Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hải phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

  • Tên doanh nghiệp:
  • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-Chi nhánh Hải Phòng.
  • Tên viết tắt là Vietcombank Hải phòng.
  • Giám đốc doanh nghiệp:
  • Giám đốc Vietcombank Hải phòng là Ông Vũ Văn Việt, sinh năm 1972.
  • Địa chỉ:
  • Trụ sở chính: số 11 đường Hoàng Diệu, Phường Minh khai, Quận Hồng Bàng, TP.Hải phòng.
  • Số điện thoại: 0313.842658.
  • Fax: 0313.841117.
  • Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

Vietcombank Hải phòng được thành lập theo quyết định số 143/NH-QĐ ngày 27/12/1976 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập Chi nhánh Ngân hang Ngoại thương Hải phòng.

  • Loại hình doanh nghiệp:

Vietcombank Hải phòng là NHTM quốc doanh được cổ phần hóa thành công năm 2021. Là chi nhánh của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại Hải phòng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

  • Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
  • Là trung gian tài chính huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để cho vay và đầu tư.
  • Là trung gian thanh toán sử dụng các công cụ hạch toán không dung tiền mặt làm giảm bớt lưu thông tiền mặt, chu chuyển vốn nhanh, an toàn và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế.
  • Thực hiện dịch vụ kinh doanh tiền tệ,tín dụng và các dịch vụ lien quan đến tài chính, tiền tệ, ngân hàng.
  • Là trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là một trong những Ngân hàng quốc doanh lâu đời ở Việt Nam được thành lập theo quyết định 115/CP ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối Ngân hàng TW (nay là Ngân hàng Nhà nước) hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước với chức năng là ngân hàng duy nhất phục vụ kinh tế đối ngoại và cho vay xuất nhập khẩu của cả nước trong thời kỳ xây dựng đất nước và đấu tranh bảo vệ tổ quốc.

Ngày 1/04/1963 Vietcombank chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước. Theo đó, Ngân hàng Ngoại thương được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Vietnam, tên viết tắt là Vietcombank.

Vietcombank Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 143/NH-QĐ ngày 27/12/1976 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng. Vietcombank Hải Phòng hoạt động từ đầu ngày 01/01/1977.

Trải qua quá trình hoạt động 30 năm đã có những thành tích vượt trội về quy mô lẫn tầm vóc phát triển. Hiện nay, trên địa bàn Hải Phòng, Vietcombank Hải Phòng là một trong những ngân hàng hàng đầu về số lượng lẫn uy tín trong tín dụng, thanh toán, huy động tiết kiệm … Năm 2019, với những thành tích đạt được, Vietcombank Hải Phòng đã được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng 3 cùng nhiều bằng khen tổ chức, cá nhân lập thành tích xuất sắc.

Thực hiện chương trình hội nhập kinh tế quốc tế và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước, Vietcombank đã tiến hành cổ phần hoá năm 2021 và được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Theo đó, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng (Vietcombank Hải Phòng). Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận.

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức.

2.1.2.1. Mô hình tổ chức

Tình hình bố trí nhân sự tại chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1.Bố trí lao động và trình độ của CBNV trong các Phòng ban.

Phòng/ban SLCB SL CBQL Trình độ
Thạc sỹ Đại học Cao đẳng Trung cấp Phổ thông
1. Ban Giám đốc 5 5 1 4
2. Phòng Khách hàng 18 4 5 13
3. Phòng Khách hàng thể nhân 7 1 3 4
4. Phòng Thanh toán quốc tế 7 2 7
5. Tổ Kiểm tra giám sát TT 3 1 3
6. Phòng HC – NS 17 2 7 1 1 8
7. Phòng Kế toán 14 2 3 11
8. Phòng Ngân quỹ 14 2 12 2
9. Phòng Kinh doanh dịch vụ 30 4 6 23 1
10. Phòng Quản lý nợ 8 2 2 5 1
11. Phòng Giao dịch Vạn Mỹ 7 2 1 5
12. Phòng Giao dịch số 2 8 2 3 5
13. Phòng GD Quán Toan 7 2 1 6
14. Phòng GD Lê Chân 7 2 7
15. Phòng GD Thủy Nguyên 7 2 2 5
16. Phòng GD Ngô Quyền 8 2 6 2 1
17. Phòng GD Trần Nguyên Hãn 7 2 1 5 1
Cộng: 174 39 28 128 5 1 12

(Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự chi nhánh Vietcombank Hải phòng).

  • Tổng số lao động đến hết 31/12/2025: 174 người.
  • Lao động nữ : 106 người (60,92%)
  • Lao động nam: 68 người (39,08%)

Năm 2025, Chi nhánh không được giao chỉ tiêu phát triển mạng lưới. Hiện Chi nhánh hiện đang quản lý 07 phòng Giao dịch. Cụ thể: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Bảng 2.2.Các phòng giao dịch của Vietcombank Hải phòng.

TÊN PHÒNG GIAO DỊCH Năm hoạt động Địa chỉ
1. Phòng Giao dịch Vạn Mỹ 1995 Số 75 Quang trung-Hồng Bàng-Hải phòng.
2. Phòng Giao dịch Lê Chân 2004 Số 272 Tô Hiệu-Lê Chân- Hải phòng.
3. Phòng Giao dịch Số 2 2004 Số 136 Văn Cao-Ngô Quyền-Hải phòng.
4. Phòng Giao dịch Quán Toan 2018 Số 395 Đường 5 cũ-Hồng Bàng-Hải phòng.
5. Phòng Giao dịch Thủy Nguyên 2020 Số 1 đường 25/10 Núi Đèo- Thủy Nguyên-Hải phòng.
6. Phòng Giao dịch Ngô Quyền 2021 Số 331 Đà nẵng-  Ngô Quyền-Hải phòng.
7. Phòng Giao dịch Trần Nguyên Hãn 2022 Số 233A  Trần Nguyên Hãn- Lê Chân- Hải phòng.

(Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự chi nhánh Vietcombank Hải phòng).

2.1.2.2. Chức năng các bộ phận. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Là đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp Nhà nước, chi nhánh NHNT Hải phòng cũng như các chi nhánh thuộc các TP khác để phục vụ tốt cho hoạt động của mình Vietcombanmk Hải phòng đã thiết lập một cơ cấu bộ máy theo kiểu trực tuyến chức năng. Đứng đầu là Giám đốc Ngân hàng, giúp việc cho Giám đốc là các phó giám đốc, kế toán trưởng, và hệ thống các phòng ban. Mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ riêng, hỗ trợ nhau trong công việc.

  • Sau đây là mô hình tổ chức của Vietcombank Hải phòng:

Ban Giám đốc chi nhánh: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ bộ máy quản lí của ngân hàng, trực tiếp chỉ đạo Phòng khách hàng doanh nghiệp, công tác tổ chức cán bộ, Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ và hai phòng giao dịch.

Giám đốc: ông Vũ Văn Việt là đại diện pháp nhân của chi nhánh Vietcombank Hải phòng. Có quyền cao nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan cấp trên và tập thể CBNV về mọi mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Ông phụ trách điều hành chung về tổ chức, hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng, giải quyết mọi việc trong hạn mức mà Tổng giám đốc NHNT Việt Nam cho phép đối với một giám đốc chi nhánh.

Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, chỉ huy và điều hành các chức năng quản trị nhưng ở mức độ sâu hơn và cụ thể hơn theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ mình được giao.

Trong ban Giám đốc cơ chế ủy quyền được phân bổ theo nguyên tắc nếu Giám đốc đi vắng thì mọi việc điều hành chung được ủy quyền cho các Phó giám đốc điều hành và báo cáo lại. Nếu một Phó giám đốc đi vắng thì các phó giám đốc còn lại sẽ điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh.

  • Phòng kế toán: Gồm 14 nhân viên. Có nhiệm vụ :

Phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực hiện tính đúng tính đủ các khoản thu nhập, chi phí lỗ laĩ hộ trợ cho Phó giám đốc phụ trách kế toán và Giám đốc chi nhánh. Tham mưu cho ban giám đốc về hoạt động kinh doanh chung của toàn chi nhánh. Lập kế hoạch tài chính hàng năm và báo cáo với cơ quan chủ quản là NHNT Việt Nam. Cân đối vốn của chi nhánh sau từng ngày, tháng, năm. Hạch toán và phân tích tài chính, quản lý công nợ, báo cáo hoạt động thu chi, lợi nhuận của chi nhánh. Quản lý các tài sản, vật tư, vốn… Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Phòng ngân quỹ: Gồm 14 nhân viên, có nhiệm vụ quản lý, điều hoà tiền mặt và ngân phiếu thanh toán một cách linh hoạt đáp ứng kịp thời các nhu cầu thu chi tiền của khách hàng, quản lí tài sản cầm cố, cầm đồ và các chứng từ, ấn chỉ có giá ngắn hạn khác. Kiểm đếm thu chi tiền mặt cho khách hàng, các dịch vụ đổi ngoại tệ, thanh toán sec du lịch….

Phòng khách hàng cá nhân: bao gồm 7 bàn tiết kiệm, có chức năng huy động nguồn vốn ( ngoại tệ và nội tệ ) tạm thời nhàn rỗi trong dân cư để điều chuyển nguồn vốn huy động này phục vụ cho Phòng kinh doanh thực hiện công tác cho vay đối với khách hàng.

Tổ kiểm tra giám sát thị trường: Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong ngân hàng. Góp phần giúp các phòng ban khác chấp hành đúng các chế độ quy định của Nhà nước và của ngành. tế.

  • Phòng hành chính –nhân sự: Gồm 17 nhân viên, có nhiệm vụ:

Thực hiện công tác giao dịch trong các lĩnh vực về liên hệ công tác. Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ như đề bạt, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng…Nhận và điều chuyển công văn trong nội bộ các phòng ban trong và ngoài ngân hàng.

Quản lý nhân sự, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo chuyên môn, tuyển dụng CBNV trong ngân hàng.

Tổ chức thực hiện các công văn hành chính quản trị, tổ chức hội nghị, quản lý tài sản cơ quan, cấp dưỡng, bảo vệ cơ quan…

  • Phòng khách hàng: Gồm 18 nhân viên, có nhiệm vụ:

Quản lý quan hệ với các khách hàng trong hệ thống ngân hàng. Thực hiện các chức năng cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ. Quản lý, kiểm soát công nợ các đối tượng, tổ chức kinh tế đã cho vay. Lập kế hoạch báo cáo tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh.

Phòng quản lý nợ: Gồm 8 nhân viên. Chịu trách nhiệm nhận hồ sơ và thẩm định cho vay đối với khách hàng.Phân tích tính khả thi của dự án hoặc cho vay tín dụng. Theo dõi và quản lý toàn bộ các khoản vay khó đòi( trên 180 ngày).Theo dõi tính toán trích lập dự phòng rủi ro và xử lý nợ khó đòi từ quỷ dự phòng rủi ro. Xem xét thẩm định các khoản miễn giảm lãi vượt mức phán quyết của Giám đốc chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Phòng thanh toán quốc tế: Gồm 7 nhân viên. Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh, tái bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. thực hiện các dịch vụ liên quan đến kiều hối, thanh toán và xử lý các hợp đồng có yếu tố nước ngoài, thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại tệ,….

Phòng kinh doanh dịch vụ: Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, các hoạt động giao dịch trên tài khoản chuyển tiền, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức huy động vốn khác, tái thẩm định các dự án đầu tư vượt hạn mức phán quyết của Giám đốc chi nhánh, trực tiếp thẩm định cho vay các dự án lớn tại thành phố.

Các phòng giao dịch: có nhiệm vụ như phòng kinh doanh dịch vụ tại trụ sở chính(huy động vốn), nhưng các phòng này phải trực tiếp nhận và mở hồ sơ tín dụng( cho vay), giải đáp các thắc mắc của khách hàng và thực hiện các dịch vụ tiện ích của ngân hàng.

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hải Phòng.

2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Vietcombank Hải phòng.

2.2.1.1 Những thuận lợi.

Vị trí địa lý: Nằm ở trung tâm thành phố Hải phòng, đông đúc dân cư, giao thông thuận tiện giúp chi nhánh huy động được các nguồn tiền nhàn rỗi từ trong dân cư cũng như nền kinh tế.

Cơ sở hạ tầng: Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng.

  • Sản phẩm: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Vietcombank cung cấp rất nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của các khách hàng là định chế tài chính, như: dịch vụ tài khoản và thanh toán, ngân hàng điện tử (e-Banking), tài trợ thương mại, bao thanh toán (factoring), và các dịch vụ về vốn và ngoại tệ (thị trường tiền tệ, mua bán trái phiếu, ngoại hối và các sản phẩm phái sinh, v.v…).

  • Cán bộ công nhân viên:

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của khách hàng cá nhân.

Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng”.

2.2.1.2. Những khó khăn

Số lượng các Ngân hàng thành lập chi nhánh mới tại địa bàn thành phố Hải phòng gia tăng làm cho thị phần hoạt động bị chia sẻ.

Kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn dẫn đến dòng tiền của các khách hàng tổ chức luân chuyển qua ngân hàng bị tiết giảm làm cho kênh huy động vốn từ các tổ chức kinh tế gặp nhiều trở ngại.

Các khoản nợ được xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro của chi nhánh là các khoản khó có khả năng thu hồi.

Kinh tế toàn cầu suy thoái dẫn đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm ăn thua lỗ hoặc bị phá sản, giải thể…gây khó khăn cho chi nhánh trong việc mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp đó.

2.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung –dài hạn của Vietcombank Hải phòng.

  • Môi trường bên ngoài. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Môi trường kinh tế: giai đoạn 2023-2025 nền kinh tế nước ta tiếp tục chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng suy thoái kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn, vì thế các doanh nghiệp co dần phạm vi hoạt động, hạn chế mở rộng sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp không trả được nợ ngân hàng đẫn đến nợ xấu tăng cao. Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, hệ thống ngân hàng gặp nhiều khó khăn trước bối cảnh kinh tế chưa ổn định. Hải phòng là một thành phố có các ngành vận tải biển, đóng tàu, xi măng… phát triển mạnh cũng đã và đang chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự biến động của nền kinh tế. Các ngành trên là thế mạnh của hải phòng lại là những ngành chịu ảnh hưởng lớn nhất, các ngành này lại chiếm tỷ trọng dư nợ tín dụng cao của Vietcombank Hải phòng. Khủng hoảng và lạm phát làm cho nhu cầu về vận tải hàng hóa giảm, trực tiếp ảnh hưởng tới ngành vận tải biển và đóng tàu, ngoài ra sự sụp đổ của Vinashin cũng tác động không nhỏ tới ngành đóng tàu Hải phòng. Ngành sắt thép thì chịu ảnh hưởng từ sự lên xuống thất thường của giá cả trên thế giới mà nó lại lệ thuộc nhiều vào ngành đóng tàu nên cũng bị ảnh hưởng. Những khó khăn của các doanh nghiệp ở Hải phòng buộc Vietcombank Hải phòng phải dùng nhiều biện pháp như hoãn nợ, gia hạn nợ, điều chỉnh lãi suất…để khuyến khích các doanh nghiệp tái sản xuất. Đó là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Vietcombank Hải phòng trong thời gian qua, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng. Trong thời gian tới, khi nền kinh tế đã có những dấu hiệu phục hồi và với những nỗ lực, cố gắng thì chắc chắn chất lượng tín dụng trung – dài hạn của Vietcombank Hải phòng sẽ được cải thiện.

Môi trường chính trị-pháp luật: Để đối phó với lạm phát và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm qua, NHNN đã ban hành các văn bản khống chế trần lãi suất huy động, khống chế trần lãi suất cho vay, khống chế tăng trưởng tín dụng. Do đó, không chỉ Vietcombank Hải phòng mà còn cả hệ thống ngân hàng đều gặp trở ngại. Việt Nam là một quốc gia có nền chính trị ổn định, có môi trường kinh doanh thuận lợi, có tốc độ phát triển thuộc loại cao trên thế giới. Bên cạnh đó, Chính Phủ Việt Nam đã và đang có những chính sách điều chỉnh kịp thời nền kinh tế Việt Nam đang dần khởi sắc. Điều này tạo thuận lợi cho các NHTM trong đó có Vietcombank Hải phòng hoạt động hiệu quả.

Sức ép cạnh tranh: Cùng với quá trình hội nhập của các ngành, lĩnh vực trong nước, các NHTM Việt Nam cũng đứng trước nhiều sức ép cạnh tranh rất quyết liệt. Không chỉ giữa các ngân hàng trong nước với nhau mà còn với các ngân hàng nước ngoài, do Việt Nam phải từng bước mở cửa thị trường. Hiện nay, Vietcombank Hải phòng cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của nhiều NHTM trên địa bàn thành phố Hải phòng như Vietinbank, ACB, Agribank, sacombank, GP Bank…..Các ngân hàng đều nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng, vì vậy đều tập trung đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng cán bộ, xây dựng quy trình nhanh chóng, thuận tiện….nhằm thu hút khách hàng.

  • Môi trường bên trong. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Chính sách tín dụng của Vietcombank Hải phòng: Do tình hình kinh tế chung không thuận lợi nên chi nhánh thực hiện phát triển tín dụng theo định hướng của Chính Phủ, tập trung thu hồi nợ xấu, thực hiện kiểm tra và giám sát cho vay.

Chính sách tín dụng của Vietcombank Hải phòng trong thời gian tới là mở rộng cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, nhất là khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bên cạnh đó phát triển bán lẻ, cho vay cá nhân, cho vay tiêu dùng cũng được chú trọng. Đây là chính sách đúng đắn phù hợp với điều kiện hiện tại của thành phố.

Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của nhân lực ngân hàng: Muốn nâng cao chất lượng tín dụng thì một nhân tố không thể thiếu là cán bộ tín dụng. Phòng khách hàng Vietcombank Hải phòng có 18 nhân viên tín dụng, tuổi trung bình từ 26 đến 35, tất cả các cán bộ đều tốt nghiệp các trường Đại học chuyên ngành kinh tế-ngân hàng, trong đó có 5 cán bộ có trình độ Thạc sĩ, 13 cán bộ còn lại có trình độ Đại học. Như vậy trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng cao, được đào tạo bài bản. Tuy nhiên do kinh nghiệm làm việc chưa nhiều nên vẫn còn một số hạn chế trong việc nắm bắt tâm lý khách hàng, thẩm định các dự án lớn, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Vì vậy, nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên là vấn đề quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh.

Công nghệ ngân hàng: một ngân hàng được sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương tiện kỹ thuật cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự thuận tiện tối đa cho khách hàng. Đó là tiền đề để có thể thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng. hiện nay, Vietcombak Hải phòng trang bị công nghệ khá hiện đại nhưng vẫn chưa đồng bộ, khả năng ứng dụng chưa đầy đủ.

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hải phòng trong những năm qua. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

2.2.2.1 Tình hình hoạt động huy động vốn.

Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn vay, vốn tài trợ, lợi nhuận để lại…Song cơ bản nhất và quan trọng nhất vẫn là vốn huy động-nó chứng minh khả năng tồn tại và chức năng trung gian tài chính của ngân hàng. Làm thế nào để tạo một chính sách thu hút vốn, tạo tiền cho quá trình đầu tư ngắn hạn, trung và dài hạn đạt được hiệu quả cao luôn là mục tiêu hàng đầu của Vietcombank Hải phòng.

Trong những năm qua, sự vận hành của nền kinh tế thị trường đã tạo ra một hệ quả tất yếu là sự cạnh tranh trong các ngành nghề, cũng như các đơn vị, tổ chức kinh tế. Và tất nhiên hoạt động ngân hàng cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của quy luật này, đặc biệt là khi ngân hàng kinh doanh một đối tượng đặc biệt đó là tiền tệ. Trong những năm qua Vietcombank Hải phòng luôn chú trọng trong hoạch định chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn trên địa bàn thành phố. Vietcombank Hải phòng có những hình thức huy động vốn sau:

  • Nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm.
  • Phát hành giấy tờ có giá.
  • Vay vốn Ngân hàng nhà nước, tổ chức tín dụng khác.

Qua bảng 2.3 có thể thấy tình hình huy động vốn của Vietcombank Hải phòng là rất khả quan, luôn vượt chỉ tiêu được đặt ra qua tốc độ tăng trưởng cao. Năm 2023, tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn. Công tác huy động vốn ngày càng được cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng.

Để huy động được nguồn vốn, các ngân hàng TMCP, đặc biệt là ngân hàng nhỏ đã đẩy lãi suất huy động lên khá cao kèm theo các chính sách khuyến mãi, tặng quà, lãi suất…nhằm thu hút khách hàng. Tuy nhiên, chỉ thị 02/CT-NHNN của ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 07/09/2024 về việc thực hiện nghiêm túc trần lãi suất huy động tiền gửi đã tạo được môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng với nhau. Năm 2024, chi nhánh NHTMCP Ngoại thương Hải phòng đã áp dụng linh hoạt các sản phẩm dịch vụ mới, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc khách hàng nên nguồn vốn tăng trưởng đáng kể.

Cụ thể: Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh trong năm 2024 đạt 4.277 tỷ quy VND, tăng 27% so với năm 2023 (năm 2023 đạt 3.355 tỷ quy VND), trong đó nguồn vốn huy động VND đạt 2.722 tỷ VND, tăng 53% so với năm 2023.

Bảng 2.3. Tình hình huy động vốn.

Đơn vị: Tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Nguồn vốn huy động 3.368 4.293 5.286 925 27,5 993 23,1
Vốn huy động bằng VND 1.778 2.726 3.634 948 53,4 908 33,3
Vốn huy động bằng ngoại tệ (ngàn USD) 83.500 74.691 78.679 -8.809 -10,55 3.988 5,34

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Nguồn vốn huy động ngoại tệ đạt 74.691 ngàn USD, giảm 10,55% so với năm 2023. Về cơ cấu nguồn vốn: tỷ trọng huy động vốn VND chiếm gần 64% trên tổng nguồn vốn. Năm 2025 nguồn vốn hoạt động của chi nhánh đạt 5.286 tỷ VND, trong đó nguồn vốn huy động VND đạt 3.628 tỷ VND, tăng 33,3% so với năm 2024, nguồn vốn huy động ngoại tệ đạt 78.679 ngàn USD, tăng 5,34%.

Trong nguồn vốn huy động được chủ yếu là từ tổ chức kinh tế và cá nhân, hộ gia đình:

Trong nguồn vốn huy động được thì chủ yếu là tiền gởi tiết kiệm, cá nhân. Năm 2023 tiền gửi tiết kiệm cá nhân là 1.754 tỷ VND, năm 2024 là 2.370 tỷ VND, như vậy năm 2024 so với năm 2023 tăng là 616 tỷ VND, tương đương tăng 35,13%. Đến năm 2025 thì tiền gửi tiết kiệm, cá nhân tăng lên là 3.253 tỷ VND, so với năm 2024 đã tăng 37,22%, tương đương tăng 882 tỷ VND.

Năm 2024 tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 1.907 tỷ VND, so với năm 2023 tăng 20,9%, tương đương tăng 330 tỷ VND. Đến năm 2025 tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 2.014 tỷ VND, tăng 5,61% so với năm 2024.

Bảng 2.4.Cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Tiền gửi TCKT 1.577 1.907 2.014 330 20,9 107 5,61
Tiền gửi tiết kiệm, cá nhân 1.754 2.370 3.253 616 35,13 882 37,22
Kỳ phiếu, trái phiếu 24,2 0,085 0,042 -24,2 -99,6 -43 -50,6

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng). Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Qua bảng số liệu 2.4 cũng cho thấy ngân hàng đang có xu hướng giảm huy động vốn từ kỳ phiếu, trái phiếu. Có thể là do trong những năm gần đây thị trường chứng khoán có nhiều biến động. tình hình huy động vốn từ kỳ phiếu trong năm 2024 so với năm 2023 giảm 99,6%, tương đương giảm 24,2 tỷ VND, năm 2025 so với năm 2024 cũng giảm 50,6%, tương đương giảm 43 tỷ VND. Như vậy, trong tổng nguồn vốn huy động từ khách hàng của chi nhánh thì huy đông vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn. Xu hướng trên thể hiện trạng thái dư tiền trong dân do đời sống kinh tế trong dân cư tăng, thu nhập của dân cư tăng nên tỷ lệ tiết kiệm trong dân cư tăng. Nhìn vào công tác huy động vốn của chi nhánh ta có thể thấy được sự quan tâm sát sao của lãnh đạo, sự chỉ đạo đúng đắn của lãng đạo trong công tác huy động vốn. Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là ngắn hạn và không kì hạn chiếm trên 80%.

Điều đó là hợp lý vì trên địa bàn Hải phòng có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ nên vốn huy động được là những khoản tiền gửi thanh toán, còn đối với hộ gia đình chủ yếu mang tiền đi gửi tiết kiệm với kỳ hạn ngắn để tăng thu nhập cho gia đình.

Bảng 2.5.Cơ cấu huy động theo kỳ hạn.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
TG không kỳ hạn 198 250 298 52 26,3 48 19,2
TG < 12 tháng 2.673 3.425 4.223 752 28,1 798 23,3
TG > 12 tháng 497 602 746 105 21,1 144 23,9

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Có được kết quả trên một mặt là do Vietcombank Hải phòng nằm ở trung tâm thành phố nên rất thuận lợi trong việc thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư Mặt khác, đó còn là do trong thời gian qua nước ta đã kiểm soát được tốc độ lạm phát giữ cho đồng tiền ổn định không bị trượt giá nhiều nên dân chúng tin tưởng vào giá trị đồng tiền và dần chuyển từ hình thức tiết kiệm bằng vàng sang hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng. Và nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của các doanh nghiệp và người dân trở nên phổ biến. Đặc biệt trong năm 2025, chi nhánh ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại tạo thuận lợi hơn cho ngân hàng cũng như khách hàng trong hoạt động giao dịch, việc quảng cáo các tiện ích của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cùng với việc bố trí đội ngũ cán bộ trẻ trung năng động, được đào tạo bài bản về chuyên môn, về kĩ năng giao tiếp đã góp phần tăng trưởng vốn tín dụng của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Để có được những kết quả trên Vietcombank Hải phòng đã có những cố gắng thay đổi phong cách giao dịch với khách hàng, đồng thời vận dụng lãi suất linh hoạt phù hợp với cơ chế thị trường. Những hoạt động này tạo cho người dân tâm lý yên tâm và tin tưởng khi gửi tiền tại chi nhánh. Do vậy, nguồn vốn dân cư tăng nhanh, từ đó tạo thế chủ động trong cân đối nguồn vốn vào đầu tư tín dụng, nhất là tín dụng trung dài hạn.

2.2.2.2. Tình hình hoạt động tín dụng.

Trong năm 2025, kinh tế đất nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Khách hàng của chi nhánh chiếm phần lớn là doanh nghiệp kinh doanh sắt thép, đóng tàu, vận tải biển…nên chịu nhiều biến động lớn và suy giảm về doanh thu, hàng hóa ứ đọng, tiêu thụ khó khăn, …phát sinh nhiều nợ xấu.

Do tình hình kinh tế không thuận lợi trong năm 2025, chi nhánh thực hiện phát triển tín dụng theo định hướng nghị quyết 11 của Chính Phủ, tập trung thu hồi nợ xấu và đặc biệt thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát khoản vay. Đồng thời chi nhánh quán triệt thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 13/02/2025 của NHNN về việc: tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả, và công văn số 674/NHNN-CSTT ngày 13/02/2025 của NHNN về việc kiểm soát tín dụng năm 2025 và công văn số 657/VCB.CSTD ngày 11/05/2025 của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam về việc chỉ đạo hoạt động tín dụng. Thực hiện theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các TCTD nà nghị định 85/2002/ NĐ- CP ngày 25/10/2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 178/ NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các TCTD và thông tư hướng dẫn có liên quan. Để kiểm soát tăng trưởng và cơ cấu danh mục tín dụng, chi nhánh luôn bám sát chỉ tiêu được giao và những chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, NHNT nhằm đảm bảo chủ động thực hiện, đặc biệt kiểm soát dư nợ cho vay ngoại tệ, dư nợ cho vay trung dài hạn, dư nợ cho vay phi sản xuất.

Đồng thời chi nhánh hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ.

Hoạt động tín dụng trong những năm qua chưa thực sự phát triển, vẫn còn nhiều những khoản nợ có vấn đề, nợ xấu, doanh số cho vay giảm qua các năm, tình hình thu nợ cho vay chưa thực sự hiệu quả, công tác thu hồi nợ xấu còn chưa đem lại hiệu quả tích cực, tổng dư nợ cũng có xu hướng giảm làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Vietcombank Hải phòng. Tình hình cụ thể được thể hiện qua bảng 2.2.4.

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng dư nợ của Vietcombank Hải phòng giảm qua các năm, cụ thể là năm 2023 đạt 4.485 tỷ đồng, năm 2024 đạt 3.186 tỷ đồng, năm 2025 đạt 2.099 tỷ đồng. Tổng dư nợ có xu hướng giảm qua các năm, năm 2024 so với 2023 giảm -1.299 tỷ đồng, tương ứng giảm 28,96%, năm 2025 so với năm 2024 giảm là -1.087 tỷ đồng, tương ứng giảm 34,11%.

Bảng 2.6.Tình hình hoạt động tín dụng tại Vietcombank Hải phòng.

Đơn vị: Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Tổng dư nợ 4.485 3.186 2.099 -1.299 -28,96 -1.087 -34,1
Doanh số cho vay 4.381 3.539 2.288 -842 -19,2 -1.251 -35,3
Tổng thu nợ cho vay 4.234 5.040 3.378 806 19,05 -1.661 -32,9

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Nguyên nhân là do có xu hướng biến động theo nhu cầu vay của khách hàng. Nhu cầu vay vốn ngắn hạn tăng do nhu cầu tiêu dùng và bổ sung vốn lưu động trên địa bàn tăng lên. Đồng thời nó cũng là chiến lược tập trung cho mảng cho vay vốn đối với cá nhân, tổ chức mua ô tô, du học, nâng cấp nhà cửa, mua nhà đất. Số hợp đồng cho vay này đang tăng đáng kể trong những năm gần đây.

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay cũng có xu hướng giảm. Năm 2025 doanh số cho vay đạt 2.288 tỷ đồng. Như vậy, so với năm 2024 thì doanh số cho vay giảm 35,3%, tương đương giảm 1.251 tỷ đồng (năm 2024 doanh số cho vay là 3.539 tỷ đồng, năm 2023 là 4.381 tỷ đồng). Trong tổng doanh số cho vay năm 2025, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (92%). Trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, suy thoái, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được dẫn đến các doanh nghiệp gặp khó khăn, phá sản…nên gây khó khăn cho chi nhánh trong việc mở rộng hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, thị trường bất động sản và ngành công nghiệp tàu thủy vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi nên ảnh hưởng rất lớn đến các ngành khác. Vì vậy doanh số cho vay của chi nhánh trong năm 2025 cũng là điều dễ hiểu.

Một số khách hàng đang có dư nợ lớn tại Vietcombank Hải phòng là: Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam (trên 500 tỷ), tập đoàn Vạn Lợi (150 tỷ), Công ty cổ phần thép Đình Vũ (trên 300 tỷ), Công ty xi măng Hải phòng (trên 450 tỷ), Công ty bia Hà Nội (gần 200 tỷ)….Theo các số liệu trên ta có thể thấy Vietcombank Hải phòng tập trung cho vay đối với các công ty cổ phần, các công ty TNHH. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Qua bảng số liệu ta thấy thu nợ cho vay trong năm 2025 đang có xu hướng giảm. Điều đó cũng hợp lý vì doanh số cho vay và tổng dư nợ cho vay trong năm 2025 đều giảm.

Tổng thu nợ cho vay năm 2025 đạt 3.378 tỷ đồng, năm 2024 đạt 5.040 tỷ đồng. Năm 2025 tổng thu nợ cho vay giảm so với năm 2024 là 32,9%, tương đương giảm 1.661 tỷ đồng. Thu nợ cho vay trong năm 2025 giảm vì doanh số cho vay giảm, và do trong năm 2025 chi nhánh đã có những biện pháp tích cực trong thu hồi nợ xấu, chi nhánh cũng tập trung cho vay những khách hàng có tiềm năng nên việc thu nợ cho vay giảm đi là hợp lý.

Nợ xấu nhóm 3,4,5 đến cuối năm 2025 là 242 tỷ quy VND, chiếm 11,5% so với tổng dư nợ. Nợ xấu cuối năm 2024 là 625,64 tỷ quy VND, chiếm 19,6% so với tổng dư nợ. Như vậy năm 2025 chi nhánh đã giảm được tỷ lệ nợ xấu xuống. Điều đó cho thấy chi nhánh đã thực hiện tốt công tác thu hồi nợ, cũng như việc cho vay đúng đối tượng cần vốn, quản lý vốn tốt hơn.

Lãi suất cho vay hiện đang có chiều hướng giảm từ sự đồng thuận của các NHTM và chỉ đạo của NHNN là một thuận lợi trong hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp trong năm 2026.

Bên cạnh hại hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Chi nhánh cũng thực hiện các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác như: bảo lãnh, tín dụng dự phòng, kinh doanh vàng bạc,…Các dịch vụ này không những góp phần đa dạng hoá hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập cho Chi nhánh. Thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ của Chi nhánh năm 2024 chiếm 2,63% tổng thu nhập của Chi nhánh, trong đó nổi bật là:

  • Kinh doanh dịch vụ:
  • Công tác thẻ:

Hiện nay chi nhánh đã lắp đặt tổng số 30 máy ATM tại các quận, huyện, trung tâm thương mại nhằm cung cấp dịch vụ tiện ích tới khách hàng trên địa bàn thành phố.

Trong năm 2025, tổng giá trị thanh toán thẻ TD đạt 173 tỷ quy VND, tăng 38% sơ với năm 2024. Tổng giá trị thanh toán thẻ ATM đạt 2.927 tỷ quy VND, tăng 11% so với năm 2024.

Ngoài ra ngân hàng còn một số nghiệp vụ kinh doanh khác nữa như: bảo lãnh, tái bảo lãnh tín dụng, cho thuê tài chính …..

2.2.2.3. Kết quả kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Kết quả kinh doanh của Vietcombank Hải phòng có chiều hướng tích cực qua các năm. Cụ thể được thể hiện qua bảng 2.2.5.

Nhìn vào bảng trên ta thấy: năm 2024 doanh thu từ hoạt động cho vay là thu nhập chủ yếu của Chi nhánh đạt hơn 78 % so với tổng thu nhập của Chi nhánh. Năm 2025 thu từ hoạt động cho vay đạt 307,99 tỷ đồng, giảm so với năm 2024 là 16,8 tỷ đồng, tương ứng giảm 5,17%. Năm 2025 thu nhập của chi nhánh chủ yếu là từ tiền gửi. Năm 2025 thu nhập tiền gửi đạt 156,75 tỷ đồng, năm 2024 đạt 63,448 tỷ đồng, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 93,3 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 147,04%.

Như vậy năm 2024 Chi nhánh lệ thuộc khá nhiều vào các khoản tín dụng cho vay. Nếu các khoản cho vay này phát sinh bất trắc ngoài dự kiến thì  Chi nhánh sẽ phải đối phó với khó khăn gấp bội do các khoản thu khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

Bảng 2.7.Kết quả kinh doanh.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Tổng thu nhập 390,92 415,78 531,38 24,86 6,36 115,6 27,8
Thu lãi cho vay 354,33 324,79 307,99 -29,54 -8,34 -16,8 -5,17
Thu nhập tiền gửi 13,67 63,45 156,75 49,78 364,16 93,3 147,04
Thu phí dịch vụ 22,92 27,54 66,64 4,62 20,15 39,1 141,98
Tổng chi 352,32 1.443,57 774,88 1.091,25 309,73 -668,7 -46,32
Chi trả tiền vay 72,89 71,49 21,81 -1,410 -1,93 -49,680 -69,5
Chi trả lãi tiền gửi 164,43 272,79 311,57 108,36 65,9 38,786 14,21
Chi phí dịch vụ 115 1.099,29 441,5 984,29 855,93 -657,8 -59,84
Trong đó: trích DPRR 61,897 1.046,25 363,39 984,35 1590,3 -682,9 -65,3
Lãi kinh doanh 38,604 -1.027,8 -243,5 -1.066,4 784,29

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hải phòng).

Do đó cần phải thường xuyên nắm bắt các thông tin tài chính của khách hàng, theo dõi chặt chẽ các khoản vay, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Năm 2025 thu từ các hoạt động ngoài tín dụng, thu nợ đã xử lý rủi ro đã tăng 19,559 tỷ đồng. Điều này thể hiện chi nhánh đã chú trọng hơn đến việc thu hồi các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề. Chi nhánh cũng cần có biện pháp tích cực hơn nữa để quản lý vốn và có thể thu hồi tốt hơn các khoản nợ xấu.

Về cơ cấu thu nhập đóng góp vào kết quả hoạt động kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động tín dụng (chủ yếu là lãi vay) chiếm tỷ trọng chủ yếu (khoảng 80%) trong khi thu nhập từ những hoạt động khác (thu từ dịch vụ, tiền gửi, thu khác) chiếm tỷ trọng thấp (khoảng 20%). Tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm qua các năm (năm 2023 là 354,33 tỷ đồng, năm 2024 là 324,79 tỷ đồng, năm 2025 là 307,99 tỷ đồng, năm 2024 giảm so với năm 2023 là 29,54 tỷ đồng, tương ứng giảm 8,34%, năm 2025 giảm so với năm 2024 là 16,8 tỷ đồng, tương ứng giảm 5,17%). Ngược lại, thu nhập từ tiền gửi lại có xu hướng tăng qua các năm do nguồn tiền gửi ngày càng tăng (năm 2023 là 13,67 tỷ đồng, năm 2024 là 63,45 tỷ đồng, năm 2025 là 156,75 tỷ đồng). Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Mặc dù có những khoản nợ đã được dùng dự phòng để bù đắp nhưng cán bộ tín dụng vẫn phải kiên trì thu hồi nợ để giảm thiệt hại xuống mức thấp nhất.

Chi phí hoạt động huy động vốn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn, nó bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác. Trong đó chi phí trả lãi là bộ phận chính chiếm tỷ trọng cao nhất bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay; Các chi phí khác là chi phí phục vụ cho hoạt động huy động vốn như trả lương, khấu hao tài sản, chi phí bảo hiểm tiền gửi…

Nhìn vào bảng ta thấy mức chi phí huy động vốn đang có chiều hướng tăng qua các năm. Năm 2024 chi phí trả lãi tiền gửi là 272,79 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 18,9%,năm 2025 chi phí trả lãi tiền gửi là 311,57 tỷ đồng, tăng so với năm 2024 là 33.786 tỷ đồng, tương đương tăng 14,21%. Chi trả tiền vay năm 2024 là 71.486 tỷ đồng, năm 2025 là 21.81 tỷ đồng. Như vậy, năm 2025 giảm so với năm 2024 là 49,68 tỷ đồng. Chi phí dịch vụ trong năm 2025 cũng giảm mạnh, năm 2024 chi dịch vụ là 1.099,29 tỷ đồng, năm 2025 là 441,5 tỷ đồng, năm 2025 so với năm 2024 giảm là 657,79 tỷ đồng.

Như vậy trong năm 2025 chi nhánh đã thực hiện huy động vốn tiền gửi từ các khách hàng, giảm nguồn đi vay các tổ chức kinh tế cũng như nhà nước cũng như giảm các chi phí dịch vụ. Nguyên nhân do trong năm 2024-2025, các ngân hàng đồng loạt dùng công cụ lãi suất để tiến hành cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng về với mình, do vậy Chi nhánh cũng phải điều chỉnh nâng lãi suất lên cho phù hợp với sự biến động của thị trường nên thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền. Còn một nhân tố nữa không kém phần quan trọng làm thay đổi mức lãi suất huy động bình quân là thay đổi cơ cấu nguồn vốn huy động (thời hạn, loại đồng tiền huy động). Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Sang đến năm 2025 Chi nhánh có ít khoản nợ xấu hơn so với 2024 nên các khoản trích lập dự phòng cũng giảm đi, cụ thể năm 2024 chi DPRR là 1.046,25 tỷ đồng, sang năm 2025 chi cho khoản này giảm xuống còn 363,39 tỷ đồng giảm 682,86 tỷ đồng, tương đương giảm 65,27%. Nợ xấu nhóm 3,4,5 đến cuối năm 2025 là 242 tỷ quy VND, chiếm 11,5% so với tổng dư nợ.

Lợi nhuận có xu hướng giảm qua các năm, trong năm 2024 đã giảm đi so với năm 2023 là 1.066,39 tỷ đồng, nhưng đến năm 2025 mặc dù lợi nhuận vẫn âm song đã tăng so với năm 2024 là 784,29 tỷ đồng, điều này cho thấy chi nhánh đã có những biện pháp tích cực trong việc thu hồi các khoản nợ có vấn đề. Nhìn chung năm 2025 đã có những sự thay đổi tốt hơn so với năm 2024, các hoạt động huy động vốn, tín dụng đã có sự thay đổi tốt phù hợp với thị trường, tuy nhiên vẫn còn một số hoạt động chưa được chú trọng như kinh doanh dịch vụ còn chiếm tỷ lệ thấp, đóng góp chưa xứng với tiềm năng.

Trong những năm tiếp theo Ngân hàng cần tích cực tìm kiếm những nguồn vốn rẻ để giảm chi phí huy động vốn xuống mức thấp nhất, đồng thời cần phải thẩm định kỹ trước khi quyết định cho vay tránh tình trạng bỏ qua khách hàng tốt và cấp tín dụng cho những khách hàng xấu.

2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Vietcombank Hải phòng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

2.3.1 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn của Vietcombank Hải phòng.

2.3.1.1.Quy trình cho vay trung và dài hạn của Vietcombank Hải phòng.

Các văn bản nghiệp vụ mà ngân hàng ngoại thương hải phòng áp dụng. Vietcombank Hải phòng là một chi nhánh của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, hoạt động tín dụng cũng như kinh doanh của chi nhánh phải tuân thủ theo các quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Ngân hàng ngoại thương Hải phòng phải chủ động trong tìm kiếm các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng hoàn trả nợ để cho vay, và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Hiện nay, Chi nhánh Hải phòng đang áp dụng các văn bản nghiệp vụ tín dụng sau:

  • Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay đối với một khách hàng.
  • Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính Phủ về bảo đảm tiền vay của các Tổ chức tín dụng.
  • Nghị định số 85/2002/CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính Phủ về bảo đảm tiền vay của các Tổ chức tín dụng.
  • Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/05/2003 của Thống đốc NHNN hướng dẫn thực hiện một số quy định về Bảo đảm tiền vay của Tổ chức tín dụng.
  • Quyết định số 407/ QĐ-NHNT-HĐQT ngày 29/03/2002 của Hội đồng quản trị NHNT về việc ban hành hướng dẫn của NHNT về quy chế cho vay đối với khách hàng.
  • Quyết định số 407/ QĐ-NHNT-QLTD ngày 21/2/2002 của Tổng Giám đốc về quy định mức cho vay không có tài sản đảm bảo đối với chi nhánh.
  • Quyết định số 408/QĐ-NHNT ngày 29/03/2002 của Tổng Giám đốc về xác định giới hạn tín dụng đối với một khách hàng.
  • Quyết định số 100/QĐ-NHNT ngày 12/06/2002 của Tổng Giám đốc về điều chỉnh thẩm quyền duyệt giới hạn tín dụng.
  • Công văn số 1418/NHNT-QLTD ngày 22/11/2002 của Tổng Giám đốc về việc thực hiện một số điểm tại QĐ 408/QĐ-NHNT về xác định giới hạn tín dụng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Quan điểm của ngân hàng ngoại thương trong cho vay.

Là không tập trung cấp tín dụng quá cao cho một khách hàng, một ngành nghề, lĩnh vực, các nhóm khách hàng, ngành nghề, lĩnh vực có liên quan với nhau một loại tiền tệ và tại một địa bàn. Khi quyết định cho vay một dự án lớn phải được thực hiện theo chế độ tập thể (nhiều thành viên cùng tham gia quyết định cho vay thông qua nhiều mức xét duyệt và biểu quyết hoạt động của hội đồng tín dụng), bảo đảm tính khách quan.

  • Mục đích cho vay.

Nếu như tín dụng ngắn hạn cho vay chủ yếu để bổ sung vào nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thì tín dụng trung-dài hạn lại nhằm đầu tư vào các dự án có thời gian tương đối dài như mua sắm máy mọc thiết bị, đổi mới trang thiết bị và công nghệ, xây dựng sửa chữa nhà xưởng cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, và phát triển tương lai của doanh nghiệp.

  • Đối tượng khách hàng.

Với mục đích cho vay như trên, đối tượng cho vay trung –dài hạn là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu tư của dự án, không phân biệt thành phần kinh tế, là tổ chức hay cá nhân hay là doanh nghiệp, bao gồm: giá trị vật tư, máy móc thiết bị, công nghệ chuyển giao, chi phí nhân công, giá thuế và chuyển nhượng đất đai, giá thuê mua các tài sản, chi phí mua bảo hiểm và các chi phí khác.

  • Điều kiện cấp tín dụng.

NHNT Hải phòng xem xét và ra quyết định cấp tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu mọi trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
  • Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
  • Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án/ phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định.

Thời hạn cho vay. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Thời hạn cho vay là trên 1 năm. Thời hạn cho vay được xác định căn cứ vào chu kì sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, và thời hạn được phép kinh doanh của khách hàng. Thời gian cho vay được tính từ khi bên vay nhận được khoản vốn đầu tiên cho đến khi trả nợ. Thông thường, ngân hàng căn cứ vào thời gian khấu hao để xác định thời gian cho vay. Thời gian cho vay ngắn hơn hoặc dài hơn quá nhiều so với thời gian khấu hao đều ảnh hưởng đến quá trình hoàn trả của khách hàng vì khấu hao từ tài sản là một trong những nguồn chủ yếu để trả nợ. Thời hạn cho vay bao gồm thời gian ân hạn (nếu có) và thời gian trả nợ.

  • Lãi suất.

Về cơ bản, khoản đầu tư có kỳ hạn càng dài thì rủi ro càng lớn. Vì thế, lãi suất cho vay trung –dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào dự án, ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, chính sách của ngân hàng cũng như sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.

NHNT thực hiện chính sách lãi suất cho vay linh hoạt. Hội sở chính không thực hiện áp dụng các biện pháp quản lý đối với lãi suất cho vay của chi nhánh, mà chi nhánh thông qua công cụ lãi suất cho vay và những hướng dẫn không mang tính bắt buộc. Lãi suất cho vay được chi nhánh và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng và phù hợp với biểu lãi suất công bố của ngân hàng do Tổng giám đốc ngân hàng ngoại thương quy định trong từng thời kỳ.

Lãi suất cho vay có thể tính theo lãi suất cố định hoặc lãi suất biến động. Trong cho vay trung-dài hạn, phần lớn sử dụng lãi suất biến đổi để tránh rủi ro cho ngân hàng và người vay khi lãi suất trên thị trường biến động. Thông thường, lãi suất được điều chỉnh 6 tháng một lần và được tính theo công thức sau: Lãi suất điều chỉnh = lãi suất huy động tiết kiệm 12 tháng + 0,1%

  • Mức cho vay.

Được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo nợ vay theo đúng luật và tùy thuộc vào vốn tự có của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng. Mức phán quyết cho vay tối đa do Tổng giám đốc ngân hàng ngoại thương quy định, thông thường là:

Mức cho vay = tổng nhu cầu vay vốn của dự án –Vốn tự có của các bên tham gia – Nguồn vốn huy động khác (trong đó có vay của các TCTD khác ). Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Tổng nhu cầu vay bao gồm cả Vốn lưu động và vốn cố định. Việc phát tiền vay thực hiện theo quy định của hợp đồng.

  • Trả gốc và lãi.

Do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, có thể trả gốc và lãi theo một kỳ hạn hay nhiều kỳ hạn.

Khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, khách hàng phải chủ động chuyển tiền trả nợ. Nợ chưa có khả năng trả đúng hạn thì khách hàng phải gia hạn nợ, nếu không ngân hàng sẽ tự động rút tiền trong tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ gốc và lãi. Nếu số dư trên tài khoản tiền gửi không đủ thu nợ thì số nợ này có thể được chuyển sang nợ quá hạn và khách hàng phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn.

  • Phương thức cho vay.

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, ngân hàng áp dụng hình thức cho vay từng lần. Trong thời hạn rút vốn của hợp đồng khách hàng có thể rút vốn nhiều lần hoặc một lần, tổng số tiền rút ra không vượt quá số tiền vay. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng phải nhận giấy tờ nhận nợ theo mẫu quy định của ngân hàng ngoại thương cùng các giấy tờ cần thiết khác.

Ngân hàng có thể cho vay theo hạn mức nếu ngân hàng và khách hàng có thỏa thuận về một hạn mức cho vay trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có tín nhiệm với ngân hàng. CBTD phải luôn thực hiện kiểm tra đảm bảo nợ vay bằng phương pháp cân đối vật tư đảm bảo nợ vay.

Cho vay theo dự án đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng, kinh doanh phục vụ đời sống. Đối với các dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lý hóa sản xuất phải có vốn tự có tối thiểu tham gia dự án là 15% tổng mức đầu tư. Đối với dự án mới khách hàng phải có tối thiểu là 20% tổng mức đầu tư.

  • Giới hạn cho vay.

Tổng dư nợ đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm xét duyệt cho vay, trừ trường hợp có chỉ thị của Chính phủ. Ngoài ra, có một số quy định khác

  • Quy trình cho vay của Vietcombank Hải phòng.
  • Sơ đồ 2.2.Quy trình cho vay theo dự án đầu tư.
  • Sơ đồ 2.3.Quy trình cho vay hợp vốn.
  • Sơ đồ 2.4.Quy trình phát tiền vay

2.3.1.5.Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Vietcombank Hải phòng.

Hoạt động cho vay là một hoạt động đóng vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. Hoạt động cho vay của chi nhánh trong những năm qua có xu hướng giảm và được thể hiện cụ thể qua bảng 2.8.

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh số cho vay của Vietcombank Hải phòng có xu hướng giảm. Năm 2023 Doanh số cho vay là 192 tỷ đồng, năm tăng lên 274 tỷ đồng, tăng 42,7% tương đương 82 tỷ đồng. Nhưng đến năm 2025 doanh số cho vay giảm còn 181 tỷ đồng, giảm 33,9% tương đương giảm 93 tỷ đồng. Năm 2025 Doanh số vay giảm là do trong năm 2024 tình hình kinh tế có nhiều biến đổi khiến các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải phòng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến sụp đổ, phá sản, dẫn đến nợ xấu tai ngân hàng tăng cao. Nhận thấy sự khó khăn của các doanh nghiệp nên ngân hàng đã tiến hành gia hạn nợ, hoãn nợ đối với các doanh nghiệp có khả năng tiếp tục kinh doanh giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Trước tình hình nền kinh tế có nhiều bất lợi, nền kinh tế đang dần phục hồi, các doanh nghiệp đang tập trung sản xuất kinh doanh trở lại nên ngân hàng đã tập trung vào chính sách thu hồi nợ xấu và cho vay đối với các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển, ngân hàng đã thận trọng hơn trong cho vay.

Bảng 2.8. Tình hình tín dụng trung, dài hạn của Vietcombank Hải phòng.

Đơn vị: tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2024/2025
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Dư nợ cho vay TDH 2.081 1.786 1.356 -295 -14,2 -430 -24,1
Doanh số cho vay TDH 192 274 181 82 42,7 -93 -33.9
Thu nợ cho vay TDH 302 714 610 412 136,4 -104 -14,6

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Tình hình thu nợ cho vay giảm nhẹ, năm 2023 thu nợ cho vay là 302 tỷ đồng, đến năm 2024 là 714 tỷ đồng, tăng 136,4% tương đương tăng 412 tỷ đồng. Do trong năm 2024, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hàng hóa không tiêu thụ được dẫn đến thua lỗ, phá sản. Vì vậy, ngân hàng phải tiến hành thu hồi nợ xấu nên thu nợ tăng cao trong năm 2024. Đến năm 2025 thu nợ cho vay đã giảm xuống còn 610 tỷ đồng, so với năm 2024 thu nợ cho vay đã giảm 14,6% tương đương giảm 104 tỷ đồng, nhưng nhìn chung thu nợ cho vay vẫn còn cao.

Tình hình dư nợ cho vay giảm dần qua các năm. Năm 2023 dư nợ cho vay đạt 2.081 tỷ đồng, năm 2024 giảm xuống còn 1.786 tỷ đồng giảm 14,2% tương đương giảm 295 tỷ đồng. Năm 2025 so với năm 2024 giảm 24,1% tương đương giảm 430 tỷ đồng. Dư nợ cho vay giảm vì ngân hàng đang thực hiện chính sách thu hồi nợ xấu và ngân hàng đang thận trọng hơn trong cho vay. Hiện nay, ngân hàng đang tập trung cho vay đối với các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển. Không tiến hành cho vay đối với những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hay kém phát triển. Dư nợ tín dụng giảm cũng bởi vì ngân hàng cho vay ngắn hạn nhiều hơn, vì những khoản vay ngắn hạn đảm bảo an toàn hơn mà nguồn thu ổn định hơn giúp ngân hàng phát triển tín dụng trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Ngân hàng thường ưa thích những khoản cho vay ngắn hạn hơn do ngân hàng có thể quay vòng vốn nhanh hơn, nó phù hợp với nguồn mà Chi nhánh có thể huy động được, rủi ro thấp hơn các khoản cho vay trung và dài hạn.

Bảng 2.9.Cơ cấu dư nợ tín dụng trung, dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng.

Đơn vị: tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Tổng dư nợ 4.485 100 3.186 100 2.099 100
Dư nợ ngắn hạn 2.404 53,6 1.399 43,9 743 35,4
Dư nợ cho vay TDH 2.081 46,4 1.786 56,1 1.356 64,6

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Qua số liệu trên ta có thể thấy, dư nợ tín dụng trung, dài hạn trong những năm qua tăng trưởng nhanh, tuy số tuyệt đối có xu hướng giảm nhẹ bởi vì tổng dư nợ có xu hướng giảm. Nhưng dư nợ tín dụng trung, dài hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ tín dụng tại ngân hàng: năm 2023 dư nợ tín dụng trung, dài hạn chiếm 46,4% tổng dư nợ, tỷ lệ này liên tục tăng trong các năm tiếp theo, đến năm 2024 chiếm 56,1% trong tổng dư nợ, đến năm 2025 chiếm 64,6% trong tổng dư nợ tín dụng.

Điều này có thể thấy rằng: Mặc dù cho vay trung, dài hạn gặp nhiều rủi ro hơn so vay ngắn hạn do có các loại rủi ro như rủi ro kì hạn, rủi ro lãi suất …thì khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế là thấp, không có nhiều dự án đầu tư có hiệu quả. Bên cạnh đó công tác Marketing ở ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hải phòng chưa hiệu quả, chưa thật chủ động để tìm kiếm các dự án hiệu quả để cho vay…Nhưng ngân hàng đã hướng tới đầu tư cho các dự án có hiệu quả. Bởi vì, cho vay trung –dài hạn có nhiều rủi ro nhưng lợi nhuận mang lại là rất lớn.

  • Biểu đồ 1: Tương quan giữa dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn.

Qua bảng 2.10 ta thấy doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước giảm mạnh, cụ thể là năm 2023 doanh số cho vay đạt 8,862 tỷ đồng, năm 2024 giảm còn 8,041 tỷ đồng, năm 2025 giảm còn có 4,982 tỷ đồng. Như vậy năm 2025 so với năm 2024 giảm 38,04% tương đương giảm 3,059 tỷ đồng, năm 2024 so với năm 2023 giảm 9,3% tương đương giảm 821 tỷ đồng. Cho vay doanh nghiệp cổ phần, TNHH trong năm 2025 cũng đã giảm so với năm 2024 là 90.566 tỷ đồng, tương đương giảm 44,96%. Việc cho vay đối với các doanh nghiệp này giảm cũng là hợp lý với chính sách của Ngân hàng Nhà nước, cũng như ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trước tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn trong những năm qua. Tuy tỷ lệ cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần, công ty TNHH trong những năm qua giảm đi nhưng cho vay tư nhân và các đối tượng khác lại có xu hướng tăng nhẹ. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Cụ thể là năm 2025 so với năm 2024 cho vay tư nhân, đối tượng khác tăng 1,6% tương đương 1,020 tỷ đồng, năm 2024 so với năm 2023 tăng 8,95% tương đương tăng 5.267 tỷ đồng.

Bảng 2.10.Cơ cấu cho vay trung-dài hạn theo thành phần kinh tế.

Đơn vị: tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2024/2025
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Cho vay DNNN 8,862 8,041 4,982 -821 -9,3 -3,059 -38,04
Cho vay công ty cổ phần, TNHH 124,328 201,426 110,860 77,098 62,01 -90,566 -44,96
Cho vay tư nhân, đối tượng khác 58,848 64,115 65,135 5,267 8,95 1,020 1,6
Doanh số cho vay TDH 192,038 273,582 180,977 81,544 42,5 -92,605 -33,8

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Việc dư nợ tín dụng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao bởi thực tế cho thấy rằng đầu tư vào khu vực ngoài quốc doanh, ngân hàng sẽ gặp nhiều rủi ro hơn, ngay cả trong trường hợp có tài sản thế chấp thì ngân hàng cũng khó có thể đảm bảo an toàn.

Qua số liệu trên ta thấy Vietcombank Hải phòng tập trung cho vay đối với các công ty cổ phần, các công ty TNHH. Khách hàng chủ yếu của Vietcombank Hải phòng là: Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam, Tập đoàn Vạn Lợi, Công ty cổ phần thép Đình Vũ, Công ty xi măng Hải phòng, Công ty bia Hà Nội….

2.3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng trung –dài hạn của Vietcombank Hải phòng theo các chỉ tiêu định lượng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

2.3.2.1 Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu.

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn / Tổng dư nợ trung và dài hạn của Vietcombank Hải phòng ở mức cao. Tuy nhiên, năm 2023 nợ quá hạn trung –dài hạn là 175,43 tỷ đồng trong tổng dư nợ 2.081 tỷ đồng, nhưng đến năm 2024 nợ quá hạn trung –dài hạn của Vietcombank Hải phòng giảm xuống còn 162,06 tỷ đồng trong tổng dư nợ 1.786 tỷ đồng.

Bảng 2.11. Tình hình nợ quá hạn TDH của Vietcombank Hải phòng.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Nợ quá hạn TDH 175,43 162,06 110,36 -13,37 -7,62 -51,7 -31,9
Tổng dư nợ TDH 2.081 1.786 1.356 -295 -14,2 -430 -24,1
Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ TDH 8,43 9,07 8,14

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Như vậy là năm 2024 nợ quá hạn trung –dài hạn giảm so với năm 2023 là 13,37 tỷ đồng, tương đương giảm 7,62%. Đến năm 2025 nợ quá hạn trung –dài hạn trong tổng dư nợ trung –dài hạn là 110,36 tỷ đồng, giảm so với năm 2024 là 51,7 tỷ đồng, tương đương giảm 31,9%.

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ năm 2024 cao nhất trong 3 năm (năm 2023 là 8,43%, năm 2024 là 9,07%, năm 2025 là 8,14%). Vậy nguyên nhân nào khiến tỷ lệ nợ quá hạn năm 2024 cao như vậy? Trong năm 2024 nợ quá hạn trung –dài hạn là 162,06 tỷ đồng, hầu hết là những khoản nợ đã được gia hạn, giãn nợ đến hạn trả nợ. Bên cạnh đó, ngân hàng còn gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ của những đơn vị làm ăn cầm chừng, thua lỗ, TSĐB hầu hết là những hàng hóa tồn đọng lâu ngày. Mặt khác, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận và khả năng trả nợ cũng bị trì trệ…Nhưng đến năm 2025 tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cũng đã giảm xuống còn 8,14%.

Như vậy có thể thấy chi nhánh đã có những biện pháp tích cực trong việc giám sát các khoản vay và thu hồi nợ đầy đủ, đúng tiến độ, giải quyết công tác thu hồi nợ khó đòi còn tồn đọng. Ngân hàng đã thúc giục việc trả nợ tới các doanh nghiệp một cách cấp bách, một số khách hàng quen khi làm ăn có lãi cũng đã trả nợ ngân hàng để tiếp tục giữ mối quan hệ với khách hàng. Nợ quá hạn trung –dài hạn giảm qua các năm là do tổng dư nợ trung –dài hạn cũng giảm. Bởi lẽ, trong những năm qua chi nhánh được phát triển theo hướng thận trọng trên cơ sở tập trung thu hồi nợ xấu, điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, đa dạng hóa ngành nghề, tập trung vào phát triển những khách hàng có tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh tốt để đảm bảo cho vay có hiệu quả cao. Bên cạnh đó tình hình kinh tế đã ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Vì vậy, chi nhánh đã và đang tích cực thu hồi nợ xấu, cho vay có hiệu quả hơn, quản lý cho vay sát sao hơn để đảm bảo chất lượng khoản cho vay.

Bảng 2.12. Tình hình nợ xấu của Vietcombank Hải phòng.

Đơn vị: Tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Nợ xấu nhóm 3,4,5 525 625,64 242 100,64 19,17 -383,64 -61,3
Dư nợ 4.485 3.186 2.099 -1.298,91 -28,9 -1.086,9 -34,1
Tỷ lệ nợ xấu (%) 11,7 19,6 11,5

( Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Nhìn vào bảng 2.12 ta thấy tỷ lệ nợ xấu trong năm 2025 đã giảm đi so với năm 2024 (năm 2023 là 11,7%, năm 2024 là 19,6%, năm 2025 là 11,5%). Nợ xấu nhóm 3,4,5 năm 2024 so với năm 2023 tăng 100,64 tỷ đồng, tương đương tăng 19,17%, nhưng đến năm 2025 đã giảm xuống so với năm 2024 là 383,64 tỷ đồng, tương đương giảm 61,32%. Điều này cho thấy năm 2023, 2024 chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, dẫn đến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh, làm ăn thua lỗ, không trả được nợ nên nợ xấu ngân hàng tăng cao.

Nhưng đến năm 2025, trước tình hình kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp gặp nhiều bất lợi, Vietcombank Hải phòng đã thực hiện chính sách của NHNN cũng như của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là tập trung thu hồi nợ xấu, tích cực giảm tỷ lệ nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng. Nhờ vậy mà đã giảm được nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu từ 625,64 tỷ đồng năm 2024 xuống còn 242 tỷ đồng năm 2025 và tỷ lệ nợ xấu cũng giảm từ 19,6% năm 2024 xuống còn 11,5% năm 2025.

Bảng 2.13. Tỷ lệ nợ xấu trung –dài hạn của Vietcombank Hải phòng.

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Nợ xấu TDH 160,05 173,736 103,268 13,686 8,6 -70,468 -40,6
Nợ nhóm 3 95,4 120,142 72,9 24,742 25,9 -47,242 -39,3
Nợ nhóm 4
Nợ nhóm 5 64,650 53,594 30,368 -11,06 -17,1 -23,226 -43,3
nợ TDH 2.081,2 1.786,4 1.356,1 -294,8 -14,2 -430,3 -24,1
Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ (%) 7,7 9,7 7,6

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Qua bảng 2.13 ta thấy tỷ lệ nợ xấu trung –dài hạn/ Tổng dư nợ trung –dài hạn của chi nhánh năm 2024 tăng quá cao so với năm trước đó: từ 7,7% năm 2023 tăng lên 9,7% năm 2024, và năm 2025 là 7,6%. Trong đó tăng mạnh nhất là tỷ lệ nợ xấu nhóm 3 từ 95,4 tỷ đồng năm 2023 lên 120,142 tỷ đồng năm 2024 (tăng 25,9%, tương đương tăng 24,742 tỷ đồng), nhưng đến năm 2025 đã giảm xuống còn 72,9 tỷ đồng so với năm 2024(giảm 39,3%, tương đương giảm 47,242 triệu).

Nguyên nhân của việc tăng tỷ lệ nợ nhóm 3 năm 2024 là do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ, gặp nhiều khó khăn do giảm giá khá mạnh so với năm 2023, hàng hóa tồn đọng do gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ.

Tuy nhiên, nợ xấu nhóm 5 lại có xu hướng giảm qua các năm, từ 64,65 tỷ đồng năm 2023 xuống 53,594 tỷ đồng năm 2024 và giảm xuống 30,368 tỷ đồng năm 2025 (năm 2024 so với năm 2023 giảm 17,1%, tương đương giảm 11,056 tỷ đồng, năm 2025 so với năm 2024 giảm 43,3% tương đương giảm 23,226 tỷ đồng). Điều đó cho thấy chi nhánh đã có những biện pháp tích cực để giảm mạnh nợ xấu nhóm 5 này, tuy nhiên chi nhánh cần có những biện pháp triệt để, lâu dài để kiểm soát và quản lý nợ xấu nhằm tăng trưởng ổn định, tránh tình trạng tỷ lệ nợ xấu tăng đột biến, không kiểm soát được như năm 2024. Nguyên nhân của việc cải thiện tỷ lệ nợ xấu này là do ngân hàng đã thúc giục việc trả nợ tới các doanh nghiệp một cách đúng đắn. Các doanh nghiệp có quan hệ lâu năm với ngân hàng khi làm ăn có lời thì trả nợ ngân hàng để tiếp tục giữ mối quan hệ với ngân hàng. Một số doanh nghiệp kinh doanh để có khả năng tiếp tục vay ngân hàng cũng có biện pháp trả nợ cho ngân hàng những khoản nợ cũ. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế trong nước cũng như quốc tế đã ổn định nên tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.

2.3.2.2. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn.

Bảng 2.14.Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn.

Đơn vị: tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số thu nợ 301,51 713,65 610,07
Dư nợ bình quân 2096,5 1933,8 1571,26
Vòng quay vốn tín dụng 0,14 0,36 0,39

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Qua số liệu trên ta thấy Vòng quay vốn tín dụng năm 2025 cao nhất trong 3 năm. Đó là do tốc độ tăng của doanh số thu nợ lớn hơn tốc độ tăng của dư nợ bình quân. Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh qua các năm thấp, điều này thể hiện vốn quay vòng chậm. Vòng quay vốn thấp như vậy thể hiện việc thu hồi nợ của ngân hàng chưa tốt, vốn được sử dụng chưa hiệu quả dẫn đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng chưa cao. Như vậy, ngân hàng cần có những biện pháp tích cực để luân chuyển vốn nhanh, đặc biệt là sử dụng hiệu quả hơn vốn trung, dài hạn. Và nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

2.3.2.3. Chỉ tiêu doanh số cho vay.

Dựa vào bảng phân tích số liệu 2.15, ta thấy doanh số cho vay đang có xu hướng giảm trong năm 2025. Năm 2023 doanh số cho vay đạt 192,04 tỷ đồng, năm 2024 doanh số cho vay tăng lên 273,6 tỷ đồng. Do nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp lớn. Nhưng đến năm 2025 doanh số cho vay giảm xuống còn 180,98 tỷ đồng. Doanh số cho vay giảm đi một phần là do ảnh hưởng của nền kinh tế, một phần là do chính sách cho vay của ngân hàng trong năm 2025 là chính sách thận trọng trong cho vay, tập trung cho vay với những khách hàng có tiềm năng và tập trung thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn.

Qua bảng số liệu 2.15 ta thấy hai ngành công nghiệp và thương mại chiếm tỷ trọng khá cao (trên 80% trong tổng doanh số cho vay trung và dài hạn). Doanh số cho vay ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng là 42,6% (năm 2023), 42,8% (năm 2024) và 41,8% (năm 2025). Doanh số cho vay ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng không cao (<7%). Doanh số cho vay đối với ngành giao thông và các ngành khác cũng chỉ tăng nhẹ qua các năm. Qua đó, cho thấy từ khi nền kinh tế biến động ảnh hưởng tới các ngành nghề kinh doanh thì ngân hàng ngoại thương Hải phòng đã thận trọng hơn trong đầu tư cũng như cho vay vốn đối với các lĩnh vực trong ngành xây dựng như: khách sạn, bất động sản,…  Cho vay đối với các ngành công nghiệp cũng giảm nhẹ bởi trên địa bàn Hải phòng chủ yếu là các ngành công nghiệp tàu thủy, xi măng, sắt thép đang chịu ảnh hưởng của biến động kinh tế, các ngành này vẫn chưa hồi phục nên doanh số cho vay đối với những ngành này giảm đi cũng là điều dễ hiểu.

Hiện nay, các ngành nghề trong nền kinh tế đang có dấu hiệu phục hồi thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Do đó, nhu cầu vay vốn của các dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng, giao thông, đường sá,….đều có xu hướng tăng. Điều này thể hiện ở tỷ trọng của ngành giao thông năm 2023 là 9,4%, sang năm 2024 là 10% và đến năm 2025 là 9,67%.

Bảng 2.15.Doanh số cho vay trung và dài hạn.

Đơn vị: tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Doanh số cho vay 192,04 100 273,6 100 180,98 100
1.Công nghiệp 81,9 42,6 117 42,8 75,68 41,8
2.Xây dựng 13,05 6,8 18,67 6,8 12,7 7
3.Giao thông 17,91 9,4 27,38 10 17,5 9,67
4.Thương mại 76,9 40 106,8 39 72,3 39,95
5.Ngành khác 2,25 1,2 3,75 1,4 2,8 1,5

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng).

Qua đây cho thấy ngân hàng vẫn còn thiếu các dự án có khả năng hấp thu vốn lớn, thời hạn cho vay dài. Cũng có thể là do ngân hàng áp dụng cho vay đối với các doanh nghiệp thuộc ngành thương mại, công nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, cho vay đối với ngành nông lâm nghiệp, thủy sản ít hơn.

2.3.2.4. Phân tích chỉ tiêu thu nhập.

Qua bảng 2.16 ta thấy thu nhập từ hoạt động tín dụng trung –dài hạn tăng qua các năm.

Cụ thể là: năm 2023 thu nhập từ hoạt động tín dụng trung –dài hạn là 161,689 tỷ đồng, chiếm 41,36% trong tổng thu nhập của ngân hàng. Sang năm 2024 con số trên tăng lên là 180,247 tỷ đồng, chiếm 43,35% trong tổng thu nhập của ngân hàng.

Đến năm 2025 thu nhập từ hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng là 240,356 tỷ đồng, chiếm 45,23% trong tổng thu nhập của ngân hàng.

Bảng 2.16.Tỷ lệ thu nhập từ cho vay trung và dài hạn.

Đơn vị: tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
TN từ hoạt động tín dụng TDH 161,689 180,247 240,356 18,558 11,48 60,109 33,4
Tổng thu nhập 390,925 415,773 531,379 24,848 6,36 115,61 27,8
Tỷ trọng TN từ hoạt động tín dụng TDH 41,36 43,35 45,23

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng). Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

Như vậy năm 2025 so với năm 2024 thu nhập từ hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng tăng 33,4%, tương đương tăng 60,109 tỷ đồng; năm 2024 so với năm 2023 tăng 11,48%, tương đương tăng 18,558 tỷ đồng.

Qua những số liệu trên ta thấy nguồn thu từ tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu từ hoạt động cho vay nói riêng và trong tổng thu nhập nói chung. Vì vậy để tăng tỉ lệ thu nhập từ tín dụng trung và dài hạn thì lãnh đạo Vietcombank Hải phòng cần quan tâm tới công tác nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn hơn nữa.

2.3.2.5. Tốc độ tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn tại Vietcombank Hải phòng.

Qua bảng 2.17 ta thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn của Vietcombank Hải phòng đang có xu hướng giảm. Cụ thể, năm 2024 so với năm 2023 tốc độ tăng trưởng tín dụng trung –dài hạn giảm 14,16% (giảm 294,8 tỷ đồng). Năm 2025 so với năm 2024 giảm 24,09% (giảm 430,3 tỷ đồng).

Tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm là do trong năm 2025 chi nhánh còn nhiều khoản nợ khó đòi, doanh số cho vay giảm dẫn đến dư nợ tín dụng giảm.

Bảng 2.17.Tốc độ tăng trưởng tín dụng trung, dài hạn.

Đơn vị: tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Tổng dư nợ TDH 2.081,2 1.786,4 1.356,12 -294,8 -14,16 -430,3 -24,09
Tốc độ tăng trưởng tín dụng TDH – 14,16% – 24,09%

( Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank Hải phòng ).

Vì vậy, chi nhánh cần quan tâm hơn nữa đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn để có thể nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

2.3.2.6. Tổng hợp kết quả điều tra khách hàng.

Qua số liệu tổng hợp được từ 30 phiếu điều tra khách hàng sử dụng tín dụng trung dài hạn của Vietcombank Hải phòng, ta thấy chất lượng tín dụng trung dài hạn của Vietcombank Hải phòng qua đánh giá của khách hàng có một số mặt tốt như:

  • Thái độ phục vụ và trình độ của cán bộ nhân viên (100% đánh giá cao).
  • Thủ tục cho vay đơn giản (87% đồng tình).
  • Quá trình giải ngân nhanh (93% khách hàng đồng ý).
  • Lãi suất phù hợp (83% khách hàng đồng tình).

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số điểm yếu kém như: phương thức cho vay còn chưa đa dạng và phong phú, quá trình lập hồ sơ xin vay còn nhiều vướng mắc, công tác tuyên truyền và quảng bá sản phẩm còn chưa thu hút được nhiều khách hàng.

Trong số các khách hàng được điều tra có thể thấy chủ yếu đều là những khách hàng quen của ngân hàng (60% vay trên 3 lần, 20% từ 1 đến 3 lần) nhưng lại tồn tại một vấn đề là mức độ trung thành không cao (54% một vài lần vay tại ngân hàng khác, 13% thường xuyên vay tại ngân hàng khác).

Bảng 2.18.Kết quả điều tra khách hàng của Vietcombank Hải phòng năm 2025.

Điều này thực sự cần được lãnh đạo Vietcombank Hải phòng quan tâm, bởi lẽ mức độ trung thành của khách hàng cũng gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Trong thời gian tới, ngân hàng cần phải hoàn thiện bổ sung cơ chế chính sách, nâng cao năng lực quản trị ngân hàng, chú trọng công tác xây dựng và phát triển thương hiệu. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng nên chú trọng tới công tác chăm sóc khách hàng, công tác thu hút khách hàng mới và giữ chân những khách hàng quen.

2.4. Những thành công và hạn chế trong hoạt động tín dụng trung-dài hạn của Vietcombank Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

2.4.1 Những thành công của Vietcombank Hải phòng trong hoạt động tín dụng.

Trong những năm vừa qua Vietcombank Hải phòng có được sự phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển toàn diện của ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn cũng đã đạt được những bước tiến mới góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế của thành phố hải phòng nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa của đát nước nói chung. Một số thành công phải kể đến trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Vietcombank Hải phòng là:

  • Năm 2025 tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn/ tổng dư nợ trung và dài hạn đã giảm từ 9,07% (năm 2024) xuống còn 8,14% (năm 2025). Đặc biệt tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn năm 2025 giảm đáng kể, từ 9,7% (năm 2024) xuống còn 7,6% (năm 2025) cho thấy ngân hàng đã có những biện pháp thành công để giảm tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu.
  • Thu nhập từ hoạt động tín dụng trung và dài hạn tăng dần theo các năm và chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập của ngân hàng. Năm 2023 tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng trung và dài hạn là 41,36 thì đến năm 2024 tăng lên là 43,35 và đến năm 2025 tăng lên là 45,23.
  • Ngân hàng ngày càng đa dạng hóa các khoản vay không phân biệt thành phần kinh tế, nhưng hầu hết là các khoản vay cá nhân, vay sản xuất hộ gia đình và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nhờ đó giảm tỷ lệ rủi ro và tăng sức cạnh tranh cũng như nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng.
  • Ngân hàng từng bước đơn giản hóa các thủ tục cho vay, giảm thời gian cho khách hàng trong quá trình đến vay vốn tại ngân hàng.
  • CBTD có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình. Đây là nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng tín dụng cũng như thành công của hoạt động tín dụng.

2.4.2. Những hạn chế của Vietcombank Hải phòng trong hoạt động tín dụng.

Mặc dù hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh đã đạt được một số kết quả quan trọng đóng góp vào sự phát triển chung của hệ thống ngân hàng. Nhưng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của chi nhánh vẫn còn một số tồn tại và hạn chế.

  • Tốc độ tăng trưởng thấp và đang có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây. Một mặt là do sự bất ổn của nền kinh tế, mặt khác là do chính sách tín dụng của ngân hàng chưa thay đổi kịp thời để thích ứng với điều kiện thực tế trên địa bàn.
  • Dư nợ tín dụng, doanh số cho vay giảm qua các năm, hoạt động tín dụng vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng, đặc biệt là tiềm năng về hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
  • Công tác xử lý xiết nợ còn kém hiệu quả: ngân hàng còn khá cứng nhắc trong việc thực hiện các quyết định của cấp trên. Công tác marketing chưa được coi trọng đúng mức. Ngân hàng thiếu thông tin trung thực về khách hàng đặc biệt là khách hàng mới.
  • Môi trường pháp luật ở nước ta chưa thật tốt, gây nhiều khó khăn cho ngân hàng trong công tác xử lý nợ quá hạn và phát mại tài sản thế chấp.
  • Môi trường kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định, đặc biệt là tỷ giá hối đoái. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến cho vay bằng ngoại tệ giảm.
  • CBNV có trình độ chuyên môn, nhiệt tình và nhanh nhẹn nhưng lại thiếu kinh nghiệm, chưa lường hết được rủi ro trong kinh Ngân hàng ngoại thương Hải phòng còn thiếu cán bộ được đào tạo chuyên môn kỹ thuật để thẩm định tính khả thi của dự án.

2.4.3. Nguyên nhân của những thành công và tồn tại, hạn chế của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan:

  • Về phía ngân hàng:

Nguồn huy động vốn trung và dài hạn ( vốn huy động >12 tháng) của ngân hàng chưa cao dẫn đến việc cho vay trung và dài hạn còn hạn chế. Trình độ của cán bộ tín dụng cho vay trung và dài hạn còn có những hạn chế nên việc cho vay trung và dài hạn chưa khai thác hết những tiềm năng có trên địa bàn trong việc cho vay trung và dài hạn.

Trình độ thu thập và phân tích thông tin còn mang tính một chiều nên chưa khai thác xử lý thông tín kịp thời và độ chính xác chưa cao. Việc thu thập, khai thác thông tin còn nhiều hạn chế. Có thể nói 80% nguyên nhân của các khoản nợ xấu là do ngân hàng không đủ khả năng thu thập và phân tích thông tin cũng như giám sát hoạt động của người đi vay sau khi đi vay.

Công tác xây dựng chiến lược cho vay trung và dài hạn chưa được quan tâm đúng mức. Ngân hàng chưa có chiến lược phù hợp mở rộng cho vay trung và dài hạn. Công việc cho vay còn bị động, phụ thuộc vào khách hàng, ngân hàng chỉ thẩm định những dự án do khách hàng đưa đến để xin vay mà chưa chủ động tham mưu với khách hàng để tạo ra những dự án khả thi để mở rộng cho vay. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

  • Cán bộ tín dụng chấp hành quá máy móc các quy định của cấp trên, còn kém linh hoạt, sáng tạo.
  • Do sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.

2.3.4.2 Nguyên nhân khách quan:

  • Về phía doanh nghiệp:

Nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng còn lúng túng trong lựa chọn đầu tư, dựa án thiếu tính khả thi, không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia. Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không hội đủ các điều kiện vay vốn.

Không có dự án, phương án khả thi: một dự án khả thi phải được xây dựng trên cơ sở khoa học, thông tin đầy đủ, phân tích đánh giá tình hình một cách chính xác. Vì vậy dự án phải được nghiên cứu tỉ mỉ, phải do người có đầy đủ chuyên môn, kinh nghiệm, trách nhiệm xây dựng và thẩm định. Trong thực tế hầu hết các doanh nghiệp tự xây dựng dự án đầu tư trung –dài hạn. Có những doanh nghiệp có ý tưởng đầu tư kế hoạch làm ăn lớn nhưng không lập được kế hoạch dưới dạng bảng biểu.

Không đủ vốn tự có tham gia dự án: nhiều doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đầu tư cho các dự án lớn. Tuy nhiên, vốn tự có của các doanh nghiệp tham gia vào dự án là rất nhỏ. Do vậy ngân hàng không dám cho các doanh nghiệp vay vốn.

Không đủ tài sản thế chấp hợp pháp: Điều kiện doanh nghiệp phải có đủ tài sản thế chấp hợp pháp là biện pháp bảo đảm vốn vay, phòng ngừa rủi ro khi dự án sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, hoạt động không hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

2 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank […]

Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank
Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank
9 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Vietcombank

Contact Me on Zalo
0877682993
2
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x