Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận:Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Công ty cổ phần DOHA Logistics dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp, các nhà quản lý cũng như các cơ quan điều hành phải đương đầu với nhiều thử thách, đặc biệt là quy luật cạnh tranh giữ một vai trò to lớn chi phối đến mọi hoạt động kinh tế. Khi ra các quyết định kinh doanh và quản lý thì không thể thiếu được về thị trường khách hàng và nhu cầu của họ, cũng như phương thức tiếp cận với khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu đó. Chính vì vậy mà hoạt động marketing rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp, trong đó phải kể đến công ty cổ phần DOHA Logistics. Đặc biệt ngành vận tải biển hiện đang được biết đến với khá nhiều doanh nghiệp lớn đang hoạt động trong lĩnh vực này.

Dựa vào những kiến thức đã được học và sau một thời gian thực tập tại công ty vận tải DOHA, căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty, em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nhằm hoàn thiện Marketing Mix tại công ty cổ phần DOHA Logistics”. Vậy nên khóa luận này sẽ tập trung đi nghiên cứu về marketing mix vận tải biển của công ty vận tải biển DOHA Logistics. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên lý do chọn đề tài, luận văn được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu sau đây:

Phân tích, đánh giá hoạt động marketing mix của dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế thông qua 7 yếu tố (7P) thông qua mô hình Marketing dịch vụ.

Từ việc đánh giá về các hạn chế của thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế khu vực Châu Á.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển khu vực Châu Á tại công ty cổ phần DOHA Logistics.

Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian cũng như việc nghiên cứu được thực hiện bởi cá nhân tác giả nên các yếu tố phân tích, đánh giá kết quả hoạt động marketing mix tại công ty chỉ được nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 và một số số liệu từ trụ sở TP.Hải Phòng cũng trong giai đoạn này.

4. Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận chỉ sử dụng các phương pháp định tính, phương pháp thu thập số liệu và phương pháp thống, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại công ty cổ phần DOHA Logistics.

5. Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, nội dung cơ bản của luận văn gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận vận tải đường biển và Marketing dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế.
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing Mix dịch vụ vận chuyển đường biển tại công ty cổ phần DOHA Logistics
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế đến năm 2028 tại công ty cổ phần

Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN VÀ MARKETING DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ

1.1 Tổng quan Marketing dịch vụ

1.1.1 Khái niệm dịch vụ Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các yếu tố vô hình, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ  có thể trong phạm vi hoặc vượt qua phạm vi của sảm phẩm vật chất.

Từ khái niệm trên, chúng ta có thể thấy rằng dịch vụ phải gắn liền với hoạt động tạo ra nó. Các nhân tố cấu thành dịch vụ không phải hàng hóa hữu hình, chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật.

Dịch vụ là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau, mỗi khâu là những dịch vụ nhánh hay dịch vụ độc lập và dịch vụ chính.

Mỗi loại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng  một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận được từ dịch vụ. Giá trị này thỏa mãn giá trị mong đợi của người tiêu dùng.

Dịch vụ cốt loi là dịch vụ căn bản, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Nó thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một giá trị cụ thể.

Dịch vụ cốt lõi quyết định bản chất của dịch vụ, do đó nó sẽ quy định dịch vụ loại này chứ không phải dịch vụ loại khác. Dịch vụ cốt lõi gắn liền với hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ và kĩ thuật của dịch vụ.

Dịch vụ bao gồm những dịch vụ phụ, thứ sinh, nó tạo ra những giá trị phụ thêm cho khách hàng, giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi. Dịch vụ cốt lõi và dịch vụ bao quanh là những dịch vụ riêng biệt cùng trong một hệ thống để tạo ra dịch vụ tổng thể. Thông thường các doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí lớn để tạo ra một dịch vụ cốt lõi khoảng 70% nhưng tác động tới khách hàng hiểu quả không cao.

Ngược lại chi phí để tạo ra dịch vụ bao quanh nhỉ chỉ 30% song gây ảnh hưởng rất lớn đến khách hàng. Như vậy sản phẩm dịch vụ chính là các bộ phân cấu thành của quá trinh dịch vụ, chúng có những cấu trúc riêng và cung cấp giá trị cho người tiêu dùng.

1.1.2 Khái niệm Marketing dịch vụ Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào nguồn lực của tổ chức. Marketing dược duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.

Khái niệm đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của Marketing dịch vụ:

  • Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối thị trường mục tiêu.
  • Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huy động tất cả nguồn lực của tổ chức.
  • Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ  sản phẩm dịch vụ với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.

1.2 Tổng quan dịch vụ vận tải biển quốc tế Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

1.2.1 Các khái niệm 

  • Khái niệm dịch vụ

Ngày nay, có rất nhiều dịch vụ được tổ chức thực hiện bởi các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận và điều mang đến sự thành công cho các tổ chức này phụ thuộc vào việc cung cấp dịch vụ vượt trội và tạo ra giá trị cho khách hàng. Vì thế trong nhiều năm qua có rất nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra quan điểm của mình về vấn đề này, dưới đây là một số khái niệm về dịch vụ được định nghĩa bởi nhiều nhà nghiên cứu khác nhau mà tác giá tìm hiểu.

Theo Philip Kotler(2007) : “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất.”

Theo PGS. TS Lưu Văn Nghiêm(2008) thì “Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất”.

Còn theo Bùi Thanh Tráng(2014) thì “Dịch vụ là một ngành kinh tế mà kết quả hoạt động sản xuất không đem lại sản phẩm vật chất hữu hình, nhưng đem lại lợi ích có giá trị kinh tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồng thời và không có khả năng lưu trữ”.

Những quan điểm trên về cơ bản đều giống nhau, đều cho rằng dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó. Các nhân tố cấu thành dịch vụ không như những hàng hóa hiện hữu, chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật.

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải

Theo FIATA dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là “bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ có liên quan đến hàng hóa”.

Theo Luật Thương Mại Việt Nam (điều 163, 1997) ghi nhận “ Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác” Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

  • Khái niệm người giao nhận vận tải.

Theo FIATA thì: “người giao nhận là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở dựa trên hợp đồng uỷ thác vì lợi ích của người uỷ thác. Người giao nhận cũng đảm nhận mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan và kiểm hoá”

Luật Thương Mại Việt Nam (điều 164, 1997) thì định nghĩa người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá là “thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá. Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá”.

Dù ở các nước khác nhau, tên gọi của người giao nhận có khác nhau, nhưng tất cả đều mang một tên chung trong giao dịch quốc tế “International Freight Forwarder” (người giao nhận hàng hoá quốc tế).

  • Khái niệm dịch vụ vận tải đường biển

Theo Ph.D Triệu Hồng Cẩm(2006) thì dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển được định nghĩa là “loại hình vận tải quốc tế mà phương tiện vận tải chỉ di chuyển trên mặt biển nhằm di chuyển từ quốc gia này đến quốc gia khác”. Trong đó, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển bao gồm các đặc điểm sau: – Vận tải biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa trong buôn bán quốc tế.

  • Các tuyến vận tải trên biển hầu hết đều là những giao thông tự nhiên.
  • Năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải đường biến rất lớn không bị hạn chế bởi các điều kiện như phương tiện của các phương tiện vận tải khác.
  • Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết.
  • Tốc độ của tàu biển còn thấp, thời gian hành trình còn kéo dài.

Phù hợp với những loại hàng hòa có khối lượng lớn, cự ly xa và không yêu cầu thời gian giao hàng nhanh. Vận tải đường biển có những ưu điểm như sau:

  • Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn.
  • Chi phí vận tải đường biển thường thấp hơn các chi phí các phương thức vận tải khác khá nhiều.
  • Chuyên chở được hàng cồng kềnh, đa dạng.

1.2.2  Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển đường biển. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

Về cơ bản, dịch vụ vận chuyển đường biển cũng có những đặc tính giống các dịch vụ khác như là: tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và tính không lưu trữ. Bên cạnh đó, loại hình dịch vụ này cũng có những đặc điểm riêng như sau:

  • Là dịch vụ có liên quan đến nhiều ngành kinh doanh như: vận tải nội địa, kinh doanh kho bãi, khai báo hải quan, bảo hiểm…
  • Là dịch vụ không tạo ra của cải vật chất: nó chỉ làm đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động vào mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó.
  • Là dịch vụ mang tính thụ động: phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các qui định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba)…
  • Là loại dịch vụ mang tính mùa vụ cao, thường giai đoạn cuối năm là mùa cao điểm của dịch vụ.
  • Dịch vụ đòi hỏi phải có sự kết nối và hợp tác giữa các văn phòng, đại lý ở nước ngoài để cùng thực hiện dịch vụ.
  • Đối tượng khách hàng của dịch vụ này chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, chỉ một phần nhỏ là khách hàng cá nhân.
  • Việc ứng dụng công nghệ thông tin là rất cần thiết và quan trọng cho sự thành công của dịch vụ này.

1.3 Marketing dịch vụ và đặc thù Marketing dịch vụ vận chuyển đường biển. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

1.3.1 Khái niệm marketing dịch vụ 

Có rất nhiều khái niệm marketing khác nhau được định nghĩa bởi nhiều nhà nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới, dưới đây là một số khái niệm marketing mà tác giả đã tìm hiểu:

Nguyễn Thượng Thái(2008) cho rằng “Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.”

Theo Philip Kotler(2007) “Marketing dịch vụ đòi hỏi những giải pháp nâng cao chất lượng, năng suất sản phẩm, dịch vụ, tác động nhằm thay đổi vào việc định giá cũng như phân phối cổ động”

Từ những quan điểm trên, có thể định nghĩa Marketing dịch vụ một cách ngắn gọn đó chính là quá trình thu thập, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu các thị trường mục tiêu đã lựa chọn và xác định quá trình phân phối các nguồn lực của tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu đó.

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing dịch vụ

Hoạt động Marketing của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chịu tác động của nhiều nhân tố, các nhân tố đó hình thành môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, gọi chung là môi trường marketing. Những thay đổi của môi trường marketing ảnh hưởng sâu sắc và mạnh mẽ đến doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả ảnh hưởng tốt và xấu đến kinh doanh. Môi trường marketing là tập hợp của môi trường marketing vĩ mô và môi trường marketing vi mô.

1.3.2.1 Môi trường vĩ mô Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

Được xem là thị trường đối với các doanh nghiệp, chứa đựng hàng loạt các yếu tố khác nhau rất phức tạp, không lệ thuộc và không bị nhà doanh nghiệp chi phối. Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm:

  • Yếu tố kinh tế

Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất và xu hướng lãi suất, chính sách tiền tệ và tỉ giá hối đoái, lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế,… được xem là các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động marketing của doanh nghiệp.

  • Yếu tố văn hóa xã hội

Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động marketing như: sự thay đổi cơ cấu dân số, tuổi tác; những quan niệm và đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp; những phong tục tập quán, truyền thống; quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình độ học vấn, nhận thức chung của xã hội.

  • Yếu tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí….được doanh nghiệp vận tải quan tâm vì nó tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, trong việc đề ra quyết định.

  • Yếu tố kỹ thuật, công nghệ

Người làm marketing phải theo dõi xu hướng trong công nghệ như sự tăng tốc của việc thay đổi công nghệ, những cơ hội mới vô hạn, thay đổi ngân sách nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ khi sản phẩm ngày càng phức tạp hơn. Nhờ đó mà có thể trang bị các phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, công nghệ hiện đại….để tạo ra các sản phẩm mới có năng suất, chất lượng cao, chi phí thấp.

  • Yếu tố chính trị

Yếu tố này tạo một môi trường thuận lợi và an toàn cho sự phát triển có hiệu quả của các hoạt động kinh tế. Do đó nếu yếu tố chính trị ổn định, và chính phủ có chủ trương, pháp luật khuyến khích các doanh nghiệp sẽ là điều kiện thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.3.2.2 Môi trường vi mô Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

Môi trường vi mô của hoạt động marketing là tổng thể các tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp, các nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các trung gian thị trường, các khách hàng và công chúng.

  • Doanh nghiệp

Có thể kể đến các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm như khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ, nguồn nhân lực, trình độ tổ chức, quản lý, văn hóa doanh nghiệp…Trong đó nguồn nhân sự là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của hoạt động marketing, bao gồm: tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phát triển nguồn nhân lực thích hợp để hoàn thành mục tiêu marketing. Đồng thời các doanh nghiệp phải nắm bắt được yếu tố con người để nâng cao hình ảnh thương hiệu vì hoạt động về con người thể hiện qua thái độ và trình độ của nhân viên trong quá trình tiếp xúc khách hàng. Đặc biệt trong dịch vụ, thái độ của nhân viên được đánh giá là yếu tố quan trọng để làm khách hàng quan tâm đến thương hiệu của doanh nghiệp.

  • Khách hàng

Mục đích của Marketing là thỏa mãn mong muốn và nhu cầu của khách hàng do đó việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng rất quan trọng vì chính điều này sẽ là nền tảng giúp phát triển và hoàn thiện sản phẩm dịch vụ được tốt hơn cũng như giá cả và các yếu tố khác của Marketing mix.

  • Nhà cung ứng

Nhà cung cấp là những cá nhân, tổ chức cung ứng những nguyên liệu đầu vào bao gồm nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị,…..Nhà cung cấp có thể gây ra áp lực về tăng giá bán, áp lực này sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp cung cấp cùng một loại dịch vụ trong cùng một thị trường mục tiêu. Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về những điểm mạnh, điểm yếu và chiến lược của đối thủ cạnh tranh để giữ vững và tăng thêm thị phần, và xây dựng những giải pháp cho mình. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

  • Trung gian thị trường

Việc lựa chọn các trung gian thị trường ảnh hưởng lớn đến hiệu quả marketing của doanh nghiệp, do đó phân tích các trung gian thị trường sẽ giúp công ty phát hiện những thay đổi, từ đó có những biện pháp ứng phó kịp thời.

  • Công chúng trực tiếp

Công chúng sẽ ủng hộ hoặc chống lại trực tiếp các hoạt động marketing của doanh nghiệp. Để thành công, các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, phân loại và thiết lập mối quan hệ đúng mức với từng nhóm công chúng trực tiếp.

1.3.3 Mô hình Marketing mix dịch vụ 7P (Booms and Bitter, 1981) 

Mô hình marketing dịch vụ được kế thừa và phát triển trên cơ sở của Marketing hàng hóa (4P) của McCathy và Perreaul (1987). Tuy nhiên do đặc thù của sản phẩm dịch vụ nên mô hình marketing mix 4P truyền thống bao gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và các hoạt động chiêu thị (Promotion) không còn phù hợpnữa. Do đó, để hoàn thiện cho việc xúc tiến Marketing Mix trong dịch vụ cho phù hợp với đặc thù của dịch vụ, vào năm 1981, Booms và Bitter đã bổ sung 3P mới gồm con người (people), phương tiện hữu hình (physical evidence) và quy trình (process) để góp phần hoàn thiện Marketing mix và tạo thành mô hình marketing dịch vụ 7P.

Hình 1. 1: Mô hình Marketing mix dịch vụ 

(Nguồn: Booms, Bernard. H and Bitter (1981) , “Marketing Strategies and Organization Structures for Service Firms”, Marketing services, pp.47-51) Trong đó:

  • P1- Sản phẩm dịch vụ: là các bộ phận cấu thành của quá trình dịch vụ, chúng có những cấu trúc riêng và cung cấp giá trị cho người tiêu dùng, bao gồm dịch vụ cốt lõi (cơ bản) và các dịch vụ bao quanh. Dịch vụ cốt lõi là dịch vụ chính, quyết định hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp, nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định của khách hàng. Dịch vụ bao quanh là những dịch vụ phụ nhằm tạo thêm những giá trị phụ thêm cho khách hàng, giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.
  • P2 – Giá cả: Giá dịch vụ chính là giá trị đích thực mà sản phẩm dịch vụ mang lại cho khách hàng. Giá có một sự tác động nhanh trong Marketing mix, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá như: vị trí sản phẩm dịch vụ trên thị trường, mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ, các yếu tố cấu thành chi phí, đối thủ cạnh tranh,…
  • P3 – Phân phối: Vì các tính chất, đặc điểm của dịch vụ nêu trên nên hệ thống kênh phân phối đặc trưng của Marketing dịch vụ là kênh phân phối ngắn, kênh trực tiếp, bao gồm kênh phân phối tới tận nhà và phân phối trực tiếp tại doanh nghiệp. Kênh phân phối trực tiếp: loại kênh này thích hợp với nhiều loại hình dịch vụ. Nó chia làm hai loại là kênh phân phối tại doanh nghiệp và kênh phân phối tại nhà theo hợp đồng.

Hình 1. 2: Kênh phân phối trực tiếp

(Nguồn: Lưu Văn Nghiêm (2008)) Kênh phân phối gián tiếp: loại kênh này bao gồm các trung gian phân phối như sau:

Hình 1. 3: Kênh phân phối trung gian

(Nguồn: Lưu Văn Nghiêm (2008)) • P4 – Chiêu thị: Hoạt động chiêu thị trong dịch vụ là những hoạt động nhằm tuyên truyền và khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, cung cấp thông tin cho khách hàng và những giải pháp về những mối quan hệ nội bộ và thị trường. Gồm các hoạt động như: Quảng cáo, Khuyến mãi,

Quan hệ công chúng, Bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp

Bảng 1. 1: Ưu điểm và nhược điểm của các công cụ trong hoạt dộng chiêu thị

  Ưu điểm Nhược điểm
Quảng cáo Thông tin đến được nhiều người một lúc.

Có nhiều phương tiện lựa chọn.

Nhiều người nhận thông tin không phải là khách hàng tiềm năng, dẫn đến lãng phí.

Thời gian quảng cáo ngắn.

Thông tin dễ bị quên lãng.

Khuyến mãi Tính linh động cao.

Kích thích nhu cầu.

Dễ kết hợp với các truyền thông khuyến mại khác

Ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng.

Chỉ có tác dụng trong một thời gian ngắn.

Quan hệ công chúng Ít tốn chi phí.

Thông tin dễ được chấp nhận và tin cậy.

Thông tin được quan tâm hơn quảng cáo.

Khó kiểm soát được nội dung tuyên truyền phụ thuộc yếu tố khách quan.

Sự lặp lại thông tin giới hạn.

Thông tin xấu có thể ảnh hưởng đến công ty

Bán hàng cá nhân Việc tiếp xúc, quảng bá trực tiếp với khách hàng có thể hỗ trợ việc ghi nhận thông tin phản hồi.

Tác động trực tiếp đến hành vi khách hàng.

Cho phép nhắm vào khách hàng mục tiêu.

Tốn nhiều chi phí cho việc tuyển chọn và huấn luyện đội ngũ bán hàng.

Chi phí cho một lần tiếp xúc cao và hiệu quả phụ thuộc nhiều vào khả năng của nhân viên. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

Marketing trực tiếp Tác động trực tiếp đến khách hàng mục tiêu và không thông qua trung gian.

Có thể kết hợp đồng thời với các công cụ hoạt động chiêu thị.

Tốn kém.

Địa chỉ khách hàng có thể không chính xác hoặc thường thay đổi

(Nguồn: Lưu Văn Nghiêm (2008))

P5 – Con người: Do dịch vụ có đặc điểm không thể tách rời nên con người đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và chuyển giao các dịch vụ. Con người trong cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ cán bộ viên chức trong doanh nghiệp, từ giám đốc đến nhân viên bình thường nhất, có mối liên hệ thường xuyên trực tiếp với khách hàng và có thể tạo ấn tượng tốt hay xấu đối với khách hàng.

P6 – Quy trình: Quy trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống hoạt động với những tác động tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu, các bước của hệ thống trong mối quan hệ mật thiết với những qui chế, qui tắc, lịch trình thời gian và cơ chế hoạt động. Ở đó một sản phẩm dịch vụ cụ thể được tạo ra và chuyển tới khách hàng. Chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quá trình tạo ra dịch vụ với sự hiện diện của khách hàng.

P7 – Phương tiện hữu hình: Phương tiện hữu hình ở đây chính là môi trường mà trong đó dịch vụ được giao và nơi mà doanh nghiệp và khách hàng tương tác nhau, hay bất cứ các yếu tố cấu thành hữu hình nào mà làm cho sự thực hiện và sự truyền đạt thông tin dịch vụ được thuận tiện và dễ dàng.

Các phương tiện hữu hình của doanh nghiệp bao gồm 2 phương tiện sau:

Bảng 1. 2: Các phương tiện hữu hình của doanh nghiệp

Phương tiện bên ngoài Phương tiện bên trong
•  Vị trí địa lý.

•  Thiết kế của doanh nghiệp.

•  Cơ sở hạ tầng.

•  Bãi đỗ xe.

•  Phong cảnh

•  Môi trường xung quanh

•  Máy móc thiết bị.

•  Các chỉ dẫn.

•  Các bày trí.

•  Nhiệt độ / độ sáng.

•  Trang phục nhân viên.

•  Brochure

•  Trang Web

•  Phong cách của doanh nghiệp

(Nguồn: Lưu Văn Nghiêm (2008)) Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

1.3.4 Đặc trưng marketing dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế 

Ngoài những đặc điểm chung của marketing dịch vụ thì marketing dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế còn có các đặc trưng riêng như sau:

Sản xuất và tiêu thụ là diễn ra đồng thời nên việc thực hiện dịch vụ đòi hỏi sự tham gia cùng lúc giữa nhà sản xuất dịch vụ và khách hàng. Điều này có nghĩa là hầu hết đội ngũ nhân viên của công ty giao nhận vận tải phải có liên hệ với khách hàng và xem khách hàng như là một khía cạnh không thể tách rời của sản phẩm dịch vụ. Do đó, Marketing vận chuyển đường biển quốc tế phải chú ý đến yếu tổ con người trong các chính sách Marketing Mix của mình.

Về bản chất các sản phẩm dịch vụ đều là vô hình. Do đó nhiệm vụ của marketing là phải hữu hình hoá các sản phẩm dịch vụ vận tải đường biển quốc tế của công ty mình để khách hàng biết đến và có mức độ tin tưởng dẫn đến hành vi tiêu dùng và duy trì lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ.

Rất khó để duy trì lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Do đó sau hành vi tiêu d ng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ nào đó của công ty ta cần hướng họ đến một dịch vụ khác. Do đó, Marketing vận chuyển đường biển phải chú trọng đến đối tượng khách hàng tiềm năng vì nếu khai thác được đúng đối tượng khách hàng tiềm năng, doanh nghiệp sẽ có được lợi thế cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận từ chính nguồn khách hàng này.

Về giá cước vận chuyển đường biển, các công ty giao nhận vận tải không có quyền yêu cầu giá với các hãng tàu mà chỉ có thể thương lượng hãng tàu về giảm giá cước hoặc thương lượng về chỗ.

Do đặc tính không bền của sản phẩm, nên doanh nghiệp không có sản phẩm dự trữ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó các hoạt động Marketing của doanh nghiệp phải luôn thay đổi linh hoạt đón đầu và tạo ra các nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ, đồng thời đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu nảy sinh đó. Do đó, các chính sách Marketing của doanh nghiệp phải luôn thay đổi linh hoạt đón đầu các nhu cầu. Nhu cầu vận chuyển đường biển thường lên xuống theo các dịp cao điểm và thấp điểm về nhập khẩu và xuất khẩu trong nước, do đó các nhà Marketing vận chuyển đường biển cần tạo thêm nhu cầu để b đắp vào lúc thấp điểm trong điều kiện thị trường cho phép. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics.

Do đặc điểm vận tải hàng hóa bằng đường biển quốc tế chỉ làm thay đổi về mặt không gian, vận chuyển hàng từ quốc gia này sang quốc giá khác. Do đó, Marketing vận chuyển đường biển quốc tế phải chú trọng vào việc thiết lập và xây dựng hệ thống các đại lý vận tải nước ngoài liên kết hiệu quả để có thể hỗ trợ tốt việc báo giá và thực hiện vận chuyển, đồng thời tạo cơ hội cho công ty tiếp cận với các yêu cầu hàng hóa quốc tế.

Nội dung về chi phí cố định cao của các hoạt động liên kết với sự thay đổi thời vụ sẽ thu hút sự chú ý của các nhà kinh doanh dịch vụ mong muốn tạo ra nhu cầu. Mong muốn này đặc biệt tập trung vào doanh thu biên hay doanh thu bổ sung mà tỷ lệ càng cao thì cho thấy doanh thu thuần có được tương ứng chi phí tăng ít hoặc không tăng . Do đó, bài toán về chi phí cũng hết sức quan trọng trong Marketing vận chuyển đường biển.

Dịch vụ vận chuyển đường biển luôn có sự phụ thuộc chặt chẽ với các dịch vụ khác như đóng gói, kho bãi, vận tải nội địa….và hầu hết khách hàng đều mong muốn được sử dụng dịch vụ trọn gói.

1.3.5 Sự khác biệt của marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế so với marketing mix các dịch vụ vận chuyển quốc tế khác.

So với hình thức vận chuyển quốc tế thay thế khác cụ thể vận chuyển đường hàng không, vận chuyển đường biển quốc tế có những điểm khác biệt trong một số yếu tố thuộc marketing mix như sau:

Bảng 1. 3: Sự khác biệt trong marketing mix giữa vận chuyển đường biển và vận chuyển đường hàng không.

(Nguồn: Stephen Shaw (2011))

Một số tiêu chí trong marketing mix Vận chuyển đường biển Vận chuyển đường hàng không
Thị trường mục tiêu Thị trường bao gồm các khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, cồng kềnh, các loại hàng hóa về chất lỏng,.. Thị trường bao gồm các khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa khối lượng nhỏ, thường là đơn hàng cho các sản phẩm mẫu, có yêu cầu cao về thời gian vận chuyển.
Sản phẩm Được nhận biết qua các mặt sau:

– Tuyến vận chuyển tại các cảng.

– Thời gian vận chuyển.

– Sự an toàn của hàng hoá.

Được nhận biết qua các mặt sau:

– Thời gian bay.

– Mạng lưới đường bay.

Sự chính xác, đúng hạn giao nhận.

– Sự an toàn của hàng hoá.

Giá cả Có chính sách giá hàng container theo mùa cao điểm và thấp điểm dựa theo giá từ hãng tàu. Chính sách giá hàng lẻ tương đối ổn định, ít thay đổi. Có chính sách giá theo m a cao điểm và thấp điểm dựa theo giá từ hãng hàng không.
Phân phối Sự cạnh tranh của kênh phân phối đến từ việc báo giá dịch vụ, việc đặt chỗ, giữ chỗ với hàng tàu. Sự cạnh tranh của kênh phân phối đến từ dịch vụ đặt chỗ và giữ chỗ cho khách hàng với hãng hàng không
Quy trình Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Cy Logistics. Quy trình dịch vụ xuất và nhập vận chuyển đường biển yêu cầu khai manifest tại cảng đi và cảng đến. Quy trình dịch vụ xuất và nhập vận chuyển đưởng hàng không chỉ yêu cầu khai manifest tại sân bay gửi hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix tại Cty Logistics

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993