Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1 hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng, tình hình và công tác huy động vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1

  • Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1.
  • Tên giao dịch đối ngoại: HUD1 INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT – STOCK COMPANY;
  • Tên viết tắt: HUD1.,JSC;
  • Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần; Mã chứng khoán: HU1 (HOSE);
  • Vốn điều lệ: 100.000.000.000 VNĐ (Một trăm tỷ đồng); Vốn nhà nước: 51.000.000.000 VNĐ;
  • Vốn các cổ đông: 49.000.000.000 VNĐ;
  • Trụ sở chính: 168 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.

2.1.1. Quá trình hình thành phát triển

Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1 trực thuộc Tập Đoàn Phát Triển Nhà Và Đô Thị (trước đây là Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1) được chuyển đổi Cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước hạng I theo Quyết định số 1636/ QĐ-BXD ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Bộ xây dựng.

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, HUD1 đã tham gia hoạt động và đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực thi công xây lắp các loại công trình dân dụng; Công nghiệp; Giao thông thuỷ lợi; Bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế điện; Hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị, khu công nghiệp; Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng. Song song với lĩnh vực xây lắp, HUD1 ngày càng mở rộng lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản với diện tích sàn nhà ở năm sau cao hơn năm trước và trên địa bàn các tỉnh cả nước.

Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1 ngày càng trưởng thành lớn mạnh trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, thiết bị xây dựng với đội ngũ công nhân viên yêu nghề. Các công trình do HUD1 thực hiện đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng ISO 9001-2020 và nhận được sự đánh giá cao từ phía khách hàng.

Với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, gia tăng giá trị thương hiệu, HUD1 luôn chú trọng đầu tư chiều sâu, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên,bổ sung và hiện đại hoá các trang thiết bị máy móc, không ngừng nghiên cứu và áp dụng những công nghệ xây dựng tiên tiến nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Bằng năng lực, kinh nghiệm cùng cơ chế hoạt động linh hoạt luôn thích ứng với thị trường, HUD1 khẳng định mang lại cho khách hàng sự hài lòng về chất lượng sản phẩm, hiệu quả về giá trị đầu tư và nâng cao giá trị thương hiệu.

2.1.2. Khái quát ngành nghề kinh doanh

  • Tư vấn, thiết kế, xây dựng, hoàn thiện các công trình dân dụng và công nghiệp. Thi công, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình xây dựng đa dạng.
  • Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu xây dụng, công nghệ xây dựng.
  • Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị, khu công nghiệp.

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý Công ty Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Yếu tố con người – nhân lực luôn đóng một vai trò quan trọng dẫn tới sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Việc sắp xếp cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý điều hành là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của quá trình sản xuất kinh doanh.

Căn cứ vào tình hình thực tế, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 đã được tổ chức theo mô hình quản lý chức năng như sau:

Hội Đồng Quản Trị là tổ chức sáng lập quản lý Công ty, có toàn quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm; Đưa ra phương án giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với GĐ hoặc Tổng giám đốc và người quản lý; Giám sát, chỉ đạo điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; Quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, trong điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các hoạt động quản lý; Điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

Ban giám đốc Công ty là người đứng đầu là GĐ Công ty có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty trong đó: BGĐ Công ty Cổ phần xây dựng HUD101 gồm một GĐ và hai Phó giám đốc; GĐ Công ty là người tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và chủ động điều hành sản xuất kinh doanh; Các Phó giám đốc là người giúp việc cho GĐ điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ, Hội đồng quản trị và trước pháp luật về nhiệm vụ được GĐ phân công thực hiện.

Phòng Tổ chức hành chính có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị, BGĐ Công ty để: Xử lý các văn bản hành chính một cách chính xác và kịp thời; Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, lưu trữ,…; tiếp nhận xử lý các văn bản, công văn, nghị định; Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định. Ngoài ra, tham mưu cho Ban giám đốc các vấn đề về tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty; Tuyển dụng nhân sự và phát triển nguồn lực Công ty.

Phòng Kinh tế – Kế hoạch có chức năng tham mưu, giúp việc cho GĐ trong các lĩnh vực quản lý kinh tế, hợp đồng kinh tế, kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh của Công ty; là đầu mối giao dịch và thực hiện các thủ tục thương thảo, soạn thảo hợp đồng để trình GĐ xem xét, quyết định, là đầu mối tìm kiếm việc làm cho Công ty. Ngoài ra còn có chức năng hỗ trợ xây dựng kế hoạch và thực hiện cung cấp nguyên vật liệu, tổ chức bảo quản và quản lý kho của Công ty.

Phòng Tài chính – Kế toán có chức năng tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty. Nó có nhiệm vụ tổ chức, theo dõi chặt chẽ chính xác về vốn, nguồn vốn và công nợ của Công ty, thường xuyên đôn đốc để thanh toán nợ trước thời hạn, thanh toán hợp đồng kinh tế…; Phân tích hoạt động kinh tế mỗi năm một lần trước GĐ và Hội đồng thành viên, phản ánh kịp thời các vấn đề tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Phòng Quản lý Xây lắp là nơi thiết kế các công trình xây dựng có quy mô lớn, vừa và nhỏ; Lập hồ sơ dự toán các công trình, giám sát thi công, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, quyết toán công trình.

Phòng Đầu tư là nơi lập dự án đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư, quản lý hồ sơ dự án đầu tư của Công ty.

Các Công ty con trực thuộc là đơn vị phụ thuộc của Công ty, có nhiệm vụ thực hiện phần chức năng và phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của Công ty. Cơ cấu bộ máy quản lý của các Công ty con trực thuộc gồm Ban quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Trưởng các phòng ban, bộ phận… Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Các ban Quản lý dự án là nơi lập kế hoạch, bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án; Có chức năng tổ chức, tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều phối và quản lý thời gian; Có trách nhiệm lãnh đạo, kiểm soát, kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án;…

Các ban Điều hành dự án có nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, triển khai xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thi công và tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất do Công ty giao; Nắm vững, phân bổ sử dụng các nguồn lực hiện có để tổ chức sản xuất đạt hiệu quả cao nhất; Chỉ đạo thi công các công trình, hạng mục công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, mỹ thuật công trình; Phối hợp với Chủ đầu tư công trình nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện cho thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền lương; Quản lý, sử dụng thiết bị xe máy, vật tư, vật tư luân chuyển có tại công trình và đơn vị mình phụ trách;…

Các đội Xây dựng có cơ cấu gồm 1 đội trưởng (xưởng trưởng) có thể có một đến hai đội phó giúp việc cho đội trưởng và các cán bộ kỹ thuật làm công tác chuyên phù hợp với nhu cầu quản lý và thi công của đơn vị. Đội xây dựng có chức năng thay mặt Công ty trực tiếp thực hiện các hoạt động xây lắp, sản xuất từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc nghiệm thu bàn giao và thanh quyết toán công trình, bảo hành công trình theo quy định giao nhiệm vụ, hợp đồng giao khoán giữa Công ty và đơn vị.

Từ các chức năng, vai trò của các phòng ban trong Công ty, ta có thể thấy được mối liên hệ chặt chẽ giữa các phòng với nhau và không thể tách rời. Các bộ phận bổ sung và trợ giúp lẫn nhau giúp cho bộ máy hoạt động của Công ty trở nên trơn tru và khó gặp trở ngại. Vì phân cấp các bộ phân rõ ràng, hợp lý nên rất dễ dàng trong việc rà soát, kiểm tra lỗi sai ở các khâu có liên quan.

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 trong 3 năm (2022 – 2024) Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1

Kể từ khi thành lập và phát triển cho đến nay thì mục tiêu của Công ty là phấn đấu để trở thành một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có uy tín trên thị trường. Nghĩa là phát triển cả kinh tế, quy mô và hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần HUD1
  • Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận

Về doanh thu: Doanh thu của Công ty cũng xuất hiện những biến động lớn. Năm 2023, doanh thu của Công ty tăng 410.904.747.963 đồng so với năm 2023, tương ứng với mức tăng 55,55% so với năm 2022. Nhưng đến năm 2024 thì có sự suy giảm lớn đến 52,12%, ứng với 599.669.023.664 đồng. Sự suy giảm này là do ngành xây dựng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Lạm phát tăng cao, giá cả nguyên vật liệu xây dựng ngày càng tăng, thị trường chứng khoán đình trệ, thị trường bất động sản không có biến động đã là những yếu tố gây tác động tiêu cực đến sự phát triển của ngành xây dựng. Ngoài ra còn do một số công trình đã xây lắp xong nhưng chưa đươc quyết toán do các chủ đầu tư gặp khó khăn về vốn.

Tuy nhiên sự chênh lệch giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần là khá lớn trong cả 3 năm liên tiếp. Điều này chứng tỏ rằng, Công ty vẫn tồn tại những khoản chi phí lớn làm cho lợi nhuận sau thuế thu được không thực sự tương xứng với chỉ tiêu doanh thu thuần. Để có cái nhìn tổng quan hơn, sau đây ta sẽ xem xét về doanh thu.

  • Bảng 2.2 Doanh thu chi tiết các ngành dịch vụ tại Công ty HUD1

Doanh thu ngành xây lắp vẫn đóng vai trò chủ lực với tỷ lệ đóng góp trung bình lên đến 77,81%. Tuy nhiên vẫn có nhiều biến động, từ năm 2023 xuất hiện sự sụt giảm lớn với giá trị sụt giảm 64.831.356.277, ứng với 9,34% và tiếp tụ giảm mạnh 161.874.563.109 đồng, ứng với 25,71% ở năm 2024. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty nhận được nhiều hợp đồng xây lắp lớn như hoàn thành công trình Chung cư CC1 hay hoàn thành dự án xây lắp khách sạn 1,2 ở khu du lịch sinh thái Bảo Việt…Với việc hoàn thành các tiến độ thi công không chỉ giúp cho doanh thu của Công ty đạt trạng thái tăng cao mà còn thể hiện được uy tín và sức mạnh của Công ty trong con mắt của khách hàng. Nhưng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên ngành xây dựng gặp phải không ít khó khăn trong thời gian gần đây nên hầu như các dự án thi công đều nằm trong trạng thái “nằm im”, chính vì thế các khoản thu từ xây lắp giảm dần. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Thành phần chiếm tỷ trọng thứ hai doanh thu của Công ty đó chính là ngành bất động sản. Năm 2023, ngành đã có khởi sắc hơn so với năm 2022 khi tăng trưởng một cách đáng kể từ 43.163.666.656 đồng lên đến 518.139.881.315 đồng, khoản chênh lệch là 474.976.214.659 đồng, ứng với 1100,41%. Nhưng đến năm 2024 lại có sự sụt giảm mạnh xuống còn 80.341.575.135 đồng, giảm 84,49% so với năm 2023 (tương ứng giảm 437.798.306.180 đồng). Lý do dẫn đến sự sụt giảm nghiêm trọng này là tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình kinh tế Việt Nam nói riêng trong năm 2024 trải qua một đợt khủng hoảng lớn. Thị trường bất động sản đóng băng cùng với chính sách thắt chặt cho vay của các ngân hàng đã làm cho người mua nhà có những dè dặt khi đầu tư bán nhà, bất động sản.

Tuy nhiên, có một sự thay đổi lớn trong tỷ trọng cơ cấu doanh thu của Công ty HUD1. Đó chính là doanh thu của 2 ngành chủ lực là ngành bất động sản và xây lắp để “nhường chỗ” cho sự gia tăng doanh thu của các ngành dịch vụ khác như bán hàng hóa, thành phẩm.

Năm 2023 là năm đánh dấu sự tăng trưởng doanh thu của ngành bán hàng hóa, thành phẩm. Theo đó, có sự tăng trưởng đột biến, ngành tăng 2.524.741.957 đồng, ứng với 983,88% so với năm 2022. Nhưng đến năm 2024 có sự tụt giảm nhẹ nhưng không đáng kể, ngành giảm 12,06%, tương ứng giảm 335.365.164 đồng so với năm 2023. Đây là xu hướng tất yếu do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái toàn cầu.

Tuy năm 2023 – 2024 không phải là khoảng thời gian thích hợp cho các ngành chủ lực như xây lắp và bất động sản, nhưng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 vẫn mạnh dạn xây dựng một số dự án mới để chuẩn bị nguồn hàng sẵn sàng phục vụ khách hàng khi thị trường phục hồi. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Về giá vốn hàng bán: Nhìn vào biểu đồ 2.1, ta có thể nhận xét rằng chi phí giá vốn hàng bán cũng có mức tăng đáng kể trong năm 2023, tăng 325.054.907.579 đồng, ứng với 46,84% so với năm 2022. Điều này thể hiện hoạt động kinh doanh của Công ty có sự tăng trưởng do cần nhiều nguyên vật liệu sản xuất để phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng. Nhưng ngược lại, năm 2024 lại có sự suy giảm mạnh mẽ ở chi phí giá vốn hàng bán. Năm 2024 giảm 538.141.693.414 đồng, tương ứng 52,81% so với năm 2023. Nguyên nhân là do trong năm 2024, Công ty phải chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế nên không bán được nhà và công trình. Chính điều đó đã làm Công ty phải chịu tổn thất nặng nề.

Về lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của Công ty có sự tăng trưởng nhưng không đồng đều giữa các năm. Năm 2023 tăng 36.989.066.952 đồng so với năm 2022, tương ứng tăng với 214,01%, do Công ty có những nỗ lực trong việc giảm thiểu chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh. Chính vì thế mà trong năm 2023, lợi nhuận sau thuế của Công ty đã tăng. Nhưng đến năm 2024 thì lại có sự giảm mạnh đến 67,7%, ứng với 36.653.587.041 đồng. Sở dĩ doanh thu của Công ty giảm mạnh như vậy là do Công ty phải đối mặt với tình hình suy thoái kinh tế chung toàn cầu nên dẫn tới tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của chi phí.

2.2.2. Phân tích tình hình tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1

  • Bảng 2.3 Tình hình tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 (năm 2022 – 2024)

Trước hết, ta có thể thấy rằng quy mô về giá trị tổng tài sản của Công ty HUD1 trong 3 năm gần đây có nhiều thay đổi. Cụ thể, từ năm 2022 – 2023, tổng giá trị tài sản đã tăng 206.651.748.383 đồng (tương ứng tăng 22,28%), còn giai đoạn 2023 – 2024, giá trị tổng tài sản giảm 18,45% ứng với 208.455.654.397 đồng. Để thấy rõ hơn sự biến động tỷ trọng của các loại tài sản, ta có bảng tỷ trọng các loại tài sản như sau:

  • Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng các loại tài sản trong giai đoạn 2022 – 2024

Theo đồ thị trên, ta thấy ở cả 3 năm tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công ty (luôn trên 95%). Từ năm 2022 – 2023, tài sản ngắn hạn tăng 21,77% (tương ứng tăng 201.997.906.644 đồng, giai đoạn 2023 – 2024 có sụt giảm (giảm 17,75% ứng với 200.476.444.036 đồng) nhưng không làm ảnh hưởng đến tỷ trọng của tài sản dài hạn trên tổng tài sản. Với cơ cấu tỷ trọng ngắn hạn và dài hạn như trên, ta có thể lý giải rằng Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh như đa dạng công trình mang số vốn lớn hay cung cấp thêm một số dịch vụ vận tải… Nhưng sang đến năm 2024, dưới sự tác động của các biến động kinh tế lớn nên Công ty phải thắt chặt đầu tư hay cũng như sản xuất nên có sự sụt giảm nhẹ.

Đối lập với tài sản ngắn hạn là tài sản dài hạn, nhìn chung tỷ trọng của tài sản dài hạn trong năm 2022 – 2024 đều thấp hơn rất nhiều so với tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Cụ thể là năm 2023 tài sản dài hạn chỉ tăng 0,5% (ứng với 4.653.841.739 đồng) so với năm 2022, vì trong năm 2023 Công ty có những khoản đầu tư hay năm giữ thêm cổ phần trong Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng CIC DÉCOR đã giúp cho vị thế của Công ty HUD1 tăng lên. Nhưng đến năm 2024 thì lại giảm 7.979.210.361 đồng (ứng với 0,71%). Để hiểu rõ hơn sự tăng giảm chi tiết từng loại tài sản, chúng ta xem xét cụ thể từng mục sau:

  • Tài sản ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền trong giai đoạn 2022 – 2023 tăng 1.208.009.046 đồng (ứng với 0,13%) là do Công ty muốn duy trì lượng tiền lớn để thanh toán các khoản lãi vay, chi trả lương, thưởng cho cán bộ nhân viên trong thời điểm cuối năm. Lượng tiền có sẵn nhiều Công ty có thể tận dụng những cơ hội mua đặc biệt như giảm giá tạm thời hay dự đoán có tăng giá mạnh trong tương lai. Hơn nữa với số tiền lớn này Công ty có thể nâng vị thế của mình trên thị trường. Tuy nhiên, giai đoạn 2023 – 2024, các khoản tiền có sự sụt giảm (giảm 55.808.442.928 đồng, ứng với 4,94%) là do Công ty không thu được tiền từ việc bán nhà và các công trình. Đồng thời những khoản tiền gửi trong ngân hàng giảm. Việc sụt giảm một lượng tiền mặt lớn như vậy ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng tới khả năng thanh toán của Công ty. Do đó Công ty cần phải có các chính sách phù hợp hơn để nâng cao khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện thời của Công ty.

Các khoản phải thu ngắn hạn: Khoản phải thu tăng 100.767.727.847 đồng (ứng với 10,86%) trong giai đoạn 2022 – 2023. Nhưng đến năm 2024 thì lại giảm 72.917.653.292 đồng, tương ứng giảm 6,45%. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là bởi trong thời gian đó Công ty Cổ phần HUD1 nhận thầu chủ yếu là các công trình Nhà nước và được rót vốn từ Trung ương, năm 2023 – 2024 lại là một năm khó khăn chung đối với cả nền kinh tế vốn chậm được thanh toán hơn so với các năm trước đó.

Công ty cần giám sát chặt chẽ hơn nữa quá trình thi công công trình để đảm bảo đúng yêu cầu do phía chủ đầu tư đưa ra, đồng thời các khoản nợ cần được giám sát chặt chẽ và cần xác định được thời gian mà chủ đầu tư thanh toán để có kế hoạch kiểm soát, sử dụng vốn và tái đầu tư sử dụng vốn vào các công trình khác. Tránh tình trạng số dư khoản phải thu quá cao khiến cho Công ty thiếu vốn và bị đình trệ sản xuất.

Hàng tồn kho: Năm 2023 là 716.344.516.652 đồng, tăng 97.651.102.173 đồng, tương ứng tăng 10,53% so với năm 2022. Ngược lại năm 2024, hàng tồn kho giảm 6,04%, tương ứng với 68.252.271.720 đồng. Điều này thể hiện rằng trong năm 2024, Công ty đã thay đổi một số chính sách cắt giảm bớt chi phí quản lý hàng tồn kho, giảm một lượng lớn hàng tồn kho. Nguyên nhân là do trong năm 2024 Công ty không có nhiều công trình nên lượng nguyên vật liệu không tích trữ nhiều như mọi năm và bán đi những mặt hàng nguyên liệu còn tồn đọng trong kho không dùng tới.

  • Tài sản dài hạn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Tài sản cố định: Tài sản cố định của Công ty có xu hướng giảm và tăng không đồng đều trong 3 năm, nhưng có xu hướng tăng vào năm 2023 (tăng 0,14% – 1.288.366.318 đồng) và giảm ở năm 2024. Mức giảm trong năm 2024 trên là do hao mòn các tài sản cố định gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải lớn (giảm 1.557.627.990 đồng, ứng với 0,14%). Trong tương lai, nếu quy mô sản xuất của Công ty tiếp tục mở rộng thì cần đầu tư thêm vào trang thiết bị, tài sản cố định và các tài sản khác, hướng tới mục tiêu đảm bảo chất lượng, lợi nhuận lâu dài.

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Trong giai đoạn 2022 – 2024, các khoản đầu tư tài chính liên tục tăng. Năm 2023 tăng 0,03%, ứng với 273.734.072 đồng và năm 2024 tăng 486.204.280 đồng, ứng với 0,25%. Sự tăng trưởng đều này là do Công ty mua cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển HUD8 và Công ty TNHH Đại Thiên Lộc…

Tài sản dài hạn khác: Năm 2023 giảm so với năm 2022 là 6.524.105.795 đồng, tương ứng với mức giảm 0,7% và năm 2024 cũng giảm 9.152.888.227, ứng với 0,81%. Nguyên nhân đã trình bày là do Công ty đã tiến hành thanh lí các tài sản không phục vụ tốt cho quá trình sản xuất nên tài sản dài hạn bị giảm mạnh.

2.2.3. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

  • Bảng 2.4 Chỉ tiêu xác định khả năng sinh lời

Tỷ lệ chi trả cổ tức cổ phiếu: Đây là phần lợi nhuận mà Công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được coi là một chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp và là biến số hết sức quan trọng trong việc tính toán giá cổ phiếu. Năm 2023, chỉ số EPS tăng 1.965,69 đồng so với năm 2022. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã tiến bộ trong quá trình quản lý tài chính mà cụ thể là nâng cao được hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính. Bên cạnh đó còn thể hiện khả năng chi trả cổ tức cho cổ đông được nâng cao hơn. Tuy nhiên đến năm 2024, thì chỉ số này giảm mạnh (giảm 3.665,46 đồng so với năm 2023), do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái nên lợi nhuận của Công ty giảm mạnh, bên cạnh đó số lượng phiếu được lưu hành tăng mạnh hơn so với năm 2023 chính là lý do khiến cho tỷ số này giảm.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Đây là một chỉ tiêu tài chính quan trọng đối với các cổ đông vì nó đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường. Trong năm 2022, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư sẽ tạo ra 12,15 đồng lợi nhuận ròng sau thuế, tương tự năm 2023 và 2024, lợi nhuận thu được lần lượt là 29,99 đồng và 20,26 đồng.

Năm 2022 – 2023: Năm 2023, tỷ suất tăng 17,84%, tức là với 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra nhiều hơn 17,84 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2022. Điều này thể hiện Công ty hoạt động kinh doanh tốt và thực sự tận dụng hợp lý nguồn vốn của cổ đông để đáp ứng nhu cầu sinh lợi của cổ đông. Điều này được lý giải bởi trong năm 2023, Công ty đã có sự thay đổi chính sách giảm giá bất động sản phù hợp, nhằm gia tăng doanh thu thuần, từ đó giúp tăng lợi nhuận sau thuế với mức tăng trưởng 214,01%. Điều đó đã giúp cho chỉ tiêu ROE đạt mức tăng trưởng ấn tượng.

Năm 2023 – 2024: Trái ngược hoàn toàn với sự tăng trưởng của ROE trong năm 2023, thì trong năm 2024, chỉ số ROE lại giảm đáng kể với mức giảm 19,73%, tức là 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra ít hơn 19,73 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2023.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự suy giảm này là do trong năm 2024, thay vì sử dụng nợ phải trả để tài trợ cho tài sản Công ty lại chuyển hướng sang sử dụng nhiều hơn vốn chủ sở hữu. Đồng thời do cả vốn chủ sở hữu và lợi nhuận ròng đều giảm. Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp giảm mạnh (giảm 67,7% so với năm 2023) trong khi đó vốn chủ sở hữu chỉ giảm 5,57% so với năm 2023. Chính sự giảm thiểu không cân bằng này đã chứng tỏ rằng, trong năm 2024 Công ty làm ăn có lãi nhưng thực chất lãi không được nhiều lắm.

Tuy chỉ số này ở cả 3 năm đều lớn hơn 0 nhưng sự chênh lệch giữa các năm đều rất lớn chứng tỏ tình hình Công ty không được ổn định và có chiều hướng đi xuống. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Là một chỉ số tài chính đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp. Cụ thể, trong năm 2022, cứ 100 đồng tài sản bỏ ra đầu tư thì lợi nhuận ròng thu được sẽ là 1,78 đồng. Tương tự như vậy, lợi nhuận ròng thu được trong năm 2023 và 2024 lần lượt là 4,62 và 1,81. Chỉ số ROA tròn 3 năm đều lớn hơn 0 chứng tỏ là Công ty hoạt động hiệu quả và năm nào cũng có lãi. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng đang trải qua một thời kì suy thoái mà Công ty HUD1 vẫn có thể đứng vững, tạo ra lợi nhuận, chứng tỏ khả năng tăng trưởng của Công ty khác bền vững.

Năm 2022 – 2023: Năm 2023, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty là 4,62%, tăng 2,83% so với năm 2022. Điều này thể hiện khả năng quản lý tài sản sản và quản lý doanh thu của Công ty tương đối tốt với mức doanh thu tăng cao so với năm 2022 là 55,55%. Tuy nhiên, mặt hạn chế vẫn tồn tại khi mức chi phí phí giá vốn hàng bán trong năm 2023 so với năm 2022 tăng xấp xỉ với mức tăng doanh thu thuần là 46,84%. Chính điều này làm giảm đáng kể khoản mức lợi nhuận ròng của Công ty, làm cho nó tăng không tương xứng với mức tăng của doanh thu. Bên cạnh đó, đây là một điều không tốt cho Công ty khi tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có hiệu quả mà hoạt động kinh doanh sản xuất lại ngược lại.

Năm 2023 – 2024: Tỷ suất ROA giảm, con số cụ thể là 100 đồng tài sản thì có 1,81 đồng lợi nhuận ròng vào năm 2024 và giảm 2,8% so với năm 2023. Nguyên nhân khiến cho tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm là do lợi nhuận ròng và tổng tài sản bình quân trong năm 2024 đều giảm nhưng tốc độ giảm của lợi nhuận ròng (67,7%) lớn hơn nhiều so với tốc độ giảm của tổng tài sản (18,45%). Chỉ số này vào năm 2024 lớn hơn 0 và nhỏ hơn năm 2023, cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuy có đạt hiệu quả nhưng còn kém so với năm 2023. Điều đó còn phản ánh rằng Công ty cần phải đưa ra những chính sách nhằm đổi mới tình hình kinh doanh nhằm mang lại kết quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Là chỉ tiêu tài chính cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang lại giá trị dương nghĩa là Công ty kinh doanh có lãi và ngược lại. Tỷ suất này càng lớn thì lãi càng lớn.

Năm 2022 – 2023: Tỷ suất tăng 2,37%, nghĩa là 100 đồng vốn doanh thu thuần tạo ra được 4,17 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này xảy là do Công ty vẫn duy trì được doanh thu của ngành bất động sản và xây lắp. Đồng thời do doanh thu tăng đều đặn cùng với chính sách quản lý chi phí tốt hơn giúp Công ty cải thiện mức lợi nhuận ròng.

Năm 2023 – 2024: Trái ngược so với giai đoạn 2022 – 2023, năm 2024 tỷ suất ROS giảm 1,53%, nghĩa là 100 đồng doanh thu thuần tạo ra được 3,17 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là do doanh thu thuần, lợi nhuận ròng năm 2024 đều giảm nhưng tốc độ giảm của lợi nhuận ròng (67,7%) lớn hơn nhiều tốc độ giảm của doanh thu thuần (52,12%). Điều đó phản ánh rằng Công ty chưa có biện pháp quản lý chi phí tốt, chi phí có giảm nhưng vẫn ở mức khá cao và hiệu quả kinh doanh còn chưa cao. Do đó Công ty cần phải xem lại phần quản lý chi phí để đưa ra các biện pháp giảm chi phí thích hợp, cải thiện tình hình cho các năm tiếp theo.

2.3. Thực trạng công tác huy động vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Trong cơ chế thị trường, Công ty gặp không ít những khó khăn và phải cố gắng từng bước khắc phục những khó khăn để tồn tại và phát triển. Một trong những vấn đề khó khăn của Công ty là về việc huy động vốn.

Sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường cũng đều cần có vốn và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 cũng không nằm ngoài qui luật đó. Công ty đã sử dụng nhiều cách thức huy động vốn trong thời gian vừa qua và phát huy hết khả năng sẵn có để đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh.

  • Bảng 2.5 Tình hình nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 (2022 – 2024)

2.3.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1

Tổng nguồn vốn năm 2023 cũng tăng 206.651.748.383 đồng, tương ứng tăng 21,38% so với năm 2022. Nhưng năm 2024 lại giảm 208.455.654.397 đồng tương ứng với 17,77% so với năm 2023.

  • Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty HUD1

Công ty có xu hướng chuyển dịch sang nguồn vốn nợ là chủ yếu. Theo biểu đồ trên ta thấy rằng trong 3 năm, nợ phải trả và lợi ích cổ đông thiểu số gần như không đổi (bị giảm nhẹ), trong khi đó vốn chủ sở hữu tăng lên tuy nhiên không nhiều.

Nợ phải trả chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty với mức trung bình là 80,85%. Tuy nhiên, tỷ trọng nợ phải trả trong 3 năm lại có sự thay đổi khá rõ rệt. Cụ thể, trong năm 2023, tỷ trọng nợ phải trả giảm 0,14% (từ 81,66% xuống 81,52%) so với năm 2022. Điều này cho thấy áp lực về khả năng chi trả nợ của Công ty khá cao. Tuy nhiên năm 2024, tỷ trọng nợ lại có sự sụt giảm tới 2,15% (từ 81,52% đến 79,37%) so với năm 2023.

Ngoài ra ta còn thấy được, tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2022, từ 16,37% tăng lên 16,81% năm 2023 và tiếp tục tăng lên 19,01% năm 2024. Tuy có sự tăng trưởng trong 3 năm liên tiếp chứng tỏ Công ty đã có những chính sách để hạn chế sự dụng nguồn vốn nợ vay, nhưng mức tăng giữa các năm không quá nhiều (giai đoạn 2022 – 2023 tăng 0,44%, giai đoạn 2023 – 2024 tăng 2,2%) và sự chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả vẫn chưa được rút ngắn.

Bên cạnh đó còn có lợi ích vốn cổ đông, đây là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu nguồn vốn. năm 2022 là 1,97% và giảm dần xuống 1,67% năm 2023 và 1,62% năm 2024. Chỉ tiêu này thể hiện khả năng chi trả lợi nhuận cho các nhà cổ đông của Công ty, khi chỉ tiêu này giảm nghĩa là lợi nhuận của Công ty không đạt được hiệu quả tốt nên các phần lợi nhuận cho các cổ đông không được cao. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Tuy nhiên để phân tích một cách chi tiết và rõ ràng hơn, chúng ta phải tìm hiểu kĩ hơn để xem các thành phần đó thay đổi ra sao và ảnh hưởng như thế nào đến Công ty.

  • Phân tích cơ cấu nợ phải trả
  • Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn:

Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước…với mức tương đối cao trung bình trên 60% so với tổng nợ phải trả, cho ta thấy áp lực thanh toán trong ngắn hạn của Công ty trong 3 năm là khác lớn. Xem xét từng khoản mục cụ thể ta thấy:

  • Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng các khoản mục trong nợ ngắn hạn từ 2022 – 2024

Trong năm 2023, nợ ngắn hạn của Công ty đã tăng 242.331.826.512 đồng, tương ứng mức tăng 33,42% so với năm 2022. Sự tăng này chủ yếu là do khoản người mua trả tiền trước tăng 139.533.098.978 đồng, ứng với 215,76% và khoản mục chi phí phải trả khác cũng tăng lên 5.203.687.412 đồng, ứng với 687,12%. Chính nguyên nhân này làm cho nợ ngắn hạn tăng tương đối mạnh. Ngoài ra, ta có thể thấy rằng, Công ty đang trong giai đoạn phát triển mở rộng vì thế nhu cầu tăng vốn cho việc kinh doanh là tất yếu, trong bối cảnh khả năng tự tài trợ bằng vốn chủ sở hữu chưa được cải thiện thì việc huy động các nguồn nợ ngắn hạn như vay Ngân hàng hay chiếm dụng vốn từ phía khách hàng, nhà cung cấp là hoàn toàn hợp lý. Điều này cũng cho thấy độ phụ thuộc về tài chính của Công ty tăng, nghĩa là Công ty đang theo đuổi chính sách quản lý nợ mạo hiểm, duy trì tỷ lệ nợ ngắn hạn ở mức cao. Với chính sách này thì rủi ro của Công ty cao nhưng bù lại là thu nhập của Công ty sẽ lớn hơn.

Nhưng năm 2024, lượng nợ ngắn hạn giảm so với năm 2023 là 190.085.281.321 đồng, ứng với 19,65%. Sở dĩ có sự giảm thiểu là do Công ty thắt chặt hoạt động sản xuất kinh doanh, kéo theo việc giảm thiểu các khoản chi phí và Công ty dần chuyển sang sử dụng vốn chủ sở hữu. Tuy vậy, Công ty cần phải quản lý tốt dòng tiền nếu không sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng thanh toán và hạ uy tín của Công ty.

  • Phân tích cơ cấu nợ dài hạn: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Nợ dài hạn bao gồm các khoản trong đó chủ yếu nhất là khoản mục vay và nợ dài hạn. Cơ cấu nợ dài hạn này là kết quả của chính sách huy động vốn dài hạn của Công ty. Cơ cấu nợ dài hạn trong 3 năm của Công ty luôn duy trì ở múc trung bình là 40%, thể hiện nhu cầu mở rộng sản xuất và đầu tư của Công ty khá lớn. Tuy nhiên, Công ty sẽ phải chịu áp lực thanh toán lớn trong tương lai và khoản chi phí sử dụng nguồn vốn này cũng khá lớn. Sau đây là tỷ trọng cụ thể của nợ dài hạn:

  • Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng các khoản mục trong nợ dài hạn từ 2022 – 2024

Nhìn vào biểu đồ 2.5, ta thấy rằng các khoản vay và nợ dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ dài hạn, với mức trung bình là trên 98% thể hiện nhu cầu sử dụng nợ dài hạn của Công ty là rất lớn. Trong khi tỷ trọng dự phòng trợ cấp mất việc làm biến động liên tục thể hiện trong 3 năm 2022 – 2024 Công ty đã đưa ra những chính sách thay đổi cơ cấu nhằm phù hợp với thị trường.

Năm 2022 – 2023: Cơ cấu nợ dài hạn trong tổng nợ phải trả của Công ty đã giảm 74.869.426.661 đồng, tương ứng mức giảm 93,54% so với năm 2022 do Công ty sử dụng nhiều nợ ngắn hạn để tài trợ mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho nhu cầu mở rộng quy mô các ngành xây lắp, bán hàng hóa…Tuy nhiên nếu nhìn vào giá trị tuyệt đối các khoản vay và nợ dài hạn trong năm 2023 so với năm 2022 thì ta thấy rằng, nhu cầu sử dụng nguồn vốn dài hạn của Công ty đã có sự suy giảm (giảm 74.935.031.438 đồng, tương ứng giảm 93,7% ) so với năm 2023 nhưng nhu cầu sử dụng vẫn là rất lớn. Ngoài ra, giai đoạn 2022 – 2023 Công ty gặp nhiều khó khăn, một lượng công trình giảm nên số công nhân có việc giảm đi và phải cắt đi một số lượng nhân sự nhằm giảm thiểu chi phí. Chính vì thế Công ty đã gia tăng 103,11% (tương ứng tăng 65.604.777 đồng) so với năm 2022 khoản dự phòng trợ cấp việc làm để đảm bảo cuộc sống cho người lao động.

Năm 2023 – 2024: Cơ cấu nợ dài hạn so với tổng nợ phải trả của Công ty tiếp tục giảm, có mức chênh lệch lớn là 82,58% (giảm 4.267.231.533 đồng) so với năm 2023. Và khi nhìn vào giá trị tuyệt đối các khoản vay và nợ dài hạn, năm 2023 đến năm 2024 lượng vay và nợ dài hạn giảm dần (giảm 4.138.000.000 đồng, ứng với 82,14%) do Công ty đã có nguồn vốn ổn định nên không cần phải đi vay. Bên cạnh đó, sự sụt giảm mạnh nợ dài hạn này còn là do khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm của Công ty tăng không đồng đều. Năm 2024, khoản trợ cấp này không còn phải chi.

Công ty sử dụng nguồn nợ ngắn hạn nhiều hơn nguồn nợ dài hạn bởi tính linh hoạt trong huy động vốn, từ đó giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được liên tục. Thêm vào đó, chi phí sử dụng nợ ngắn hạn thường thấp hơn so với nợ dài hạn, nguyên nhân là do nợ ngắn hạn dược phát hành với chi phí thấp. Ngoài ra, nợ ngắn hạn còn có thể tăng hoặc giảm tương đương với nhu cầu tài trợ thay đổi, vì thế Công ty chỉ gánh chịu chi phí tài trợ khi cần thiết. Tuy nhiên, khi khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn như vậy có thể ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của Công ty và từ đó gây ảnh hưởng lên uy tín của mình. Và khi sử dụng nợ ngắn hạn nhiều, nợ dài hạn ít thì khoản sinh lợi từ tấm lá chắn thuế cũng sẽ ít đi.

Nhìn chung, cơ cấu nợ phải trả của Công ty vẫn khá cao với mức trung bình trong 3 năm 2022 – 2024 lên tới 60% và tập trung chủ yếu vào các khoản nợ ngắn hạn, điều đó cho thấy Công ty thực sự đang đối mặt với một áp lực thanh toán rất lớn trong ngắn hạn và từ đó gây ảnh hưởng lên uy tín của mình. Để Công ty tăng trưởng bền vững hơn thì chính sách giảm bớt nợ vay, tăng cường vốn chủ sở hữu sẽ đem lại cho Công ty những giá trị to lớn trong tương lai.

  • Phân tích cơ cấu vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Biểu đồ 2.6 Tỷ trọng một số khoản mục của vốn chủ sở hữu 2022 – 2024

Năm 2022 – 2023: Ở giai đoạn này, vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2023 là 200.504.638.544 đồng, tăng 39.144.348.532 đồng so với năm 2022, tương ứng với mức tăng là 24,26%. Tỷ lệ này tăng chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 36.450.422.341 đồng, ứng với 246,15% và sự gia tăng của các quỹ dự phòng và quỹ đầu tư. Thêm vào đó hoạt động huy động vốn từ lợi nhuận giữ lại góp phần làm tăng nguồn vốn của Công ty và là một trong những biện pháp mà Công ty sử dụng trong chiến lược huy động vốn của mình. Vì vậy Công ty cần có chiến lược quản lý và kinh doanh tốt hơn để cải thiện nguồn lợi nhuận này.

Năm 2023 – 2024: Trong khi năm 2024, vốn chủ sở hữu giảm 14.103.141.543 đồng, ứng với 7.03% so với năm 2023. Sự giảm thiểu này là do cổ phiếu quỹ giảm và lợi nhuận chưa phân phối cũng giả mạng (giảm 62,39%, ứng với 31.979.376.945 đồng). Vốn đầu tư của chủ sở hữu không tăng do phần góp vốn và trích lợi nhuận sau thuế không đổi, do vậy không làm tăng chỉ tiêu này.Vốn chủ sở hữu giảm cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty chưa được cải thiện và Công ty vẫn phụ thuộc nhiều vào vốn vay nợ. Nhưng nếu Công ty muốn mở rộng sản xuất và nâng cao uy tín cũng như vị thế của mình thì việc tăng vốn chủ sở hữu là điều bắt buộc với Công ty.

  • Phân tích cơ cấu lợi ích cổ đông thiểu số

Biểu đồ 2.7 Lợi ích cổ đông thiểu số

Sự tăng trưởng của lợi ích cổ đông thiểu số cũng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn. Trong năm 2023, lợi ích này tăng nhẹ 494.465.118 đồng, tương ứng tăng 2,54% so với năm 2022, chứng tỏ Công ty rất chú trọng tới giá trị nắm giữ cổ phiếu của cổ đông thiểu số. Tuy nhiên, trong năm 2024 giá trị này giảm mạnh so với năm 2023 một khoảng là 20.29%, ứng với 4.049.320.042 đồng. Tuy tỷ trọng lợi ích cổ đông thiểu số chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng nó cũng góp phần làm tổng nguồn vốn tăng, đem lại sự uy tín cho thương hiệu trong kinh doanh.

  • Nhận xét chung Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Dựa vào bảng Cân đối kế toán của Công ty, ta thấy tài sản và nguồn vốn của Công ty đã có sự thay đổi đáng kể qua 3 năm. Tình hình nguồn vốn có sự tăng, giảm không cố định. Chính vì thế , Công ty cần đưa ra những chính sách quản lý điều phối hợp lý nguồn vốn sao cho vẫn giữ vững kết quả tốt trong những năm tới.

  • Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn

Hệ số nợ: Tỷ trọng này cho biết 1 đồng tài sản được tài trợ bằng bao nhiêu đồng nợ hay 1 đồng nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ bao nhiêu đồng nợ. Trong năm 2023, tỷ trọng nợ giảm 0,4% so với năm 2022 và đến năm 2024, tỷ số này giảm tiếp 2,23%. Từ hệ số nợ này cho ta thấy, để đầu tư 100 đồng cho tài sản, Công ty phải huy động 80,68 đồng (năm 2024), 82,91 đồng (năm 2023) và 83,31 đồng (năm 2022) từ nguồn vốn nợ. Nguyên nhân giảm tỷ trọng nợ là do tổng nợ phải trả và tổng nguồn vốn của Công ty trong năm 2024 giảm so với năm 2023. Điều này cho thấy Công ty đã trả bớt được các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn và đi vay ít. Hơn thế đây có thể coi là Công ty có khả năng tự chủ tài chính cao giúp Công ty giảm được chi phí lãi vay đang ngày càng tăng và trong thời kỳ nguồn vốn huy động từ việc đi vay trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.

Tỷ trọng tự tài trợ: Tỷ trọng này cho biết 1 đồng tài sản của Công ty được hình thành từ bao nhiêu đồng VCSH. Năm 2023, VCSH chiếm 17,09% trên tổng tài sản, tăng 0,4% so với năm 2022 và năm 2024, tiếp tục tăng 2,23%. Nguyên nhân tỷ trọng tự tài trợ tăng là do quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển của Công ty trong 3 năm tăng liên tục. VCSH thể hiện năng lực tài chính của Công ty ngày càng được củng cố và phát triển, khả năng tự chủ về tài chính cũng cao hơn. Từ việc VCSH tăng lên, ta có thể thấy được năng lực tài chính của Công ty được củng cố và phát triển hơn, khả năng tự chủ về tài chính cũng cao hơn, khả năng tự tài trợ được cho các hoạt động kinh doanh của Công ty tốt hơn. Từ đó giúp Công ty giảm được chi phí lãi vay đang ngày càng tăng lên, giảm rủi ro trong thanh toán.

Hệ số nợ dài hạn: Hệ số nợ dài hạn cho biết mối quan hệ giữa vốn dài hạn đi vay với vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ dài hạn phản ánh trong số tổng số vốn của doanh nghiệp thì phần vốn vay dài hạn của doanh nghiệp chiếm bao nhiêu. Cụ thể, theo bảng số liệu trên, phần vốn vay dài hạn của doanh nghiệp lần lượt chiếm 8,28% (năm 2022), 0,44% (năm 2023) và 0,09% (năm 2024). Tỷ số này giảm liên tục qua 3 năm liên tiếp chứng tỏ doanh nghiệp dần trở nên ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ. Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ bỏ qua việc khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế.

2.3.2. Chi phí vốn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Vốn dùng cho đầu tư của Công ty HUD1 bao gồm vay nợ dài hạn, nợ ngắn hạn, vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại là chi phí vốn.

Các nguồn vốn nợ vay ngắn hạn và dài hạn của Công ty chủ yếu từ các ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam, Ngân hàng Cổ phần Thương mại Đại Tín…, ngoài ra còn vay từ một số tổ chức cá nhân. Lãi suất từ các ngân hàng hay các tổ chức cá nhân đều được điều chỉnh theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Các ngân hàng hay tổ chức sẽ áp dụng chính sách tự điều chỉnh lãi suất thả nổi 3 tháng/lần thay đổi được tính từ ngày ký kết hợp đồng. Chính vì sự thay đổi lãi suất liên tục nên ta sẽ sử dụng lãi suất trung bình năm để tính chi phí nợ vay ngắn hạn và dài hạn.

  • Chi phí vốn vay ngắn hạn

Bảng 2.7 Chi phí nợ vay ngắn hạn 2022 – 2024

Có thể thấy rằng chi phí vốn vay ngắn hạn qua các năm có sự thay đổi, sự thay đổi này là do áp lực từ nền kinh tế lên các ngân hàng hoặc các tổ chức cho vay nên sẽ dẫn đến các khoản chí phí vốn vay phải tăng cao hơn. Năm 2022, chi phí vốn vay ngắn hạn là 10,5%, trong khi năm 2023 chi phí vốn vay ngắn hạn là 11,25%. Chi phí vốn vay ngắn hạn tăng 0,75% là do chịu ảnh hưởng của việc tăng lãi suất cho vay ngắn hạn của các ngân hàng mà Công ty đi vay. Tương tự, năm 2024, nhằm san sẻ gánh nặng cho các khách hàng của mình nên các ngân hàng đã giảm lãi suất cho vay ngắn hạn, điều đó đồng nghĩa với việc chí phí vốn vay ngắn hạn giảm 1,5% so với năm 2023.

Bên cạnh đó không thể không nhắc đến các khoản nợ ngắn hạn nhưng không phát sinh chi phí trong quá trình sử dụng vốn như phải trả người lao động, các quỹ khen thưởng và phúc lợi…Chính nhờ một số khoản vay không phát sinh chi phí này mà doanh nghiệp có thể giảm thiểu được nhiều chi phí trong quá trình đi vay và có thể sử dụng số tiền đó làm vốn để đầu tư hay sản xuất kinh doanh nhằm thu lại lợi nhuận cho doanh nghiệp trong tương lai.

  • Chi phí vốn dài hạn

Bảng 2.8 Chi phí nợ vay dài hạn 2022 – 2024 Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Qua bảng trên ta thấy, chi phí vốn vay sau thuế thấp hơn so với chi phí vốn vay trước thuế nhờ tác động của tấm lá chắn từ thuế và cũng dễ thấy được chi phí vốn vay trước thuế có xi hướng tăng. Năm 2023, chi phí vốn vay trước thuế là 15% thì chi phí vốn vay sau thuế chỉ còn 11,25%, trong khi năm 2022, chi phí vốn vay sau thuế là 10,5%. Chi phí vốn vay trước thuế ở năm 2023 tăng 1% so với năm 2022 là do chịu ảnh hưởng của việc tăng lãi suất cho vay của các ngân hàng mà Công ty đi vay. Tương tự, năm 2024, chi phí vốn vay trước thuế tiếp tục tăng 1% đồng thời khiến cho chi phí vốn vay sau thuế cũng tăng 0,75% so với năm 2023. Vì sự tăng trưởng chi phí này nên đã khiến Công ty đánh mất một nguồn lợi ích to lớn từ khoản tiết kiệm từ thuế, do vậy, Công ty nên điều chỉnh hay đưa ra những chính sách hợp lý về việc sử dụng chi phí vốn, tăng tỷ trọng các khoản nợ dài hạn giúp hưởng lợi nhiều hơn từ đòn bẩy tài chính.

  • Chi phí vốn chủ sở hữu

Nói tới nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy động được và sẵn có. Bởi vì đối với một doanh nghiệp, trước khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu doanh nghiệp cổ phần, hoặc vốn ngân sách nhà nước nếu là doanh nghiệp nhà nước). Bên cạnh đó, ngồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ chính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể đem khoản VCSH này gửi vào ngân hàng để nhận được khoản lãi suất tiền gửi hoặc có thể đem đi để đầu tư. Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này để đi đầu tư và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi thì lợi nhuận sung ra từ đầu tư sẽ rất lớn. Tuy nhiên, chi phí của việc giữ lại khoản vốn này chính là chi phó cơ hội của việc gửi tiền vào ngân hàng. Như đã biết, chi phí vốn chủ sở hữu cao hơn so với chi phí nợ vay và không thể hưởng lợi ích từ tấm lá chắn thuế nhưng doanh nghiệp đôi khi vẫn phải dùng nguồn vốn này để giải quyết áp lực tài chính và rủi ro thanh khoản cho doanh nghiệp mình.

Dựa vào phương pháp tỷ lệ chi trả cổ tức để xác định chi phí vốn cổ phần. Cụ thể như, một cổ đông đầu tư bao nhiêu tiền vào Công ty sẽ nhận lại được phần lãi tương đương với phần vốn đã góp nhân với tỷ lệ chi trả cổ tức cố định của Công ty qua mỗi năm quy định.

  • Bảng 2.9 Chi phí sử dụng vốn cổ phần của Công ty Cổ phần HUD1

Qua bảng trên, ta có nhận xét rằng chi phí sử dụng vốn cổ phần có xu hướng tăng trong giai đoạn 2022 – 2024. Cụ thể: Giai đoạn 2022 – 2023, chi phí vốn cổ phần giữa nguyên không đổi ở mức 16%. Nhưng đến giai đoạn 2023 – 2024 lại có sự tăng trưởng lớn. Năm 2023, chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng từ 16% lên đến 20% (tăng 4% so với năm 2023). Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do năm 2024 tỷ lệ chia cổ tức của Công ty tăng và đồng thời tỷ suất sinh lời của cổ đông năm giữ cổ phiếu thường đối với Công ty là cao hơn. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

  • Chi phí vốn bình quân WACC

Bảng 2.10 Chi phí vốn bình quân 2022 – 2024

Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí vốn bình quân của Công ty qua 3 năm có mức tăng liên tục. Cụ thể là chi phí vốn bình quân giai đoạn 2022 – 2023 tăng 0,83% ( năm 2022 là 10,56% và năm 2023 là 11,39%) và đến giai đoạn 2023 – 2024, chi phí bình quân tiếp tục tăng lên đến 12,15% (tăng 0,76% so với năm 2023). Nguyên nhân dẫn đến mức độ tăng cao như vậy là do chi phí vốn vay sau thuế cũng tăng liên tục trong 3 năm, mặc dù tỷ trọng nợ năm 2023 có giảm 50,4% so với năm 2022 nhưng lại tăng cao ngay vào năm 2024. Thêm vào đó, Công ty lại mở rộng kinh doanh bằng các khoản vay nợ nên chi phí WACC liên tục tăng. Chính vì vậy Công ty nên hài hòa giữa chi phí vốn và áp lực trả nợ vay trong tương lai để cân đối tỷ trọng sử dụng nợ cũng như vốn tự có của mình để tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp.

Qua phân tích chi phí các nguồn vốn ở trên, ta có thể thấy rằng Công ty sử dụng nguồn vốn nợ ngắn hạn khá nhiều để tài trợ cho tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này giúp Công ty linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn, tuy nhiên nó sẽ mang lại áp lực trong quá trình thanh toán ngắn hạn của Công ty. Hơn nữa việc sử dụng nợ ngắn hạn nhiều làm giảm bớt lợi ích từ lá chắn thuế vì lãi vay của nợ dài hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn. Bên cạnh đó, Công ty nên chú trọng nhiều hơn vào việc khai thác các nguồn vốn tự có của mình, từ đó giúp giảm bớt áp lực vay vốn, áp lực thanh toán, từ đó nâng cao uy tín của Công ty hơn.

2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

  • Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Bảng 2.11 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán nhanh: Ý nghĩa của chỉ tiêu này là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn hay nói cách khác là đánh giá khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn.

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy trong cả 3 năm 2022 – 2024, chỉ số này luôn giữ mức ổn định. Tuy nhiên chỉ tiêu này ở dưới mức an toàn (<1) nên có thể thấy rằng tình hình tài chính hiện nay của Công ty đang trong tình trạng không khả quan và Công ty không đủ sức thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn. Chính vì thế Công ty cần phải áp dụng các biện pháp tài chính để tăng khả năng thanh toán nhanh hơn. Cụ thể, trong 2 năm 2022, 2023 tỷ lệ giữ nguyên, nhưng đến năm 2024 giảm 0,07 lần.

Khả năng thanh khoản hiện hành: Ý nghĩa của khả năng thanh toán hiện hành là doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng Tài sản ngắn hạn để chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Đây là chỉ tiêu được sử dụng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thường từ mức 2 trở lên là tốt.

Nhìn vào bảng số liệu, ta có thể thấy được khả năng đảm bảo các khoản nợ vay ngắn hạn của Công ty ở mức khá. Trong năm 2023, chỉ số này giảm 0,03 lần so với năm 2022, thể hiện khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa thực sự được hiệu quả khi nguồn nợ ngắn hạn tăng cao mà mức tăng trưởng của tài sản ngắn hạn chưa tăng cân xứng. Cho phí doanh nghiệp còn quá cao khiến cho nguồn tài sản tạo ra còn thấp. Đối lập với năm 2023, trong năm 2024 khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty tăng 0,03 lần so với năm 2023. Nguyên nhân có sự tăng khả năng thanh toán ngắn hạn này là do Công ty đã giảm mức đầu tư vào Tài sản ngắn hạn, loại bỏ bớt số Tài sản ngắn hạn không dùng đến như giảm hàng tồn kho, các Tài sản ngắn hạn khác. Bên cạnh đó các khoản nợ ngắn hạn trong năm 2024 cũng giảm nhiều so với năm 2023 như giảm lượng vay và nợ ngắn hạn. Trong 2 năm 2023 và 2024 thì chỉ số thanh toán ngắn hạn đều lớn hơn 1, tức là Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi tới hạn, khả năng tài chính của Công ty tốt. Tuy nhiên sự chênh lệch giữa 2 năm không quá lớn (0,03 lần) nên Công ty vẫn chưa thể yên tâm về khả năng thanh toán hiện hành.

Khả năng thanh toán tức thời: Ý nghĩa của khả năng thanh toán tức thời là đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty bằng tiền mặt. Ta có thể thấy, chỉ số thanh toán tức thời của Công ty năm 2023 là 0,08 trong khi năm 2022 là 0,11 giảm 0,03 lần. Nguyên nhân là do năm 2023, tiền và các khoản tương đương tiền tăng (tăng 1.208.009.046 đồng, tương ứng 0,13%), đồng thời tốc độ tăng của các khoản mục nợ ngắn hạn quá nhanh (tăng 242.331.826.512 đồng, tương ứng với 33,42%) khiến cho khả năng thanh toán của Công ty trước những khoản nợ đến hạn giảm mạnh. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán và tính thanh khoản của Công ty không được đảm bảo. Tuy nhiên đến năm 2024, tình hình trở nên khả quan hơn, tỷ số tăng 1,11 lần so với năm 2023 và > 1. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Qua các chỉ số trên, ta có thể dễ dàng thấy được hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán hiện thời của Công ty tăng. Nhưng các chỉ số vẫn ở mức thấp, vẫn chưa đảm bảo an toàn khiến Công ty phải đối mặt với các rủi ro thanh toán trong tương lai. Ngoài ra, nó có thể làm ảnh hưởng đến hình ảnh của Công ty trong mắt khách hàng và các nhà đầu tư. Chính vì vậy Công ty cần đảm bảo cân đối giữa các khoản chi tiêu trong danh mục Tài sản ngắn hạn để nâng cao được vị thế, hình ảnh của mình trên thị trường.

  • So sánh khả năng sinh lời trên chi phí vốn

Bảng 2.12 Khả năng sinh lời trên chi phí vốn

Tỷ số này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và cho biết tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư cho tài sản là lớn hơn hay nhỏ hơn chi phí vốn doanh nghiệp phải trả. Qua bảng số liệu trên, ta có thể nhận xét được rằng tỷ số này liên tục giảm trong 3 năm liên tiếp và về gần giá trị 0. Cụ thể, năm 2023 giảm 11,81 lần so với năm 2022 và năm 2024 tiếp tục giảm 1,57 lần so với năm 2023. Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không đạt hiệu quả tốt. ROA giảm còn WACC tăng, cho thấy Công ty bỏ ra nhiều chi phí để sản xuất kinh doanh nhưng khoản lợi nhuận thu lại được lại không cao. Một phần là do tình hình kinh tế gặp nhiều biến động, còn lại là do Công ty vẫn chưa đưa ra được chính sách hiệu quả để giải quyết vấn đề khó khăn này.

  • Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ

Bảng 2.13 Chỉ tiêu khả năng quản lý nợ vay

Tỷ số khả năng trả nợ: Tỷ số này có ý nghĩa cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được. Từ bảng số liêu trên ta có thể biết được rằng, trong năm 2023, Công ty cần chuẩn bị 100 đồng trả nợ gốc và lãi để sử dụng được 54,6 đồng. Chỉ tiêu này liên tục tăng qua 3 năm, tăng 11,6 lần năm 2023 và 3,7 lần năm 2024. Tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng trả nợ của Công ty tốt, Công ty đã có những chính sách hợp lý để trả nợ vay cho các đối tác và các tổ chức tín dụng.

Tỷ số khả năng trả lãi: Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay thể hiện đòn bẩy tài chính là đòn bẩy tài chính âm hay dương. Trên bảng số liệu trên, chỉ số cả 3 năm (2022 – 2024) đều dương và lớn hơn 1 tức là doanh nghiệp có được đòn bẩy tài chính dương. Cụ thể là, năm 2023 tăng 2,46 lần và giữ nguyên đến năm 2024. Nguyên nhân chỉ tiêu tăng là lợi nhuận qua các năm tăng, đồng thời chi phí lãi vay được sử dụng ít đi. Thêm vào đó, cho thấy khả năng thanh toán lãi vay của Công ty trong trạng thái tốt, tăng trưởng trong hoạt động kinh tế làm tăng EBIT, do đó dẫn tới khả năng thanh toán lãi của Công ty được thực hiện dễ dàng. Chính vì vậy, để duy trì tỷ số này, Công ty cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng nợ: Chỉ tiêu này cho biết, một đồng nợ vay tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Qua bảng số liệu trên ta có biết răng, trong năm 2023, 1 đồng nợ vay tạo ra được 0,03 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 0,03 lần so với năm 2022. Nhưng đến năm 2024, chỉ số này giảm 0,03 lần so với năm 2023. Tuy nhiên, qua cả 3 năm chỉ số này đều nhỉ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn không có lãi, nghĩa là các khoản nợ vay lớn hơn lợi nhuận. Doanh nghiệp chưa đưa ra được những chính sách hợp lý giúp cho lợi nhuận tăng cao, đồng thời các khoản nợ được giảm trừ. đồng thời cho thấy, Công ty sử dụng nhiều nợ vay cho việc sản xuất kinh doanh và không thu lại được nhiều lợi nhuận để phát triển.

Tỷ số doanh thu thuần trên tổng nợ vay: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ vay tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Cụ thể là năm 2023, 1 đồng nợ vay tạo ra được 1,18 đồng doanh thu nhưng đến năm 2024, chỉ số này giảm 0,47 lần so với năm 2023. Tuy nhiên, qua 3 năm 2022 – 2024, chỉ số này nhỏ hơn 1 tức là doanh thu thuần nhỏ hơn tổng nợ vay, có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn không có lãi. Doanh nghiệp đang trong trạng thái khủng hoảng vì doanh thu không cao trong khi các khoản nợ liên tục tăng. Mặc dù trong năm 2023 chỉ số lớn hơn 1 nhưng lại giảm một cách mãnh mẽ vào năm 2024 do Công ty gặp khủng khoảng và có những chính sách thu hẹp hoạt động sản xuất.

  • So sánh tỷ lệ giữa khoản phải thu và khoản phải trả

Bảng 2.14 Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và khoản phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh sự tương quan giữa các khoản chiếm dụng. Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy, các tỷ số đều dương và nhỏ hơn 1. Trong năm 2023, chỉ số này tăng 0,28 lần so với năm 2022 và được giữ nguyên ở năm 2024. Tuy nhiêu, chỉ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ Công ty bị chiếm dựng một lượng lớn vốn từ các nhà cung cấp và tổ chức tín dụng. Hơn nữa còn thể hiện khả năng thu hồi các khoản phải thu của Công ty thấp, làm giảm uy tín của Công ty và làm đình trệ các hoạt động cần vốn.

  • Các chỉ số đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu vốn

Tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên

  • Bảng 2.15 Tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Chỉ tiêu này cho biết, so với nguồn vốn của doanh nghiệp thì nhu cầu vốn thường xuyên chiếm tỷ lệ bao nhiêu. Tỷ số này thể hiện 1 đồng vốn huy động thì bao nhiêu là nguồn vốn dài hạn. Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy rằng tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên có sự biến động nhẹ qua 3 năm. Trong năm 2022, 100 đồng vốn huy động thì có 25 đồng là nguồn vốn dài hạn. Tương tự, trong năm 2023, 2024 nguồn vốn dài hạn lần lượt là 18 đồng, 19 đồng. Từ những số liệu trên, ta có thể thấy rằng doanh nghiệp chưa biết tận dụng nguồn vốn dài hạn vào hoạt động kinh doanh vì khả năng tăng nợ dài hạn dễ hơn đi tăng vốn chủ sở hữu. Bên cạnh đó còn chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp chủ yếu là nguồn ngắn hạn và doanh nghiệp chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ thì có nguy cơ bị phá sản. Chính vì thế Công ty cần có những chính sách hợp lý để giải quyết trạng thái này.

  • So sánh nguồn vốn thường xuyên và tài sản dài hạn

Bảng 2.16 Tỷ lệ nguồn vốn thường xuyên trên tài sản dài hạn

Theo bản tính trên ta có thể thấy được tỷ lệ giữa nguồn vốn thường xuyên và tài sản dài hạn đều >1, chứng tỏ nguồn vốn dài hạn huy động lớn hơn nhu cầu sử dụng vốn. Đồng thời thệ hiện doanh nghiệp đã biết áp dụng tính ổn định cao của nguồn vốn dài hạn này để đem lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Giai đoạn 2022 – 2023, Công ty đã giảm thiểu tỷ lệ 1,77 đồng nhưng lại đến giai đoạn 2023 – 2024, tỷ số đó lại giảm 0,3 đồng. Tuy mức giảm không đáng kể nhưng nó gây ảnh hưởng đến các khả năng thanh toán, chi trả nợ của Công ty. Chính vì thế mà Công ty nên có những chính sách khắc phục và sử dụng hợp lý, hài hòa 2 nguồn lợi này trong tương lai.

  • Tỷ trọng nguồn vốn tạm thời

Bảng 2.17 Tỷ trọng nguồn vốn tạm thời

Hệ số này phản ánh trong nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có thì nguồn hình thành từ nguồn vốn tạm thời chiếm 75% năm 2022, 82% năm 2023 và 81% năm 2024. Có thể thấy rằng doanh nghiệp sử dụng nhiều nguồn vốn tạm thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên việc đó lại đem lại hiệu quả không tốt vì khi sử dụng quá nhiều nguồn vốn tạm thời sẽ dẫn đến các khoản nợ vay ngắn hạn tăng lên nhiều, đồng nghĩa với việc khả năng duy trì nguồn vốn thấp và không ổn định. Chính vì thế mà doanh nghiệp cần có những chính sách hợp lý để đưa ra phương hướng sử dụng nguồn vốn tạm thời hiệu quả nhất để cân bằng các khả năng thanh toán.

  • So sánh nguồn vốn tạm thời trên tổng tài sản ngắn hạn

Bảng 2.18 Tỷ lệ nguồn vốn tạm thời trên tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này qua 3 năm 2022 – 2024 cho thấy nguồn vốn tạm thời nhỏ hơn nhu cầu vốn đầu tư ngắn hạn. Cụ thể, trong 3 năm tỷ lệ này liên tục giảm lần lượt trong 2 giai đoạn 2022 – 2023, 2023 – 2024 là 0,01 đồng và 0,02 đồng. Qua đó, ta có thể thấy rằng Công ty đã có những bước tiến mới trong việc sử dụng hợp lý nguồn vốn tạm thời, tuy nhiên Công ty vẫn cần phải có những biện pháp tích cực hơn nữa thì mới có thể yên tâm đầu tư.

2.3.4. Nhận xét về hiệu quả công tác huy động vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

  • Kết quả đạt được

Hiện nay các doanh nghiệp đều gặp phải vấn đề là thiếu vốn kinh doanh. Đây là một trở ngại lớn, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Thực tế, để đáp ứng nhu cầu về vốn, Công ty đã chủ động lập kế hoạch huy động vốn từ các nguồn: tín dụng, chiếm dụng…Nguồn huy động cơ bản của Công ty là vay ngân hàng và của các tổ chức tín dụng.

Công ty đã liên tục mở rộng các phương thức huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như huy động từ lợi nhuận để lại, từ các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, hay từ vay nợ ngắn hạn đến việc vay nợ dài hạn. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các phương thức huy động từ nợ và vốn chủ sở hữu như: Huy động từ vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Điều này đã làm tăng nguồn vốn phục vụ kinh doanh và đầu tư của Công ty.

Duy trì và mở rộng hoạt động của Công ty, đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh, dần mở rộng hoạt động sang lĩnh vực thi công các công trình dân dụng bằng việc tham gia đấu thầu và xây dựng nhiều công trình xây nhà ở. Tiến tới nâng cao năng lực để xây dựng các công trình nhà cao tầng.

Các khả năng thanh toán của Công ty phát triển không ổn định qua 3 năm 2022 – 2024, tuy nhiên không ở mức độ quá kém để gây ảnh hưởng lớn đến Công ty. Điều đó chứng tỏ Công ty đã có những chính sách hợp lý nhằm nâng cao khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn trong khoản thời gian nhanh nhất có thể.

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty cũng nằm ở mức khả quan, chứng tỏ khả năng trả nợ của Công ty tốt. Đổng thời, Công ty đã xây dựng những chính sách hợp lý để trả nợ vay cho các chủ nợ.

  • Hạn chế

Các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn và lợi nhuận của Công ty liên tục giảm trong giai đoạn 2022 – 2024. Tỷ lệ chi trả cổ tức chưa đạt được mục tiêu kế hoạch mà Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 đã đề ra.

Doanh thu các ngành kinh doanh có những biến động không đồng đều làm ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán thu hồi vốn không kịp đồng thời làm hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao. Lượng hàng tồn kho tồn đọng là các căn hộ có giá trị chưa bán được, tuy có giảm trong các năm 2022, 2023, 2024 nhưng vẫn gây ứ đọng vốn. Cần có biện pháp để tiêu thụ số sản phẩm này để thu hồi vốn sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

Việc quá dựa vào nguồn vốn tín dụng thương mại khiến Công ty bị thụ động trong kinh doanh vì khi các chủ đầu tư không đáp ứng vốn kịp thời thì hoạt động kinh doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ. Dẫn đến, Công ty mua chịu từ các nhà cung cấp sẽ phải chịu giá cao hơn là thanh toán ngay. Do vậy việc dựa vào nguồn tín dụng từ các nhà cung cấp sẽ khiến chi phí đầu vào của Công ty tăng, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận.

Công ty không chuẩn bị trước một kế hoạch cụ thể về lượng vốn cần phải có trong tương lai, do đó không dự tính trước được phương thức huy động vốn nên thiếu đi sự linh hoạt trong việc sử dụng các phương thức huy động, nhiều khi bỏ qua những cơ hội để có những nguồn vốn với chi phí thấp hoặc nhiều ưu đãi.

Ngoài ra, trong giai đoạn 2022 – 2024, Công ty đã bỏ ra một khoản chi phí lớn đề sản xuất kinh doanh nhưng lợi nhuận thu lại không cao khiến khả năng sinh lời trên chi phí vốn thấp do Công ty chưa có những chính sách phù hợp để giảm thiểu chi phí.

Tóm lại, trong thời gian vừa qua, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 đã sử dụng hết khả năng của mình để thu hút các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư phát triển dài hạn của Công ty, những nỗ lực đó thật đáng ghi nhận trong thời kì kinh tế khó khăn như hiện nay. Tuy nhiên trong hoạt động huy động vốn của Công ty vẫn còn tồn tại hạn chế mà Công ty cần khắc phục để hoạt động huy động vốn ngày càng hiệu quả và tạo nên lực đẩy mạnh mẽ cho sự phát triển của Công ty. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tại Công ty Xây dựng HUD1

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x