Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm

2.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm

  • Tên doanh nghiệp: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚC LÂM
  • Địa chỉ trụ sở chính: Xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
  • Mã số thuế: 0500496650
  • Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm

Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm là doanh nghiệp trẻ, kinh doanh độc lập được thành lập ngày 06/03/2019 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301000453 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/03/2019, đến ngày 27/11/2022 doanh nghiệp thay đổi lần thứ hai.

Trong thời buổi kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để tồn tại và phát triển bền vững là một việc làm khó khăn và là thử thách lớn cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm không những đã tồn tại mà còn phát huy được thế mạnh của mình, tạo được chỗ đứng vững chắc, thương hiệu uy tín trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, gas hóa lỏng và các sản phẩm hóa dầu. Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, sản phẩm, vật tư, thiết bị, phụ tùng…Với đội ngũ quản lý nhiều kinh nghiệm, doanh nghiệp đang từng bước khẳng định thương hiệu của mình và trở thành đối tác tin cậy và uy tín trong nước và quốc tế.

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm:

  • Kinh doanh xăng dầu, gas hóa lỏng và các sản phẩm hóa dầu
  • Kinh doanh vật tư, thiết bị và phụ tùng
  • Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Trong các mảng hoạt động trên, hoạt động kinh doanh xăng dầu, gas hóa lỏng và các sản phẩm hóa dầu là hoạt động chủ đạo của doanh nghiệp, chiếm tới hơn 50% doanh thu và hơn 90% lợi nhuận của toàn doanh nghiệp.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý doanh nghiệp, có toàn quyền nhân danh doanh nghiệp để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của doanh nghiệp, trừ những vấn đề thuộc quyền của Đại Hội đồng cổ đông. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị: quyết định các chiến lược phát triển doanh nghiệp; quyết định phương án đầu tư; giải pháp phát triển thị trường; kiến nghị loại cổ phần và cổ phiếu được chào bán; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc và những cán bộ quản lý khác, quyết định lương và lợi ích khác.

Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người lập kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị, triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị, tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị, giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.

Tổng giám đốc: Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp, thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh trong doanh nghiệp; quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động trong doanh nghiệp…Tổng giám đốc chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó tổng giám đốc: Là người quản lý tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh của doanh nghiệp, là người giúp đỡ Tổng giám đốc về giao dịch ký kết hợp đồng với khách hàng, tuyển dụng lao động và các giao dịch khác khi Tổng giám đốc đi vắng.

Phòng vật tư: Cung ứng vật tư kịp thời, đầy đủ; tìm kiếm thị trường vật tư, những vật tư thay thế, vật tư cùng chức năng có giá thành hạ; báo cáo Tổng giám đốc các thông tin có liên quan tới thị trường giá cả.

Phòng kế toán: Căn cứ nhiệm vụ sản xuất lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp kể cả kế hoạch đầu tư ngắn hạn và dài hạn; quản lý sử dụng vốn và tài sản doanh nghiệp chặt chẽ, an toàn và có hiệu quả; hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán cho các đội công trình; thực hiện đôn đốc thanh toán, đối chiếu công nợ, vay trả trong và ngoài doanh nghiệp; thực hiện báo cáo tài chính năm, quý, tháng một cách chính xác và đầy đủ, kịp thời; thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Phòng hành chính – nhân sự: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc bố trí cán bộ công nhân, đảm bảo cho bộ máy quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật quản lý, tay nghề cho các cán bộ nhân viên; tổ chức công tác bảo vệ trị an doanh nghiệp, quản lý xe con và sắp xếp bố trí việc đi công tác cho cán bộ trong doanh nghiệp; bố trí sắp xếp nơi làm việc và trang thiết bị văn phòng; quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn thư.

Phòng kinh doanh: Là bộ phận quan trọng nhất, chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Nghiên cứu thị trường, cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả các loại sản phẩm doanh nghiệp đang kinh doanh;
  • Tìm hiểu đối tác kinh doanh và đề xuất các biện pháp để chăm sóc khách hàng duy trì quan hệ với khách hàng hiện tại, phát triển mở rộng khách hàng mới tìm kiếm khách hàng tiềm năng, đề xuất các giải pháp để khuyếch trương hình ảnh của doanh nghiệp trên thương trường, đề xuất các chính sách thương mại để khuyến khích bán hàng gia tăng doanh số;
  • Tìm hiểu một số thông tin về đối thủ cạnh tranh;
  • Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng hàng năm và các giải pháp cụ thể;
  • Tiếp nhận, xử lý thực hiện các đơn đặt hàng của các tổ chức;
  • Tìm hiểu khai thác nguồn hàng đáp ứng nhu cầu của khách, tham gia đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế.

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyển chức năng. Trong cơ cấu tổ chức này, vai trò của từng vị trí, phòng ban được phân công cụ thể, rõ ràng nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp. Quản lý của từng bộ phận chức năng như: kế toán, kinh doanh, tư vấn – thiết kế…sẽ có nhiệm vụ báo cáo lại với Tổng Giám đốc về tình hình hoạt động cũng như mọi biến động của phòng ban mình. Mô hình này giúp doanh nghiệp tránh được sự bố trí chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận. Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao chất lượng và kỹ năng giải quyết vấn đề.

2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm trong ba năm từ 2024 – 2026 Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng luôn quan tâm tới doanh thu, lợi nhuận và chi phí để có thể đánh giá được tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong từng năm. Và những chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận này đều được tổng hợp và phản ánh trên bản báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng một cách gián tiếp, phân tích số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của một Doanh nghiệp sẽ cho ta biết tình hình hoạt động của doanh nghiệp đồng thời đánh giá được năng lực bộ máy lãnh đạo cũng như hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp.

  • Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các số liệu trên báo cáo cho biết thông tin tổng hợp về kết quả sử dụng vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm của doanh nghiệp. Sau đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm trong ba năm 2024 – 2026:

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm trong 3 năm 2024 – 2026

Qua bảng ta thấy:

  • Về doanh thu

Doanh thu tăng qua các năm, cụ thể: Năm 2024 là 231.685.654.607 đồng, năm 2025 là 248.158.376.932 nhưng đến năm 2026 lại tiếp tục tăng từ 248.158.376.932 đồng lên đến 361.445.016.613 đồng, ứng với tỷ lệ là 45,6%.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 tăng thêm 16.472.722.325 đồng, ứng với tỷ lệ tăng 7,11% so với năm 2024. Năm 2026 tăng mạnh với tỷ lệ 45,65%. Lý giải cho điều này là do doanh thu tăng nhưng các khoản giảm trừ doanh thu lại giảm qua các năm, cụ thể: Năm 2024 các khoản giảm trừ doanh thu là 37.972.500 đồng nhưng đến năm 2025 không có khoản này, năm 2026 lại biến động tăng 14.350.806 đồng. Nhưng sự gia tăng này không đáng kể với sự gia tăng của doanh thu năm 2026. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2025 tăng 2.131.279.067 đồng so với năm 2024 ứng với tỷ lệ 75,04%. Năm 2026 doanh thu hoạt động tài chính tăng cao, tăng trên 5.456.838.258 đồng, ứng với tỷ lệ 109,76% so với năm 2025.

  • Về chi phí

Chi phí bán hàng năm 2025 tăng 420.528.164 nghìn đồng so với năm 2024 với tỷ lệ tăng 5,09%. Năm 2026 chi phí bán hàng tăng cao, tăng trên 4.216.192.365 đồng so với năm 2025 ứng với tỷ lệ tăng 48,59% so với năm 2025. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025, 2026 tương ứng tăng mạnh. Năm 2025 tăng 96,9% so với năm 2024, năm 2026 tăng 57,16% so với năm 2025. Điều đó cho thấy trong năm qua doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý kinh doanh, tăng chi phi cho công tác bán hàng, marketing. Tuy vậy doanh nghiệp cần có chính sách kiểm soát chi phí cho hợp lý hơn nhằm đảm bảo tốc độ tăng chi phí phù hợp với tốc độ tăng của doanh thu thuần, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nhờ việc bán hàng ra thị trường nhiều hơn, giá vốn tăng nên doanh thu cũng tăng theo, nhưng bên cạnh đó việc tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gây ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận.

Chi phí hoạt động tài chính tốc độ tăng năm 2024 và năm 2025 là 6,38% và 164,21%, tăng cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu hoạt động tài chính. Đây là dấu hiệu không tốt trong công tác quản lý chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp, cần xem xét lại. Tuy nhiên tới năm 2026, chi phí hoạt động tài chính chỉ tăng 19,6% (tăng 871.751.385 đồng) so với năm 2025. Trong khi doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp tăng tốc độ khá cao 109,76%, đây là dấu hiệu khả quan trong công tác quản lý chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

  • Về lợi nhuận

Lợi nhuận kinh doanh năm 2025 lợi nhuận kinh doanh tăng khá cao, tăng 467.104.934 đồng so với năm 2024 ứng với tỷ lệ tăng 35,16%. Năm 2026 lợi nhuận tiếp tục tăng trên 911,7 tỷ so với năm 2025 với tỷ lệ tăng 50,77% so với năm 2025.

Lợi nhuận trước thuế năm 2025 tăng 207.781.674 đồng so với năm 2024 ứng với tỷ lệ tăng 11,14%. Năm 2026 lợi nhuận trước thuế tăng cao, tăng 2.393.814.991 đồng ứng với 115,44% so với năm 2025.

Thuế TNDN: năm 2026 do tổng lợi nhuận trước thuế tăng làm cho thuế TNDN cũng tăng theo (tăng 123,57% tương đương tăng 591.880.748 đồng so với năm 2025)

Lợi nhuận sau thuế: năm 2026 tăng thêm 1.801.934.243 đồng, tỷ lệ tăng 113% so với năm 2025.

Để đạt được kết quả như trên là một nỗ lực không nhỏ của ban lãnh đạo cùng toàn thể công nhân viên trong doanh nghiệp. Mặc dù hoạt động kinh doanh xăng dầu năm 2024-2026 tiếp tục đối mặt với những thách thức khắc nghiệt và hết sức khó khăn.

2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm từ năm 2024 – 2026 Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

2.3.1. Đặc điểm nguồn vốn

  • Bảng 2.2. Khái quát nguồn vốn của Doanh nghiệp

Qua bảng ta thấy:

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng đều qua các năm, cụ thể:

So sánh năm 2025 với năm 2024 ta thấy: tổng vốn tăng lên 68.178.124.848 đồng, ứng với tốc độ tăng 15,24%. Trong đó:

Nợ phải trả tăng 291.307.601.267 đồng ứng với tốc độ tăng 37,18%. Tỷ trọng nợ phải trả năm 2024 là 27,08% nhưng đến năm 2025 là 33,02%. Nợ phải trả tăng là hoàn toàn là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn cũng tăng qua các năm.

Vốn chủ sở hữu tăng 19.080.623.335 đồng ứng với tốc độ tăng 5,85%. Tỷ trọng vốn chủ sỡ hữu năm 2024 là 72,92% nhưng đến năm 2025 giảm còn 66,98%.

So sánh năm 2026 với năm 2025 ta thấy: Tổng vốn tăng 268.009.606.531 đồng ứng với tỷ lệ 51,99%. Tromg đó:

Nợ phải trả tăng 121.062.636.446 đòng ứng với tỷ lệ 71,11%. Tỷ trọng nợ phải trả năm 2025 là 33,02% nhưng sang năm 2026 tăng lên 37,18%.

Vốn chủ sở hữu tăng 146.946.970.085 đồng ứng với tỷ lệ 42,56%. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2025 là 66,98% nhưng đến năm 2026 giảm còn 62,82%. Giá trị của vốn chủ sở hữu tăng nhưng tỷ trọng trong tổng vốn lại giảm, do tốc độ tăng nguồn vốn là 51,99% trong khi tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu lại nhỏ hơn, là 42,56%.

2.3.2. Cơ cấu vốn kinh doanh Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Bảng 2.3. Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2024 – 2026
  • Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2024- 2026

Qua bảng và biểu đồ ta thấy:

Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng qua 3 năm. Năm 2025 tăng 68.178.124.848 đồng, ứng với tỷ lệ 15,24% so với năm 2024. Năm 2026 tăng mạnh 268.009.606.531 đồng, ứng với tỷ lệ 52% so với năm 2025. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn. Phân tích cụ thể vào cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ta thấy:

Trong tổng vốn kinh doanh thì vốn cố định chiếm tỷ trọng 53,84% lớn hơn vốn lưu động. Cụ thể vốn cố định năm 2024 là 240.856.222.931 đồng chiếm 53,84% tổng vốn kinh doanh. Vốn cố định tăng qua các năm. Năm 2024 là 240.856.222.931 đồng tăng lên 288.557.056.090 đồng trong năm 2025. Năm 2026 tiếp tục tăng đến 440.396.352.398 đồng ứng với tỷ lệ 18,92%.

Vốn lưu động cũng tăng qua các năm. Năm 2024 tăng từ 206.495.529.364 đồng đến 343.143.131.276 đồng năm 2026, ứng với tỷ lệ tăng 94,03%.

2.3.3. Tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh

2.3.3.1 Quản lý và sử dụng vốn cố định

  • Bảng 2.4. Cơ cấu vốn cố định

Qua bảng ta thấy:

Tổng tài sản cố định của doanh nghiệp tăng qua 3 năm. Năm 2025 tăng 13.218.610.209 đồng, ứng với tỷ lệ 18,17% so với năm 2024. Năm 2026 tăng mạnh 127.995.534.766 đồng, ứng với tỷ lệ 148,90% so với năm 2025.

Tài sản cố định hữu hình của công ty chiếm phần lớn trong tổng tài sản cố đinh. Tài sản cố định hữu hình này bao gồm: máy móc, thiết bị, máy vi tính,… và nhiều máy móc phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Với hoạt động chủ yếu là kinh doanh xăng dầu, gas hóa lỏng và các sản phẩm hóa dầu thì Tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng Tài sản cố định của doanh nghiệp. Cụ thể là năm 2024 Tài sản cố định hữu hình chiếm 93,29%, năm 2025 chiếm 95,22% và năm 2026 chiếm 98,27%. Giá trị của Tài sản cố định hữu hình cũng tăng qua các năm. Năm 2025 tăng 13.990.743.634 đồng, ứng với tỷ lệ 20,62% so với năm 2024. Năm 2025 tăng 128.397.362.541 đồng, ứng với tỷ lệ 156,87%. Điều này chứng tỏ DN đã cố gắng tập trung đổi mới trang thiết bị để phục vụ cho quá trình kinh doanh.

  • Tình hình trích khấu hao Tài sản cố định tại Doanh nghiệp:

Hàng năm Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính khấu hao cho các loại Tài sản cố định. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Qua bảng trên ta thấy:

Nguyên giá máy móc thiết bị hàng năm của công ty tăng giảm không đều qua ba năm. Cụ thể: Năm 2024, nguyên giá máy móc thiết bị đạt 43.187.055.213 đồng, nhưng đến năm 2025 giảm chỉ còn 41.822.998.830 đồng, ứng với tỷ lệ giảm 3,16%. Đặc biệt, năm 2026 lại tăng cao 80.812.090.802 đồng, ứng với số tuyệt đối là 38.989.091.972 đồng (tăng 93,22%) so với năm 2025. Điều này cho thấy doanh nghiệp cũng đã có sự đầu tư vào máy móc thiết bị. Song song với sự tăng lên của nguyên giá khấu hao Tài sản cố định cũng tăng lên, chỉ tiêu này tăng để đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Tuy nhiên, để thấy được năng lực còn lại của Tài sản cố định doanh nghiệp, ta tính hệ số hao mòn Tài sản cố định:

  • Bảng 2.5. Hệ số hao mòn Tài sản cố định

Qua bảng ta thấy:

Hệ số hao mòn Tài sản cố định giảm qua các năm. Năm 2024 đạt 0,12, năm 2025 giảm xuống còn 0,10; tới năm 2026 giảm chỉ còn 0,05. Hệ số hao mòn thấp chứng tỏ Tài sản cố định của doanh nghiệp còn mới. Nhưng doanh nghiệp vẫn nên có các biện pháp để tăng cường đầu tư và sửa chữa Tài sản cố định.

2.3.3.2 Quản lý và sử dụng vốn lưu động

  • Bảng 2.6. Cơ cấu vốn lưu động

Dựa vào bảng trên ta thấy:

Tổng vốn lưu động tăng qua các năm lần lượt từ năm 2024 đến 2026 là: 158.156.222.931 đồng, 220.057.055.990 đồng, 343.143.131.276 đồng.

Hàng tồn kho tăng mạnh. Năm 2024 là 13.859.846.744 đồng, năm 2025 là 16.741.705.091 đồng, năm 2026 là 45.845.015.230 đồng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Khoản phải thi tăng qua các năm. Năm 2025 tăng 36.820.100.094 đồng, ứng với tỷ lệ 34,94% so với năm 2024. Năm 2026 tăng 19.623.429.961 đồng, ứng với tỷ lệ 13,80% so với năm 2025.

Tài sản ngắn hạn khác tăng mạnh. Năm 2025 tăng 8.339.128.697 đồng, ứng với tỷ lệ 32,54% so với năm 2024. Năm 2026 tăng 26.934.938.230 đồng, ứng với tỷ lệ 79,30% so với năm 2025.

Nhưng tiền và các khoản tương đương tiền tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2025 tăng 13.859.745.921 đồng, ứng với tỷ lệ 104,26% so với năm 2024. Năm 2026 lại giảm mạnh, cụ thể giảm 13.859.745.921 đồng, ứng với tỷ lệ giảm 69,73% so với năm 2025.

Ta thấy vốn lưu động của doanh nghiệp tăng chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác tăng, còn tiền và tương đương tiền giảm.

Như vậy, có thể thấy quy mô vốn lưu động của doanh nghiệp đang ngày càng được mở rộng. Sự gia tăng giá trị vốn lưu động là do hầu hết giá trị của các khoản mục tài sản ngắn hạn đều tăng lên, trừ tiền và tương đương tiền giảm. Về cơ cấu phân bổ vốn lưu động của doanh nghiệp chưa hợp lý. Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn rất lớn. Trong năm tới, doanh nghiệp cần có các biện pháp để giảm các khoản phải thu ngắn hạn trong cơ cấu vốn lưu động.

Tình hình quản lý vốn bằng tiền

  • Biểu đồ 2.2. Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp từ năm 2024-2026
  • Bảng 2.7. So sánh cơ cấu vốn bằng tiền của Doanh nghiệp

Qua bảng ta thấy: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Tiền và các khoản tương đương tiền là một bộ phận cấu thành của Vốn lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệp luôn có một số vốn tiền tệ nhất định để dự trữ và đáp ứng một số nhu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm nguyên vật liệu, thanh toán các chi phí cần thiết, chi phí bất thường… nó còn tạo cho doanh nghiệp thu được chiết khấu trên mua hàng thanh toán đúng kỳ hạn, làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2025 tăng 104,26% (tăng 13.859.745.921 đồng) so với năm 2024, năm 2026 lại giảm còn 13.859.745.921 ứng với 69,73% so với năm 2025.

Vốn bằng tiền ổn định qua các năm ở mức 75.700.000.000 đồng.

2.3.3.3 Tình hình quản lý các khoản phải thu:

  • Biểu đồ 2.3. Các khoản phải thu của doanh nghiệp năm 2024-2026
  • Bảng 2.8. So sánh cơ cấu các khoản phải thu của DN

Qua bảng ta thấy:

Các khoản phải thu của DN có xu hướng tăng. Năm 2025 tăng 36.820.100.094 đồng, ứng với tỷ lệ 34,94% so với năm 2024. Năm 2026 tăng 19.623.429.961 đồng ứng với tỷ lệ 13,80% so với năm 2025.

Khoản phải thu khách hàng tăng qua các năm. Cụ thể là: năm 2025 tăng 5.234.192.823 đồng, ứng với 17,01% so với năm 2024. Năm 2026 tăng mạnh, tăng 43,39% (tăng 15.627.083.978 đồng) so với năm 2025. Đây là một điều bất lợi cho DN nó chứng tỏ DN đã và đang ngày càng bị chiếm dụng vốn nhiều hơn. Hơn thế nữa, điều này sẽ dẫn đến việc DN tạm thời thiếu Vốn lưu động để tiến hành hoạt động kinh doanh, muốn đảm bảo cho quá trình SXKD của mình được lien tục đòi hỏi DN phải đi vay vốn, phải trả lãi trong khi đó số tiền khách hàng nợ thì thường DN không thu được lãi. Đây là một trong những vấn đề đòi hỏi DN cần quan tâm quản lý chặt hơn tránh tình trạng không tốt như: nợ khó đòi, nợ không có khả năng trả, rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính…

Các khoản trả trước cho người bán có xu hướng tăng lên. Nhưng năm 2026 tăng rõ rệt 36.491.152.527 đồng ứng với tỷ lệ 53,07% so với năm 2025.

Các khoản phải thu khác tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2025 giảm 828.671.965 đồng, ứng với tỷ lệ giảm 14,01%. Nhưng đến năm 2026 lại tăng lên tăng 979.003.692 đồng, ứng với tỷ lệ tăng 19,25% so với năm 2025.

  • Hàng tồn kho

Bảng 2.9. Cơ cấu hàng tồn kho của DN

  • Qua bảng ta thấy: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng qua các năm. Năm 2025 tăng 20,79% (tăng 2.881.858.347 đồng) so với năm 2024. Năm 2026 tăng 173,84% (tăng 29.103.310.139 đồng) so với năm 2025.

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng qua các năm. Năm 2025 tăng 10,88%, tới năm 2026 tiếp tục tăng 50,08% (tăng 3.339.505.452 đồng).

  • Bảng 2.10. Nguồn tài trợ vốn lưu động

Qua bảng ta thấy:

Hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng qua các năm. Năm 2025 tăng 21% (tăng 2.881.858.347 đồng) so với năm 2024. Năm 2026 tăng 174% (tăng 29.103.310.139 đồng) so với năm 2025. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng qua các năm. Năm 2025 tăng 36.820.100.094 đồng, ứng với tỷ lệ 35% so với năm 2024. Năm 2026 tăng 19.623.429.961 đồng ứng với tỷ lệ 014% so với năm 2025. Nợ ngắn hạn tăng qua các năm. Nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp trong ba năm đều âm ( <0), điều đó có nghĩa là nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa để để tài trợ nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ nhu cầu kinh doanh.

Trên đây là những đánh giá sơ qua về cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn tài trợ vốn. Để thấy được hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp như thế nào ta đi vào phân tích cái chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh

2.3.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

  • Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Qua bảng ta thấy:

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROAe) Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể là: năm 2024, cứ 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,51 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay; năm 2025 tăng lên 0,57 đồng và năm 2026 giữ nguyên ở mức 0,57 đồng. Tỷ suất sinh lời của Vốn kinh doanh tăng dần cho thấy hiệu quả kinh doanh và trình độ quản lý, sử dụng Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có tăng lên.

  • Vòng quay vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Năm 2024, số vòng quay Vốn kinh doanh là 0,63 vòng. Đến năm 2025 tăng lên 0,68 vòng nhưng sang năm 2026 lại giảm xuống 0,46 vòng. Số vòng quay Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ hơn 1 trong cả 3 năm, điều này cho thấy Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được luân chuyển rất chậm dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng Vốn kinh doanh bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này có sự tăng giảm không đồng đều. Năm 2024,tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn kinh doanh là 0,42% có nghĩa cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân tạo ra được 0,14 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025 tỷ suất này tăng lên 0,44% nhưng sang năm 2026 lại giảm còn 0,43%.

  • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sỡ hữu (ROE)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cuối cùng của DN. Chỉ tiêu này của DN có xu hướng tăng giảm không đều. Cụ thể là: năm 2024, cứ 100 đồng VCSH tạo ra được 0,47 đồng LNST; năm 2025 giảm xuống 0,46 đồng và năm 2026 tăng mạnh lên 0,69 đồng. ROE tăng, cho thấy hiệu quả sử dụng VCSH của DN ngày càng tăng lên, đây là một tín hiệu lạc quan đối với những cổ đông đang nắm giữ cổ phần của DN.

Từ kết quả phân tích trên ta thấy, DN đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh mặc dù tỷ suất lợi nhuận lợi nhuận là chưa thực sự cao nhưng trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay, cũng cho thấy những nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn để có hiệu quả cho DN. Tuy nhiên, số vòng quay vốn kinh doanh của DN không cao, nguyên nhân do hàng tồn kho và các khoản phải thu của DN là rất lớn. Vì vậy, giải pháp đặt ra là DN cần phải giải phóng HTK và các khoản phải thu để hiệu quả sử dụng vốn được cao hơn.

2.3.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

  • Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động

Qua bảng ta thấy: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển Vốn lưu động.

Năm 2024 số lần luân chuyển Vốn lưu động là 1,46 lần. Đến năm 2025 con số này là 1,13 giảm 0,33 vòng. Tương ứng với sự giảm xuống về số lần luân chuyển Vốn lưu động là sự tăng lên của số ngày luân chuyển của một vòng quay Vốn lưu động. Năm 2024 kỳ luân chuyển Vốn lưu động là 246 ngày đã tăng lên 319 ngày vào năm 2025 .Tốc độ luân chuyển Vốn lưu động của DN năm 2025 không cao, gây một phần ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN. Sang đến năm 2026, số lần luân chuyển Vốn lưu động là 1,05 lần và kỳ luân chuyển Vốn lưu động tăng lên 342 ngày. DN chưa thật sự cố gắng trong việc tăng tốc độ luân chuyển Vốn lưu động.

  • Hàm lượng Vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết, năm 2024 có 1 đồng doanh thu thuần thì DN phải bỏ ra 0,68 đồng Vốn lưu động; năm 2025 bỏ ra 0,89 đồng tăng 0,21 đồng so với năm 2024 và năm 2026 cần 0,95 đồng Vốn lưu động để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần, tăng 0,06 đồng so với năm 2025. Hàm lượng Vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao, do đó trong thời gian tới DN nên tìm cách giảm bớt hàm lượng Vốn lưu động bằng cách đưa ra các chiến lược nhằm tăng doanh thu thuần.

  • Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu số vòng quay HTK thể hiện sự luân chuyển nhanh hay chậm của HTK. Số vòng quay năm 2024 là 15,57 vòng; năm 2025 là 13,35 vòng và năm 2026 là 7,15 vòng. HTK giảm qua các năm, đây là một dấu hiệu không tốt trong công tác quản lý HTK.

  • Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu của DN thấp và tăng giảm không đều qua 3 năm. Năm 2024 là 2,20 vòng; năm 2025 giảm xuống còn 1,75 vòng và đến năm 2026 lại tăng lên 2,23 vòng. Cho thấy sự tính toán trong biện pháp thu hồi nợ của DN đạt hiệu quả chưa cao. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân của DN tăng giảm không đều qua 3 năm. Năm 2024 là 164 ngày; năm 2025 tăng lên 206 ngày và năm 2026 giảm còn 161 ngày. Điều này chứng tỏ DN phần nào đã cải thiện được việc thu hồi các khoản nợ.

Qua phân tích trên ta thấy trong ba năm gần đây, hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của DN là chưa tốt, do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan mang lại. Nguyên nhân khách quan do DN không tránh khỏi tác động của các yếu tố bên ngoài như tình trạng thị trường suy yếu, các DN mất khả năng thanh toán, nợ đọng nhiều… Nguyên nhân chủ quan một phần do cách thức quản lý, cần có sự xem xét, cân nhắc lại kế hoạch, chiến lược cũng như việc sử dụng Vốn lưu động sao cho hợp lý vào các năm tiếp theo. Có như thế thì trong giai đoạn nền kinh tế thị trường khó khăn như hiện nay mới duy trì và phát triển được DN.

2.3.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

  • Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định

Qua bảng ta thấy:

  • Hiệu suất sử dụng Vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ. Chỉ số này của DN giảm qua các năm. Năm 2024, hiệu suất sử dụng Vốn cố định là 3,41 đồng có nghĩa cứ 1 đồng Vốn cố định tham gia tạo ra 3,41 đồng doanh thu thuần bán hàng. Năm 2025 chỉ tiêu này là 3,03 giảm 0,38 đồng so với năm 2024. Đặc biệt năm 2026 giảm chỉ còn 1,72 đồng, giảm 1,31 đồng so với năm 2025. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng Vốn cố định là khá thấp, đặc biệt là năm 2026, điều này cho thấy việc sử dụng Vốn cố định của DN là chưa tốt.

  • Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Tài sản cố định tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này của DN cũng có sự… qua các năm. Cụ thể là năm 2024, hiệu suất sử dụng Tài sản cố định là 8,84 có nghĩa cứ 1 đồng Tài sản cố định tạo ra 8,84 đồng doanh thu thuần. Năm 2025 là 9,16 tăng 0,32 đồng doanh thu thuần được tạo ra so với năm 2024 và năm 2026 là 12,96 đồng tăng 3,8 đồng doanh thu thuần tạo ra so với năm 2025. Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định của DN tương đối cao, đặc biệt là năm 2026. Điều này cho thấy việc sử dụng Tài sản cố định của DN rất tốt so với năm trước, Tài sản cố định ít nhàn rỗi hơn, thể hiện khả năng thu hồi Tài sản cố định nhanh hơn, tạo ra cơ hội đầu tư Tài sản cố định mới.

  • Hệ số hao mòn Tài sản cố định

Hệ số hao mòn Tài sản cố định giảm qua các năm. Năm 2024 là 0,13 đến năm 2025 giảm xuống 0,11 giảm khoảng 0,02. Năm 2026 là 0,05 giảm 0,06 so với năm 2025. Điều này cho thấy năng lực còn lại của Tài sản cố định tại thời điểm đánh giá để DN có những biện pháp để tăng cường Tài sản cố định một cách hợp lý.

  • Hàm lượng Vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần có bao nhiêu đồng vốn cố định. Năm 2024, hàm lượng Vốn cố định là 0,89 có nghĩa là cứ 1 đồng DTT trong kỳ tạo ra cần có 0,89 đồng Vốn cố định. Năm 2025 là 0,58 giảm 0,31 đồng so với năm 2024. Nhưng đặc biệt năm 2026 lại tăng lên 1,22 đồng, tăng 0,64 đồng so với năm 2025. Hàm lượng Vốn cố định của DN không cao, nhất là vào năm 2025 điều này là không tốt. Vì hàm lượng Vốn cố định càng thấp thì hiệu suất sử dụng Vốn cố định càng cao.

2.3.4.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

  • Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả năng dùng tài sản của mình để chi trả các khoản nợ đối với các đơn vị khác. Trong kinh doanh thời kinh tế thị trường việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là đặc trưng nổi bật thậm chí còn được coi là sách lược kinh doanh hữu hiệu. Nhưng nó sẽ trở thành con dao 2 lưỡi nếu doanh nghiệp không biết vận dụng nó một cách linh hoạt và đúng đắn. Việc đánh giá khả năng tính toán giúp cho các nhà quản lý có thể nắm vững được tình tài chính của doanh nghiệp, từ đó chủ động trong việc sử dụng Vốn kinh doanh.

Tình hình tài chính được đánh giá lành mạnh trước hết phải thể hiện được khả năng chi trả. Vì vậy phải bắt đầu từ việc khả năng thanh toán. Để đánh giá ta có thể dựa vào chỉ tiêu dưới đây: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Bảng 2.14. Bảng nghiên cứu đánh giá về khả năng thanh toán năm 2024-2026

Qua bảng ta thấy:

  • Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Nhìn vào bảng trên ta thấy chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện thời cho thấy khả khả năng đảm bảo Vốn lưu động với nợ ngắn hạn của công ty là khả quan. Trong các năm 2024-2026 hệ số này đều lớn hơn 1, cụ thể: năm 2024 là 1,32; năm 2025 là 1,31 và 2026 là 1,19. Điều này thể hiện công ty có đủ tài sản lưu động để chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, năm 2025 hệ số này giảm 0,04% so với năm 2024. Năm 2026 hệ số giảm 9,16% so với năm 2025.

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời chỉ có ý nghĩa bao quát và chủ yếu nói lên tình hình tài trợ của tài sản lưu động cho các khoản nợ ngắn hạn chứ chưa thực sự phản ánh chính xác về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Vì vậy, khi phân tích khả năng thanh toán, ta cần phân tích thêm các chỉ tiêu cụ thể hơn như hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán tức thời.

  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của tài sản lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn. Trong tài sản lưu động của doanh nghiệp hiện có thì HTK có tính tính thanh khoản thấp nhất. Vì vậy, khi xác định hệ số khả năng thanh toán nhanh, người ta đã trừ phần HTK ra khỏi TS đảm bảo thanh toán nhanh.

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng chỉ tăng ít vào năm 2025 (tăng 0,02), tới năm 2026 hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,82 lần, giảm 0,19 lần tương đương giảm 18,68% so với năm 2025. Xét về mặt lý thuyết, hệ số này thường lấy tiêu chuẩn bằng 1 để so sánh nên có thể thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn.

  • Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Chỉ tiêu này với ý nghĩa cứ một đồng công nợ ngắn hạn thì hiện tại DN có bao nhiêu đồng tiền và tương đương tiền tài trợ cho nó. Nếu chỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thanh toán nợ của DN là tốt, ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp sẽ phản ánh khả năng thanh toán nợ của DN là chưa tốt.Theo lý thuyết, hệ số này sẽ đạt mức an toàn khi nó bằng từ 0,5 đến 1.

Khả năng thanh toán tức thì của doanh nghiệp cũng tăng qua các năm, năm 2024, 2025, tới năm 2026 hệ số thanh toán tức thì đạt 0,11; 0,16 và 0,26. Đây là dấu hiệu tốt đối với doanh nghiệp.

2.4. Đánh giá về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

2.4.1. Những kết quả đạt được

Qua các số liệu phân tích cùng với việc quan sát và nghiên cứu thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm, doanh nghiệp đã đạt được những kết quả sau:

  • Về tình hình vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

Vốn kinh doanh bình quân tăng qua các năm giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, trong năm 2025-2026 là năm tình hình kinh tế gặp rất nhiều khó khăn, trong khi nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất hay thậm chí bị phá sản, việc doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm mở rộng quy mô vốn kinh doanh chứng tỏ đây là một thành công lớn mà doanh nghiệp đạt được. Tỷ trọng vốn cố định bình quân có xu hướng giảm đi song cơ cấu vốn kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp vẫn khá hợp lý khi duy trì tỷ trọng vốn lưu động và vốn cố định xấp xỉ nhau.

Việc mở rộng quy mô vốn cố định giúp doanh nghiệp đầu tư thêm được tài sản cố định mới, hiện đại hóa các máy móc, thiết bị sản xuất và từ đó giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao hơn.

Trong năm 2025, doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn lưu động, các khoản phải thu ngắn hạn bình quân tăng, hàng tồn kho bình quân tăng, tài sản ngắn hạn khác bình quân tăng. Việc tăng vốn lưu động bình quân chủ yếu là do doanh nghiệp đầu tư mua loại máy mới, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.

Nguồn vốn thường xuyên bình quân năm của doanh nghiệp tăng lên qua các năm, trong đó chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng lên. Vốn chủ sở hữu tăng giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Mặc dù nền kinh tế nước ta trong năm 2024-2026 gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp đứng trên bờ vực phá sản, nhưng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đều dương, chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang làm ăn có lãi, việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp vẫn đang đem lại những hiệu quả nhất định.

Qua nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu bộ máy quản lý, HĐKD của doanh nghiệp, nhất là sau khi phân tích báo cáo kế toán, ta thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp như sau:

Tổng tài sản tăng qua các năm. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp tương đối hợp lý, phản ánh đúng đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp..

Qua phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta thấy khả năng thanh toán nhanh giảm đi. Điều này cho thấy doanh nghiệp có sự khó khăn trong việc quản lý vốn bằng tiền, xong tình hình tài chính là tốt.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng. Điều này chứng tỏ đường lối mà ban quản trị đề ra là rất đúng đắn.

Trong các năm, dù phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh lạm phát tăng cao, nền kinh tế vĩ mô có nhiều bất ổn. Nhưng với lòng quyết tâm, nhiệt tình năng động nghiên cứu và tìm hiểu thi trường, chủ động trong sản xuất kinh doanh nên Doanh nghiệp đã kinh doanh có lãi, các chỉ tiêu tài chính được cải thiện đáng kể…Như vậy, có thể nói hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt.

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1 Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Doanh nghiệp vẫn còn những hạn chế về vấn đề vốn kinh doanh. Những tồn tại này khiến cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sụt giảm trong hai năm qua. Để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại đó. Một số hạn chế của doanh nghiệp như sau:

  • Về tình hình vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp được tăng cường song tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm trong khi các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác tăng nhanh cho thấy doanh nghiệp dùng một lượng tiền lớn để thanh toán các khoản đầu tư cho nguyên vật liệu đầu vào song lại bị các đơn vị khách hàng chiếm dụng một khoản vốn lớn. Cơ cấu phân bổ vốn lưu động cũng chưa hợp lý, tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn quá lớn, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền nhỏ và có xu hướng giảm đi. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Vốn cố định của doanh nghiệp tăng lên. Tài sản cố định của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong vốn cố định song chính sách đầu tư và phân bổ vốn cố định chưa tốt, các khoản mục vốn cố định còn hạn chế.

Nguồn vốn thường xuyên năm 2026 của doanh nghiệp tăng lên do nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tăng song tỷ trọng nợ phải trả lớn hơn so với vốn chủ sở hữu chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp bị giảm sút. Nguồn vốn luân chuyển bình quân so với giá trị của tài sản ngắn hạn thì năm 2024, 2024 còn thiếu 100 tỷ và 120 tỷ đồng, nên doanh nghiệp phải huy động từ nguồn vốn vay và nợ ngắn hạn để trang trải cho một phần tài sản ngắn hạn. Như vậy, tình hình huy động để trang trải cho các loại tài sản của doanh nghiệp là khá tốt.

Công tác kế hoạch hoá cân đối cung cầu chưa đạt tới độ hiệu quả, bên cạnh thời điểm còn thiếu hàng, có thời điểm hàng lại tồn đọng cao là tăng tồn đọng vốn. Do nguồn hàng điều chuyển nội bộ ngành không ổn định, thất thường khi có, khi không.

Xử lý hàng hoá tài sản ứ đọng, tồn kho, kém mất phẩm chất … để thu hồi vốn đưa vào kinh doanh còn thiếu tích cực. Trong thời gian tới cần giải quyết triệt để vấn đề này nhằm tăng nguồn vốn cho kinh doanh.

  • Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong các năm 2024-2026 vòng quay của tổng vốn chỉ tăng trong năm 2025 so với năm 2024, tăng thêm 0,045 vòng, tới năm 2026 vòng quay tổng vốn chỉ đạt 0,46 tức giảm 0,22 vòng so với năm 2025. Điều này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp không cao ảnh hưởng không tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Số vòng quay vốn luân chuyển chưa cao. Nguyên nhân là do doanh nghiệp không tăng tốc độ chuyển vốn khâu sản xuất và khâu lưu thông. Cần tăng tốc độ ở những khâu này bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại để rút ngắn chu kỳ sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh việc quyết toán và thu tiền kịp thời tăng nhanh Vốn lưu động ở khâu này.

2.4.2.2. Nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại và hạn chế trong việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp song nguyên nhân chủ yếu là do sự khó khăn chung của nền kinh tế năm qua.

Doanh nghiệp đã dùng những nhân viên kế toán để phân tích tài chính mà chưa có bộ phận phân tích riêng, chưa có những nhân viên thực sự am hiểu về lĩnh vực tài chính để đảm nhiệm công tác này.

Doanh nghiệp chỉ sử dụng kết quả phân tích cho yêu cầu quản lý bên trong mà không chú ý nâng cao chất lượng phân tích để phục vụ cho cả đối tượng bên ngoài .

Hiệu quả sử dụng vốn cố định bị giảm cũng do doanh nghiệp sử dụng máy móc, thiết bị chưa hợp lý, các thiết bị mới vẫn chưa được sử dụng một cách tối ưu, vẫn có những tài sản do không được sử dụng và bảo dưỡng đúng cách làm cho quá trình hao mòn diễn ra nhanh hơn.

Hiện tại, doanh nghiệp chưa có một bộ phận chuyên trách để xây dựng những kế hoạch cụ thể và chi tiết về quản lý và sử dụng vốn, chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn nên doanh nghiệp chưa có những phương án sử dụng vốn tối ưu.

Vốn về hàng tồn kho tăng cả về tỷ trọng và tuyệt đối, hiệu quả hàng tồn kho giảm. Lượng hàng tồn kho ứ đọng quá lớn, số vòng quay năm 2025 mặc dù có tăng nhưng vẫn ở mức thấp, kỳ luân chuyển cao, làm giảm mức sinh lời của vốn hiện tại, chứng tỏ công ty đang bị ứ đọng một lượng vốn ở khâu hàng tồn kho. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x