Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại công ty Trách nhiệm hữu hạn du lịch ấn tượng Á Châu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch ấn tượng Châu Á
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty
- Tên giao dịch : Công ty Trách nhiệm hữu hạn du lịch ấn tượng Châu Á
- Vốn điều lệ : 000.000.000 đ ( Hai tỷ đồng )
- Trụ sở chính : Tầng2, 103 Nguyễn Trường Tộ, Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: 3715.3977 – 04.3715.4047
- Fax: 3715.3978
Lĩnh vực hoạt động:
- Tổ chức tour trong nước và quốc tế
- Tổ chức tour hàng ngày
- Tổ chức tour theo yêu cầu, tour cho khách đoàn, cơ quan, trường học….
- Dịch vụ đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế
- Dịch vụ làm hộ chiếu, visa
- Tổ chức hội nghị, hội thảo: trọn gói hoặc từng công đoàn
- Đại lý vé máy bay, vé tàu hỏa
- Cho thuê các loại xe du lịch từ 4-45 chỗ
- Tư vấn du lịch miễn phí (qua điện thoại, email…)
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với sự phát triển của ngành dịch vụ du lịch Công ty du lịch Ấn Tượng Châu Á – Travel Sense Asia đã được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số 01-153/2022/TCDL-GPLHQT thành lập năm 2021. Công ty đã trải qua một quá trình phát triển và sáng tạo không ngừng để vươn lên là một công ty mạnh với nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành quốc tế và nội địa. Với mong muốn là nhà cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất và có uy tín nhất, Công ty chủ trương phát triển theo định hướng: “Khách hàng mới là ông chủ thực sự, người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của công ty Du lịch Ấn Tượng Châu Á -Travel Sense Asia”
Với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, với phong cách phục vụ chuyên nghiệp chúng tôi xin được gửi đến Quý khách những chương trình du lịch đặc sắc, được tổ chức bằng tất cả tâm huyết của những người yêu nghề và sự trân trọng đối với các sản phẩm tour. Công ty cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt nhất.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du Lịch ấn tượng Châu Á Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
- Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Qua sơ đồ tổ chức của Công ty chúng ta cũng có thể nhận thấy các phòng ban có liên hệ mật thiết với giám đốc và giám đốc sẽ chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của các phòng ban này. Tuy nhiên giữa các phòng ban cũng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau điều đó được thể hiện qua những quy định của Công ty về chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, cụ thể như sau:
Giám đốc:
- Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty;
- Là người đại diện hợp pháp của Công ty;
- Chịu trách nhiệm lập ngân sách và kế hoạch kinh doanh năm của Công ty cho mỗi năm tài chính: Huy động và sử dụng vốn, dự toán về các khoản thu, chi tổng thể;
- Tuyển dụng và phát triển nhân viên.
Phòng Marketing & Sale:
- Là một phòng quan trọng và nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc. Chức năng nhiệm vụ của phòng này;
- Đưa ra các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát về các chiến lược quảng cáo và bán hàng trong nước cũng như nước ngoài;
- Xem xét sự thay đổi về giá cả và những khả năng thay đổi tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh;
- Phải phối hợp với các phòng ban khác để dự đoán, xác định và thoả mãn lợi ích của khách hàng mục tiêu;
- Trợ giúp cho giám đốc bán hàng tìm kiếm cơ hội để mở rộng dịch vụ của Công ty;
- Giám sát các điều kiện thị trường và phản ánh yêu cầu đặc điểm của khách hàng với giám đốc;
- Tìm kiếm các khách hàng mới.
Phòng khách hàng:
Với đặc điểm kinh doanh là các dịch vụ du lịch nên phòng khách hàng của Công ty có vai trò quan trọng trong việc giúp cho Công ty giữ được khách hàng và duy trì mối quan hệ tốt với họ. Chức năng nhiệm vụ cụ thể của phòng khách hàng như sau:
- Gửi cho khách hàng những thông tin cần thiết về dịch vụ;
- Chuyển tất cả các thông tin về dịch vụ đã được khách hàng yêu cầu tới phòng cung cấp dịch vụ;
- Trợ giúp cho phòng Marketing liên lạc thường xuyên với những đơn vị đối tác;
- Phối hợp với phòng Marketing để mở rộng dịch vụ của Công ty;
- Báo cáo các công việc trực tiếp với giám đốc.
Phòng cung ứng dịch vụ là những hướng dẫn viên du lịch:
- Tìm hiểu kỹ đối tượng khách hàng của mình, để có cách hướng dẫn phù hợp.
- Phải chuẩn bị đủ tư liệu cần thiết về khu vực hay tour du lịch sắp hướng dẫn.
- Căn cứ vào sức chịu tải của từng loại khách mà xác định số lượng khách trong một chuyến hướng dẫn cho phù hợp.
- Viết bản thuyết minh tóm tắt, cách trình bày phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Phòng kế toán: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.
- Theo dõi, đối chiếu chấm công lương hàng tháng. Quản lý vận hành hệ thống phần mềm, sổ sách kế toán theo quy định, quản lý vật tư sản xuất, làm thủ tục nhập xuất, cấp phát dụng cụ, thống kê định kì hàng hóa – sản phẩm, tài sản khác.
- Thực hiện quyết toán tháng, sáu tháng, năm theo đúng tiến độ và phối hợp với các phòng chức năng khác của Công ty để hạch toán lỗ lãi cho từng bộ phận sản xuất kinh doanh.
- Có quyền tham mưu, đề xuất với ban lãnh đạo Công ty về việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ, các khoản thu, chi theo quy định của bộ tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố.
Phòng hành chính:
- Cũng như các phòng hành chính trong các công ty khác phòng hành chính của Chi nhánh chịu trách nhiệm trong việc nhận sắp xếp kiểm tra, lưu trữ các tài liệu và thực hiện việc báo cáo trực tiếp với giám đốc về tình hình nhân sự.
- Với chiến lược “xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp” thì việc xây dựng hệ thống nhân sự luôn chiếm nhiều sự quan tâm của công ty. Công ty thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện nội bộ, thỉnh giảng hoặc đăng ký các khóa đào tạo bên ngoài cho nhân viên luôn tìm kiếm những ứng viên có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, có hoài bão phát triển công việc ở mọi vị trí. Ứng viên được trả lương xứng đáng theo năng lực và khả năng đóng góp.
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Khi đặt mua các sản phẩm tour của công ty du lịch Ấn Tượng Châu Á, các bạn sẽ cảm thấy hoàn toàn yên tâm và hài lòng về mọi mặt vì du lịch Ấn Tượng Châu Á luôn cung cấp cho các bạn những điều mà bạn mong muốn và quan tâm:
- Bán đúng giá cả: Bạn sẽ được bảo đảm về giá và tuyệt đối không bao giờ trả tiền quá cao cho một dịch vụ quá thấp.
- Đúng chất lượng: Bạn sẽ được đảm bảo về chất lượng tour bằng hợp đồng có ghi rõ chi tiết các dịch vụ về chất lượng khách sạn, mức ăn, chủng loại xe,… như đã chào hàng.
- Giá cả cạnh tranh: Đối với các tour đi ghép theo đoàn bạn sẽ được mua tour lẻ với giá dành cho tour đoàn. Giá luôn thấp hơn là bạn tự tổ chức tour.
- Thái độ phục vụ: Các bạn sẽ được du lịch Ấn Tượng Châu Á phục vụ theo đúng phương châm khách hàng là thượng đế.
- Dịch vụ đa dạng và linh hoạt: Công ty không chỉ bán tour mà còn cung cấp các dịch vụ có liên quan đến du lịch, quý khách có thể sử dụng dịch vụ cho thuê xe ôtô, dịch vụ đặt phòng khách sạn trong và ngoài nước hoặc cũng như dịch vụ mua vé máy bay,… với mức phí dịch vụ hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ.
2.1.5. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động của công ty
Quy trình cụ thể từng bước trong quy trình chung:
- Bước 1: Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế các chương trình du lịch.
Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cung về du lịch trên thị trường và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường.Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành để tổ chức sản xuất các chương trình du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của tập khách hàng mà công ty lựa chọn. Việc tổ chức sản xuất các chương trình du lịch phải tuân thủ theo quy trình bao gồm bốn bước sau:
Thứ nhất, thu thập đầy đủ các thông tin về tuyến điểm tham quan, giá trị của tuyến điểm đó, phong tục tập quán và các thông tin có liên quan đến việc tổ chức các chuyến đi. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Thứ hai, sơ đồ hoá tuyến du lịch, lên kế hoạch và lịch trình chi tiết về các tuyến điểm, độ dài tour, địa điểm xuất phát, phương tiện vận chuyển và các dịch vụ ăn nghỉ.
Thứ ba, định giá chương trình du lịch căn cứ vào tổng chi phí chương trình du lịch bao gồm chi phí cố định (giá vận chuyển, quảng cáo, quản lý, hướng dẫn viên) và các chi phí biến đổi khác(ăn, ngủ, bảo hiểm, tham quan…) và lợi nhuận dự kiến của doanh nghiệp.
Thứ tư, viết thuyết minh cho chương trình du lịch, ứng với mỗi chương trình du lịch thì phải có một bản thuyết minh.
- Bước 2 : Quảng cáo và tổ chức bán.
Sau khi xây dựng và tính toán giá xong một chương trình du lịch các công ty cần tiến hành quảng cáo và chào bán .Chương trình du lịch là sản phẩm không hiện hữu, khách hàng không có cơ hội thử trước khi quyết định mua. Do đó quảng cáo có một vai trò rất quan trọng và cần thiết nhằm khơi dậy nhu cầu, thuyết phục, giúp khách hàng lựa chọn và thúc đẩy quyết định mua. Các phương tiện quảng cáo du lịch thường được áp dụng bao gồm: Quảng cáo bằng ấn phẩm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng,.. Công ty tổ chức bán chương trình du lịch của mình thông qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp. Bán trực tiếp nghĩa là các công ty lữ hành trực tiếp bán các chương trình du lịch của mình cho khách hàng. Công ty quan hệ trực tiếp với khách hàng thông qua các hợp đồng bán hàng. Bán gián tiếp tức là công ty lữ hành uỷ quyền tiêu thụ các chương trình du lịch của mình cho các đại lý du lịch. Công ty quan hệ với các đại lý du lịch thông qua các hợp đồng uỷ thác.
- Bước 3: Tổ chức thực hiện chương trình du lịch du lịch theo hợp đồng đã ký kết.
Bao gồm quá trình thực hiện các khâu: Tổ chức tham quan, vui chơi giải trí, mua sắm, làm các thủ tục hải quan, bố trí ăn ở, đi lại. Để tổ chức thực hiện các chương trình du lịch công ty cần có những chuẩn bị nhất định về: Hướng dẫn viên, các thông tin về đoàn khách, các lưu ý về hành trình và các yếu tố cần thiết khác. Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch hướng dẫn viên sẽ là người chịu trách nhiệm chính. Hướng dẫn viên sẽ phải thực hiện việc giao dịch với các đối tác dịch vụ trong việc cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng đảm bảo thực hiện hành trình du lịch đã ký kết (giúp khách khai báo các thủ tục có liên quan đến chuyến đi, sử lý kịp thời các tình huống phát sinh…) cung cấp các thông tin cần thiết cho khách về phong tục tập quán, nơi đến, mạng lưới giao thông các dịch vụ vui chơi giải trí ngoài chương trình. Giám sát các dịch vụ cung cấp và báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh trong chương trình du lịch để xin ý kiến cấp quản lý có thẩm quyền giải quyết.
- Bước 4: Thanh quyết toán hợp đồng.
Sau khi chương trình du lịch đã kết thúc, công ty lữ hành cần làm thủ tục thanh quyết toán hợp đồng trên cơ sở quyết toán tài chính và giải quyết các vấn đề phát sinh còn tồn tại tiến hành rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng. Khi tiến hành quyết toán tài chính doanh nghiệp thường bắt đầu từ khoản tiền tạm ứng cho người dẫn đoàn trước chuyến đi, đến các chi tiêu phát sinh trong chuyến đi và số tiền hoàn lại doanh nghiệp. Trước khi quyết toán tài chính người dẫn đoàn phải báo cáo tài chính với các nhà quản trị điều hành khi được các nhà quản trị chấp thuận. Sau đó sẽ chuyển qua bộ phận kế toán của Công ty để thanh toán và quản lý theo nghiệp vụ chuyên môn. Sau khi thực hiện chương trình du lịch xong, công ty lữ hành sẽ lập những mẫu báo cáo để đánh giá những gì khách hàng ưa thích và không ưa thích về chuyến đi để từ đó rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục cho chương trình du lịch tiếp theo.
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch ấn tượng Á Châu Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn
Thông qua việc so sánh, phân tích các số liệu trên bảng cân đối kế toán các năm 2022, 2023, 2024 ta sẽ thấy được sự biến động tài sản ngắn hạn (vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác), tài sản dài hạn (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình). Từ đó, đánh giá khái quát tình hình tài sản tại công ty.
2.2.1.1. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản
a) Cơ cấu tài sản
- Biểu đồ 2.1. Biểu đồ cơ cấu tài sản
Căn cứ vào biểu đồ 2.1 cơ cấu tài sản, qua các năm 2022, 2023 và 2024 ta nhận thấy rằng công ty chủ yếu đầu tư vào Tài sản ngắn hạn . Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TS của công ty nhưng biến động qua các năm. Cụ thể năm 2023, Tài sản ngắn hạn chiếm 56,29% giảm 0,44% so với năm 2022, tuy nhiên sang đến năm 2024, tỷ trọng TSNH tăng 5,44% so với năm 2023. Ngược lại Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng ít hơn trong tổng TS so với Tài sản ngắn hạn, và cũng có biến động qua các năm. Năm 2023, Tài sản dài hạn tăng so với năm 2022 là 0,44%, nhưng đến năm 2024 thì giảm xuống 5,44%. Cơ cấu TS như vậy là do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty chủ yếu là cung cấp dịch vụ du lịch nên chủ yếu đầu tư vào các Tài sản ngắn hạn.
- b) Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn
Nhìn vào phụ lục 1, ta thấy năm 2023 tình hình kinh doanh của công ty có bước chuyển biến lớn nên tài sản ngắn hạn tăng 262.233.033 đồng, tỉ lệ tăng 9,83% so với năm 2022, với giá trị tài sản lưu động tăng lên như vậy có thể giúp công ty điều chuyển vốn kịp thời khi cần thiết hoặc có thể dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng cho công ty. Sang năm 2024, tài sản ngắn hạn tăng nhẹ lên 93.159.810 đồng, tỉ lệ tăng 3,18 % so với năm 2023. Qua đó chúng ta có thể thấy công ty có xu hướng mở rộng kinh doanh và khả năng thanh toán của công ty được nâng cao. Để đánh giá chính xác tình hình tài sản lưu động của công ty, ta sẽ đi phân tích sự biến động của từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tại quỹ giảm dần qua ba năm. Cụ thể, năm 2023 là 878.461.759 giảm 78.360.652 đồng so với năm 2022, tỉ lệ giảm 8,19% nguyên nhân làm cho lượng tiền và các khoản tương đương tiền tại quỹ năm 2022 giảm là do trong năm công ty đã sử dụng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh nhiều hơn lượng tiền mặt thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Sang năm 2024, tiền và các khoản tương đương tiền tại quỹ tiếp tục giảm 203.578.607 đồng còn 674.883.152, giảm 23,17% so với năm 2023. Nguyên nhân là vì công ty đã sử dụng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh nhiều hơn lượng tiền mặt thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trên thực tế, vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng có để thoả mãn mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh nên việc tăng lên của vốn bằng tiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty. Điều này cho thấy khả năng thanh toán tức thời của công ty bị ảnh hưởng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Của Công ty nắm giữ các giấy tờ có giá của ngân hàng. Năm 2023, giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là 25.000.000 đồng con số này vẫn được duy trì so với năm 2022 nhưng đến năm 2024 do ảnh hưởng của thị trường tài chính có nhiều khó khăn nên Công ty đã giảm khoản đầu tư này xuống còn 12.000.000 đồng. Có thể thấy, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty giảm và còn ở mức thấp. Vì thế, Công ty nên nâng cao giá trị các khoản đầu tư này trong những năm tới.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Ta thấy tổng các khoản phải thu tăng dần qua ba năm 2024, 2023, 2022 lần lượt là 35.678.860 đồng; 54.365.881 đồng; 25.460.873 đồng. Năm 2023 tăng 287.314.012 đồng, tương đương tăng 18,88% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 272.074.742 đồng, tương đương tăng 15,03% so với năm 2023. Nguyên nhân sự thay đổi này là do sự thay đổi của từng khoản trong các khoản phải thu ngắn hạn, cụ thể là:
Khoản phải thu khách hàng: Dễ thấy khoản này chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các khoản phải thu NH điều này chứng tỏ doanh thu cung cấp dịch vụ lớn và bị khách hàng chiếm dụng số lượng vốn khá lớn. Bên cạnh đó, ta thấy khoản phải thu khách hàng có xu hướng tăng qua các năm lần lượt lần là năm 2023 là 1.632.030.434 đồng tăng 207.301.000 đồng tương ứng tỷ tệ 14,55% so với năm 2022 và năm 2024 là 1.792.086.087 đồng. Tức là năm 2024 tăng 160.055.653 đồng, tỷ lệ tăng là 9,81% Nguyên nhân do Công ty áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng cho dịch vụ cho các các khách hàng lớn và tiềm năng. Tuy nhiên, Công ty cũng phải cân nhắc đến khả năng thanh toán của khách hàng, đề phòng nguy cơ khách hàng không thanh toán được.
Đối với khoản trả trước cho người bán: Năm 2023 là tăng 51.108.004 đồng, do trong năm công ty có sửa chữa tài sản cố định và một số thiết bị máy móc. Năm 2024, khoản trả trước cho người bán tăng 130.706.110 đồng, tăng gấp 2,06 lần so với năm 2023, nguyên nhân là do trong năm công ty đã tiến hành nâng cấp các xe du lịch. Công ty đang chú trọng cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ điều này sẽ giúp công ty thu hút khách hàng nhiều hơn.
Còn với khoản phải thu khác: Năm 2023 là 1.809.852.979 đồng tăng 28.905.008 đồng, tức đã tăng 113,53% so với năm 2022, công ty có thêm một khoản vốn bị chiếm dụng, cần phải có biện pháp thu hồi nhanh khoản nợ này. Ngược lại, năm 2024 lại giảm 18.687.021 đồng còn 2.081.927.721 đồng, tỉ lệ giảm 34,37% góp phần gia tăng lượng tiền vốn cho công ty.
Hàng tồn kho: Năm 2023 tăng 18.288.119, tương đương tăng 38,45% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 8.985.912 so với năm 2023, tỷ lệ 13,64% bởi việc cung ứng dịch vụ du lịch tăng lên. Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là các sản phẩm bán kèm hoặc tặng kèm các dịch vụ du lịch, chuyển phát như bao bì , sách hướng dẫn, bản đồ, quà lưu niệm,… và đồ trang trí, vật dụng, công cụ tổ chức sự kiện. Những sản phẩm này này đều có tác dụng sinh lợi ít chỉ làm phong phú thêm tính đa dạng của dịch vụ và không có giá trị lớn, không tốn quá nhiều chi phí. Sở dĩ có mức tăng này là do lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tăng và Công ty dự đoán gái cả tăng nên mua về dự trữ khá nhiều để tồn trữ cho năm sau sử dụng.
Khoản mục tài sản ngắn hạn khác: Năm 2023 tăng 34.991.554 đồng, tỉ lệ tăng 29,97% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 28.677.763 đồng, tỉ lệ tăng 18,90% so với năm 2023. Đầu năm tài chính, công ty đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đầu vào, theo kế hoạch đến cuối năm tiến hành so sánh giữa số thuế tiêu thu đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp và số thuế đã nộp để tiến hành nộp tiếp hoặc hoàn nhập, các năm 2022, 2023, 2024 số thuế được hoàn nhập, góp phần làm tổng tài sản ngắn hạn khác tăng dẫn qua các năm. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện trong khi qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên nhưng công ty nên lưu ý đẩy nhanh quá trình thu hồi các khoản phải thu, giảm hàng tồn kho nhằm giảm bớt chi phí. Ngoài ra việc gia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán của công ty hiệu quả hơn; việc tăng đầu tư ngắn hạn chứng tỏ công ty đang mở rộng hoạt động đầu tư, các khoản này sẽ tạo nguồn lợi tức trong ngắn hạn cho công ty.
- c) Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản dài hạn
Tài sản cố định: Năm 2023 tăng 53.962.732 đồng so với năm 2022, tương ứng tăng 3,33 %. Tài sản cố định tăng lên do trong năm 2023, Công ty đầu tư bổ sung mua thêm thiết bị mới phục vụ cho công việc phòng hành chính nhân sự. Điều này làm cho tài sản cố định của Công ty tăng lên. Năm 2024 giảm so với năm 2023 533.870.796 đồng, tỷ lệ giảm là 31,88%. Nguyên nhân là do tài sản năm 2024 công ty không đầu tư vào tài sản cố định nên nguyên giá tài sản cố định vẫn giữ nguyên. Đồng thời, giá trị hao mòn của tài sản cố định năm 2024 tăng so với năm 2023, tăng mạnh hơn so với nguyên giá, cụ thể giá trị hao mòn tăng 533.870.796 đồng, tức tăng 17% nên làm cho giá trị tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2024 giảm so với năm 2023.
Đầu tư tài chính dài hạn: Các khoản đầu tư dài hạn của Công ty là cổ phiếu, giá trị của khoản này không đổi do Công ty không có niềm tin vào tương lai nên không tiếp tục đầu tư thêm.
Tài sản dài hạn khác: Trong đó có khoản phải thu dài hạn năm tăng dần qua 3 năm điều này cho thấy công ty đã cho vay trong dài hạn. Cụ thể là, năm 2023 tăng 186.800.384 đồng so với năm 2022, tương ứng tỷ lệ tăng 113,64 % và năm 2024 tăng 132.503.101 đồng so với năm 2023, tương ứng tỷ lệ tăng 37,73%.
2.2.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn
- a) Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn
- Dựa vào biểu đồ 2.2 ta có:
Giai đoạn 2022 – 2023: Trong năm 2023 tỷ suất nợ là 68,84%, tức là tăng 6,21% so với năm 2022. Nguyên nhân là do trong năm 2023 Công ty tăng các khoản nợ phải trả tăng lên trừ khoản người mua trả tiền trước (giảm 25,72% so với năm 2022), chi phí phải trả (giảm 22,31%). Trong khi đó tốc độ tăng của tổng NV lại thấp hơn tốc tộ tăng của nợ phải trả. Vì trong giai đoạn này Công ty mở rộng qui mô hoạt động do đó Công ty đã vay nhiều vốn hơn, đồng thời chiếm dụng vốn ở các đơn vị khác để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động cung cấp dịch vụ, làm cho tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổng vốn. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Giai đoạn 2023 – 2024: Trong giai đoạn này, tỷ suất nợ giảm, cụ thể vào năm 2024 tỷ suất nợ là 0.65 (giảm 6,24% so với năm 2023). Nguyên nhân giảm là do nợ phải trả giảm, tổng NV đều giảm nhưng tốc độ giảm của nợ phải trả nhanh hơn so với tốc độ giảm của tổng NV. Nhìn chung qua ba năm, tỷ suất nợ của Công ty và có xu hướng giảm dần, điều này chứng tỏ Công ty đã giảm mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh, trách mất khả năng chi
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu năm 2023 là 31,16% tăng 4,02% so vơi năm 2022 là 35,18%. Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu cho chúng ta biết rằng một động vốn của Công ty được hình thành từ bao nhiêu đồng Vốn chủ sở hữu. Sự tăng lên này cho thấy Công ty đang tăng cao khả năng tự chủ về tài chính, giảm việc vay nợ nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra đối với công ty. Nhưng đến năm 2024 tỷ trọng Vốn chủ sở hữu lại giảm xuống 4,29% so với năm 2023 còn 35,45% nguyên nhân là do phần lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm. Năm 2024 là năm kinh tế bất ổn nên Công ty càng gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn và hoạt động kinh doanh.
- b) Phân tích các khoản mục trong nguồn vốn
Tổng nguồn vốn năm 2023 là 5.206.773.877 đồng tăng so với năm 2022 là 502.996.149 đồng và giảm 308.207.885 đồng so với năm 2024. Cụ thể:
- Nợ phải trả:
Vay ngắn hạn: Năm 2023 là 1.500.000.000 đồng tăng 500.000.000 đồng so với năm 2022, trong khi năm 2024 vay ngắn hạn là 1.200.000.000 đồng giảm 300.000.000 đồng so với năm 2024. Có thế thấy, do ảnh hưởng của lãi suất thị trường tăng cao và nhu cầu vốn năm 2024 giảm nên Công ty đã giảm lượng nợ ngắn hạn. Trong bối cảnh lãi suất Ngân hàng tăng cao như hiện nay thì việc giảm nợ ngắn hạn là điều hoàn toàn hợp lý.
Phải trả người bán: Năm 2023 là 890.377.800 đồng trong khi năm 2022 là 737.759.600 đồng, năm 2024 là 912.768.860 đồng. Năm 2023, khoản phải trả người bán tăng lên 2,51% so với năm 2022 còn năm 2024, mức tăng là 20,69% so với năm 2023. Nhờ những thỏa thuận với đơn vị cung cấp hàng hóa đầu vào xuất phát từ cơ sở mối quan hệ bạn hàng lâu năm có uy tín cao, Công ty đã tận dụng được nguồn vốn có chi phí thấp hơn rất nhiều so với lãi vay ngân hàng. Tuy nhiên, Công ty cần xem xét sử dụng số vốn này sao cho hợp lý, kịp thời quay vòng và điều động vốn để trả cho nhà cung cấp theo đúng thỏa thuận tránh xảy ra những rủi ro có thể ảnh hưởng xấu đến uy tín và hình ảnh của Công ty.
Người mua trả tiền trước: Năm 2023 là 345.665.740, giảm 119.683.032 đồng, tương đương giảm 25,72% so với năm 2022. Trong khi đó, người mua trả trước năm 2024 là 285.674.336 đồng, giảm 59.991.404 đồng, tương ứng giảm 17,36% so với năm 2023. Người mua trả trước có xu hướng giảm qua các năm. Điều này là do Công ty muốn tạo quan hệ thân thiết nên không bắt khách hàng phải đặt cọc nhiều. Chỉ những hợp đồng du lịch hay thuê xe có giá trị lớn thì khách hàng mới phải ứng tiền trước.
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Năm 2023 là 58790663 đồng, tăng so với năm 2022 là 28.215.603 và giảm 15.064.847 đồng so với năm 2024. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của Công ty bao gồm Thuế GTGT, thuế TNDN thuế môn bài và các loại phí, lệ phí khác. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Phải trả người lao động: Năm 2023 là 172.360.458 đồng, tăng 7.995.234 đồng so với năm 2022, và năm 2024 là 162.334.672 đồng giảm 10.025.786 đồng so với năm 2023. Năm 2024, do ảnh hưởng của điều kiện khó khăn chính vì thế, Công ty đã cắt giảm quy mô nhân sự. Tuy nhiên, Công ty không để nợ lương người lao động.
Chi phí phải trả: Năm 2022 là 150.762.212 đồng, năm 2023 là 117.132.267 đồng còn năm 2024, con số này là 57.342.421 đồng. Chi phí phải trả của Công ty bao gồm chi phí trích trước trả lãi và chi phí trích trước sửa chữa Tài sản cố định.
Vay và nợ dài hạn: Trong cả 3 năm 2022, 2023 và 2024 lượng vay dài hạn đều giữ nguyên ở mức 500.000.000 đồng. Khoản vay dài hạn này được dùng để đầu tư mua sắm Tài sản cố định. Trong thời gian tới, Công ty nên thanh toán khoản vay này để tránh việc lãi vay có thể thay đổi khiến chi phí lãi vay tăng thêm.
Vốn chủ sở hữu: Năm 2023 là 1.622.446.949 đồng, giảm 32.519.991 đồng, tương ứng giảm 1,96% so với năm 2022. Mức giảm này là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 giảm tương ứng trong khi vốn đầu tư của chủ sở hữu vẫn là 1.450.000.000 đồng. Trong khi đó năm 2024, Vốn chủ sở hữu là 1.736.719.887 đồng, tăng 114.272.938 đồng, tương ứng tăng 7,04% so với năm 2023. Nguyên nhân do vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2024 tăng lên. Vốn chủ sở hữu của Công ty có những thay đổi khác nhau qua các năm nhưng nhìn chung thì giá trị Vốn chủ sở hữu đã tăng lên. Điều này cho thấy tình hình tài chính của Công ty đang được nhà đầu tư nỗ lực cải thiện, bù đắp vốn chứ không phải do lợi nhuận sau thuế tăng lên.
- c) Chính sách tài trợ vốn của Công ty
Biểu đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh
Ta thấy được qua biểu đồ 2.3 tại 2 năm 2022 và năm 2024 nguồn vốn dài hạn được dùng để tài trợ cho toàn bộ Tài sản ngắn hạn ; còn nguồn vốn ngắn hạn được dùng toàn bộ để tài trợ cho Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn. Qua đó ta thấy, chính sách quản lý TS, nguồn vốn mà công ty Á Châu đã áp dụng là chính sách thận trọng, đồng nghĩa với việc sử dụng nguồn vốn trong dài hạn tài trợ một phần cho Tài sản ngắn hạn. Việc sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho một phần Tài sản ngắn hạn sẽ giúp giảm nguy cơ mất khả năng thanh toán nợ của công ty. Tuy nhiên, nguồn vốn dài hạn có chi phí sử dụng vốn cao hơn nguồn vốn ngắn hạn vì vậy công ty cần phải xem xét một cơ cấu nguồn vốn hợp lý để vừa phù hợp với tình hình tài chính của mình, vừa tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn. Còn năm 2023, Công ty này áp dụng chính sách cấp tiến. Điều này, sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của công ty, nó làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán các khoản nợ. Với chính sách này để cân bằng rủi ro bằng cách theo chính sách quản lý nợ thận trọng nên năm 2024 Công ty áp dụng chính sách than trọng để tránh rủi ro.
2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Sau đây là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Ấn tượng Châu Á trong 3 năm 2022, 2023, 2024.
Qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm lập bảng phụ lục 2, ta thấy được tình hình kinh doanh của mỗi năm đều giảm. Năm 2023, giảm 32.519.919 đồng so với năm 2022. Năm 2024 giảm 35.027.726 đồng so với năm 2023. Cụ thể như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2023 là 8.123.478.663 đồng, tăng 1.907.288.399 đồng so với năm 2022, tương ứng tỷ lệ tăng 30,68%. Nguyên nhân là do năm 2023, Việt Nam với trọng tâm chính là năm du lịch biển đảo đã khai thác được rất nhiều chuyến du lịch tới các bãi biển miền Trung. Lượng khách đi các tour Đà Nẵng hay Nha Trang đều tăng đột biến kéo theo các dịch vụ cho thuê xe cũng tương đối phát triển. Tuy nhiên, năm 2024 doanh thu của Công ty chỉ đạt 7.490.772.354 đồng, giảm 632.706.609 đồng, tương ứng giảm 7,79% so với năm 2023. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty đã sụt giảm. Nguyên nhân chủ yếu là số hợp đồng du lịch đã bị giảm bớt. Năm 2024 là một năm khó khăn đối với nền kinh tế và cũng ảnh hưởng trực tiếp tới ngành du lịch. Bên cạnh đó, mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành cũng trở nên gay gắt hơn.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong 3 năm 2022, 2023 và 2024 Công ty không có phát sinh một khoản giảm trừ doanh thu nào. Điều này chứng tỏ chất lượng các sản phẩm dịch vụ du lịch của Công ty có chất lượng tốt. Vì thế, Công ty không phải chịu các khoản giảm giá nào. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Giá vốn hàng bán: Năm 2023 là 6.317.384.423 đồng, tăng 1.704.562.834 đồng so với năm 2022, tương ứng tỷ lệ tăng 32,56%. Giá vốn hàng bán tăng là do doanh thu tăng năm 2023 lớn hơn so với mức tăng doanh thu năm 2022 30,68%. Điều này cho thấy rằng Công ty chưa có sự quản lý tốt trong việc đàm phán giá cả với các doanh nghiệp. Trong khi đó năm 2024 doanh thu của Công ty chỉ đạt 7.490.772.354 đồng, giảm 632.706.609 đồng, tương ứng giảm 7,79% so với năm 2023. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty đã sụt giảm. Nguyên nhân chủ yếu là số hợp đồng du lịch đã bị giảm bớt. Năm 2024 là một năm khó khăn đối với nền kinh tếvà cũng ảnh hưởng trực tiếp tới ngành du lịch. Bên cạnh đó, mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành cũng trở nên gay gắt hơn.
Doanh thu hoạt động tài chính: Công ty bao gồm các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, doanh thu chiết khấu thanh toán được hưởng. Năm 2023, doanh thu hoạt động tài chính là 23.689.745 đồng, tăng 9.095.530 đồng, tương ứng tăng 34,17% so với năm 2022. Trong khi đó năm 2024, doanh thu tài chính lại giảm 12.025.685 đồng, tương ứng giảm 33,67% so với năm 2023. Nguyên nhân là do năm 2024, Công ty đã được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm một số hợp đồng với người bán, nhà cung cấp dịch vụ. Hoạt động kinh doanh suy giảm nên số lượng hợp đồng ít hơn, việc thanh toán và chính sách chiết khấu thanh toán của các nhà cung cấp cũng thay đổi khiến doanh thu hoạt động tài chính bị giảm. Bên cạnh đó, lượng tiền và các khoản tương đương năm 2024 cũng giảm 203.578.607 đồng so với năm 2023 cũng là nguyên nhân khiến cho doanh thu tài chính giảm đi. Doanh thu tài chính giảm và còn thấp cho thấy, công ty chưa thu được nhiều lợi ích từ các kênh đầu tư sinh lợi.
Chi phí tài chính: Công ty bao gồm toàn bộ là chi phí lãi vay. Năm 2023, chi phí lãi vay là 424368774 đồng, tăng 130.804.504 đồng, tương ứng tăng 44,56% so với năm 2022. Trong khi đó năm 2024, chi phí lãi vay là 352.664.872 đồng, giảm 71.703.902 đồng, tương ứng giảm 16,90% so với năm 2023. Chi phí tài chính thay đổi do các khoản vay ngắn hạn có sự thay đổi tăng lên 1.500.000.000 đồng năm 2023 nhưng lại giảm xuống 1.200.000.000 đồng năm 2024. Chi phí tài chính năm 2024, giảm cho thấy, Công ty không còn quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay và điều này là hợp lí trong bối cảnh lãi suất ngân hàng luôn ở mức cao.
Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2023 là 556.754.342 đồng tăng 42.642.634 đồng so với năm 2022 và năm 2024 là 674.324.584 đồng, tăng 117.570.242 đồng so với năm 2023. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên qua các năm là do chi phí trong việc tiếp khách, các chi phí bán hàng và chi phí các dịch vụ mua ngoài đều tăng lên. Tuy nhiên, các loại chi phí này đều có thể giảm được và Công ty nên tối thiểu hóa chi phí quản lý để nâng cao lợi nhuận.
Lợi nhuận khác: Năm 2023, lợi nhuận khác là âm 8.014.778 đồng, giảm 81.733.839 đồng, tương đương giảm 110,87% so với năm 2022. Nguyên nhân là do lợi nhuận khác năm 2023 là 124.340.000 đồng thấp hơn chi phí khác năm 2023 là 132.354.778 đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận khác năm 2024 là 12.204.962 đồng, tăng 20.219.740 đồng, tương ứng tăng 252,58% so với năm 2023. Lợi nhuận khác gia tăng cho thấy công ty đã thu được những lợi ích ngoài việc kinh doanh. Các nguồn doanh thu của Công ty bao gồm việc bán phế liệu, thu từ vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác.
Lợi nhuận kế toán sau thuế: Năm 2023 là 172.446.949 đồng giảm 32.519.911đồng, so với năm 2022 và năm 2024 là 136.719.887 đồng, giảm 35.727.062 đồng so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế giảm là do tình hình kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong năm 2024. Việc lợi nhuận trước thuế giảm đi một phần cũng do công tác quản lý chi phí chưa được chú trọng khi chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh còn tăng cao. Trong thời gian tới, Công ty nên chú trọng việc quản lý, tối thiểu hóa chi phí và có những biện pháp kinh doanh hiệu quả nhằm nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
- Kết luận:
Năm 2024 là một năm thực sự khó khăn với hầu hết các DN. Giá xăng dầu tăng, chi phí lãi vay tăng dẫn đến tất cả các yếu tố liên quan đến chi phí đầu vào đều tăng rất cao. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch kinh doanh và khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, kết quả kinh doanh của Công ty cuối kì dương vẫn là một kết quả đáng khích lệ. Điều này cho thấy Công ty đã có những nỗ lực lớn, có những đường lối chính sách phù hợp để đối phó với tình hình khó khăn của nền kinh tế, tuy nhiên công tác quản lý chi phí của Công ty cũng cần phải được nâng cao để giảm thiểu được những chi phí không cần thiết.
2.2.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn là để xem xét tài sản của Công ty có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn không. Để phân tích chúng ta sử dụng các chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.
2.2.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty là cao hay thấp.Tổng tài sản lưu động là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn hạn dưới một năm, còn tổng nợ ngắn hạn là những khoản nợ có thời hạn dưới một năm.Vì vậy, dùng tài sản lưu động để trang trải các khoản nợ ngắn hạn là phù hợp.
- Bảng 2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
Dựa vào bảng 2.1 có thể thấy giai đoạn từ 2022 – 2023 khả năng thanh toán của công ty giảm từ 1,05 lần xuống 0,95 lần, tức là giảm 9,24% so với năm 2022. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của các khoản nợ ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của tài sản lưu động, cụ thể là trong năm 2023 tốc độ tăng của tài sản lưu động là 9,83%, còn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 21,01%. Đến năm 2024 hệ số này tăng lên là 1,14 lần, tức là tăng 19,55% so với năm 2023. Như vây dựa vào kết quả trên thì trong năm 2024 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,14 đồng tài sản lưu động đảm bảo. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư quá mức vào tài sản lưu động, số tài sản lưu động dư thừa không tạo thêm doanh thu này sẽ tăng và như vậy doanh nghiệp sử dụng vốn chưa hiệu quả, nhưng mặt khác đây là dấu hiệu khả quan vì nó thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng, do đó mức độ rủi ro trong kinh doanh sẽ giảm lên.
2.2.3.2 Khả năng thanh toán nhanh
Bảng 2.2. Khả năng thanh toán nhanh
- Quan sát bảng 2.2 ta thấy: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Giai đoạn 2022 – 2023, khả năng thanh toán nhanh giảm, cụ thể là năm 2022 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì 1,03 đồng tài sản có Tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho, năm 2023 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,93 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, tức là đã giảm 9,67% so với năm 2022; vào năm 2024 có 1,11 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo cho nợ ngắn hạn, tăng 19,28% so với năm 2023. Nguyên nhân khả năng thanh khoản của doanh nghiệp bị giảm năm 2023 nên doanh nghiệp đã điều chỉnh tăng trong năm 2024, tuy nhiên hệ số thanh toán điều chỉnh như thế thì khá cao, thể hiện khả năng thanh toán của công ty trong năm 2025 ở tình trạng khá tốt. Cho thấy công ty chủ động trong việc chi trả các khoản nợ, tránh được tình trạng căng thẳng khi nợ đến hạn thanh toán.
2.2.3.3. Khả năng thanh toán tức thời
Với hai hệ số trên, ta thừa nhận rằng khoản phải thu có khả năng chuyển nhanh thành tiền để trả nợ ngắn hạn, việc thu hồi các khoản này chỉ là vấn đề thời gian. Một thị trường (tài chính, tiền tệ) trôi trải sẽ giúp cho việc trao đổi mua bán các “khoản phải thu” này. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường nói chung và thị trường tài chính nói riêng chưa được phát triển như hiện nay, hệ số thanh toán nhanh thích hợp hơn là hệ số khả năng thanh toán tức thời.
- Bảng 2.3. Khả năng thanh toán tức thời
Nhìn vào bảng số liệu 2.3, ta thấy hệ số thanh toán bằng tiền của công ty liên tục giảm dần qua 3 năm. Cụ thể, năm 2022, hệ số này là 0,39 lần; năm 2023 là 0,29 lần giảm tương ứng tỷ lệ 11,91%, giảm mạnh so với năm 2022, sang năm 2024 là 0,26 lần giảm 23,96 % so với Năm 2023. Điều này có nghĩa là tại một thời điểm, để thanh toán một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có lần lượt 0,39 đồng; 0,29 đồng và 0,26 đồng tiền mặt. Hệ số này tốt nhất là 0,5:1 đây là tiêu chuẩn được đặt ra cho mức thanh toán bình thường tại các doanh nghiệp, vì nếu hệ số này cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. So với tiêu chuẩn được đặt ra thì ba năm, công ty không đủ tiền mặt để chi trả phân nửa các khoản nợ ngắn hạn. Vì vậy, Công ty cần phải xem lại mức dự trữ tiền mặt của mình để duy trì mọi hoạt.
2.2.3.4 Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán trả lãi cho ta biết tỷ lệ lợi nhuận tạo ra có đủ để lấp vào phần chi phí lãi vay hay không, và nó gấp bao nhiêu lần. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
- Bảng 2.4. Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay
Qua bảng 2.4, trong năm 2022 hệ số khả năng thanh toán lãi vay là 3,34 lần. Sang năm 2023 thì giảm không đáng kể 0,55 lần so với năm 2022 là 2,79 lần, do tốc độ tăng của EBIT so với tốc độ tăng của chi phí lãi vay năm 2023 giảm so với năm 2022. Vào năm 2024, hệ số khả năng thanh toán lãi vay tăng không nhiều 0,54 lần so với năm 2023 là 3,33 lần. Nguyên nhân là sự thay đổi của EBIT và chi phí lãi vay: Tốc độ tăng của EBIT so với tốc độ tăng của chi phí lãi vay năm 2024 tăng so với năm 2023. Như vậy qua ba năm ta nhận thấy khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp đều lớn hơn 2 và có chiều hướng ngày càng ổn định cho thấy khả năng thanh toán lãi vay ở mức độ khá tốt.
2.2.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
2.2.4.1 Hiệu suất sử dụng TS
- Hiệu suất sử dụng tổng TS
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản
Theo bảng phân tích 2.5, ta nhận thấy trong năm 2023 hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản là 1,56 lần. Nếu so với năm 2022 thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản đã tăng 18,06%. Sang năm 2024, hiệu suất sử dụng tổng tài sản có xu hướng giảm xuống còn 1,53 lần. Cụ thể là năm 2024 giảm 1,99% so với năm 2023. Như vậy trong ba năm thì năm 2023 Công ty sử dụng tài sản hiệu quả hơn cả, ở các năm sau hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty có xu hướng giảm dần, điều này thể hiện khả năng vận động tài sản của Công ty chậm. Do đó trong những năm tới Công ty cần có những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn như đề ra các giải pháp nhằm nhanh chóng thu hồi các khoản nợ phải thu, hạn chế những tài sản cố định không cần dùng, không đảm bảo kỹ thuật và năng lực sản xuất, đồng thời tăng doanh thu bán hàng.
- Suất hao phí TS so với doanh thu thuần
Qua bảng 2.5, ta thấy suất hao phí TS so với doanh thu thuần qua các năm biến động không ổn định. Năm 2023 suất hao phí là 0,64 lần giảm so với năm 2022 là 15,03%, đến năm 2024 thì chỉ số này là 0,65 tăng lên 2,03% so với năm 2023. Tức là để thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bỏ ra 0,76 đồng TS năm 2022; 0,64 đồng TS năm 2023 và 0,65 đồng TS năm 2024. Tuy nhiên tỷ trọng hao phí TS so với doanh thu thuần vẫn còn ở mức thấp, năm 2024 tăng lên cũng đáng kể so vs năm 2022 và năm 2023. Điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng TS hiệu quả hơn dẫn đến ít tốn kém chi phí sử dụng TS.
- Suất hao phí TS so với lợi nhuận Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Từ bảng ta thấy rằng thấy suất hao phí TS so với lợi nhuận sau thuế qua các năm đều tăng. Cụ thể, năm 2022, để thu về 1 đồng lợi nhuận thì cần bỏ ra 22,95 đồng TS. Nhưng đến năm 2023 chỉ số này đã tăng lên 30,19 đồng, mức tăng là 31,57%. Đến năm 2024, chỉ số này đã tăng lên 18,67% so với năm 2023, tức là để thu về 1 đồng lợi nhuận thì bỏ ra 35,83 đồng TS. Điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng TS không hiệu quả, nên tỷ trọng hao phí TS cao. Bởi vậy, để tiết kiệm TS, nâng cao lợi nhuận thì công ty cần có những chính sách nhằm phân phối hiệu quả lại TS sử dụng.
2.2.4.2 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
- Hiệu suất sử dụng Tài sản ngắn hạn
Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Giai đoạn từ 2022 – 2023: Hiệu suất sử dụng tổng Tài sản ngắn hạn trong năm 2023 là 2,48 lần. So với năm 2022 thì tăng 0,44 lần, nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng trong khi đó tài sản ngắn hạn sử dụng lại giảm (doanh thu thuần tăng 30,68%, tài sản ngắn hạn giảm 7,79% so với năm 2022). Như vậy chứng tỏ hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2023 tốt hơn so với năm 2022, giúp công ty hạn chế bớt ứ đọng vốn và tiết kiệm được một lượng tài sản.
Giai đoạn từ 2023-2024: Số vòng quay vốn lưu động trong giai đoạn này giảm, cụ thể là từ 2,77 lần trong năm 2023 giảm nhẹ chỉ còn 2,48 lần ở năm 2024, tức là giảm 0,29 lần so với năm 2023. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn sử dụng. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm cũng có nghĩa là thời gian cho một vòng quay vốn ngày càng dài hơn, như vậy trong giai đoạn này hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng giảm làm cho tài sản ngắn hạn bị lãng phí.
- Suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với doanh thu
Qua bảng 2.6 ta cũng thấy được suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với doanh thu qua các năm ở mức khá thấp. Năm 2022 là 0,43 lần tức là để tạo ra 1 đồng doanh thu cần 0,43 đồng Tài sản ngắn hạn . Suất hao phí của Tài sản ngắn hạn thấp hơn đạt 0,36 lần và năm 2024 tăng lên 11,89% so vơi năm 2023 là 0,40 lần. Nguyên nhân là do tốc độ gia tăng của doanh thu so với tốc độ tăng của Tài sản ngắn hạn cao hơn. Như vậy, có thể kết luận là suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với doanh thu qua các năm có sự gia tăng giảm dao động quanh giá trị 0,39 lần, cho thấy mức độ sử dụng vốn cho Tài sản ngắn hạn khá ổn định. Điều này không những tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch huy động vốn cho Tài sản ngắn hạn mà còn giúp cho doanh nghiệp không bị lãng phí vốn cho hoạt động SXKD, giảm chi phí sử dụng vốn và tăng khả năng sinh lời.
- Suất hao phí Tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Nhìn qua bảng phân tích 2.6, ta thấy suất hao phí Tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế có xu hướng dần tăng qua các năm. Suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận năm 2023 tăng mạnh so với năm 2022, từ 13,02 lần lên 17,00 lần mức tăng là 30,54%. Sang đến năm 2024 thì chỉ số này đã tăng lên 30,14% lần so với năm 2023 là 22,12 lần, cho thấy chứng tỏ hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn của công ty trong năm chưa tốt.
- Vòng quay các khoản phải thu
Bảng 2.7. Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu
Trong giai đoạn từ 2022 − 2023: tốc độ luân chuyển khoản phải thu tăng 0,61 vòng. Nguyên nhân là do năm 2023 doanh thu thuần tăng 30,68%, trong khi đó thì khoản phải thu khách hàng lại giảm 4,55 % so với năm 2022. Như vậy trong giai đoạn này khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp khả quan hơn. Đến 2024 tốc độ luân chuyển khoản phải thu giảm 0,8 vòng so với năm 2023. Tốc độ luân chuyển vốn giảm cũng có nghĩa là thời gian thu hồi nợ ngày càng dài hơn. Nguyên nhân dẫn đến tình hình trên là do khoản phải thu tăng có tốc độ tăng cao hơn so với tốc dộ tăng của doanh thu thuần lại. Tình hình thu hồi nợ trong giai đoạn này không tốt bằng so với giai đoạn từ 2022 − 2023 nhưng có thể thấy doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường, gia tăng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
Từ kết quả phân tích và dựa vào bảng ta nhận thấy qua ba năm hoạt động thì tốc độ luân chuyển khoản phải thu có xu hướng giảm dần, đây là dấu hiệu không tốt, nó thể hiện khả năng thu hồi vốn chậm, vốn của doanh nghiệp bị tồn đọng và bị các đơn vị khác chiếm dụng, gây khó khăn hơn trong việc thanh toán của doanh nghiệp
- Kỳ thu tiền bình quân
Nhìn vào bảng 2.7, ta thấy rằng kỳ thu tiền bình quân của công ty trong năm 2023 khoảng 72 ngày thấp hơn khoảng 10 ngày so với năm 2022. Năm 2024 bình quân khoảng 86 ngày mới thu hồi được nợ (tăng khoảng 13 ngày so với năm 2023). Tỉ số này cao hay thấp còn phụ thuộc vào chính sách hoạt động của công ty. Hình thức thu tiền của công ty là: nếu các khách hàng chưa quen biết thì họ phải gửi tiền trước khi họ đặt dịch vụ của Công ty, nếu khách hàng quen thì họ có thể gửi tiền sau hoặc gửi tiền từng phần. Khi có đoàn gửi khách sang thì họ trả một phần giá trị dịch vụ, sau đó khi gửi đoàn khác sang thì họ tiếp tục trả phần còn lại. Có thể nói thời gian thu tiền khá là dài bởi Công ty chưa đủ mạnh để ép phía bên đối tác trả tiền sớm và do quan hệ hệ kinh doanh họ cần phải làm vậy. Nhưng công ty nên tìm cách giảm kỳ thu tiền bình quân vì nó liên quan đến chi phí của Công ty.
- Vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.8. Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong năm 2023 là 105,38 vòng, mỗi vòng là 9 ngày. So với năm 2022 thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho năm 2022 giảm 4,68 vòng, mỗi vòng tăng 0,15 ngày. Lý do là tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so với tốc độ tăng của hàng tồn kho năm 2023 giảm so với năm 2022. Tương tự ta thấy, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so với tốc độ tăng của hàng tồn kho năm 2024 giảm mạnh so với năm 2023 nên thời gian quay vòng hàng tồn kho giảm mạnh chỉ còn 84,41 vòng trong năm 2024 và mỗi vòng 4 ngày, tức là giảm 20,97 vòng, mỗi vòng tăng 0,85 ngày so với năm 2023.
Như vậy nhìn chung qua ba năm 2022, 2023, 2024 vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm dần thể hiện sản phẩm của Công ty ngày càng thấp nên tình hình bán ra chưa tốt. Vì vậy, Công ty cần chú ý tiết kiệm vốn dự trữ hàng tồn kho, giải phóng vốn dự trữ để xoay vòng vốn nhanh tạo điều kiện thuận lợi về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần tăng lợi nhuận khi đang hoạt động có lãi.
2.2.4.3 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
- Hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn
Bảng 2.9. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Từ bảng 2.9 ta thấy trong giai đoạn từ năm 2022 – 2024 hiệu suất sử dụng tài sản cố định liên tục tăng. Năm 2022 hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn là 3,05 lần, năm 2023 tăng 0,51 lần. Sang năm 2024 tiếp tục tăng 0,43 lần. Như vậy nhìn chung qua 3 năm hoạt động từ 2022 − 2024 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn có xu hướng ngày càng tăng, nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do vốn cố định sử dụng giảm và tăng với tốc độ nhẹ, trong khi đó doanh thu thuần lại tăng với tốc độ nhanh hơn. Kết quả phân tích chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có xu hướng ngày càng tăng, đồng thời thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của doanh nghiệp ngày càng nhanh, có điều kiện tích luỹ.
- Suất hao phí của Tài sản dài hạn so với doanh thu Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Suất hao phí của Tài sản dài hạn so với doanh thu có xu hướng giảm đều qua các năm. Năm 2022 chỉ số này là 0,33 lần, năm 2023 chỉ số này còn 0,28 lần và năm 2024 chỉ số là 0,25 lần. Tức là 1 đồng doanh thu thuần thì cần 0,33 đồng Tài sản dài hạn năm 2022, cần 0,28 đồng Tài sản dài hạn năm 2023, và 0,25 đồng Tài sản dài hạn năm 2024. Điều đấy cho thấy hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn của công ty có tiển triển theo chiều hướng tốt, hoàn toàn phù hợp với loại hình kinh doanh dịch vụ du lịch của Công ty.
- Suất hao phí của Tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của Tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2022 chỉ số là 9,93 lần, đến năm 2001 chỉ số này tăng lên 13,20 lần nhưng năm 2024 chỉ số này tăng lên 13,71 lần. Tức là để tạo 1 đồng lợi nhuận sau thuế công ty cần bỏ ra 9,93 đồng Tài sản dài hạn năm 2022; 13,02 đồng năm 2023 và 13,71 đồng năm 2024. Những con số này cho biết công ty sử dụng ngày càng kém hiệu quả Tài sản dài hạn, công ty nên có những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng TS để góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
2.2.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
- Bảng 2.10. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
2.2.5.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Tử bảng số liệu 2.10, ta thấy lợi nhuận trên doanh thu giảm dần qua 3 năm 2022, 2023, 2024 lần lượt là 3,30; 2,12; 1,83. Điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra được 3,30 đồng lợi nhuận năm 2022; 2,12 đồng lợi nhuận năm 2023 và 1,83 đồng năm 2024. Qua đó năm 2023 giảm 35,62% so với năm 2023; năm 2024 giảm 14,02% so với năm 2023. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế tăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Nguyên nhân là do sự tác động của nền kinh tế, làm tăng các khoản chi phí của công ty kéo theo sự giảm dần của tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế, theo đó làm giảm tỷ suất sinh lời trên doanh thu. Có thể nói năm 2023 và năm 2024, lạm phát tăng cao, nền kinh tế gặp khủng hoảng, dẫn đến các chi phí quản lý khác cũng tăng lên đáng kể. Do đó trong những năm tới để giúp nâng dần chỉ tiêu này lên Công ty cần phải có các biện pháp để giảm bớt chi phí nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận.
2.2.5.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Chỉ tiêu này rất được quan tâm nhất là các nhà đầu tư, tỉ số này nói lên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu. Dựa vào bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh ở các năm 2022, 2023, 2024 thì tạo ra lần lượt 12,38 đồng; 10,63 đồng và 7,87 đồng. Nhìn vào số liệu ở phụ lục 1 và 2, tỉ số này giảm là do vốn chủ sở hữu thay đổi không đáng kể và lợi nhuận sau thuế giảm dần qua các năm. Điều này cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ngày càng thấp, tuy nhiên tỷ suất này mang giá trị dương nên chính tỏ Công ty làm ăn có lãi.
2.2.5.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Từ bảng phân tích về tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ta thấy, trong năm 2023 cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì đem lại 3,31 đồng lợi nhuận, so với năm 2022 thì đã giảm 23,99 đồng, chứng tỏ năm 2023 Công ty sử dụng tài sản kém hiệu quả hơn so với năm 2022. Năm 2024 hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp giảm, bằng chứng là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giảm 15,73% so với năm 2023. Dễ thấy nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng tài sản ở ba năm kém hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế. Nhìn chung qua ba năm ta thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm dần, chứng tỏ hiệu quả hoạt động của công ty ngày càng cao.
2.2.6. Phân tích theo phương pháp Dupont Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào được coi là có hiệu quả? Những biểu hiện cụ thể của hiệu quả kinh doanh là gì? Đánh giá hiệu quả kinh doanh bằng cách nào? Làm sao để sản xuất kinh doanh có hiệu quả? Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont cũng là một cách để tìm câu trả lời.
- Tính theo ROA:
Bảng 2.11. Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng TS lên ROA
ROS năm 2024 bằng 2,79% là thấp nhất và năm 2022 bằng là cao nhất, cho thấy năm 2022 hiệu quả sử dụng vốn của công ty là khả quan nhất, nhưng lại có dấu hiệu không tốt. Qua bảng 2.11 ta thấy ROA chịu tác động của 2 nhân tố lợi nhuận ròng trên doanh thu và doanh thu trên tổng TS, trong đó giá trị ROA giảm là do ROS giảm vì vậy muốn nâng cao tỷ lệ này công ty cần có những giải pháp để nâng cao ROS, tuy nhiên vẫn phải kết hợp đồng nâng cao giá trị của vòng quay TS. Nguyên nhân năm 2024 tỷ suất sinh lời trên doanh thu thấp như vậy là do cuộc khủng hoảng nền kinh tế đã ảnh hưởng đến công ty nên tỷ số này giảm 0,29% so với năm 2022. Đồng thời, với khả năng quản lý chi phí của công ty không hiệu quả dẫn đến ROS giảm khiến cho hiệu quả sinh lời trên tổng TS giảm, mặt khác cũng trong năm 2024 khả năng quản lý TS của công ty cũng giảm so vơi năm 2023 0,03 lần xuống còn 1,53 lần, khiến cho ROA cũng giảm.
Tóm lại, qua phân tích Dupont ở trên có thể nhận thấy rằng khả năng sinh lời TS của công ty có xu hướng giảm mạnh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả hai nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng tổng TS. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hai yếu tố trên có thể giải thích do ảnh hưởng của cả yếu tố khách quan và nội tại bên trong doanh nghiệp.
- Tính theo ROE:
Bảng 2.12 Chỉ tiêu ROE theo phương pháp Dupont
Dựa vào bảng phân tích trên nhân thấy ROE bị ảnh hưởng bởi: ROS, khả năng quản lý TS và cơ cấu tài trợ của Công ty. Dễ thấy ROE giảm mạnh qua các năm. Trong năm 2023 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra 10,63 đồng lợi nhuận, so với năm 2022 thì đã giảm 0,02 đồng. Đến năm 2024 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có chiều hướng tiếp tục giảm, cụ thể là năm 2024 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì đem lại 1,87 đồng lợi nhuận (giảm 0,03 đồng so với năm 2023). Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm, đồng thời hệ số quay vòng vốn cũng giảm. do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần phải nâng dần hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu lên bằng cách nâng số vòng quay vốn và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính của Công ty Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
2.3.1. Các nhân tố chủ quan
- Nhân tố con người
Theo số liệu thống kê hiện nay tỷ lệ nhân viên của Công ty có trình độ đại học là 35%, cao đẳng là 20%, trung cấp là 10%, sơ cấp là 10% và lao động khác là 5%.
Như vậy trình độ lao động hiện nay của Công ty vẫn chưa cao, do đó việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, nhân viên và bồi dưỡng tay nghề cho công nhân là việc mà doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn, bởi vì đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì con người luôn là nguồn lực có giá trị nhất và là yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp. Bởi con người là nhân tố có ảnh hưởng nhất tới quyết định chất lượng phân tích tài chính.
Công tác tổ chức, tuyển dụng lao động trong các phòng ban Công ty chưa thực sự được chú trọng. Kinh phí đào tạo nâng cao trình độ lao động chưa được đầu tư thỏa đáng nên nhiều khi vẫn còn mâu thuẫn giữa chất lượng và số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Nhân tố tổ chức, điều hành
Công tác kế toán, thông kê của Công ty khá chặt chẽ đã đem lại những thông tin chính xác, đảm bảo tính trung thực hợp lý cho các báo cáo tài chính, điều này làm cho việc phân tích tài chính trở nên khách quan hơn.
2.3.2. Các nhân tố khách quan
- Nhân tố quản lý và các chính sách của nhà nước
Những bất cập trong chính sách, thủ tục về quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch vẫn thiếu kiểm soát phát triển về chất lượng và tổng hợp tình trạng hoạt động để có những giải pháp định hướng quản lý phù hợp. Một số hạn chế, bất cập tồn tại nhiều năm vẫn chưa được khắc phục, giải quyết như quy hoạch phát triển du lịch cấp vùng, cấp tỉnh còn thiếu và chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng phát triển tự phát các khu du lịch, sử dụng, khai thác không hợp lý tài nguyên du lịch, nhất là nguồn tài nguyên du lịch biển. Bên cạnh những bất cập, để tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển nhà nước triển khai các đề án thuộc Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2024; xây dựng chiến dịch kích cầu du lịch nội địa; hoàn thiện Đề án tổ chức Hội chợi Du lịch Việt Nam giai đoạn 2025-2030; xây dựng đề án thành lập các văn phòng xúc tiến du lịch của Việt Nam tại một số nước, địa bàn trọng điểm. Tất cả những điều này đều tác động đến hoạt động cung cấp dịch vụ của Công ty trên các mặt.
- Nhân tố trang thiết bị, kỹ thuật
Các thiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác phân tích tài chính. Sự phát triển của máy tính hiện đại và việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng giúp Công ty thu thập được thông tin và tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng, chính xác hơn, từ đó, rút ngắn được thời gian phân tích tài chính. Đồng thời chất lượng phân tích tài chính ngày càng được nâng cao hơn.
Bên cạnh đó, Công ty luôn chịu sự cạch tranh gay gắt từ các công ty cùng ngành với những lợi thế về vốn, bề dày lịch sử, uy tín trên thương trường,…
2.4. Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
2.4.1. Nhận xét chung về công tác quản lý và tổ chức tài chính của Công ty
Công ty luôn tuân thủ một cách triệt để các qui định và các chuẩn mực kế toán được ban hành, luôn có sự tham mưu lẫn nhau giữa kế toán trưởng, phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán về hạch toán kinh tế một cách chặt chẽ và đúng chế độ.
Công ty thường xuyên đưa nhân viên phòng kế toán tham gia các lớp tập huấn khi có chuẩn mực kế toán mới hoặc qui định kế toán mới ban hành.
Hướng dẫn và thường xuyên tổ chức kiểm tra kế toán tại công ty và các đơn vị trực thuộc về việc ghi chép, mở sổ sách kế toán theo đúng qui định và về việc lưu trữ, bảo quản các tài liệu, sổ sách kế toán.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định suất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu; lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.
Các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc cũng luôn tuân thủ các chế độ kế toán căn cứ vào sự hướng dẫn và tham mưu của kế toán trưởng và phó phòng kế toán.
2.4.2. Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty
Như chúng ta đã biết phân tích tình hình tài chính có vai trò rất quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đó là việc sử dụng các phương pháp và công cụ cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp giúp người sử dụng thông tin đưa ra quyết định tài chính quản lý phù hợp. Nhận thức vai trò và tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của công ty trong những năm qua công ty cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước đã thực hiện khá tốt việc phân tích tình hình tài chính chủ yếu trên kết quả tạo nguồn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua phân tích công ty đã xác định được những nguyên nhân và các yếu tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củ công ty từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong những năm tiếp theo.
Về cấu trúc nguồn vốn: Tỷ suất nợ của Công ty có xu hướng tăng nhanh, như vậy để đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận doanh nghiệp đã vay và chiếm dụng vốn nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, điều này cũng có nghĩa là mức độ rủi ro trong kinh doanh của Công ty ngày càng cao. Còn với tỷ suất đảm bảo nợ tăng giảm qua các năm khác nhau, chứng tỏ tính tự chủ trong kinh doanh của không ổn định. Hơn nữa tỷ suất đảm bảo nợ luôn lớn hơn 1, điều này cho thấy Công ty sử dụng vốn có hiệu quả nhưng mức độ rủi ro tài chính tăng.
Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: Tình hình thanh toán của Công ty có sự cải thiện. Tuy nhiên, Công ty có cố gắng trong việc thu hồi nợ, vì tỷ trọng khoản phải thu trong tổng tài sản lưu động lại có chiều hướng tăng. Do đó Công ty cần tiếp tục đề ra các giải pháp hữu hiệu hơn nữa để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ. Các khoản phải trả tăng nhanh, cho thấy yêu cầu thanh toán của Công ty ngày càng tăng. Đặc biệt cần lưu ý đến khả năng thanh toán tức thời của công ty vì chỉ số này khá thấp, có chiều hướng giảm dần qua các năm, mức độ đảm bảo nợ vay bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng giảm làm tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
Về hiệu quả sử dụng vốn: Dựa vào việc phân tích tốc độ luân chuyển vốn kết hợp với tỷ suất sinh lời các loại vốn ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có xu hướng giảm. Tuy nhiên, thời hạn thu tiền của doanh nghiệp ngày càng ngắn hơn, chứng tỏ khả năng thu hồi vốn được cải thiện, vốn của Công ty ít bị các đơn vị khác chiếm dụng và Công ty dễ có điều kiện tích luỹ. Bên cạnh đó công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp chưa được tốt lắm làm cho Công ty mất tương đối vốn dự trữ hàng tồn kho, kém linh hoạt trong việc giải phóng vốn dự trữ để đưa vốn vào hoạt động kinh doanh góp phần tăng lợi nhuận của công ty.
Ngoài ra, qua quá trình phân tích trên ta nhận thấy hiệu suất sử dụng tài sản có xu hướng giảm dần và lượng tài sản cần thiết đưa vào hoạt động kinh doanh để tạo 1 đồng doanh thu thuần lại có xu hướng ngày càng tăng, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty ngày càng giảm, tốc độ luân chuyển vốn lưu động chậm dẫn đến ứ đọng vốn và bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn, do đó trong những năm tới Công ty cần phải tăng hiệu suất sử dụng tài sản lên như đẩy mạnh việc tiêu thụ để nâng cao doanh thu, đề ra những biện pháp hữu hiệu để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ của khách hàng và nợ trong nội bộ Công ty.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty có sự tăng trưởng tương đối nhanh, trong đó tăng cao nhất là vào năm 2023 đạt 8.123.478.663 đồng. Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp ngày càng giảm làm giảm lợi nhuận cho Công ty. Do trong giai đoạn này doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống cung cấp dịch vụ nhằm thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch nên khoản chi phí khấu hao tài sản cố định tính vào giá vốn rất cao, đây là khoản chi phí không thể tránh khỏi trong giai đoạn đầu các cơ sở mới đi vào hoạt động, nhưng trong những năm tiếp theo những cơ sở này sẽ mang lại lợi ích cho công ty. Lợi nhuận của công ty cũng có chiều hướng giảm do chịu sự tác động tương đối lớn của hoạt động tài chính. Và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu vẫn còn thấp, do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần có những biện pháp giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty du lịch.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao kinh doanh tại công ty du lịch

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com