Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm chú trọng .
Trong nền kinh tế hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Là một doanh nghiệp thương mại dịch vụ trực thuộc Công ty cổ phần Gas Petrolimex, Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng cũng gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước.Vì vậy muốn đứng vững trên thị trường, đòi hỏi những nhà quản lý luôn phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ các khâu thu mua, bảo quản, lưu trữ và các chi phí khác để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của việc quản lý đối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do đã được sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của Thạc sĩ Phan Thị Thu Huyền và các cô chú trong công ty em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài:‟ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đánh giá thực trạng thị trường Gas nói chung và về tình hình, cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng nói riêng trong giai đoạn 2024-2026.
Phát hiện điểm mạnh, điểm yếu trong nội tại công ty, từ đó có thể đề xuất các biện pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng.
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng với số liệu nghiên cứu trong 3 năm 2024-2026 .
4 Nguồn số liệu nghiên cứu.
Các nguồn số liệu nghiên cứu chủ yếu được lấy từ báo cáo tài chính do phòng Tài chính-kế toán cung cấp, và các văn bản, ấn phẩm của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng.
5 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp đối chiếu so sánh: là phương pháp đối chiếu so sánh các chỉ tiêu có cùng một nội dung, tính chất để xác định xu hướng, mức biến động của các chỉ tiêu. Tiến hành đối chiếu so sánh các kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kinh tế của công ty qua các năm để từ đó thấy được thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
Phương pháp đồ thị: là phương pháp biểu diễn các số liệu, tài liệu thong qua đồ thị, để thấy được sự thay đổi của các số liệu qua các năm phân tích.
Nghiên cứu dựa trên kiến thức được học, các thông tin tài liệu thực tế, các báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty từ đó tổng hợp phân tích, đánh giá để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài.
6: Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, lời cam kết, mục lục danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, mở đầu và kết luận thì luận văn còn được chia thành ba chương.
- Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chương II: Thực trạng hoạt đông và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng.
- Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường và có quan hệ với các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, vì mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả kinh doanh để hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đạt được điều này doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đủ sức cạnh tranh trên thương trường.
Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sau đây là một số các quan điểm hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Theo Adam Smith: Hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa, ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả là lợi ích tối đa trên chi phí tối thiểu (Tài liệu tham khảo số 3, trang 91).
- Hiệu quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh
- Chi phí kinh doanh
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc một quá trình ) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực: nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn, để đạt được mục tiêu xác định. (Tài liệu tham khảo số 3, trang 91).
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh sự khai thác các nguồn lực một cách tốt nhất phục vụ cho mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp, và mục tiêu xã hội của doanh nghiệp đối với nhà nước.
Từ những quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà kinh tế ta có thể đưa ra được một khái niệm chung, thống nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh tế là hiệu quả của lao động xã hội, được xác định bằng cách so sánh chất lượng kết quả lợi ích thu được với lượng hao phí, lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí trên nguồn thu sẵn có. (Tài liệu tham khảo số 3, trang 91).
Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn …mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hóa trên thị trường, đối thủ cạnh tranh …hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh và ngày càng phát triển.
1.1.3 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp nó quyết định đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ kinh doanh. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường như ngày nay khi mà các cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, hiệu quả kinh doanh thực sự là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh là điều kiện đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhẹ nhàng, liên tục, nâng cao số lượng chất lượng hàng hóa, gia tăng lợi nhuận, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị đầu tư công nghệ mới mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, gia tăng lợi ích cho xã hội, vững vàng ổn định từ bên trong giúp doanh nghiệp củng cố vị thế của mình trên thị trường. Nhưng nếu hoạt động kinh doanh không hiệu quả, lợi nhuận mang lại thấp không đủ bù đắp chi phí và trang trải nợ nần thì hệ quả kéo theo là doanh nghiệp không thể phát triển, khó đứng vững và dẫn đến phá sản doanh nghiệp. Vì vậy hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng, là yếu tố quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp.
1.1.3.2 Đối với xã hội.
Một xã hội được coi là phát triển khi mà nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ gia tăng sản phẩm cho xã hội, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả không những có lợi choc ho bản thân doanh nghiệp mà còn có lợi cho nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào nguồn ngân sách nhà nước nhiều hơn, để nhà nước xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tạo chính sách thông thoáng hơn cho doanh nghiệp. Kèm theo đó là văn hóa xã hội, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao mức sống cho người lao động .
Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả sẽ tiến hành mở rộng quy mô kinh doanh và có thêm lực lượng lao động mới, chính điều này đã giải quyết được khó khăn cho xã hội đó là vấn đề lao động việc làm cho người dân .
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Trong điều kiện kinh tế thị trường lấy thu bù chi, cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng tăng, các doanh nghiệp phải chịu sức ép từ nhiều phía. Đặc biệt với doanh nghiệp của nước ta khi bước vào cơ chế thị trường gặp không
ít những khó khăn, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, hoạt động kém hiệu quả là do chịu tác động của nhiều yếu tố. Nhìn một cách tổng quát có 2 nhân tố chính tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là:
1.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan (bên trong).
Mỗi biến động của một nhân tố thuộc về nội tại doanh nghiệp đều có thể ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh, làm cho mức độ hiệu quả của quá trình sản xuất của doanh nghiệp thay đổi theo cùng xu hướng của nhân tố đó. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ta thấy nổi nên bốn nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoạt động hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tùy thuộc vào sự tác động của bốn nhân tố này. Để thấy rõ được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan ta đi phân tích chi tiết từng nhân tố .
1.2.1.1 Nhân tố lao động.
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động. Như vậy, nguồn vốn nhân lực của doanh nghiệp là lượng lao động hiện có, cùng với nó là kỹ năng, tay nghề, trình độ sang tạo, tính sang tạo và khả năng khai thác của người lao động. Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ có mà là cái đã có sẵn tại doanh nghiệp, thuộc sử quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải hết sức lưu tâm đến nhân tố này. Vì nó là chất xám, là yếu tố trực tiếp tác động lên đối tượng lao động và tạo ra sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với sự tồn tại và hưng thịnh của doanh nghiệp
Trong đó, trình độ tay nghề của người lao động trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, do đó với trình độ tay nghề của người lao động và ý thức trách nhiệm trong công việc sẽ nâng cao được năng suất lao động, đồng thời tiết kiệm và giảm được định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ, tại đây yêu cầu mỗi cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ phải có kiến thức, có năng lực và năng động trong cơ chế thị trường . Cần tổ chức phân công lao động hợp lý giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người đúng việc sao cho tận dụng được năng lực, sở trường tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, nhân viên. Nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý trong tiến trình thực hiện nhiệm vụ chung của doanh nghiệp .
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần áp dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởng phạt nghiêm minh để tạo động lực thúc đẩy người lao động nỗ lực hơn trong phạm vi trách nhiệm của mình, tạo ra được sức mạnh tổng hợp nhầm thực hiện một cách tốt nhất kế hoạch đã đề ra từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
1.2.1.2 Nhân tố quản trị. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Ðây là nhân tố liên quan tới việc tỗ chức, sắp xếp các bộ phận, đơn vị thành viên trong Doanh nghiệp. Ðễ đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh thì nhất thiếu yêu cầu mỗi Doanh nghiệp phải có một cơ cấu tỗ chức quản lý phù hợp với chức năng còng như quy mô của Doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Qua đó nhằm phát huy tính năng động tự chủ trong sản xuất kinh doanh và nâng cao chế độ trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao của từng bộ phận, từng đơn vị thành viên trong Doanh nghiệp.
Công tác quản lý phải đi sát thực tế sản xuất kinh doanh , nhằm tránh tình trạng “khép khieng”, không nhất quán giữa quản lý (kế hoạch) và thực hiện. Hơn nữa, sự gọn nhẹ và tinh giảm của cơ cấu tỗ chức quản lý có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2.1.3 Nhân tố vốn.
Nguồn vốn là một nhân tố biễu thị tiềm năng, khả năng tài chính hiện có của Doanh nghiệp. Do vậy, việc huy động vốn, sử dụng và bảo toàn vốn có một vai trò quan trọng đối với mỗi Doanh nghiệp. Ðây là một nhân tố hoàn toàn nằm trong tầm kiễm soát của Doanh nghiệp vì vậy Doanh nghiệp cần phải chó trọng ngay từ việc hoạch định nhu cầu về vốn làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án kinh doanh, huy động các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực s½n có của mình. Từ đó tỗ chức chu chuyễn, tái tạo nguồn vốn ban đầu, đảm toàn và phát triễn nguồn vốn hiện có tại Doanh nghiệp.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước thì việc bảo toàn và phát triễn vốn trong các Doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Ðây là yêu cầu tự thân của mői Doanh nghiệp, vì đó là điều kiện cần thiết cho việc duy trì, phát triễn và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh. Bởi vì, muốn đạt hiệu quả kinh tế và phát triễn nguồn vốn hiện có thì trước hết các Doanh nghiệp phải bảo toàn được vốn của mình.
Xét về mệt tài chính thì bảo toàn vốn của Doanh nghiệp là bảo toàn sức mua của vốn vào thời điễm đánh giá, mức độ bảo toàn vốn so với thời điểm cơ sở (thời điễm gốc) được chọn. Còn khi ta xét về mệt kinh tế, tức là bảo đảm khả năng hoạt động của Doanh nghiệp so với thời điễm cơ sở, về khía cạnh pháp lý thì là bảo đam tư cách kinh doanh của Doanh nghiệp.
Từ việc huy động sử dụng, bảo toàn và phát triễn vốn được thực hiện có hiệu quả sẽ góp phần tăng khả năng và sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp, thóc đầy sản xuất kinh doanh phát triễn và đảm bảo hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp.
1.2.1.4 Nhân tố trình đến kỹ thuật công nghệ. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Ngày nay, mọi người, mọi ngành, mọi cấp đều thấy ảnh hưởng của khoa học kỹ thuật đối với tất cả các lĩnh vực (nhất là lĩnh vực kinh tế). Trước thực trạng đó đễ tránh tụt hậu, một trong sự quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp là nhanh chóng nắm bắt được và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đạt hiệu quả chính trị – xã hội cao. Trong cơ chế thị trường, Doanh nghiệp muốn thắng thế trong cạnh tranh thì một yếu tố cơ bản là phải có tính trình độ khoa học công nghệ cao, thỏa mãn nhu cầu của thị trường cả về số lượng, chất lượng, thời gian. Ðễ đạt được mục tiêu này yêu cầu cần đề ra là ngoài việc khai thác triệt đễ cơ sở vật chất đã có (toàn bộ nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vật chất kỹ thuật máy móc thiết bị) cần phải không ngừng tiến hành nâng cấp, tu sửa, sữa chữa và tiến tới hiện đại hoá công nghệ máy móc, thiết bị từ đó nâng cao sản lượng, năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả ngày càng cao.
1.2.2 Nhân tố khách quan (bên ngoài). Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Các nhân tố khách quan là các yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp tác động liên tục tới hoạt động của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau,vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiêp.
1.2.2.1 Môi trường-Chính trị -Pháp luật.
Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đó là bao gồm các chính sách, quy chế,thể chế, luật lệ …đó là các công cụ kinh tế vĩ mô của nhà nước tác động đến doanh nghiệp. Sự ổn định về mặt chính trị được coi là tiền đề quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, ngược lại sự không ổn định về mặt chính trị, khắt khe trong luật lệ kinh doanh sẽ lìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì nó ảnh hưởng đến mặt hàng, sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và phương thức kinh doanh của doanh nghiệp. Không những thế nó còn tác động đến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Như vậy, môi trường chính trị, pháp luật có một ảnh hưởng to lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh bao gồm, đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là những cá nhân, tổ chức có cùng hoạt động sản xuất kinh doanh những sản phẩm, dịch vụ giống doanh nghiệp và cạnh tranh trực tiếp về thị phần, khách hàng với doanh nghiệp. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là là đối thủ chưa thực hiện kinh doanh những đã có sẵn tiềm lực để sẵn sang gia nhập ngành. Như vậy có thể nói đối thủ cạnh tranh là nhân tố quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển vì trong nền kinh tế thị trương cạnh tranh hoàn hảo, có nhiều đối thủ, hoạt động kinh doanh sẽ gặp khó khăn hơn, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tạo lợi thế tuyệt đối về giá thành, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hóa, mở rộng quy mô sản xuất để từ đó có thể giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường.
Khi nghiên cứu về cạnh tranh phải nắm bắt được ưu nhược điểm của đối thủ, quy mô, thị phần kiểm soát, tiềm lực tài chính, kỹ thuật công nghệ, trình độ tổ chức quản lý, lợi thế cạnh tranh, uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp. Qua đó xác định được vị thế của đối thủ và doanh nghiệp trên thị trường. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
1.2.2.3 Nhà cung ứng.
Các nhà cung ứng thường cung cấp cho doanh nghiệp các nhân tố đầu vào phục vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhiên liệu, lao động…Do vậy, hoạt động của các nhà cung ứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chất lượng sản phẩm dịch vụ, số lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm…Vì vậy việc nghiên cứu các nhà cung ứng, tìm ra nhà cung ứng tôt nhất sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được áp lực nguồn đầu vào, đem lại cho doanh nghiệp cơ hội, đạt lợi thế về cạnh tranh hoặc về chất lượng sản phẩm trên thị trường tiêu dùng. Nhưng đôi khi nhà cung ứng cũng là một nguy cơ đối với doanh nghiệp khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.Vì vậy nên tự xây dựng cho mình hệ thống các nhà cung cấp đa dạng, tránh bị phụ thuộc bởi một nhà cung cấp, từ đó tránh được sức ép của nhà cung cấp và đồng thời xây dựng mối quan hệ tốt đôi bên cùng có lợi .
1.2.2.4 Khách hàng.
Khách hàng và lợi nhuận chính là cái đích của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn kinh doanh và phát triển phải có sự tồn tại của khách hàng. Đặc biệt trong thời kỳ kinh tế thị trường như ngày nay, khi mà có nhiều nhà cung cấp sản phẩm. Sản phẩm đa dạng phong phú thì nhu cầu sử dụng hàng hóa giữa các nhóm người cũng đều khác nhau, nắm bắt được tâm lý khách hàng đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng, chất lượng thực sự là một điều khó khăn.Vì thế mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt thị trường khách hàng, phân loại hàng hóa cho phù hợp với từng nhóm khách hàng, đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng. Đây là nôi dung quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định đến số lượng, chất lượng, chủng loại, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp ngoài thị trường.
Đồng thời doanh nghiệp cần phải phân tích nhu cầu tiêu dùng và thu nhập của khách hàng. Bởi khi người tiêu dùng có thu nhập trung bình cao thì nhu cầu mua sắm hàng hóa cũng cao đồng nghĩa với việc mức tiêu thu hàng hóa của doanh nghiệp cao và ngược lại. Sức tiêu thụ của khách hàng sẽ đem lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì thế doanh nghiệp cần phải am hiểu, nắm bắt tâm lý khách hàng, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách tổng thể ta dựa trên các chỉ tiêu sau:
1.3.1 Chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận.
1.3.1.1 Tổng lợi nhuận.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại.
Lợi nhuận = Doanh thu trong kỳ – Chi phí tạo ra doanh thu
Lợi nhuận giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, lợi nhuận là một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, nếu một doanh nghiệp bị thua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng phá sản. Nó là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc đồng thời là nguồn thu của ngân sách nhà nước và là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện vật chất và tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mức tăng lợi nhuận ( ∆LN) ∆LN =LN1-LN0
- LN1:Lợi nhuận năm liền trước hay năm gốc.
- LN0:Lợi nhuận năm nghiên cứu.
Tốc độ tăng lợi nhuận (%LN) %LN=∆LN/LN0
1.3.1.2 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, thể hiện cứ mỗi đồng doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = *100% Doanh thu
Lợi nhuận được xác định trong công thức có thể là lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế. Doanh thu trong công thức trên có thể là doanh thu thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động kinh doanh, hoặc tổng doanh thu. Việc sử dụng mỗi chỉ tiêu tinh toán khác nhau nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của mỗi hoạt động khác nhau hoặc hiệu quả toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
1.3.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.
- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:
- Doanh thu thuần
- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =
- Tổng vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh:
- Lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =
- Tổng vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại .
1.3.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong tư liệu lao động và quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
- Doanh thu thuần
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
- Tổng vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ chung bình một đồng vốn cố định được đưa vào đầu tư trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại.
Trong đó vốn cố định bình quân được xác định theo công thức: ( V ĐK + V CK )
Trong đó: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
- VCĐ : Vốn cố định bình quân.
- VĐK : Vốn cố định đầu kỳ.
- VCK : Vốn cố định cuối kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
- Lợi nhuận sau thuế Vốn cố định bình quân
- Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định thì đem lại bao nhiêu đồng do lợi nhuận .
1.3.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Vốn lưu động là vốn đầu tư vào TSLÐ của doanh nghiệp. Nó là số tiền ứng trước về TSLÐ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Ðặc điễm của loại vốn này là luân chuyễn không ngừng, luôn luôn thay đỗi hình thái biễu hiện giá trị toàn bộ ngay 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động thường bao gồm vốn dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu chính, bán thành phần mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động), vốn trong quá trình trực tiếp sản xuất (sản phẩm đang chế tạo, phí tỗn đợi phân bỗ và vốn trong quá trình thông tin), vốn thành phần, vốn thanh toán.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
- Lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =
- Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
Vốn lưu động bình quân được xác định theo công thức:
- Vốn lưu động ít biến động không theo dõi được thời gian biến động: Công thức:
- VĐK + VCK
- VLĐ =2
Trong đó:
- + VĐK : Vốn lưu động đầu kỳ
- + VCK : Vốn lưu động cuối kỳ
- Vốn lưu động biến động tăng giảm tại nhiều thời điểm có khoảng thời gian bằng nhau.
Công thức: VLĐ = (V1/2) + V2 + V3 +….+ (Vn / 2) n – 1
Trong đó: V1, V2, Vn……Vốn lưu động có ở từng thời điểm trong kỳ nghiên cứu.
- Số vòng quay vốn lưu động:
Trong đó: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
- L: Số vòng quay vốn vòng quay vốn lưu động
- M: Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động ( doanh thu thuần).
- VLĐ : Vốn lưu động bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh vốn lưu động quay được mấy vòng,số vòng quay càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng và ngược lại.
- Số ngày một vòng quay vốn lưu động: N
Trong đó:
- K: Số ngày một vòng quay vốn lưu động.
- N: Số ngày trong kỳ (360 ngày).
Chỉ số này phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động cần bao nhiêu ngày. Số vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và rút ngắn được chu kỳ kinh doanh.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
- Vốn lưu động bình quân
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
- Tổng doanh thu tiêu thụ
Hệ số này phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn.
1.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí là những lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu đến khâu tạo ra sản phẩm cho đến khi tiêu thụ nó. Chi phí phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí trả cho người lao động, nhân viên trong doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động mua ngoài, chi phí hoạt động tài chính….Như vậy để tạo ra sản phẩm dịch vụ phải là sự tập hợp của tất cả các khoản chi tương ứng. Chi phí thế nào sẽ quyết định giá thành sản phẩm dịch vụ cao hay thấp, vì thế hạ giá thành, giảm chi phí là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thông qua các chỉ tiêu sau:
- Hiệu quả sử dụng chi phí:
- Tổng doanh thu trong kỳ
- Hiệu quả sử dụng chi phí =
- Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của DN càng cao và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận chi phí
- Tổng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận chi phí =
- Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí DN bỏ ra kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả và ngược lại .
1.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
- Năng suất lao động:
- Năng suất lao động
- Doanh thu thuần
- Tổng số lao động
Chỉ tiêu này cho biết mỗi một lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Mức sinh lời của một lao động: Mức sinh lời của một lao động =
- Lợi nhuận sau thuế Số lao động bình quân
Chỉ tiêu ngày cho biết mỗi một lao động tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.5 Chỉ tiêu tài chính căn bản. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Khi xây dựng các chính sách tài chính, doanh nghiệp thường sử dụng tới một hệ thống các chỉ số tài chính để làm căn cứ. Các chỉ số đó mô tả thực trạng bức tranh tài chính doanh nghiệp của một thời kỳ kinh doanh. Chúng được rút từ các báo cáo tài chính, phản ánh quan hệ giữa các giá trị tài sản, các tỷ lệ nguồn vốn, quan hệ giữa các tài sản vốn và nguồn vốn cũng như các quan hệ với kết quả kinh doanh. Có thể tổng hợp thành các chỉ số sau theo 4 nhóm:
1.3.5.1 Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán.
- Hệ số thanh toán tổng quát:
| Hệ số thanh toán tổng quát H1) | = | Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả |
Nếu H1 >1 : Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, song nếu H1 > 1 quá nhiều thì cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn.
Nếu H1 <1 và tiến đến 0 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp đang rất khó khăn, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp không đủ trả số nợ mà doanh nghiêp phải thanh toán.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số thanh toán hiện thời thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền.
H2 =2 là hợp lý nhất vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh.
Nếu H2 >2: thể hiện khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp dư thừa.
Nếu H2<2: Cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao. Nếu H2 <2 quá nhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ
- Hệ số thanh toán nhanh (H3). Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
| Hệ số thanh toán nhanh (H3) | = | Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn |
Hệ số này phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp mà không dựa vào việc buôn bán các loại hàng hóa, vật tư của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho bởi trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì nó mất nhiều thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng kém phẩm chất.
H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại.
H3 <1: Cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
H3 >1: Phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tuy nhiên, cũng như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và chu kỳ thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
Hệ số thanh toán tức thời (H4):
| Hệ số khả năng thanh toán tức thời | = | Tiền và các khoản tương đương tiền |
| Nợ ngắn hạn |
Đây là hệ số đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền.
- Nếu H4>0,5: Chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tốt.
- Nếu H4= 0,3-0,5: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mức bình thường chấp nhận được.
- Nếu H4= 0,15-0,3: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền gặp khó khăn.
- Nếu H4<0,15: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất khó khăn.
1.3.5.2 Các hệ số cơ cấu của nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
- Các hệ số cơ cấu của nguồn vốn Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Nếu ta chia các nguồn vốn thành 2 nhóm: Nguồn vốn từ chủ nợ và nguồn vốn từ chủ sở hữu đóng góp ta sẽ tính được các tý số kết cấu theo đối tượng cung cấp vốn.
Các tý số này ngoài việc phản ánh tý lỗ vốn được cung cấp theo tong nhóm đối tượng cần có ý nghĩa phản ánh tý lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếu doanh nghiệp thất bại.
Công thức tính các chỉ số cơ cấu của nguồn vốn:
- Nợ phải trả
- Hệ số nợ =
- Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu tài chính này phản ánh một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay.
Hệ số nợ càng cao chứng tỏ khả năng độc lập của doanh nghiệp về mặt tài chính càng kém.
Hệ số của doanh nghiệp tiến sát đến 1 chứng tỏ doanh nghiệp có số nợ lớn hơn vốn tự có, dễ dẫn đến tình trạng khó khăn, bị động khi chủ nợ đòi thanh toán
Hệ số nợ < 1 quá nhiều tức là doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn
- Hệ số vốn chủ sở hữu =
- Vốn chủ sở hữu
- Tổng nguồn vốn x 100%
Hệ số vốn chủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu tài chính đo
lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của mình.
Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao so với các chủ nợ. Do đó không bị ràng buộc hoặc chịu sức ép của các chủ nợ
- Các hệ số cơ cấu tài sản.
Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
| Tỷ suất đầu tư TSNH | = | Tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản |
| Tỷ suất đầu tư TSDH | = | Tài sản dài hạn
Tổng tài sản |
1.3.5.3 Các chỉ số hoạt động .
- Số vòng quay hàng tồn kho:
- Gía vốn hàng bán
- Số vòng quay hàng tồn kho =
- Hàng tồn kho bình quân
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, cho biết số lần mà hàng tồn kho luân chuyển bình quân trong kỳ Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chu kỳ kinh doanh được rút ngắn, thời gian tồn kho càng ít, lượng vốn bỏ ra vào hàng tồn kho được thu hồi nhanh, chứng tỏ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
- Phản ánh số ngày trung bình cho 1 vòng quay hàng tồn kho
- Số ngày trong kỳ
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi giữa các khoản phải thu sang tiền mặt
- Doanh thu thuần
- Vòng quay khoản phải thu =
- Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp nhanh vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu.
- Kỳ thu tiền bình quân:
- Các khoản phải thu bình quân
- Kỳ thu tiền bình quân = *360 ngày
- Doanh thu thuần
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Kỳ thu tiền bình quân thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải các khoản nợ khó đòi và ngược lại.
1.3.5.4 Hệ số sinh lời
- Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA)
| ROA | = | Lợi nhuận sau thuế |
| Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ |
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
| ROE | = | Lợi nhuận sau thuế |
| Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ |
1.4 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ðễ phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta thường dùng các biện pháp cụ thễ mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật. Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điễm riêng biết của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phương pháp cụ thễ đễ áp dụng sao cho có hiệu quả nhất. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
1.4.1 Phương pháp so sánh
Ðây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh đễ xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Ðễ tiến hành được cần xác định số gốc đễ so sánh, xác định điều kiện đễ so sánh, mục tiêu đễ so sánh.
Xác định số gốc đễ so sánh:
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số gốc đễ so sánh là chỉ tiêu ở kỳ trước.
- Khi nghiên cứu nhịp độ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảng thời gian trong năm thường so sánh với cùng kỳ năm trước.
- Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thễ so sánh mức thực tế với mức hợp đồng.
Ðiều kiện đễ so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
- Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
- Ðảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
- Ðảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị.
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
- Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.
- Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc.
- Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích.
1.4.1.1 So sánh tuyệt đối:
Số tuyệt đối là mức độ biễu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điễm cụ thễ. Ðơn vị tính là hiện về, giá trị, giờ công. Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kỳ.
1.4.1.2 So sánh tương đối:
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hÖ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích.
1.4.1.3 So sánh con số bình quân
Số bình quân là số biễu hiện mức độ về mật lượng của các đơn vị bằng cách sau: Bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặc điễm của từng tỗ, một bộ phận hay tỗng thễ các hiện tượng có cùng tính chất.
Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động về số lượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triễn của doanh nghiệp.
1.4.2 Phương pháp loại trừ: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
Là phương pháp xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.
1.4.2.1 Phương pháp số chênh lệch
Khái quát phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố số lượng và chất lượng như sau: ảnh hưởng của các nhân tố số lượng ở đầu kỳ = Trị số của nhân tố x số lượng của kỳ gốc.
1.4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Ðây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích đễ xác định trị số của chỉ tiêu thay đỗi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Do đó đễ áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đó xây dựng nên biễu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt đễ xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thay đỗi.
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố.
- Sau mői lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích. Số chênh lệch giữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được thay đỗi số liệu đến đối tượng phân tích. Tỗng ảnh hưởng của các nhân tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích.
1.4.2.3 Phương pháp hiệu số %
Số chênh lệch về tý lệ % hoàn thành của các nhân tố sau và trước nhân tố với chỉ tiêu kế hoạch đễ xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Gas

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Gas […]