Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt nam đang trong quá trình chuyển đổi theo hướng mở cửa và hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có những thời cơ và cơ hội về thị trường vốn, khoa học kỹ thuật và công nghệ quản lý nhưng đồng thời cũng có những khó khăn và thách thức không nhỏ từ thị trường cạnh tranh khốc liệt này. Trong điều kiện như vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt phải chú trọng đến việc duy trì và mở rộng sản xuất, tiết kiệm chi phí và đặc biệt việc tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mục tiêu phấn đấu hàng đầu và lâu dài của các doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng không những giúp bản thân doanh nghiệp tìm ra cách sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn mà còn giúp cho các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có các biện pháp quản lý phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế Việt nam nói chung.

Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm là một trong những doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có uy tín và ổn định trên thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo bảo toàn nguồn vốn và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Thông qua việc nghiên cứu một cách toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm, phân tích để tìm ra các hạn chế và nguyên nhân gây ra, dưới sự giúp đỡ của Ban giám đốc và cán bộ, nhân viên doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – TS. Phạm Thị Hoa, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Khóa luận “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm” được lựa chọn nhằm giải quyết các mục đích cơ bản sau:

  • Khái quát và hệ thống lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường;
  • Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp trong thời gian tới.

3. Đối tượng nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm.

4. Phạm vi nghiên cứu Tại DN tư nhân Phúc Lâm.

5. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thống kê so sánh, phân tích, phân tích tổng hợp.

6. Kết cấu khóa luận

Bố cục bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm ba chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm
  • Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lâm

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

  • Khái niệm vốn kinh doanh:

Vốn là một yếu tố cơ bản và cần thiết, là tiền đề không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp hay nói một cách khác muốn tiến hành bất kì một quá trình sản xuất kinh doanh nào thì doanh nghiệp cũng cần phải có vốn.

Theo lý thuyết kinh tế cổ điển thì vốn là một trong những yếu tố đầu vào để sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo để sử dụng trong kinh doanh như: máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm…theo quan điểm này vốn được nhìn nhận dưới góc độ hiện vật là chủ yếu.

Tuy nhiên, trong “kinh tế học” có rất nhiều các quan điểm khác nhau về vốn, ngoài góc độ hiện vật, vốn còn được quan niệm trên một giác độ rộng hơn, vốn được coi là “hàng hóa” được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là “đầu vào” cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp. Như vậy, vốn kinh doanh có thể tồn tại dưới cả hai hình thái hiện vật và hình thái tiền tệ nhưng nhìn chung vốn là một yếu tố cơ bản, là tiền đề cần thiết cho quá trình hình thành và hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có đủ ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện doanh doanh. Lượng vốn tiền tệ đó gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy gọi là quá trình tuần hoàn của vốn. Sự tuần hoàn này diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại có tính chất chu kì, tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh.

Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ việc nhà sản xuất bỏ ra một số vốn tiền tệ để mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất. Lúc này, vốn tiền tệ được chuyển hóa thành vốn dưới hình thái hiện vật như: đối tượng lao động, tư liệu lao động… Kết thúc quá trình sản xuất, số vốn này được kết tinh vào sản phẩm. Sau quá trình tiêu thụ sản phẩm, số vốn này lại quay lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ.

Trên cơ sở phân tích các quan điểm ở trên, ta có thể khái quát: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời”.

Như vậy, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới các hình thức khác nhau. Đó là nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất, nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp, được sử dụng cho mục đích sinh lợi cho doanh nghiệp. Vốn khác với tiền và các loại hàng hoá tiêu dùng khác. Tiền tiêu dùng trong lưu thông dưới hình thức mua bán trao đổi, các vật phẩm tiêu dùng nên không được gọi là vốn. Các hàng hoá được sử dụng cho tiêu dùng cũng không phải là vốn. Nói cách khác, vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng phải là tiền vận động với mục đích sinh lời.

  • Đặc trưng của vốn kinh doanh:

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh có các đặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định

Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản thực, có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị những tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, bằng sáng chế…

  • Thứ hai: Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời

Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động và sinh lời. Vốn là yếu tố để doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định, thuê nhân công, mua nguyên vật liệu…để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và có hiệu quả. Vốn thực hiện vòng tuần hoàn và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn là giá trị nhưng với giá trị lớn hơn mới có lãi. Nhận thức được đặc trưng này của vốn, các doanh nghiệp tìm mọi cách để khai thác sử dụng và biến vốn tiềm năng thành vốn hoạt động. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng.

Bất kì một doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng, lợi thế riêng, nhưng nếu lượng vốn không đủ lớn thì doanh nghiệp không thể phát huy tối đa lợi thể đó và khó có thể tiến hành sản xuất kinh doanh hay đầu tư.Vì thế, doanh nghiệp luôn cần một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu đặt ra trong kinh doanh. Bởi vậy, ngoài việc tự huy động, các doanh nghiệp cần tìm cách thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: phát hành cổ phiếu, trái phiếu…để đáp ứng các nhu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Thứ tư: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định

Vốn kinh doanh gắn liện với chủ sở hữu nhất định, phải được quản lý chặt chẽ để tránh hiện tượng lãng phí, thất thoát. Chỉ khi xác định được rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả. Tùy vào hình thức đầu tư mà chủ sở hữu có thể là người trực tiếp sử dụng vốn hoặc không, quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn có thể gắn liền với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau. Vì vậy, vốn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt.

  • Thứ năm: Vốn có giá trị thời gian.

Ngoài yếu tố đầu tư sinh lời, giá trị của đồng tiền còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: lạm phát, chính trị…nên sức mua của đồng tiền ở thời điểm khác nhau cũng khác nhau. Giá trị thời gian của vốn có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi thực hiện hoạt động đầu tư và xem xét hiệu quả đầu tư mang lại thì các doanh nghiệp phải xem xét tới giá trị thời gian của tiền vốn.

  • Thứ sáu: Vốn bằng tiền là một hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường.

Vốn có giá trị và giá trị sử dụng. Việc mua bán bằng tiền diễn ra trên thị trường tài chính. Giá cả của nó do quan hệ cung cầu quyết định. Nhưng người thừa vốn thì đưa vốn đến thị trường, những người cần vốn thì đến thị trường để mua hoặc vay vốn, họ phải trả một khoản tiền nhất định theo tỷ lệ lãi suất để được sử dụng nguồn vốn đó trong một thời gian nhất định. Đặc trưng này làm phát sinh khái niệm chi phí sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường. Nhận thức được điều này, các doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp khai thác nguồn vốn có hiệu quả và chi phí thấp nhất để tận dụng chức năng này của vốn và không gây lãng phí.

1.1.2. Phân loại vốn Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Phân loại vốn giúp doanh nghiệp thấy tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn để từ đó xem xét, lựa chọn hình thức huy động, quản lý hợp lý đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, tránh rủi ro, nhằm bảo toàn và phát triển vốn. Vốn trong doanh nghiệp được phân chia theo nhiều cách khác nhau tùy theo mục đích, giác độ tiếp cận.

1.1.2.1. Phân loại vốn theo đặc điểm chu chuyển của vốn

Theo cách thức này, vốn được chia làm 2 loại: Vốn cố định và Vốn lưu động.

  • Vốn cố định:

Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cần phải mua sắm các yếu tố đầu vào như: máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng…vì thế doanh nghiệp cần phải ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định. Lượng vốn tiền tệ ứng ra hình thành nên tài sản cố định này được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.

Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên Tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được Tài sản cố định về mặt giá trị.

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ sản xuất và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do là số vốn ứng ra trước để mua sắm các yếu tố đầu vào, xây dựng Tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định tới quy mô và tính đồng bộ của Tài sản cố định. Ngoài ra, trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh vốn cố định thực hiện chu chuyển giá trị, sự chu chuyển này do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Tài sản cố định chi phối. Bởi vậy, Vốn cố định có các đặc điểm chu chuyển như sau:

  • Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển
  • Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh dưới hình thức khấu hao. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.
  • Vốn cố định hoàn thành một vòng tuần hoàn khi Tài sản cố định kết thúc thời hạn sử dụng.

Qua đặc điểm nêu trên của Vốn cố định, ta có thể thấy trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, một bộ phận giá trị của Vốn cố định được rút ra khỏi quá trình sản xuất và được tích lũy lại dưới hình thức khấu hao, trong khi đó một bộ phận giá trị vẫn được “cố định” trong hình thái của Tài sản cố định. Và cứ sau mỗi chu kỳ sản xuất, bộ phận giá trị “hao mòn” rút ra khỏi quá trình sản xuất tăng dần, vì thế quỹ khấu hao tăng dần lên, còn bộ phận “cố định” trong Tài sản cố định thì giảm dần đi. Càng qua nhiều chu kỳ sản xuất thì Vốn cố định càng giảm và sẽ hết khi Tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Khi Tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì Vốn cố định mới hoàn thành một vòng tuần hoàn gọi là “một vòng luân chuyển”.

Đặc điểm luân chuyển của Vốn cố định đã chi phối tới việc bảo toàn vốn ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất từ khâu mua sắm tới khâu sử dụng, quản lý Tài sản cố định, trích khấu hao để thu hồi và sử dụng quỹ khấu hao. Ngoài ra, việc kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức khấu hao Tài sản cố định. Bên cạnh đó, lạm phát cũng là một nguyên nhân gây thất thoát vốn mà trong công tác bảo toàn Vốn cố định mà doanh nghiệp phải hết sức chú trọng. Trong quá trình luân chuyển, Tài sản cố định vẫn giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị của nó giảm thông qua hình thức khấu hao. Bởi vậy yêu cầu của việc quản lý và sử dụng Vốn cố định doanh nghiệp phải dựa trên hai cơ sở:

  • Một là: Đảm bảo cho Tài sản cố định của doanh nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó.
  • Hai là: Phải tính toán chính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quỹ đó hợp lý để có kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới Tài sản cố định.

Như vậy, Vốn cố định đóng một vai trò quan trọng của vốn kinh doanh đối với một doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển, thường chiếm tỷ trọng lớn, giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động tuân theo quy luật riêng. Do đó, việc tổ chức và sử dụng Vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc thường xuyên phải sửa chữa, đổi mới, bổ sung Tài sản cố định và tăng thêm Vốn cố định trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, điều kiện làm việc và mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

  • Vốn lưu động: Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục thường xuyên, ngoài các Tài sản cố định đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động (TSLĐ) nhât định như: nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, vốn bằng tiền…Do đó, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để đầu tư vào tài sản lưu động, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.

Là hình thái biều hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm luân chuyển của Vốn lưu động chịu nhiều sự chi phối đặc điểm của tài sản lưu động. Do đó, Vốn lưu động có các đặc điểm sau:

  • Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
  • Vốn lưu động chuyển một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
  • Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa qua nhiều hình thái biểu hiện khác nhau. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, Vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm và khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Sự tuần hoàn của Vốn lưu động diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của Vốn lưu động. Tại một thời điểm nhất đinh, Vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong giai đoạn mà vốn đi qua. Nếu đáp ứng đầy đủ Vốn lưu động cho sản xuất cũng như lưu thông, doanh nghiệp sẽ rút ngắn được vòng luân chuyển của vốn. Ngược lại, nếu không đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu Vốn lưu động sẽ gây gián đoạn trong quá trình sản xuất thậm chí có thể gây ra những tổn thất cho doanh nghiệp như: đình trệ sản xuất, hàng hóa không kịp giao, không thực hiện được hợp đồng kinh tế đã kí kết…

Từ các đặc điểm trên của Vốn lưu động doanh nghiệp cần chú trọng và quan tâm tới công tác quản lý vốn:

  • Phải xác định được Vốn lưu động cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinh doanh. Đây là công tác trọng tâm của công tác quản lý vốn để đảm bảo đầy đủ, kịp thời tránh ứ đọng vốn trong quá trình sản xuất.
  • Tổ chức và khai thác các nguồn tài trợ Vốn lưu động cũng như bảo toàn và phát triển Vốn lưu động để việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Phân loại vốn theo hình thái biểu hiện của vốn Vốn được chia làm hai loại:

  • Vốn bằng tiền: bao gồm vốn tiền tệ như tiền gửi ngân hàng, tiền mặt,…
  • Vốn bằng hiện vật: bao gồm vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật như vật tư dự trữ, thành phẩm, vốn chi phí sản xuất dở dang,…

Ngoài cách phân loại vốn nói chung, đối với từng loại vốn cố định và vốn lưu động lại được phân loại một cách cụ thể hơn. Ví dụ căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn thì vốn lưu động cũng được chia làm hai loại:

  • Vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn hàng tồn kho:

Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, các khoản tạm ứng.

Vốn về hàng tồn kho: Bao gồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phầm.

1.1.3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều có một nhu cầu không thể thiếu chính là nhu cầu vốn. Nó là tiền đề cho quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Bởi thế, vốn đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.

  • Trước tiên, vốn là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp.

Theo quy định, một doanh nghiệp muốn có giấy phép sản xuất kinh doanh bắt buộc phải có số vốn ban đầu không nhỏ hơn vốn pháp định – mức vốn tối thiểu pháp luật quy định riêng cho mỗi ngành nghề. Không chỉ vậy, trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải đảm bảo lượng vốn theo điều kiện mà luật pháp quy định, nếu không doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy phép hay phải giải thể, phá sản hoặc sáp nhập… Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật.

  • Thứ hai, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành.

Xét hàm sản xuất cơ bản một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có dạng: Q= f(K,L,T)

Là một trong các yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, bên cạnh yếu tố lao động và công nghệ, vốn được coi là điều kiện đầu tiên và quyết định của quá trình sản xuất. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Khi có vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng để thuê lao động và mua công nghệ. Đây là tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành sản xuất kinh doanh thường xuyên, liên tục và duy trì các hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra.

  • Thứ ba, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khi doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu về vốn thì doanh nghiệp có khả năng chủ động trong hình thức kinh doanh, thay đổi nâng cấp máy móc, trang thiết bị hiện đại, đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu thị trường, quảng cáo, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu. Điều này mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi thế như: cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động… Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Tóm lại, vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện không thể thiếu để thành lập, tiến hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Bởi vậy, để đứng vững và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp cần có quy mô vốn đảm bảo khả năng tài chính vững mạnh. Trên cơ sở tự chủ về tài chính, doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, đúng mức đồng vốn bỏ ra, phải làm sao phát huy được tối đa giá trị của đồng vốn bỏ ra. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp sẽ là tiền đề để tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc huy động vốn.

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, mục đích lớn nhất của một doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao. Điều này có nghĩa các doanh nghiệp phải tận dụng mọi nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất đồng thời tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất. Nguồn vốn kinh doanh giúp cho doanh nghiệp hoạt động một cách liên tục, ổn định và hiệu quả. Tương ứng với từng quy mô sản xuất đòi hỏi một số lượng vốn nhất định. Tuy nhiên, đó chỉ là điều kiện cần, điều quan trọng là doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đó như thế nào để mang lại hiệu quả cao, không những bảo toàn được nguồn vốn mà còn phải phát triển nguồn vốn và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả chính là lợi ích kinh tế đạt được sau khi đã bù đắp các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định sao cho lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp là cao nhất với tổng chi phí là thấp nhất. Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo cho việc đầu tư và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai.

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đều phải có một lượng vốn tiền tệ bắt buộc. Tuy nhiên, với cùng một lượng vốn như nhau, lợi nhuận thu được của các doanh nghiệp lại khác nhau. Nguyên nhân chủ yếu do hiệu quả sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp và khác nhau. Sử dụng vốn hiệu quả đảm bảo khả năng an toàn của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là một yêu cầu khách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách tổng thể cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn ở nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể chia thành ba nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Khi thành lập, mỗi doanh nghiệp đều cần có một lượng vốn góp nhất định từ các chủ sở hữu. Vốn góp ban đầu được hình thành thế nào là tùy thuộc vào tính chất sở hữu của loại hình doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhà nước, đồng thời chủ sở hữu của doanh nghiệp Nhà nước chính là Nhà nước. Trong doanh nghiệp tư nhân thì vốn góp ban đầu do chính chủ doanh nghiệp bỏ ra. Đối với các doanh nghiệp cổ phần là do cổ đông đóng góp và mỗi cổ đông là một chủ sở hữu doanh nghiệp, họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm giữ. Vốn góp ban đầu này được ghi trong điều lệ doanh nghiệp do đó còn được gọi là vốn điều lệ. Vốn điều lệ có thể tăng thêm trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn điều lệ không nhất thiết phải góp đủ khi quyết định thành lập doanh nghiệp mà có thể góp sau một thời gian. Nếu sau thời gian quy định mà không góp đủ thì phải ghi giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi hình thức doanh nghiệp.

1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần trong một kỳ. Hay nói cách khác, chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nói chung tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao.

  • Kỳ luân chuyển vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản)

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh.

  • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Như vậy, để đánh giá một cách chính xác hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, cần xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu trên. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá cơ bản, có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để từ đó tìm ra các biện pháp tối ưu để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp. Thông qua kiểm tra tài chính doanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hóa tài sản cố định, có các biện pháp khai thác năng lực sản xuất Tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và Tài sản cố định của DN.

  • Hiệu suất sử dụng Vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng Vốn cố định được sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số học giữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ.

  • Hàm lượng Vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng Vốn cố định. Hàm lượng Vốn cố định càng thấp thì hiệu suất sử dụng Vốn cố định càng cao.

  • Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản cố định được sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Chỉ tiêu này được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng Vốn cố định giúp đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng Vốn cố định.

  • Hệ số hao mòn Tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của Tài sản cố định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu.

Hệ số này càng cao chứng tỏ Tài sản cố định đã cũ và cần được đầu tư đổi mới, ngược lại, hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp luôn chú trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị và máy móc.

1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động (VLĐ)

Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp, cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng Vốn lưu động thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

  • Tốc độ luân chuyển Vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh sự vận động của Vốn lưu động diễn ra trong kỳ là nhanh hay chậm, chúng được thể hiện qua hai chỉ tiêu cụ thể sau:

  • Số vòng quay Vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của Vốn lưu động thực hiện trong một thời kỳ nhất định. Việc tăng vòng quay Vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh nghiệp giảm được lượng Vốn lưu động không cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay và hạ thấp chi phí sử dụng vốn.

  • Số kỳ luân chuyển Vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để Vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay được hiểu là độ dài thời gian một vòng quay của Vốn lưu động ở trong kỳ. Vòng quay Vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển của Vốn lưu động càng được rút ngắn và chứng tỏ Vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả.

  • Mức tiết kiệm Vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Chỉ tiêu này phản ánh số Vốn lưu động có thể tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển Vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc. Thông qua mức tiết kiệm, doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình sử dụng Vốn lưu động trong kỳ cần nghiên cứu bằng con số cụ thể để từ đó tạo điều kiện giúp doanh nghiệp khắc phục hoặc đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn này.

  • Hàm lượng Vốn lưu động

Là số Vốn lưu động cần sử dụng để đạt được một đồng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu vốn lưu động.

Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá sâu hơn về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp, doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu khác như:

  • Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao.

  • Kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho hoàn thành một vòng quay. Thời gian quay vòng hàng tồn kho càng ngắn thì số vòng quay hàng tồn kho càng nhiều, chứng tỏ việc kinh doanh càng hiệu quả.

  • Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản nợ. Điều đó được đánh giá tốt vì số vốn bị chiếm dụng giảm.

  • Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân cần thiết để các khoản phải thu hoàn thành một vòng quay. Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của doanh nghiệp càng có hiệu quả. Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân quá ngắn nghĩa là phương thức tín dụng của doanh nghiệp quá hạn chế, có thể sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

  • Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời phản ánh mối quan hệ giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ. Hệ số này cao phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp là tốt. Tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao càng tốt, vì khi đó có một lượng tài sản lưu động không hiệu quả do bộ phận này không tạo ra doanh thu. Do đó tính hợp lý của hệ số khả năng thanh toán hiện thời còn phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh.

  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn. Trong tài sản lưu động của doanh nghiệp thì hàng tồn kho có khả năng thanh toán thấp nhất, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy, khi xác định hệ số khả năng thanh toán nhanh, người ta đã trừ phần hàng tồn kho ra khỏi tài sản đảm bảo thanh toán nhanh.

Cũng như hệ số khả năng thanh toán hiện thời, độ lớn hay nhỏ của hệ số này còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể thì mới có thể kết luận là tích cực hay không tích cực. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán công nợ.

  • Hệ số khả năng thanh toán tức thì

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn, thì hiện tại DN có bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền tài trợ cho nó. Nếu chỉ tiêu này cao, thể hiện khả năng thanh toán nợ của DN là tốt và ngược lại. Tuy nhiên, khó có thể nói cao hay thấp ở mức nào là tốt hay không tốt vì nó còn phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của DN.

1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để đạt tới lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất – kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh và khốc liệt, các doanh nghiệp cần tự chủ, độc lập trong hoạt động kinh doanh và quản lý nguồn vốn, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn vì thế các doanh nghiệp cần phải quan tâm đúng mức đến hiệu quả sử dụng vốn của mình. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thường xuyên tự đánh giá mình về phương diện sử dụng vốn, qua đó thấy được chất lượng quản lý sản xuất – kinh doanh, khả năng khai thác tiềm năng sẵn có, biết được mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng hay suy thoái), đang ở vị trí nào trong quá trình thi đua, cạnh tranh với các xí nghiệp khác.

Qua phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhằm có các biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm các yếu tố của sản xuất để đạt hiệu quả cao hơn.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.1. Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là các nhân tố mà doanh nghiệp có khả năng tự điều chỉnh, tự cải thiện. Các nhân tố chủ quan chủ yếu bao gồm:

1.4.1.1. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Việc hoạch định và lựa chọn chiến lược đầu tư của doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn. Chiến lược kinh doanh sẽ mang lại lợi thế cho doanh nghiệp thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và các nhà đầu tư. Nếu doanh nghiệp có chiến lược đầu tư tốt, sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành hợp lý thì doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi được vốn và có lãi. Ngược lại, nếu sản xuất những sản phẩm có chất lượng kém, giá thành cao, không phù hợp với thị hiếu và nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng thì sản phẩm làm ra sẽ không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng, thu hẹp lợi nhuận, ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.4.1.2. Trình độ quản lý Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Quản lý lao động: Việc sắp xếp số lượng và chất lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là đối tượng trực tiếp sử dụng vốn của doanh nghiệp, quyết định lớn hiệu quả trong sử dụng vốn. Doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa trình độ và năng lực của người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho việc khai thác và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất. Ngược lại, nếu doanh nghiệp quản lý lao động yếu kém sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, giảm hiệu quả công việc từ đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn.

Quản lý tài chính: Việc quản lý tài chính đòi hỏi doanh nghiệp phải lập được kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn một cách khoa học, hợp lý. Đây là công việc rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng tới cách thức và phương thức quản lý huy động vốn và sắp xếp cơ cấu vốn, luân chuyển vốn để thành lập, duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong các kế hoạch thu hút, sử dụng vốn hiệu quả. Ngược lại, nếu quản lý tài chính không tốt thường dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát hoặc dư thừa vốn làm cho việc sử dụng vốn không hiệu quả, đây chính là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp.

1.4.1.3. Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày nay khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Tiến bộ khoa học kỹ thuật là điều kiện để doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, rút ngắn chu kỳ sản xuất và nâng cao chất lượng sản xuất góp phần làm giảm giá thành sản phẩm và tăng vòng quay của vốn. Nếu các doanh nghiệp biết tận dụng và nắm bắt kịp thời, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ duy trì và khẳng định được vị trí của mình trên thương trường.

1.4.1.4. Thương hiệu của doanh nghiệp

Thương hiệu phản ánh kết quả của cả một quá trình doanh nghiệp phấn đấu để trở nên có tên tuổi và vị trí trên thương trường. Thương hiệu mạnh có giá trị lớn trong việc duy trì và mở rộng các mối quan hệ làm ăn với đối tác đồng thời cũng là một vật đảm bảo trong các quan hệ tín dụng. Do đó, doanh nghiệp có các điều kiện thuận lợi để ổn định nguồn cung cấp các yếu tố sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.

1.4.2. Nhân tố khách quan Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố khách quan mà bản thân doanh nghiệp không có khả năng tự điều chỉnh. Vì thế, doanh nghiệp phải nắm bắt quy luật vận động của nó và vận dụng được các quy luật đó vào thực tiễn hoạt động sao cho lại hiệu quả cao nhất. Việc đánh giá đúng thực tiễn khách quan sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được những điều kiện tốt và khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các nhân tố khách quan chủ yếu bao gồm:

1.4.2.1. Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp

Để tạo ra một môi trường kinh tế ổn định và bền vững, Nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô. Bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần phải chấp hành các chính sách vĩ mô của Nhà nước. Vì thế, khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách đều có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp. Điển hình, trực tiếp và dễ nhận thấy nhất đó chính là Chính sách Thuế của Nhà nước. Mức thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, từ đó sẽ ảnh hưởng tới các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tùy vào từng thời kì và mục tiêu phát triển kinh tế ưu tiên, Nhà nước sẽ ban hành các chính sách phù hợp để tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi, giúp cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất, tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để mở rộng và phát triển sản xuất.

1.4.2.2. Môi trường kinh tế

Nền kinh tế có những biến động như: Tăng trưởng, khủng hoảng, lạm phát…sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những ảnh hưởng tích cực như kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả đồng nghĩa với hiệu quả sử dụng vốn cao. Tuy nhiên, những ảnh hưởng tiêu cực như kinh tế suy thoái, khủng hoảng làm sức mua của đồng tiền giảm sút, dẫn tới sự tăng giá các loại vật tư hàng hóa…doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Vì vậy, nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời thì vốn của doanh nghiệp sẽ bị mất dần và theo mức độ trược giá của đồng tiền, hàng hóa sẽ bị ứ đọng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Vì thế, bên cạnh các điều kiện cần thiết cho việc phát triển hoạt động kinh doanh, các nhà đầu tư thường có xu hướng tìm kiếm môi trường đầu tư có sự ổn định vĩ mô.

1.4.2.3. Môi trường khoa học công nghệ

Trong thời đại ngày nay, trình độ khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng tới sự phát triển cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâm đến việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, tạo ra những sản phẩm phù hợp với thị hiếu tiêu dung, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

Là những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh như: nợ khó đòi, các rủi ro về thiên nhiên như lũ lụt, hỏa hoạn, động đất…điều này có thể dẫn đến những thiệt hại về tài sản như mất vốn, ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

1.4.2.4. Thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào và cũng là nơi tiêu thụ các sản phẩm đầu ra nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa diễn ra một cách liên tục và thường xuyên. Vì thế, thị trường sẽ ảnh hưởng tới chi phí và doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Ví dụ: nếu nhu cầu thị trường đầu ra tăng thì doanh nghiệp sẽ tăng tiêu thụ, nhờ đó, doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất, tăng nhanh vòng quay của Vốn lưu động, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp..

1.4.2.5. Các nhân tố khác do điều kiện môi trường, khí hậu, thời tiết…

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh như: các rủi ro về thiên nhiên như lũ lụt, hỏa hoạn, động đất…điều này có thể dẫn đến những thiệt hại về tài sản như mất vốn, ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Nâng cao sử dụng vốn kinh doanh tại DN tư nhân […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x