Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PGD Lò Đúc – Chi nhánh Hà Nội, Ngân hàng Việt Nam Thuơng Tín dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VIETBANK VÀ PGD LÒ ĐÚC – CHI NHÁNH HÀ NỘI.

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Tham gia thị trường Tài chính – Ngân hàng chưa lâu nhưng với đội ngũ Ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm trong điều hành, quản lý cùng với đông đảo nhân viên trẻ, năng động và được đào tạo bài bản về chuyên ngành đã làm nên những thành công bước đầu cho Ngân hàng Việt Nam Thương Tín.

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín (VIETBANK) được thành lập tháng 12 năm 2021, có trụ sở chính tại 35 Trần Hưng Đạo, TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Tham gia thành lập Ngân hàng Việt Nam Thương Tín bao gồm những cổ đông có tiềm lực mạnh về tài chính, giàu kinh nghiệm trong quản trị và điều hành ngân hàng như Ngân hàng Á Châu, Công ty Đầu tư và Phát triển Hoa Lâm, Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Diệu Hiền và nhiều cổ đông có uy tín khác.

Sau gần hai năm đi vào hoạt động, số vốn điều lệ hiện nay của VIETBANK là 1000 tỷ đồng và sẽ điều chỉnh tăng vốn theo lộ trình đã đề ra, tới năm 2025 la 3000 tỷ đồng. Với thành tựu bước đầu đạt được, định hướng chiến lược trong 5 năm tới VIETBANK sẽ trở thành Ngân hàng hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại có quy mô, đa năng, hiện đại, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, đủ khả năng để cạnh tranh và phát triển trong giai đoạn mới. Để đạt được mục tiêu này, toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên VIETBANK đang nỗ lực không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực và đặc biệt là đang chuẩn bị xây dựng một mạng lưới cơ sở hạ tầng hoạt động khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Là 1 ngân hàng trẻ nên Vietbank luôn tham gia hợp tác cùng những ngân hàng lớn khác, với mục đích học hỏi và tận dụng kinh nghiêm của những ngân hàng đi trước. Ngày 18/2/2024 ngân hàng vietbank và ngân hàng ACB (ngân hàng á châu) ký kết hợp tác toàn diện. Theo thỏa thuận này, ACB sẽ hỗ trợ toàn diện về mọi mặt cho Vietbank,cụ thể là ACB hỗ trợ, tư vấn cho vietbank về chiến lược phát triển ngân hàng, về quản trị điều hành, về công nghệ ngân hàng, chuyển giao và liên kết các sản phẩm tài chính, ngân hàng, về nguồn vốn và nghiệp vụ tín dụng, về đào tạo nhân sự cho vietbank.

Ngày 26/2/2024 VietBank khai trương chi nhánh Hà Nội tạo số 26 Bà Triệu, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh đầu tiên tại miền Bắc đi vào hoạt động đánh dấu mốc quan trọng trong kế hoạch phát triển kênh phân phối của ngân hang, cũng trong năm này phòng giao dịch  Lò Đúc ra đời. Ngày 12/3/2024 Vietbank  khai trương chi nhánh Cần Thơ tại số 101 Nguyễn Trãi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ngày 28/10/2025, Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VIETBANK) tiếp tục khai trương Phòng giao dịch Sơn Trà tại 615 Ngô Quyền, P.An Hải Đông, Q.Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. VIETBANK Sơn Trà là điểm hoạt động thứ 71 của VIETBANK trên cả nước và là điểm hoạt động thứ 7 của VIETBANK tại Đà Nẵng. Đến nay các điểm giao dịch của VIETBANK đã có mặt rộng khắp thành phố Đà Nẵng, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp và các cư dân.

Năm 2023 mặc dù thị trường tài chính gặp nhiều khó khăn nhưng kết quả kinh doanh của Vietbank vẫn rất khả quan, không thua kem nhiều ngân hàng có lịch sử nhiều năm hoạt động. Ngày 21/9/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Công văn số 7135/NHNN-TTGSNH thông báo ý kiến của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc tăng vốn điều lệ năm 2025 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín (VietBank).

Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc VietBank tăng vốn điều lệ năm 2025 từ 1.000 tỷ đồng lên 3.000 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ năm 2025 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 09/4/2025 thông qua và được Hội đồng Quản trị VietBank bổ sung, chỉnh sửa theo Nghị quyết số 407/TCNQ-PC.10 ngày 07/8/2025.

1.2. Những hoạt động kinh doanh của PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội trong 3 quý đầu năm 2025. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Hoạt động kinh doanh của  PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội từ 2024 đến nay bên cạnh thuận lợi còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ 2024 đến nay đã đạt được kết quả đáng phấn khởi, đời sống của nhân viên năm sau được nâng cao hơn so với năm trước, góp phần vào sự nghiệp phát triển của nền tài chính Việt Nam.

  • Hoạt động huy động vốn

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, nó quyết định quy mô tín dụng, năng lực thanh toán và uy tín của ngân hàng trên thị trường. Một trong những đặc trưng riêng của ngân hàng là vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn vì vậy Ban giám đốc PGD luôn coi trọng hoạt động huy động vốn dưới mọi hình thức nhằm đảm bảo cho nguồn vốn tăng liên tục và ổn định, đáp ứng vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bằng việc không ngừng mở rộng mạng lưới giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng… nên thời gian qua hoạt động huy động vốn của PGD đã đạt được những thành công nhất định.

Tổng nguồn vốn huy động liên tục tăng qua các năm đặc biệt tăng mạnh trong năm 2024 và 3 quý đầu năm 2025. Nguyên nhân là trong thời gian này PGD đã chủ động triển khai nhiều giải pháp để thu hút nguồn vốn, áp dụng đa dạng các hình thức gửi tiền, triển khai kịp thời các đợt phát hành kỳ phiếu tiết kiệm dự thưởng kèm theo quà khuyến mại, chủ động quảng cáo, đẩy mạnh công tác tiếp thị…vốn nộp về  VietBank cao nhất từ trước đến nay.

  • Bảng 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA VIETBANK 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2025

Về tổng nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế: Nguồn vốn tăng trưởng cao trong đó tăng trưởng tiền gửi của dân cư và tiền vay của các tổ chức tín dụng. Tiền gửi của dân cư liên tục tăng qua các quý đầu năm 2025. Điều này cho thấy PGD đã chiếm được lòng tin của khách hàng, đặc biệt là công tác quản lý tiền gửi của dân cư được PGD thực hiện thường xuyên nghiêm túc qua đó tránh được sai sót, đảm bảo an toàn chính xác nguồn tiền gửi này của PGD liên tục tăng. Tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và giảm dần qua các quý. Tuy nhiên do tốc độ tăng của tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh nên quý 2 tiền gửi dân cư tăng 33.390 triệu đồng, tuơng ứng với tỷ lệ tăng là 122,76%. Quý 3 tăng 32.50 triệu  đồng tuơng ứng với tỷ lệ tăng là 53,74%. Tiền gửi dân cư giảm dần qua các quý nguyên nhân do 1 phần nền kinh tế 2025 không ổn định. Giá vàng liên tục đạt những kỷ lục mới, thị trường chứng khoán ảm đạm. Nhà đầu tư trong dân cư rút tiền từ ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực khác. Tiền gửi tổ chức kinh tế tăng  lên cũng do dòng vốn khó quay vòng, vốn ứ đọng do đó tăng tỷ lệ phần trăm qua các quý. Quý 2 tăng 710 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 158,54%, quý 3 tăng 9.440 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 76,1%. Tiền gửi tổ chức tín dụng là không có, phản ánh sự thiếu hụt vốn của các tổ chức tín dụng trong thời gian này.

Về huy động vốn phân theo thời gian: Xét về thời hạn thì nguồn vốn ngắn hạn và trung dài hạn đều có xu hướng tăng và có tỷ trọng tương đương. Nhìn chung tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao và không ngừng gia tăng. Điều đó cũng là dễ hiểu vì lãi suất huy động trong thời gian qua không ngừng tăng cao và sự khó khăn trong nền kinh tế khiến tiền không kỳ hạn để giao dịch giảm xuống. Tiền gửi có kỳ hạn quý 2 tăng 3.310 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 133,49%. Quý 3 tăng 4.909 triệu so với quý 2, tương ứng với tỷ lệ tăng l à 33,3%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Về huy động phân loại theo tiền gửi: Tiền gửi nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao, tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp hơn và không ngừng giảm về tỷ trọng. Tiền gửi nội tệ quý 2 tăng 33.670 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 140,29% so với quý 1, quý 3 tăng 34.330 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 59,53% so với quý 2. Ngoại tệ cũng tăng, quý 2 tăng 7.130 triệu tương ứng với tỷ lệ 89,12% so với quý 1, quý 3 tăng 7.870 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 52,02%. Tỷ trọng ngoại tệ huy động giảm so với nội tệ phản ánh sự khan hiếm ngoại tệ trong thời gian qua, giá USD và 1 số đồng tiền mạnh liên tục tăng. Lãi suất huy động ngoại tệ ở Việt Nam là khá cao so với các nước khác song vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu trong nước, tỷ giá vẫn liên tục tăng. Phải chăng, điều đó phản ánh sự đầu cơ về vàng và ngoại tệ đang tăng mạnh?

Như vậy, qua số liệu đã phân tích ở trên đã chứng tỏ PGD Lò Đúc – Chi nhánh Hà Nội đã làm tương đối tốt công tác huy động vốn của mình, điều đó sẽ là một lợi thế để chi nhánh có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu về vốn cho khách hàng và tạo sự chủ động cho phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đồng thời góp phần điều hòa chung cho toàn hệ thống.

  • Hoạt động sử dụng vốn

Nếu như hoạt động huy động vốn là cơ sở thì sử dụng vốn lại quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính vì thế các ngân hàng luôn đặt ra mục tiêu cho mình trong hoạt động sử dụng vốn là làm sao sử  dụng được tối đa và có hiệu quả nguồn vốn huy động để cho vay, lấy lãi từ hoạt động cho vay để chi trả chi phí huy động vốn đồng thời trang trải các khoản chi phí hoạt động khác của ngân hàng và có tích lũy bởi cho vay là nghiệp vụ mang lại thu nhập chính cho ngân hàng.

Bảng 1: CƠ CẤU DƯ NỢ CỦA VIETBANK (CHI NHÁNH HÀ NỘI-PHÒNG GD LÒ ĐÚC) 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2025

  • Qua bảng số liệu về tình hình sử dụng vốn của chi nhánh ta thấy:

Quý 2: Tổng doanh số cho vay tăng so với qu ý 1 là 54.300 triệu đồng, tốc độ tăng là 34.11% (trong đó chủ yếu tăng doanh số cho vay ngắn hạn, đồng nội tệ và cho vay DNNQD).

Quý 3: Tổng doanh số cho vay l à 169.500 triệu đồng, tốc độ tăng là 115,1% (trong đó vẫn chủ yếu là tăng doanh số cho vay ngắn hạn và cho vay DNNQD). Tổng dư nợ tăng so với quý 2 là 90.700 triệu đồng (dư nợ trung dài hạn vẫn giảm song tốc độ tăng của dư nợ ngắn hạn lớn hơn nhiều so với tốc độ giảm của dư nợ trung dài hạn nên tổng dư nợ vẫn tăng) với tốc độ tăng là 115,1%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Nguyên nhân của tình hình này là trong thời gian vừa qua PGD Lò Đúc -Chi nhánh Hà Nội đã thực hiện theo chỉ đạo của NHVNTT Việt Nam chuyển dịch cơ cấu dư nợ cho vay theo hướng mở rộng cho vay các thành phần kinh tế vừa và nhỏ (chủ yếu là TPKT ngoài quốc doanh), trong đó chủ yếu là mở rộng cho vay ngắn hạn để tăng nhanh vòng quay vốn tín dụng. Vì thế nên doanh số cho vay của chi nhánh liên tục tăng và dư nợ cho vay cũng có xu hướng tăng lên.

Trong cơ cấu dư nợ theo thời gian thì cả 3 quý dư nợ ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng cao hơn so với dư nợ trung dài hạn.

Quý 2: Dư nợ ngắn hạn tăng 33.153,11 triệu đồng so với quý 1, tốc độ tăng là 230,57%. Dư nợ trung dài hạn tăng 21.146,89 triệu đồng với tốc độ tăng  là 208,94%.

Quý 3: Dư nợ ngắn hạn tăng 63.829,29 triệu đồng so với quý 2, tốc độ tăng là 132,18%. Dư nợ trung dài hạn tăng 7.870,71 triệu đồng với tốc độ tăng là 879,135%.

Trong cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế thì tỷ trọng dư nợ cho vay TPKT ngoài quốc doanh đang có xu hướng tăng lên trong khi tỷ trọng dư nợ cho vay hộ gia đình đang có xu hướng giảm.

Dư nợ cho vay TPKT ngoài quốc doanh quý 2 tăng 33.906,7 triệu đồng so với quý 1, tốc độ tăng là 225,32%; quý 3 tăng 58.658,31 triệu đồng so với quý 2 với tốc độ tăng là 119,78%.

Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước quý 2 tăng 5.946,4 triệu đồng so với quý 1, tương ứng với tốc độ tăng là 225,488%;  quý 3 tăng 10.710 triệu đồng so với quý 1 với tốc độ tăng là 129,44%.

Dư nợ cho vay hộ gia đình có xu hướng giảm so với TPKT ngoài quốc doanh và doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên do dư nợ cho vay qua các quý tăng nên dư nợ cho vay hộ gia đình vẫn tăng. Quý 2 tăng so với quý 1 là 14.446,8 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng là 203,33%, quý 3 tăng 21.328,7 so với quý 2 tương ứng với tỷ lệ tăng là 98,96%.

Nguyên nhân là do công tác cho vay đã được mở rộng đến mọi đối tượng khách hàng nhằm đa dạng hóa khách hàng theo chỉ đạo của VietBank. Vốn vay được đầu tư cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, vốn chủ sở hữu lớn…trong các ngành cơ khí, ngành kinh doanh phân bón, ngành kinh doanh dịch vụ…Trong năm đã tìm kiếm được nhiều khách hàng mới đặc biệt là những khách hàng là các DNNQD góp phần làm cho cơ cấu tín dụng thay đổi phát triển bền vững và an toàn. Tuy nhiên vẫn còn một số Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn chủ sở hữu thấp lại thiếu hoặc không có tài sản đảm bảo hiện đang còn quan hệ tín dụng với chi nhánh chưa bổ sung được vốn và tài sản đảm bảo nên phần nào ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu dư nợ của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

  • Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền nhanh:

PGD đã triển khai các loại sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu chuyển tiền kịp thời cho khách hàng. Số lượng khách hàng mở tài khoản và thực hiên các giao dịch ngày càng tăng. Chi nhánh phục vụ hàng ngàn khách hàng mở tài khoản giao dịch tiền gửi và trên 300 khách hàng quan hệ tín dụng với hàng chục ngàn giao dịch chuyển tiền thanh toán. Số phí thu được trong năm về dịch vụ chuyển tiền là 1,316 tỷ đồng.

  • Hoạt động thanh toán quốc tế:

Nghiệp vụ LC: Trong năm mở 200 LC trị giá 34,6 triệu USD và 1,3 triệu EUR, tăng 52 LC giá trị gia tăng: 14,4 triệu USD. Thanh toán được 246 LC trị giá 28,4 triệu USD và 1,9 triệu EUR, tăng 79 LC giá trị tăng: 7,2 triệu USD so với năm 2021.

  • Nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền: Thanh toán chuyển tiền đi: 121 món, trị giá: 5,2 triệu USD và 16,6 triệu Yên Nhật.
  • Thanh toán chuyển tiền đến: 116 món trị giá 5,1 triệu USD.
  • Nghiệp vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền EDEN: 420 món trị giá: 1,3 triệu USD.
  • Tổng phí thanh toán quốc tế đạt 1,9 tỷ đồng, tăng 452 triệu so với năm 2021.
  • Dịch vụ thẻ ATM và thẻ VISA MASTER CAS:

Trong năm 2024 chi nhánh đã phát hành được 15 thẻ VISA MASTER CAS/120 thẻ do NHCT Việt Nam giao và 3.468 thẻ ATM/5.000 . Tổng số phí thu được từ dịch vụ thẻ ATM: 54 triệu đồng.

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA PGD LÒ ĐÚC – CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN (VIETBANK) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Mặc dù mới thành lập nhưng ngay từ đầu đội ngũ lãnh đạo của PGD Lò Đúc nói riêng và chi nhanh Vietbank Hà Nội nói chung đã xác định rõ phương hướng mục tiêu trong thời gian hoạt động

  • Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với

Đây là một tiêu thức quan trọng và rõ ràng nhất để có thể thấy được mức độ mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc – Chi nhánh Hà Nội.

  • Bảng 5: Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội giai đoạn 3 quý đầu năm 2025

Nhìn vào bảng 5 ta thấy số lượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ không ngừng tăng lên nhanh chóng; khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh, luôn ở mức trên 85%. Những con số trên đã chứng tỏ mức độ tập trung cao vào đối tượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc. Xu hướng tăng số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng tại PGD là do PGD ngày càng mở rộng quan hệ tín dụng đến các Doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác tiềm năng từ khối các doanh nghiệp này, trong đó tập trung chủ yếu ở khối các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh. Hơn nữa trong những năm gần đây số lượng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng gia tăng, làm ăn có hiệu quả hơn, có uy tín hơn trong quan hệ tín dụng với .

Cơ cấu khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh NHCT Đông Anh được xem xét cụ thể qua bảng sau:

  • Bảng 6: Cơ cấu khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với  PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội giai đoạn 3 quý đầu năm 2025 chia theo loại hình doanh nghiệp

Căn cứ vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với chi nhánh. Số lượng DNNN có quan hệ tín dụng với PGD Lò Đúc giảm qua các năm, và số lượng DNNQD có quan hệ tín dụng với chi nhánh tăng lên (trong đó chủ yếu tăng số lượng các CTCP và CT TNHH). Nguyên nhân chủ yếu là do tiến trình cổ phần hóa các DNNN, một số DNNN trước đây có quan hệ tín dụng với ngân hàng nay đã cổ phần hóa; với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2015, ngày càng có nhiều các DNNQD được thành lập mới và PGD Lò Đúc đang tập trung khai thác thị trường này.

Trên đây chính là kết quả mà chi nhánh đạt được từ việc không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình.

  • Doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thực hiện chỉ đạo của VietBank trong việc chuyển dịch cơ cấu cho vay theo hướng mở rộng cho vay các thành phần kinh tế vừa và nhỏ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

  • Bảng 7: Tình hình vay vốn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội giai đoạn 3 quý đầu năm 2025

Căn cứ vào bảng 7 ở trên ta thấy tỷ trọng doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD luôn ở mức trên 60% và có xu hướng tăng lên. Nguyên nhân là do PGD đã thực hiện tốt chính sách khách hàng, giữ vững mối quan hệ lâu dài với các doanh nghiệp cũ, mở rộng đầu tư kịp thời cho các đơn vị mới có đủ điều kiện vay vốn. Hơn nữa PGD còn chủ động áp dụng chính sách ưu đãi; đầu tư cho vay tập trung vào các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, tài chính tốt. Đồng thời, thực hiện chính sách khoán đối với từng cán bộ tín dụng; thành lập thêm một số phòng giao dịch, điểm giao dịch mới; từng bước tiếp cận bám sát hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà đẩy doanh số cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh tăng lên nhanh chóng.

  • Bảng 8: Mức tăng và tốc độ tăng doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội 3 quý đầu năm 2025)

Căn cứ vào bảng 8 ta thấy doanh số cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tăng lên nhanh chóng. Doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tốc độ tăng trưởng khá tốt cho thấy nhu cầu của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phát sinh lớn qua các năm và PGD  đã luôn tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn, thực hiện tốt mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Như vậy, doanh số.

  • Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Một trong những đặc điểm của tín dụng ngân hàng là rủi ro, mở rộng hoạt động tín dụng xét trên một khía cạnh nào đó thì sẽ giúp ngân hàng phân tán được rủi ro, tuy nhiên nếu mở rộng tín dụng tràn lan mà không đi kèm với kiểm soát chất lượng tín dụng thì sẽ đẩy ngân hàng đến nguy cơ gặp rủi ro lớn hơn rất nhiều và hậu quả của nó thì vô cùng nghiêm trọng. Vì vậy, các ngân hàng nói chung và PGD L ò Đ úc – chi nhánh Hà Nội nói riêng trong quá trình mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải luôn kiểm soát được chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ từ đó có mới có thể hạn chế được rủi ro đồng thời gia tăng thu nhập cho ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

  • Vòng quay vốn tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vòng quay vốn là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng trong một thời kỳ. Sử dụng chỉ tiêu này còn có tác dụng dự báo xem lĩnh vực đầu tư này có hiệu quả hay không để xác định định hướng mở rộng hay thu hẹp đầu tư cho kỳ tới.

  • Bảng 12: Vòng quay vốn tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của của PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội 3 quý đầu năm 2025

Số liệu bảng 12 phản ánh hệ số vòng quay vốn tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Đông Anh có xu hướng tăng lên. Xu hướng tăng lên của hệ số này đã phản ánh tốc độ luân chuyển vốn của PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội ngày càng tăng nhanh. Nguyên nhân là do những nỗ lực của ngân hàng trong công tác quản lý vốn và thu nợ, giảm vốn tín dụng bị chiếm dụng bởi các doanh nghiệp để tái đầu tư vào các lĩnh vực khác, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng thu nhập cho chi nhánh. Đồng thời kết quả trên cũng phản ánh công tác quản lý vốn và chất lượng tín dụng của Chi nhánh NHCT Đông Anh ngày càng được nâng cao.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Khi phân tích tình hình cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc cần phải nghiên cứu tình hình nợ quá hạn của loại hình doanh nghiệp này. Nếu như mở rộng dư nợ cho vay được coi là mặt tích cực thì nợ quá hạn là mặt trái để đánh giá toàn diện kết quả hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc

  • Bảng 13: Tỷ lệ nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội 3 quý đầu năm 2025

Số liệu bảng 13 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mức rất thấp, đặc biệt là giảm mạnh trong quý 3, đây là một dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh NHCT Đông Anh ngày càng được nâng cao. Trong năm nay ban lãnh đạo đã tập trung chỉ đạo điều hành phòng Khách hàng doanh nghiệp đi sâu vào thẩm định, đánh giá phân tích và sàng lọc các khách hàng yếu kém, tập trung tìm kiếm các khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, vay trả sòng phẳng để quyết định đầu tư tín dụng. Chi nhánh đã thực hiện đúng quy trình thẩm định tín dụng nên chất lượng dư nợ đã được nâng lên, tất cả các món vay mới và vượt mức ủy quyền đều phải qua phòng quản lý rủi ro thẩm định.

  • Hiệu suất sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Bảng 14: Hiệu suất sử dụng vốn của của PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội 3 quý đầu năm 2025

  • Hiệu suất sử dụng vốn

Bảng 15: Hiệu suất sử dụng vốn của PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội 3 quý đầu năm 2025

Tổng dư nợ tín dụng ở đây được tính tại thời điểm cuối năm, khi mà các doanh nghiệp đã trả nợ cho ngân hàng nên tổng dư nợ tín dụng giảm so với thời điểm trong năm. Điều đó dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn được tính toán ở bảng trên chỉ mang tính thời điểm, thực tế hiệu suất sử dụng vốn trung bình trong năm cao hơn nhiều.

3. Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội

3.1 Kết quả đạt được

  • Kết quả đạt được của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội

Quá trình hoạt động của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội luôn thống nhất với chủ trương, định hướng của ngành và các mục tiêu kinh tế – xã hội của huyện đề ra. Với phương châm hoạt động là lấy hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục đích hoạt động kinh doanh của ngân hàng nên trong những năm qua, PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội luôn quan tâm đến từng bước đi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng, cùng doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất. Đồng thời không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách hàng này, đảm bảo cho chi nhánh kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận, uy tín đối với khách hàng.

Qua phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội ở trên, ta có thể thấy những kết quả nổi bật mà chi nhánh đã đạt được trong thời gian qua như sau:

Thứ nhất, doanh số cho vay và dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng đều đặn. Điều này cho thấy quy mô cho vay của chi nhánh đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được mở rộng, uy tín của chi nhánh được nâng cao, công tác Marketing tín dụng tốt đã thu hút ngày càng đông các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến vay vốn. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với định hướng kinh doanh của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội. Do đó đã đóng góp đáng kể vào việc tăng trưởng lợi nhuận cho chi nhánh. Đây là cơ sở, là động lực cho chi nhánh phát triển ổn định, bền vững.

Thứ hai, số lượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm tỷ trọng cao (luôn ở mức trên 85%) trong tổng số khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh và không ngừng tăng lên với tốc độ tăng bình quân trên 20%/năm. Trong đó chủ yếu tăng số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh (tăng số lượng các CTCP, CT TNHH). Điều này cho thấy chi nhánh ngày càng có xu hướng mở rộng quan hệ tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác tiềm năng từ khối doanh nghiệp này. Số lượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tương đối nhiều, giá trị các khoản vay thường không lớn và chủ yếu là những món vay ngắn hạn nên giúp cho chi nhánh phân tán được rủi ro theo đối tượng khách hàng.

Thứ ba, hệ số vòng quay vốn tín dụng tăng lên liên tục trong 3 năm gần đây. Kết quả này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Chi nhánh NHCT Đông Anh ngày càng nhanh hơn và chi nhánh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vay của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Thứ tư, chỉ tiêu nợ quá hạn cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ cả ba năm đều thấp (dưới 1%). Đây là kết quả tốt, là một thành công lớn trong công tác nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh, nó đồng thời là kết quả của sự nỗ lực của cán bộ nhân viên chi nhánh trong công tác thu nợ, xử lý nợ quá hạn và cho vay ngày càng hiệu quả hơn. Có được kết quả này là do trong những năm qua chi nhánh đã không ngừng chăm lo công tác bồi dưỡng đào tạo cán bộ, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ tín dụng. Bằng cách cử các cán bộ đi học tại các trường đại học, bồi dưỡng lý luận nghiệp vụ mở, các lớp bồi dưỡng kiến thức về kinh tế thị trường, tổ chức đào tạo theo các chương trình dự án quốc tế… Vì vậy mà trình độ của cán bộ tín dụng đã được nâng cao.

Thứ năm, việc mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng mà còn làm gia tăng nguồn phí dịch vụ cho chi nhánh. Từ đó góp phần đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ mà chi nhánh cung ứng cho khách hàng. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến vay vốn tại chi nhánh, nhưng bên cạnh đó họ cũng phát sinh nhiều nhu cầu khác nhau về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.Ví dụ, bên cạnh việc thiết lập quan hệ tín dụng, những khách hàng này cũng có thể sử dụng các sản phẩm dịch vụ như tư vấn, tiền gửi, trả lương qua tài khoản, thanh toán chuyển tiền, bảo lãnh… Chi nhánh luôn khuyến khích, vận động khách hàng sử dụng đa dạng các dịch vụ của ngân hàng. Nhờ vậy, nguồn thu phí dịch vụ của chi nhánh không ngừng được mở rộng, giúp chi nhánh củng cố, tăng cường nền tảng khách hàng. Đồng thời, để đáp ứng những nhu cầu đa dạng của khách hàng, chi nhánh đã tìm tòi, nghiên cứu cho ra đời những sản phẩm dịch vụ thích hợp và đảm bảo mang lại tiện ích tốt nhất cho khách hàng khi đến giao dịch tại chi nhánh, từ đó danh mục sản phẩm của chi nhánh ngày càng được đa dạng hóa.

Thứ sáu, việc mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của  PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội là nguồn trợ giúp to lớn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Đông Anh, tạo điều kiện thuận lợi cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh được trôi chảy, liên tục và có hiệu quả cao. Từ đó, chi nhánh đã gián tiếp góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho một số lượng lớn lao động trong các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần tạo ra một môi trường xã hội ổn định. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Trên đây là những kết quả mà Chi nhánh NHCT Đông Anh đã đạt được trong thời gian qua. Với kết quả này, chi nhánh đã vươn lên trở thành ngân hàng có chất lượng hoạt động cao và đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn huyện Đông Anh.

  • Hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín.

Với mục tiêu đến năm 2025 là “ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín trở thành NHTM dẫn đầu Việt Nam về tài trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ”, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín đã và đang tích cực thực hiện những chính sách nhằm hỗ trợ tốt nhất cho đối tượng này. Năm 2024 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín đã thành lập riêng một phòng chuyên trách về khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể nghiên cứu và phục vụ hiệu quả hơn.

Từ năm 2024, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín đã đánh giá các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là đối tượng khách hàng quan trọng, là thị trường tiềm năng mà ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín cần hướng tới. Điều đó đã được cụ thể hóa bằng các chương trình hành động trong kế hoạch phát triển hàng năm, kế hoạch phát triển 5 năm, 10 năm về tài trợ cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Số lượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 50% số lượng khách hàng, dư nợ cho vay khoảng 60% tổng dư nợ của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín. Hơn nữa, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín còn tích cực hàng đầu trong việc tìm kiếm và giữ mối quan hệ với các tổ chức liên quan đến Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín đã và đang thực hiện 7 chương trình tín dụng với nguồn vốn có lãi suất thấp, thời hạn dài từ các Tổ chức quốc tế. Điển hình là các chương trình:…

Đối với sản phẩm cho vay, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín dành 14.1 triệu USD từ nguồn vốn thương mại để cho vay, nguồn vốn này cũng có thể tiếp tục được bổ sung khi dự án triển khai có hiệu quả. Thời hạn giải ngân Chương trình cho vay các dự án đến hết ngày 31/12/2012. Khách hàng khi tham gia chương trình sẽ được hưởng vay ưu đãi với lãi suất thấp hơn so với cho vay thông thường của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín. Ngoài ra, khách hàng còn được tham gia đào tạo miễn phí về nâng cao năng lực quản lý và thực hiện tiết kiệm năng lượng; được tư vấn về các giải pháp TK&HQNL trong sản xuất; được cung cấp các thông tin có liên quan đến công nghệ, kinh nghiệm và giải pháp thực hiện TK&HQNL trong sản xuất, giúp các doanh nghiệp hạ giá thành sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Bên cạnh đó, để giúp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn khi vay vốn không đủ tài sản bảo đảm, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín còn thực hiện bảo lãnh vốn vay cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ để thực hiện dự án TK&HQNL. Nguồn vốn của Chương trình là 1,950,000 USD do Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) tài trợ thông qua các đơn vị thực hiện là UNDP và Bộ KH&CN. Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín có vai trò là người quản lý quỹ bảo lãnh, trực tiếp thẩm định cấp bảo lãnh cho khách hàng. Thời gian phát hành cam kết bảo lãnh trước ngày 31/12/2026.

Để triển khai hai sản phẩm mới đến các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín đã triển khai tập huấn cho các Chi nhánh, phối hợp với Ban quản lý dự án và các Chi nhánh xúc tiến tiếp xúc, thẩm định khách hàng để giải ngân và bảo lãnh vay vốn, bước đầu đã đạt được những kết quả khích lệ. Đồng thời, nhằm nâng cao nhận thức của cộng doanh nghiệp và triển khai rộng khắp sản phẩm trên, ngày 12/09/2024, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Ban quản lý Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam – Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội thảo “Giải pháp về vốn cho các Dự án tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam”.

Việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, khai thác các nguồn vốn quốc tế có nhiều ưu đãi, thời hạn dài để cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ thể hiện sự tích cực và năng động của NHCT Việt Nam vào việc phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ đồng thời tiếp tục khẳng định vị trí và uy tín của NHCT Việt Nam là Ngân hàng đi đầu trong tài trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng hành cùng doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước.

3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

  • Các hạn chế trong hoạt động tín dụng với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bên cạnh những kết quả đạt được, PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội vẫn còn không ít những khó khăn, hạn chế đang tồn tại trong hoạt động tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thứ nhất, số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội còn chiếm tỷ trọng thấp so với tổng số các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận. Hiện nay trên địa bàn quận có 800 cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc loại hình doanh nghiệp thì trong đó có khoảng 600 Doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm 75%/Tổng số doanh nghiệp) và số lượng này còn không ngừng tăng lên. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ này đều đang trong tình trạng thiếu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, khả năng tiếp cận vốn còn nhiều hạn chế. Trong khi đó số lượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội mới chỉ dừng lại ở con số   doanh nghiệp.

Mặt khác so với các tổ chức tín dụng khác như:  rất có lợi thế trong phục vụ khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ như lợi thế về uy tín, lãi suất cho vay, nguồn vốn và sản phẩm. PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội với tham vọng sẽ trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu về phục vụ các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang triển khai một số giải pháp tới các chi nhánh trong toàn hệ thống để mở rộng đối tượng khách hàng này, trong đó chú trọng hướng hoàn thiện các sản phẩm phục vụ Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đào tạo cán bộ chuyên trách nhóm khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ và tìm các nguồn vốn mới để hỗ trợ các doanh nghiệp này. Hơn nữa nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng trưởng qua các năm, lãi suất cho vay tương đối linh hoạt (có sự tham gia thỏa thuận của khách hàng) đã khiến PGD Lò Đúc rất có lợi thế và tiềm năng trong phục vụ khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chính vì vậy, số lượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với chi nhánh như thế thật sự là còn quá nhỏ và chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường cũng như khả năng của chi nhánh.

Thứ hai, lĩnh vực hoạt động của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất đa dạng tuy nhiên chi nhánh mới chỉ tập trung đầu tư trong lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ thương mại trong khi đó các lĩnh vực như: xây dựng cơ bản, giao thông vận tải… là những lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai với nhu cầu về vốn là rất lớn thì chưa được chi nhánh quan tâm đúng mức. Điều đó làm giảm khả năng mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực này.

Thứ ba, dư nợ cho vay trung dài hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chiếm tỷ trọng thấp. Từ đó dẫn đến khó khăn cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc đáp ứng nhu cầu vốn để mua sắm tài sản cố định, máy móc, trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất. Nguyên nhân là do các khoản vay trung dài hạn chứa đựng rủi ro cao, mặt khác do các điều kiện vay vốn trung dài hạn không phải Doanh nghiệp vừa và nhỏ nào cũng có thể đáp ứng được.

Thứ tư, tỷ lệ dư nợ tín dụng so với tổng nguồn vốn huy động (hay hiệu suất sử dụng vốn) chưa phải là cao cho thấy dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thật sự tương xứng với nguồn lực của chi nhánh.

3.3 Nguyên nhân của tồn tại và hạn chế

  • Nguyên nhân khách quan Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Cơ chế quản lý của Nhà nước đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn nhiều lỏng lẻo, sơ hở dẫn tới tình trạng làm ăn kém hiệu quả, không có khả năng trả nợ ngân hàng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ… từ đó dẫn đến thái độ e ngại của ngân hàng khi cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trở nên khó khăn hơn.

Chính sách và cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước đã và đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện. Do vậy, các DNV&N chuyển hướng và điều chỉnh phương án kinh doanh không theo kịp sự thay đổi của cơ chế chính sách vĩ mô nên kinh doanh thua lỗ hoặc không đủ điều kiện để được tiếp tục vay vốn ngân hàng.

Hiện nay chưa có sự hình thành nhiều trung tâm hay tổ chức chuyên nghiệp trong phục vụ hoạt động tín dụng ngoài Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội là nơi các ngân hàng có thể lấy các dữ liệu về khách hàng. Với sự có mặt của các trung tâm chuyên nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng sẽ giúp các ngân hàng cập nhật thông tin chính xác, tiết kiệm chi phí và có thể là trung gian thiết lập các mối quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng và Doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó tạo điều kiện cho việc mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, việc chưa có nhiều trung tâm như thế này cũng là một yếu tố làm cho khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng gặp khó khăn.

Nhà nước chưa có quy định cụ thể về chế độ kế toán tài chính, kiểm toán báo cáo tài chính đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể về các biểu mẫu, các loại báo cáo tài chính hàng năm của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này gây ra khó khăn cho ngân hàng trong việc thu thập thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Ngoài ra hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội còn chịu ảnh hưởng của các nguyên nhân khách quan khác như sự biến động của chu kỳ kinh tế, lạm phát…

  • Nguyên nhân từ phía ngân hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Điều kiện vay vốn của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội còn quá chặt chẽ, tất cả các khoản vay đều phải có tài sản đảm bảo, nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ tài sản cầm cố, thế chấp đã không tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Ví dụ như: đối với tài sản đảm bảo là máy móc thiết bị thì NHCT chỉ tài trợ 50% giá trị máy móc thiết bị trong khi tỷ lệ đó là 70% ở Ngân hàng TMCP Kỹ thương – Techcombank. Tài sản bảo đảm trong cho vay của NHCT chủ yếu là máy móc thiết bị, ô tô, giá trị quyền sử dụng đất trong khi tài sản đảm bảo cho vay vốn tại Techcombank đa dạng hơn nhiều, có thể là: L/C xuất, quyền đòi nợ, hàng tồn kho luân chuyển với hàng hóa hình thành từ vốn vay…; còn tại VPBank khách hàng có thể đảm bảo tín dụng bằng các khoản phải thu sẽ hình thành trong tương lai.

Từ khi tiếp xúc khách hàng đến khi giải ngân phải trải qua nhiều thủ tục, điều kiện, giấy tờ phức tạp, tốn nhiều thời gian làm lỡ cơ hội kinh doanh, kế hoạch thực thi dự án của doanh nghiệp. Đặc biệt là thủ tục liên quan đến tài sản bảo đảm đôi khi còn chưa linh hoạt. Có những khách hàng phàn nàn về thời gian ra quyết định cho vay. Nếu không chấp nhận hoặc chấp nhận cũng cần giải quyết và trả lời thật thẳng thắn sớm để doanh nghiệp chủ động tìm nguồn khác cho kịp thời vụ cũng như tiến độ thực hiện phương án.

Quá trình thẩm định tín dụng còn gặp phải nhiều trở ngại xuất phát từ khâu thu thập thông tin. Nhiều khoản vay ngân hàng rất thiếu thông tin để đánh giá khách hàng, chủ yếu dựa vào các tài liệu, báo cáo tài chính do doanh nghiệp gửi tới, đôi khi lơ là việc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Dẫn tới các khoản vay này ở trong tình trạng thông tin không cân xứng, chứa đựng nhiều rủi ro. Điều đó đã làm giảm một phần hiệu quả hoạt động của chi nhánh, ảnh hưởng đến khả năng và cơ hội mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh.

Đội ngũ cán bộ tín dụng tương đối trẻ, thiếu kinh nghiệm và kiến thức tổng hợp về các lĩnh vực, ngành nghề cho vay, trong khi các Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đa dạng, phong phú trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Điều này bắt nguồn từ việc chi nhánh đang chủ trương trẻ hóa đội ngũ cán bộ tín dụng, vì vậy đa phần các cán bộ tín dụng đều rất năng động nhiệt tình, sáng tạo và được đào tạo bài bản về kỹ năng nghiệp vụ nhưng về tuổi nghề thì còn khiêm tốn, nên chưa đủ kinh nghiệm trong quan hệ với khách hàng cũng như trong giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh.

  • Nguyên nhân từ phía Doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

Bên cạnh những nguyên nhân phát sinh từ môi trường khách quan cũng như từ phía ngân hàng, trong quan hệ tín dụng nhiều vấn đề nảy sinh từ phía các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cụ thể:

Điều kiện tiên quyết và không thể thiếu để ngân hàng xem xét và quyết định cho vay đó là các dự án khả thi. Nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp mà ngân hàng bỏ vốn cho vay. Thực tế, hầu hết các Doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể tự viết được các dự án đầu tư trong dài hạn, thậm chí cả kế hoạch ngắn hạn.

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không đủ tài sản thế chấp cho món vay. Đó là do tài sản các doanh nghiệp đem thế chấp là các máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng lạc hậu, cũ kỹ hoặc do ngân hàng đánh giá giá trị các tài sản thế chấp của doanh nghiệp thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế của nó. Đây chính là nguyên nhân làm giảm quy mô vốn doanh nghiệp được vay của ngân hàng.

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ không có đầy đủ tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh. Hầu hết các doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện này vì sổ sách kế toán của họ rất đơn giản, không cập nhật, thiếu chính xác. Làm cho việc đánh giá, thẩm định khách hàng gặp nhiều khó khăn.

Ở một số Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng lực quản lý tài chính, trình độ kỹ thuật yếu kém, sản xuất kinh doanh chịu nhiều áp lực cạnh tranh nên sản xuất sản phẩm không tiêu thụ được, sản xuất đình trệ không có khả năng trả nợ.

Bản thân các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu hiểu biết về pháp luật và thông lệ kinh doanh dẫn đến quan hệ hợp đồng kinh tế chưa được các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tuân thủ nghiêm túc là nguyên nhân phát sinh các tranh chấp, khiếu kiện. Thực trạng này ảnh hưởng đến mức độ tin cậy của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank khi thẩm định tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Bản thân Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa am hiểu về thủ tục vay vốn và sản phẩm tín dụng của ngân hàng, dẫn đến định kiến ngại phiền hà, cho rằng mình không đủ điều kiện, mất thời gian vô ích khi đến vay vốn tại ngân hàng, thay vào đó tìm đến các nguồn tín dụng phi chính thức. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x