Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quat sử dụng vốn của công ty Cổ Phần Vật tư Nông nghiệp I Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 – Những căn cứ và định hướng chung của công ty CPVTNN I HP.

Dưới góc độ lý thuyết: qua nghiên cứu các văn bản chế độ quy định của Nhà nước thấy triển khai chính sách phát triển nguồn hàng chiến lược của Tổng công ty là vấn đề có ý nghĩa khoa học, có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc thực hiện mục tiêu của tổng công ty.

Dưới góc độ thực tiễn: Nông nghiệp (theo nghĩa rộng bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) là ngành sản xuất chủ yếu của nông thôn Việt Nam. Theo nghĩa đó, trong thực tế nông thôn hiện nay, nông nghiệp vẫn chiếm tới 70%.

Những thành tựu phát triển nông nghiệp của nước ta hơn 10 năm đổi mới vừa qua chủ yếu do ngành trọng trọt đưa lại. Thành tựu lớn nhất là đã sản xuất đủ lương thực tiêu dùng cho đất nước và trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Do sản xuất trồng trọt phát triển đã kéo theo sản xuất chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp cũng phát triển. Từ đó tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng dần tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ trong giá trị sản xuất nông nghiệp. Để tăng nhanh năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi có nhiều yếu tố tác động, trong đó phân bón hóa học là một trong những yếu tố đầu vào có vai trò rất quan trọng. Để sản xuất một hecta lúa trong một vụ, đất phải mất đi 150kg N, 50-90 kg P2O5, 150 kg K2O. Vì vậy đất canh tác ngày càng nghèo chất dinh dưỡng nếu không có các biện pháp thích hợp đề trả lại các chất dinh dưỡng đó cho đất. Trong nông nghiệp hiện nay, xu hướng chung là ngày càng sử dụng nhiều phân bón hóa học để bón cho cây trồng, cách bón này có thể nhanh chóng bổ sung cho đất các chất dinh dưỡng mà cây trồng đã lấy đi. Mặt khác bón phân hóa học có khả năng bổ sung được các chất dinh dưỡng mà phân hữu cơ không có hoặc có ít. Từ năm 1940, việc sử dụng phân hóa học để bón cho cây trồng đã đánh dấu một trang sử mới của ngành trồng trọt và được coi là bình minh của một nền nông nghiệp hiện đại.

Hơn thế nữa, Việt Nam, với tốc độ tăng dân số như hiện nay có trên 83 triệu dân (năm 2024), 118 triệu dân vào năm 2015. Do vậy, đề nuôi sống dân số tăng nhanh như vậy, không còn con đường nào khác là thâm canh trên diện tích hiện có, trong đó phân bón hóa học cũng đóng vai trò quyết định. Nhu cầu phân bón hóa học của cả nước cần khoảng 1,9 triệu tấn/năm, Việt Nam có thể đáp ứng đủ lượng phân lân của cả nước. Phân Kali cần khoảng 700.000 tấn/năm và hiện nay Việt Nam phải nhập khẩu hoàn toàn. Phân DAP cả nước cần khoảng 700.000 tân/năm, toàn bộ phân DAP phải nhập từ nước ngoài. Các loại phân NPK cần khoảng 2,5 triệu tấn/năm và hiện trong nước sản xuất khoảng 3 đến gần 4 triệu tấn phân bón, đủ khả năng cung cấp cho nhu cầu thị trường. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Đến nay, mặc dù ngành nông nghiệp đã có nhiều phát triển, sản xuất nông nghiệp đã áp dụng cải tiến về kỹ thuật chăm bón, giống mới nhằm tăng sản lượng và chất lượng cây trồng. Nhưng, trong bối cảnh đất trồng ngày càng bị thu hẹp do chuyển dổi mục đích sử dụng sang đầu tư sản xuất công nghiệp và dịch vụ nên để thâm canh tăng năng suất cây trồng, nhu cầu tiêu dùng phân bón vẫn đang có xu hướng tăng. Như ta đã biết, nhu cầu phân bón hóa học của cả nước cần khoảng 1,9 triệu tấn/năm, sản xuất cần khoảng 900.000 tấn/năm, như vậy hàng năm Việt Nam có nhu cầu nhập khoảng 1 triệu tấn phân ure, phân lân cần khoảng 1,3 triệu tân/năm, phân Kali cần khoảng 700.000 tấn/năm, các loại NPK cần khoảng 2,5 triệu tấn/năm.

Thói quen và tập quán sử dụng phân bón của nông dân: Thực tiễn cho thấy, lượng phân bón được sử dụng ở Việt Nam trong các năm qua không ngừng tăng lên. Trong khi diện tích gieo trồng không tăng nhưng tổng lượng phân bón hóa học tăng cho thấy nhu cầu sử dụng phân bón hóa học cho một đơn vị diện tích canh tác đã tăng so với nhiều năm trước. Theo tính toán của Trung tâm thông tin thương mại và công nghiệp Bộ Công Thương, nhu cầu phân bón cho vụ Đông xuân đến hết tháng 3/2026 trong cả nước cần khoảng 870.000 tấn urê, 390.000 tấn SA, 430.000 tấn Kali, 410.000 tấn DAP và 1,8 triệu tấn NPK, trong đó quý I/2026 là thời kỳ nhu cầu phân bón tăng cao nhất.

Tuy nhiên, thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến cho phạm vi kinh doanh nguyên liệu chế biến thức ăn và đặc biệt là thị trường phân bón ngày càng thu hẹp. Bên cạnh việc nghiên cứu những lĩnh vực kinh doanh mới thì công ty CPVTNN I HP cần phải nâng cao hình ảnh của công ty với mặt hàng truyền thống là phân bón và nguyên liệu chế biến thức ăn. Để đưa công ty trở thành một hình ảnh “ đẹp” trong mắt khách hàng cần có những biện pháp cụ thể như sau:

Đào tạo đội ngũ cán bộ không những giỏi về nghiệp vụ và phải có trình độ, có khả năng giao dịch. Phải nghiên cứu thị trường trong nước và nước ngoài để nắm vững những thay đổi trong những chính sách của Nhà Nước về tiền tệ, hạn ngạch xuất nhập khẩu, đầu tư cũng như đường lối chính trị để có đối sách cần thiêt.

Liên kết liên doanh với các công ty trong nước và nước ngoài để thuận lợi trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa cũng như kêu gọi vốn góp. Tích cực tìm đối tác mới để kí kết hợp đồng kinh tế

3.2 – Mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

3.2.1 – Mục tiêu.

  • Giữ vững và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Mở rộng ngành nghề kinh doanh.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.
  • Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động ổn định, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

3.2.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch xây dựng cho năm năm tiếp theo.

3.2.3. Phương hướng và biện pháp tổ chức thực hiện.

Trong những năm qua và hiện nay công ty chủ yếu kinh doanh hai mặt hàng chính là phân bón hoá học và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, hoạt động này đã nhiều năm mang lại hiệu quả, góp phần vào lợi nhuận chủ yếu của công ty; Nhưng từ khi hai nhà máy đạm Phú Mỹ và Hà Bắc, hàng năm nước ta đã tự sản xuất được 900.000 Ure, đáp ứng được 60% nhu cầu phân đạm Ure trong nước. Sắp tới khoảng năm 2029 các nhà máy đạm Cà Mau, Ninh Bình khánh thành thì tổng khối lượng Urea sản xuất ra đạt hơn 2 triệu tấn, vượt 50% nhu cầu phân đạm. Các nhà máy DAP Đình Vũ, Lào Cai sẽ sản xuất ra 650.000 tấn DAP. Các nhà máy phân lân và hàng loạt nhà máy NPK với công suất hàng chục triệu tấn khánh thành sẽ dư thừa thừa khả năng cung cấp cho nhu cầu trong nước ( khoảng 8.500.000 tấn phân bón các loại mỗi năm ). Mặc dù còn phải nhập mỗi năm 700.000 tấn Kaly, nhưng do sức ép của việc thu hẹp thị trường của các loại phân bón khác, hàng trăm doanh nghiệp kinh doanh phân bón hiện đang cạnh tranh khốc liệt và ngày càng gay gắt, dẫn đến trong năm 2026 và đầu năm 2027 các doanh nghiệp kinh doanh phân bón ngày càng thua lỗ lớn. Vì vậy:

Ngày từ bây giờ doanh nghiệp đã xem xét để mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh khác như bất động sản, đầu tư tài chính…Từng bước nghiên cứu thị trường để tổ chức xuất khẩu phân bón, nông sản; bên cạnh đó công ty vẫn quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh truyền thống để nếu có cơ hội tiếp tục kinh doanh.

Để tận dụng hết quỹ đất, chủ trương trong năm tới công ty tiếp tục đầu tư xây kho mới tại các vị trí đất còn trống, nâng cấp cải tạo kho A8 Vật Cách, kho A7 kéo dài tại Thượng Lý, kho A6 tại Kiền Bái để tăng diện tích cho thuê ổn định, phấn đấu đạt doanh thu từ dịch vụ cho thuê kho tàng bến bãi trên 8 tỷ đồng mỗi năm, tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho công ty.

Tiến hành nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí để từ đó có thể giảm chi phí và nâng cao được lợi nhuận cho công ty. Từng bước nâng cao khả năng tự chủ về tài chính cuả doanh nghiệp.

3.3 – Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CPVTNN I HP. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo cần có chính sách thực hiện để nâng cao năng lực về mọi mặt của doanh nghiệp như: Năng lực thanh toán, năng lực cân đối vốn, năng lực hoạt động, khả năng sinh lợi…Từ thực tế nền kinh tế – xã hôi thế giới và trong nước, cùng với tình hình và xu thế phát triển của ngành nông nghiệp nói chung và công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp I nói riêng, có thể đưa ra một số biện pháp cải thiện tình hình sử dụng vốn tại công ty tại công ty như sau:

3.3.1. Về vốn cố định

Với bất cứ doanh nghiệp thương mại và dịch vụ nào thì TSCĐ vẫn đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu. Công ty CPVT NN I HP đã mạnh dạn đổi mới và thay thế những tài sản nhằm đáp ứng yêu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định bằng các giải pháp sau:

Vấn đề khai thác và tạo lập vốn cố định: Nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ phải là nguồn vốn có tính chất thường xuyên, lâu dài. Vì vậy trước hết cần phải căn cứ vào khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao TSCĐ vì đây là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, có thể coi chi phí sử dụng vốn bằng không.

Riêng đối với nguồn vốn khấu hao, trong khi chưa có nhu cầu đầu tư cho TSCĐ Nhà nước đã cho phép được chủ động sử dụng sao cho có hiệu quả nhất. Do đó doanh nghiệp cần tận dụng triệt để nguồn vốn này, tính toán chính xác thời gian vốn nhàn rỗi, thời điểm phát sinh nhu cầu đầu tư tái sản xuất tài sản cố định để sử dụng nguồn vốn khấu hao vào mục đích khác trong phạm vi cho phép, cân đối giảm việc vay vốn ngân hàng cho những mục đích này, từ đó giảm chi phí lãi vay.

Tuy nhiên khả năng vốn tự có là có giới hạn, doanh nghiệp không tránh khỏi việc phải huy động vốn từ bên ngoài. Nhưng theo lí luận của các nhà kinh tế cũng như theo kinh nghiệm của những người quản lí thì để đảm bảo tính chất ổn định, thường xuyên, lâu dài của vốn cố định, doanh nghiệp nên vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại, có thể là chi phí sử dụng vốn vay dài hạn lớn hơn chi phí sử dụng vốn vay ngắn hạn. Nhưng trong bối cảnh hiện nay, với chủ trương kích cầu, khuyến khích đầu tư của nhà nước với chính sách ưu đãi để cạnh tranh giữa các ngân hàng, một số như ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn… thì lãi suất cho vay dài hạn cũng tương đương với lãi suất cho vay ngắn hạn. Doanh nghiệp cần tận dụng triệt để điều này để lựa chọn một ngân hàng phù hợp nhất với đơn vị mình. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Trong quản lí và sử dụng vốn cố định: Để sử dụng có hiệu quả cốn cố định trong sản xuất kinh doanh, thường xuyên cần thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kì kinh doanh. Thực chất là luôn luôn phải đảm bảo duy trì một lượng vốn tiền tệ để khi kết thúc một vòng tuần hoàn, bằng số vốn này doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng được số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để mua sắm tài sản cố định thời giá hiện tại.

Công ty cần đánh giá đúng các nguyên nhân dẫn tới tình trạng không bảo toàn và phát triển được vốn để có các giải pháp xử lí cho thích hợp. Một số giải pháp chủ yếu là:

Phải đánh giá đúng giá trị tài sản cố định, tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn. Điều chỉnh kịp thời để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định.

Có thể đánh giá TSCĐ theo nguyên giá trị khôi phục ( đánh giá lại khi có yêu cầu của nhà nước hoặc khi đem tài sản đi góp vốn liên doanh) và đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.

Xác định đúng thời gian sử dụng của TSCĐ để xác định mức vốn và khấu hao thích hợp, không để mât vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi hao mòn vô hình.

Chú trọng đổi mới thiết bị, phương pháp, công nghệ sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian và công suất. Kịp thời thanh lí các TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữ quá mức các TSCĐ chưa cần dùng.

Để thực hiện được các vấn đề trên đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết hàng loạt các vấn đề trong việc tổ chức quá trình sản xuất, lao động, cung ứng và dự trữ vật tư sản xuất, các biện pháp giáo dục và khuyến khích kinh tế đối với người lao động trong doanh nghiệp.

Thực hiện tốt chế độ bảo dưởng, sửa chữa, dự phòng TSCĐ không để xảy ra tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường. Trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn thì nên cân nhắc, tính toán kĩ hiệu quả của nó. Tức là xem xét giữa chi phí cần bỏ ra với việc đầu tư mua sắm mới TSCĐ để có quyết định cho phù hợp.

Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan như: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính…

Thường xuyên giáo dục, nhắc nhở người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm khi sử dụng, bảo quản TSCĐ. Nếu việc tổn thất TSCĐ do các nguyên nhân chủ quan thì người gây ra phải chịu trách nhiệm bồi thường cho công ty.

3.3.2 – Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Qua phân tích sử dụng vốn lưu động của công ty trong những năm qua cho ta thấy nhu cầu về vốn của công ty là khá lớn nhưng vốn thường xuyên lại không đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Do vậy mà dẫn tới công ty phải huy động thêm nguồn bên ngoài để trang trải cho nhu cầu vốn lưu động. Mức vốn lưu động thiếu hụt gây nên tình trạng công nợ lớn. Để tránh tình trạng này khi xây dựng mức vốn lưu động công ty nên căn cứ vào tình hình cụ thể năm trước của công ty xây dựng một định mức vốn lưu động phù hợp với thực trạng tài chính của doanh nghiệp không gây ra tình trạng thiếu vốn lưu động. Đồng thời phải xây dựng mức vốn lưu động cho từng quý, từng tháng để có kế hoạch cụ thể không gây lãng phí trong kì.

Trong khi vốn lưu động của công ty vẫn thiếu thì công ty vẫn bị các đối tượng khác chiếm dụng, đây là điều không hợp lí. Vì vậy công tác thu hồi công nợ trong thời gian tới cần được tiến hành kiên quyết. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nên xem xét lại công nợ đối với từng đối tượng khách hàng. Nếu khách hàng có uy tín thấp, doanh nghiệp muốn bán chịu cũng không nên quá rộng rãi để tránh rủi ro. Để có chính sách tín dụng thương mại hợp lí, doanh nghiệp cần thẩm định lại mức độ rủi ro hay uy tín của khách hàng. Cần đánh giá kĩ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận công ty.

Để đánh giá mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu hàng hóa, doanh nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh như mức độ uy tín của khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của công ty, giá trị của tài sản dùng để đảm bảo tín dụng.

Nói chung đối với mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá kĩ theo các thông số chủ yếu sau đây:

  • Sản lượng hàng hóa tiêu thụ dự kiến;
  • Giá bán;
  • Các chi phí phát sinh thêm cho việc tăng các khoản nợ;
  • Các khoản giảm giá chấp nhận;
  • Thời gian thu hồi bình quân các khoản nợ;
  • Dự đoán số nợ phải thu của khách hàng.

…… Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Đồng thời vốn lưu động trong khâu dự trữ cũng làm hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm đi. Khi xác định nhu cầu trong đầu năm sau công ty nên xác định mức dự trữ sao cho phù hợp và giải phòng nhanh chóng số tài sản dự trữ nếu có thừa.

  • Như đã phân tích ở chương II tình hình hàng tồn kho của công ty là khá lớn:

Dựa vào bảng ta thấy: lượng tồn kho của công ty tăng mạnh vào năm 2025 và giảm mạnh vào năm 2026. Năm 2025 số vòng quay HTK là 4.55 lần tức là gần 79 ngày, năm 2026 số vòng quay là 18.24 lần tương ứng với 20 ngày. Với mặt hàng của công ty, chủ yếu là phân bón và nguyên liệu chế biến thức ăn thì vào năm 2025 công ty dự trữ khá nhiều, nhập vào đầu năm và bán không hết, sang năm 2026 số vòng quay tăng lên, chứng tỏ lượng tồn kho ít, công ty bán nhanh. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Vì vậy công ty nên tính toán để có được lượng tồn kho nhất định và thích hợp vừa giảm chi phí lưu kho vừa tránh tình trạng số hàng tồn kho quá hạn dùng, gây thiệt hại lớn về vốn cho doanh nghiệp. Để một cơ cấu tồn kho hợp lí, cần dựa vào một số căn cứ sau:

  • Đẩy mạnh công tác thiêu thụ nhằm tăng doanh thu kinh doanh và các hoạt động khác. Đây là nguồn tài chính để bù đắp các khoản chi phí sản xuất.
  • Đầu tư vốn nhằm tổ chức cung ứng đầy đủ hàng hóa cho quá trình tiêu thụ với chi phí thấp nhất.

Dự đoán chính xác nhu cầu thị trường về các loại mặt hàng để từ đó dự trữ đủ hàng hóa, đảm bảo không để xảy ra tình trạng thừa, tránh lãng phí hay thiếu hàng hóa làm giảm doanh thu hàng hóa. Muốn thực hiện điều này, công ty nên tiến hàng công tác thăm dò thị trường, dự đoán xu thế phát triển của ngành để lập kế hoạch dự trữ hàng hóa một cách chính xác cho các thời kì khác nhau.

Công ty cần mở rộng hơn nữa với các nhà cung ứng có uy tín để đảm bảo có thể cung cấp đủ lượng hàng hóa một cách thường xuyên và kịp thời. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Công ty nên lựa chọn hình thức cung hàng hóa cả về số lượng và hình thức thanh toán hợp lý. Ngày này, đa số các nhà cung ứng đều có chế độ ưu đãi đối với những khách hàng mua số lượng nhiều, công ty nên tận dụng điều này để có được hình thức mua tốt nhất.

Hàng mua về phải đảm bảo đúng chất lượng, giá cả hợp lí, điều này giúp cho công trình bảo đảm chất lượng an toàn và giá cả, làm tăng uy tín của công ty với khách hàng.

Công ty nên chú trọng công tác bảo quản vật tư, do có nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau nên cần bố trí hợp lí, tránh lãng phí, đồng thời đặt ra trách nhiệm, thưởng phạt công minh đối với cán bộ công nhân viên trong công tác quản lí vật tư.

  • Tối thiểu hóa chi phí bảo quản, dự trữ hàng hóa:

Phải thực hiện xuất, nhập kho rõ ràng, đảm bảo chính xác về số lượng, chủng loại, yêu cầu chất lượng. Tùy theo tình hình và đặc điểm của hệ thống kho của hàng hóa, thủ kho phải phân loại xếp đúng quy cách phẩm chất không để tình trạng vật tư bị vất bừa bãi, lộn xộn. Vật tư phải được sắp xếp khoa học, hợp lí tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức bảo vệ, dễ nhìn, dễ lấy, sử dụng hợp lí diện tích kho, đảm bảo an toàn lao động trong kho.

  • Cân đối lượng tiền mặt tồn quỹ nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt mà vẫn duy trì được khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.

Qua phân tích ta thấy lượng tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp tăng qua các năm, đặc biệt là năm 2026 tiền mặt tồn quỹ đạt 15.032.989.859 tương ứng 584% so với năm 2025 và 1297% so với năm 2024; Đồng thời tỷ trọng tiền mặt và các khoản tương đương trong tổng tài sản qua các năm cũng tăng. Điều này cho thấy trong năm 2026 doanh nghiệp đã để lượng tiền mặt tồn quỹ là quá nhiều, mặc dù tạo ra cho doanh nghiệp khả năng thanh toán nhanh, cao nhưng lại cho thấy doanh nghiệp sử dụng tiền mặt không hiệu quả, không tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Vì vậy tiến hành quản trị tiền mặt nhằm cân đối lượng tiền mặt tồn quỹ là cần thiết, nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt nhàn rỗi và thu về lợi nhuận cho doanh nghiệp.

  • Công ty cần có những biện pháp sau:

Dự phòng cho các khoản phải chi ngoài kế hoạch, dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt dự trữ thường xuyên, doanh nghiệp nên áp dụng những chính sách, quy trình sau để giảm thiểu rủi ro cũng như thất thoát trong quá trình thực hiện:

Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng. Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài khoản ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao, giảm thiểu rủi ro gian lận, đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan. Theo Luật thuế Giá trị gia tăng (sửa đổi), có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, tất cả các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Xây dựng quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bao gồm: danh sách các mẫu bảng biểu, chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận…). Xác định quyền và hạn mức phê duyệt của các cấp quản lý trên cơ sở quy mô của doanh nghiệp. Đưa ra quy tắc rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quá trình thanh toán để việc thanh toán diễn ra thuận lợi và chính xác.

  • Qua phân tích ta thấy hiện tại doanh nghiệp đang dự trữ quá nhiều tiền mặt, biện pháp có thể áp dụng là:
  • Sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng.
  • Sử dụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc linh hoạt.
  • Đầu tư vào những sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao như trái phiếu chính phủ, cổ phiếu.
  • Đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn.
  • Tiết kiệm chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí tài chính

Không chỉ chi phí của các yếu tố đầu vào tập hợp nên giá thành sản phẩm mà bên cạnh đó các chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí tài chính cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và hiệu quả công tác sử dụng vốn nói riêng. Chính vì vậy, để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đòi hỏi không những giảm giá thành mà còn giảm chi phí quản lí doanh nghiệp.

3.3.3 – Một số giải pháp khác. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

  • A – Mở rộng thị trường, chú trọng tìm kiếm thị trường ổn định

Trong cơ chế thị trường một doanh nghiệp muốn tồn tại, giữ vững và phát triển trước hết phải có thị trường ổn định. Kinh tế thị trường sẽ buộc các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm công ăn việc làm, doanh nghiệp nào kiên trì, năng động sáng tạo sẽ có được hiệu quả như mong muốn. Thị trường cần sự định hướng đúng đắn, sự tập trung chỉ đạo, sự mở rộng địa bàn, ngành nghề, liên doanh, liên kết.

Với đặc điểm kinh doanh của mình, thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là miền Bắc. Trong những năm qua, công tác tiếp thị của công ty là khá yếu, thêm vào nữa là công ty mua đi bán lại nên thường có giá đắt hơn và không thể cạnh tranh được với mặt hàng phân bón Trung Quốc. Thêm nữa trên thị trường trong nước lại xuất hiện hai công ty phân đạm lớn đó là Phú Mĩ và Hà Bắc đã gây cho công ty nhiều khó khăn, bằng chứng là lượng hàng trong năm 2026 đã giảm so với năm 2025. Vì vậy để có thể cạnh tranh được với các đối thủ đó, công ty cần thực hiện một số công tác sau:

  • Công ty cần tiến hành công tác thăm dò thị trường về các chủng loại hàng hóa của mình, nghiên cứu và dự báo nhu cầu trong tương lai.
  • Nghiên cứu tiếp cận khách hàng bằng nhiều hình thức khác nhau, phù hợp với đặc điểm hàng hóa của công ty để thông tin của nhà máy có thể đến được với mọi đối tượng khách hàng trong việc nghiên cứu phát triển thị trường.
  • Công ty cần tạo điều kiện cho cán bộ quản lí tiếp cận thị trường để hình thành các nhóm thị trường và từ đó đưa ra được những giải pháp tối ưu cho những nhóm thị trường đó giúp việc quản lí được dễ dàng và hiệu quả.

Giải quyết tốt mọi yêu cầu của khách hàng về hàng hóa: chất lượng, số lượng, điều kiện giao hàng, thanh toán, ưu đãi…Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty tư nhân, công ty TNHH, CTCP…Hầu hết đó đều là những khách hàng truyền thống của công ty. Vì vậy công ty nên có những chính sách khuyến khích, ưu đãi để giữ và làm tăng lượng khách hàng truyền thống này.

  • B – Bảo toàn và phát triển vốn: Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro, tài sản bị thiệt hại do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm cho năng lực phục vụ sản xuất kinh doanh của vốn bị giảm sút. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, đây là yêu cầu rất cần thiết nên công ty cần thực hiện:

  • Sử dụng vốn hiện có đúng mục đích, trách lãng phí
  • Thực hiện tốt công tác phòng ngừa rủi ro
  • Công ty nên trích lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp rủi ro gây ra.
  • Phân tích môi trường kinh doanh từ đó đề ra chiến lược kinh doanh hợp lí.

Bên cạnh việc bảo toàn vốn, công ty cần phải phát triển vốn, tăng cường tìm kiếm nguồn vốn tài trợ, trách việc lợi dụng quá nhiều vào các khoản nợ ngắn hạn.

  • C – Hoàn thiện, nâng cao công tác thống kê – kế toán.

Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiệ tại với quá khứ. Đối với công ty thì công tác này vẫn được tiến hành hàng năm. Tuy nhiên việc quản lí các tập hồ sơ, số liệu của công ty chưa được tốt, vẫn gặp nhiều vấn đề về số liệu khi có kiểm toán tới thống kê kiểm tra. Vì vậy công ty cần hoàn thiện công tác này theo các bước sau:

  • Tiến hành thu thập, sắp xếp, phân loại các nguồn thông tin phù hợp với từng mục đích cụ thể.
  • Xác định và tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình về nhà máy, tập hợp thành các bảng biểu có tính hệ thống.
  • Đánh giá các chỉ tiêu đã tính toán trên để có được thực trạng công ty từ đó xác định các điểm mạnh, những tồn tại của công ty và có biện pháp khắc phục kịp thời.

Tổng hợp toàn bộ kết quả đã đánh giá ở trên để xác định tình trạng chung nhất của công ty trong thời gian qua, dự đoán nhu cầu thị trường.

  • D – Nâng cao năng lực, trình độ của các bộ công nhân viên.

Con người là một yếu tố quan trọng nhất hình thành nên doanh nghiệp. Chất lượng của sức lao động ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động từ đó ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty. Hiện nay số cán bộ công nhân viên trong công ty phần lớn là những người đã qua tuổi 40 nên khả năng tiếp thu công nghệ là có hạn chế, thêm vào đó độ nhanh nhẹn của họ cũng còn rất kém. Vẫn có hiện tượng nhân viên nghỉ không lí do.. Vì vậy công ty cần có những biện pháp:

  • Cải cách quy chế công ty Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
  • Tuyển dụng nhân sự hàng năm để tận dụng sự sáng tạo và nhanh nhẹn của lớp trẻ.
  • Tổ chức các lớp học nghiệp vụ cũng như sử dụng các công nghệ thông tin ứng dụng vào quá trình quản lí.
  • Có chế độ lương thưởng thích đáng…

3.4 – Kiến nghị

Nhà nước cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình cho từng ngành hàng để công ty có cơ sở chính xác cho việc đánh giá vị thế của mình, tìm ra các mặt mạnh, mặt yếu để từ đó có biện pháp thích hợp.

Nhà nước cần tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, giảm bớt những thủ tục rườm rà không đáng có trong việc xin giấy phép đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hiện nay các công ty trong nước đang phải đối mặt với cuộc cạnh tranh không cân sức giữa hàng nhập khẩu và hàng nhập lậu, đó là sự chênh lệch khá lớn về giá cả. Sở dĩ có điều này là do tình trạng buôn lậu hiện vẫn hoành hành trên phạm vi khó kiểm soát. Mặc dù vấn đề này được quan tâm từ rất lâu nhưng không ai có thể khẳng định là liệu có thể hay khi nào thể chấm dứt tình trạng đó. Việc tràn lan hàng nhập lậu ở tất cả các chủng loại đã gây ra không ít khó khăn cho công ty trong việc tiêu thụ hàng hóa trên thị trường nội địa và đó có thể là nguyên nhân trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. Để giúp công ty thoát khỏi tình trạng này Nhà nước cần tăng cường phối hợp với ban ngành có liên quan để ngăn chặn tình trạng nhập lậu một cách triệt để càng sớm càng tốt.

Bộ tài chính cần có chính sách hoàn thuế kịp thời, trả vốn kinh doanh cho các khoản phải thu của các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần VTNN I HP nói riêng.

Về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: tuy chiếm tỷ trọng không cao trong các khoản phải thu của công ty nhưng nếu không được hoàn thuế kịp thời thì gây ra sự lãng phí trong khi công ty vẫn phải đi vay từ bên ngoài với lãi suất cao.

Chính phủ cần đẩy mạnh phát triển trị trường tài chính, đặc biệt là thị trường tiền tệ để các doanh nghiệp có thể đa dạng hóa đầu tư cũng như lựa chọn phương pháp huy động vốn. Với một thị trường tiền tệ phát triển, các công ty có thể đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình một cách có hiệu quả và đồng thời dễ dàng huy động vốn khi cần thiết.

KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

Như vậy vốn thực sự cần thiết để một doanh nghiệp bắt đầu và duy trì hoạt động kinh doanh của mình. Muốn tồn tại và phát triển thì mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải được tiến hành một cách có hiệu quả. Vì vậy việc quản lí vốn là không thể thiếu. Nó là vấn đề sống còn cho mỗi doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra.

Sau thời gian thực tập tại công ty CPVTNN I HP, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên của công ty đặc biệt là phòng nghiệp vụ kinh doanh, cùng với sự chỉ đạo cặn kẽ của thầy giáo – TS Lã Văn Bạt, trên cơ sở những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.

Em hy vọng rằng những giải pháp mình đưa ra một phần nào đó sẽ giúp ích được công ty trong quá trình quản lí vốn của mình. Các biện pháp không phải hoàn toàn là đúng đắn mà đó chỉ là sự đối chiếu giữa thực tế và những kiến thức em đã được học để đưa ra nhận xét, gợi ý hướng giải quyết để hoàn thiện hơn nữa việc sử dụng vốn của công ty CPVTNN I HP. Hơn nữa do hạn chế về thời gian tìm hiểu, nghiên cứu cũng như những kiến thức, hiểu biết chuyên môn, chắc chắc luận văn không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được thầy cô chỉ bảo và đưa ra nhận xét, góp ý để em có thể hoàn thiện hơn nữa luận văn tốt nghiệp của mình cũng như kiến thức bản thân.

Một lần nữa em xin cảm ơn thầy giáo – TS Lã Văn Bạt và các cán bộ công ty CPVTNN I HP đã tận tình chỉ bảo em trong suất thời gian thực tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993