Khóa luận: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa

Rate this post

Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2040

3.1. Các hoạt động thực hiện quy trình thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Tp.Hồ Chí Minh

3.1.1 Các quy trình thực hiện

Do gi ới hạn về t hời gian nghiên cứu nên đề t ài chỉ giới thiệu quy tr ình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh đầu tư bằng đường biển t ại thành phố Hồ Chí Minh.

3.1.1.1. Chuẩn bị bộ chứng từ, kiểm tra bộ chứng từ

Trong trư ờng hợp xuất hàng theo điều kiện CIF , nhân viên làm TTHQ tự liên hệ hãng tàu để lấy booking và nắm ngày giờ, cảng xuất , tên t àu. Đồng thời liên hệ với côngty bảo hiểm để mua bảo hiểm theo yêu cầu của khách .

Đối với hàng xuất kinh doanh Bộ hồ sơ khai hải quan gồm có:

  • Phiếu tiếp nhận đăng kí TKH Q mẫu giấy & phiếu tiếp nhận tờ khai đăng ký qua m ạng.
  • Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu HQ/2025-TKĐ TXK ( 2 bản chính)
  • Phụ lục tờ khai Hải quan (nếu có)
  • Hợp đồng ngoại thương (1 bản sao)
  • Hợp đồng Ủy thác xuất khẩu (nếu có – 1bản sao)
  • Comercial Invoice & Packing List ( 1 bản chính và 1 bản sao)
  • Giấy giới t hiệu của công ty
  • Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
  • Giấy đăng kí kiểm dịch động/t hực vật (nếu lô hàng yêu cầu phải kiểm dịch-1 bản sao)

Nhân viên chứng từ phải kiểm tra tính đồng nhất giữ a các thông tin tr ên chứ ng từ. Thông thư ờng thì kiểm tra các thông tin s au (những thông tin phục vụ cho việc lên tờ khai và làm TTHQ ):

  • Đối với Hợp đồng ngoại thư ơng : Số hợp đồng, ngày th áng năm kí kết hợp đồng, tên và địa chỉ của người bán, t ên và địa chỉ của n gười mua, t ên hàn g, số lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, xuất xứ hàng hóa, phương thức thanh toán.
  • Đối với Hóa đơn thư ơng mại: Số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, tên và địa chỉ của người bán, tên và địa chỉ của ngư ời mua, tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thứ c thanh toán xem có tương thích với các thông t in trên hợp đồng hay không
  • Đối với Phiếu đóng gói: kiểm tra số kiện, số kí, số khối

K hi phát hiện bất kì sự nhầm lẫn nào giữa các thông tin trên, nhân viên chứ ng từ phải báo ngay với khách hàng để họ tiến hành điều chỉnh. Sau đó tiến hành đăng kí tờ khai trên ph ần mềm điện tử.

+ Trường hợp khách hàng kí hợp đồng ủy thác xuất khẩu với công ty, yêu cầu công ty thay mặt mình đứng ra thu xếp m ọi thủ tục xuất hàng, thì họ sẽ không làm Invoice, Packing List mà chỉ gởi chi tiết về lô hàng để nhân viên chứ ng từ của công ty làm giúp, thường thì 2 chứng từ này sẽ được gộp chung lại thành “Invoice & Pack ing List” thể hiện đầy đủ các thông t in về số lư ợng, đơn giá, số kiện-kí-khối. Và lúc này, kèm theo H ợp đồng Ủy thác xuất khẩu trong Bộ hồ sơ khai hải quan.

Trường hợp công ty làm Đại lý khai thuê HQ sẽ thể hiện thêm phần “ Đ ại Lý làm TTHQ – Customs Clearance Agent” trên Invoice & Packing List và có Hợp đồng Đại lý HQ kèm theo trong Bộ hồ sơ khai HQ.

3.1.1.2. Truyền dữ liệu khai báo hải quan qua mạng, lên tờ khai hải quan xuất khẩu và chuẩn bị Bộ hồ sơ khai hải quan

Chuẩn bị tờ khai hải qu an điện tử xu ất khẩu.

  • Các bước khai HQ thực tế trên máy tính :

N hân viên chứn g từ vào phần mềm khai báo qua mạng (ECUSK 2_KD – Electronic Custom Service) do Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin Cục hải quan TP.HCM cung cấp để nhập dữ liệu khai báo hải quan hàng xuất. Việc nhập các tiêu thứ c trên phần mềm khai báo cũng tương tự như nhập thông tin trên tờ khai giấy. Sau khi nhập xong, chỉ cần một thao tác đơn giản là dữ liệu sẽ được truyền đến chi cục hải quan nơi ta tiến hành mở t ờ khai điện tử. Ph ần mềm ECUS có hỗ trợ chức năng in các thông t in đã nhập lên tờ khai giấy, các thông tin in ra rất chính xác và đẹp mắt, t iện lợi hơn rất nhiều so với phư ơng pháp thủ công như lúc trư ớc.

Khai báo hải quan điện tử HQ gồm các bước sau:

Khi bắt đầu chạy  chương trình bạn phải thực hiện chức năng đăng nhập(LOG IN ). Bạn hãy nhập thông số truy cập đầy đủ:

  • Tên truy cập: sa
  • Mã truy cập: mật khẩu của bạn để truy cập chư ơng trình
  • Tên CSD L: ECU S
  • Tên máy chủ: Tên của m áy chủ chứa cơ sở dữ liệu MS SQL Server thông thường là tên máy tính chạy chương trình
  • ĐV Hải qu an: tên đơn vị Hải quan tiếp nhận tờ khai điện tử (ở đây là Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư)

K hi đã n hập đầy đủ các thông tin bạn chọn nút “Đăng nhập”. N ếu không đăng nhập được bạn hãy kiểm tra lại tất cả thông số bạn nhập và đăng nhập lại.

  • Bước 1. Lập tờ khai hải quan điện tử

Vào menu của chư ơng trình và chọn chức năng: “ Tờ kh ai/Đăn g ký mới tờ khai xuất khẩu”. Khi đó màn hình xuất hiện chứ c năng “Nhập tờ khai nhập khẩu mới”.

  • Sau khi điền các thông t in cần thiết trên tab “Th ôn g tin của tờ khai”, chọn t ab “Danh sách hàng tờ khai” điền đầy đủ các thông tin về mặt hàng mà bạn muốn nhập khẩu. Khi nhập đầy đủ các thông tin chọn nút “Ghi”.
  • N goài việc khai đầy đủ thông tin trên tờ khai, bắt buộc doanh nghiệp phải khai thêm nhữ ng chứ ng từ kèm theo như : hợp đồng, invoice, packing list, vận tải đơn, giấy phép (nếu có),…v.v

Bước 2. Khai báo tờ khai điện tử

  • Gửi tờ khai đến Hải quan điện tử.
  • Để chuẩn bị gửi t ờ khai đến Hải quan điện tử m áy của bạn phải đư ợc kết nối INTERNET.
  • Bạn chọn nút “Khai báo” trên màn hình nhập tờ k hai nếu bạn chưa nhập tên truy nhập, mật khẩu kết nối tới VAN thì m àn hình sẽ hiện ra để bạn nhập tên truy nhập, mật khẩu kết nối tới VAN
  • Nhập xong bạn chọn nút chấp nhận. Sau đó hãy chờ trong giây lát để nhận được thôngt in trả về sơ bộ từ phía Hải quan điện tử như số tờ khai,…

Khi có số tiếp nhận của Hệ thống Hải quan trả về thì đã xong bước gửi tờ khai điện tử.

  • Bước 3. Nhận kết quả khai báo tờ khai điện tử

Cán bộ HQ sẽ xử lý tờ khai và phản hồi kết quả. Căn cứ trên kết quả phản hồi này, DN tiến hành theo hướng dẫn của kết quả được phản hồi.

  • Trường hợp nếu DN khai báo s ai hoặc chứng từ không rõ ràng thì cơ quan hải quan gửi phản hồi yêu cầu DN bổ sung và điều chỉnh, sau khi điều chỉnh DN gửi khai báo lại để lấy lại số tiếp nhận mới;
  • Trong phần khai báo thủ tục HQĐT có phần scan chứ ng từ kèm Chỉ khi nào cơ q uan hải quan yêu cầu DN scan kèm theo thì DN mới scan và đính kèm vào tờ khai và gửi lại tờ khai, lư u ý dung lượng file s can không quá 2M b).

Bước 4. Kiểm tra và xử lý tờ khai

Sau khi có số tờ khai thì DN chờ phản hồi của cơ quan hải quan để xem kết quả phân luồng tờ khai, thủ tục HQ ĐT được phân t hành 3 luồng chính: xanh, vàng, đỏ.

3.1.1.3. Làm thủ tục hải quan

Hình 3.1. Sơ đồ tóm tắt quy trình làm TTHQ của nh ân viên giao nh ận

  • Quy trình làm TTHQ cho hàng hóa XK gồm 4 bước như sau:

Bướ c 1: Để thuận tiện cho việc kiểm hóa (nếu có) nhân viên giao nhận sẽ tranh thủ chở hàng ra cảng sao cho trùng khớp với thời gian tờ khai được đăng ký để việc khai quan được nhanh chóng và thuận tiện, tiết kiệm các chi phi khác có thể phát sinh thêm.

N hân viên giao nhận nộp Bộ hồ sơ khai hải q uan tại quầy “Đăng kí tờ khai xuất”. Công chứ c hải quan nhận, kiểm tra sơ bộ và nhập số tiếp nhận khai quan qua mạng vào hệ thống máy tính, thông tin được tự động xử lí để kiểm tra số tờ khai, phân luồng và các chi tiết liên quan đến Bộ chứ ng từ coi có phù hợp với thông tin được lưu trữ không.

Bước 2: Nhân viên giao nhận tranh thủ lúc chờ đợi, sẽ dán tem Lệ phí cho một bộ Hồ sơ là 20.000đ. Nếu hàng có kiểm hóa sẽ đóng luôn tiền mua seal. Tùy theo mức độ phân luồng trên Tờ Khai HQĐT, Công chức hải quan sẽ kiểm tra:

  • Nếu tờ khai được phân luồng xanh: DN in 2 bản t ờ khai điện tử, ký t ên, đóng dấu DN , đem ra cơ quan hải quan nộp cho cán bộ đăng ký đóng dấu thông quan hàng hóa. Trường hợp này, cán bộ đăng ký ký thông quan hàng hóa.
  • Nếu tờ khai được phân luồng vàng:

Luồng vàng điện tử: t hì hình thức giống như luồng xanh;

Luồng vàng giấy : thì DN in 2 bản tờ khai điện tử, ký tên, đóng dấu DN, kèm với toàn bộ chứng từ xuất khẩu cần thiết đem ra cơ quan hải quan làm thủ tục. Tờ khai sẽ được chuyển qua để cán bộ thuế kiểm tra và quyết định DN có được thông quan hàng hóa hay không.

Nếu tờ khai được phân luồng đỏ: DN in 2 bản tờ khai điện tử, ký tên, đóng dấu DN, kèm bộ chứng từ xuất khẩu cần thiết đem ra cơ quan hải quan. M ức độ kiểm tra thuộc mức (3) (luồng đỏ) có 3 mức độ kiểm tra thực tế như s au:

  • Mức 3).a : Kiểm tra toàn bộ lô hàng;
  • Mức 3).b: Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho t ới khi kết luận được mức độ vi phạm.
  • Mức 3).c: Kiểm tra thực tế 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.

Tờ khai sẽ được xử lý qua các khâu đăng ký – tính thuế và cuối cùng là kiểm hoá để kiểm tra thực tế hàng hóa. Việc phân công nhân viên kiểm hóa thường do Đội trư ởng hoặc Đội phó công chức hải quan đảm nhiệm. Thông qua máy tính chạy tên các nhân viên hải quan kiểm hóa tại lối ra vào kho CFS. Biết được công chứ c hải quan phụ trách kiểm hóa lô hàng, nhân viên giao nhận phải nhanh chóng tìm vị trí cont, liên hệ với hải quan kiểm hóa để đăng ký giờ kiểm hóa thường giờ kiểm hóa từ 8h-11h30, và 14h-17h. T rư ờng hợp này, cán bộ kiểm hóa ký thông quan hàng hóa.

Bước 3: Nhân viên giao nhận cùng cán bộ hải quan kiểm hóa đi xuống bãi container để t iến hành công tác kiểm hóa. Công chứ c hải quan sẽ yêu cầu mở container kiểm tra hàng hóa bên trong tùy theo mức độ phải kiểm hóa, mức độ kiểm hóa có thể là 5% ( mức 3c), 10% ( mức 3b) hay toàn bộ lô hàng (mức 3a). Trong quá trình kiểm hóa có thể điều động đội bốc xếp của cảng để quá trình kiểm hóa diễn ra nhanh chóng. Kiểm hóa xong, Công chức hải quan này ghi kết quả kiểm hóa lên tờ khai hải quan và bấm seal hải quan, nhân viên giao nhận cũng bấm luôn seal của hãng tàu.

Bước 4: Nhân viên giao nhận trở về phòng chờ và chờ nhận lại Tờ khai bản lưu người khai HQ. Để nhận lại t ờ khai cần xuất trình liên hóa đơn đóng phí TTHQ bản màu tím và kí xác nhận vào sổ theo dõi. Trên tờ khai bản lưu người khai hải quan này phải có đóng dấu xanh ghi tên nhữ ng cán bộ kiểm hóa ở tiêu thức 31 (nếu có kiểm hóa), dấu xanh xác nh ận đã làm TTHQ ở tiêu thức số 32. Nhân viên giao nhận ghi lại số cont ainer-số seal lên m ặt tờ khai và cầm tờ khai này đến HQ giám sát bãi để làm t hủ tục thanh lí HQ và đến văn phòng cảng để làm thủ tục vào sổ tàu. Sau khi vào sổ tàu là hoàn t ất quá trình làm các thủ tục hải quan.

3.1.2. Quá trình của hệ thống trong quản lý dữ liệu khai báo HQĐT

Đối với t ất cả các loại hình doanh nghiệp thì quá trình quản lý dữ liệu khai báo HQĐT bao gồm các qu átrình cơ b ản sau:

  • Tuyển dụng nhân viên làm công việc xu ất n hập khẩu (bao gồm nhân vi ên chứng từ, nhân viên giao nhận) theo nhu cầu thực tế của lĩnh vực xuất nhập khẩu.
  • Đào tạo và t ái đào tạo c ho các nhân viên làm c ác c ông việc liên quan đến quy trình thủ tục HQĐ T.
  • Chỉ đạo, giám sát và hướng dẫn trực tiếp các nhân viên trong quá trình thực hiện công việc khai báo thủ tục HQĐT. Công việc chủ yếu của họ là phải nắ m vững kỹ năng về m áy t ính, chuy ên môn nghi ệp vụ v ề hàng hóa XN K và các loại hình hàng hóa X NK của cô ng t y.
  • Theo dõi và kiểm soát các vấn đề n ảy sinh trong lúc thực hiện quy trình khai báo thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XN K.
  • Triển khai các ho ạt động hỗ trợ và phòng ngừa (như tờ khai bị sai, sự cố mạng, đường truyền…).
  • Đánh giá chất lư ợng của hệ thống quản lý nội bộ v à điều chỉnh những tồn tại trong doanh nghiệp.

3.1.3. Áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả quy trình thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh.

Để có cơ s ở phân tích các giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan

điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP. HCM luận văn đã tiến hành điều tra thực tế các ý kiến phải hồi của các doanh nghiệp có hoạt động khai báo hải quan điện tử đối vớ i hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.

Qua xử lý số liệu điều tra có t hể cho biết danh mục ưu tiên trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Các bư ớc kỹ thuật đánh giá được áp dụng trong quá trình thực hiện th eo 4 bước cơ bản: Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Điều chỉnh (PD CA ).

  • Bảng 3.1. Kỹ thuật đánh giá áp dụng trong việc làm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP. HCM

Áp dụng vào việc phân t ích đánh giá quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển trong luận văn theo các bước của lưu đồ như sau:

  • Xác định nhu cầu cần phải hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử được đặt ra với các thủ tục đăng ký hải quan điện tử.
  • Các kinh nghiệm , kiến thứ c và các thông tin cập nhật về thủ tục hải quan điện tử trong các doanh nghiệp thì ít đư ợc đề cập đến.

Việc lựa chọn các loại hình phù hợp với tình hình thực tế của xuất nhập khẩu hàng hóa và nhận thứ c của các cơ quan chức năng thì rất khó khăn.

Bảng điều tra được thiết kế theo sự nhận thức nhu cầu của từng loại hình doanh nghiệp và của mỗi mô hình quản lý riêng. T hực ch ất đây là nhận thức thực t ế sự cải tiến quy trình đòi hỏi phải có sự thỏa m ãn của cả hai phía doanh nghiệp và cơ quan chức năn g.

Vấn đề quan trọng là mỗi loại hình công ty khác nhau t hì có lư ợng đội ngũ nhân sự khác nhau. Do đó, sẽ khác nhau về p hư ơng thức cải thiện và đào tạo đội ngũ nhân sự k hác nhau.

Luận văn chỉ tập trung v ào các yếu tố thuộc bản th ân doanh nghiệp có hoạt động khai báo HQ ĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đư ờng biển t ại HCM cùng nhữn g ngư ời trực tiếp thực hiện nghiệp vụ này, và cố gắng phác họa một cách khách quan những ảnh hưởng đến các công t ác này.

Để đảm bảo độ t in cậy khách quan cao nhất thì số liệu điều tra được các chuyên viên thống kê và tiến hành xử lý.

Các công việc cần tiến hành trung thực sẽ xác định vị trí ưu tiên th eo các cấp độ khác nhau.

3.2 Điều tra về thực trạng quy trình thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh.

3.2.1 Cách viết phiếu điều tra:

Để các ý kiến phản hồi của đối tượng được thăm dò ý kiến m ang tính khách quan và độ tin cậy có thể bảo đảm, phiếu điều tra của khóa luận được thiết kế ở dạng khuyết danh n hưng có đề cập đến các khía cạnh: loại hình doanh nghiệp đang công tác, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, đội ngũ nhân sự và trình độ… Mục đích quan t âm của khóa luận là số lượng tờ khai HQĐ T và các loại hình doanh nghiệp.

Bư ớc 1: Lựa chọn đối tượng tập trung chủ y ếu vào các DN có hoạt động khai báo HQ ĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu t ại khu vực TP. HCM.

Bư ớc 2: Phân theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, đội ngũ nhân sự và trình độ của đội ngũ nhân sự, lự a chọn đối tượng là các doanh nghiệp có hoạt động khai báo thủ tục H QĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường b iển.

Các loại hình doanh nghi ệp khác nhau thì quy mô về nhân sự cũng như trình độ đầu vào của đội ngũ nhân sự cũng khác nhau. Sự ch ú trọng vào đội ngũ nhân sự và tr ình độ nhân sự cũng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực XN K nói chung và trong thực hiện quy trình HQĐ T nói riêng. (Xem bảng 3.2, 3.3, 3.4 Phụ lục 1).

Bư ớc 3: S oạn thảo các nội dung câu hỏi, định vị các khu vự c chịu sự ảnh hưởng của việc đánh giá.

Các câu hỏi của từng phần bao hàm n hiều y ếu tố khác nhau. Có 3 yếu tố chính t ác động đến hiệu quả quy trình thủ tục H QĐ T đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển:

  • Con người và các chính sách, quy định của Nh à nước.
  • Tác đ ộng của cơ sở hạ tầng về công nghệ thông
  • Chất lượ ng của phần m ềm khai báo HQ ĐT.

Qúa trình điều tra trong phiếu khảo sát khóa lu ận đư ợc xuất phát từ tình hì nh t hực tế của quy trình HQĐT đối với hàng hóa XN K bằng đườn g biển tại TP. HCM. Nội dung các quá trình này liên quan đến nhu c ầu cần phải nâng cao hiệu quả của q uy trình thủ tục HQ ĐT tại TP. H CM nói riêng và trên cả nư ớc nói chung.

  • Bảng 3.5. Nội dung quá trình cải tiến quy trình thủ tục hải quan điện tử

3.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi trong phiếu điều tra

Các số liệu được thự c hiện trong luận văn đ ược lấy từ các phiếu điều tra thăm dò ý kiến c ủa các doanh nghiệp có hoạt động khai báo thủ tục H QĐ T đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại TP. HCM để đánh giá thực trạng quy trình này. Những chỉ dẫn của q uá trình thực hiện quy trình thủ tục HQ ĐT của 5 loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có sự phản ánh khác nhau được thể hiện trên kết quả đi ều t ra.

Phiếu điều tra đư ợc xây dựn gtrên cơ sở 12 câu hỏi lớn, trong mỗi câu có các câu hỏi nhỏ và có sự tham gia đóng góp ý kiến của các chuyên gia thự c hiện quy trình thủ tục H QĐ T của các công ty xuất nhập khẩu, đại lý khai th uê hải quan, các công ty giao nhận…trong và ngoài nước. Bảng câu hỏi được t hiết kế như sau:

Nhóm 1: gồm những câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 9, 10 để đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hư ởng đến hiệu quả của quy trình thủ tục HQĐ T.

Nhóm 2: Còn lại gồm nhữ ng câu hỏi 6, 7, 8, 11, 12 được thiết kế để tìm ra nhữ ng chỉ dẫn của quy trình thủ tục HQĐT về cơ sở lựa chọn sử dụng quy trình khai báo HQ ĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đư ờng biển.

Các câu hỏi được đặt ra theo mục đích của đề tài nghiên cứu do vậy không theo thứ tự nhất định.

Thang điểm cho các chỉ t iêu nhỏ cao nhất là 5 đi ểm, thấp nhất là 1 đi ểm.

  • Ở nhóm 1: có 7 câu hỏi lớn dùng để đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hư ởng đến hiệu quả của quy trình thủ tục H QĐ Tổng cộn g chỉ tiêu nhỏ ở nhóm 1 là: 1×5 + 2×5 + 3×5 + 4×5 + 5×5 + 9×5 + 10×3 = 33 (chỉ tiêu nhỏ).

Tổng cộn g chỉ t iêu nhỏ ở nhóm 1 là 33 chỉ tiêu.

  • Ở nhóm 2: có 5 câu hỏi lớn dùng để tìm ra những chỉ dẫn của q uy trình thủ tục HQĐT về cơ sở lựa chọn sử d ụng quy trình khai báo HQ ĐT. Tổng cộng chỉ tiêu nhỏ ở nhóm 2 là: 6×5 + 7×5 + 8×5 + 11×5 + 12×5 = 25 (chỉ tiêu nhỏ).

Tổng cộn g chỉ tiêu nhỏ ở nhóm 1 là 25 chỉ tiêu. Tổng cộn g 2 nhóm có 58 chỉ tiêu nhỏ.

  • Câu 1: Điều tra về các yếu tố ảnh h ưởng đến hiệu quả quy trình thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XNK bằng đường biển. Câu 2: Điều tra về thái độ làm việc của Cán bộ hải quan
  • Câu 3: Điều tra về tốc đ ộ xử lý thông tin của phần mềm HQĐ T.
  • Câu 4: Điều tra về thời gian trung b ình xử lý 1 tờ khai xuất nhập khẩu đi ện t ử.
  • Câu 5: Điều tra các nguyên nhân gây ra lỗi của phần mềm khai báo TTHQĐT.
  • Câu 6: Điều tra về q uy trình thủ tục H QĐ T hiện nay .
  • Câu 7: Điều tra về hệ thống các văn bản luật điều chỉnh hoạt động khai báo TTHQĐ T hiện hàn h.
  • Câu 8: Điều tra về cơ sở hạ tầng công n ghệ trong các công ty được khảo sát.
  • Câu 9: Điều tra về trình độ của Bộ phận quản trị rủi ro trong quy trìn hthủ tục H QĐ T.
  • Câu 10: Đưa ra chỉ dẫn cho nhóm giải pháp cấp công ty.
  • Câu 11: Đưa ra chỉ dẫn cho nhóm giải pháp cấp cơ quan, Bộ, ngành.
  • Câu 12: Điều tra về v ai trò của chữ ký số và chứng từ điện tử.

Để đảm bảo y ếu tố khách quan, tất cả các phiếu điều tra được gửi tới đối tượng bất kỳ hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu am hiểu về phần mềm HQĐT và các thao t ác khai báo H QĐ T và được t iến hành tại các cảng biển, đại lý hãng t àu, công ty giao nhận, doanh nghiệp có hoạt động khai báo thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩ u bằng đường biển tại khu vực TP. HCM .

3.2.3. Phương pháp tiến hành và cách tính kết quả

Căn c ứ vào số lượng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2026, kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu qua TQĐ T năm 2026, phiếu điều tra được tiến hành t ại khu vực TP. H CM và được phân bổ như s au:

  • Bảng 3.6. Phân bổ phiếu điều tra khu vực TP. HCM

Ở bảng tr ên cho thấy có 173/200 phiếu điều tr a hợp lệ chiếm 86,5% trên tổng số. Nhữn g phiếu h ợp lệ là những phiếu có ý kiến trả lời 100% các câu hỏi của bảng khảo sát (nghĩa là không bỏ trống câu hỏi nào), số phiếu h ợp lệ này sẽ được đưa vào thống kê. Đặc điểm của phiếu điều tra này cho th ấy về thực trạng của quy t rình thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đ ường bi ển t ại TP. HCM.

Với 173 phiếu điều tra hợp lệ này, kết quả phân t ích sẽ có t ính cách đại diện đặc trưn g hơn cho toàn bộ kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Việt Nam.

  • Bảng 3.7. Phân loại phiếu điều tra theo thời gian hoạt động của DN

Qua bảng 3.7 cho thấy trong số 191 phiếu có t hông tin chung hợp lệ được khảo sát thì loại hình công ty TN HH chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các doanh nghiệp có hoạt động khai báo HQ ĐT với tỷ lệ 40,8%. Công ty cổ phần chiếm 26,2%, nhiều thứ hai sau loại hình công ty TNHH. Tiếp đến là DN nhà nước và DN tư nhân chiếm 13,1%. Và loại hì nh công ty hợp danh chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6,8%.

Như vậy loại hình công ty TN HH và công ty cổ phần tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động khai báo HQĐT là rất nhiều.

3.2.4. Xác định độ tin cậy của phiếu điều tra

Thực hiện việc loại bỏ phiếu không hợp lệ (Bảng 3.6) ở phầ n trên và chỉ thống kê nhữ ng phiếu hợp lệ. Thực tế phát hành 200 phiếu, loại bỏ 27 phiếu (số loại bỏ này bao gồm không thu hồi đư ợc và thu hồi được nhưng không hợp lệ).

Số phiếu hợp lệ l à 173 phiếu, được lọc ra để thống kê và tính kết quả. Số ý ki ến t rả lời lý tưởng là 173 x 58 = 10.034 ý kiến.

Thực t ế t ổng ý kiến trả l ời của 173 phiếu điều tra đạt được 100%. Có thể mức độ hiểu biết của đối tượng công tác trong l ĩnh vực khai báo thủ tục H QĐ T tham gia trong 173 phiếu này là rất cao đến 100%. Đây là dữ liệu quan trọng để xác đị nh độ tin cậy của phiếu điều tra là cao nhất.

  • Bảng 3.8. Bảng phân bổ ý kiến trả lời cho 12 chỉ tiêu lớn của 173 phiếu điều tra

3.2.5. Tính mức chất lượng của từng chỉ tiêu

Tính mức Mq của 58 chỉ tiêu nhỏ được tínhtheo các bước s au đây:

Bư ớc ➊: T hống kê tần suất lặp lại của các ý kiến th eo mức điểm điều tra, thấp nhất là 1 đi ểm và cao nhất là 5 đi ểm cho mỗi chỉ tiêu nhỏ (Bảng tổng kết chỉ tiêu 173 phiếu).

Bư ớc ➋: Nhân số tần suất lặp lại của ý kiến với mức điểm đối t ượng nào

được khảo sát ch ọn. Mỗi chỉ tiêu nhỏ có 5 mức điểm. Cộng 5 mức điểm này c ủa mỗi chỉ tiêu nhỏ, ta được t ổng của chỉ tiêu nhỏ.

Bư ớc ➌: Lấy tổng số điểm của mỗi chỉ tiêu nhỏ nhân tổng số điểm chỉ tiêu n hỏ (Tổng số điểm các chỉ tiêu nhỏ cùng nằm trong chỉ tiêu lớn) được một tỷ lệ % v à đây là mức Mq của mỗi chỉ tiêu nhỏ so với các chỉ t iêu nhỏ khác trong chỉ tiêu lớn.

Bư ớc ➍: Dựa vào thứ tự mức Mq của mỗi chỉ tiêu nhỏ, xếp hạng của m ỗi bảng chỉ tiêu này.

Bư ớc ➎: Gộp tất cả 7 chỉ ti êu lớn trong nhóm 1 dùng để điều tra trực t iếp các chỉ tiêu lớn như là 1, 2, 3, 4, 5, 9, 10 vào cùng một bảng so sá nh xếp hạng theo phương pháp trung bình trọng số. Các chỉ ti êu khác còn lại (5 chỉ ti êu lớn còn lại) sẽ được xếp hạng t heo sơ đồ và tiến hành phân tích theo nội dung điều tra. Các chỉ ti êu này là phần chỉ dẫn đối với tất cả c ác loại hình doanh nghiệp có hoạt động khai báo thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bi ển t ại TP . HCM .

3.2.6. Phân tích các yếu tố thuộc nhóm 1

Nhóm 1 bao gồm các câu hỏi lớn: 1, 2, 3, 4, 5, 9, 10 để đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến hi ệu quả của quy trình thủ tục HQ ĐT.

  • Bảng 3.9. Đánh giá 7 chỉ tiêu lớn cho tất cả các loại hình DN thực hiện

TTHQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP. HCM qua 173 phiếu điều tra.

Qua đánh giá 7 chỉ tiêu cơ bả n cho thấy Chỉ tiêu 1 (Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đế n hiệu quả quy trình TTHQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển) là yêu cầu cao nhất (chiếm trung bình trọng số cao nhất là 17,5%) nên các loại hình côn g ty cần phải đặc b iệt quan tâm. Trong đó, yếu tố co n người và cơ sở hạ t ầng công nghệ thông tin được đá nh giá là cần thiết nhất trong công tác nâng cao hiệu quả của quy trình TTHQĐ T.

Đứng thứ hai là Chỉ tiêu 5 (Một số lỗi thuộc về phần mềm kha i báo HQĐT) chiếm trung bình trọng số là 15,4%. Để cho quy trình TTHQ ĐT đạt được kết quả tốt nhất đòi hỏi các cơ quan, bộ ngành cũng phải vào cuộc, tiến h ành thiết kế và nân g cấ p lạ i phần mềm cũng như tình trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thô ng tin.

Từ bảng này cho thấy tr ước tiên là các loại hình doanh nghiệp cần vạch ra cho mình những chính sách riêng về n guồn nhân lực, cũng như tr ang bị tốt về cơ sở hạ tầng  giúp cho quá trình khai báo TTHQ ĐT được t huận lợi, đem l ại hiệu quả kinh tế cao n hất . Bên cạnh đó các doan h nghiệp và cơ qu an, bộ, ngành cũng cần chú ý đến các nhóm giải pháp v ề cải cách quy trình TTH QĐT, đánh giá l ại thái độ làm v iệc của công chức hải quan và trình độ của Bộ phận quản trị rủi ro ở các cảng biển.

3.2.7. Phân tích các yếu tố thuộc nhóm 2

Nhóm 2 bao gồm các câu hỏi lớn: 6, 7, 8, 11, 12 dùng để t ìm ra n hữn g chỉ dẫn của q uy trình t hủ t ục HQĐT về cơ sở lựa chọn sử dụng quy trình khai b áo HQĐT.

Theo bảng 3.15 (hì nh 3.7) mức độ 1 là 22,8% số ý kiến được khảo sát cho rằng quy trình TTHQĐ T hiện nay chưa h ợp lý, nhưng chấp nhận được. Ở mức độ 2 có 20,7% số ý kiến cho rằng quy trình TTH QĐ T rất hợp lý, phù hợp với y êu cầu của các DN. Mức độ 3 có 19,8% số ý kiến cho rằng quy trình này còn rườm rà, gây mất nhiều th ời gian của DN . Tiếp đến là mức độ 4 có 19,2% số ý kiến cho rằng nó chưa đư ợc quản lý đúng mức từ kh âu khai báo cho đến khâu giải phóng hàng. Và mức độ cuối cùng, có 17,5% cho rằng hoàn toàn chư a hợp lý.

Theo bảng 3.16 (hì nh 3.8) điều tra về hệ thống các v ăn bản luật điều chỉnh hoạt động khai báo TTH QĐT hiện hành, mức độ 1 có 21,3% số ý kiến cho rằng chư a đầy đủ, như ng chấp nhận đư ợc. M ức độ 2 có 21,1% ý kiến cho rằng c ần phải sửa đổi, bổ sung m ột số điều luật. Mức độ 3 có 20,4% số ý kiến được khảo sát cho rằng hệ thống luật còn nhiều kẽ hở cho các DN lách luật. Mức độ 4 lại cho rằng đã đ ảm bảo tính chặt chẽ và đầy đủ, chiếm 20,3% số ý kiến. Và mức độ cuối cùng có 16,9% ý kiến cùng c ho rằng hệ thống luật pháp về HQ ĐT là hoàn toàn chưa hợp lý.

Theo bảng 3.17 (hình 3.9) điều tra về cơ sở hạ t ầng côn g nghệ tại các công ty được khảo sát. Mức độ 1 có 21,7% số ý kiến cho rằng hệ t hống hạ t ầng công nghệ tron g công ty phục vụ cho kha i báo TTH QĐT chưa đầy đủ, nhưng chấp nhận được. M ức độ 2 có 21,4% số ý kiến cho rằng cần phải thay mới một số thiết bị, máy móc phục vụ cho công tác khai báo thủ tục hải quan t ại công ty họ. Mức độ 3 có 19,8% số ý kiến cho rằng tại công ty họ máy móc đã cũ kỹ, lạc hậ u gây ảnh hư ởn g đến tốc độ khai báo TTH QĐ T. Mức độ 4 có 19,5% số ý kiến được khảo sát cho rằng tìn h hì nh cơ sở hạ tầng tại công ty họ rất hiện đại, đảm bảo cho quy trình diễn ra thu ận lợi. Và mức độ 5 có 17,6% ý kiến cho rằng bố trí cơ sở hạ tầng nơi họ công tác là hoàn toàn chư a hợp lý.

Theo bản g 3.20 (hì nh 3.12) k hảo sát về các chỉ dẫn cho nhóm giải pháp cấp cơ quan, Bộ, ngành. M ức độ 1 với 22,3% số ý kiến cho rằng cần thực hiện nhóm giải ph áp về hạ t ầng công ngh ệ thông tin. Mức độ 2 với 22% số người được khảo sát ch ọn ưu tiên nhóm giải pháp về con ngư ời. Mức độ 3 có 19,3% số ý kiến cho rằng c ần t hực hiện giải pháp về thay thế, nâng cấp phầ n mềm H QĐ T. Mức độ 4 cho rằng cần sử a đổi, bổ sung hệ thống luật pháp về TTH QĐT có 18,4% số ý kiến ưu tiên lựa chọn. Và mức độ 5 có 18% số ý kiến chọn nhóm giải pháp khác.

Theo bản g 3.21 (hì nh 3.13) điều t ra v ề vai trò của chữ ký số và chứ ng từ đi ện tử. Ở cấp độ 1 có 22,9% số ý kiến cho rằng đó là yếu tố đảm bảo cho quy trình TTHQĐ T diễn ra an toàn và hiệu quả. Cấp độ 2 cho rằng nó phù hợp với t ất cả các loạ i hình d oanh nghiệp có 21,2% ý kiến lựa chọn. Cấp độ 3 có 20,3% số ý ki ến lựa chọn việ c quản lý vấn đề này còn lỏng lẻo, nhưng ch ấp nhận được. Cấp độ 4 có 19,1% số ý kiến được khảo s át cho rằng chữ ký số và chứ ng t ừ điện tử hi ện nay rất kém , cần phải khắc phục và nâng cấp nhiều. Và cấp độ 5 có 16,4% số ý kiến cho rằng nó ho àn t oàn chưa hiệu quả.

  • Hình 3.2. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 1
  • Hình 3.3. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 2
  • Hình 3.4. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 3
  • Hình 3.5. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 4
  • Hình 3.6. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 5
  • Hình 3.7. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 6
  • Hình 3.8. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 7
  • Hình 3.9. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 8
  • Hình 3.10. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 9
  • Hình 3.11. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 10
  • Hình 3.12. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 11
  • Hình 3.13. Biểu đồ đánh giá mức độ áp dụng TTHQĐT tại TP. HCM dựa vào tiêu chí 12

3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình thủ tụ chải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP. HCM

Qua phân tíc h ở trên cho th ấy ở t ất cả các l oại hình doanh nghiệp có hoạt động khai báo thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển t ại TP. H CM đều có thể trả lời câu hỏi để tiến hành hoàn thiện các dị ch vụ khai báo hải quan điện tử của mình.

Trong luận văn chúng tôi chỉ đề cập đến trường hợp điển h ình là ở công ty TNHH tiếp vận và vận tải Á Âu đưa r a nhữn g y êu cầu cần phải hoàn thiện để có thể xử lý nhữn g vướng mắc, nâng cao chất lượng của việc áp dụn g quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hó a xuất nhập khẩu b ằng đư ờng biển. Đồng thời những kiến nghị giải pháp đưa ra sẽ giúp cho ngành Hải quan trả lời được nhữ ng câu hỏi sau:

  • Họ đã và đang làm đ ược những gì.
  • Những vấn đ ề gì đan gtồ ntạ i mà họ cần quan tâm. Họ mong muốn đạt được những kết quả gì.
  • Để đạt đư ợc nhữ ngm ong m uốn đó họ cần phải t hực hiện bằng cách n ào.
  • Họ phải bắt đầu nhữn g công việc đó khi nào.

3.3.1. Một số giải pháp cấp công ty

Xây dựng bộ phận nhân viên làm thủ tục hải qu an thông hiểu và nắm bắt rõ luật lệ trong nước cũng như quốc tế sẽ là một thế m ạnh của công ty để thự c hiện cho đúng quy định, tránh để xảy ra sai sót do không nắm được đầy đủ văn bản mới. Thiết nghĩ công ty Á Âu, phân công cho một hoặc hai nhân viên chuyên trách về cập nhật thông t in, nắm bắt luật lệ và nhữ ng thay đổi mới trong môi trư ờng cạnh tranh quốc tế như hiện nay như Incoterms 2026, các văn bản luật về TTHQĐ .. là một điều thật sự cần thiết.

Đào tạo và n âng cao nghiệp vụ: Ban giám đốc cần thường xuyên xây dựn g các chư ơng trình đào tạo chuẩn và gởi nhân viên tham gia các khóa đào tạo bên ngoài nhằm nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên các bộ phận. Hơn thế nữa, các nhân viên ở các phòng ban khác nhau cần hiểu rõ về công việc của nhau để t ạo sự liên kết chặt chẽ, sự p hối hợp nhịp nhàng giữ a các bộ phận, ngoài ra còn phân định tr ách nhiệm công việc rõ ràng và hợp lý, tránh những mâu thuẫn phát sinh trong quá trình làm việc. Bên cạnh đó công ty cũng cần thường xuyên tổ chức các họp giao ban báo cáo tiến độ làm việc giữa nhân viên với các cấp quản lý để tăng t ính hiệu quả trong công việc, cũng như nâng cao t ính t rung thực cho nhân viên.

Tổ chức các lớp chuyên đề ngắn hạn như giá tính thuế, mã số hàng hóa, nghiệp vụ ngoại thư ơng, vận tải bảo hiểm, thanh toán quốc tế, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán v.v. . định kỳ 3 tháng/ lần cho các nhân viên chứ ng từ và giao nhận

Khuyến khích nhân viên học t ập ngoại ngữ, tin học ngoài giờ. N goài nội dung kế hoạch đào tạo tổng thể trên đây, để việc thực hiện thủ t ục H QĐ T đạt kết quả tốt cần chú ý đào tạo nhân viên tham gia quy trình thủ tục HQĐ T các nội dung sau:

  • Về tin học: những kiến thức tổng quát về tin học, cách sử  dụng các hệ thống chương trình đối với từng khâu công tác.
  • Về ngoại ngữ: đào t ạo sử dụng ngoại ngữ Anh và tập trung vào 2 chuyên ngành chủ yếu là ngoại thư ơng và hải quan.

Khuyến khích nhân viên đã có trình độ đại học, học bằng 2 và đào tạo sau đại học các chuy ên ngành mà công việc xuất nhập khẩu nó i chung và khai báo hải quan cần như kế toán, tà i chính, ngoại ngữ, công nghệ thông

Công ty cần có kế hoạch khen thư ởng cho các nhân viên đạt thành tích hay vượt yêu cầu. Bởi vì xã hội ngày nay thì người lao động rất quan tâm đến ch ính sách đãi ngộ. Chính sá ch phúc lợi có thể là tă ng lươn g (10% / 6 tháng); thưởng bằng ngày phép hoặc tài trợ các chuyến du lịch; học bổng dàn h cho nhân viên có mong muốn trau dồi thêm kỹ năng tin học, ngoại ngữ…

Kinh tế ngày càng hội nhập thì dịch vụ khai báo hải quan thuê càng phát triển, các công ty làm đại lý hải quan mọc lên ngày càng nhiều nhất là ở các khu vực gần các Cảng. Vì khách hàng luôn nhận được bảng báo giá từ các công ty khác có thể là rẻ hơn, do đó nhân viên của công ty phải nêu cao trách nhiệm, nhiệt tình giúp đỡ khách hàng.

Khi vận dụng N ghị quy ết Số 222/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2025 thì trách nhiệm pháp lý của công ty sẽ tăng lên, công ty sẽ chịu sự giám s át nhiều hơn, do đó công ty cần thận tr ọng hơn nữa đặc biệt là các nhân viên làm thủ tục hải quan. Công ty cần ký hợp đồng bằng văn bản rõ ràng với các DN khách hàng trong lĩnh vực làm thủ tục hải quan này. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông t in cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng.

Nhân viên làm thủ tục hải quan không nên hối lộ cho cán bộ hải quan hoặc có hành vi tiêu cực khác liên quan đến việc làm thủ tục hải quan.

Ngoài các giải ph áp trên, công ty cần xem xét các yếu tố thu ộc về cơ sở hạ tần g, thay mới hoặc nâng cấp các máy móc, t hiết bị phục vụ công tác khai báo TTHQ ĐT đã quá cũ kỹ, nhằm đẩy nh anh tiến độ khai bá o, xử lý thông tin và các thủ tục có liên quan đến việc giải phóng hàng, giúp cắt giảm chi phí lư u kho, lưu bãi, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.3.2. Một số giải pháp cấp cơ quan, Bộ, ngành

  • Bảng 3.22. Đ ánh giá cá c chỉ dẫn của nhóm 2 gồm 5 chỉ tiêu lớn cho tất cả các loại hình DN

Theo 5 chỉ dẫn phản hồi của các phi ếu điều tra cho thấy cao nhất là có 21,5% số ý kiến cho rằng cần ưu tiên thực hiện các giải pháp cấp cơ q uan, bộ, ngành bao gồm các nhóm giải pháp sau đây để công tác khai báo TTHQĐT đ ạt được kết quả tốt nhất:

  • Nhóm giải pháp về hạ tầng và công nghệ thông tin:

Ngành hải quan cần tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành và đơn vị liên quan để chuẩn hóa, mã hóa và xây dựng cơ chế cập nhật các danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện, các danh mục quản lý chuyên ngành. Đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu chung kết nối giữa các Bộ, ngành trong cấp phép và quản lý danh mục chuyên ngành. Cùng với sự bùng nổ về công nghệ thông t in trên toàn cầu thì sự nghiệp của hải quan cũng đư ợc hiện đại hóa do đó phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo cán bộ, tích hợp hệ thống các ứng dụng công nghệ thông tin đã p hát triển trước thành một hệ thống t hống nhất đa dạng, hoạt động ổn định tr ên diện rộng. Lự a chọn nhữ ng nghiệp vụ hải quan, địa bàn triển khai phù hợp để thí điểm sao cho có hiệu quả nhất, trên cơ sở đó t ạo động lực và sức ép với tất cả các n ghiệp vụ và địa bàn khác.

  • Đ ẩy mạnh “ cơ chế hải quan một cửa” với WCO 0:

Trao đổi về vấn đề chuẩn hoá thông tin phục vụ thủ tục HQĐT hướng đến thực hiện “cơ chế một cử a” vào 2028, ông N guy ễn Trần Hiệu – Phó Cục truởng Cục CNTT – Thống kê (Tổng Cục hải quan) khẳng định: “Cơ chế một cửa cho phép việc cung cấp, xử lý dữ liệu một lần và ra quyết định một lần, nhằm giúp cho việc thông quan hàng hoá được thự c hiện nhanh chóng”. Trong đó, khái niệm “ra quyết định một lần” được hiểu thống nhất là một điểm ra quyết định duy nhất đối với việc thông quan trên cơ sở các quyết định do các cơ quan chức năng ban hành và được gử i tới cơ quan hải quan kịp thời.

Xây dựng, điều chỉnh các quy trình xử lý dữ liệu DN, các sơ đồ phụ cho quy trình của sơ đồ t hông tin toàn diện và xây dựng Bộ dữ liệu nhiều lớp thân thiện hơn với ngư ời sử dụng:

Chứn g từ thư ơng mại và thủ tục đơn giản hoá phù hợp với các chuẩn mực quốc tế sẽ là những tác động lớn nhằm thúc đẩy giao dịch thư ơng mại (vì bộ chứ ng từ này sẽ cung cấp cơ sở chung cho việc thực hiện các biện pháp tương tự được áp dụng ở nhiều nước và vùng lãnh thổ khác nhau). N goài ra, chứ ng từ thương mại là bước đi đầu tiên trong tiến trình việc n ộp chứ ng từ điện tử và tự động hoá hải quan, mà trong đó mẫu dữ liệu hải quan (WCO Dataset) cung cấp một khuôn khổ làm việc với các bộ dữ liệu đã đư ợc tiêu chuẩn hóa. Hội đồng Tổ chứ c hải quan thế giới (WCO) đã thông qua ba thành phần cơ bản của mẫu dữ liệu WCO phiên bản 3.0 gồm các mẫu xử lý dữ liệu về DN , các bộ dữ liệu và mẫu thông tin toàn diện. Các thành phần dữ liệu này sẽ chính là nền tảng để xây dựng, điều chỉnh các quy trình xử lý dữ liệu DN, các sơ đồ phụ cho quy trình của sơ đồ t hông tin toàn diện và xây dựng Bộ dữ liệu nhiều lớp thân thiện hơn với người sử dụng. Và với những thông tin điện tử tiêu chuẩn như vậy, các DN khi xuất trình cho cơ qu an hải quan, các cơ quan quản lý khác để hoàn thiện thủ tục xuất nhập cảnh, quá cảnh, thông quan hàng hóa trong các giao dịch thư ơng mại quốc tế sẽ cho phép hệ thống thông tin của hải quan, các cơ quan quản lý liên quan và các đối tác thương m ại làm việc cùng nhau một cách hiệu quả nhất.

Mạng kết nối giữa các Chi cục Hải quan và kho bạc Nhà nước cần nâng cấp và thống nhất hơn nữ a để tránh trường hợp DN đã nộp thuế, phạt ở kho bạc nhưn g Chi cục HQ không cập nhật được dẫn đến những lần mở tờ khai sau đó đều bị cư ỡng chế thuế. Nếu nhân viên giao nhận không mang theo biên lai thuế thì sẽ không phong tỏa được nợ thuế, dẫn đến mất thời gian cho DN .

Hạ t ầng viễn t hông của các nhà cung cấp dịch vụ còn hạn chế, vẫn còn xảy ra gián đoạn do sự cố đường truy ền. Hệ thống an ninh an toàn mạng còn thiếu t hiết bị bảo vệ thông tin giữa hải quan và DN qua đường truyền Internet; phần m ềm thủ tục H QĐ T trong quá trình vận hành còn phát sinh lỗi, chậm được khắc phục. Đề nghị Tổng cục Hải quan s ớm cấp mới các thiết bị CN TT đảm bảo an ninh an toàn m ạng, cơ sở dữ liệu và nâng cấp phần mềm thông quan điện tử.

Nhà nư ớc cần có nhữ ng chính s ách thích hợp nhằm đẩy nhanh tiến trình làm mới và nâng cấp lại các cơ sở hạ tầng giao thông t ạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao nhận nói chung và việc thực hiện thủ tục HQĐT nói riêng thực hiện nhanh chóng hơn. N gành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu muốn phát triển cần có cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Điều này chỉ có thể đạt đư ợc thông qua việc tăng cư ờng thu hút vốn đầu tư nước ngoà i thì mới có thể tận dụng đư ợc nguồn vốn cùng với công nghệ hiện đại nhờ đó nhanh chóng thay đổi bộ mặt của ngành. Tại Cảng Cát Lái, với sự hỗ trợ của t ổ chức JICA (Nhật Bản) từ khi có hệ thống máy soi container vào cu ối năm 2026, thời gian giải phóng hàng hóa được rút gọn rất nhiều, giảm thiểu thời gian, t iền bạc cho cả doanh nghiệp và cán bộ hải quan.

Về phần m ềm quản lý HQ ĐT: Cần xây dự ng bộ lọc để loại trừ ngay từ đầu các tờ khai truyền trùng trong ngày, đối với các trường hợp DN hủy tờ khai do truyền trùng phải thực hiện việc quản lý rủi ro để có thể đưa DN vào danh sách trọng điểm cần kiểm tra hồ sơ giấy hoặc thực t ế hàng hóa. Qua kiểm tra thự c tế cho thấy, DN có thể kết xuất t ờ khai điện tử từ Phần mềm của công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn sang Excel, sau đó copy mã vạch để tạo một tờ khai điện tử luồng X anh giống như thật trong trường hợp DN bị phân luồng Đỏ phải kiểm tra hàng hóa. Nếu bộ phận giám sát không thực hiện việc mở máy để kiểm tra thì DN có thể dễ dàng lấy được hàng hóa qua khu vự c giám sát của Hải quan. Chính vì thế, nên mã hóa thông tin tr ên mã vạch để phát hiện tờ khai giả, làm việc với các đơn vị viết phần mềm của DN không có chứ c năng kết xuất và sửa chữa các thông tin từ Hải quan truy ền về dưới dạng Excel. Đặc biệt theo Chi cục hải quan Cảng Sài Gòn khu vực 1, hiện nay tình trạng DN sửa tờ khai khá nhiều, trung bình mỗi ngày có 50-60 trường hợp (chiếm đến 5%/tổng số tờ khai). Đối với những trường hợp này, hiện Chi cục thực hiện chuyển luồng (từ Xanh s ang Vàng hoặc Đỏ) để kiểm tra, tránh sự gian lận của DN . Nhiều DN cho rằng việc xây dựng phần mềm ứng dụng CNTT cần được đầu tư một cách thích đáng, khắc phục nhữngsự cố và bất cập so với trư ớc. Các DN đề nghị Tổng cục hải quan cần phối hợp với các đơn vị cung cấp phần mềm để hoàn chỉnh sớm, đồng thời hướng dẫn triển khai cho các DN nắm bắt và kịp thời vận hành khi các Cục hải quan địa phương mở rộng thự c hiện thủ tục HQĐT.

  • Nhóm giải pháp về con người:

Lãnh đạo cấp cao thường xuy ên kiểm soát, thanh tra ở các đơn vị Chi cục hải quan để nắm bắt tình hình, giải quyết những khó khăn và kịp thời phát hiện nhữ ng vi phạm của công chứ c hải quan cũng như DN.

Hoạt động XNK ngày càng t ăng, số lượng hồ sơ giải quyết rất nhiều do đó công chức hải quan nên tập trung làm việc hết khả năng, tránh lơ là sang chuyện khác hay tiếp những khách hàng quen biết gây mất thời gian và tồn đọng hồ s ơ. Lực lượng hải quan là lực lượng hoạt động minh bạch, liêm chính, cán bộ công chức hải quan cần đối xử công bằng với tất cả các DN và cùng DN góp phần làm trong sạch bộ máy Nhà nước.

Công chức hải quan nên tư vấn một chút, rút ngắn gọn nhữ ng gì khách hàng thật sự cần thiết để DN thông suốt và lần sau sẽ làm tốt hơn.

Bộ phận luân chuyển tờ khai giữ a các khâu cần làm việc tích cực hơn, không nên đợi đến hồ sơ nhiều mới chuyển đi. Tăng cư ờng sự luân chuy ển của tờ khai để tờ khai có thể thông quan trongthời gian sớm nhất.

Lực lư ợng HQ là lực lư ợng hoạt động có tính kỷ luật cao, có đủ trình độ chuyên môn trong công tác do đó phải không ngừn g nâng cao trình độ chuyên môn v à tin học, ngoại ngữ, khả năng hiểu biết của mình nhất là trong xu thế hiện đại hóa côngt ác hải quan như hiện nay.

  • Nhóm giải pháp về sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động khai báo HQĐT:

Trong quá trình thực hiện quy trình thủ tục hải quan, Cục Hải quan HCM đã phát hiện một hình thức gian lận thương mại mới mà một số doanh nghiệp đang sử dụng để “qua mặt” cơ quan chức năng tr ong việc xin giấy phép nhập khẩu tự động. Theo quy định tại Thông tư 194/2026/TT-BTC của Bộ T ài chính thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm m ục đích thương mại là “quà biếu, tặng của tổ chứ c, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chứ c, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chứ c, cá nhân ở nư ớc ngoài” và “hàng hóa phi mậu dịch khác” không bị giới hạn về số lượng, trị giá của hàng hóa. M ặt khác theo quy định tại Thông tư 24/2026/TT -BCT quy định về việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng thì hàng nhập khẩu phi m ậu dịch không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này. Hiện nay nhiều doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã biết về kẽ hở khi thự c hiện 02 văn bản pháp luật trên nên đã chuyển loại hình nhập khẩu hàng hóa theo các loại hình khác sang loại hình phi mậu dịch với số lư ợng và trị giá cao mà không cần giấy phép nhập khẩu tự động. Tuy nhiên, cơ quan Hải quan không có cơ sở để xác định doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân s ai phạm vì pháp luật chưa quy định.

Vấn đề đư ợc đặt ra đ ó chính là luật pháp điều chỉnh về HQĐ T vẫn còn kẽ hở để các DN lách luật, gây thất thu số tiền thuế rất lớn do vậy cần nhanh chóng sửa đổi, bổ sung thêm m ột số điều luật giúp hoàn chỉnh hệ thống luật pháp, tạo ra môi trư ờng k inh doanh lành mạnh cho cộng đồng DN.

H iện tư ợng chuyển giá không chỉ làm Ngân sách quốc gia bị thất t hu một số tiền lớn (do DN khai báo trị giá hàng xuất nhập khẩu giảm xuống làm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp giảm xuống), mà nó còn có thể gây ra những hậu quả tiêu cực cho cả nền kinh t ế. N gư ợc lại DN kê khống giá nhập khẩu nguy ên liệu máy móc thiết bị từ công ty mẹ ở nước ngoài làm cho mức nh ập siêu tăng lên. Hậu quả của việc này là làm cho giá t hành sản phẩm do các DN này sản xuất ra trở nên đắt hơn. Gía thành cao là cơ sở để các DNbáo cáo lỗ. N guy hiểm hơn, tình trạng này kéo dài sẽ tạo ra m ột môi trư ờng cạnh tranh không bình đẳng với DN Nhà nước, làm m ất cân đối cán cân ngoại tệ.

Chống chuyển giá là một công tác rất quan trọng để tránh t hất thu thuế và tránh được những tác động tiêu cực do việc chuy ển giá gây ra. Các cơ quan chứ c năng cũng như N gành HQ cần vào cuộc mạnh mẽ hơn nữa. Các biện pháp Ngành HQ cần thực hiện như:

  • Tăng cường lực lượng cán bộ công chức có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực trị giá HQ.
  • Đẩy m ạnh công tác thu thập và xử lý thông t in để phát hiện các hành vi có dấu hiệu chuyển giá.
  • Tập trung vào các đối tượng nghi vấn là các DN có dấu hiệu XK , NK có giá quá cao hoặc quá thấp so với giá thị trư ờng.

DN thường có mong mu ốn được hưởng mức thuế suất thấp nhất hoặc 0% nên thư ờng khai báo không đầy đủ về tính ch ất, thành phần, công dụng của hàng hóa. Chính vì thế mà để việc áp dụng mã số tính thuế cho chính xác thì Bộ tài chính cần thảo luận và ban hành Biểu thuế X NK thật chi tiết đối với từng mặt hàng cụ thể, xây dựng mức thuế suất giống nhau đối với các mặt hàng có tính chất tương tự để hạn chế gian lận thư ơng mại, đồng thời có mức độ linh hoạt nhất định để có thể điều hành trong phạm vi cho phép và không trái với quy định của WTO.

KẾT LUẬN

Q ua thời gian thự c h iện là 3 tháng, với mục đích là tìm ra những điều cần phải hoàn thi ện về thủ tục hải quan điện tử đối với hàn ghóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại khu vự c TP. HCM. Mặc dù nhữ ng điều tra này mới chỉ đạt khoảng 60% – 70% chưa tr ên diện rộ ng t oàn quốc và dừng l ại ở mứ c điều t ra thu thập các thông tin về thủ t ục hải quan đ iện tử, nhưng kết qu ả điều tra cho thấy nhữ ng điểm cần phải hoàn thiện đó chính là những giải pháp nâng cao hiệu quả của quy t rình thủ tục hải quan đ iện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP. HCM. Bư ớc triể n khai các giải pháp của nghiệp vụ này xin được tiến hành theo nhu cầu của từng loại hình doa nh nghiệp riêng biệt. Qua việc thực hiện luận văn em đã tiếp cận đư ợc phư ơng pháp điều tra thực t ế thị trường và đồng thời cũng thu được kết quả thực tế điều tra đánh giá ý kiến của các đối tượng được khảo sát trong lĩ nh vự c hải quan điện tử. Từ nhữn g phân tích kết quả của các phiếu điề u tra thực t ế em có thể đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hi ệu quả của q uy trình thủ tục hải quan điện tử tại TP. HCM. Qua đánh giá thực tế của nhữ ng ngư ời hoạt động trong ngành giúp cho các doanh nghiệp có thể thấy được các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có những ảnh hưởng như thế nào đến quy trình thủ tục hải quan điện tử, qua đó rút ra nhữ ng giải pháp tốt nhất có thể, đạt được mục tiêu ki nh doanh theo hướ ng tốt nhất của thị trường và xã hội. Trong cách p hân tích mới giúp doanh nghiệ p nhìn thấy các điểm mạnh và đi ểm yếu của mình để khắc phụcth eo hướng khả thi nhất.

Trải qua lịch sử p hát triển lâu dài, thủ t ục hải quan Việt Nam nói chung và TP. HCM nói riêng đã không ngừng đư ợc h oàn thiện, tiến dần t ới phù hợp với thủ tục hải quan của các nước trên thế giới. Để làm tốt công việc của mình các nhà xuất nhập khẩu phải hiểu đư ợc nghiệp vụ hải quan, nắm vững và tuân thủ đúng nhữn g quy định của Nhà nư ớc về thủ tục hải quan. Đồng thời ngành H ải quan phải tiếp tục hoàn thiện thủ tục hải quan theo hư ớng khoa học, nghiêm minh, t ạo mọi điều kiện thuận lợi cho ngoại thư ơng nước nhà phát triển.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x