Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản của Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

5.1. QUAN ĐIỂM VÀ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

5.1.1. Quan điểm đề xuất giải pháp

5.1.1.1. Coi ngành dệt may là ngành kinh tế trọng điểm quan trọng, trong đó thị trường Nhật Bản là một trong những thị trường chủ lực

Dệt may là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, mang lại rất nhiều cơ hội việc làm cho xã hội, thu được nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước. Chính vì vậy mà việc đề ra phương hướng cho ngành dệt may là rất cần thiết. Quan điểm phát triển ngành dệt may Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong “Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040”, quyết định số 3218/QD-BCT. Trong đó có một số nội dung quan trọng như sau: Phát triển dệt may theo hướng hiện đại hóa; lấy xuất khẩu làm phương thức cơ sở cho sự phát triển của ngành, đồng thời đáp ứng nhu cầu nội địa; phát triển nguồn nhận lực bền vững cả về số lượng lẫn chất lượng cho sự phát triển bền vững của ngành dệt may, kêu gọi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực mà doanh nghiệp trong nước còn yếu và thiếu kinh nghiệm.

5.1.1.2. Nâng cao năng lực của các doanh nghiệp trong dịch chuyển phương thức sản xuất kinh doanh

Từ hình thức gia công từ khâu đầu đến khâu cuối (CMT) sang các hình thức khác như gia công từng phần (OEM), mua nguyên liệu – sản xuất bán thành phẩm (FOB) hoặc thiết kế – sản xuất – cung cấp sản phẩm và dịch vụ liên quan (ODM), tiến tới sản xuất sản phẩm với thương hiệu riêng (OBM).

Những năm trước ngành dệt may chủ yếu xuất khẩu dưới hình thức gia công nên hiệu quả kinh tế không cao. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp dệt may đã vươn lên khẳng định mình bằng cách tập trung đẩy mạnh vào những đơn hàng FOB, tiến tới các hình thức ODM và OBM, để nâng cao hiệu quả kinh tế. Đồng thời vẫn phải duy trì những đơn hàng CMT, OEM, để qua đó có thể học hỏi từ công nghệ đến quy trình sản xuất, mẫu mã sản phẩm phù hợp với xu hướng của thế giới

5.1.1.3. Việc hoàn thiện nâng cao quy trình hoạt động xuất khẩu là một vũ khí sắc bén, quyết định và duy trì, phát triển mở rộng thị trường Nhật Bản Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

Qua nghiên cứu kinh nghiệm của tất cả các doanh nghiệp thành công trong lĩnh vực dệt xuất khẩu hàng dệt may ở các nước như Trung Quốc, Ấn Độ… thì năng lực cạnh tranh của các công ty này chính là cách thức xây dựng và quản lý quy trình hoạt động sản xuất xuất khẩu. Những công ty này đã trở thành bậc thầy trong việc quản trị quy trình sản xuất xuất khẩu, không ngừng cải tiến quy trình của riêng mình để buộc nó hoạt động hiệu quả hơn. Nếu muốn cạnh tranh với những công ty này thì việc xây dựng và quản lý quy trình xuất khẩu – một cái nhìn toàn diện từ khi nhận đơn hàng đến khi giao thành phẩm cuối cùng đến tay khách hàng, được xem là nhân tố quan trọng, một vũ khí chủ chốt giúp công ty giúp công ty củng cố và phát triển thị trường xuất khẩu.

5.1.1.4. Mục tiêu xây dựng quy trình hoạt động xuất khẩu phải gắn liền với mục tiêu kinh doanh của Công ty

Mỗi doanh nghiệp xuất khẩu có một chiến lược kinh doanh nhằm khác biệt hóa bản thân mình với đối thủ cạnh tranh khác. Sau sự việc vải Trung Quốc có chứa chất formanldehyde gây ung thư, nỗi lo về chất lượng nguyên vật liệu vải sử dụng là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải dựa vào sự cạnh tranh bằng chất lương và dịch vụ, chứ không phải cạnh tranh bằng chi phí. Do đó, việc xây dựng quy trình hoạt đông xuất khẩu cũng lấy mục tiêu chất lượng và dịch vụ khách hàng làm yếu tố hàng đầu. Các biện pháp đưa ra nhằm hỗ trợ trong công tác quản lý các nhà công cấp nguyên vật liệu đầu vào giúp đạt được hiệu quả cao.

5.1.1.5. Sự phối hợp giữa các bộ phận là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty

Để xây dựng được một quy trình xuất khẩu đạt hiệu quả cao, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ khác, thì sự phối hợp của các phòng ban đóng vai trò là một yếu tố then chốt. Việc xây dựng quy trình xuất khẩu có thể hiểu là đưa tất cả các bên – cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tham gia vào quá trình xác lập hay thiết kế quy trình xuất khẩu nhằm đạt được lợi ích cao nhất giữa các phòng ban. Vai trò của công tác, chia sẻ thông tin sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy trình hoạt đông xuất khẩu đạt hiệu quả cao.

5.1.2. Cơ sở đề xuất giải pháp – Phân tích SWOT Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

5.1.2.1. Bài học kinh nghiệm từ ngành dệt may Trung Quốc

Ngành công nghiệp dệt may Trung Quốc có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, chiếm 16% GDP. Xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc chiếm 25% giá trị xuất khẩu của cả nước và chiếm 13% tổng kim ngạch thế giới. Dệt may là một trong các ngành thế mạnh của Trung Quốc mà Việt Nam cần tìm ra giải pháp để cạnh tranh. Khác với các nước Đông Nam Á, Trung Quốc là nước có lịch sử sản xuất các sản phẩm dệt may rất lâu đời và một phần lớn các sản phẩm này là dành cho xuất khẩu. Đây là ngành mà Trung Quốc có lợi thế do sử dụng nhiều nhân công giá rẻ. Cho đến nay, hàng dêt may của Trung Quốc đã xuất hiện gần như khắp nơi trên thế giới với tốc độ tăng trưởng tương đối cao

Đối với hàng may mặc, Trung Quốc xuất vào Nhật Bản phần lớn là hàng dệt thường chiếm thị phần cao nhất so với các nước khác. Chủng loại hàng dệt may của Trung Quốc rất đa dạng: hàng cấp thấp, bình dân như đồ bộ, sơ mi…chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc vào Nhật Bản, hàng thời trang cao cấp tuy không đáng kể nhưng có mặt trên thị trường Nhật Bản như Complet, veston, quần tây cao cấp…Và dù hàng cấp thấp hay cấp cao thì hàng dệt may của Trung Quốc vào Nhật Bản đều có giá rất rẻ so với mặt hàng cùng chủng loại của các nước khác.

Các công ty dệt may của Trung Quốc biết sử dụng tối đa hệ thống thương mại của người Nhật Bản gốc Hoa để thực hiện phân phối trực tiếp sản phẩm của mình trên thị trường Nhật Bản. Đến nước Nhật Bản người ta có thể dễ dàng nhận thấy hàng dệt may Trung Quốc chiếm thị phần rất cao ở thị trường bình dân và có thu nhập thấp.

Để tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm dệt may được cao như Trung Quốc thì Việt Nam cần phải xây dựng chiến lược tập trung và phát triển vùng sản xuất nguyên phụ liệu nhằm đảm bảo cung cấp cho ngành dệt may nguồn nguyên phụ liệu ổn định và chất lượng. Điểm yếu của ngành dệt Việt Nam là chưa đủ khả năng đáp ứng vải cho may xuất khẩu; số lượng và chất lượng sợi trong nước kém, các doanh nghiệp dệt may vẫn phải nhập sợi của Trung Quốc. Nguyên nhân do công nghiệp dệt sợi tuy đã phát triển mạnh, nhưng khâu nhuộm rất yếu. Doanh nghiệp trong nước không đủ tiềm lực về vốn để có thể phát triển công nghiệp nhuộm, nhất là đầu tư hệ thống xử lý nước thải. Vì vậy, sản phẩm dệt may của Việt Nam sẽ vẫn phải chiụ những thuế suất cao do tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm thấp, khả năng cạnh tranh về giá kém. Để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường Nhật Bản đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải có một chiến lược đầu tư lớn và đồng bộ, cả về nguyên liệu lẫn thiết bị, công nghệ sản xuất. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

Bên cạnh lợi thế về khoảng cách, việc thiết lập được mạng lưới phân phối, bán lẻ gọn nhẹ tới tận tay người tiêu dùng của các doanh nghiệp Trung Quốc với các nhà nhập khẩu Nhật Bản là một điều hết sức thuận lợi để hàng Trung Quốc có mặt ở khắp Nhật Bản. Các doanh nghiệp Trung Quốc đã xây dựng được hệ thống cập nhật thông tin chính xác cũng như có khả năng thích ứng kịp thời trước những yêu cầu mới của thị trường để luôn tung ra những sản phẩm mới. Một nguyên nhân khác khiến hàng Trung Quốc xâm nhập mạnh vào thị trường Nhật Bản là sự xuất hiện của nhà đầu tư Nhật Bản tại Trung Quốc do lợi thế nhân công, khả năng cung cấp nguyên phụ liệu dồi dào, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài thông thoáng

5.1.2.2. Bài học kinh nghiệm từ ngành dệt may Campuchia

Không có nước nào phụ thuộc nhiều vào công nghiệp làm quần áo may sẵn như Campuchia; và không có ngành công nghiệp làm quần áo may sẵn nào phụ thuộc vào nước Mỹ nhiều như nước này; từ chỗ không có gì vào năm 1990 lên đến 1,9 tỉ USD xuất khẩu vào năm 2014, chiếm hơn 80% tống giá trị xuất khẩu.

Cuối năm 2014, Hiệp định Dệt may song phương Mỹ – Campuchia hết hiệu lực và Hiệp định Đa sợi của WTO cũng hết giá trị, chấm dứt thuế quan ưu đãi đối với mặt hàng quần áo của các nước đang phát triển. Nền kinh tế Campuchia đứng trước thử thách lớn: Nếu muốn tiếp tục xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ, EU và nhiều nước khác thuộc WTO thì phải có tư cách thành viên của tổ chức này; còn không, phải ký lại Hiệp định Dệt may song phương với Mỹ. Như nhiều nước khác, vị thế của Campuchia bị lung lay bên cạnh người khổn lồ Trung Quốc. Một số xí nghiệp đã phải đóng cửa. Phần lớn còn lại vẫn còn trụ được là nhờ vào chiến lược mà chính phủ nước này đã đưa ra cách đây 4 năm, khi đón trước tương lai cạnh tranh gay gắt: mời Tổ chức lao động quốc tế ( ILO) giám sát và chứng nhận điều kiện lao động ở các công ty. Campuchia đã thực hiện được khâu quan trọng nhất trong phát triển ngành dệt may của họ là hoàn thiện về nhân tố con người. Với dấu đóng “ xí nghiệp không có lao động bị cưỡng bức, không có tình trạng quấy rối tình dục và lạm dụng lao động trẻ em” của ILO, xem như hàng hóa dệt may của Campuchia đã thỏa mãn một trong những điều kiên trọng yếu để tiếp tục bước vào thị trường Mỹ cũng như đi vào một số nước khác. Công việc của ILO là giám sát bất chợt bất kì xí nghiệp dệt may nào và khi xét thấy có hiện tượng phi phạm luật lao động, sẽ cùng quan chức chính phủ đưa ra cách giải quyết. Nói cách khác, các báo cáo của ILO tạo cho các công ty nước ngoài niềm tin rằng thương hiệu của họ sẽ không bị làm ô danh nếu họ mua hàng hóa ở Campuchia.

Cũng nhờ chiến lược trên mà Campuchia đã lôi kéo được khách hàng trở lại; điển hình là trường hợp của hãng NIKE vào năm 2010 họ đã rút khỏi Campuchia sau khi một tài liệu của Anh cho biết Campuchia sử dụng lao động vị thành niên, nhưng vào năm 2012 NIKE đã trở lại đặt hàng gia công áo sơmi, váy và quần short dành cho người đánh quần vợt. Xí nghiệp Archid do HongKong đầu tư ở Campuchia, sau một đợt giám sát của ILO, đã cố gắng giảm bụi nơi làm việc và sửa sang lại nhà vệ sinh cho công nhân. Thời tiết nóng nực nhưng lại không thể lắp máy lạnh vì giá điện, các phân xưởng may của Archid chọn cách gắn máy quạt và thiết kế “bức tường nước” nhằm làm dịu mát không khí. Tháng 12/2014, thông qua hệ thống ngân hàng thế giới, một cuộc khảo sát của 15 nhà nhập khẩu hàng đầu đã xếp công nghiệp làm quần áo may sẵn của Campuchia ở vị trí số một về điều kiện lao động, giúp Campuchia tránh được những tổn thất đáng kể từ Trung Quốc, mặc cho chi phí cao hơn.

Năm 2025, xuất khẩu hàng dệt may của Campuchia vào thị trường Liên minh châu Âu (EU) đã lần đầu tiên vượt qua Việt Nam, trở thành nước có thị phần xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ 5 tại EU

Bài học cho ngành dệt may Việt Nam là muốn phát triển đồng bộ toàn ngành thì cần phải có chiến lược cụ thể và lâu dài để phát huy từng nhân tố liên quan ( nguyên phụ liệu, con người, máy móc, thiết bị…), trong đó phải đặc biệt chú ý đến nhân tố con người. Chúng ta đã biết ngày nay yêu cầu về sản phẩm của người dân các nước phát triển không chỉ dừng lại ở mẫu mã, kiểu dáng, hay chất lượng mà còn cả nguồn gốc để tạo ra sản phẩm. Nguồn gốc ở đây bao gồm cả nguyên phụ liệu tạo ra sản phẩm có nguy hại đến môi trường hay không, người lao động tạo ra sản phẩm có bị đối xử bất công hay không…

5.1.2.3. Phân tích SWOT

  • BẢNG 5.1 – BẢNG PHÂN TÍCH SWOT CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN

5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

5.2.1. Hoàn thiện công tác Marketing

  • Lập bộ phận nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng Nhật Bản thuộc phòng kinh doanh

Như đã phận tích ở trên, một trong những nguyên nhân gây trở ngại trong công tác tìm kiếm khách hàng là công ty không có khả năng nắm bắt được thông tin về thị trường: thông tin về cung cầu Nhật Bản đối với từng loại sản phẩm, giá cả, đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là sản phẩm được người dân Nhật Bản ưa chuộng, những yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm. Đề xuất chính xác chính sách tiếp thị phù hợp và cung cấp thông tin cho bộ phận thiết kế để hoàn thiện sản phẩm của mình

  • Hoàn thiện hệ thống Website với nhiều thông tin về Công ty có thể xem với nhiều thứ tiếng

Hệ thống website của Công ty cần hoàn thiện với thiết kế bắt mắt, gây ấn tượng. Cung cấp thêm nhiều thông tin về Công ty. Các thông tin cần phải cập nhật thường xuyên. Đặc biệt, website nên được thiết lập có thể dịch sang nhiều thứ tiếng, liên quan tới thị trường trọng điểm của Công ty, trong đó có Nhật Bản. Website đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khách hàng mới, và các đối tác muốn tìm hiểu thêm về Công ty.

  • Tham gia các diễn đàn, hội thảo, hội chợ xúc tiến thương mại ở trong nước và nước ngoài

Việc tham gia các diễn đàn, hội thảo, hội chợ xúc tiến thương mại là cơ hội tốt để Công ty gặp gỡ các khách hàng tiềm năng và quảng bá thương hiêu, sản phẩm của mình. Tổ chức tiêu biểu mà Công ty có thể tham khảo như: Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO), Trung tâm ASEAN – Nhật Bản…đây là những cầu nối của doanh nghiệp Việt Nam với những đối tác Nhật Bản. Những tổ chức này thường xuyên tổ chức các cuộc gặp gỡ và những buổi hội thảo về vấn đề chuyên môn. Ngoài ra, hiệp hội dệt may của Việt Nam cũng thường xuyên tổ chức cho các doanh nghiệp tham gia những hội chợ xúc tiến thương mại ở Nhật Bản. Công ty nên cập nhật những thông tin để tham gia chương trình giúp tìm hiểu thêm về thị trường Nhật Bản.

  • Mở văn phòng đại diện của Công ty tại Nhật Bản

Đây là bước chủ động của công ty để có thể tìm kiếm và tiếp cận với các khách hàng tiềm năng, trực tiếp tiếp xúc, giải đáp các thắc mắc của khách hàng, tiếp thu những yêu cầu, khiếu nại của khách hàng và gửi thông tin về Tổng Công ty. Văn phòng đại diện có thể kiêm nhiệm chức năng của một nơi trưng bày sản phẩm với thương hiệu của Việt Tiến để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, công nghệ của Công ty với các đối tác Nhật Bản.

5.2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

  • SƠ ĐỒ 5.2 – CÁC BƯỚC THỰC HIỆN XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC VỚI CÁC NHÀ CUNG CẤP

Trong ngắn hạn: để công tác quản lý nguồn cung được hiệu quả công ty cần thực hiện quy trình mua hàng bằng cách thực hiện những bước sau.

Bước 1: Tiến hành hoạch định nguồn cung, gồm bộ phận hoạch định và các bộ phận trực tiếp tham gia vào quy trình xuất khẩu, nhằm xác định lượng nguyên vật liệu phải sử dụng trong một năm và những nhả cung cấp nguyên vật liệu này

  • Bước 2: Lập nhóm quản lý nguồn cung

Tiếp theo, sau khi xây dựng một bảng kế hoạch với những thông tin cần thiết, bước tiếp theo là tiến hành thành lập một nhóm với nhiệm vụ quản lý nguồn nguyên phụ liệu (thông thường ở Công ty việc quản lý nguồn nguyên liệu chỉ do một người trong bộ phận kinh doanh tiến hành). Nhóm này khoảng 4-5 người, do bộ phận kinh doanh, bộ phận QA và bộ phận kế hoạch hợp thành.

  • Bước 3: Xây dựng các chỉ tiêu

Chức năng của nhóm này là tập hợp danh sách các nhà cung cấp, kết hợp với việc tìm kiếm thêm các nhà cung cấp khác, các nhà cung cấp được chọn lọc không chỉ dựa trên tiêu chí về giá cả mà còn dựa trên sự cam kết về chất lượng nguyên vật liệu cũng như đáp ứng về thời gian giao hàng đúng hạn. Công ty nên gia tăng tỷ lệ nhà cung cấp nội địa, tiến hành chọn lọc số lượng nhà cung cấp, xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt với họ hướng tới mục tiêu hiệu quả lâu dài, giảm chi phí, năng hiệu năng, cải thiện chất lượng hoạt động. trưởng nhóm là người chịu trách nhiệm báo cáo lên Tổng giám đốc.

  • Bước 4: Đánh giá nhà cung cấp Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

Cuối cùng, định kỳ nhóm quản lý nhà cung cấp sẽ tiến hành đánh giá những nhà cung cấp. Trong hợp đồng với nhà cung cấp, cần có các điều khoản thể hiện các điểm cụ thể về đánh giá hiệu quả hoạt động. Bảng đánh giá nhà cung cấp cần có các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động chính như:

  • Tình trạng giao hàng ( đúng hạn, đủ số lượng)
  • Trách nhiệm trên việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
  • Tỷ lệ phế phẩm đầu vào
  • Thời gian chờ hàng trung bình
  • Khả năng truy xuất hàng hóa…

Bảng đánh giá này sẽ là cơ sở để Công ty ra quyết định có nên làm việc với nhà cung cấp này lâu dài hay không. Đối với nhà cung cấp nước ngoài, định kỳ Công ty nên cử người đến tận nơi kiểm tra chất lượng ở phân xưởng nhà cung cấp. Điều này giúp công ty giảm thiểu những rủi ro trong công tác quản lý chất lượng, mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Nhật Bản, cũng như gây dựng được lòng tin, hình ảnh Công ty trách nhiệm cao với khách hàng.

Trong dài hạn: công ty có thể sử dụng giải pháp Quản lý dây truyền cung ứng – Supply Chain Management (SCM). SCM là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng. Điều quan trọng đối với bất kỳ giải pháp SCM nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây truyền cung ứng sản xuất. Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp các giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp tồn kho an toàn của công ty. Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, SCM cung cấp những giải pháp mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường cộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng. SCM tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và phát triển một môi trường sản xuất kinh doanh thực sự, cho phép công ty giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin.

5.2.3. Hỗ trợ trong khâu sản xuất Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

5.2.3.1. Nâng cao năng lực của bộ phận thiết kế

  • Bộ phận thiết kế thời trang của công ty nên phối hợp với các sinh viên chuyên ngành thiết kế thời trang du học tại Nhật Bản

Bộ phận thiết kế thời trang của Công ty cần năng động hơn, cập nhật xu hướng thời trang của thế giới và Nhật Bản, không nên chỉ tạo mẫu theo thông số kỹ thuật của khách hàng

Song song với đó Công ty nên kết hợp tuyển Cộng tác viên là sinh viên chuyên ngành thiết kế thời trang đang du học học tại nước ngoài và Nhật Bản thông qua các diễn đàn du học sinh. Đây sẽ là một cách giúp công ty nhanh chóng thu thập thông tin và xúc tiến thương mại với một chi phí thấp hơn rất nhiều so với những cách khác. Đồng thời có thể tạo được một lượng nhân viên chuyên ngành thiết kế tiềm năng, chất lượng cao

  • Định kỳ tổ chức các cuộc hội thảo với các đại diện công ty, nhà thiết kế, khách hàng ở các quốc gia xuất khẩu trọng điểm của Công ty

Các cuộc hội thảo sẽ là cơ hội để gắn kết công ty với khách hàng, đại diện các nhà thiết kế hai bên có thể trao đổi thông tin, cập nhập xu hướng thời trang. Đồng thời cũng cho cho các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng có thể thấy được năng lực thiết kế hiện tại của Tổng Công ty, qua đó có thể tin tưởng hơn, và đặt các đơn hàng ODM và OBM.

5.2.3.2. Cải tiến, loại bỏ những công đoạn không mang lại giá trị gia tăng, gây lãng phí

  • Nâng cao năng lực của cán bộ kiểm tra chất lượng QA

Bộ phận quản lý chất lượng kết hợp với bộ phận sản xuất đã thiết lập các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu, thông số kỹ thuật đối với sản phẩm, nhưng sản phẩm vẫn bị lỗi, làm tốn chi phí để sữa chữa. điều này chứng tỏ rằng quá trình giám sát sản xuất, bộ phận quản lý chất lượng đã không hoàn thành tốt công việc của mình. Do đó, việc nâng cao năng lực của bộ phận QA sẽ giúp công ty giảm bớt những sai biệt trong quá trình sản xuất. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

Trong xu hướng nền kinh tế gặp khó khăn, sự thắng bại trong cuộc cạnh tranh trên thị trường phụ thuộc vào mức độ hợp lý của chất lượng sản phẩm và giá cả. Muốn tránh được lãng phí trong sản xuất, việc trang bị những kiến thức về quản lý chất lượng cho đội ngũ QA đóng một vai trò hết sức quan trọng. Công ty nên tổ chức cho nhân viên QA thường xuyên theo học những khóa học về quản trị chất lượng trang bị những kiến thức như phương pháp cải tiến (Lean), hệ thống sản xuất tức thời – Just In Time (JIT System), phương pháp quản trị chất lượng Six-Sigma….. Tham gia những diễn đàn, hội thảo về quản trị chất lượng.

  • Áp dụng phương pháp quản trị chất lượng Six-Sigma vào trong sản xuất

Tuy đã áp dụng công nghệ Lean vào trong sản xuất, nhưng để nâng cao khả năng cạnh tranh, công ty nên áp dụng thêm phương pháp Six-Sigma. Six-Sigma là một phương pháp được kiểm soát chặt chẽ. Nó đòi hỏi công ty phải chọn lựa một cách chính xác những dự án và kế hoạch đáp ứng mục tiêu của Công ty. Một khi đã được chọn lựa, công ty cần đầu tư một nguồn lực thỏa đáng. Những dự án này cần phải được đưa vào một quy trình gọi là DMAIC (Define : Xác định, Measure: Đo lường, Analyse: Phân tích, Improve: Cải thiện, Control: Kiểm soát). Để thực hiện tốt phương pháp, cắt giảm những lỗi sai trong quá trình sản xuất, công ty cần thu thập thông tin quy trình sản xuất thực tế, đo lường kết quả mà quy trình này tạo ra. Ngoài ra, cần thu thập thêm thông tin về mức lao động của các sản phẩm bị lỗi, thường bị lỗi ở khâu nào, bao lâu một lần thì bị lỗi, lỗi ở mức nào. Bằng việc phân tích dữ liệu và có một bức tranh chính xác về kết quả quy trình. Công ty có thể tập trung cải tiến quy trình sản xuất để có thể tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu khách hàng. Sau khi cải tiến quy trình, công ty cần đảm bảo việc cải tiến luôn được duy trì trong công ty.

  • Khuyến khích công nhân viên đưa ra những ý tưởng khắc phục lãng phí, vấn đề còn tồn tại trong khâu sản xuất

Công, nhân viên là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, nắm rõ quy trình sản xuất. Vì vậy, nên khuyến khích Công nhân viên tích cức đưa ra ý kiến của mình để khắc phục lãng phí cũng như những yếu kém, hạn chế gây khó khăn trong sản xuất. Từ đó Công ty sẽ đưa ra được những giải pháp thiết thực hơn để cải thiện quy trình của mình.

5.2.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

SƠ ĐỒ 5.3 – CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG

  • Bước 1: Phân khúc đối tượng khách hàng theo giá trị mà mỗi khách hàng đóng góp

Như đã phân tích ở trên, không phải mọi khách hàng đều đảm bảo cùng một cấp độ dịch vụ. Mỗi đối tác khách hàng ở mỗi phân khúc khác nhau sẽ có một cấp độ dịch vụ khác nhau. Để công việc phân khúc khách hàng mang lại hiệu quả chính xác, Công ty cần tập trung phân tích những yếu tố sau: Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

  • Doanh số và lợi nhuận mà mỗi khách hàng đem đến cho Công ty trong một năm
  • Quan hệ chiến lược mà mỗi khách hàng đóng góp. Phân tích chỉ tiêu này dựa vào những yếu tố sau: biên độ khoảng cách giữa hai lần đặt hàng liên tiếp nhau, sự cam kết hợp tác trong dài hạn

Bước 2: Lập một nhóm có kinh nghiệm chuyên quản lý những nhóm khách hàng này

Sau khi xác định được nhóm khách hàng đem lại giá trị cao nhất cho Công ty. Để có thể giải quyết đơn hàng của nhóm khách hàng này một cách nhanh chóng, bộ phận kinh doanh, sản xuất và xuất khẩu nên lập một nhóm có kinh nghiệm, năng lực, tập trung quản lý, đàm phán với nhóm khách hàng này. Nhóm này là cầu nối giữa nội bộ Công ty và khách hàng chiến lược. Những khách hàng còn lại sẽ do những nhân viên khác quản lý.

  • Bước 3: lập một thước đo tiêu chuẩn các giá trị cung cấp cho khách hàng

Trong quá trình đàm phán, tiếp xúc với khách hàng, nhóm quản lý khách hàng chiến lược phải thu thập thông tin, những yêu cầu, mong muốn của khách hàng về thiết kế, chất lượng, giá cả, dịch vụ. Dựa vào những thông tin thu thập được, nhóm này phải xây dựng một bộ tiêu chuẩn các giá trị dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Các tiêu chuẩn này bao gồm: thời gian hoàn thành đơn hàng, tỷ lệ sản phẩm lỗi trên một đơn hàng, các dịch vụ hậu mãi kèm theo…Các chỉ tiêu được đề ra sẽ ứng với mỗi đối tác khách hàng, và thường xuyên được cập nhật để đám ứng nhu cầu ngày càng cao hơn của khách hàng, nâng cao uy tín công ty.

  • Bước 4: Liên tục đánh giá những phân khúc khách hàng, cải tiến liên tục các thước đo tiêu chuẩn

Các phân khúc khách hàng cần phải định kỳ cập nhật liên tục, để có thể xác định được giá trị mà mỗi phân khúc khách hàng có thể tạo ra trong từng thời điểm. Việc này có thể giúp công ty có thể đưa ra các giá trị đề nghị mới, không chỉ làm tăng quan hệ đối tác mà còn nâng cao lợi nhuận.

5.2.5. Nâng cao công tác quản lý quy trình xuất khẩu Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

  • Xây dựng một danh sách các rủi ro có thể xảy ra, đề ra các biện pháp phòng ngừa, khuyến khích nhân viên tuân thủ theo

Rủi ro có thể xuất hiện ở tất cả các khâu, đặc biệt trong khâu thanh toán, ngay cả khi công ty sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro, đòi hỏi công ty phải xây dựng một tầm nhìn chiến lược, đồng thời dựa trên kinh nghiệm thực tế trong quá trình hoạt động, từ đối thủ cạnh tranh. Giúp Công ty có thể nhìn thấy trước những rủi ro có thể xảy ra. Trên cơ sở những kế hoạch rủi ro đó, các nhân viên phải được huấn luyện để chuẩn bị những phương án hành động cần thiết, kịp thời.

  • Tiến hành kiểm tra định kỳ những công cụ quản lý rủi ro

Tất cả những kế hoạch quản lý rủi ro phải thường xuyên được cập nhật phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu, những điểm rủi ro trong tổ chức.

5.2.6. Một số kiến nghị đối với nhà nước

5.2.6.1. Hỗ trợ trong khâu Marketing

  • Hỗ trợ thông tin về thị trường Nhật Bản cho các doanh nghiệp

Hiệp hội dệt may Việt Nam phối hợp với bộ ngoại giao, thương vụ Việt Nam tại Nhật bản, cung cấp những thông tin về thị trường, thực hiện xúc tiến thương mại.

Tăng cường công tác tiếp thị Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

  • Trong quỹ xúc tiến xuất khẩu, Nhà nước hỗ trợ về vốn cho Hiệp hội dệt may lập văn phòng đại diện ở nước ngoài
  • Nhà nước phối hợp với Hiệp hội dệt may Việt Nam hỗ trợ các doanh nghiệp chủ lực tham gia triễn lãm hội chợ dệt may, thương xuyên tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa khách hàng và doanh nghiệp.

5.5.6.2. Đối với nguồn nguyên phụ liệu

  • Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng những trung tâm nguyên phụ liệu

Tiến hành nhân rộng mô hình trung tâm nguyên phụ liệu với chung tâm nguyên phụ liệu chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh

Chăm lo đời sống nông dân trồng bông, nuôi tằm

  • Nhà nước cần có chiến lược phát triển quy hoạch vùng nguyên liệu trong nước
  • Có chính sách hỗ trợ giá cho nông dân
  • Cần phải liên kết các hộ nông dân có diện tích gần nhau để đạt quy mô diện tích nông trại. Tạo điều kiện cho nông dân có thể áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí lao động, tạo ra khả năng cạnh tranh với các giống cây trồng khác

5.2.6.3. Đối với khâu làm thủ tục hành chính liên quan tới thông quan xuất khẩu

Các đơn vị chức năng phải lắng nghe các kiến nghị của doanh nghiệp, đẩy mạnh hơn công tác đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch nhằm làm giảm tối đa chi phí xã hội cho doanh nghiệp cũng như lãng phí thời gian.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều cơ hội song cũng không ít những thách thức, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thị trường cần phải vạch ra cho mình một hướng đi thích hợp với sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường. Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, hiện nay Tổng công ty may Việt Tiến đã có chỗ đứng vững chắc cho mình, có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.

Thị trường Nhật Bản từ trước đến nay luôn là một trong những đối tác chiến lược đối với hàng may mặc của Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc nói riêng. Với thị trường Nhật Bản, công ty có khá nhiều thuận lợi về lao động, sự hỗ trợ của chính phủ, sự tương đồng về văn hóa. Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, yêu cầu khắt khe của thị trường này đối với sản phẩm may mặc.

Với đề tài “Thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xuất khẩu dệt may sang thị trường Nhật Bản của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến” đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản:

Phân tích, đánh giá những ảnh hưởng của môi trường kinh doanh và hoàn cảnh nội tại của Việt Tiến để nhận diện những cơ hội và các đe dọa của môi trường, đồng thời đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty.

Xác định mục tiêu phát triển của Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến đến năm 2030, đồng thời phân tích SWOT và lựa chọn các giải pháp kinh doanh có hiệu quả cho công ty Việt Tiến.

Với mong muốn thương hiệu của Việt Tiến ngày càng phát triển mạnh trên thị trường quốc tế, tác giả đã đề ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng, phát triển nguồn nhân lực, cải tiến quy trình và bộ máy tổ chức, thị trường và giải pháp về nguồn nguyên liệu. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x