Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tình hình thực tế và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ Phần Vật tư Nông nghiệp I Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1 – GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TU NÔNG NGHIỆP I HẢI PHÒNG
2.1.1 – Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên doanh nghiệp:
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp I Hải Phòng
- Tên tiếng Anh: Haiphong Agricultural Materials joint stock Company No1
- Tên viết tắt là: HAPHAMCO
- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty
- Ông : Nguyễn Chí Dự
- Địa chỉ: Số 10 Minh Khai – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng
- Điện thoại : 031 – 3.821.077 / 3.842.648
- Email: cam1@hn.vnn.vn
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Theo quyết định 2822/QĐ/BNN – ĐMDN ngày 19/10/2022 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng thành Công ty Cổ phần. Công ty là một đơn vị thuộc Tổng công ty Vật tư nông nghiệp – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt nam, cơ cấu vốn cổ phần của Công ty như sau:
Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty Cổ phần VTNN I HP
- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Trong đó: HĐQT nắm giữ 310.618 cổ phần, tương ứng 11,84% BKS nắm giữ 56.046 cổ phần, tương ứng 2,11%
Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng trước năm 1960 là hợp tác xã mua bán nhỏ tư liệu công cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban nông nghiệp trung ương. Công ty được hình thành đến nay đã trên 45 năm , trong quá trình phát triển của công ty có thể chia làm 3 mốc chính như sau:
- trước năm 1993: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Trước năm 1993 nhiệm vụ chính của công ty là nhận cung ứng phân bón các loại như Urea, Kaly, NPK…theo kế hoạch của cục vật tư nông nghiệp Hà Nội nay là Tổng Công ty Vật Tư Nông Nghiệp Hà Nội. Trong giai đoạn này tên của công ty được thay đổi nhiều lần để phù hợp với yêu cầu quản lý và lĩnh vực kinh doanh của công ty, cụ thể như sau:
- Năm 1970: Công ty phân bón hoá học cấp I Hải Phòng.
- Từ 16/4/1972-1975: Công ty phân đạm cấp 1
- Năm 1978: Trạm vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng.
- Năm 1983: Xí nghiệp vật tư nông nghiệp khu vực Hải Phòng.
- Đến 3/1987: Xí nghiệp vật tư nông nghiệp 4.
- 24/4/1992: Đổi tên thành công ty Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng theo quyết định 102 ngày 24/4/1992 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Từ năm 1993 – 07/09/2021:
Tên của công ty vẫn được giữ nguyên là Công ty Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng nhưng ngành nghề kinh doanh được bổ sung thêm và loại hình hoạt động có thay đổi theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn, cụ thể như sau:
Năm 1993: Công ty Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng trở thành doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 61/NN-TCCB/QĐ ngày 08/01/1993 của Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm ( nay là Bộ Nông Nghiệp và phát tiển Nông Thôn).
- Tổng vốn kinh doanh là : 22.582.000.000
- Trong đó : Vốn cố định: 3.790.000.000
- Vốn lưu động: 18.792.000.000
- Ngành nghề kinh doanh là:
- Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ phân bón hoá học phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp. ● Ngày 21/02/1993 bổ sung ĐKKD lần thứ 1:
- Kinh doanh nông sản hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Đại lý tiêu thụ hàng hoá trong nước.
- Ngày 15/08/1998 bổ sung ĐKKD lần 2:
- Xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Ngày 22/11/2017 bổ sung ĐKKD lần 3:
- Sản xuất phân NPK.
- Ngày 04/09/2019 bổ sung ĐKKD lần 4:
- Kinh doanh dịch vụ giao nhận, bốc xếp hàng hoá, đóng gói hàng rời.
- Cho thuê kho bãi.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và đồ trang trí nội thất.
- Tiêu thụ thức ăn chăn nuôi.
- Ngày 24/10/2020 bổ sung ĐKKD lần 5:
- Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp ( quy mô nhỏ và có yêu cầu kỹ thuật đơn giản) và cơ sở hạ tầng.
- Nhập khẩu ngũ cốc, hạt và quả có dầu, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi.
Từ 08/09/2021 đến năm 2023. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có quyết định số 2732/QĐ-BNN-TCCB ngày 08/09/2021 về việc tiến hành cổ phần hoá Công ty Vật Tư nông Nghiệp I Hải Phòng. Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá là ngày 31/12/2021.
Ngày 19/10/2022 Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn có quyết định số 2822/QĐ/BNN-ĐMDN về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần, Công ty tiến hành cổ phần hoá và đến ngày 31/12/2022 Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng chính thức đi vào hoạt động, với số vốn điều lệ 26.241.790.000 đồng.
Trong đó:
- Cổ phần nhà nước chiếm 57%
- Cổ phần ưu đãi cho người lao động chiếm 9.48%
- Cổ phần đấu giá công khai 33.52%
Đến nay Công ty Cổ phần Vật Tư nông nghiệp I Hải Phòng đã đi vào hoạt động được 4 năm.
- Chức năng, Nhiệm vụ của doanh nghiệp (lĩnh vực kinh doanh).
(Theo điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty ngày 20/12/2022 và đăng ký kinh doanh ngày 30/12/2022; Được sửa đổi thông qua đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 và biên bản kiểm phiếu “Thư xin ý kiến cổ đông”)
- Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ phân bón hóa học phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- Kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp;
- Kinh doanh nông sản, hàng tiêu dùng thiết yếu;
- Đại lý tiêu thụ hàng hoá trong nước.
- Xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Sản xuất phân NPK.
- Kinh doanh dịch vụ giao nhận, bốc xếp hàng hóa, đóng gói hàng rời;
- Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng làm việc và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và đồ trang trí nội thất.
- Tiêu thụ thức ăn chăn nuôi.
- Xuất nhập khẩu ngũ cốc, hạt và quả có dầu, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống và du lịch.
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng; đầu tư, kinh doanh phát triển nhà ở đô thị và nông thôn.
- Đầu tư, kinh doanh văn phòng, nhà ở cho thuê và trung tâm thương mại.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận nhập khẩu uỷ thác các mặt hàng vật liệu xây dựng, thép thành phẩm, phôi thép, gỗ.
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá.
- Kinh doanh hàng dệt may, giầy da, giầy vải;
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng
Nhận xét: Đây là cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Cơ cấu của từng đơn vị (theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty CP VTNN 1HP ngày 20/12/2022; được sửa đổi thông qua đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 và biên bản kiểm phiếu “ thư xin ý kiến cổ đông”)
Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị, ban kiểm soát. Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị .
Giám đốc bổ nhiệm cán bộ, nhân viên cấp dưới, điều hành các hoạt động kinh doanh, giao dịch ký kết các hợp đồng kinh tếv.v…Chỉ đạo hoạt động các Phòng, Kho, Trạm theo quy định.
Các Phòng ban nghiệp vụ, các Kho, Trạm, hoạt động theo các chức năng như trên, giúp Giám đốc Công ty thực hiện điều lệ Công ty, cùng các quy định luật pháp hiện hành. Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trường.
- Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần bao gồm tất cả các Cổ đông có quyền biểu quyết (quyền biểu quyết thuộc về cổ đông thường và cổ đông ưu đãi), cổ đông có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác đến họp tại Đại hội cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần do chủ tịch Hội Đồng Quản Trị triệu tập trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài ra có thể triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường theo yêu cầu của chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, ít nhất 2/3 số thành viên Hội Đồng Quản Trị, trưởng ban kiểm soát, 2/3 số kiểm soát viên, cổ đông sáng lập hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% cổ phần của công ty liên tục trong 6 tháng.
Cổ đông là những người chủ sở hữu của Công ty cổ phần và có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số cổ phần và loại cổ phần mà họ sở hữu. Trách nhiệm của mỗi cổ đông được giới hạn theo tỷ lệ cổ phần mà cổ đông nắm giữ.
- Hội đồng quản trị (gồm 5 thành viên): Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, gồm có các thành viên do Đại hội đồng cổ đông trực tiếp bầu ra. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Ban giám đốc (gồm 2 thành viên)
Gồm có giám đốc và một phó giám đốc, là người quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Giám đốc công ty do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm quản lý điều hành công ty.
- Ban kiểm soát (gồm 3 thành viên)
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành công ty. Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn theo thể thức trực tiếp.
- Phòng tổ chức hành chính (gồm 12 thành viên)
Kiện toàn về công tác tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ đáp ứng kịp thời nhu cầu về cán bộ về nhân lực cho mọi hoạt động của công ty.
- Phòng kế toán (gồm 8 thành viên)
Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập dự toán hàng năm, theo dõi và phản ánh tình hình tài sản của công ty, tổng kết và báo cáo tình hình hàng năm thông qua báo cáo tài chính, tham mưu cho giám đốc đảm bảo thực hiện đúng quy chế tài chính của Bộ Tài chính.
- Phòng kinh doanh (gồm 5 thành viên)
Tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh như kí kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, giao nhận, bốc xếp, vận chuyển và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
- Trạm kinh doanh (gồm 8 thành viên)
Kinh doanh các mặt hàng theo Giấy đăng ký kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm về tiền, hàng và các tài sản khác mà công ty giao cho trạm.
- Các tổng kho: Kho Thượng Lý, kho Vật Cách, kho Kiền Bái (gồm 40 thành viên)
Nhận hàng của công ty về kho, bảo quản và xuất bán theo lệnh của công ty, cho thuê kho,thực hiện các dịch vụ đóng gói hàng rời. Riêng kho Thượng Lý có một bộ phận làm thủ tục tiếp nhận trực tiếp hàng nhập khẩu của công ty.
- Phòng xây dựng cơ bản (gồm 5 thành viên)
Tham mưu giúp ban giám đốc quản lý công tác xây dựng cơ bản của công ty.
- Cơ cấu sử dụng lao động chung cho toàn công ty.
Dựa vào bảng trên chúng ta thấy, số nhân viên có trình độ đại học và cao đẳng chiếm đa số ( ĐH: 45%; CĐ: 22.5%) đã tạo cho công ty một lợi thế rất thuận lợi trong vấn đề sử dụng nhân lực, hay là tận dụng được sự sáng tạo của những người có qua trường lớp bài bản, và sự nhanh nhẹn của họ
Bảng cơ cấu độ tuổi của lao động trong công ty.
- Qua bảng ta thấy số người lao động trẻ dưới 30 tuổi và từ 30- >45 chiếm 72,5%, đó là thuận lợi cho công ty phát triển càng lớn mạnh.
- Ở các phòng ban đội ngũ người lao động có trình độ chiếm số lượng lớn. Các vị trí chủ chốt đều có trình độ đại học.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể làm cho mọi người đều phải làm việc. Sản lượng tiêu thụ lớn sẽ được hưởng lương cao, không có chuyện ngồi chơi hưởng lương.
Bảng thông báo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây:
Năm 2025 là năm gặt hái của doanh nghiệp, số lợi nhuận lớn nhất từ trước tới nay. Các chi tiêu năm 2025 nhìn chung đã đạt so với mức kế hoạch đề ra.
- Tuy nhiên sang năm 2026 có nhiều biến động lớn:
Nhận xét: Nhìn vào chỉ tiêu trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của năm 2025 tăng hơn năm 2024 là 21.55% tương ứng với số tuyệt đối 2,416,214,582 đồng, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả.
Sang năm 2026 lợi nhuân đã giảm 1 cách đáng kể so với năm 2025 và năm 2024. Cụ thể là lợi nhuận sau thuế của năm 2026 đã giảm 623.2% so với năm 2025 tương đương với số tuyệt đối là 9,663,424,345 đồng =>sản xuất kinh doanh đã không đạt hiệu quả, công ty đã không đạt được mục tiêu như mong muốn.
Năm 2026 được nhìn nhận là năm “ động đất, sóng thần” của nền kinh tế toàn cầu. Đó cũng là sự khó khăn chung với toàn bộ các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và toàn bộ doanh nghiệp trên thế giới nói chung.
2.2- THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP I HẢI PHÒNG Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
2.2.1- Khái quát chung về nguồn vốn của công ty.
Tính tới cuối năm 2026 thì số vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống còn là 99,798,113,216 đồng được hình thành từ 2 nguồn chính:
- Vốn chủ sở hữu: 29,910,235,369 đồng;
- Nợ phải trả: 69,887,877,847 đồng.
Trong đó nợ phải trả chiếm tỷ trọng 70.03% trong tổng vốn. Đây là đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp thường chiếm dụng vốn để sản xuất kinh doanh.
Vậy chúng ta sẽ xem xét về cơ cấu vốn kinh doanh và vốn kinh doanh của công ty qua các bảng sau:
Kết cấu vốn kinh doanh của công ty CP vật tư Nông Nghiệp I Hải Phòng:
Qua bảng phân tích trên ta có một số nhận xét sau:
- Vốn tài sản cố định:
Vốn này vào nào 2025 tăng 3,817,428,352 đồng so với 2024 tương ứng với 18.28%. Sở dĩ có kết quả này là vào 2025 công ty đã quyết định đầu tư xây dựng mới và sửa chữa một số công trình để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và chứa hàng, nâng cấp sửa chữa một số kho, hệ thống thoát nước thuộc khu kho Vật Cách. Sang năm 2026 TSCĐ tiếp tục tăng so với năm 2025 là 4,118,964,621 đồng tương ứng với số tương đối là 16.68%. Cho thấy sự đổi mới, trang bị thêm về TSCĐ, tạo điều kiện tốt hơn cho hoạt động kinh doanh cho thuê kho bãi của công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
- Vốn tài sản lưu động:
Đối với công ty CP vật tư Nông nghiệp I Hải phòng chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vật tư nông nghiệp cùng với các dịch vụ cho thuê kho bãi thì tổng giá trị tài sản lưu động là rất lớn. Số vốn lưu động năm 2024 chiếm tỉ trọng 82.30%, sang năm 2025 tăng lên 87.55% và đến năm 2026 tỷ trong vốn lưu động giảm xuống chỉ còn 70.88%. Điều này chứng tỏ vào năm 2025 lượng vốn lưu động hoạt động khá mạnh trong khi việc thu hồi các khoản nợ diễn ra chậm, lưu lượng hàng tồn kho giảm mạnh cùng với các khoản thuế và các khoản phải phải thu nội bộ giảm dẫn tới tình trạng vốn lưu động có tỉ trọng giảm ở năm 2026 do đó sẽ có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất của đầu năm sau.
Số vốn lưu động trong năm 2025 tăng một cách vượt trội như vậy sở dĩ là do lưu lượng hàng tồn kho quá nhiều chiếm 51.24% trong tổng số vốn lưu động, chứng tỏ công tác nhập xuất hàng của công ty chưa hợp lý, điều này sẽ làm cho công ty mất thêm một số khoản chi phí trong việc bảo quản hàng hóa, cũng như chi phí kho bãi… Sang tới năm 2026 thì tổng số vốn lưu động lại giảm mạnh so với 2 năm 2024 và 2025. Có thể nói đây là năm kinh doanh không thuận lợi với công ty.
Các khoản đầu tư tài chính NH giảm 3,219,878,730 đồng so với năm 2025 tương ứng với số tương đối là 41.79%. Năm 2026 được đánh giá là năm chỉ số VN-index giảm mạnh, thị trường chứng khoán có nhiều biến động bất lợi cho các nhà đầu tư nên đây được coi là hành động đúng đắn của công ty.
Bên cạnh đó lượng hàng tồn kho cũng giảm đáng kể so với năm 2025 ( 78,563,426,095 đồng – 77.3% ) sẽ giúp công ty giảm bớt các chi phí về kho bãi, đảm bảo chất lượng sản phẩm nhưng lượng tồn kho vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn lưu động (23.31%) nên công ty nên có kế hoạch xuất nhập sao cho hợp lí. Tuy nhiên vào năm 2026 các khoản phải thu lại tăng so với 2025 là 3,861,939,618 đồng tương ứng với 16.50% và chiếm tới 27% trong tổng vốn lưu động, điều đó chứng tỏ việc vốn của công ty bị chiếm dụng lớn. Vì vậy công ty cần phải xem xét lại lại công tác thu hồi nợ nhằm bổ sung thêm nguồn vốn cho nhà máy. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Thêm vào đó là tỉ trọng tiền mặt chiếm quá lớn vào năm 2026 chiếm 15.19% trong tổng nguồn vốn TSLĐ cho thấy công tác quản lí cũng như chính sách chi tiêu của công ty là chưa hợp lí. Không nên giữ quá nhiều tiền mặt trong quỹ sẽ gây thất thoát và giảm giá trị, công ty có thể mang đầu tư vào các TSLĐ có tính thanh khoản cao…
Các tài sản lưu động khác của công ty chủ yếu là thuế và các khoản phải thu nội bố khác, các khoản này cũng giảm mạnh vào năm 2026 được thẻ hiện qua bảng số liệu: năm 2024 chiếm tỷ trọng 1.97%, năm 2025 chiếm tỷ trọng 1.17% và năm 2026 giảm còn 0.28%.
Qua bảng trên ta thấy, các khoản vốn của công ty bị chiếm dụng lớn. Các khoản phát sinh chủ yếu là các khoản phải thu là do ứng trước cho người bán và người mua trả tiền chậm dẫn tới thiếu vốn kinh doanh và lại bị chiếm dụng vốn. Thêm nữa là tiền mặt để trong quỹ quá nhiều sẽ không tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Là doanh nghiệp chuyên cung cấp phân bón và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi nên vốn phải được quay vòng nhanh vì đây là mặt hàng cần phải có điều kiện bảo quản tốt, chu kì sản sống của sản phẩm ngắn nên thu hồi vốn nhanh sẽ giúp doanh nghiệp có vốn mua lô hàng mới về kinh doanh. Những điểm trên đã cho chúng ta thấy một sự bất hợp lí trong sử dụng vốn của doanh nghiệp, nhà máy cần có biện pháp để khắc phục.
Để xem xét vốn của công ty được hình thành từ đâu ta có bảng sau:
- Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty CPVTNN I HP
- Bảng tính chênh lệch
Nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2026 vào cuối năm cũng giảm so với đầu năm là 64,020,548,346 đồng, tức là giảm 39.08%, trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm vào thời điểm cuối năm 2026 là 29,910,235,369 đồng, tức là tăng 2.06% so với đầu năm. Nguyên nhân là do nguồn vốn kinh doanh tăng 387,677,522 đồng, chủ yếu là do ngân sách cấp, quỹ đầu tư phát triển tăng 232,590,313 (tăng 16.28%), quỹ dự phòng tài chính tăng 155,060,209 đồng (tăng 9.52%) điều đó chứng tỏ các quỹ trong công ty khá ổn định. Xét về tỷ trọng ta thấy tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn vào cuối năm 2026 tăng 11,93% so với đầu năm, do tỷ trọng nguồn vốn kinh doanh tăng 11.87% Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Như vậy qua quá trình phân tích trên chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang được nhà nước tiếp tục cấp vốn để hoạt động, việc gia tăng các quỹ thể hiện tích luỹ từ nội bộ doanh nghiệp tăng lên. Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn tăng nhẹ thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Nợ phải trả: Từ bảng phân tích ta thấy tài sản của doanh nghiệp nhận được chủ yếu từ nợ phải trả chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn. Vào năm 2025 công ty chiếm dụng nhiều vốn hơn so với năm 2024, cụ thể là 42,084,574,278 đồng tương ứng với sô tương đối là 45.65%. Sang năm 2026 thì nợ phải trả giảm xuống so với năm 2025 là 64,376,966,389 đồng (47.95%) chủ yếu là giảm các khoản nợ ngắn hạn. trong đó vay và nợ ngắn hạn, phải trả cho người bán, các khoản phải trả phải nộp khác giảm một cách đáng kể. Như vậy về mặt kết cấu thì nợ phải trả cuối năm đã giảm 11.93% so với đầu năm. Tất cả những điều này khẳng định sự thu hẹp về quy mô kinh doanh của công ty. Năm 2026 được coi là năm “ sóng gió” với tất cả các doanh nghiệp vì bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thêm nữa là công ty chịu sức ép từ các nhà cung ứng, giá nhập tăng cũng với sự canh tranh gay gắt, nên vào năm 2026 các khoản nợ phải trả giảm so với đầu năm. Tuy nhiên cũng như những doanh nghiệp khác, công ty vẫn chủ yếu sử dụng nguồn vốn từ các khoản nợ tuy nhiên cần có những biện pháp phù hợp để tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn này.
2.2.2 – Công tác sử dụng vốn lưu động của công ty CPVTNN I HP Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
- A – Cơ cấu vốn lưu động
Là một doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực phân bón và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, cho nên nguồn vốn của công ty dùng để tài trợ cho tài sản lưu động hay còn gọi là vốn lưu động khá lớn. Bên cạnh đó nhu cầu về vốn lưu động của công ty phần lớn là trong ngắn hạn, thường xuyên biến động nên công ty chủ yếu sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ cho nó.
Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn lưu động của nhà máy ta có bảng sau:
- Cơ cấu vốn lưu động của công ty CPVTNN I HP
- Qua bảng số liệu trên ta có nhận xét:
Quy mô vốn lưu động biến đổi phức tạp trong 3 năm trở lại đây. Năm 2025 tăng so với năm 2024 là 40,511,115,121 đồng tương ứng với số tương đối 41.72% chủ yếu là do tăng lượng hàng tồn kho và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Nhưng năm 2026 lại giảm so với năm 2025 là 67,494,865,104 đồng (49.04%). Đó là do giảm khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và đặc biệt là giảm hàng tồn kho với tốc độ khá mạnh cùng với giảm giá trị các tài sản lưu động khác mà chủ yếu là các khoản thuế GTGT được khấu trừ và phải thu nội bộ.
Nếu kết hợp phân tích theo chiều dọc ta thấy tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản cuối năm đã giảm 13,75% (70.26% – 84.01%), chủ yếu là do tỷ trọng hàng tồn kho giảm 38.92% (23.11% – 62.03%), kế đến là tiền và các khoản tương đương tiền giảm, cùng với sự giảm nhẹ trong tỷ trọng các tài sản lưu động khác và khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
Vào năm 2026 tỉ trọng của tiền tăng đáng kể so với 2 năm trước trong tổng vốn lưu động và đầu tư dài hạn ( năm 2024- 1.19%; năm 2025- 1.87%; năm 2026- 21.44%, bên cạnh đó là sự giảm mạnh về lưu lượng hàng tồn kho ( năm 2024- 54.89%; năm 2025- 73.85% và năm 2026- 32.89%), ngoài ra các tỉ trọng các khoản phải thu cũng tăng mạnh.
Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện qui mô hoạt động sản xuất sản xuất kinh doanh giảm đi, công ty không làm giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động bằng chứng là quá trình thu hồi các khoản phải thu vẫn diễn ra chậm chạp đã làm tăng chi phí, việc giảm đầu tư ngắn hạn chứng tỏ doanh nghiệp đang bị thu hẹp hoạt động đầu tư, các khoản này sẽ làm giảm lợi tức trong ngắn hạn cho doanh nghiệp. Như vậy đây là biểu hiện tiêu cực về chuyển biến tài sản lưu động trong kỳ. = > Làm ứ đọng vốn, tăng lượng vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng, gây khó khăn về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên việc gia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiệu quả hơn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
- B – Nguồn vốn lưu động
Cơ cấu của vốn lưu động của công ty trong mối quan hệ với cơ cấu nguồn năm 2026
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn ngắn hạn đã đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động.
Hệ số sinh lợi doanh thu và doanh lợi trên vốn tự có
- Qua bảng trên ta thấy:
Năm 2025: Vốn lưu động tăng so với năm 2024 nhưng doanh thu thuần của năm 2025 lại giảm so với năm 2024 là 136,724,325,668 đồng ( 22.84%).
Năm 2026: Vốn lưu động giảm so với năm 2025, trong khi đó doanh thu thuần năm 2026 lại tăng so với năm 2025 là 303,761,975,098 đồng ( 65.75%) chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động chưa hiệu quả.
Hệ số sinh lợi của doanh thu biến động không ổn định. Đó là do tốc độ tăng giảm thất thường của LNST cao hơn so với của doanh thu. Vào năm 2026, LNST giảm rất nhanh 9,663,424,345 đồng (86.17%). Vì vậy doanh nghiệp cần nên xem xét lại các khoản phát sinh đột biến.
Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu tăng vào năm 2025 nhưng lại giảm mạnh vào năm 2026 ( 38.26% -> 5.22%). Điều này là do tốc độ giảm của LNST mạnh hơn so với tốc độ giảm của vốn chủ sở hữu
Như vậy việc sử dụng vốn lưu động năm 2026 chưa đem lại hiệu quả như mong muốn của tập thể các bộ công nhân viên trong công ty. Do vậy công ty nên tìm ra cách giải quyết làm giảm các chi phí để tốc độ giảm của LNST thấp hơn so với tốc độ giảm của VLĐ trong thời kì khủng hoảng năm 2026 và sau đó doanh nghiệp nên điều chỉnh sao cho tốc độ tăng của LNST cao hơn so với tốc độ tăng của VLĐ khi nên kinh tế đã đi vào ổn định. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
- C – Quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động tập trung vào 3 vấn đề chính sau:
- Quản trị tiền mặt
- Quản trị dự trữ tồn kho
- Quản trị các khoản phải thu.
- Quản trị tiền mặt
Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của DN. Vì thế, nhà quản lý cần phải tập trưug vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ DN hoặc của bên thứ ba.
Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của DN, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như dài hạn.
Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là điều tất yếu mà DN phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn. DN giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá (nếu dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh lãi, tiền mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi rất thấp so với chi phí lãi vay của DN). Hơn nữa, sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát.
Lượng tiền mặt của công ty tăng bất thường qua 3 năm. Vào năm 2025 lượng tiền mặt tăng 1,414,927,796 đồng so với năm 2024 (122.07%) nhưng sang năm 2026 tiền mặt tăng đột biến 12,458,975,254 đồng (484.03%) so với năm 2025. Đây là sự bất thường trong việc quản lí tiền của công ty, …….mà năm 2026 lại được đánh giá là năm “nhiều sóng gió” với công ty.
- Quản trị dự trữ tồn kho.
Với đặc thù là một DN kinh doanh trong vấn lĩnh vực phân bón và nguyên liệu chế biến thức ăn nên dự trữ trong kho chủ yếu là các nguyên liệu, các mặt hàng mua về đang chờ xuất bán hoặc một số nguyên vật liệu phục vụ cho dịch vụ xây dựng…
Ta thấy qua 3 năm thì hàng tồn kho tăng mạnh ở năm 2025 đến năm 2026 lại giảm ( 101,629,460,683 đồng -> 23,066,344,588 đồng ). Chứng tỏ việc quản lí hàng tồn kho của doanh nghiệp chưa tốt. Vì vậy ban giám đốc công ty cần có những biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công tác marketing để giảm lượng tồn kho.
- Quản trị các khoản phải thu.
Nhiều DN không đầu tư đầy đủ nguồn lực cũng như chính sách trong việc theo dõi và thực hiện việc thu nợ, mặc dù khoản này chiếm phần không nhỏ trong tổng vốn lưu động. Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì DN càng có nhiều tiền để quay vòng vốn. Dễ rút ngắn thời gian trung bình từ khi bán hàng đến khi thu được nợ từ khách hàng, nhà quản lý DN nên đưa ra một giải pháp toàn diện từ chính sách, hệ thống, con người, công cụ hỗ trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ.
Cụ thể đối với công ty CPVTNN I HP:
- Tình hình quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu gồm rất nhiều mục nhỏ và khá phức tạp nên chúng ta sẽ đi vào từng chi tiết cụ thể như sau:
Phải thu của khách hàng: năm 2025 số nợ phải thu lớn hơn năm 2024 là 820,364,692 đồng (4,94%), đến năm 2026 tiếp tục tăng so với năm 2025 là 486,193,246 đồng (2,79%). Nếu xét theo chiều dọc thì phải thu khách hàng trong năm 2025 là lớn nhất (74.41% trong tổng khoản phải thu), tiếp đến năm 2026, tỷ trọng có giảm hơn so với năm 2025 nhưng nó vẫn chiếm phần lớn trong khoản phải thu -> công ty nên xem xét lại để có những biện pháp thu hồi nợ một cách nhanh nhất đảm bảo cho nguồn vốn được lưu chuyển đều đặn và kịp thời. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Trả trước cho người bán: vào năm 2025 khoản trả trước cho người bán giảm so với năm 2024 nhưng tới năm 2026 lại tăng lên so với năm 2025 là 1,866,207,953 đồng (25.75%) chứng tỏ số vốn của công ty đang bị khách hàng chiếm dụng.
Các khoản phải thu khác: Vào năm 2025 các khoản này giảm đi một cách đáng kể nhưng tới năm 2026 lại bắt đầu tăng so với năm 2025 là 9,538,419 đồng (3.95%). Tuy mức tăng không nhiều nhưng nó cũng 1 phần thể hiện nguồn vốn công ty đang bị chiếm dụng. Vì thế công ty nên tìm những biện pháp tốt nhất để hạn chế gia tăng các khoản này.
Dự phòng phải thu khó đòi: vào năm 2025 công ty có phát sinh khoản này nhưng tới 2026 thì giảm tới 100%, chứng tỏ các khoản phải thu khó đòi đã giảm xuống. Công ty nên phát huy để giảm các khoản phải thu khó đòi làm tăng nguồn vốn cho công ty.
- D – Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở nhà máy.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty CPVTNN I HP ta có bảng sau đây.
- Hiệu suất sử dụng VLĐ:
- Trong 2 năm 2025 và 2026, hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại công ty có xu hướng tăng lên.
- Năm 2025: Hiệu suất đạt 445%; tức là, một đồng vốn lưu động của công ty tạo ra 4.45 đồng doanh thu
- Năm 2026: Hiệu suất này là 652% tăng 280% so với năm 2026. Tức là cứ một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra 6.52 đồng doanh thu.
Sở dĩ năm 2026 hiệu suất sử dụng VLĐ tăng là do tốc độ tăng của vốn lưu động thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu. Ta thấy việc sử dụng vốn lưu động ở công ty là khá tốt và tương đối ổn định.
- Tỷ suất lợi nhuận:
Ta thấy tỷ suất lợi nhuận VLĐ năm 2025 là 10.8% nhưng tới năm 2026 lại giảm mạnh chỉ còn 1.32%. Sở dĩ năm 2026 tỷ suất lợi nhuận giảm mạnh như vậy là do các khoản chi phí tăng mặc dù doanh thu năm 2026 lớn hơn năm 2025 rất nhiều đã làm lợi nhuận trước thuế giảm đáng kể, cộng thêm chi phí thuế TNDN nên LNST của công ty rất thấp dẫn tới tỉ suất lợi nhuận VLĐ giảm. Công ty nên có chiến lược mới khắc phục tình trạng này và giảm một cách tối da các chi phí để lấy lại trạng thái cân bằng.
- Tốc độ luận chuyển vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Vốn lưu động bình quân năm 2026 là 117,366,786,601 đồng, cao hơn số vốn lưu động bình quân năm 2025 là 13,491,874,992 đồng ( 12.99%) trong khi đó doanh thu thuần năm 2026 tăng 303,761,975,098 đồng (65.75%), thêm vào đó là tốc độ tăng của doanh thu thuần lại cao hơn tốc độ tăng VLĐ bình quân, điều này làm cho số vòng quay VLĐ của năm 2026 tăng so với năm 2025 là 0.27 vòng.
Công ty cần có biện pháp đẩy nhanh tốc độ tăng doanh thu đồng thơi kết hợp giảm chi phí để tận dụng tốt vốn lưu động mà mình có.
- Về hệ số đảm nhiệm VLĐ
Hệ số đảm nhiệm năm 2025 là 0.22 đồng, năm 2026 là 0.15 đồng giảm 0.07 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 31.83%, đây là dấu hiệu tốt, công ty cần phát huy.
2.2.3. Công tác sử dụng vốn cố định của công ty CPVTNN I HP
2.2.3.1- Cơ cấu vốn cố định
Để đánh giá cơ cấu vốn cố định của công ty ta sử dụng bảng sau:
- Qua bảng số liệu ta thấy;
TSCĐ hữu hình của nhà máy là TSCĐ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong vốn cố định chủ yếu là trang thiết bị văn phòng, máy móc nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN.
- Năm 2024: tỷ trọng vốn CĐ/ Tổng nguồn vốn là 17.43%
- Năm 2025: Tỷ trọng vốn CĐ/ Tổng nguồn vốn là 15.08%
- Năm 2026: tỷ trọng vốn CĐ/ Tổng nguồn vốn là 28.88%
Như vậy TSCĐ của công ty tăng dần qua các năm từ 2024 -> 2026, đánh dấu sự đổi mới về trang bị thiết bị cho kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, đây là công ty thương mại nên không nên đề cao quá việc đổi mới trang thiết bị hay mua sắm những thiết bọ không cần thiết để tránh lãng phí, Lãnh đạo DN nên xem xét lại để kịp thời xử lí cho thích hợp.
2.2.3.2 – Nguồn vốn cố định Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Trước hết ta sẽ xem xét tỷ xuất tài trợ vốn cố định bằng nguồn vốn tự có của nhà máy:
Ta sẽ có kết quả như sau:
- Năm 2024: Tỷ suất tài trợ vốn CĐ là 132.33%
- Năm 2025: Tỷ suất tài trợ vốn CĐ là 121.10%
- Năm 2026: Tỷ suất tài trợ vốn CĐ là 102.55%.
Trong tất cả các năm tỷ suất tài trợ đều lờn hơn 1 (>100%), do vậy, công ty chỉ dùng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho TSCĐ mà không đi vay dài hạn ngân hàng, giảm bớt được chi phí lãi vay ngân hàng. Nhưng đây cũng là hạn chế vì công ty đã không tận dụng được nguồn vay ngân hàng.
2.2.3.3 – Hiệu quả sử dụng vốn cố định ở công ty CPVTNN I HP
Hiệu quả sử dụng vốn cố định:Một đồng vốn cố định của công ty tạo ra doanh thu cao nhất là 28.62 đồng vào năm 2026. Năm 2026 so với năm 2025 thì doanh thu thuần tăng 348,761,975,098 đồng (83.64%), vốn cố định cũng tăng 4,118,964,621 đồng (16.68%), tuy nhiên mức độ tăng của doanh thu thuần lại cao hơn so với mức độ tăng của TSCĐ dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng 10.32 đồng (56.40%). Vậy hiệu suất sử dụng vốn cố định ở công ty là khá cao.
- Mức sinh lời vốn cố định:
Mức sinh lời của vốn cố định tại năm 2026 thấp hơn so với năm 2025 là 43% (88.22). Điều đó cho thấy hiệu quả của việc đầu tư thêm máy móc thiết bị giảm xuống. Vậy nhiệm vụ của công ty trong thời gian tới phải làm sao phát huy hơn nữa hiệu quả trong công tác này
2.2.4 – Công tác thanh toán của công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Để đánh giá khả năng thanh toán của công ty, ta xét đến các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Qua bảng trên ta thấy :
Hệ số thanh toán nhanh của công ty giảm đều qua các năm, tuy nhiên hệ số này qua 3 năm đều > 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của công ty là tốt. Tuy nhiên xu hướng điều chỉnh khả năng thanh toán nhanh giảm là do lượng vốn bằng tiền ứ đọng nên DN đang tìm cách hạ bớt xuống nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán của công ty mình.
Hệ số thanh toán hiện hành của công ty luôn thấp hơn 1 và biến động bất thường. Năm 2024 là 0.48 lần, sang năm 2025 lại giảm xuống còn 0.27 lần nhưng tới năm 2026 lại tăng trở lại mức 0.67 lần. Đó là do tốc độ giảm của tài sản lưu động chậm hơn so với tốc độ giảm của nợ ngắn hạn nên làm hệ sô này tăng. Mặc dù trong năm 2026 được coi là năm khá khó khăn nhưng công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán của mình.Tuy nhiên, trong TSLĐ có những khoản mục có tính thanh khoản cao và thanh khoản chậm nên nó chưa phản ánh được khả năng thanh toán của công ty.
Khả năng thanh toán bằng tiền mặt: Ta thấy hệ số thanh toán bằng tiền của công tăng đều trong 3 năm. Cụ thể năm 2024 là 0.01 lần, năm 2025 là 0.08 lần và sang năm 2026 là 0.28 lần. Điều đó cho thấy khả năng thanh toán tốt bằng tiền mặt của công ty.
2.2.5- Đánh giá chung về công tác sử dụng vốn tại công ty.
Qua bảng trên ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty là không hề tốt. Cụ thể như sau:
Năm 2025 doanh thu thuần giảm song lợi nhuận sau thuế lại cao hơn so với năm 2024, thêm vào đo vốn kinh doanh cũng tăng làm cho vòng quay của vốn nhanh hơn, đảm bảo tốt hơn cho việc cung cấp vốn kinh doanh. Sang năm 2026 thì mặc dù doanh thu thuần tăng nhưng lợi nhuận sau thuế giảm đáng kể và vốn kinh doanh cũng giảm dẫn tới vòng quay vốn bị kéo dài, gây khó khăn cho công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Tỷ suất sinh lợi của vốn kinh doanh đạt tốt nhất vào năm 2024 là 7.34%, sang năm 2025 giảm không đáng kể nhưng tới năm 2026 thì trong 100 đồng vốn kinh doanh chỉ đạt được 1.55 đồng LNST cho thấy việc sử dụng vốn của công ty là không hề có hiệu quả. Công ty cần xem xét lại tình hình sử dụng vốn của mình.
2.3 – ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TRONG 3 NĂM QUA CỦA CÔNG TY CPVTNN I HP.
2.3.1 – Những thành tích và ưu điểm đạt được
Là một doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa công ty đã gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng nguồn vốn sản xuất kinh doanh nhất là khâu vốn lưu động, nhưng với sự cố gắng của cán bộ công nhân viên, công ty đã đạt được những thành tựu sau:
Công ty đã tận dụng được tối đa các máy móc, nhà xưởng và các thiết bị văn phòng.
Trong vấn đề quản lý vốn cố định, công ty đã tận dụng tối đa nguồn ngân sách cấp và nguồn vốn tự bổ sung cho sản xuất, xây dựng mới và sửa chữa các kho bãi cho thuê làm kho chứa hàng. Các công trình đầu tư xây dựng và sửa chữa trong năm đều được xây dựng đúng tiến độ đáp ứng kịp thời nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
Bên cạnh đó công ty còn chủ động sáng tạo, nghiên cứu các lĩnh vực kinh doanh mới để từng bước triển khai, như đầu tư tài chính bước đầu đã mạng lại hiệu quả góp phần tăng lợi nhuận cho công ty.
2.3.2 – Những tồn tại
Bên cạnh những thành tích đạt được như đã trình bày ở trên trong công tác quản lí và sử dụng vốn ở nhà máy trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều sai sót, nhược điểm nhất định.
Do hạn chế về nguồn vốn nên công ty phải đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác khá nhiều đồng thời số vốn của công ty bị chiếm dụng cũng khá lớn dẫn tới tình trạng nợ nần dây dưa của khách hàng.
Tình hình về TSCĐ vẫn còn nhiều thiết bị lạc hậu, công tác khấu hao chưa được cải tiến
Trong cơ cấu bộ máy của công ty chưa xây dựng được phòng chuyên nghiên cứu về nhu cầu thị trường và các đối thủ cạnh tranh, trong một số phòng thì thừa nhân sự.
2.3.3 – Nguyên nhân của những mặt tồn tại
Sở dĩ trong công tác quản lí và sử dụng vốn sản xuất của công ty có những tồn tại là do nguyên nhân sau:
Việc xác định kế hoạch vốn lưu động căn cứ vào doanh thu kế hoạch cho nên kế hoạch vốn lưu động định mức không sát với thực tế ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Lượng vốn lưu động bị chiếm dụng nằm trong khâu lưu thông còn quá lớn do vậy mà ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty chưa cao. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư.
Trình độ của cán bộ tuy đạt tiêu chuẩn song công ty bố trí nhân sự thừa ở một số phòng ban, thể hiện công tác quản lí chưa cao làm cho công ty hàng tháng phải bỏ ra một khoản tiền không lớn để chi trả lương. Vì vậy công ty cần có kế hoạch và biện pháp để khắc phục kịp thời những tồn tại này để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất của doanh nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư […]