Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là bản chất vốn có của nền kinh tế thị trường, kinh tế thị trường càng phát triển, cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức. Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực không ngừng, phát huy nội lực, biết tận dụng những cơ hội và tiềm năng sẵn có của mình đồng thời phải có những giải pháp và hướng đi đúng đắn.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ kinh tế đến đâu thì lĩnh vực tác động, chi phối của tài chính cũng vươn ra đến đó. Trong thực tiễn, có bao nhiêu quan hệ kinh tế thì cũng có bấy nhiêu hoạt động tài chính. Trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xử lý hàng loạt các vấn đề tài chính như là: nên đầu tư vào đâu, số lượng bao nhiêu, vấn đề huy động vốn, quản lý, sử dụng vốn, về bảo tồn và phát triển vốn, về vay nợ và trả nợ, về phân phối doanh thu và lợi nhuận…
Trong quá trình thực tập tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam”.
Khoá luận được trình bày làm 4 phần, cụ thể như sau:
- Phần 1: Lý luận chung về phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
- Phần 2: Giới thiệu chung về Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
- Phần 3: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
- Phần 4: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam
Bài khoá luận của em được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy giáo – Thạc sỹ Hoàng Chí Cương.
Tuy nhiên do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô và góp ý của các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm về tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định. Quá trình hoạt động kinh doanh từ góc độ tài chính là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinh doanh. Trong quá trình đó luôn diễn ra sự vận động và chuyển hoá liên tục giữa các nguồn tài chính (các quỹ tiền tệ), tạo ra các luồng chuyển dịch giá trị mà biểu hiện của nó là các luồng tiền tệ đi vào hoặc đi ra khỏi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ.
1.1.2.Các quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
Căn cứ vào hoạt động của doanh nghiệp trong một môi trường kinh tế xã hội có thể thấy quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng. Quan hệ tài chính ở các doanh nghiệp được biểu hiện thành quá trình vận động vốn kinh doanh và thể hiện qua ba mối quan hệ lớn sau đây:
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước
Quan hệ thông qua việc phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập quốc nội (GDP). Quan hệ kinh tế này chịu sự chi phối của các quan hệ có tính luật pháp thông qua các sắc luật thuế mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện.
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, với bạn hàng và khách hàng
Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành các nghiệp vụ huy động vốn đầu tư, cho vay vốn với các doanh nghiệp khác… Khi đã thực hiện các quan hệ này để phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh thì quan hệ mua bán cũng nảy sinh như mua bán vật tư, hàng hoá, chứng chỉ bảo hiểm… Tất cả các mối quan hệ kinh tế này phụ thuộc vào các điều kiện của thị trường hàng hoá dịch vụ, thị trường vốn, thị trường tiền tệ, và thậm chí cả thị trường lao động.
Với thị trường tiền tệ: thông qua hệ thống ngân hàng các doanh nghiệp có thể có các nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để kinh doanh hoặc tạm gửi tiền nhàn rỗi vào hệ thống ngân hàng nhằm tạo vốn ngân hàng tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Với thị trường vốn: doanh nghiệp có thể tự tạo được nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu… Mặt khác doanh nghiệp có thể kinh doanh các mặt hàng này trên thị trường chứng khoán.
- Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Diễn ra trong quá trình phân phối thu nhập giữa doanh nghiệp với người lao động thông qua tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt; giữa các bộ phận trong doanh nghiệp về luân chuyển giá trị tài sản, vốn… Cụ thể như sau:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc doanh nghiệp: thể hiện trong việc điều hoà, phân phối vốn, chi phí, các quỹ giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc. Doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, nhiệm vụ, mức độ hoàn thành công việc của từng đơn vị mà thưởng phạt về vật chất trong việc chấp hành nhiệm vụ.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với cán bộ nhân viên của doanh nghiệp: thể hiện trong việc chi trả lương, trả thưởng, chi trợ cấp bảo hiểm xã hội, giao và thanh toán tạm ứng, thu về tiền phạt.
1.1.3.Vị trí, vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1.Vị trí của tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, có thể nói tài chính doanh nghiệp giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống tài chính nói chung và trong quản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp nói riêng. Với bản chất của nó, tài chính doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc tạo lập vốn, sử dụng vốn có hiệu quả để thực hiện tái sản xuất mở rộng theo yêu cầu của thị trường và định hướng quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Xét trên góc độ của hệ thống tài chính trong nền kinh tế quốc dân, tài chính doanh nghiệp được coi là một bộ phận cầu nối giữa doanh nghiệp và Nhà nước.
Xét trên phạm vi một đơn vị sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp ảnh hưởng đến các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, nó được coi là một trong những công cụ quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó có sự tác động tích cực hoặc tiêu cực tới quá trình sản xuất.
1.1.3.2.Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện môi trường kinh doanh đã từng bước cải thiện như hiện nay, hoạt động tài chính doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện để phát huy vai trò của nó trên các mặt cơ bản sau:
- Hoạt động tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc chủ động tạo lập vốn, đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động tài chính có vai trò trong việc tổ chức, sử dụng vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả, đảm bảo khả năng sinh lời và bảo toàn vốn.
- Tài chính doanh nghiệp còn là một công cụ quan trọng để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4. Các chức năng của tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
1.1.4.1.Chức năng phân phối
Chức năng phân phối là thuộc tính khách quan vốn có của tài chính doanh nghiệp, là sự phân chia sản phẩm, xác lập các quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau của nền tái sản xuất, phân phối xác định tỷ lệ sản phẩm dùng cho tiêu dùng và cho tiết kiệm.
Nhờ có chức năng phân phối mà doanh nghiệp có khả năng khai thác, thu hút nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp, cũng nhờ có chức năng này mà vốn kinh doanh được đầu tư sử dụng vào mục tiêu kinh doanh để tạo ra thu nhập và tích lũy của doanh nghiệp hay nói cách khác nhờ chức năng phân phối mà quỹ tiền tệ được tạo lập và sử dụng, đồng thời vốn kinh doanh được tuần hoàn và chu chuyển.
1.1.4.2.Chức năng giám đốc
Cũng như chức năng phân phối, chức năng giám đốc là thuộc tính khách quan vốn có của tài chính doanh nghiệp, là công cụ kinh tế của phạm trù tài chính.
Giám đốc tài chính là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp mà biểu hiện tập trung nhất của chức năng giám đốc là giám đốc quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Thông qua chức năng giám đốc của tài chính công cụ đảm bảo cho quỹ tiền tệ của doanh nghiệp được sử dụng đúng mục đích đã định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chức năng giám đốc đó chính là khả năng quan sát, dự báo kết quả của quá trình phân phối, doanh nghiệp có thể thấy được những khuyết tật trong kinh doanh để điều chỉnh nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh đã định.
=> Tóm lại: Chức năng giám đốc và chức năng phân phối có mối quan hệ hữu cơ với nhau, chức năng phân phối là cơ sở để thực hiện chức năng giám đốc đâu chức năng giám đốc của hoạt động này được làm tốt sẽ là “bàn đạp” cho quá trình phân phối được tốt hơn. Để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao, cạnh tranh trên thị trường kinh tế, doanh nghiệp phải nghiên cứu đánh giá hoạt động tài chính thông qua những chỉ tiêu nhất định phù hợp với cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
1.2. Quản trị tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
1.2.1. Khái niệm về quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Quản trị tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp. Hầu hết mọi quyết định quản trị khác đều dựa trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.2.Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính giữ một vị trí rất quan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của một doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp, thực hiện nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Quản trị tài chính doanh nghiệp được hình thành để nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành các công cụ quản lý tài chính và đưa ra các quyết định tài chính.
Trong hoạt động kinh doanh tài chính doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:
- Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
- Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3. Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Quản trị tài chính doanh nghiệp thường bao gồm những nội chủ yếu sau :
- Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh.
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có; quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi; đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
- Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp.
1.2.4.Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính ở những doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm khác nhau. Sự khác nhau đó do ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như.
- Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp.
- Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành kinh doanh.
- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.3. Phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
1.3.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và gắn liền trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tài chính tốt hay xấu đều ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh. Phân tích hoạt động tài chính có vai trò quan trọng trong việc nâng cao và cải thiện tình hình sản xuất của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động tài chính là việc miêu tả các mối quan hệ cần thiết giữa các khoản mục và các nhóm khoản mục trên báo cáo tài chính để xác định các chỉ tiêu cần thiết nhằm phục vụ cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan trong việc đưa ra các quyết định tài chính phù hợp với các mục tiêu của đối tượng đó.
1.3.2.Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.2.1.Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo doanh nghiệp để giúp họ có những quyết định đúng đắn cho tương lai.
Phản ánh đúng thực trạng doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về vốn và tài sản hiện có, tìm ra tồn tại và nguyên nhân của tồn tại đó để có biện pháp tổng hợp trong kỳ kế hoạch.
Cung cấp những thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay nợ, mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp với mục tiêu làm tăng lợi nhuận trong tương lai.
1.3.2.2.Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho các đối tượng có liên quan có những dự đoán chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó có những quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Những người ở những cương vị khác nhau thì phân tích tài chính nhằm các mục tiêu khác nhau:
Đối với nhà quản lý: Phân tích tài chính đáp ứng các mục tiêu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như: tìm kiếm lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanh toán nợ, tăng sức cạnh tranh trên thị trường… Ngoài ra, nhờ hoạt động phân tích tài chính mà các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác, kịp thời các thông tin kinh tế, thấy được thực trạng tài chính cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với các nhà đầu tư, người cho vay: Phân tích hoạt động tài chính đối với họ để đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, khả năng hoàn trả…của công ty từ đó quyết định có nên đầu tư hay cho doanh nghiệp vay vốn hay không?
Đối với cơ quan Nhà nước: Phân tích tài chính giúp Nhà nước nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đề ra các chính sách vĩ mô đúng đắn (chính sách thuế, lãi suất đầu tư…) nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động.
Đối với người lao động: Phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm của mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tuỳ thuộc vào công việc được phân công, đảm nhiệm.
Đối với công ty kiểm toán: Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp công ty kiểm toán kiểm tra được tính hợp lý, trung thực của các số liệu, phát hiện được những sai sót và gian lận của doanh nghiệp về mặt tài chính.
1.3.3. Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, các nhà phân tích phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của báo cáo kế toán doanh nghiệp phản ánh hệ thống thông tin được xử lý bởi hệ thống kế toán tài chính, nhằm cung cấp những thông tin kinh tế – tài chính có ích cho các đối tượng. Tài liệu chủ yếu của Báo cáo tài chính bao gồm :
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu biểu B01 – DN )
Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Thông qua Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua việc phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn… vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu biểu B02 – DN )
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính, phụ và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu biểu B03 – DN )
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu biểu B09 – DN )
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
1.3.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Phương pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình hình tài chính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính trong tương lai. Từ đó giúp các đối tượng đưa ra quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn của từng đối tượng. Để đáp ứng mục tiêu phân tích tài chính có nhiều phương pháp, thông thường người ta hay sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ. Ngoài ra người ta còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp cân đối, phương pháp chỉ số.
1.3.4.1.Phương pháp so sánh
Khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cần thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp phân tích, đơn vị đo lường. Khi so sánh về không gian, người ta thường so sánh trong một ngành nhất định nên ta cần phải quy đổi về cùng một quy mô với cùng một điều kiện kinh doanh tương tự. Chỉ tiêu dùng làm mốc khi so sánh, tiêu chuẩn so sánh được lựa chọn tùy theo mục tiêu so sánh. Mục tiêu so sánh sẽ quy định các kỹ thuật, phương pháp để đạt mục tiêu đã đề ra.
Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới 3 hình thái là so sánh số tuyệt đối, số tương đối vá số bình quân. Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của từng chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau, biểu hiện tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích.
Phân tích theo chiều dọc là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ tương quan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành. Phân tích theo chiều ngang là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng giảm của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau. Tuy nhiên, phân tích theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ra lạm phát, kết quả tính được chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã loại trừ ảnh hưởng của biến động giá.
1.3.4.2.Phương pháp phân tích tỷ lệ
Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang được cải tiến cung cấp đầy đủ hơn, đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và đẩy nhanh quá trình tính toán. Phương pháp phân tích này giúp cho việc khai thác sử dụng các số liệu được hiệu qủa hơn thông qua việc phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn.
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ và đại cương tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định được các ngưỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp nhưng nhìn chung có bốn nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Nhóm chỉ tiêu về hoạt động
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
1.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.4.1.1.Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc phân tích bảng cân đối kế toán là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh nên khi tiến hành cần đạt được những yêu cầu sau:
- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp, xem xét việc bố trí tài sản và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh xem đã phù hợp chưa.
- Phân tích đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa số liệu đầu kỳ và số liệu cuối kỳ.
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp.
- Bảng 1.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
1.4.1.2.Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng kinh doanh đem lại, trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệu qủa các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp. Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra, đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khi phân tích cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu, để từ đó thấy được tình hình biến động cụ thể của từng chỉ tiêu liên quan tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Để biết được hiệu quả kinh doanh ngoài ra còn so sánh chúng với doanh thu thuần (coi doanh thu thuần là gốc), kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp so với các kỳ trước là tăng hay giảm hoặc so với các doanh nghiệp khác là cao hay thấp. Chẳng hạn: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
So sánh các khoản chi phí với doanh thu thuần: Việc so sánh này cho biết để có một đơn vị doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đơn vị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
So sánh các khoản lợi nhuận với doanh thu thuần: Cách so sánh này cho biết cứ một đơn vị doanh thu thuần thì đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Nếu như mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mức sinh lời trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và với các doanh nghiệp cùng ngành khác thì hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
- Bảng 1.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp
Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa lột tả hết được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các hệ số tài chính để giải thích thêm các mối quan hệ tài chính và coi các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
1.4.2.1.Các hệ số về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán là nhóm chỉ tiêu được nhiều sự quan tâm của các đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu…họ quan tâm xem liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không? Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thế nào?
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1) Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay mà doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả.
Nếu H1 >1: khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt song nếu H1 >1 quá nhiều cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn.
Nếu H1 < 1: báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (H2)
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan. Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp.
Tính hợp lý của hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa và được xác định theo công thức:
H3 = 1 là hợp lý nhất vì như vậy nghĩa là doanh nghiệp vừa duy trì khả năng thanh toán nhanh, vừa không mất đi những cơ hội do khả năng thanh toán nợ nhanh mang lại. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
H3 <1: tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp có thể gặp khó khăn.
H3 >1: phản ánh tình hình thanh toán không tốt vì tài sản tương đương tiền nhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tuy nhiên, cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Để đánh giá siết sao nhất khả năng thanh toán của công ty, người tổ chức sử dụng chỉ số khả năng thanh toán tức thời. Khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ được xác định như sau:
Thông thường hệ số này lớn hơn 0,5 thì thanh toán tương đối khả quan, nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các công nợ và do đó cần bán gấp hàng hoá, tài sản để trả nợ vì không có đủ tiền mặt để thanh toán. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao lại phản ánh không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Hệ số nợ phải trả, phải thu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có phần vốn bị khách hàng chiếm dụng và lại phải đi chiếm dụng của doanh nghiệp khác. So sánh giữa phần vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng và phần vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng sẽ cho chúng ta biết thêm về tình hình công nợ của doanh nghiệp. Nếu chỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn,nếu nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.
1.4.2.2.Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý, nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư. Vì vậy, nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
- Hệ số nợ
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài, còn hệ số nguồn vốn chủ sở hữu (hệ số tự tài trợ) lại đo lường sự đóng góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp.
Qua hai chỉ tiêu trên ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi, vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ, và các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận.
- Cơ cấu tài sản
Đây là một dạng tỷ số, phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định. Hai tỷ suất sau sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh. Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể. Thông thường các doanh nghiệp mong muốn có một cơ cấu tài sản tối ưu, phản ánh cứ dành một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu để đầu tư vào tài sản ngắn hạn.
- Cơ cấu tài sản Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Cho biết cứ dành một đồng vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu đồng đầu tư vào tái sản ngắn hạn.
- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất này sẽ cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bị TSCĐ và ĐTDH là bao nhiêu.
Tỷ suất này nếu lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh. Khi tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay, và đặc biệt mạo hiểm khi đấy là vốn vay ngắn hạn.
1.4.2.3.Các chỉ số về hoạt động
Các chỉ số này dùng để đánh giá một cách khái quát hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tài sản khác nhau.
- Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng thuần (hoặc giá vốn hàng bán) với trị giá bình quân hàng tồn kho trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân lưu chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho năm nay cao hơn so với năm trước chứng tỏ tốc độ lưu chuyển hàng hoá qua kho năm nay nhanh hơn năm trước.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Từ tỷ số vòng quay hàng tồn kho ta có thể tính được số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.
- Vòng quay các khoản phải thu Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt cuả doanh nghiệp và được xác định theo công thức:
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại.
Vòng quay các khoản phải thu nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán, nếu số ngày của vòng quay càng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh. Tỷ số năm sau thấp hơn năm trước là hiện tượng tốt.
- Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng (cứ đầu tư bình quân 1 đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần).
- Số ngày một vòng quay vốn lưu động
Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quay hết bao nhiêu ngày
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào.
- Vòng quay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư. Vòng quay càng lớn, hiệu quả càng cao.
1.4.2.4.Các chỉ tiêu sinh lời
Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, đây là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra quyết định tài chính trong tương lai. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Về lợi nhuận có 2 chỉ tiêu mà các nhà quản trị tài chính rất quan tâm là lợi nhuận trước thuế và sau thuế. Do vậy tương ứng cũng có 2 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
Tỷ số này cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Tỷ số này cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của đồng vốn. Cũng như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu, người ta thường tính riêng rẽ mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh
Tỷ số này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh
Chỉ số này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh bình quân sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu
1.4.3. Phân tích phương trình Dupont
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành từng bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thường sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào. Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào hai phương trình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình Dupont ( phương trình hoàn vốn )
Phương trình Dupont là công thức chỉ dẫn cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên tài sản có thể được tìm thấy khi lợi nhuận nhân với vòng quay tổng tài sản.
Phương trình Dupont trên có thể minh hoạ bằng sơ đồ sau :
1.5. Cơ sở lý luận và các biện pháp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như chúng ta đều biết tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính như: huy động các nguồn vốn, sử dụng và kiểm soát chúng sao cho có hiệu quả nhất. Vì vậy việc quản trị tài chính tốt sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, ngược lại việc quản trị tài chính doanh nghiệp tồi rất có thể nhanh chóng đẩy doanh nghiệp đến chỗ phá sản.
Để quản trị tài chính doanh nghiệp được tốt có rất nhiều biện pháp, song có thể tập hợp chung lại thành một số biện pháp sau:
- Biện pháp quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
- Biện pháp quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.5.1. Biện pháp quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Để làm được điều này doanh nghiệp cần tiến hành những hoạt động sau:
1.5.1.1.Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp
Khai thác tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ là khâu đầu tiên trong quản trị vốn cố định của doanh nghiệp. Để định hướng cho việc khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng yêu cầu đầu tư các doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn đầu tư vào TSCĐ trong những năm trước mắt và lâu dài. Căn cứ vào các dự án đầu tư TSCĐ đã được thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu tư phù hợp.
1.5.1.2.Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong các hoạt động đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện đúng quy chế đầu tư và xây dựng các khâu chuẩn bị đầu tư, lập dự án và thẩm định dự án.
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn đảm bảo duy trì một lượng vốn tiền tệ để khai thác một vòng tuần hoàn của vốn này, doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để mua sắm tài sản cố định tính theo giá trị hiện tại.
1.5.1.3.Phân cấp quản lý vốn cố định
Đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước, do có sự phân biệt giữa quyền sở hữu vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp và quyền quản lý kinh doanh, do đó cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh.
1.5.2. Biện pháp quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
Thông thường vốn lưu động chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng nguồn vốn, vì vậy việc quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và ngược lại. Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta phải làm được những việc sau:
1.5.2.1.Quản trị tiền mặt
Việc nắm giữ tiền mặt là để làm thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch hoạt động và nhằm duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong mọi thời điểm.
- Để quản trị tiền mặt được tốt doanh nghiệp cần:
Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: doanh nghiệp cần phải đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích họ trả nợ sớm bằng các chính sách chiết khấu đối với khoản nợ được thanh toán trước hoặc đúng hạn. Tiếp đó, doanh nghiệp cần lập hệ thống thanh toán qua Ngân hàng, qua các hộp thư, bưu điện, chuyển phát nhanh.
Tăng tốc độ chi tiêu và chi tiêu có hiệu quả hơn: doanh nghiệp có thể sử dụng tối đa thời gian có để trì hoãn việc thanh toán để sử dụng số tiền đó vào đầu tư những tài chính có tính thanh khoản cao nhằm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiếp đến, doanh nghiệp phải lập kế hoạch thu chi cụ thể để dễ dàng kiểm soát và nghiên cứu hiệu quả sử dụng tiền mặt.
1.5.2.2.Quản trị các khoản phải thu
Để quản trị các khoản phải thu được tốt doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi và xác định thực trạng của chúng, tiếp đến cần đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền trong doanh nghiệp.
Qua đó nhận diện các khoản tín dụng có vấn đề và thu nhập những tín hiệu để quản lý những hao hụt sao cho có hiệu quả nhất.
1.5.2.3.Quản trị hàng tồn kho
Để quản trị có hiệu quả hàng tồn kho ta phải kiểm soát được những sắc tố ảnh hưởng đến điếm riêng của hàng tồn kho.
- Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, thường phụ thuộc vào quy mô sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, thời gian vận chuyển chúng từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.
- Đối với mức tồn kho dự trữ của bán thành phẩm và sản phẩm dở dang, nhóm ảnh hưởng bao gồm: đặc điểm và các yêu cầu kỹ thuật công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, độ dài thời gian và chu kỳ sản xuất…
- Đối với dữ trữ tồn kho sản phẩm, thành phẩm thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: sự phối hợp giữa sản xuất và tiêu thụ, hợp đồng tiêu thụ giữa doanh nghiệp với khách hàng
=> Tóm lại: Có nhiều biện pháp cải thiện tình hình tài chính song muốn vận dụng thật tốt các biện pháp đó vào doanh nghiệp của mình thì các doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp và phải thật linh hoạt khéo léo khi sử dụng. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty liên doanh

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty liên doanh […]