phụ gia, sản xuất và kinh doanh Xi măng, clinker, và bao bì Xi măng.
- Cơ khí: Chế tạo phụ tùng, thiết bị cho các nhà máy Xi măng và vật liệu xây dựng, sửa chữa và lắp ráp, lắp đặt thiết bị cơ khí, thiết bị điện, thiết bị mỏ. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng như vật liệu chịu lửa, thạch cao, các loại sản phẩm từ Xi măng.
- Các dịch vụ: Tư vấn đầu tư và xây dựng, nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạo, xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, vận tải đường bộ, đường sông, đường biển.
- Xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, cảng sông, đường bộ cao tốc, đường biển, đường sắt. Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị, kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà xưởng, kho tàng, nhà ở, văn phòng, khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ công cộng khác, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, hoạt động thể thao và quảng cáo.
Sản phẩm sản xuất bao gồm:
- Xi măng đen Porland PCB30, PCB40 biểu tượng “Con rồng xanh” sử dụng cho các công trình xây dựng dân dụng.
- Xi măng trắng PCW30, có đặc tính lý hóa và có độ trắng > 75% so với BaSO4 tinh khiết được sử dụng làm vật trang trí nội thất.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Đứng đầu là Tổng Giám Đốc Công ty, người có quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm trước các cơ quan chủ quản, trước Nhà nước và trước tập thể công nhân. Giúp việc cho Tổng Giám Đốc là 4 Phó Giám Đốc chuyên ngành. Công ty có 4 phân xưởng chính, 4 phân xưởng phụ trợ, 2 đơn vị phụ trách đầu vào, 15 phòng ban quản lý. Trong đó:
- Tổng Giám Đốc trực tiếp phụ trách các phòng ban: văn phòng, phòng tổ chức lao động, phòng kế toán thống kê tài chính.
- Đảng Ủy: phụ trách việc bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên Công
- Công Đoàn: phụ trách chăm lo cho đời sống của nhân viên trong Công ty.
- Phó Tổng Giám Đốc cơ điện: trực tiếp chỉ đạo khối sản xuất: phòng kỹ thuật cơ điện, phân xưởng cơ khí, phòng vật tư, phân xưởng điện tự động…
- Phó Tổng Giám Đốc công nghệ: trực tiếp chỉ đạo khối kỹ thuật và các phòng ban như phòng kỹ thuật công nghệ, phòng thí nghiệm KCS, phòng điều hành trung tâm, xưởng mỏ, xưởng lò, xưởng nguyên liệu.
- Phó Tổng Giám Đốc kinh doanh: trực tiếp phụ trách công tác tiêu thụ sản phẩm, quản lý các phòng ban như: phòng kế hoạch, trung tâm tiêu thụ, xưởng nghiền đóng bao.
- Phó Tổng Giám Đốc phát triển đầu tư xây dựng: chỉ đạo công tác đầu tư xây dựng, trực tiếp phụ trách phòng đầu tư xây dựng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Các phòng ban:
Phòng kỹ thuật công nghệ: quản lý chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ, tiến bộ kỹ thuật để tổ chức sản xuất các chủng loại Xi măng.
Phòng thí nghiệm KCS: kiểm tra, đánh giá chất lượng sản xuất Xi măng trên dây chuyền sản xuất của Công ty; quản lý chất lượng vật tư đầu vào, chất lượng các bán thành phẩm, các chủng loại Xi măng xuất xưởng, giải quyết tranh chấp chất lượng hàng hóa.
Phòng điều hành trung tâm: quản lý tài sản lao động, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức vận hành cục bộ riêng lẻ hay đồng bộ các thiết bị máy móc của từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất chính.
Phòng tổ chức lao động: quản lý, tổ chức, lao động đào tạo, pháp chế, tiền lương và các chế độ chính sách đối với người lao động nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Phòng kế toán thống kê tài chính: quản lý tài chính và giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty; tổ chức chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế.
Văn phòng: là phòng tham mưu giúp Giám Đốc quản lý tổ chức thực hiện các lĩnh vực công tác văn thư – lưu trữ, hành chính, văn hóa thông tin. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Phòng kỹ thuật cơ điện: quản lý chuyên sâu về kỹ thuật cơ điện trong xây dựng, lắp đặt mới, sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy móc thiết bị cơ điện nhằm đảm bảo các thiết bị cơ điện hoạt động bình thường, ổn định, chạy dài ngày phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao nhất.
Phòng an toàn lao động và môi trường: quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và môi trường.
Phòng vật tư: tham mưu cho giám đốc về hoạt động mua sắm và tiếp nhận vật tư, thiết bị, phụ tùng và nguyên nhiên vật liệu hàng hóa đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng bảo vệ quân sự: tham mưu cho Đảng bộ, Giám Đốc Công ty xây dựng các kế hoạch, phương án bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ tài sản của Công ty; xây dựng và tổ chức hoạt động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Phòng kế hoạch: tổng hợp tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng kế hoạch cho sản xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn và ngắn hạn; đôn đốc và giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đạt kế hoạch cao nhất.
Phòng kinh doanh tiêu thụ: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám Đốc và chịu sự điều hành của phó Giám Đốc kinh doanh về công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm.
Ban quản lý dự án: là đơn vị tham mưu trong công tác kế hoạch, báo cáo thống kê, các thủ tục đầu tư xây dựng và tham mưu thực hiện toàn bộ công tác kỹ thuật thi công trên công trường, chịu trách nhiệm về chất lượng các công trình xây dựng Công ty mới theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- 4 phân xưởng chính:
Xưởng nguyên liệu: quản lý toàn bộ vật tư, tổ chức vận hành các thiết bị từ trạm đá vôi, đất sét đến kho và hệ thống cấp phụ gia điều chỉnh nguyên vật liệu.
Xưởng mỏ: khai thác và chế biến cung cấp các loại đá như đá hộc, đá nhỏ,…
Xưởng lò: quản lý thiết bị tại công đoạn lò, tham gia sản xuất Clinker theo kế hoạch của Công ty giao, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Xưởng nghiền đóng bao: phối hợp với phòng điều hành trung tâm tổ chức vận hành hệ thống thiết bị từ khâu vận chuyển Clinker, thạch cao, phụ gia tới thiết bị nghiền, vận chuyển Xi măng bột vào két chứa, đóng bao Xi măng đồng thời phối hợp với phòng kinh doanh để tổ chức xuất hàng ra bán.
- 4 phân xưởng phụ trợ:
Xưởng cơ khí: gia công, chế tạo, sửa chữa phục hồi các máy móc thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí nhằm đảm bảo các thiết bị hoạt động ổn định, an toàn đạt hiệu quả cao.
Xưởng điện tự động hóa: quản lý, tổ chức vận hành, sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống cung cấp điện, hệ thống máy lạnh và hệ thống đo lường điều khiển đảm bảo cung cấp điện cho các thiết bị hoạt động đồng bộ, an toàn với năng suất chất lượng và hiệu quả cao.
Xưởng nước sửa chữa công trình: quản lý toàn bộ tài sản hệ thống cung cấp nước phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Công ty; tổ chức sửa chữa nhỏ vật kiến trúc trong, sửa chữa lò nung Clinker và thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp mặt bằng toàn bộ Công ty.
Tổng kho: quản lý, cấp phát, thu hồi vật tư, bảo quản thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu và các mặt hàng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng.
Để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung (sơ đồ 2.2).
- Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Kế toán trưởng (Trưởng phòng): Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong Công ty, làm tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong Công ty. Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh, phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
Phó phòng: Dưới kế toán trưởng là 3 phó phòng kế toán trong đó một phó phòng phụ trách kế toán tổng hợp, một phó phòng phụ trách kế toán vật tư và tiêu thụ sản phẩm và một phó phòng phụ trách kế toán đầu tư xây dựng.
Tại phòng kế toán trung tâm được chia làm 4 tổ:
- Tổ kế toán tổng hợp: thực hiện phần kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh.
- Tổ kế toán vật tư: phản ảnh tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tổ chức đánh giá phân loại vật tư.
- Tổ kế toán tài vụ: phản ánh tình hình thu chi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm biến động lượng tiền trong Công ty, theo dõi lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên.
- Tổ kế toán tiêu thụ: hạch toán tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ và theo dõi tình hình bán hàng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty là hình thức kế toán máy. Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để hạch toán.
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
- Hình 2.1: Giao diện phần mềm Fast Accounting sử dụng tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, các thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
- Các chính sách kế toán của Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng.
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Bình quân liên hoàn.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, một số mặt hàng tồn ngoài bến bãi, bồn dầu được hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng
- Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ theo thông tư 06/2012TT-BTC ngày 11/01/2012 và thông tư 65/2013TT-BTC ngày 17/5/2013 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư 06.
2.2 Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
2.2.1 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
- Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước
Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Hiện nay Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng thực hiện lập Bảng cân đối kế toán theo các bước sau:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ chính thức
- Bước 4: Lập Bảng cân đối tài khoản
- Bước 5: Lập bảng cấn đối kế toán theo mẫu B01-DN Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt
Nội dung công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
Công việc này được kế toán của Công ty thực hiện thường xuyên, định kỳ nhằm kiểm tra tính có thật của số liệu trong chứng từ gốc và sổ nhật ký chung.
Trình tự của việc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện như sau:
- Sắp xếp chứng từ theo trình tự ghi sổ nhật ký
- Kiểm tra, đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào sổ nhật ký chung.
- Nếu phát hiện sai sót, kế toán tiến hành điều chỉnh cho hợp lý giữa thông tin trên nhật ký chung với thông tin trên chứng từ. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ phát sinh: Ngày 03/10/2013 Công ty mua, nhập kho Vật tư – kho: 771,390 tấn than cám của Công ty cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng, chưa thanh toán. Kế toán tiến hành như sau:
- Sắp xếp chứng từ theo trình tự ghi sổ nhật ký
Xem sổ nhật ký chung để kiểm tra tính có thật, tính đầy đủ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để xem sổ nhật ký chung, kế toán mở phần mềm Fast Accounting. Sau khi đăng nhập, chọn phân hệ “Kế toán tổng hợp”, chọn “Sổ sách NKC”, chọn ” Sổ nhật ký chung”, thời gian từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013, rồi ấn “Nhận”. (Hình 2.2)
Sau đây là các chứng từ, hóa đơn, trích dẫn sổ nhật ký chung, sổ cái có liên quan dùng để đối chiếu tính có thật của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên:
- Hóa đơn GTGT số 0001066 (Biểu 2)
- Phiếu nhập kho VT03-12.14 (Biểu 3)
- Sổ nhật ký chung (Biểu 4)
- Sổ cái tài khoản 152 (Biểu 5)
- Sổ cái tài khoản 133 (Biểu 6)
- Sổ cái tài khoản 331 (Biểu 7)
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Một Thành Viên Xi Măng Vicem Hải Phòng
3.1 Một số định hướng phát triển của Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng trong thời gian tới.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những yêu cầu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng có những định hướng trong thời gian tới như sau:
- Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp trên khắp cả nước.
- Cải tiến và hoàn thiện quy trình công nghệ từng công đoạn sản xuất bao bì, nâng cao chất lượng sản phẩm giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm tiêu hao vật tư và chi phí sản xuất.
- Thực hiện tốt các cam kết đã ký kết trong hợp đồng mua bán, hợp đồng tín dụng với các tổ chức trong mọi thành phần kinh tế.
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhiệm vụ cho mọi người.
3.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
3.2.1. Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến tạo nên tính linh hoạt hài hòa, phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng kết hợp với quản lý theo chiều dọc, chiều ngang tạo cơ cấu quản lý không bị vướng mắc cản trở, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các thành phần trong tổ chức.
Đội ngũ kế toán đông đảo, có chuyên môn cao. Mỗi kế toán kiêm một mảng kế toán riêng vừa giúp giảm áp lực công việc vừa đảm bảo tính chính xác trong quá trình làm việc.
- Về hệ thống sổ sách:
Công ty áp dụng hệ thống sổ sách, bảng biểu theo quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 và sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho, khấu hao TSCĐ như đã đăng ký. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của doanh nghiệp luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất.
Các thông tin nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng quy định. Các chứng từ được giám sát, kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó hệ thống báo cáo tài chính, sổ sách đảm bảo tính có thật.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting vào công tác hạch toán giúp giảm nhẹ công việc lao động kế toán thủ công, giảm số lượng sổ sách, tiết kiệm thời gian. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
3.2.2 Hạn chế
- Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán:
Công ty xi măng Vicem Hải Phòng là một công ty lớn, tuy nhiên Công ty chưa tiến hành phân phân tích sâu về tình hình tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có căn cứ và cơ sở khoa học một cách đầy đủ, sát thực. Điều này dẫn đến Công ty chưa thấy được cụ thể thực lực tài chính cùng những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Chính những tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính của Công ty.
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Trên cơ sở những hạn chế trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty, em xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng như sau:
3.3.1 Ý kiến thứ nhất: Công ty nên tổ chức công tác phân tích Bảng cân đối kế toán.
Tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán giúp nhà quản trị có thể nắm bắt rõ tình hình và năng lực tài chính của Công ty và có cơ sở để đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp cho quản lý. Để đạt được hiệu quả cao, Ban lãnh đạo và kế toán nên lập kế hoạch phân tích cụ thể. Theo em, có thể tiến hành phân tích theo trình tự như sau:
- Bước 1: Lập kế hoạch phân tích:
Tài liệu cho việc phân tích: chủ yếu dựa vào Bảng cân đối kế toán, liên hệ giữa Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tại thời điểm phân tích.
Nội dung phân tích: Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán của Công ty có thể bao gồm:
- Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
- Phân tích các chỉ sổ tài chính đặc trưng.
Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh và phương pháp cân đối.
- Bước 2: Thực hiện quá trình phân tích Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Nếu chỉ nhìn vào Bảng cân đối kế toán thì đối tượng quan tâm chưa thể đánh giá được tình hình tài sản của Công ty. Do đó cần thiết phải tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán, biến những con số trong Bảng cân đối kế toán thành những con số “biết nói”.
Thực hiện quá trình phân tích dựa trên nguồn số liệu đã sưu tầm được, các phương pháp đã chọn lựa để tiến hành phân tích. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết.
- Bước 3: Lập báo cáo phân tích
Báo cáo phân tích phải bao gồm:
- Đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của Công ty.
- Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó
- Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới.
Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của công ty sẽ được phân tích kỹ hơn, sâu hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của công ty.
3.3.2 Ý kiến thứ hai: Công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán
Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán được tốt, nên thực hiện các nội dung phân tích cụ thể sau đây:
3.3.2.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản.
Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản là đánh giá tình hình phân bổ cũng như sự thay đổi của tài sản Công ty có hợp lý hay không. Từ đó Công ty có thể đưa ra những điều chỉnh phù hợp, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả hơn.
Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản: Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm 2013 ta có bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản như sau (Biểu 3.1): Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Qua số liệu trên biểu 3.1 ta thấy: Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2013 so với đầu năm giảm 357,679,540,538 đồng, tướng ứng với tỷ lệ giảm 11.56%, chứng tỏ quy mô vốn của Công ty năm 2013 đã giảm sút. Tổng tài sản của Công ty giảm chủ yếu là do sự giảm đi đáng kể của tài sản dài. Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Tài sản dài hạn cuối năm 2013 giảm 348,698,111,816 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 13.73% so với đầu năm và tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 82.06% xuống còn 80.05%. Tài sản dài hạn giảm là do tài sản cố định giảm còn các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng. Trong đó:
Tài sản cố định giảm 334,324,297,378 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 13.47% là do năm 2012 Công ty đã đầu tư mua máy nghiền mới. Sang năm 2013 Công ty thanh lý, nhượng bán máy cũ không cần dùng (máy nghiền xi măng (nghiền đứng) và máy nghiền phụ gia) để thu hồi vốn và nâng cao tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cuối năm so với đầu năm tăng 2,122,733,712 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 35.38% chứng tỏ Công ty đã mở rộng sang lĩnh vực đầu tư tài chính.
- Biểu 3.1: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Tài sản ngắn hạn cuối năm 2013 so với đầu năm giảm 8,981,428,722 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1.62%. Cụ thể:
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm so với đầu năm tăng 13,930,991,718 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 70%. Lượng tiền dự trữ tương đối nhiều sẽ giúp Công ty có thể chủ động trong những giao dịch cần thanh toán ngay bằng tiền. Tuy nhiên, Công ty cũng nên xem xét để cân đối giữa lượng tiền dự trữ và đưa vào hoạt động kinh doanh để sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm so với đầu năm giảm 10,932,991,338 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 19.18% là do khoản trả trước cho người bán giảm 5,772,524,129 đồng; tuy nhiên, đi sâu vào phân tích ta thấy mặc dù nợ phải thu ngắn hạn giảm nhưng các khoản phải thu của khách hàng lại tăng 9,170,640,312 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 54.27%. Trong khi đó, doanh thu năm 2013 chỉ tăng 6.83% so với năm 2012(doanh thu là 1.345.927.569.790 đồng). Như vậy, trong năm 2013 Công ty đã bán chịu khá nhiều hoặc không làm tốt công tác thu hồi nợ. Nếu tình trạng này kéo dài Công ty sẽ không có tiền để tiếp tục đầu tư và duy trì hoạt động. Công ty cần đôn đốc khác hàng trả nợ trong những năm tiếp theo để đảm bảo lượng vốn cho quá trình kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Hàng tồn kho cuối năm so với đầu năm giảm 11,970,148,010 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 2.55%. Nguyên nhân chủ yếu là do nguyên vật liệu giảm sản phẩm sản xuất ra chưa tiêu thụ được hết vì thị trường kinh doanh trầm lắng, người dân không có đủ tiền xây nhà, mở rộng sản xuất nên Công ty phải cắt giảm thu mua, cắt giảm sản xuất. Như vậy, công tác quản lý nguyên vật liệu của Công ty đã bám sát tình hình sản xuất, qua đó làm giảm ứ đọng vốn trong khâu dự trữ.
Thông qua phân tích ta thấy, cơ cấu tài sản của công ty tương đối hợp lý, đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, Công ty cần quan tâm đến các khoản phải thu khách hàng để tiến hành đôn đốc thu hồi nợ kịp thời.
3.3.3.2 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn.
Công tác đánh giá tình hình tài chính của Công ty sẽ không triệt để, không đầy đủ nếu chỉ dựa vào phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của Công ty. Vì vậy, để thấy rõ hơn tình hình tài chính, cần tiến hành phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp đánh giá khả năng tự tài trợ về tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ khả năng tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà Công ty đang phải đương đầu. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm 2013 ta có bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn như sau: (Biểu số 3.2)
Từ biểu 3.2 ta thấy nguồn vốn của Công ty cuối năm 2013 giảm 357,678,540,538 đồng so với đầu năm tương ứng với tỷ lệ giảm 11.56%. Điều này cho thấy khả năng huy động, sử dụng các loại nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bị giảm sút. Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi nguồn vốn này chủ yếu là do Nợ phải trả giảm. Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Nợ phải trả của Công ty cuối năm 2013 giảm 362,565,857,309 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 18.11% so với đầu năm. Trong đó: Nợ ngắn hạn giảm 35,000,358,138 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 4.25% và Nợ dài hạn giảm 327,565,499,171 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 27.81%. Điều này chứng tỏ Công ty đã chấp hành tốt kỷ luật tín dụng nhằm giảm bớt sử dụng nguồn vốn đi vay.
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2013 tăng 4,886,316,771 đồng tương ứng tăng 0.45% so với đầu năm. Vốn chủ sở hữu tăng là do lợi nhuận sau thuế tăng, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu cuối năm so với đầu năm tăng từ 35.30% lên 40.09% cho ta thấy tình hình tài chính của Công ty đang có xu hướng tốt hơn, Công ty đang dần chủ động hơn về tài chính, giảm sự phụ thuộc vào các khoản đi vay.
Xét trong thực tế, độ ổn định của quá trình sản xuất kinh doanh và độ an toàn trong thanh toán thì nguyên tắc cân bằng tài chính cần đòi hỏi: Tài sản dài hạn phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn và tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn. Tuy nhiên, tại Công ty xi măng Vicem Hải Phòng năm 2013 phần nguồn vốn dài hạn lại không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, cụ thể: nguồn vốn dài hạn (= Nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu = 850,392,467,061 + 1,097,421,060,750) là 1,947,813,527,811 đồng nhưng tài sản dài hạn là 2,191,144,212,425 đồng. Như vậy, Công ty đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn (= 2,191,144,212,425 – 1,947,813,527,811 = 243,330,684,614 đồng)
- Biểu số 3.2: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn tại Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng
Để tài trợ tài sản dài hạn, chứng tỏ Công ty đã không tuân thủ nguyên tắc sử dụng vốn. Điều này sẽ gây khó khăn cho Công ty trong việc thanh toán các khoản nợ phải trả dẫn đến nguy cơ Công ty có thể có mất khả năng thanh toán. Vì vậy, Công ty cần xem xét và điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn cho hợp lý. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
- Phân tích khả năng thanh toán
Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn coi trọng các quan hệ tín dụng, bởi nó có thể giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô, đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh làm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục giúp doanh nghiệp phát huy được thế mạnh. Muốn vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ năng lực đáp ứng các nghĩa vụ đối với từng loại tín dụng mà họ nhận được mà đặc biệt là khả năng hoàn trả đúng hạn các khoản vay tín dụng ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại. Để đánh giá vấn đề này, Công ty cần tiến hành phân tích một số chỉ tiêu sau (Biểu số 3.3):
Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty năm 2013 là 1,67 cho biết cứ 1 đồng nợ phải trả của Công ty được đảm bảo bằng 1,67 đồng tài sản. Hệ số thanh toán tổng quát ở cả hai năm 2012, 2013 đều lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo và có xu hướng tăng.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2012 và 2013 đều nhỏ hơn 1 tuy có xu hướng tăng nhẹ vào cuối năm cho thấy Công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2013 tương đối nhỏ, chỉ là 0.05 lần tuy đã tăng 0.02 lần so với năm 2012.
Hơn nữa, thực lực tài chính của Công ty năm 2013 là yếu (vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2013 chỉ chiếm 40.09% tổng số nguồn vốn trong khi đó nợ phải trả lại chiếm đến 59.91%), nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ tài sản ngắn hạn. Như vậy, Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán ngay các khoản công nợ, do đó rủi ro tài chính tăng.
KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
Đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng” đã giải quyết được một số vấn đề đặt ra như sau:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa được những vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính, công tác lập Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống hóa được những lý luận về công tác phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng.
- Đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị nói riêng.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng.
Do thời gian tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng và trình độ có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng và các anh chị trong phòng kế toán tài chính tại Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th.S Hòa Thị Thanh Hương đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem […]