Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
4.1.Đánh giá chung tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
4.1.1.Ưu điểm
Qua những phân tích về tình hình tài chính của Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam trong phần 3 ta có thể nhận thấy một số ưu điểm sau:
- Độ tự chủ về mặt tài chính của Công ty ngày càng cao
- Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty tăng
4.1.2.Hạn chế
Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm trên tình hình tài chính của Công ty vẫn còn những hạn chế sau:
- Tình hình tài chính của Công ty phát triển không ổn định. Các chỉ tiêu tài chính đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lời ngày càng giảm. Chứng tỏ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng thấp.
- Công ty bị khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn
- Các chi phí hoạt động kinh doanh còn cao, làm giảm lợi nhuận của Công ty
- Hiệu suất sử dụng tài sản còn thấp
- Nguồn vốn chủ sở hữu lớn làm giảm khả năng sinh lời
4.2.Phương hướng nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
- Huy động, đảm bảo đầy đủ và kịp thời nguồn vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh. Lựa chọn các phương pháp và hình thức huy động vốn tối ưu từ bên trong và bên ngoài sao cho chi phí sử dụng vốn ở mức thấp nhất.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả hơn. Giảm bớt và tránh sự ứ đọng vốn, giảm bớt nhu cầu vay vốn để từ đó giảm khoản tiền trả lãi vay.
- Giám sát kiểm tra chặt chẽ tình hình tài chính thông qua tình hình thu chi và thực hiện các chỉ tiêu tài chính cơ bản. Đặc biệt là chỉ tiêu về sử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động, chỉ tiêu sinh lời vốn.
- Kế hoạch hoá tình hình tài chính, nâng cao tính chủ động và chuyên nghiệp hoá các hoạt động tài chính.
4.3. Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Việc nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết. Nó sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra những hướng giải quyết hợp lý tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp nào nắm bắt và áp dụng được một cách linh hoạt sẽ đem lại kết quả cao.
Với mỗi doanh nghiệp thì khả năng tài chính nội tại là rất nhiều và khác nhau, vấn đề đặt ra là đi sâu phát huy khả năng tài chính nào có tác dụng cụ thể và hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh trong điều kiện hiện nay khi Việt Nam đã là thành viên của tổ chức kinh tế thế giới WTO. Từ đó có những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp .
Nhận thức được tầm quan trọng của vần đề này kết hợp với tìm hiểu, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và tình hình tài chính của Công ty nói riêng, với vốn kiến thức và thời gian còn hạn chế em xin mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam như sau:
- Biện pháp 1: Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ
- Biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
4.3.1.Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
4.3.1.1.Cơ sở thực hiện biện pháp
Trong quá trình kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thường tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán đó là các khoản phải thu, phải trả.
Số dư trong khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều do đó sẽ bất lợi đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc đưa ra các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm thu hồi công nợ sẽ giúp cho Công ty có thêm nguồn vốn đầu tư vào các hoạt động khác.
Bên cạnh đó, một bài toán được đặt ra trong điều kiện kinh tế hiện này (tỷ lệ lạm phát cao, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế không ổn định…) thì việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay hay vốn chủ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Qua thực nghiệm, ta có thể thấy với điều kiện hiện nay thì các doanh nghiệp sử dụng 1 đồng vốn chủ sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn là 1 đồng vốn vay mang lại. Do đó, các nhà quản lý doanh nghiệp thường có xu hướng thu hồi các phần vốn bị chiếm dụng về để trang trải phần vốn vay của mình, đồng thời có những kế hoạch huy động vốn chủ sao cho có hiệu quả nhất
Mục tiêu của biện pháp
- Giảm được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
- Giảm vay vốn ngắn hạn.
- Tăng khả năng thanh toán, lành mạnh hoá tình hình tài chính.
- Tránh được rủi ro khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
4.3.1.2.Thực trạng công nợ của doanh nghiệp
- Bảng 4.1: Cơ cấu các khoản phải thu
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản ở phần 3 có thể nhận xét thấy kỳ thu tiền bình quân của Công ty trong 2 năm gần đây tăng lên, năm 2025 là 302 ngày năm 2026 tăng lên là 318 ngày (tăng 16 ngày so với năm 2025). Chứng tỏ Công ty không có biện pháp tích cực trong công tác thu hồi công nợ, Công ty bị khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn, điều này có ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động dẫn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng giảm đi. Mặc dù cơ cấu các khoản phải thu bao gồm phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn nhưng phải thu dài hạn là của đơn vị trực thuộc, chi nhánh thuộc Công ty nên không ảnh hưởng mấy đến tình hình tài chính của Công ty mẹ, đáng chú ý là các khoản phải thu ngắn hạn, chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng tài sản của Công ty (năm 2025 khoản phải thu ngắn hạn chiếm 25,03%, sang đến năm 2026 tỷ lệ này tăng lên 26,84% trong tổng tài sản của Công ty).
Các khoản phải thu tăng lên nhanh sẽ làm cho Công ty dễ gặp rủi ro trong việc thu hồi vốn, khả năng thanh toán và sự sinh lời của Công ty sẽ giảm sút do các khoản phải thu tăng nhanh. Do vậy việc đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của Công ty (các khoản tiền bị khách hàng chiếm dụng) là rất cần thiết. Công ty cần có các biện pháp tích cực trong việc thu hồi các khoản phải thu để giảm bớt phần vốn bị chiếm dụng, tuy nhiên các biện pháp này cần được thực hiện một cách khéo léo và linh hoạt vì nếu không sẽ làm giảm lượng khách hàng do việc thu hồi các khoản nợ gắt gao.
Qua bảng Cân đối kế toán của Công ty ta có thể thấy:
- Công ty không có khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Khoản phải thu của Công ty ngoài những khoản phải thu trong Công ty như phải thu nội bộ và phải thu của đơn vị trực thuộc thì khoản phải thu bên ngoài chủ yếu là phải thu của khách hàng.
4.3.1.3.Biện pháp thực hiện Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Với tình hình thực tế như hiện nay, mặt bằng lãi suất phổ biến của các ngân hàng thương mại đang ở mức khá cao, lên tới 21% thì để thu hồi các khoản nợ của khách hàng là một bài toán khó không chỉ đối với riêng doanh nghiệp mà với tất cả các doanh nghiệp nói chung, vì thế doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu thích hợp với mức chiết khấu và lãi trả chậm cũng như thời gian trả nợ hợp lý để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm.
Thứ nhất: Công ty nên thành lập Tổ công tác thu hồi nợ bao gồm các nhân viên của phòng Khai thác. Bởi lẽ, họ là những người tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với các khách hàng nên sẽ có thuận lợi trong việc công tác đôn đốc khách hàng và đơn vị trực thuộc thanh toán các khoản nợ. Đưa ra cho họ mức thưởng ứng với thời gian thu hồi các khoản nợ để họ tích cực trong công tác thu hồi nợ.
- Bảng 4.2: Mức thưởng dự kiến cho Tổ công tác thu nợ
Thứ hai: Để nhanh chóng thu hồi được các khoản nợ phải thu trước hạn công ty nên áp dụng chính sách lãi suất chiết khấu để khuyến khích khách hàng hay đơn vị thanh toán trước hạn. Áp dụng mức lãi suất chiết khấu trong thời hạn thanh toán là 90 ngày dự kiến như sau:
- Bảng 4.3: Lãi suất chiết khấu thanh toán trước thời hạn dự kiến
Như vậy, các chi phí dự kiến như sau:
- Bảng 4.4: Số tiền chiết khấu dự kiến
- Bảng 4.5: Số tiền chi thưởng dự kiến
Tổng chi phí dự kiến bỏ ra để thực hiện biện pháp : 1.062.432.060 + 55.852.461 = 1.118.284.521 (đồng)
Số tiền dự kiến thu được sau khi thực hiện biện pháp: 41.535.295.512 (đồng)
Trong đó dự kiến bao gồm 70% là khoản phải thu ngắn hạn và 30% là khoản phải thu dài hạn vì các khoản phải thu ngắn hạn bị khách hàng bên ngoài chiếm dụng nhiều nên có nguy cơ hơn do vậy phải đẩy nhanh tốc độ thanh toán các khoản phải thu ngắn hạn trước, như vậy: Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Khoản phải thu ngắn hạn còn lại sau khi thực hiện biện pháp: 36.464.094.630 – 41.535.295.512 x 70% =7.389.387.773 (đồng)
- Khoản phải thu dài hạn còn lại sau khi thực hiện biện pháp: 29.129.105.421 – 41.535.295.512 x 30% =16.668.516.756 (đồng)
Thứ 3: Đối với khách hàng sắp hết hạn trả nợ mà doanh nghiệp chưa thấy có khả năng thu hồi về thì Tổ công tác thu hồi nợ nên thông báo với ban giám đốc và đưa ra cho họ mức lãi suất quá hạn trên khoản nợ của họ. Nghĩa là nếu khách hàng chậm thanh toán thì sẽ bị phạt do không thực hiện đúng hợp đồng, hoặc doanh nghiệp có thể khấu trừ dần vào tiền tạm ứng của khách hàng. Ngoài ra, Công ty có thể nhờ các Ngân hàng thu hồi giúp các khoản phải thu ngắn hạn thông qua dịch vụ mà Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận với nhau qua hợp đồng.
4.3.1.4.Dự kiến kết quả đạt được
- Bảng 4.6: Các chỉ tiêu sau khi thực hiện biện pháp
Nhìn vào bảng trên ta thấy khoản phải thu dự kiến giảm đi được 63,32% so với thực tế, tương đương với số tiền 41.535.295.512 đồng, vòng quay khoản phải thu tăng 1,95 vòng (trước khi thực hiện biện pháp là 1,13 vòng và sau khi thực hiện là 3,08 vòng). Do đó, kỳ thu tiền trung bình sau khi thực hiện biện pháp cũng được giảm đi rõ rệt từ 318,58 ngày xuống còn 116,88 ngày (tức là giảm 210,70 ngày so với trước khi thực hiện)
Nhờ sử dụng biện pháp tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng và đơn vị, Công ty đã giảm được số ngày thu tiền, điều này giúp Công ty hạn chế ứ đọng vốn, có thêm tiền mặt để thanh toán các khoản nợ tới hạn.
Bên cạnh đó, để tăng hiệu quả của biện pháp trên, Công ty cần thực hiện đồng thời các việc sau:
- Trước khi kí hợp đồng nên điều tra khả năng thanh toán của các đối tác. Khi khả năng thanh toán không đảm bảo thì doanh nghiệp nên đề nghị khách hàng có văn bản bảo lãnh thanh toán của Ngân hàng.
- Trong hợp đồng cần ghi rõ điều khoản tạm ứng, thời hạn thanh toán. Nếu quá hạn thanh toán khách hàng phải chịu thêm lãi suất quá hạn.
- Trong và sau quá trình kí kết hợp đồng cần hoàn thiện dứt điểm các thủ tục pháp lý để làm căn cứ thu hồi vốn, tránh được rủi ro khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
4.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
4.3.2.1.Mục tiêu của biện pháp
- Tiết kiệm và giảm tối đa vốn lưu động trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh làm cho tổng chi phí giảm tới mức cần thiết từ đó làm tăng lợi nhuận.
- Giảm các loại công cụ dụng cụ tồn kho dự trữ, hạn chế tối đa việc tồn kho và xác định hợp lý mức dự trữ tồn kho hợp lý.
- Tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, giảm số ngày một vòng quay vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
4.3.2.2.Cơ sở của biện pháp
Vốn là một yếu tố cực kỳ quan trọng, dù ở bất kỳ cấp độ nào yêu cầu đặt ra là phải có vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả những đồng tiền đi vào quá trình sản xuất kinh doanh đại diện cho hàng hoá là tài sản của nền kinh tế quốc dân, tham gia vào quá trình đầu tư kinh doanh và sản sinh ra giá trị thặng dư gọi là vốn. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng phải là tiền vận động với mục đích sinh lời. Sử dụng vốn và các loại vốn của doanh nghiệp để phục vụ kịp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn có hoàn trả. Vì vậy cần phải xác định nhu cầu vốn sao cho hợp lý nhất, nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, vật tư hàng hoá, vốn không tham gia vào sản xuất kinh doanh, làm mất khả năng sinh lời của vốn. Ngược lại, nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây ra nhiều khó khăn và bất lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: gây ngừng hay gián đoạn sản xuất vì thiếu vốn đầu vào, không đảm bảo được sự liên tục trong sản xuất, gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và gây lãng phí thời gian và tiền của do phải chờ đợi.
Qua phân tích trong phần 3, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của Công ty năm 2026 giảm 6.745.230.560 đồng (tương ứng với 13,04%) so với năm 2025. Điều này đã góp phần làm cho vòng quay vốn lưu động tăng lên và làm giảm số ngày một vòng quay vốn lưu động. Năm 2025 số vòng quay vốn lưu động là 1,18 vòng thì năm 2026 số vòng quay vốn lưu động tăng lên là 1,65 vòng (tăng 0,47 vòng). Do đó đã giảm được số ngày một vòng quay vốn lưu động, năm 2025 là 305,08 ngày thì năm 2026 giảm đi còn 218,18 ngày (giảm 86,9 ngày). Như vậy, có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty mặc dù có xu hướng tăng lên nhưng vẫn còn rất thấp. Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cần phải có biện pháp hợp lý để quản lý vốn lưu động sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
4.3.2.3.Nội dung thực hiệ
Qua sự phân tích ở chương 3 cho thấy vốn lưu động của Công ty sử dụng chưa đạt hiệu quả qua các năm. Muốn sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì trước hết Công ty cần xác định nhu cầu vốn cho hợp lý. Nếu duy trì một tỷ lệ nợ đọng cao thì mức rủi ro sẽ lớn nhưng lợi nhuận cao, còn nếu các khoản phải thu lớn thì Công ty lại ở trong tình trạng bị chiếm dụng vốn trong khi đó có thể Công ty lại đang thiếu hụt vốn cho sản xuất kinh doanh dẫn đến Công ty lại phải huy động thêm vốn làm cho chi phí sử dụng vốn cao.
Vậy để đảm bảo cho việc sử dụng vốn lưu động được hợp lý và tiết kiệm, Công ty cần thực hiện một số biện pháp cụ thể sau:
- Giảm tài sản lưu động trong khâu dự trữ, giảm giá trị hàng tồn kho.
- Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ, để giảm các khoản phải thu (như biện pháp thu hồi công nợ đã được trình bày trong phần 4.3.1)
- Tối thiểu hoá lượng tiền mặt dự trữ để việc chi phí cơ hội cho dự trữ là thấp nhất, đảm bảo lượng tiền mặt tối thiểu đủ để cho tiền mặt phục vụ cho sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục.
Công ty cần phải xác định nhu cầu vốn lưu động sao cho hợp lý để cho hoạt động kinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục và có hiệu quả. Để xác định nhu cầu vốn lưu động ta phải dựa trên các cơ sở sau:
- Dựa vào kết quả thống kê vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch, khả năng tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn cho năm kế hoạch.
- Xác định tỷ lệ % tăng, giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo.
- Xác định tốc độ luân chuyển vốn lưu động, số vòng quay của vốn và thời gian luân chuyển của vốn lưu động.
Có nhiều cách để các định nhu cầu vốn lưu động, nhưng được sử dụng nhiều nhất là phương pháp xác định nhu cầu vốn gián tiếp. Vì phương pháp này đơn giản, dễ tính toán và đem lại độ chính xác tương đối cao.
Công thức: Vnc1 = Vlđ0 x M1/M0 x (1- t%)
Trong đó:
- Vnc1: Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
- Vlđ0 : Vốn lưu động của năm thực hiện
- M1 : Doanh thu năm kế hoạch
- M0 : Doanh thu năm thực hiện
- t% : Tỷ lệ tăng, giảm kỳ luân chuyển vốn lưu động.
4.3.2.4.Dự kiến kết quả đạt được Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Năm 2025, vốn lưu động bình quân của Công ty là 51.720.427.594 đồng và doanh thu thuần là 61.083.475.534 đồng. Nếu năm 2026 kỳ luân chuyển vốn của Công ty vẫn giữ nguyên (t = 0%) và với doanh thu năm là 74.185.062.225 đồng thì lượng vốn lưu động bình quân cần thiết trong năm 2026 là:
Như vậy để đạt doanh thu là 74.185.062.225 đồng thì Công ty chỉ cần một lượng vốn lưu động bình quân là 42.586.248.215 đồng chứ không phải là 44.975.197.034 đồng, đã tiết kiệm được 2.388.948.821 đồng.
- Bảng 4.7: Bảng so sánh các chỉ tiêu trước và sau khi thực hiện biện pháp
Như vậy, sau khi thực hiện biện pháp vốn lưu động bình quân của Công ty là 42.586.248.212 đồng (giảm 5,32%), làm cho vòng quay vốn lưu động tăng từ 1,65 lên 1,74 vòng (tăng 0,09 vòng tương ứng với 5,45%). Do đó đã làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu động giảm từ 218,18 ngày xuống còn 206,89 ngày (giảm 11,29 ngày) và sức sinh lời vốn lưu động tăng từ 19,86% lên 20,98%.
4.4. Một số kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
- Một là: thực hiện tốt công tác phân tích tài chính
Việc phân tích tài chính trong nội bộ Công ty là rất cần thiết, nó giúp cho Công ty nắm chắc được thực trạng kinh doanh, biết được hiệu quả sử dụng vốn của mình nhờ đó nhà quản lý đề ra được những biện pháp hữu hiệu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát huy thế mạnh hiện có đồng thời khắc phục được những tồn tại và khó khăn trong hoạt động tài chính.
Hiện nay Công ty chưa tiến hành việc phân tích tình hình tài chính một cách thường xuyên (một năm thực hiện phân tích một lần), mới chỉ mang tính hình thức, chưa đem lại hiệu quả cao. Mặt khác, Công ty cần bổ sung hệ thống báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính vào hệ thống báo cáo tài chính của Công ty. Vì vậy trong thời gian tới Công ty cần nâng cao hiệu quả của hoạt động phân tích tài chính bằng cách giao cho các cán bộ có trình độ chuyên môn về lĩnh vực này, đồng thời Công ty nên quy định thời điểm phân tích tài chính thông thường là cuối mỗi quý trong năm.
- Hai là: hoàn thiện hệ thống tài chính kế toán Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Qua thực tế phân tích tình hình tài chính của Công ty, có thể thấy Công ty đã có cơ chế quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán chặt chẽ cùng với những quy định báo cáo thực trạng kết quả kinh doanh và tình hình tài chính theo định kỳ. Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán, mọi sổ sách đều được lưu giữ trong máy nên đòi hỏi các kế toán phụ trách từng phần hành phải phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Có như vậy, kế toán tổng hợp mới có thể lập được báo cáo tài chính trung thực, phản ánh chính xác tình hình tài chính của Công ty.
Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, trang bị thêm phương tiện hỗ trợ cho cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán. Đặc biệt, khi có sự thay đổi về chuẩn mực kế toán, các thông tư sửa đổi hay sự ra đời của luật kế toán mới Công ty đều cử cán bộ kế toán đi học tập rồi phổ biến cho nhân viên kế toán còn lại nhằm điểu chỉnh việc hạch toán cũng như sửa đổi bổ sung các phần trong sổ sách kế toán cho phù hợp với chế độ kế toán mới.
Tuy vậy, để đảm bảo cho công tác kế toán cho hiệu quả hơn, đòi hỏi từng phần hành phải hạch toán vào sổ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tránh tình trạng dồn công việc đến cuối tháng, cuối kỳ sẽ dẫn đến phản ánh thiếu hoặc không chính xác tình hình tài chính của Công ty. Mặt khác, để đảm bảo hệ thống quản lý tài chính kế toán có chất lượng và có thể hoà nhập với nền kinh tế thế giới Công ty cần trang bị thêm những kiến thức về hệ thống kế toán quốc tế cũng như chuẩn mực kiểm toán nhà nước và quốc tế cho đội ngũ nhân viên kế toán của Công ty.
KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Kinh tế doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế, do đó Nhà nước luôn cố gắng tạo điều kiện cho nền kinh tế doanh nghiệp phát triển như: đổi mới cơ chế quản lý, mở cửa để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh nghiệp tự do kinh doanh, phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường có định hướng của Nhà nước… Cũng chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh thì phải đủ khả năng tự chủ tài chính, công tác quản lý tài chính luôn được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Thực tế đã chứng minh ở những doanh nghiệp có quy mô càng lớn, hoạt động kinh doanh càng phát triển thì hoạt động phân tích tài chính càng được quan tâm và hoàn thiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam em đã được tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và tình hình tài chính của Công ty nói riêng. Trên cơ sở lý thuyết và tìm hiểu thực tế công tác phân tích tài chính của Công ty, đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của nó, em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác phân tích tài chính của Công ty. Tuy nhiên, tài chính là một vấn đề rất rộng lớn, hơn nữa do trình độ cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, hiểu biết về tình hình hoạt động của Công ty chưa sâu nên những đánh giá đưa ra có thể chưa sát thực và các giải pháp đề xuất chưa hẳn là tối ưu. Vì vậy em rất mong được sự góp ý, bổ sung từ phía thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty. Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú trong Công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo – Thạc sỹ Hoàng Chí Cương đã giúp em hoàn thành bài khoá luận này.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com