Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
PHẦN II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH KHAI THÁC CONTAINER VIỆT NAM
- Tên Công ty: Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
- Tên tiếng Anh: VinaBridge Joint-Venture Co.
- Trụ sở chính: 282 Đà Nẵng – quận Ngô Quyền – thành phố Hải phòng
- Ngoài trụ sở chính Công ty còn có 2 chi nhánh ở Hà Nội và Hồ Chí Minh
- Hà Nội: 58A đường Nguyễn Chí Thanh, Thanh Xuân, Hà Nội
- Hồ Chí Minh: 2A- 4A đường Tôn Đức Thắng, quận 1, Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 031-3826790 / 375221
2.1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Công ty liên doanh khai thác container là công ty liên doanh có 49% là vốn góp của Nhật Bản được thành lập tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư số 1201/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 12/4/1995 và theo các giấy phép đầu tư điều chỉnh sau :
| Giấy phép đầu tư điều chỉnh số | Ngày |
| 1201/GPĐC 2 | 05/04/1997 |
| 1201/GPĐC 3 | 19/05/2018 |
| 1201/GPĐC 4 | 08/02/2020 |
| 1201/GPĐC 5 | 30/08/2022 |
Ngày 01/04/2022, Công ty trở thành tổng đại lý tàu biển và dịch vụ container chính thức của K’Line Singapore (Kawasaki Kaisha Kisen) tại Việt Nam, đó là công ty hoạt động đa lĩnh vực bao gồm vận tải nội địa và quốc tế; kho vận và phân phối; khai thác cảng và dịch vụ đại lý hàng hải, hàng không; sửa chữa và kinh doanh các thiết bị xếp dỡ chuyên dụng; xây dựng cầu cảng, bến bãi, công trình dân dụng và công nghiệp… trong đó công ty liên doanh khai thác container Việt Nam đảm nhận chức năng đại lý khu vực cho K’Line tại 3 tỉnh Hải Phòng, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Phương châm hoạt động của công ty là: “luôn nỗ lực hết mình để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá của khách hàng”. Vinabridge được những người gửi hàng, nhận hàng và các nhà điều hành vận tải đa phương thức biết đến như một doanh nghiệp vận tải đáng tin cậy và có uy tín trong nhiều năm qua.
2.2.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
2.2.1.Lĩnh vực kinh doanh
(Theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 1201/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 12/4/1995)
Bên cạnh hoạt động truyền thống ban đầu là vận chuyển container, Công ty có một số hoạt động kinh doanh chính như sau:
- Kinh doanh bãi container
- Kinh doanh kho hàng
- Đại lý tàu và đại lý giao nhận
- Bốc xếp hàng hoá
- Hoạt động vận tải bộ
Ngoài ra, hướng đến việc đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh hiện công ty đang tiến hành đầu tư và xác lập hệ thống mạng lưới hoạt động rộng khắp đất nước đồng thời tham gia góp vốn liên doanh liên kết với nhiều đơn vị trong và ngoài nước với mô hình khép kín đồng bộ vừa đảm bảo hiệu quả đồng vốn đầu tư vừa thống nhất được mô hình hoạt động bổ sung cho nhau.
2.2.2. Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh; cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động trong Công ty; làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Chủ động đa dạng hoá phương thức hoạt động, bên cạnh ngành nghề kinh doanh chính với hoạt động dịch vụ lưu kho bãi và vận chuyển, sửa chữa container tiến tới tham gia hợp tác với các đối tác chiến lược trong nước và quốc tế trong các lĩnh vực khác như khai thác cảng biển, xây dựng đội tàu riêng mục đích phát triển Công ty thành trở thành tập đoàn kinh tế hùng mạnh, trở thành điểm đến tốt nhất về các loại hình dịch vụ cảng, bến bãi, vận chuyển và các dịch vụ liên quan trong khu vực các nước Đông Dương đặc biệt là việc kết nối dịch vụ bờ cho hoạt động vận tải của các hãng tàu trên thế giới tại khu vực này.
2.3. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Chất lượng công tác quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Quy mô công ty là một công ty vừa nhỏ, không sản xuất nên số lượng thành viên công ty không nhiều.Vì vậy, căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của mình Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng.
- Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
2.3.1.Hội đồng quản trị
Gồm : Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Ông Phùng Văn Quang: chủ tịch HĐQT (kiêm giám đốc Công ty)
- Ông Nguyễn Quốc Hùng: thành viên
- Ông Tan Meng Fiat Alan: thành viên
- Ông Kenichi Kuroya: thành viên
- Bà Nguyễn Mĩ Hải: thành viên
Hội đồng quản trị bao gồm 1 chủ tịch cùng với 4 thành viên hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty như phê chuẩn ngân sách kế hoạch tài chính, phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm, sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty, quyết định thành lập, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty.
2.3.2.Ban giám đốc
- Giám đốc: là người đại diện về mặt pháp lý của Công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệm về tất cả mọi hoạt động của Công ty.
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc giải quyết các vấn đề, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận theo chỉ thị của giám đốc
2.3.3.Các bộ phận phòng ban
2.3.3.1.Phòng Tổ chức hành chính
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện Công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức giám sát công tác văn thư, lưu trữ, cung cấp dịch vụ văn phòng cho các phòng ban
- Cập nhật và phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động.
- Tham mưu cho Ban giám đốc để xây dựng và kiện toàn hệ thống pháp chế doanh nghiệp.
- Có thể tư vấn chiến lược về nhân sự cho Ban giám đốc.
2.3.3.2.Phòng Tài chính kế toán Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực quản lý, điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán
- Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư của Công ty
- Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty
- Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định.
2.3.3.3.Phòng Khai thác
- Chịu trách nhiệm quyết toán tàu, theo dõi các thủ tục nhập xuất các container theo đơn hàng
- Khi có sự cố tại bãi container thì nhanh chóng tìm cách giải quyết kịp thời, cử người xuống tận nơi để xem xét và báo cáo với cấp trên
- Nhận danh sách ghi chi tiết hàng hoá (vận đơn) từ phòng Thương vụ và gửi lại cho phòng Tài chính kế toán nhập dữ liệu
2.3.3.4.Phòng Thương vụ
- Kiểm tra việc đóng công gửi đi và nhận công về với các chỉ tiêu bảo quản, kích thước đóng hàng, trọng tải, loại tàu chuyên chở…
- Viết hoá đơn xuất nhập container chuyển lên văn phòng hạch toán
- Điều động, phân bổ đội xe chở hàng đến kho của khách hàng
- Làm thủ tục khai báo hải quan
2.3.3.5.Phòng Xếp dỡ
- Phụ trách việc chuyển container từ tàu xuống bãi với đội ngũ lái xe nâng các loại như xe nâng 2,5T – 10T, xe nâng vỏ, xe nâng 41T…
- Giám sát việc đóng công xuất nhập phù hợp với quy định chung và của Công ty đề ra
- Sắp xếp chuyển các container theo đúng vị trí trên bãi
2.3.3.6.Xưởng sửa chữa Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Sửa chữa phương tiện thiết bị vật chất, phương tiện nâng hạ trong bãi như xe nâng, cần cẩu, cần trục khi gặp các vấn đề hư hỏng về kĩ thuật
- Sửa chữa container bị thủng, hỏng, bị bóp méo
- Luôn kiểm tra định kỳ về chất lượng, các tiêu chuẩn an toàn, có trách nhiệm thông báo cho cấp trên nếu xe không thể tiếp tục sử dụng
2.3.3.7.Phòng Thanh tra – Bảo vệ
- Tổ bảo vệ luôn có mặt 24/24 giờ có trách nhiệm bảo vệ tài sản kho bãi, nhà xưởng Công ty không để kẻ xấu có cơ hội đột nhập
- Nếu phát hiện xảy ra sự cố mất tài sản phương tiện thiết bị phải báo cáo ngay với cấp trên để tìm biện pháp giải quyết
2.4.Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai
2.4.1.Thuận lợi
Về mặt tài chính: Công ty có tiềm lực kinh tế mạnh, có mức độc lập và sự tự chủ về mặt tài chính cao bên cạnh đó luôn có sự hỗ trợ, phối hợp tối đa của các đơn vị thành viên và các đối tác trong kinh doanh. Cụ thể trong năm 2026 đã tăng vốn điều lệ từ 29.283.500.000đồng lên 49.330.740.000đồng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho mục tiêu phát triển mạnh mẽ của Công ty trong các năm tiếp theo.
Về mặt nhân sự: có sự hỗ trợ tích cực của cán bộ công nhân viên trong Công ty là những người có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công tác, đặc biệt là từ Hội đồng quản trị đã có những định hướng đúng đắn cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
Về mặt thị trường: Ngoài những mảng thị trường có sẵn trong lĩnh vực vận tải bộ, Công ty luôn liên tục đi sâu nghiên cứu, khai thác những mảng thị trường tiềm năng khác trong khi các nhà đầu tư khác chưa để ý tới, mở rộng chẳng hạn như Công ty đã kịp thời đầu tư góp vốn với phương tiện, trang thiết bị phù hợp để khai thác tuyến vận tải Hồ Chí Minh-Campuchia đạt hiệu quả cao.
2.4.2.Khó khăn Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Xu hướng suy thoái của nền kinh tế thế giới: Năm 2026, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động phức tạp, lạm phát tăng cao, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.
Chính sự suy giảm này đã khiến nhu cầu vận tải bằng đường biển giảm mạnh, tình trạng thừa tàu xuất hiện, là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ container phụ thuộc chủ yếu vào các hãng tàu nên điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Chi phí nhiên liệu: thay đổi thường xuyên do Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu nên việc điều chỉnh giá dịch vụ theo tương ứng còn gặp nhiều khó khăn dẫn đến ảnh hưởng lợi nhuận.
Về cơ sở vật chất: điều kiện tại các bãi container rỗng chưa thật sự tốt, phương tiện hỗ trợ bị hư hỏng nhiều lần làm ảnh hưởng đến năng suất khai thác đồng thời cũng làm ảnh hưởng đến doanh thu.
2.4.3.Định hướng phát triển trong tương lai
Dự kiến sang năm 2027, Vinabridge vẫn tiếp tục phải đương đầu với những diễn biến phức tạp và khó khăn ngày càng lớn hơn nhưng chiến lược phát triển vạch ra cho Công ty lại giảm sút. Hiện nay, tất cả các dịch vụ Công ty hiện đang cung cấp có liên quan mật thiết với hoạt động xuất nhập khẩu. Chính vì vậy, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu đều gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh như hiện nay, khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu hàng năm nói chung và thông qua đường vận tải thủy nói riêng có xu thế gia tăng. Như vậy, rủi ro biến động tăng trưởng của nền kinh tế đối với Công ty là không cao.
Chính vì vậy, trong những năm tới Công ty sẽ không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh việc làm đại lý cho các hãng tàu Công ty có thể sẽ đầu tư sang lĩnh vực tàu biển để mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh không chỉ bằng đường bộ mà cả đường thuỷ, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động trong Công ty, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
2.5.Hoạt động sản xuất kinh doanh Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
2.5.1.Sản phẩm của doanh nghiệp
- Dịch vụ kho bãi
Kho CFS(Container Freight Station): Với diện tích kho là 2.900 m2, trong đó kho hàng xuất 2.200 m2, kho hàng nhập là 700 m2, cùng với các phương tiện, đóng rút hàng, đáp ứng được nhu cầu của khách trong việc khai thác và đóng rút hàng container. Kho CFS được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng được khả năng chứa hàng, có hệ thống camera quan sát có thiết bị phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lũ và đạt tiêu chuẩn C-TPAT. Đảm bảo an toàn hàng hóa trong kho với nhiều chủng loại khác nhau.
Bến bãi container: Với 1 depot tại Hải Phòng rộng 25.000m2 và mới đây năm 2024 vừa đưa vào hoạt động 2 bãi container rỗng tại Hồ Chí Minh, bãi VinaBridge đảm nhận việc đóng và lưu kho tất cả các loại hàng container, sắt thép, thiết bị hóa chất và xăng dầu, chuyên chở những thiết bị này từ tàu đến kho chứa và ngược lại.
- Dịch vụ bốc xếp và vận tải container
- Công tác xếp dỡ và đóng rút hàng Container cũng đã được Công ty quan tâm, chú ý và đầu tư kịp thời. Hiện tại, toàn bộ quá trình bốc và xếp container tại các khu vực kho bãi và cảng đều đư
- Hiện nay, Công ty đang quản lý và khai thác các đội xe vận tải container chuyên dùng, hoạt động trên các tuyến đường bộ. Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty có tổng cộng 30 đầu xe và 34 rơ moóc 20’, 40’,45’.
- Ngoài ra, Vinabridge còn là tổng đại lý tàu và đại lý giao nhận cho K’Line (Singapore) và quan hệ hợp đồng với các hãng tàu khác có mặt tại Việt Nam.
2.5.2.Vài nét về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
2.5.2.1.Những thay đổi chủ yếu trong những năm qua
Tăng vốn điều lệ từ 29.283.500.000đ lên 49.330.740.000đ (thặng dư từ việc phát hành tăng vốn là 13.339.670.000đ) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho mục tiêu phát triển mạnh mẽ của Công ty trong các năm tiếp theo.
Tham gia hợp tác xây dựng tuyến vận tải Hồ Chí Minh – Campuchia bằng đường thủy với công ty Cổ phần container Việt Nam từ tháng 01/2025 cuối năm 2026 được đưa vào khai thác bắt đầu thu được doanh thu nhưng chưa đáng kể. Từ lúc bắt đầu là nhà cung cấp dịch vụ không có tên tuổi đi sau các đơn vị khác như Gemadept, Sovereign, Sông Đào… tuy nhiên Công ty đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và đạt được những kết quả đáng khích lệ, doanh thu càng ngày càng tăng và đã tạo được thị phần đáng kể trong hoạt động cung cấp dịch vụ kết nối bờ. Công ty sẽ tiếp tục đầu tư góp vốn, đổi mới phương tiện, trang thiết bị vận tải chuyên dụng để góp phần nâng cao tiềm năng của tuyến vận tải này.
Đẩy mạnh lĩnh vực khai thác kho bãi bằng việc đưa vào sử dụng 02 Depot tại thành phố Hồ Chí Minh là Depot Hải Minh Rạch Chiếc, Depot Hải Minh Cát Lái. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Các khoản đầu tư lớn của Công ty trong năm 2024 đầu năm 2025 bắt đầu mang lại hiệu quả cao như ICD Nam Phát tại Hải Phòng, Liên doanh Công ty TNHH “K’ Line – Việt Nam. Nổi bật hơn cả là hiệu quả mang lại từ việc góp vốn liên doanh với K-Line thành lập Công ty TNHH K-Line Việt Nam (trong đó Công ty nắm giữ 49% vốn điều lệ) chỉ bắt đầu hoạt động từ quý 2/2025 nhưng trong năm 2025 Công ty đã đạt lợi nhuận 26..719.553.000đ trên vốn điều lệ 8.055.482.000đ. Lãi được phân phối trong năm Công ty Vinabridge được nhận năm 2025 là 7.908.600.000đ trên vốn góp liên doanh là 3.902.030.000đ (hiệu quả đầu tư là 202%)
2.5.2.2.Những công tác chính
Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh: chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2026, chỉ đạo công tác đầu tư, nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng tăng của Công ty.
Công tác đầu tư: Theo dõi tiến độ thực hiện các dự án đầu tư đã phê duyệt như dự án đóng mới và đưa vào sử dụng sà lan 72 teus cho tuyến vận tải Hồ Chí Minh – Campuchia, tiếp tục đầu tư đóng mới 01 sà lan 84 teus, theo dõi tiến độ đầu tư bãi container tại thành phố Hồ Chí Minh, lập phương án liên kết với Công ty cổ phần đóng mới và sửa chữa tàu biển Hải An, Cảng Tân Thuận Đông để xây dựng và khai thác bãi container tại Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, đầu tư xe đầu kéo và rơ-moóc cho bộ phận trucking của Công ty, triển khai tiến độ dự án Cảng quốc tế sao biển tại Thị Vải, Cái Mép…
Công tác đánh giá, kiểm điểm của cán bộ Công ty: Giám đốc Công ty đã nghiêm túc tổ chức các phiên họp thường kỳ nhằm vạch ra các chủ trương đúng đắn cho Công ty hoạt động đúng hướng và có hiệu quả. Giám đốc đã tổ chức triển khai thực hiện tốt những nội dung của nghị quyết, quyết định của Công ty đến từng các cán bộ quản lý, phòng ban. Việc thực hiện tốt các quyết định của Công ty mang lại sự tăng trưởng cũng như hiệu quả cao cho Công ty năm 2025. Ban lãnh đạo Công ty làm việc với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao có những quyết sách đúng đắn đem lại hiệu quả cho Công ty.
Công tác khác: Yêu cầu Ban Giám đốc xây dựng quy chế quản lý nội bộ, kiểm soát nội bộ để hoàn thiện quản trị doanh nghiệp trong tình hình mới.
2.5.2.3.Báo cáo khái quát tình hình tài chính trong 2 năm gần đây
- Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam trong 2 năm 2025 – 2026
- Bảng 2.2: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam trong 2 năm 2025 -2026
2.6.Hoạt động Marketing
2.6.1.Phân tích thị trường doanh nghiệp
2.6.1.1.Đặc điểm thị trường Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam trong những năm đầu thành lập đã biết tận dụng lợi thế vị trí thuận lợi do nằm trên địa bàn thành phố Hải phòng lưu lượng hàng qua cảng là nhiều nên khai thác sản phẩm vận tải, cho thuê kho bãi là một thị trường hết sức hấp dẫn, tuy nhiên trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty khác cũng kinh doanh những mặt hàng giống Vinabridge nên đòi hỏi Công ty phải có những cách làm sáng tạo, biện pháp Marketing tốt để giữ vững cũng như mở rộng thị phần của Công ty.
Nguồn khách hàng chủ yếu của Công ty là các nhà xuất nhập khẩu (Volcafe của Thuỵ Sỹ, Sucafina của Singapore – chuyên xuất nhập khẩu cafe…); các công ty sản xuất kinh doanh như Công ty Cổ phần cung ứng dịch vụ kĩ thuật Hàng Hải, Công ty TNHH Hải Thanh Thanh, Công ty Cổ phần Xây dựng và vận tải Hải Đăng… ngoài ra giữa các hãng vận tải hàng hoá chuyên tuyến, vận tải container trong những điều kiện nhất định cũng có sự liên kết hợp tác trong giao dịch làm ăn với nhau.
2.6.1.2.Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của VinaBridge là những công ty khác kinh doanh cùng ngành như Vimadeco, Viconship, Tasa, Vietfract, Vietrans, Gemadept…Nhưng đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty hiện nay trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay là Vimadeco, Viconship và Gemadept bởi những Công ty này chủ yếu là làm dịch vụ kho vận bao gồm các dịch vụ liên quan đến vận chuyển, bốc xếp, kho bãi, giao nhận, đại lý vận tải container…trong đó theo kết quả báo cáo trong cuộc họp Hội đồng quản trị số lượng các đầu xe container của Vinabridge hiện nay chiếm khoảng 11% trong tổng thị phần thị trường tại Hải Phòng so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Bảng 2.3: Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
Nhìn vào biểu đồ ta thấy bên cạnh các công ty cạnh tranh cùng trong lĩnh vực chỉ khai thác container thì còn có các công ty khác cạnh tranh gián tiếp như vừa khai thác kho bãi container vừa có đội tàu riêng khai thác vận tải thuỷ. Tổng thị phần của các công ty khác gộp lại cũng chiếm hơn 50% thị phần của toàn thị trường. Chỉ so sánh thị phần với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp thì Vinabridge đứng ở vị trí thứ 3 nhưng việc chênh lệch về thị phần giữa các công ty này là không lớn lắm (chỉ chênh nhau từ 1-4% nên việc phấn đấu đạt mục tiêu giành thị trường cao hơn vượt mức các công ty khác trong những năm tới là điều tập thể Ban lãnh đạo Công ty đang cố gắng thực hiện giành vị trí đứng đầu trước hết là trong nhóm đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
2.6.2.Các hoạt động Marketing trong doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là vận hành bãi container, cung cấp các dịch vụ giao nhận vận chuyển, sửa chữa, bảo dưỡng và làm đại lý container nên hoạt động Marketing không được chú trọng nhiều như các doanh nghiệp thương mại sản xuất sản phẩm. Trong Công ty không có phòng ban chuyên phụ trách hoạt động Marketing riêng, tuy nhiên về mặt hình thức hoạt động Marketing cũng có thể được cụ thể thành các chiến lược như sau:
2.6.2.1.Chiến lược sản phẩm
Với đặc điểm là loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển và dịch vụ lưu kho bãi container, lại nắm bắt được ưu thế của chiến lược sản phẩm trọn gói, tức là giá trị mà sản phẩm trọn gói mang lại là sự thuận tiện khi thực hiện ít giao dịch hơn, tiết kiệm thời gian và cảm nhận được giá trị gia tăng.Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam đã thực hiện chính sách sản phẩm linh hoạt đó là chào bán dịch vụ vận chuyển và dịch vụ kho bãi riêng lẻ hoặc kết hợp tuỳ thuộc vào quyết định của khách hàng. Từ đó tạo cho khách hàng cảm giác luôn được phục vụ chu đáo nhất.
Trong tương lai Công ty dự định đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh phù hợp với xu thế phát triển của Công ty, của ngành như đầu tư góp vốn liên doanh liên kết vào các công ty khác để tăng lợi nhuận đồng thời phát triển thêm các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, áp dụng triệt để quy trình quản lý chất lượng ISO 9002 để nâng cao chất lượng dịch vụ
2.6.2.2.Chiến lược giá
Năm 2026 là một năm đầy biến động với nền kinh tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Đặc biệt Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu liên tục, chi phí đầu vào tăng cao làm những công ty kinh doanh vận tải không thích ứng kịp thời cùng với sự biến động của bối cảnh kinh tế chung đang trên bờ vực phá sản. Công ty liên doanh khai thác container Việt nam trong năm qua cũng gặp không ít khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế gây nên.
Là Công ty kinh doanh dịch vụ lưu kho bãi và vận chuyển container, Công ty có các biểu giá cho việc lưu giữ container khô, rỗng và lạnh loại 20’ và 40’, chẳng hạn giá dịch vụ cho việc lưu kho bãi container hàng khô là 0,7USD/công 20’/ngày và 1,4USD/công 40’/ngày. Ngoài ra để vận chuyển container được xác định theo từng tuyến và lên giá theo hợp đồng giữa Công ty và khách hàng. Đây cũng là chính sách giá linh động để Công ty cạnh tranh với các hãng khác khi giành được hợp đồng. Mặt khác, đối với khách hàng lâu năm, bạn hàng truyền thống Công ty còn áp dụng chế độ ưu đãi đặc biệt như chiết khấu, giảm giá… đảm bảo tạo thuận lợi cho cả khách hàng và doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
2.6.2.3.Kênh phân phối
Tổ chức kênh phân phối mà Công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức bán trực tiếp. Các giao dịch thông thường được thực hiện qua fax, email… các container được chuyển từ tàu đến kho chứa rồi từ kho chứa đến công ty bạn hoặc để xuất khẩu tiếp thì lưu trong kho chứa rồi lại chuyển sang tàu khác. Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải bộ gắn với hoạt động khai thác bãi container. Tuy nhiên hoạt động của Công ty lại đựoc tiến hành song song với ngành vận tải biển vì thế để thu hút khách hàng đến Công ty đã tham gia hợp tác đầu tư mở mới tuyến vận tải biển Hồ Chí Minh – Camphuchia để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó đồng thời mở rộng thị phần vận tải bộ ra các tỉnh khác, không chỉ hoạt động trên tuyến đường vận tải Bắc- Nam mà tiếp tục khai thác thêm các tuyến đường vận tải ở miền Trung. Hợp tác liên doanh với các hãng tàu biển ở các khu vực trong nước và quốc tế.
2.6.2.4.Xúc tiến hỗn hợp
Đẩy mạnh lĩnh vực khai thác kho bãi bằng việc đưa vào sử dụng 02 Depot tại Tp Hồ Chí Minh là Depot Hải Minh Rạch Chiếc, Depot Hải Minh Cát Lái…
Chú trọng xây dựng hình ảnh Công ty qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, tivi, web,… ngoài ra hàng năm Công ty còn tổ chức hoặc tài trợ các giải đấu giao hữu như quần vợt, cầu lông, bóng đá giữa các công ty với nhau để tăng thêm uy tín và tạo thương hiệu vững mạnh hơn.
Có chính sách ưu đãi cho các khách hàng lâu năm hoặc tiềm năng như ưu đãi về giá cước, hình thức chuyên chở, hình thức bảo quản… Đào tạo đội ngũ nhân viên nhiệt tình hăng hái với công việc và sẵn sàng lắng nghe và tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng từ những dịch vụ mà Công ty cung cấp.
Nghiên cứu tiến hành đầu tư vào các công ty khác có liên quan cùng ngành và mở rộng lĩnh vực dịch vụ cung cấp nhằm tăng doanh thu từ đó tạo ra lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
2.7.Quản trị nhân sự Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Đối với một doanh nghiệp, muốn phát triển và kinh doanh có hiệu quả thì công tác duy trì và sử dụng lao động là một khâu tất yếu đóng vai trò quan trọng. Công ty liên doanh khai thác container cũng vậy, lãnh đạo Công ty cũng rất chú trọng vào việc sử dụng nguồn lao động sao cho có hiệu quả nhất, chiêu dụng được nhân tài cũng như có những chính sách cho người lao động một cách thoả đáng, kết hợp hài hoà để họ có thể gắn bó bền chặt và cùng lãnh đạo Công ty đưa Công ty ngày càng đi lên vững mạnh.
Tuy nhiên đối với ngành vận tải nói chung và khai thác container nói riêng ngày nay sự phát triển và cạnh tranh là rất lớn trên thị trường đòi hỏi Công tác quản trị nguồn nhân lực lại càng quan trọng và được đẩy mạnh hơn. Vì vậy Công ty luôn chú ý đến việc bồi dưỡng kiến thức về khoa học kĩ thuật, về trình độ ngoại ngữ, văn hoá… để đáp ứng nhu cầu công việc.
2.7.1.Đặc điểm lao động
Số lượng lao động trong Công ty không ổn định theo các năm mà thay đổi theo từng thời kì, theo sự biến động của thị trường vì thế trong 2 năm 2025-2026 tình hình lao động đã có sự thay đổi được phản ánh trong bảng như sau:
- Bảng 2.4: Tình hình lao động tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam trong 2 năm 2025 – 2026
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình lao động của Công ty trong 2 năm 2025 – 2026 đã có những thay đổi về số lượng và chất lượng lao động. Cụ thể là trong năm 2025 có 95 lao động thì trong năm 2026 số lượng lao động đã giảm xuống còn 86 người (do lao động về hưu và cho nghỉ tạm thời), tức là giảm đi 9,47%. Trong đó cơ cấu trình độ chuyên môn cũng thay đổi theo hướng được nâng cao, cụ thể là trình độ trên đại học tăng thêm 3 người (30%) do trong năm 2026 có thêm 3 người nữa học lên cao học. Vì thế số người ở trình độ đại học mới giảm đi 10%, bên cạnh đó số người ở trình độ cao đẳng và trung cấp cũng giảm đi tương đối. Cụ thể là ở cao đẳng giảm đi 21,05% còn trung cấp giảm 13,89%. Nguyên nhân chính dẫn đến việc giảm lao động là do trong năm 2026 sự cạnh tranh trên thị trường vận tải hàng hải diễn ra khốc liệt, các Công ty muốn thu hút khách hàng đã dùng chiến lược giá cạnh tranh làm cho giá cước thuê tàu giảm một cách đáng kinh ngạc. Thêm vào đó dịch vụ cho thuê container, lưu kho bãi cũng có áp dụng những hình thức chiết khấu giảm giá…nên mặc dù Công ty vẫn giữ được lượng khách hàng, đối tác làm ăn nhưng để tăng thêm lợi nhuận Công ty phải cắt giảm tạm thời lao động dư thừa, tối ưu hoá sử dụng lao động cải tiến bộ máy quản lý nhưng vẫn đạt hiệu quả cao. Trình độ chuyên môn của người lao động đựơc nâng cao, ban lãnh đạo Công ty cũng tạo điều kiện cho người lao động học tập nâng cao nghiệp vụ để phục vụ Công ty phát triển xa hơn.
Ngoài ra để tiết kiệm nhân lực và tài chính công ty còn có chính sách làm kiêm việc. Tức là nhân viên của phong Hành chính tổng hợp có thể kiêm luôn làm công tác kế toán khi phòng Tài chính kế toán cần người do công việc quá nhiều như thế sẽ giảm chi phí cho Công ty không phải tuyển thêm nhân sự khi tạm thời thiếu người.
2.7.2.Các chính sách liên quan đến người lao động
2.7.2.1.Hình thức trả lương Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Căn cứ vào nghị định số 206/2022/NĐ-CP ngày 14/12/2022 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty và căn cứ vào thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2023 của Bộ Lao động- Thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 206/2022/NĐ-CP. Sau khi thống nhất với ban chấp hành công đoàn Công ty, áp dụng các hình thức trả lương cho người lao động trong Công ty như sau:
- Lương khoán sản phẩm
Khoán sản phẩm gián tiếp: là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng công việc được giao gắn với mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi được thể hiện ở hệ số lương công việc (HKGT).
Khoán sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra hay nói cách khác là hình thức trả lương theo đơn giá sản phẩm.
Những công việc mới chưa đủ điều kiện xây dựng định mức, đơn giá sản phẩm hoặc những đơn vị mới thành lập có thể áp dụng trả lương khoán gián tiếp và được xác định theo hệ số lương công việc hoặc tiền lương như những người hưởng lương khoán gián tiếp.
- Lương khoán gọn
Là hình thức trả lương cố định cho người lao động theo khối lượng, chất lượng công việc được giao trong một thời gian nhất định theo hợp đồng lao động hoặc các trường hợp thử việc, học việc
- Lương chờ việc và ngừng việc
2.7.2.2.Cách xác định tiền lương cho người lao động
- Đối với người lao động hưởng lương khoán gián tiếp
Trong đó: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- HKGT: Hệ số lương công việc cụ thể của từng chức danh
- NSF: Số ngày công đi làm có sản phẩm
- NCĐ: Số ngày công đi làm trong tháng
- HTLCT : Tiền lương/ 01’ Hệ số lương khoán sản phẩm gián tiếp
- HTT: Hệ số phân hạng thành tích tháng
- HCB: Hệ số lương cơ bản của người lao động theo Nghị định 205-CP
- HPC: Hệ số phụ cấp chức vụ của người lao động theo Nghị định 205-CP
- NCB: Số ngày nghỉ hoặc tham gia học tập, hội họp hưởng lương theo chế độ
- TLCĐ: Mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Hệ số phân hạng thành tích cá nhân được xác định căn cứ vào quy chế thi đua khen thưởng, hệ số hạng thành tích còn đánh giá sự cần mẫn, hiệu quả của đơn vị, cá nhân trong tháng và được quy định như sau:
- HTT = 1,0 cho đối tượng đạt loại A
- HTT = 0,75 cho đối tượng đạt loại B
- HTT = 0,5 cho đối tượng đạt loại C
- HTT = 0 cho đối tượng không đạt
- Đối với người lao động hưởng lương theo đơn giá sản phẩm:
Trong đó:
- SP: Sản phẩm làm vào ca bình thường
- SPL,C3 : Sản phẩm làm ca 3, ngày lễ
- ĐG: Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm
- Ki: Hệ số xác định tiền lương khi làm vào ngày nghỉ tuần, ngày lễ, ca 3
- K = 2,0; 3,0: tương ứng làm vào ngày nghỉ tuần, ngày lễ, Tết
- K = 1,3: cho đối tượng làm ca 3 từ 22h ngày hôm trước đến 6h ngày hôm sau
- Đối với người lao động làm lương khoán gọn:
Đối với những lao động tuyển mới và đang trong thời gian thử việc thì được hưởng lương khoán gọn từ 700.000đ đến 1.500.000đ/người/tháng tuỳ theo trình độ, công việc và địa bàn nơi làm việc. Hết thời gian thử việc tuỳ theo khả năng, trình độ và yêu cầu công việc cụ thể khi kí hợp đồng lao động chính thức sẽ xếp hệ số lương công việc hoặc hưởng lương theo đơn giá sản phẩm tương ứng với chức danh nhiệm vụ được phân công. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Đối với người đã có thời gian công tác từ 2 năm trở lên ở nơi khác chuyển về Công ty được bố trí làm đúng ngành nghề, mức lương khoán gọn trong thời gian thử việc do trưởng đơn vị tuyển chọn đề xuất. Hết thời hạn thử việc sẽ ký hợp đồng và xếp lương công việc tương ứng với chức vụ được giao.
Các trường hợp tuyển về bố trí vào các chức vụ quản lý mức lương trong thời gian thử việc sẽ do lãnh đạo Công ty xét quyết định.
Người lao động trong Công ty được huy động làm thêm giờ sẽ được bố trí nghỉ bù, thời gian nghỉ bù theo đúng quy định trong Bộ luật lao động; trường hợp do yêu cầu công việc không bố trí nghỉ bù sẽ được trả lương làm thêm giờ như sau:
- 150% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường trong đó 100% lương khoán và 50% tiền lương hệ số cấp bậc theo Nghị định 205/2022/NĐ-CP áp dụng đối với những giờ làm thêm vào ngày thường.
- 200% mức lương giờ vào ngày làm việc bình thường trong đó 100% lương khoán và 100% tiền lương hệ số cấp bậc theo Nghị định 205/2022/NĐ-CP áp dụng đối với những giờ làm thêm vào ngày nghỉ tuần.
- 300% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường trong đó 150% lương khoán và 150% tiền lương hệ số cấp bậc theo Nghị định 205/2022/NĐ-CP áp dụng đối với những giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết.
Các khoản phụ cấp:
- Phụ cấp trách nhiệm được lấy từ quỹ lương của Công ty trả cho người lao động hưởng lương khoán trực tiếp gồm: Trưởng ca giao nhận: 200.000đ/tháng, Tổ trưởng xe nâng, cần trục, xe vận tải, BXTC: 150.000đ/tháng.
- Phụ cấp ca 3: người lao động đi làm từ 22h ngày hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau (trừ lái xe tải vì có đặc thù riêng nên tiền lương ca 3 được tính trong đơn giá). Phụ cấp ca 3 được trả bằng 30% tiền lương theo đơn giá tiền lương/sản phẩm hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày.
Bảo hiểm:
- Với mức lương cơ bản, người lao động phải chịu 6% (gồm 5% BHXH và 1% BHYT), người sử dụng lao động chịu 19% (gồm 15% BHXH, 2%BHYT và 2% KPCĐ)
Ví dụ lương của nhân viên A làm kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán đã làm việc ở Công ty được 2 năm được xác định như sau: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Mức lương sản xuất KD (tiền lương khoán gián tiếp): HTLCT= 3.000.000đ
- Hệ số lương cơ bản theo Nghị định 205/CP: HCB =2,65
- Hệ số phụ cấp chức vụ theo Nghị định 205/CP: HPC = 0
- Số ngày công đi làm trong tháng cũng là số ngày công đi làm có sản phẩm NCĐ = NSF = 25 ngày
- Mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định: TLCĐ = 540.000đ
- Hệ số phân hạng thành tích tháng cho nhân viên A trong tháng đi làm đầy đủ và có hiệu quả, không mắc lỗi trong công việc: HTT =1
Nhân viên A không làm ca 3, ngày lễ, không có lương thu nhập và trong tháng không có tiền thưởng thêm do vậy tổng lương được xác định như sau: TL = 3.000.000 x 1 + 2,65 x 540.000 = 4.431.000đ
- Đóng tiền BHYT và BHXH cho Công ty = 6% x 540.000 =32.400đ
- Vậy: tổng thực lĩnh của nhân viên A sẽ là: 4.431.000 – 32.400 = 4.398.600đ
2.7.3.Tuyển dụng lao động
- Nguồn tuyển dụng lao động
Chủ yếu là nguồn tuyển bên ngoài vì phương châm của Công ty là làm đúng người đúng việc phù hợp với trình độ và năng lực. Khi cần tuyển thêm người Công ty có lập một ban tuyển dụng cán bộ công nhân viên. Ban tuyển dụng là do giám đốc thành lập gồm những thành viên làm việc ở các phòng ban khác nhau, khi tuyển dụng căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác và định biên nhân lực.
Tổ chức tuyển dụng được thực hiện như sau :
- Tất cả các trường hợp cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty đều phải thông qua xét tuyển của ban tuyển dụng
- Các cán bộ trong Công ty khi có nhu cầu bổ sung cán bộ – công nhân viên phải đề xuất với phòng Tổ chức hành chính về số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, thời gian cần có để phòng Tổ chức hành chính sơ tuyển
- Trưởng ban tuyển dụng sơ tuyển qua hồ sơ và thông báo ứng viên, triệu tập ban tuyển chọn để tiến hành phỏng vấn.
- Hội đồng tuyển chọn phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Công ty về mọi mặt của công tác tuyển dụng nhân sự
- Sau khi thực hiện xong vấn đề xét tuyển, ban tuyển dụng tiến hành thử việc. Trong vòng 30 ngày nếu đáp ứng được yêu cầu công việc thì Công ty sẽ tiếp nhận và kí hợp đồng lao động.
- Các tiêu chí tuyển dụng Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Vì là Công ty liên doanh với nước ngoài nên hoạt động tuyển dụng nhân sự đòi hỏi phải hết sức cẩn trọng và chính xác đối với từng vị trí công tác nhất định. Các tiêu chí đó được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn sau:
- Khả năng về chuyên môn, nghiệp vụ
- Khả năng quản lý, lãnh đạo
- Khả năng giao tiếp, quan hệ với đồng nghiệp
Cụ thể đối với từng vị trí công việc khác nhau lại có những chỉ tiêu tuyển dụng khác nhau như:
Đối với khối nhân viên văn phòng thì yêu cầu chung là phải có trình độ ngoại ngữ tốt, vi tính thành thạo. Tiếp đó đối với từng vị trí công việc lại đòi hỏi ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn công tác, năng động, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao với Công ty…
Đối với công nhân trực tiếp tham gia vận hành máy móc như công nhân sửa chữa, bốc xếp, lái xe, lái cẩu… thì yêu cầu tuyển phải là những công nhân có trình độ tay nghề, có kinh nghiệm và ý thức tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, ham học hỏi…
PHẦN III PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY LIÊN DOANH KHAI THÁC CONTAINER VIỆT NAM
3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự báo trước khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu.
Khi tiến hành phân tích thực trạng tài chính tại công ty cần đánh giá khái quát tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính mà chủ yếu là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo vào cuối kỳ kế toán theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Để có nhận xét đúng đắn về tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty trong những năm gần đây, ta lập bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty để không những có thể thấy được cơ cấu tài sản và nguồn vốn mà còn theo dõi được sự thay đổi của các khoản mục.
3.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
3.1.1.1.Về phần Tài sản
Bảng 3.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
- Nhận xét:
Năm 2026, tổng tài sản của Công ty hiện đang quản lý và sử dụng là 135.860.487.541 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 33,10% ( giảm so với năm trước 9,10%), tài sản dài hạn chiếm 66,90%. Như vậy có sự thay đổi vể tỷ trọng các khoản mục. Trong tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất 26,84% (cao hơn 1,84% so với năm trước), tiếp đến là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, chiếm 2,92% (giảm đi 7,37% so với năm trước). Tài sản ngắn hạn khác cũng tăng lên nhưng tỷ lệ tăng không đáng kể chỉ tăng 0,55% so với năm trước. Ngoài ra khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền và mục hàng tồn kho đều giảm đi so với năm trước, trong đó mục tiền và khoản tương đương tiền giảm đi 4,14% còn mục hàng tồn kho chỉ giảm 0,03% so với năm 2025. Trong tài sản dài hạn, mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất 25,27% nhưng so với năm trước khoản mục đó lại giảm đi 2,8% trong khi đó các khoản phải thu dài hạn và tài sản cố định hữu hình tăng lên, đặc biệt là tài sản cố định thay đổi nhiều nhất, chiếm 19,21% ( tăng 6,81% so với năm trước). Điều đó chứng tỏ kết cấu tài sản của Công ty năm 2026 đã có sự thay đổi so với năm 2025.
Tổng tài sản của Công ty năm 2026 là 135.860.487.541 đồng tăng 13.534.756.470 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,06%) so với năm trước. Cụ thể:
Đa phần các chỉ tiêu thuộc mục A-Tài sản ngắn hạn đều giảm hoặc không đổi. Tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2026 so với năm 2025 giảm 6.745.230.560 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 13,04%, trong đó các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm nhiều nhất, giảm 8.613.420.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 68,44% chứng tỏ trong năm 2026 công ty chuyển hướng đầu tư không tập trung vào các nguồn thu từ đầu tư tài chính ngắn hạn nữa. Mục tiền năm 2026 cũng giảm đi 4.810.669.299 đồng so với năm 2025 tương ứng với tỷ lệ giảm là 65,24% chứng tỏ Công ty đã huy động thêm vốn vào sản xuất kinh doanh. Trong khi các mục khác giảm mạnh thì chỉ tiêu Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty lại tăng 5.840.407.968 đồng tương ứng với 19,07%, nguyên nhân là do tình hình thu hồi nợ của Công ty chưa thực sự hiệu quả, Công ty bị khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn vì thế cần có những biện pháp để tăng khả năng thu hồi công nợ. Ngoài ra tài sản ngắn hạn khác tăng 838.450.771 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 95,99% là mức tăng đáng kể song tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến tài chính của Công ty.
Tổng tài sản của Công ty tăng chủ nguyên nhân là do tài sản dài hạn năm 2026 tăng 20.279.987.030 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,72% so với năm 2025. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Trong đó chủ yếu do Tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản tăng 72,00% tương ứng với số tăng tuyệt đối là 10.923.701.964 đồng do trong năm 2026 Công ty tiến hành mua sắm tài sản cố định hữu hình. Tài sản ngắn hạn khác tăng 1.053.568.573 đồng tưong ứng tỷ lệ tăng 391,20% nhưng khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nên mức tăng của nó không được chú ý nhiều như khoản mục TSCĐHH. Ngoài ra các khoản phải thu dài hạn tăng 39,87% cũng là điều Công ty nên quan tâm chú ý đi sâu tìm hiểu nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục.
3.1.1.2.Về phần Nguồn vốn
Bảng 3.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
- Nhận xét:
Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2026 tăng 13.534.756.470 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 11,06%. Theo bảng phân tích kết cấu nguồn vốn trên ta thấy: năm 2025 cứ 100 đồng tài sản thì nguồn tài trợ từ nợ phải trả 34,20 đồng (trong đó nợ ngắn hạn là 28,46 đồng và nợ dài hạn là 5,74 đồng) và vốn chủ sở hữu là 65,80 đồng. Sang năm 2026 cứ 100 đồng tài sản thì nhận được 34,09 đồng từ nợ phải trả (trong đó có 33,96 đồng là nợ ngắn hạn và 0,13 đồng là nợ dài hạn), nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu là 65,91 đồng. Như vậy, kết cấu nguồn vốn năm 2026 có sự thay đổi so với năm 2025: Tỷ trọng nợ phải trả giảm đi còn vốn chủ sở hữu thì tăng lên.
Nợ phải trả cuối năm 2026 giảm so với đầu năm là 4.483.733.305 đồng (tương ứng với 10,72%) trong đó chủ yếu là do nợ dài hạn giảm mạnh 97,46% tương ứng với 6.838.500.000 đồng. Chứng tỏ khả năng tài chính của Công ty năm 2026 có cải thiện hơn so năm trước. Nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu năm 2026 tăng 9.051.023.165 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,24%) trong đó vốn chủ sở hữu tăng 8.668.204.083 đồng còn nguồn kinh phí và quỹ khác tăng 382.819.082 đồng. Như vậy tình hình tài chính của Công ty là khả quan, Công ty có sự tự chủ về tài chính và chỉ phải dựa phần nhỏ vào vốn vay. Đặc biệt nợ phải trả trong năm 2026 không có sự thay đổi lớn nên an ninh tài chính của Công ty ngày càng được đảm bảo tốt hơn.
3.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3.3: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2026 giảm so với năm 2025 là 8.242.338.051 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 56,86 %.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng so với năm trước là 20.630.985.651 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là là 39,82% nhưng tốc độ tăng của doanh thu không nhanh bằng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 55,51% về số tuyệt đối là 21.820.375.140 đồng vì trong năm 2026 các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh là 31.831.380 đồng mà trong năm 2025 không có khoản này. Đây là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế giảm mạnh trong năm 2026, giá vốn tăng lên một mặt là do Công ty tiến hành mở rộng thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh nên cần thêm vốn, mặt khác năm 2026 có sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ, ảnh hưởng tới kinh tế Việt Nam đặc biệt là những Công ty khai thác dịch vụ vận chuyển vì Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu liên tục ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty do đó làm giá vốn dịch vụ đã cung cấp tăng lên mạnh.
Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh từ 8.984.179.361 đồng xuống còn 1.717.384.496 đồng nhưng chi phí từ hoạt động tài chính lại giảm cùng với tỷ lệ giảm của doanh thu hoạt động tài chính nên điều này không ảnh hưởng mấy đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng năm 2025 là 20.074.400 đồng nhưng trong năm 2026 do công tác bán hàng cung cấp dịch vụ đã được đào tạo làm tốt, nên chi phí này trong năm không phát sinh thêm. Mặt khác chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 362.908.241 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,76%. Cùng với sự giảm mạnh của lợi nhuận từ hoạt động gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ do vậy làm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2026 giảm đi so với năm 2025 là 7.973.609.863 đồng tương ứng với tỷ lệ hạ là 48,20%.
Thu nhập khác giảm từ 283.036.115 đồng năm 2025 xuống còn 20.432.020 đồng năm 2026, chi phí khác năm 2025 không phát sinh thì năm 2026 chi phí khác phát sinh 13.249.647 đồng cùng với sự giảm xuống của thu nhập khác do đó làm cho lợi nhuận khác năm 2026 giảm đi 275.853.742 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 97,46%.
Với những thay đổi trên làm cho tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2026 so với năm 2025 giảm đi 8.249.643.600 đồng (49,03%) do vậy chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm đi 2.309.849.808 đồng (49,03%). Vì vậy làm lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm đi 49,03% tương ứng với 5.939.613.796 đồng. Qua phân tích trên có thể thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2026 giảm so với năm 2025 nhưng các chi phí sản xuất kinh doanh năm 2026 lại giảm so với năm trước. Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2026 là thực sự tốt hay xấu còn dựa vào kết quả của một số chỉ tiêu của Công ty (sẽ được trình bày trong phần 3.2) Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Bảng 3.4: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh
- Qua bảng 3.4 ta có thể thấy :
Tỷ trọng của giá vốn hàng bán trong doanh thu thuần chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2025 chiếm 75,87% và năm 2026 chiếm 84,38%. Như vậy năm 2025 để có được 100 đồng doanh thu thuần Công ty phải bỏ ra 75,87 đồng giá vốn hàng bán còn năm 2026 tăng lên 84,38 đồng. Đây là một trong những nguyên nhân chính là lợi nhuận của Công ty năm 2026 giảm so với năm 2025.
Để tạo ra được 100 đồng doanh thu thuần thì năm 2025 phải bỏ ra 0,04 đồng chi phí bán hàng ; 7,18 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Nhưng đến năm 2026 để tạo được 100 đồng doanh thu thuần thì chỉ phải bỏ ra 5,63 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp (thấp hơn 2025 là 1,55 đồng) còn không mất chi phí bán hàng. Đây là một điểm thuận lợi mà Công ty đã thực hiện được trong năm 2026.
Năm 2026 doanh thu từ hoạt động tài chính giảm, 100 đồng doanh thu thuần chỉ tạo ra được 2,37 đồng doanh thu tài chính (thấp hơn so với năm 2025 là 14,97 đồng) còn chi phí từ hoạt động tài chính năm 2026 lại giảm xuống từ 2,33 đồng còn 0,53 đồng. Vì trong năm 2026 Công ty các khoản đầu tư của Công ty vào các công ty liên doanh liên kết khác chưa thu được lợi nhuận đồng thời lại bị khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn do vậy doanh thu từ hoạt động tài chính bị giảm mạnh.
Trong 100 đồng doanh thu thuần mà Công ty thu được trong năm 2026 chỉ đem lại 11,83 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, như vậy giảm 20,09 đồng so với năm trước.
Năm 2026 trong 100 đồng doanh thu thuần đem lại cho Công ty 11,84 đồng lợi nhuận trước thuế (giảm so với năm 2025 là 20,63 đồng) và 8,52 đồng lợi nhuận sau thuế ( giảm 14,86 đồng so với năm 2025). Như vậy, trong 100 đồng doanh thu thuần năm 2026, lợi nhuận thu được của Công ty giảm mạnh so với năm 2025.
Để đánh giá tình hình tài chính của Công ty có khả quan hay không, hoạt động sản xuất của Công ty tốt hay xấu ngoài việc đánh giá qua bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải dựa vào việc phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty. Từ việc phân tích này ta mới có thể đưa ra biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty một cách hợp lý.
3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
3.2.1. Các hệ số về khả năng thanh toán
Bảng 3.5 : Bảng phân tích các hệ số về khả năng thanh toán
- Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty trong 2 năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo (Năm 2025 doanh nghiệp cứ đi vay 1 đồng thì có 2,92 đồng tài sản đảm bảo, còn năm 2026 doanh nghiệp cứ đi vay 1 đồng thì có 2,93 đồng tài sản đảm bảo). Hệ số này năm 2026 tăng so với năm 2025 là 0,01 đồng, mặc dù năm 2026 tổng nợ phải trả tăng lên 4.483.733.305 đồng (10,72%) nhưng tốc độ tăng của tổng nợ không nhanh bằng tốc độ tăng của tổng tài sản là 13.534.756.470 đồng (11,06%) do tài sản dài hạn của Công ty tăng lên.
Khả năng thanh toán hiện thời của Công ty cả 2 năm xấp xỉ trên dưới 1 nhưng có xu hướng giảm xuống, năm 2025 cứ đi vay 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,49 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo, năm 2026 con số này giảm xuống còn 0,97 đồng. Như vậy khả năng thanh toán hiện thời năm 2026 đã giảm 0,52 lần so với năm 2025 do tài sản ngắn hạn năm 2026 giảm so với năm 2025 là 6.745.230.560 đồng (13,04%) trong khi nợ ngắn hạn lại tăng 11.322.233.305 đồng (32,52%) nên làm cho khả năng thanh toán hiện thời của Công ty giảm nhưng doanh nghiệp vẫn đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh của Công ty cả 2 năm đều nhỏ hơn 1 và chưa đạt mức yêu cầu, năm 2025 hệ số này là 0,2 là thấp nhưng đến năm 2026 hệ số này lại tiếp tục giảm xuống còn 0,05. Hệ số này giảm do tài sản ngắn hạn năm 2026 giảm đi, hàng tồn kho của Công ty không thay đổi trong khi nợ ngắn hạn lại tăng lên. Hệ số này giảm đi báo hiệu tình trạng thanh toán công nợ của Công ty có thể gặp khó khăn.
Khả năng thanh toán tức thời thông thường bằng 0,5 thì khả năng thanh toán tương đối khả quan nhưng cả 2 năm hệ số này đều nhỏ hơn 0,5 do tiền và các khoản tương đương tiền năm 2026 giảm đi 4.810.669.299 đồng (65,24%) trong khi nợ ngắn hạn lại tăng lên khiến cho Công ty gặp khó khăn trong việc không đủ tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số nợ phải trả, phải thu năm 2026 nhỏ hơn năm 2025 và đều nhỏ hơn 1, năm 2025 hệ số này là 0,81 lần, năm 2025 hệ số này là 0,70 lần điều đó cho thấy tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp là không tốt thể hiện số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng không đủ để cung cấp tín dụng cho khách hàng. Do đó doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục để tăng tốc thu hồi các khoản nợ của khách hàng sao cho tốt nhất.
3.2.2. Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Bảng 3.6: Bảng phân tích các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Hệ số nợ: Năm 2025 cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh có 34,2 đồng hình thành từ nguồn vay nợ. Năm 2026 trong 100 đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có 34,09 đồng là đi vay nợ. Hệ số nợ của doanh nghiệp năm 2026 đã giảm đi so với năm 2025 là 0,11%, tuy mức độ giảm là không đáng kể nhưng chứng tỏ năm 2026 việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đã có hiệu quả hơn và Công ty không bị ràng buộc bởi sức ép của các khoản nợ vay. Thông thường hệ số nợ giảm thì tất yếu tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định của Công ty sẽ tăng lên nhưng do trong năm 2026 Công ty tiến hành mua sắm tài sản cố định hữu hình, giá trị của tài sản hữu hình này tăng 10.923.701.964 đồng (72%) làm cho tài sản dài hạn của Công ty tăng lên nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu là 9.051.023.165 đồng (11,24%) vì vậy Công ty cần phải có những biện pháp để điều chỉnh việc sử dụng tài sản sao cho hợp lý với cơ cấu tài chính trong doanh nghiệp.
Hệ số vốn chủ sở hữu: Năm 2025 cứ 100 đồng vốn Công ty đang sử dụng có 65,80 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu, sang năm 2026 hệ số này tăng lên là 65,91 đồng (tăng 0,11%). Hệ số này đối với một Công ty kinh doanh dịch vụ vận tải là cao chứng tỏ Công ty có sự tự chủ về mặt tài chính và chỉ phải dựa phần nhỏ vào vốn vay, an ninh tài chính của Công ty được đảm bảo tốt hơn, tạo tin tưởng cho các nhà cung cấp tín dụng cho Công ty.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn: Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của Công ty có xu hướng tăng, năm 2025 cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 57,72 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn nhưng tới năm 2026 cứ 100 đồng vốn kinh doanh có 66,90 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn. Có điều này là do tổng tài sản của Công ty trong 2 năm đã tăng nhưng tăng chậm hơn tốc độ tăng của tài sản dài hạn. Điều đó chứng tỏ Công ty đã quan tâm chú ý đầu tư mua sắm vào tài sản cố định như xe tải, xe nâng, cẩn cẩu… là phương tiện kinh doanh chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn: Khi tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn tăng thì đương nhiên tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn sẽ giảm. Năm 2025 cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 42,28 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, năm 2026 con số này là 33,10 đồng. Như vậy mức độ quan trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của Công ty đang sử dụng ngày càng giảm.
Chỉ số cơ cấu tài sản: Cơ cấu tài sản của Công ty có xu hướng giảm từ 0,73 lần năm 2025 xuống còn 0,49 lần năm 2026 do tài sản ngắn hạn trong năm 2026 không được quan tâm chú ý đầu tư bằng tài sản dài hạn, trong khi tài sản ngắn hạn giảm đi 6.745.230.560 đồng thì tài sản dài hạn lại tăng lên 20.279.987.030 đồng. Tuy vậy Công ty cần phải có những biện pháp thích hợp để điều chỉnh cơ cấu sao cho hợp lý. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: Tỷ suất tự tài trợ năm 2025 là 114% sang năm 2025 tỷ số này giảm xuống còn 98,52%. Đây là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm tìm hiểu vì trong khi hệ số vốn chủ sở hữu tăng lên chứng tỏ sự tự chủ về mặt tài chính của Công ty là tốt thì doanh nghiệp lại đầu tư quá nhiều trong việc mua sắm tài sản cố định hữu hình làm tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn giảm sẽ làm các nhà cung cấp tín dụng nghi ngờ khi nhìn vào bảng phân tích tài chính và tình hình đầu tư của Công ty.
3.2.3. Các chỉ số về hoạt động
Bảng 3.7: Bảng phân tích các chỉ số về hoạt động
- Qua số liệu trong bảng ta thấy :
Số vòng quay hàng tồn kho: Qua 2 năm 2025 và 2026 ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của Công ty là rất lớn, năm 2025 Công ty có 153,24 vòng quay tồn kho nhưng năm 2026 số vòng quay là 238,29 vòng (tăng 85,05 vòng). Sở dĩ số vòng quay hàng tồn kho cao như vậy là do giá vốn hàng bán lớn và tăng nhanh trong khi số hàng tồn kho là ít và không thay đổi, tỷ số này tăng lên là biểu hiện tốt chứng tỏ trong kì Công ty không phát sinh thêm chi phí cho công tác quản lý hàng dự trữ. Mặt khác, số vòng quay hàng tồn kho cao như vậy cũng rất phù hợp với đặc điểm loại hình Công ty dịch vụ, không trực tiếp sản xuất kinh doanh. Số hàng tồn kho chủ yếu là công cụ dụng cụ dùng cho sửa chữa, thay thế các phụ tùng vận tải phục vụ vận chuyển.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Do vòng quay hàng tồn kho của Công ty tăng lên nên dẫn tới số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm đi. Năm 2025 số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là 2,35 ngày thì đến năm 2026 giảm xuống là 1,51 ngày (giảm 0,84 ngày). Đây là biểu hiện tốt chứng tỏ khả năng giải quyết hàng tồn kho của Công ty năm nay đã tăng so với năm trước.
Vòng quay các khoản phải thu: Qua 2 năm ta thấy vòng quay các khoản phải thu của Công ty có xu hướng giảm dần. Năm 2025 số vòng quay các khoản phải thu là 1,19 vòng, năm 2026 giảm xuống còn 1,13 vòng (giảm 0,06 vòng so với năm 2025). Có điều này là do các khoản phải thu ngày càng tăng lên và tốc độ tăng của các khoản phải thu năm 2026 so với năm 2025 là 14.143.124.461 đồng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần là 13.101.586.691 đồng. Như vậy tốc độ thu hồi các khoản nợ của Công ty ngày càng giảm đi, chứng tỏ Công ty đã bị khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn và chưa có biện pháp thu hồi các khoản nợ này.
Kỳ thu tiền trung bình: Do vòng quay các khoản phải thu của khách hàng thấp và có xu hướng giảm đi nên kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp cả 2 năm đều dài và tăng lên 16,06 ngày. Năm 2025 trung bình 302,52 ngày Công ty mới thu được các khoản nợ thương mại, năm 2026 kỳ thu tiền trung bình của Công ty tăng lên thành 318,58 ngày. Công ty cần có biện pháp đẩy nhanh tốc độ thu tiền đối với các khoản phải thu của khách hàng, tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Vòng quay vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động của hai năm ở mức thấp và có xu hướng tăng dần (năm 2025 là 1,18 vòng, năm 2026 là 1,65 vòng). Năm 2025 đầu tư bình quân 1 đồng vào vốn lưu động tạo ra 1,18 đồng doanh thu thuần, năm 2026 là 1,65 đồng (tăng 0,47 đồng so với năm 2025). Điều này là do vốn lưu dộng của Công ty năm 2026 giảm đi 13,04% trong khi doanh thu thuần tăng 21,45%. Qua đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động có tốt hơn năm trước nhưng kết quả đạt được vẫn còn thấp.
Số ngày một vòng quay vốn lưu động: Do vòng quay vốn lưu động tăng lên làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu động của Công ty giảm xuống. Năm 2025 vốn lưu động cần 305,08 ngày mới quay hết được một vòng, năm 2026 số vòng quay này giảm xuống là 218,18 ngày (giảm 86,90 ngày). Số ngày một vòng quay vốn lưu động có giảm đi nhưng vẫn còn cao và dài làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Qua số liệu trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty giảm đi. Năm 2025 trung bình 1 đồng vốn cố định thì tạo ra 0,87 đồng doanh thu thuần nhưng đến năm 2026 giảm xuống còn 0,82 đồng (giảm 0,05 đồng so với năm 2025) chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty cũng giảm sút.
Vòng quay vốn kinh doanh: Vòng quay vốn kinh doanh có xu hướng tăng lên, năm 2025 cứ trung bình 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh chỉ thu được 0,49 đồng doanh thu thuần, đến năm 2026 chỉ số này giảm xuống còn 0,55 đồng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu thuần (21,45%) nhanh hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh (11,06%), chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty là thấp, mặc dù có tăng nhưng cũng tăng rất ít.
3.2.4.Các chỉ tiêu sinh lời Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Bảng 3.8 : Bảng phân tích các chỉ tiêu sinh lời
- Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2026 giảm so với năm 2025, năm 2025 trong 100 đồng doanh thu tạo ra được 27,54 đồng lợi nhuận trước thuế và 19,83 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2026 trong 100 đồng doanh thu tạo ra 11,56 đồng lợi nhuận trước thuế và 8,3 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân cơ bản của việc giảm tỷ suất lợi nhuận là do năm 2026 là năm khủng hoảng kinh tế toàn cầu, doanh thu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác giảm trong khi chi phí sản xuất kinh doanh tăng dẫn đến tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời của tài sản: Tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2025 giảm 8,08% so với năm 2026. Năm 2025 bình quân cứ 100 đồng giá trị tài sản làm ra 14,66 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay nhưng tới năm 2026 cứ 100 đồng giá trị tài sản chỉ làm ra 6,58 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Như vậy hiệu quả của việc sử dụng tài sản của Công ty ngày càng giảm sút.
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Bình quân năm 2025 cứ sử dụng 100 đồng vốn kinh doanh đem lại 13,75 đồng lợi nhuận trước thuế và tạo ra 6,31 đồng lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh. Năm 2026 trong 100 đồng vốn kinh doanh giảm đi 7,44 đồng lợi nhuận trước thuế và 5,36 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2025. Như vậy chất lượng kinh doanh tính bằng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống. Trong hai chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh thì chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh được các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn bởi nó phản ánh số lợi nhuận còn lại được sinh ra do sử dụng bình quân 100 đồng vốn kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cũng có xu hướng giảm. Năm 2025 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 15,05 đồng lợi nhuận sau thuế nhưng đến năm 2026 thì 100 đồng vốn chủ sở hữu chỉ tạo đựoc ra 6,89 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 8,16 đồng). Điều này là do năm 2026 vốn chủ sở hữu của Công ty tăng lên do Công ty tăng vốn điều lệ để đảm bảo chủ động nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong quá trình hội nhập nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm đi do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế.
- Bảng 3.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
Qua việc phân tích những chỉ số tài chính trên ta có thể thấy một cách tổng quát về tình hình tài chính của Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam và có thể đưa ra một số nhận xét như sau:
- Hàng tồn kho của Công ty vẫn giữ nguyên mức như cũ dẫn tới ứ đọng vốn, vì vậy Công ty nên có biện pháp giải phóng hàng tồn kho để thu tiền về. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Các khoản phải thu của khách hàng có xu hưóng tăng lên, phần vốn bị chiếm dụng tương đối lớn. Đây là biểu hiện xấu, Công ty cần có biện pháp kịp thời để tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu.
- Hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động chưa cao.
- Các tỷ suất lợi nhuận của Công ty có xu hướng giảm, chứng tỏ hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng giảm.
3.3. Phân tích phương trình Dupont
Phương pháp này cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính.
- Sơ đồ 3.1: Phương trình Dupont năm 2025 của Doanh nghiệp
- Sơ đồ 3.2: Phương trình Dupont năm 2026 của Doanh nghiệp
- Sơ đồ 3.3: Phương trình Dupont chênh lệch năm 2026 và 2025 của Doanh nghiệp
Nhìn vào sơ đồ Dupont biểu diễn sự chênh lệch giữa 2 năm 2025 và 2026 ta có thể thấy được sự tác động của các yếu tố đến chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tài sản trên vốn cổ phần. Cụ thể: ROA năm 2026 giảm đi 44,44% so với năm trước là do ảnh hưởng của 2 yếu tố: doanh lợi doanh thu (ROS) năm 2026 giảm 57,89% và vòng quay tổng vốn tăng 12,24%.
- Đi sâu vào phân tích ta có thể thấy:
Tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2026 tăng lên 21,45% do sự tác động của 3 yếu tố: doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập từ hoạt động khác. Trong khi đó tổng chi phí của doanh nghiệp cũng tăng lên 40,17% nhưng tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu nên làm cho lợi nhuận thuần của doanh nghiệp giảm đi 49,03% kết quả là doanh lợi doanh thu giảm đi 57,89% so với năm trước.
Tổng tài sản của doanh nghiệp cũng có sự thay đổi và theo chiều hướng tăng lên. Cụ thể do sự thay đổi của các khoản mục sau: Tổng vốn cố định của doanh nghiệp tăng thêm 28,72% (trong đó: các khoản phải thu dài hạn tăng thêm 39,87%, giá trị còn lại của tài sản cố định tăng thêm 72%, đầu tư dài hạn khác tăng 392,20%) và tổng vốn lưu động giảm đi 13,04% (trong đó: tiền và các khoản tương đương tiền giảm đi 65,24%, các khoản phải thu ngắn hạn tăng thêm 19,07%, đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 68,44% và tài sản ngắn hạn khác tăng 95,99%) => Tổng tài sản tăng lên 11,06%, tổng doanh thu tăng thêm 21,45% => Vòng quay tổng vốn năm 2026 tăng 0,06 vòng so với năm trước. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Tóm lại: Năm 2026, doanh lợi doanh thu giảm manh còn vòng quay tổng vốn có tăng nhưng rất chậm nên làm cho doanh lợi tổng vốn giảm đi, cùng với thừa số vốn cổ phần giảm đi =>doanh lợi vốn chủ năm 2026 giảm đi 0,06 lần so với năm 2025.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty liên doanh

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh […]
Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh