Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing mix của Công ty P&G Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
I: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY P&G VIỆT NAM
1. Mục tiêu kinh doanh
P&G luôn định hướng mục tiêu trở thành một trong những nhà cung cấp sản phẩm tiêu dùng hàng đầu tại Việt Nam. P&G Việt Nam muốn tăng cường, phổ biến rộng rãi các sản phẩm của công ty trên khắp các vùng miền. Sau đó, nhờ chất lượng cao và mang lại nhiều giá trị hơn cho người tiêu dùng, các sản phẩm của P&G sẽ được người tiêu dùng chấp nhận, sử dụng rộng rãi, khi đó công ty sẽ có lợi nhuận cao từ việc thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của người tiêu dùng.
2. Chiến lược kinh doanh
Với mục tiêu kinh doanh của mình, P&G Việt Nam đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể là:
- Đa dạng hoá ngành hàng tiêu dùng và thị trường xuất khẩu nhờ sự hỗ trợ của công ty mẹ nhằm tận dụng công suất các dây chuyền.
- Tập trung một số mặt hàng chủ lực trong nội địa.
- Sản xuất hàng chất lượng cao với giá cả cạnh tranh.
- Sử dụng nguồn lực có hiệu quả thông qua đào tạo và huấn luyện những kỹ năng cần thiết.
- Đầu tư nhân lực và vật lực cho những cải tiến nhằm giúp giảm chi phí sản xuất.
Với chiến lược này trong thời gian mở rộng thị phần và quảng bá sản phẩm, P&G Việt Nam sẽ chấp nhận những khoản chi phí rất lớn trong hoạt động, nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng doanh số tiêu thụ cũng như tạo lập hình ảnh công ty. Cũng cần phải lưu ý rằng việc gia tăng doanh số tiêu thụ cũng đồng nghĩa với việc sản phẩm của công ty được nhiều người tiêu dùng sử dụng và đáp ứng được mục tiêu phổ biến sản phẩm theo chiến lược công ty. Ngoài ra với lợi thế về quy mô và công nghệ sản xuất, lượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì chi phí cho một đơn vị sản phẩm sẽ càng giảm.
Trong thời gian 13 năm liên tục hoạt động tại Việt Nam, P&G đã có sự tăng trưởng rất tốt và thực hiện được phần nào mục tiêu đề ra: Sản phẩm của công ty được phần lớn người tiêu dùng biết đến và sử dụng rộng rãi cả 3 miền Bắc, Trung, Nam của cả nước, đồng thời công ty đã tạo được hình ảnh rất tốt của mình tại thị trường Việt nam. Nhằm tiếp tục hoàn thành các mục tiêu ban đầu, công ty sẽ tiếp tục theo đuổi và đẩy mạnh hơn nữa chiến lược mở rộng thị phần trong những năm tiếp theo.
Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:
3. Hoạt động đào tạo nhân sự
Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh ngày nay của một doanh nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào chất lượng nguồn nhân lực. Việc thu hút, tuyển dụng, đào tạo những con người phù hợp với hình thức kinh doanh và văn hoá mà doanh nghiệp mong muốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và xây dựng những hành vi tích cực cho nhân viên. Tuy nhiên, hành vi và những nguyên tắc ứng xử của một cá nhân hay một tổ chức chỉ là phần nổi của một tảng băng. Nó được hình thành từ phần chìm của tảng băng đó như những định hướng, những giả thiết, những niềm tin, những giá trị của một tổ chức và của các cá nhân hoạt động trong tổ chức đó. Các cách thức tiến hành tuyển mộ, đào tạo quản lý nguồn nhân lực chỉ là phản ánh mục đích hoạt động của doanh nghiệp là gì, phản ánh những quan niệm, thái độ của doanh nghiệp đối với nguồn nhân lực trong công ty như thế nào? Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
P&G Việt Nam luôn chú trọng đào tạo nhân viên thành những chuyên viên thực sự, giúp họ phát triển và trưởng thành. Chính sách tuyển dụng của công ty hướng vào những ứng viên có năng lực nhất, dành cho họ một chế độ lương bổng và phúc lợi cạnh tranh, cơ hội đào tạo trong và ngoài nước, các chương trình giúp từng cá nhân và tập thể tăng cường kỹ năng chuyên môn, kỹ năng lãnh đạo và làm chủ sự nghiệp của mình.
II: TÌNH HÌNH CẠNH TRANH ĐỐI VỚI P&G VIỆT NAM
Cạnh tranh khiến cho nền kinh tế thị trường trở thành thể chế kinh tế có năng suất nhất trong lịch sử phát triển của xã hội loài người cho đến nay. Do đó “cạnh tranh được xem là động lực để hạ giá sản phẩm, cải tiến chất lượng sản phẩm và sáng tạo ra sản phẩm mới”.
Sự cạnh tranh giữa các công ty, trong đó có P&G Việt Nam, diễn ra rất quyết liệt, mỗi công ty đều có những chiến lược riêng để có thể tồn tại và phát triển. Vì thế hoạt động cạnh tranh diễn ra trong từng lĩnh vực nhỏ nhất có liên quan từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông phân phối sản phẩm như: cạnh tranh vị thế trên thương trường, cạnh tranh trong thu mua nguồn nguyên liệu, cạnh tranh trong đầu tư công nghệ mới, cạnh tranh trong thu hút nguồn nhân lực…
Trong khoá luận này, khi phân tích tình hình cạnh tranh liên quan tới P&G Việt Nam tôi tìm hiểu các áp lực cạnh tranh và phân tích cạnh tranh liên quan đến các yếu tố của Marketing mix.
1. Áp lực cạnh tranh
1.1. Đối thủ cạnh tranh
P&G Việt Nam tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều ngành hàng khác nhau nên công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong từng ngành hàng. Dưới đây là một số đối thủ chính của công ty trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm dầu gội, mỹ phẩm, chất tẩy rửa… Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
- Công ty Unilever Việt Nam: Đây là đối thủ chính của P&G Việt Nam và cũng là người dẫn đầu thị phần (khoảng 40- 45% thị phần dầu gội cũng như bột giặt) và đạt mức tăng trưởng doanh số hàng năm rất cao trung bình khoảng 60-65%/năm. So với P&G, tập đoàn Unilever bắt đầu xâm nhập thị trường Việt Nam sớm hơn (từ năm 1988). Với vốn đầu tư 120 triệu USD, Unilever đã thiết lập được 3 liên doanh sản xuất bột giặt, xà phòng, dầu gội, kem đánh răng…Sản phẩm của Unilever rất đa dạng và công ty này không xác lập những yêu cầu nghiêm ngặt về nguyên vật liệu nên Unilever Việt Nam có thể sử dụng những nguyên liệu trong nước giúp giảm đáng kể giá thành sản phẩm.
- Công ty Kao Việt Nam: Là công ty 100% vốn nước ngoài, được thành lập 11/1995 với tổng số vốn đầu tư là 39.5 triệu USD, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm chăm sóc da, tóc, vệ sinh cá nhân. Kao Việt Nam có khoảng 250 nhân viên, nhà máy đặt tại khu công nghiệp Amata, Biên Hoà. Hiện nay thị phần của Kao Việt nam chưa cao, khoảng 5-8%. Tuy nhiên đây là công ty đạt nhiều thành công, chiếm lĩnh thị trường Nhật Bản và một số nước trong khu vực như Singapore, Phillipines, Indonesia.
- Công ty Colgate Palmolive: là công ty 100% vốn nước ngoài, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm chăm sóc răng miệng và các mặt hàng gội đầu, xà phòng, dầu gội đầu và chất xả làm mềm vải.
- Công ty LG Vina là công ty rất thành công trên thị trường Hàn Quốc, tuy thị phần của LG tại Việt Nam không đáng kể nhưng vẫn là đối thủ cạnh tranh đáng quan tâm, đặc biệt là sản phẩm Hàn Quốc đang có tác động mạnh đối với người tiêu dùng Việt Nam trong những năm gần đây.
- Công ty Daso: đây là một công ty hoạt động chủ yếu trong ngành hàng bột giặt với thế mạnh giá rẻ, được người dân các vùng nông thôn ưa chuộng.
Tốc độ cải tiến và tung sản phẩm mới của Daso cũng khá cao.
1.2.Khách hàng
Khách hàng của P&G Việt Nam bao gồm hai loại: khách hàng trực tiếp là các trung gian phân phối và khách hàng gián tiếp là người tiêu dùng. Đối với những khách hàng trực tiếp, do số lượng nhiều và doanh số mua hàng của mỗi cửa hàng không cao trong tổng doanh số bán hàng của các công ty, nên ảnh hưởng của từng khách hàng đối với công ty là không lớn. Hơn nữa các sản phẩm của các công ty như P&G Việt Nam, Unilever Việt Nam, Kao… đều là những sản phẩm được nhiều người tiêu dùng sử dụng nên việc mua hàng từ các công ty này để bán cho người tiêu dùng sẽ mang lại lợi nhuận cho khách hàng (là các cửa hiệu). Vì vậy mối quan hệ giữa những khách hàng trực tiếp và các công ty là mối quan hệ hữu cơ, mang lại lợi ích cho cả hai bên. Tuy nhiên để làm cho các khách hàng nỗ lực bán sản phẩm của mình, các công ty ngày càng đưa ra nhiều chính sách ưu đãi, tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt trong phân phối. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Đối với những khách hàng gián tiếp, do nhu cầu sử dụng các sản phẩm như xà bông, dầu gội đầu là thường xuyên nên các quyết định mua hàng không đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng. Hơn nữa người tiêu dùng sẽ không chịu ảnh hưởng gì nếu chuyển sang sử dụng những nhãn hiệu khác cùng loại, cho nên ít có sự trung thành với một nhãn hiệu nhất định. Vì vậy các công ty luôn phải tìm ra những phương thức để làm cho người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm của mình.
1.3. Nhà cung ứng
Hiện nay P&G Việt Nam vẫn chủ yếu sử dụng các nguyên vật liệu nhập ngoại theo những tiêu chuẩn toàn cầu của tập đoàn P&G công ty ít chịu tác động bởi sự cạnh tranh giữa các công ty để tìm nguồn nguyên liệu chất lượng giá rẻ.
Các nhà cung ứng nguyên vật liệu sẽ ký hợp đồng bán nguyên vật liệu với số lượng lớn cho tập đoàn P&G, sau đó phân bổ hàng cho công ty ở từng quốc gia. Nhờ vậy P&G Việt Nam có được một nguồn nguyên vật liệu chất lượng cao với mức giá ưu đãi.
Tuy nhiên, công ty vẫn đang tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế trong nước hội đủ các tiêu chuẩn chất lượng để có thể chủ động, linh hoạt hơn trong sản xuất
1.4. Đối thủ tiềm ẩn mới
Do P&G Việt Nam có khá nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước với những ngành hàng tiêu dùng công ty tham gia nên nguy cơ xuất hiện thêm một đối thủ nội địa hoàn toàn mới là không cao. Tuy nhiên sự tiềm ẩn ở đây là các đối thủ cạnh tranh hiện tại của P&G Việt Nam sẽ đầu tư mở rộng sản xuất sang các ngành khác có liên quan như những công ty sản xuất bột giặt có thể mở rộng sang lĩnh vực sản xuất nước xả làm mềm vải cùng thuộc nhóm hàng hoá mỹ phẩm…
Ngoài ra còn xuất hiện nguy cơ cạnh tranh từ các đối thủ là các tập đoàn nước ngoài Kimbaley Clark, Schwarzkopt…Sự xuất hiện của các đối thủ tiềm ẩn mới này làm tăng mức độ cạnh tranh trong thị trường.
1.5. Sản phẩm thay thế
Tương tự các đối thủ tiềm ẩn mới, sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế làm hạn chế thị trường của các sản phẩm hiện tại. Ví dụ như sữa tắm xuất hiện làm giảm thị phần của xà bông, các loại dầu gội thông thường phải chia sẻ thị phần với các loại dầu gội mới như dầu gội chứa tinh chất dưỡng tóc hay các loại dầu gội pha nước hoa….Mức độ cạnh tranh trong ngành càng gia tăng do thị phần bị giảm hoặc phải chia nhỏ. Vì vậy P&G Việt Nam cũng như nhiều công ty khác trong ngành luôn phải thường xuyên có sự đầu tư tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình.
2. Cạnh tranh theo các yếu tố trong Marketing mix Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
2.1. Cạnh tranh về sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố nền tảng trong Marketing mix, cho dù một công ty có giá sản phẩm thấp, hệ thống phân phối tốt cộng với những hoạt động khuyến mãi hấp dẫn những sản phẩm không đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng cũng thất bại trên thị trường. Vì vậy mỗi công ty đều cố gắng tạo ra những đặc tính riêng biệt cho sản phẩm của mình nhằm đáp ứng những nhu cầu khác biệt để tranh thủ được sự trung thành của số lượng người tiêu dùng nhất định.
Cụ thể như trong nhóm sản phẩm dầu gội đầu, người tiêu dùng có thể lựa chọn giữa hàng chục nhãn hiệu khác nhau với rất nhiều chủng loại: dầu gội trị gàu, dầu gội dưỡng tóc, dầu gội giúp cho tóc đen mượt, dầu gội có pha nước hoa hay dầu gội có tinh chất các loại thảo mộc… Các sản phẩm này không những khác nhau về chất lượng, đặc tính mà còn được phân biệt bằng những bao bì khác nhau và nhiều kích thước đóng gói khác nhau.
Trong cạnh tranh sản phẩm giữa các công ty, các yếu tố về nhãn hiệu chất lượng, đặc tính sản phẩm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng…là các yếu tố hàng đầu trong chiến lược phát triển sản phẩm để tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó là các yếu tố về mẫu mã bao bì hấp dẫn, sáng tạo và mức độ phong phú của kích thước đóng gói tạo ra nhiều lựa chọn khác nhau của người tiêu dùng cũng có tác động nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm.
Ngoài ra, nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi của người tiêu dùng và tránh đánh mất thị phần do người tiêu dùng chuyển sang sử dụng nhãn hiệu mới, các công ty liên tục cải tiến các sản phẩm hiện có cũng như đưa ra thị trường các loạt sản phẩm mới để tăng sức cạnh tranh. Ví dụ như ngay sau khi P&G Việt Nam đưa ra loạt sản phẩm Rejoice mới thì Unilever Việt Nam lập tức tung ra sản phẩm Sunsilk có tinh chất Ôliu để cạnh tranh.
2.2. Cạnh tranh về giá:
Do sự cạnh tranh về giá của người tiêu dùng Việt Nam là tương đối cao và những thay đổi về giá có tác động tương đối mạnh đến mức tiêu thụ sản phẩm. Khi một công ty trong ngành giảm giá thì lập tức những công ty khác phải phản ứng theo nếu không sẽ đánh mất thị phần của mình. Trong cuộc cạnh tranh về giá giữa Tide và Omo, mỗi khi bột giặt Tide giảm giá thì Omo đều phải giảm theo, hoặc gia tăng khuyến mãi để giữ thị phần và ngược lại, trong khi đó các sản phẩm bột giặt khác như Daso, Bay SP2… phải chấp nhận giảm thị phần do không đủ sức cạnh tranh.
2.3. Cạnh tranh trong phân phối Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Hoạt động phân phối chủ yếu nhằm làm cho sản phẩm luôn có sẵn để người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm mua. Để thực hiện được điều này, các công ty phải xây dựng cho mình một hệ thống phân phối mạnh, có khả năng bao phủ tốt theo mục tiêu phân phối của mình. Trong cạnh tranh phân phối sản phẩm giữa các công ty, phạm vi phân phối sẽ khác nhau theo từng dòng sản phẩm ví dụ như với các loại sản phẩm mỹ phẩm có thể chỉ cần tập trung phân phối cho những cửa hiệu lớn, những cửa hàng chuyên kinh doanh mỹ phẩm, hoặc siêu thị. Mặt khác trong phân phối ngành hàng tiêu dùng thiết yếu hàng ngày như bột giặt, xà bông thì công ty phải làm sao cho sản phẩm của mình đến được cả các cửa hiệu nhỏ
Mặc dù người tiêu dùng không thể thấy được rõ ràng về hoạt động phân phối của các công ty nhưng đây chính là nơi mà hoạt động cạnh tranh diễn ra quyết liệt nhất. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực này diễn ra trong từng cửa hiệu nơi các công ty phân phối sản phẩm của mình. Tại đó các công ty đưa ra những hình thức chiết khấu bán hàng khác nhau, thưởng cho chủ cửa hiệu, tặng thêm sản phẩm, trang bị các vật liệu trang trí bày biện…nhằm tranh thủ được sự ủng hộ của các cửa hiệu đối với sản phẩm của công ty, để sau đó các cửa hiệu giới thiệu sản phẩm của công ty với người tiêu dùng. Thêm vào đó, các công ty còn ganh đua về diện tích và vị trí trưng bày sản phẩm của mình, nhằm làm sao cho sản phẩm của mình trở nên nổi bật trong từng cửa hiệu, gây chú ý ở người tiêu dùng và khiến họ mua sản phẩm.
2.4. Cạnh tranh về xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Cạnh tranh trong các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là sự cạnh tranh giữa các công ty nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm bằng cách khuyến mãi, tuyên truyền, giới thiệu cho khách hàng và người tiêu dùng, những hoạt động cộng đồng nhằm nâng cao hình ảnh về công ty để tranh thủ thị phần về mình.
Quảng cáo là một trong những hình thức mang tính cạnh tranh cao nhất giữa các công ty trong một loạt chiến lược và hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh. Quảng cáo được sử dụng phổ biến để giới thiệu các ưu điểm của sản phẩm đến với người tiêu dùng, cũng như để nêu bật sự khác biệt giữa sản phẩm của mình so với sản phẩm của đối thủ. Ví dụ quảng cáo bột giặt mỗi công ty đều có cách riêng nhấn mạnh điểm mạnh trong sản phẩm của mình: Daso – Chỉ ngâm thôi đã sạch, Viso – Bột giặt của người nội trợ đảm đang, Tide – Trắng sạch hoàn hảo.
Từ việc phân tích đánh giá những thành công đạt được của P&G Việt Nam, điểm mạnh, điểm yếu, nhận diện cơ hội và nguy cơ thị trường (Chương 2, Mục II), xác định Định hướng phát triển của công ty (Chương 3, mục I) và qua việc phân tích Tình hình cạnh tranh đối với P&G Việt nam (Chương 3, mục II), tôi xin đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing mix của công ty được trình bày dưới đây.
III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA CÔNG TY P&G VIỆT NAM Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
1. Giải pháp chung
1.1 Hoàn thiện cơ cấu phòng ban
Cơ cấu chức năng các phòng ban của P&G Việt Nam được tổ chức rất hệ thống và chặt chẽ, kế thừa cách thức tổ chức ưu việt của P&G toàn cầu. Tuy nhiên bên cạnh hệ thống hợp lý và hiệu quả như hiện nay, theo tôi P&G Việt Nam nên tổ chức một bộ phận sáng tạo riêng cho Công ty trong lĩnh vực quảng cáo sản phẩm nhằm kích thích tiêu thụ. Do phần lớn các công ty hiện nay đều đặt những hợp đồng quảng cáo trọn gói cho các đối tác quảng cáo với những khoản chi phí rất lớn đầu tư cho mỗi chiến dịch quảng cáo của mình. Nếu P&G có thêm một bộ phận phụ trách ý tưởng sáng tạo chuyên về lĩnh vực quảng cáo thì công ty sẽ tiết kiệm được khoản chi phí đầu tư rất lớn với đối tác bên ngoài, mặt khác năng lực nội bộ của Công ty ngày càng phát triển hơn.
Bện cạnh việc tổ chức với hệ thống phòng ban chuyên trách liên quan đến sản xuất và cung ứng sản phẩm có hiệu quả, P&G Việt Nam cần chú trọng hơn tới công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái trên thị trường để bảo vệ hình ảnh của công ty.
1.2 Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực
Việc thành công trong kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào cách quản lý nhân sự của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp luôn có thể nâng cao tính cạnh tranh của mình thông qua kỹ năng quản lý lực lượng lao động. P&G coi lực lượng lao động là tài sản quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh trên thế giới và tại Việt Nam. Vì vậy, các cấp lãnh đạo P&G Việt Nam càng hiểu rõ các nguyên tắc trong quản trị nhân sự thì càng dễ dàng khuyến khích và phát triển nhân viên của mình, làm cho “nguồn tài sản” này càng phong phú và bền vững hơn.
Chiến lược kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng thể hiện mục tiêu phải thực hiện và nó là thông số để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các chiến lược kinh doanh có thể được xác định dưới nhiều hình thức khác nhau và được đo lường bằng những chỉ số khác nhau chẳng hạn như mục tiêu về sản xuất, tiếp thị và việc thực hiện chức năng tài chính được điều phối và thực hiện như thế nào. Trong phần lớn trường hợp các doanh nghiệp thường không để ý tới việc xem xét mối liên hệ giữa chiến lược kinh doanh với chính sách nhân sự với các kế hoạch và việc thực hiện. Tại P&G Việt Nam với chiến lược cạnh tranh dựa trên sự khác biệt (chất lượng cao, dịch vụ khách hàng, chăm sóc khách hàng…) được triển khai theo các phương pháp: Thiết kế sản phẩm mới, Ưu tiên nghiên cứu và phát triển, Tập trung và danh tiếng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, Tăng cường tiếp thị… thì chính sách nhân sự được đưa ra nên hội tụ những đặc điểm sau:
- Mô tả công việc rộng, bao quát
- Việc giám sát nhân viên không đi vào chi tiết
- Phân công công việc theo nhóm, không phải theo từng cá nhân
- Trả lương theo năng lực chuyên môn của nhân viên chứ không trả lương theo sản phẩm
Mục tiêu của việc đánh giá hiệu quả làm việc là nhằm để phát triển chứ không phải nhằm để kiểm soát.
Cải thiện năng lực làm việc cho nhân viên là một trong những vấn đề chủ yếu trong hoạt động đào tạo nguồn nhân lực. Chất lượng nhân viên có vai trò cốt yếu quyết định sự thành công trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Chính nhân tố con người tạo ra năng suất và hiệu quả làm việc khiến cho chất lượng hoạt động của cả doanh nghiệp được nâng cao. Hơn nữa, “những người được tuyển vào làm việc” trong một doanh nghiệp, hay bất kỳ một tổ chức nào sẽ tạo ra văn hóa kinh doanh, cái có thể làm bật lên vị thế và sự khác biệt của một doanh nghiệp nào đó so với các đối thủ cạnh tranh. Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cởi mở, thu hút và giữ chân các cá nhân tài năng luôn là mục tiêu của P&G Việt Nam trong chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân sự. Mỗi nhân viên gia nhập P&G Việt Nam đều được đào tạo bài bản và toàn diện đồng thời có sẵn cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Tuy nhiên môi trường làm việc quá cạnh tranh và áp lực công việc nặng nề gây ra không ít căng thẳng cho nhiều người. Sức ép về khối lượng công việc thường khiến cho nhiều nhân viên trong tình trạng quá tải, thường xuyên phải làm việc quá giờ quy định. Ở P&G Việt Nam, mức lương khởi điểm cho nhân viên rất cao (8,5 triệu cho vị trí thực tập viên quản trị năm 2008) và đổi lại họ phải thực sự tâm huyết và cống hiến cho công ty. Tuy nhiên, thực tế diễn ra có một số thành viên khi đã làm việc tại công ty không thể gắn bó lâu dài và làm cho hệ thống nội bộ vận hành không hiệu quả. Để lôi cuốn người tài và giữ chân họ ở lại, ngoài việc tiếp tục duy trì một môi trường làm việc mang tính quốc tế cạnh tranh, năng động và chuyên nghiệp công ty cần chú trọng gắn kết các thành viên như một đại gia đình, nâng cao hơn nữa mức độ thoả mãn của các thành viên trong công ty, nhằm tạo nên một sức mạnh nhân lực tổng thể giúp công ty ngày càng phát triển ổn định.
1.3 Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường có thể hiểu một cách đơn giản là công việc thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin về doanh nghiệp hoặc sản phẩm mà doanh nghiệp đó cung cấp. Các thông tin bao gồm giá cả, dịch vụ khách hàng, hoạt động giao nhận hàng, sản phẩm mới của công ty, động thái của khách hàng, thói quen mua sắm của người tiêu dùng… .
Những nội dung chính của hoạt động nghiên cứu thị trường:
- Khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của công ty.
- Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng (độ tuổi, thu nhập, trình độ…).
- Thói quen mua sắm của khách hàng.
- Có hay không nhu cầu của khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của công ty.
- Hiệu quả của hoạt động quảng cáo và khuyến mãi của công ty.
- Hình ảnh của công ty trong nhận thức của khách hàng.
- Giá cả công ty đưa ra có đáp ứng mong đợi của khách hàng cũng như phù hợp với giá cả của các mặt hàng khác hay không.
- Sự so sánh của khách hàng giữa công ty với các đối thủ cạnh tranh ra sao.
P&G Việt Nam cần đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu thị trường. Hiện nay các đối tác quan trọng làm công tác nghiên cứu thị trường cho P&G Việt Nam đều là những công ty rất chuyên nghiệp, nổi tiếng và có tên tuổi trong nước và trên thế giới như AC Nielsen, TNS… Cùng với các công ty này, P&G Việt nam có cả một đội ngũ nghiên cứu thị trường hùng hậu trợ giúp cho phòng Marketing. Một công ty lớn như P&G luôn ý thức công tác nghiên cứu thị trường hết sức quan trọng trong phát triển kinh doanh nên ngân sách đầu tư cho công tác này rất thoả đáng. Hiện nay, đội ngũ nghiên cứu thị trường của công ty hoạt động rất hiệu quả ở khu vực các thành thị đặc biệt các đô thị lớn tại miền Nam Việt Nam. Tuy nhiên, ở những khu vực xa thành thị và nông thôn, việc nắm bắt tâm lý đại bộ phận người tiêu dùng còn hạn chế và công tác nghiên cứu thị trường ở những khu vực này còn chưa hiệu quả, nên công ty chưa đưa ra được nhưng chiến lược marketing phù hợp để thực sự thâm nhập vào những phân khúc thị trường này. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng và năng lực làm việc hiện tại của đội ngũ nghiên cứu thị trường với kiến thức và kinh nghiệm sâu sắc là điều luôn luôn cần được quan tâm đúng mức.
2. Giải pháp cụ thể Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
2.1 Giải pháp về sản phẩm
2.1.1. Tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm
Nghiên cứu và đổi mới sản phẩm nhằm tạo nên những tính năng vượt trội: Hiện nay thu nhập người tiêu dùng ngày càng tăng nên họ càng khó tính hơn trong việc lựa chọn sản phẩm. Ưu thế về chất lượng sản phẩm của công ty là một lợi thế lớn, tuy nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng cũng như tâm lý thích thay đổi, thích cái mới, độc đáo của người tiêu dùng, P&G Việt Nam nên thường xuyên đưa ra những chủng loại sản phẩm mới, với nhiều kích thước, mức giá khác nhau cho người tiêu dùng chọn lựa. Ví dụ: hiện nay, bên cạnh xà bông thơm thì sữa tắm đang được người tiêu dùng tiêu thụ rất mạnh, vì vậy công ty có thể đầu tư sản xuất nhiều hơn nữa để đáp ứng nhu cầu này.
Công ty cần thay đổi cách thức đổi mới sản phẩm theo hướng nghiên cứu và phát triển những tính năng và chất lượng ưu việt hơn hẳn sản phẩm cũ. Sản phẩm mới phải thực sự đốc đáo mới mẻ trên thị trường. Ví dụ như: sữa tắm dưỡng thể có thành phần nước hoa Pháp vừa giúp làn da trắng mịn màng, vừa lưu hương thơm suốt cả ngày; Bột giặt luôn giữ được độ mới, tẩy trắng sạch tối ưu trên quần áo nhưng không ảnh hưởng tới kết cấu vải, sợi và không hại da tay…Muốn làm được điều này công ty luôn cần đầu tư rất mạnh vào bộ phận kỹ thuật, đặc biệt là hoạt động Nghiên cứu và Phát triển (R&D) để tạo ra những sản phẩm vượt trội hơn hẳn đối thủ cạnh tranh. Thời gian qua, khi ra mắt bộ sản phẩm mới Clear men, Unilever thực sự thành công trong việc sáng tạo sản phẩm mới chuyên dụng đặc trị gàu và cho mái tóc đen mượt dành riêng cho nam. Về điều này, P&G Việt Nam chưa có chỗ đứng riêng với thương hiệu Head&Shoulder trị gàu của mình tại Việt Nam.
Người tiêu dùng không hề có phàn nàn về chất lượng những sản phẩm hiện tại của P&G Việt Nam và Công ty cũng không để xảy ra bất cứ một sự việc nào liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm có ảnh hưởng đến uy tín của mình trên thị trường, tuy nhiên bên cạnh việc sáng tạo sản phẩm mới với tính năng vượt trội, việc chú trọng đảm bảo chất lượng hệ thống sản phẩm hiện có là điều hết sức quan trọng.
Tạo sự hoàn hảo cho sản phẩm từ hình thức đến nội dung. Mỗi sản phẩm đều phải đặc sắc và có tính riêng: Ngoài việc tạo ra những sản phẩm đa dạng có chất lượng tốt, thì công ty cũng cần chú trọng đến việc thường xuyên cải tiến bao bì sản phẩm, mẫu mã cho sản phẩm, nhằm tạo sự khác biệt với những nhãn hiệu khác. Hơn nữa giữa những sản phẩm có đặc tính khác nhau trong cùng một nhãn hiệu cũng nên tạo sự khác biệt về bao bì để người tiêu dùng dễ nhận biết. Ví dụ trong một loạt sản phẩm dầu gội Pantene của công ty có vỏ chai rất giống nhau, nên nhiều khách hàng đã phản ánh khó phân biệt, nhất là khi lấy hàng phù hợp với yêu cầu cho người tiêu dùng . Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Tạo được sự đáp ứng liên tục cho nhu cầu sử dụng: Trong khi cung ứng sản phẩm, nhiều lúc công ty không đủ sản phẩm để bán ra thị trường, nguyên nhân một phần do sự gia tăng đột biến của thị trường (Ví dụ như khi thời tiết nóng nực, các sản phẩm xà bông, dầu gội được sử dụng nhiều hơn..) hay một nguyên nhân khác là do công ty phải vận hành dây chuyền sản xuất sản phẩm để xuất khẩu. Việc thiếu hụt sản phẩm cung ứng cho thị trường có thể dẫn đến tình trạng người tiêu dùng chuyển sang sử dụng nhãn hiệu khác để thay thế. Vì vậy để đáp ứng liên tục cho nhu cầu sử dụng, công ty cần cân đối lượng hàng bán trong nước và lượng hàng xuất khẩu, đồng thời có những dự trữ để cung ứng hợp lý. Ngoài ra, nếu nhu cầu thị trường tăng cao, ở một mức độ nào đó, công ty có thể xây dựng thêm các dây chuyền sản xuất để cung ứng.
2.1.2. Sản phẩm phục vụ bộ phận ở nông thôn có thu nhập thấp
Trên thế giới, nhiều tập đoàn đã thành công khi thiết lập được mô hình kinh doanh cho thị trường nhóm người có thu nhập thấp. Việt Nam có số lượng người có thu nhập thấp rất đông nhưng có ít doanh nghiệp thiết lập mô hình kinh doanh hiệu quả với thị trường này.
Phân khúc thị trường dành cho người thu nhập thấp, thường được gọi với khái niệm phân khúc “đáy kim tự tháp” (BOP) đề cập tới 4 tỷ người mà hầu hết là người nghèo. Ở Việt Nam hiện có tới 26% người nghèo theo chuẩn mới, một tỷ lệ rất lớn trong 85 triệu dân và chủ yếu sống ở vùng sâu, vùng xa…
Đây sẽ là thị trường tiềm năng để khai thác nếu có mô hình kinh doanh hợp lý.
Hiện nay các công ty, kể cả cả nhưng công ty đa quốc gia ngày càng sản xuất nhiều loại sản phẩm hàng hoá và dịch vụ với giá cả phù hợp, cùng với các đặc điểm phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng thu nhập thấp. Và thành công của những công ty này đã chỉ ra rằng người nghèo là bộ phận vô cùng quan trọng của thị trường. Họ có nhu cầu và khả năng thanh toán cho những hàng hóa và dịch vụ đạt tiêu chuẩn tốt.
Qua thực tế cho thấy, nếu doanh nghiệp sẵn sàng hợp tác với các nhà cung ứng để khắc phục các khó khăn về khả năng thanh toán và tiếp cận thì người nghèo sẽ trở thành những mối liên kết rất hiệu quả trong chuỗi giá trị. Bên cạnh hạn chế do quan niệm chủ quan thì trở ngại lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam khi kinh doanh với thị trường người có thu nhập thấp là quy mô quá nhỏ, không đủ khả năng sản xuất khối lượng hàng lớn, phân phối vùng sâu, vùng xa. Các doanh nghiệp còn thiếu kỹ năng phân tích và thiết kế để phát triển những sản phẩm, dịch vụ phù hợp.
Tại Việt Nam, đã từng có những doanh nghiệp sản xuất hàng hoá nhằm vào thị trường người có thu nhập thấp nhưng những mặt hàng đó thường có chất lượng không phù hợp và không được phân phối một cách hiệu quả. Sản phẩm chất lượng cao thường nhắm vào thị trường giàu có hơn. Tuy nhiên, trong một vài năm gần đây một số công ty đã bắt đầu sản xuất hàng hoá và cung cấp dịch vụ chất lượng tốt cho thị trường người có thu nhập thấp vốn rộng lớn tại Việt Nam. Những mặt hàng này bao gồm xà bông, dầu gội đầu, kem đánh răng đóng gói nhỏ, máy tính cá nhân giá rẻ, thẻ điện thoại di động trả trước chi phí thấp và những sản phẩm bảo hiểm dành cho người thu nhập thấp. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
P&G Việt Nam nên chú trọng tạo dựng mô hình kinh doanh linh hoạt phù hợp với điều kiện kinh tế của phân khúc “đáy kim tự tháp” (BOP- Base of Piramid). Đối tượng mà công ty nhằm vào là người tiêu dùng có thu nhập thấp dưới 300 USD/năm. Cư trú trên địa bàn cả nước không nhất thiết chỉ ở vùng nông thôn. Đây là những đối tượng có thu nhập tương đối thấp và chỉ lựa chọn những sản phẩm thoả mãn các nhu cầu thiết yếu và cân nhắc kỹ khi mua và rất nhạy cảm với giá cả. Trên cơ sở đó P&G cắt giảm các chi phí nhằm mục đích cung cấp sản phẩm giá rẻ có lợi cho khách hàng nhưng với điều kiện không để yếu tố giá làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Làm tốt công tác phân phối và tiếp thị…
2.1.3. Sản phẩm mới dành cho nam giới và trẻ em
Trên thị trường Việt Nam hiện nay các công ty trong ngành hàng tiêu dùng đã phát triển mạnh các loại sản phẩm dành cho nam giới và trẻ em. Với dòng sản phẩm chăm sóc trẻ em tiêu biểu như sữa tắm Baby Johnson của Johnson & Johnson, Pigeon của International Minh Việt…Trẻ em với khả năng miễn dịch kém và làn da nhạy cảm rất cần những loại sản phẩm chăm sóc chuyên biệt Các bà mẹ thường không tiếc tiền khi mua những loại sản phẩm đặc biệt dành cho bé. Hiện nay trong cơ cấu sản phẩm của P&G tại Việt Nam, sản phẩm tiện dụng chăm sóc trẻ em là Tã giấy Pamper với các loại đêm và ngày phù hợp. Tuy nhiên P&G có thể đầu tư nghiên cứu và phát triển thêm ở dòng sản phẩm dầu gội và xà bông hướng vào đối tượng đặc biệt này.
Còn các sản phẩm dành cho nam giới như dầu gội đầu Romano của Unza Việt Nam, X-men của ICP và gần đây nhất là Clear men của Unilever xuất hiện trên thị trường với những quảng cáo được đầu tư công phu và ấn tượng, chuyên nghiệp đã thực sự chiếm được cảm tình của giới mày râu.
P&G Việt Nam hiện có một thương hiệu rất nổi tiếng dành riêng cho nam giới là Gillette cùng những sản phẩm phụ trợ chăm sóc cá nhân: Roll On – Lăn khử mùi BI; Body Spray – Nước hoa toàn thân, Clear Gel – Lăn khử mùi Gel, Clear Stick 2OZ – Lăn khử mùi SÁP, Shave Gel – Chế phẩm trước khi cạo râu GEL; After Shave Gel – Chế phẩm sau cạo râu GEL. Đây là dòng sản phẩm chăm sóc nam giới mà công ty nên phát triển mạnh hơn nữa tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên trong lĩnh vực về sản phẩm dầu gội P&G Việt Nam còn chưa chú trọng đến giới mày râu nên tại thị trường Việt Nam công ty chưa có những sản phẩm dành riêng cho nam từ thương hiệu quen thuộc như Reojoice, Pantene hay Head&Shoulder. Trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm chuyên dụng cho nam giới tại thị trường Việt Nam, Unilver đã đi trước P&G một bước và thực sự đã gây tiếng vang với sản phẩm Clear-men của mình.
2.1.4. Sáng tạo sản phẩm kép Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
P&G Việt Nam khi sáng tạo sản phẩm kép cần phát huy tối đa sức mạnh từ những nhãn hiệu đã có sẵn. Giải pháp này gắn với câu chuyện xôn xao về cuộc chiến giữa P&G và Unilever với sáng tạo bộ đôi sản phẩm kép Omo Comfort và Tide – Downy. Cuộc chiến giữa hai sản phẩm này thực sự bắt đầu khi Unilever tiên phong một bước đi táo bạo kết hợp hai nhãn hiệu cho một sản phẩm: Omo hương Comfort. Ngay sau đó trên thị trường tiêu dùng Việt Nam xuất hiện một sản phẩm mới từ P&G: Tide hương Downy. Sáng tạo sản phẩm kép là một bước đi rất mới trong sản xuất nhằm phát huy tối ưu sức mạnh từ những nhãn hiệu đã có sẵn. Hai nhãn hiệu kết hợp là hai loại hàng bổ sung cho nhau và có nhu cầu cùng sử dụng rất lớn. Những nhãn hiệu được chọn để kết hợp ban đầu đã được người tiêu dùng ưa chuộng thì uy tín của sản phẩm tăng gấp bội và ưu tiên lựa chọn sử dụng của người tiêu dùng càng tăng lên. Ngược lại, với những nhãn hiệu không đạt thứ hạng đầu thì vị trí số một trong ưu tiên lựa chọn của người tiêu dùng sẽ càng khó giữ khi kết hợp chúng lại. Unilever đã thực sự thành công trong việc sáng tạo sản phẩm kép này. Bộ đôi sản phẩm Omo và Comfort là một sự kết hợp mới lạ độc đáo khi phát huy tối đa mặt mạnh của hai loại sản phẩm: Omo – trắng sạch hoàn hảo và Comfort – lưu giữ hương thơm thật lâu. Nếu tách riêng đây đều là hai nhãn hiệu được ưa chuộng nhất và chiếm được thị phần lớn nhất trên thị trường. Vì thế khi kết hợp chúng với nhau uy tín của sản phẩm càng tăng lên và tác động mạnh đến thị hiếu của người tiêu dùng.
Với P&G sự kết hợp này không mang lại hiệu quả mong đợi do hai nhãn hiệu Tide và Downy khi đứng riêng chưa giữ được vị trí hàng đầu, nên khi kết hợp lại với nhau càng tăng thêm lưỡng lự cho người tiêu dùng trong lựa chọn mua sắm. Tên sản phẩm kết hợp là “Bột giặt Tide hương Downy” không phát huy được sức mạnh tối ưu của Downy làm mềm vải, mặt khác cũng không nhấn mạnh vào đặc tính tẩy trắng của Tide. Xét từ góc độ Marketing, việc P&G tung ra sản phẩm này là hành động đối phó với Unilever, không mang tính chiến lược để phát triển sản phẩm, không thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, làm giảm hứng thú và ưa thích của người tiêu dùng.
Khái niệm giá trị gia tăng chính là chìa khoá của sự thành công trong việc sáng tạo sản phẩm kép. Mỗi công ty đều ra sức lôi kéo khách hàng về phía mình bằng những sản phẩm tốt nhất với hi vọng tạo ra một lượng giá trị gia tăng cho sản phẩm. Nhưng tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm phải đảm bảo kết hợp những đặc tính tối ưu nhất của từng loại riêng biệt trong kết hợp thì mới đem lại hiệu quả thực sự cho sản phẩm.
2.2. Giải pháp về giá cả
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng và đa dạng hơn nữa các dòng sản phẩm, một chính sách giá cả hợp lý hơn sẽ giúp công ty đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Việt Nam. Có thể nói hiện nay chính sách giá của P&G Việt Nam tương đối phù hợp theo các đối tượng người tiêu dùng khác nhau với từng phân khúc thị trường riêng. Tuy nhiên, để hoàn thiện hơn nữa về chính sách giá của công ty, tôi có một vài đề xuất như sau:
2.2.1. Ở mức giá cao cho người có thu nhập cao Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Công ty nên duy trì mức giá cao với những mặt hàng cao cấp hướng vào người có thu nhập cao. Đối tượng người tiêu dùng có thu nhập cao thường không quan tâm nhiều về vấn đề giá cả. Với họ, sự chênh lệch giá ở mức độ thấp không có ảnh hưởng tới quyết định mua hàng. Yếu tố mà họ quan tâm là sức mạnh thương hiệu và chất lượng sản phẩm. Việc sử dụng những sản phẩm cao cấp đồng nghĩa với việc phân cấp người tiêu dùng hạng sang trong cộng đồng. Đó là lý do vì sao Olay của P&G Việt Nam, mặc dù có giá cao hơn nhiều so với Pond’s nhưng khi mới xuất hiện đã tạo nên một cơn sốt trên thị trường. Tương tự những loại mĩ phẩm đắt tiền của những hãng nổi tiếng thế giới như Depond, Avon, Clinique, Estee Lauder…luôn được chị em phụ nữ có thu nhập cao tin dùng. Những nhãn hàng giá cao không chỉ có tác dụng tạo ra giá trị, uy tín cho bản thân chúng, còn tạo ra giá trị lan toả sức mạnh, ảnh hưởng tới đánh giá của người tiêu dùng về những nhãn hiệu khác trong hệ thống nhãn hiệu của P&G. Trên thế giới P&G luôn giữ vị trí hàng đầu với những sản phẩm giá cao, mỗi năm đạt doanh thu rất lớn được gọi là “nhãn hiệu tỷ đô”. Vào thị trường Việt Nam, P&G thực sự tạo được chỗ đứng vững chắc tại các thành phố lớn có mức thu nhập cao từ những nhãn hiệu nổi tiếng thế giới như Olay, Gillette.
2.2.2. Ở mức giá trung bình cho người có thu nhập trung bình
Với đối tượng người tiêu dùng có mức thu nhập trung bình công ty nên duy trì mức giá thấp hơn một giá so với giá đối thủ cạnh tranh. Với những mặt hàng có chất lượng và uy tín ngang nhau như: Tide và Omo, Safeguard và Lifebouy, Head& Shoulder và Clear, Rejoice và Sunsilk… thì giá cả trở thành một yếu tố quyết định hết sức quan trọng. Tâm lý của những người có thu nhập trung bình, nhất là những người phụ nữ trong gia đình luôn cân nhắc rất kỹ lưỡng về mặt giá cả khi lựa chọn những sản phẩm cạnh tranh trên thị trường. Đôi khi giá cả chỉ chênh nhau vài trăm đồng cũng khiến họ chọn sản phẩm của hãng này thay vì sản phẩm của hãng khác. Và đương nhiên sự trung thành trong tiêu dùng sản phẩm ở những đối tượng tiêu dùng trong những trường hợp như thế này thường có mức độ không cao so với những sản phẩm cao cấp. Chính vì vậy, việc thường xuyên theo sát giá cả của đối thủ cạnh tranh để có phản ứng kịp thời là rất cần thiết để giữ chân những đối tượng người tiêu dùng bị chi phối nhiều bởi yếu tố giá cả. Hiện nay trên thị trường có nhiều sản phẩm mức giá của P&G Việt Nam có phần ngang ngửa với giá của đối thủ cạnh tranh đầu ngành là Unilever Việt Nam. Tại cùng một phân đoạn thị trường như nhau với một lượng người tiêu dùng nhất định, sự hạ giá của hãng này sẽ lôi kéo khách hàng của hãng kia. Nếu như P&G có thể chào bán với mức giá thấp hơn thì sản phẩm sẽ có khả năng cạnh tranh hơn rất nhiều. Tuy nhiên, việc duy trì mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh cũng chỉ nên giới hạn đến một mức giá sàn nhất định vẫn đảm bảo được lợi nhuận của công ty mà vẫn không dẫn đến chiến tranh giá cả. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
2.2.3. Ở mức giá thấp cho người có thu nhập thấp
P&G Việt Nam nên duy trì mức giá thấp hơn hẳn với những mặt hàng ít tính năng nhằm vào đối tượng có thu nhập thấp, đặc biệt khu vực nông thôn. Như trên đã phân tích, khi P&G Việt Nam chú trọng phát triển phân khúc thị trường “đáy kim tự tháp” (BOP[4]) thì việc phát triển một hệ thống sản phẩm với mức giá phù hợp với đông đảo người tiêu dùng thuộc phân khúc thị trường này hết sức quan trọng. Trong khi đó vì nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày họ vẫn tiêu dùng những loại sản phẩm như dầu gội, dầu xả, bột giặt, xà bông… Khu vực nông thôn có mức độ nhạy cảm về giá rất cao nên với những sản phẩm có mức giá thấp hơn hẳn và chất lượng tuy thấp hơn một chút nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng thì sẽ lôi kéo được lượng sử dụng rất lớn của đại bộ phận dân cư. Unilever rất thành công trong việc phát triển loại bột giặt giá thấp mà chất lượng vẫn ổn định và đạt yêu cầu, đó là bột giặt Vì dân với mức giá rất bình dân 6000 đồng 1 kilogram. Hay với loại mặt hàng kem đánh răng P/S Unilever cũng thành công khi phân cấp được 2 dòng sản phẩm cùng loại một cao cấp P/SClose up 160g trị giá 16000đ, và kem đánh răng P/S bảo vệ 2 lần 130g với giá 7000đ. Trong cơ cấu sản phẩm của P&G trong cùng một loại nhãn hiệu thường có sự phân cấp loại sản phẩm thường và sản phẩm đặc biệt, cao cấp tương ứng với các mức giá khác nhau.
Nhưng nhìn chung mức giá đại đa số các mặt hàng của P&G chưa phải là một mức giá sẵn sàng chấp nhận tại khu vực nông thôn với đại bộ phận dân cư có thu nhập thấp. Với cùng dung tích mức giá trung bình phải thấp hơn mức giá phổ thông tại thành thị từ 2000đ đến 10000đ, như vậy công ty mới có thể thâm nhập và chiếm lĩnh được mảng thị trường chiếm tới 70% dân số Việt nam. Việc đưa ra sản phẩm với mức giá thấp là một yêu cầu khó, nhưng công ty có thể cắt giảm những chi phí kém cần thiết với những dòng sản phẩm này như: chi phí quảng cáo, chi phí bao bì… để đạt được mức giá thích hợp nhất.
2.3. Giải pháp về phân phối
Phân phối và bán hàng của P&G Việt Nam là hoạt động cực kỳ quan trọng để thực hiện các mục tiêu cơ bản về phân phối đó là: Củng cố và gia tăng mức độ bao trùm của P&G Việt Nam, Đảm bảo sản phẩm được phân phối kịp thời, nhanh chóng, đầy đủ; Giảm chi phí vận chuyển, giao hàng; Cung cấp thông tin và tạo mối quan hệ gắn bó với khách hàng. Trên cơ sở đó, tôi xin đưa ra một vài giải pháp cụ thể về phân phối như sau:
2.3.1. Quản lý chặt chẽ hơn với từng khu vực thị trường
Trước hết cần thiết lập một hệ thống dữ liệu về thị trường thuộc công ty chi tiết đến từng khách hàng (Danh sách khách hàng) với những nội dung chính như: Địa điểm cửa hiệu, Quy mô cửa hiệu, Sản phẩm kinh doanh, Doanh số mua hàng, Chu kỳ mua hàng, Thông tin về chủ cửa hiệu và nhân viên phân phối phụ trách, Tuyến phân phối (địa chỉ điểm phân phối, kho hàng…). Những thông tin này được quản lý bằng máy tính, tạo thành một hệ thống cơ sở dữ liệu có tính tương tác đa chiều. Trên cơ sở đó các Quản lý khu vực có thể xây dựng kế hoạch bao trùm của các nhân viên bán hàng hợp lý sau mỗi quý. Danh sách khách hàng còn được sử dụng làm cơ sở để theo dõi các khách hàng mua hàng qua điện thoại, nhằm phát hiện những khách hàng tiềm năng để công ty có kế hoạch hỗ trợ cửa hiệu phát triển.
Nếu thực hiện được Danh sách khách hàng theo giải pháp này sẽ giúp bộ phận phân phối quản lý được một cách chặt chẽ những thông tin về tính chất, quy mô và tiềm năng của từng khu vực thị trường để từ đó có kế hoạch củng cố phát triển thị phần.
2.3.2. Tổ chức đội ngũ DDR: Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Lực lượng bán hàng của P&G Việt Nam gồm 2 đội ngũ nhân viên Đại diện Phân phối cho nhà phân phối (DSR) và Đại diện Bán hàng cho nhà phân phối (DDR). Trong đó nhân viên DDR được tổ chức để bán cho các cửa hiệu nhỏ, những nơi mà nhân viên DSR không thuận tiện giao hàng. Nhằm gia tăng mức độ bao trùm chủ động đưa hàng hoá đến cửa hiệu thì đội ngũ nhân viên DDR cần được tổ chức khác với các nhân viên DSR. Nhân viên DDR không tập trung vào bán hàng mà là xây dựng và phát triển khách hàng, còn mục tiêu bán hàng sẽ do nhân viên DSR đảm trách.
Cụ thể, mỗi nhân viên DDR chịu trách nhiệm bao trùm một số khách hàng nhất định trong Danh sách Khách hàng và đảm bảo những khách hàng này luôn có sản phẩm của P&G Việt nam. Việc bao trùm này sẽ được đánh giá dựa trên Kế hoạch bao trùm, báo cáo năng suất bán hàng và mực phân phối các loại sản phẩm. Hàng tháng Kế hoạch bao trùm sẽ được so sánh với Danh sách khách hàng để tránh việc nhân viên DDR bỏ sót khách hàng, đồng thời báo cáo năng suất bán hàng (cho biết tỉ lệ giữa số cửa hiệu bán được trên tổng số cửa hiệu đã ghé thăm) đảm bảo việc ghé thăm thường xuyên cũng như nỗ lực cung cấp hàng cho khách hàng của nhân viên DDR.
Với những khu vực có nhiều cửa hiệu nhỏ như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương,… công ty có thể phân chia đội ngũ DDR thành hai nhóm: Nhân viên DDR phát triển khách hàng và Nhân viên DDR bán hàng. Với nhân viên DDR phát triển khách hàng thì đối tượng khách hàng là những cửa hiệu nhỏ, tần suất ghé thăm cửa hàng khoảng 1-2 lần trong tháng hoặc giao hàng qua điện thoại và có mục tiêu là Phổ biến sản phẩm, duy trì mối quan hệ, tìm kiếm thêm khách hàng mới. DDR bán hàng thì là đội ngũ bán hàng có tần suất ghé thăm cửa hàng lớn hơn khoảng 4 lần mỗi tháng, xác định mục tiêu chung là duy trì mối quan hệ nhưng cần phân phối và bán hàng hiệu quả do các cửa hàng áp dụng là những cửa hàng có doanh số cao hơn và tần suất mua hàng lớn hơn so với đối tượng khách hàng của đội ngũ DDR phát triển khách hàng.
2.3.3. Phương thức giao hàng : Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Giải pháp về phương thức giao hàng sẽ làm tăng hiệu quả bán hàng của các nhân viên Đại diện Bán hàng cho nhà phân phối (DDR) đồng thời giảm chi phí do bổ sung nhân sự. Xem xét cụ thể công việc bao trùm hàng ngày của nhân viên bán hàng gồm việc ghé thăm các cửa hiệu để ghi nhận đơn đặt hàng, sau đó cùng với lái xe chở hàng chuẩn bị hàng hoá và giao cho khách hàng. Công tác phân phối nên được chia thành 3 công đoạn tách biệt để giảm thời gian ghé thăm mỗi cửa hàng của nhân viên, từ đó nâng cao năng suất bán hàng. Cụ thể như sau:
- Ghi nhận đơn hàng: Nhân viên Đại diện bán hàng cho nhà phân phối (DSR) sẽ tập trung vào việc ghi nhận đơn hàng không cần giao hàng ngay trong ngày mà có thể hẹn khách hàng giao vào ngày hôm sau.
- Chuẩn bị hàng hoá: Dựa trên đơn hàng đã ghi nhận, công việc chuẩn bị hàng nên được tiến hành vào thời gian còn lại trong ngày để sẵn sàng cho việc giao hàng ngày tiếp theo. Việc chuẩn bị hàng hoá theo đơn hàng được thực hiện sau khi nhân viên DSR đã giao hàng theo các đơn hàng của ngày trước đó.
- Giao hàng: Toàn bộ việc giao hàng được thực hiện theo lịch hẹn trình tự từng đơn hàng đã ghi nhận vào ngày tiếp theo và thông thường các DSR nên giao hàng ở những cửa hiệu mặt đường thuận lợi cho việc giao thông, còn những cửa hiệu nhở hơn, sâu hơn sẽ tiến hàng giao trực tiếp sau đó.
Chúng ta có thể phân tích hiệu quả của đề xuất này như sau: Thời gian ghé thăm một cửa hiệu trung bình khoảng 15 phút bao gồm cả 3 công việc như trên, như vậy sẽ mất hơn 6h làm việc liên tục tính cho một nhân viên DSR bán 25 cửa hiệu trong ngày. Điều này không hiệu quả do quy định lưu thông xe tải tại các thành phố lớn. Nếu việc ghi nhận đơn hàng được tiến hành tập trung sẽ chỉ chiếm khoảng 1/3 thời gian bán hàng của một nhân viên DSR nếu đi riêng (khoảng 3 giờ cho 25 cửa hiệu 1 ngày), trong khi đó xe tải sẽ chịu trách nhiệm giao hàng cho các đơn hàng được ghi nhận từ ngày trước đó (khoảng 12-15 cửa hiệu). Thời gian tiếp theo đủ và hiệu quả cho nhân viên DSR và xe tải cùng đi giao những cửa hiệu còn lại, đồng thời chuẩn bị tiếp hàng cho những đơn hàng ngày sau đó. Như vậy công tác giao hàng sẽ được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả, đảm bảo kế hoạch bao trùm mỗi ngày.
2.3.4. Phát triển mạng lưới phân phối hiệu quả:
Với mục tiêu tạo một mạng lưới phân phối hiệu quả công ty nên đầu tư thiết lập thêm những điểm phân phối mới giúp giảm thời gian và chi phí vận chuyển, nâng cao năng suất phân phối hàng. Trong tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường hiện nay, để tranh thủ được tối đa khách hàng cho kế hoạch bao trùm sản phẩm của công ty, thì mỗi điểm phâm phối trong toàn mạng phân phối nên điều chỉnh phạm vi phục vụ trong vòng bán kính 5-7km để có thể quản lý chặt chẽ hơn, duy trì thường xuyên và liên tục một áp lực mạnh mẽ tác động lên thị trường theo kế hoạch phân phối của công ty, cũng như tạo điều kiện để khách hàng chủ động tiếp cận sản phẩm của công ty. Để quản lý hệ thống phân phối công ty nên lập Biểu đồ phân phối trong đó có xác định cụ thể những khu vực, phạm vi bán kính phục vụ của từng điểm phân phối nhằm tránh tình trạng phục vụ trùng lắp hoặc bỏ sót khách hàng.
2.4. Giải pháp về hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Để thu hút được sự chú ý của khách hàng và kích thích tiêu dùng nhiều hơn nữa, ngoài những giải pháp về sản phẩm, giá cả, phân phối P&G Việt Nam cần sáng tạo hơn nữa trong các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của mình.
2.4.1. Tăng cường hoạt động quảng cáo Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Hoạt động quảng cáo của P&G Việt Nam hiện nay nhìn chung vẫn còn khiêm tốn so với các đối thủ chính, các mẫu quảng cáo đặc biệt là quảng cáo truyền hình tuy được phát sóng trên nhiều kênh truyền hình cả nước, nhưng thời lượng của các đoạn phim quảng cáo còn ngắn (khoảng từ 15-30 giây) và tần số xuất hiện chưa thường xuyên nên chưa thật sự tạo ấn tượng đến người tiêu dùng.
Vì thế công ty cần tăng cường hơn nữa thời lượng của các mẫu quảng cáo, tập trung phát liên tục trong nhiều ngày, nhất là vào những giai đoạn tung sản phẩm mới (Ví dụ như quảng cáo Olay Total Effects của P&G Việt Nam hết sức thành công và chỉ sau một thời gian ngắn đã tạo được ảnh hưởng rất lớn đến đông đảo phụ nữ Việt Nam). Sau giai đoạn quảng cáo gây ấn tượng mạnh Công ty có thể chuyển sang hình thức quảng cáo thường xuyên với thời lượng và tần suất phát song trong ngày giảm xuống với mục đích tạo sự quen thuộc trong trí nhớ người tiêu dùng cả nước. Các đoạn phim quảng cáo mỗi thời kỳ phát triển của sản phẩm cần thay đổi ý tưởng để tăng tính sáng tạo và giàu sức thuyết phục hơn. P&G cần đầu tư nhiều vào nội dung quảng cáo để tạo sự thích thú nơi người xem và dẫn đến hành động, tránh để mẫu quảng cáo sản phẩm của công ty rơi vào nhàm chán, chìm trong rất nhiều những clip quảng cáo khác trên truyền hình.
Ngoài hình thức quảng cáo trên truyền hình, công ty cũng có thể tận dụng nhiều hơn nữa các hình thức quảng cáo trên báo, tạp chí thời trang, đời sống hàng ngày, hoặc trên radio và đặc biệt trên internet để giới thiệu sản phẩm.
Những hình thức quảng cáo mới, hiện đại như trên internet hiện chưa được P&G Việt Nam đầu tư khai thác. Bên cạnh đó, phương tiện quảng cáo công cộng cũng có những hiệu quả nhất định nếu được đầu tư hợp lý. Đó là các banner, poster bắt mắt, kích thước lớn, mẫu mã đẹp tại các cửa hiệu hoặc khu đô thị có mật độ dân cư cao, hay những chiếc xe giao hàng của công ty với những hình ảnh sản phẩm được sơn mạ phủ lên thành xe cũng dễ dàng tạo ấn tượng với người tiêu dùng.
2.4.2. Tăng cường thông tin đến khách hàng và người tiêu dùng
Qua khảo sát thí điểm tại khu vực quận 3 thành phố Hồ Chí Minh[9] có rất nhiều khách hàng phản ánh rằng họ muốn lấy hàng trực tiếp từ công ty để có nguồn hàng đảm bảo và có thể nhận được một số trang bị từ công ty, nhưng họ đều không biết phải liên lạc ở đâu để mua hàng. Thực trạng này đưa đến giải pháp là cần thiết lập một số điểm trưng bày giới thiệu sản phẩm với mục tiêu cụ thể như sau:
- Giúp khách hàng tiềm năng có thể nhận biết và tìm đến khi có nhu cầu mua hàng.
- Góp phần khuêch trương nhãn hiệu và xây dựng hình ảnh cho công ty.
Các điểm trưng bày và giới thiệu sản phẩm nên được đặt tại các trung tâm lớn, những khu vực có nhiều người qua lại, hoặc các chợ lớn trong các thành phố. Tại các điểm này sản phẩm của công ty sẽ được trang hoàng thật nổi bật, sử dụng những vật trang trí, bày biện có tính thẩm mỹ cao, kích thước lớn như các mô hình sản phẩm, panel, tranh ảnh nhiều màu sắc để thu hút sự chú ý của mọi người. Công ty có thể phối hợp các hiệu ứng của các phương tiện kỹ thuật hiện đại về âm thanh, ánh sáng, đồng thời ký những hợp đồng quảng cáo giới thiệu sản phẩm tại điểm trưng bày với các người mẫu nổi tiếng nhằm thu hút đặc biệt chú ý của khách hàng và người tiêu dùng. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Bên cạnh mục đích khuyếch trương nhãn hiệu, các điểm này cũng có thể được tổ chức như là nơi tập kết hàng cho nhân viên DDR trong khu vực giúp thuận tiện hơn cho quá trình bán hàng, nhằm tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời đây cũng là nơi ghi nhận trực tiếp mọi thắc mắc, khiếu nại của khách hàng về sản phẩm, giá cả, phân phối, khuyến mãi. Ngoài ra có thể là nơi tư vấn cho người tiêu dùng về cách sử dụng sản phẩm. Tuy nhiên những điểm trưng bày sản phẩm này không nên bán lẻ cho người tiêu dùng để tránh cạnh tranh trực tiếp với các khách hàng có thể dẫn đến mâu thuẫn quyền lợi
2.4.3. Tăng cường mối quan hệ với khách hàng
Việc tạo mối quan hệ tốt với khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong cạnh tranh. Vì tranh thủ được thiện cảm của khách hàng thì họ sẽ đồng ý trưng bày sản phẩm của công ty tại những vị trí dễ được người tiêu dùng nhìn thấy, cũng như khách hàng sẽ ưu tiên giới thiệu sản phẩm của P&G cho người tiêu dùng thay vì giới thiệu sản phẩm của công ty khác.
Tăng cường lợi nhuận trực tiếp cho khách hàng: Một trong những biện pháp tranh thủ sự hợp tác của khách hàng thường được sử dụng là mang lại cho khách hàng thêm lợi nhuận thông qua các hình thức chiết khấu, tặng kèm sản phẩm khi mua hàng, thưởng cho những khách hàng trưng bày sản phẩm đẹp và nổi bật.. Về mặt này P&G Việt Nam chưa thật sự vượt trội so với các đối thủ, nên công ty cần quan tâm hơn đến những chính sách với khách hàng như:
- Gia tăng chiếu khấu, hoa hồng bán hàng cho những người bán lẻ, khuyến khích họ bán sản phẩm cho P&G Việt Nam. Định mức thưởng dựa trên doanh số tích luỹ cho những khách hàng của nhân viên DDR[11] trong trường hợp doanh thu riêng từng tháng của những khách hàng này không đáng kể.
- Sử dụng mức chiết khấu theo doanh số mua hàng với những khách hàng sỉ cùng với những mức thưởng đặc biệt khi khách hàng sỉ đạt được một mức doanh số cao nào đó để kích thích đẩy mạnh việc bán hàng theo cách sáng tạo riêng của từng khách hàng.
Hỗ trợ phương tiện bán hàng: Riêng với việc khuyến khích khách hàng trưng bày sản phẩm, ngoài việc thưởng cho những khách hàng trưng bày tốt, Công ty cần hỗ trợ thêm những phương tiện trưng bày cho cửa hàng như các kệ, móc treo, tủ kính, tủ đựng sản phẩm…Việc cung cấp những phương tiện này nên được thực hiện nhanh chóng, thủ tục đơn giản, gọn nhẹ vì đây cũng là một trong những biện pháp nhằm quảng bá hình ảnh của công ty đến người tiêu dùng.
Tạo sự gắn bó với khách hàng: Công ty cần có sự quan tâm tới các khách hàng lâu năm nhằm tạo sự gắn bó của các khách hàng. Biện pháp thực hiện có thể là thành lập những câu lạc bộ khách hàng. Các khách hàng mua sản phẩm từ nhân viên bán hàng của Công ty sẽ được cấp thẻ hội viên câu lạc bộ và tính điểm theo doanh số mua hàng mỗi lần. Hệ thống khách hàng sẽ được phân cấp theo khách hàng sỉ, lẻ, lớn, nhỏ…để có những chính sách hợp lý. Những khách hàng là hội viên câu lạc bộ sẽ được cung cấp vật liệu trưng bày, trang trí từ công ty và tuỳ theo số điểm tích luỹ sẽ được áp dụng chính sách chiết khấu đặc biệt…Đối với các khách hàng thường xuyên và doanh số lớn công ty có thể tặng vé du lịch, quà thưởng, giấy chứng nhận… hoặc hỗ trợ nâng cấp cửa hàng. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Nâng cao kỹ năng bán hàng cho khách hàng: Khách hàng của P&G Việt Nam không phải là người trực tiếp sử dụng mà là trung gian đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, nên việc cung cấp thông tin cho khách hàng về sản phẩm là rất cần thiết, giúp khách hàng nắm rõ hơn về sản phẩm và có thể tư vấn cho người tiêu dùng. Để cung cấp thông tin cho khách hàng, công ty có thể gửi trực tiếp những catalogue tóm tắt giới thiệu sản phẩm và cách sử dụng cho từng cửa hàng. Hoặc công ty có thể in những thông tin dưới dạnh hình ảnh đẹp trên những poster lớn dán tại các cửa hiệu… Đối với những thông tin về giá trị sản phẩm, P&G Việt Nam nên giải thích rõ về chất lượng sản phẩm của mình: hệ thống quản lý chất lượng tốt, sản xuất không ảnh hưởng tới môi trường, nguyên liệu ngoại nhập…để làm cho khách hàng hiểu những lợi ích có được từ sản phẩm. Theo đó, khi hướng dẫn người tiêu dùng mua hàng, họ sẽ là những người trực tiếp quảng bá cho sản phẩm của công ty
2.4.4. Đẩy mạnh kích thích tiêu thụ hướng vào người tiêu dùng:
Hiện nay, hoạt động kích thích tiêu thụ của công ty tập trung vào đối tượng là khách hàng là các chủ cửa hiệu, các siêu thị phân phối như: khuyến mãi, tổ chức trưng bày, giới thiệu sản phẩm, thực hiện chiết khấu trực tiếp…Những hình thức xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh hướng trực tiếp vào người tiêu dùng như cào trúng thưởng, tặng quà, giảm giá…còn chưa được tập trung nhiều và hiệu quả. Công ty nên áp dụng những hình thức kích thích tiêu thụ có thể mang lại trực tiếp quyền lợi cho người tiêu dùng. Ví dụ để quảng cáo cho các sản phẩm chăm sóc, công ty có thể tung ra những đợt khuyến mãi rầm rộ như: người tiêu dùng có thể sưu tập đầy đủ nhãn mác dầu gội và dầu xả Rejoice để được ép tóc, uốn tóc dưỡng tóc miễn phí tại các cửa hàng thời trang tóc nổi tiếng.
Bên cạnh đó, công ty có thể sáng tạo những hình thức kích thích tiêu thụ bằng cách tác động vào giá trị thuộc đời sống tinh thần của người tiêu dùng như thành lập các câu lạc bộ người tiêu dùng liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm cao cấp của P&G. Các câu lạc bộ này sẽ tạo sự khác biệt cho người tiêu dùng, giá trị của sản phẩm sẽ tạo thương hiệu riêng cho người tiêu dùng sản phẩm đó. Trong hành vi tiêu dùng của mỗi người, yếu tố tâm lý liên quan đến sức mạnh thương hiệu có tác động rất lớn đến lựa chọn mua hàng. Mỗi câu lạc bộ nhãn hiệu tiêu dùng sẽ giúp phân biệt đẳng cấp của hội người tiêu dùng tham gia trong đó. Và người ta không ngần ngại khoe ra sự lựa chọn sản phẩm của mình khi sản phẩm đó tạo nên sức mạnh thương hiệu riêng cho họ. Chúng tạo ra cho người tiêu dùng những niềm tin vào giá trị tinh thần khi sử dụng sản phẩm nhiều hơn là chỉ đơn thuần làm cho họ thấy chúng là những sản phẩm tốt.
Việc mở rộng bán hàng trực tiếp cho các tổ chức, tập thể người tiêu dùng cũng là một trong những biên pháp kích thích tiêu dùng hiệu quả. Hiện nay có rất nhiều đơn vị tập thể lao động lớn, nhưng do điều kiện làm việc trong suốt giờ hành chính hoặc theo ca nên những công nhân viên không có thời gian mua những mặt hàng thiết yếu cho cá nhân và gia đình mình. P&G Việt Nam có thể tổ chức đưa hàng đến bán trực tiếp cho những tập thể này. Ví dụ như đến các đơn vị nhà trẻ để bán tã giấy Pamper, đến các xí nghiệp may, dệt có hàng ngàn công nhân nữ lao động để bán bột giặt dầu gội đầu… Doanh số cho mỗi lần bán sẽ rất khả quan đồng thời việc phổ biến sản phẩm cũng đạt hiệu quả tích cực do số lượng người tiêu dùng ở những tổ chức này rất lớn.
Trên quan điểm nhìn nhận và đánh giá khách quan, tôi đã trình bày các giải pháp chung và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing mix của P&G Việt Nam. Hi vọng qua đó toàn thể bạn đọc có thể tham khảo những ý kiến riêng của bản thân người viết đồng thời rút ra được những nhận định toàn diện hơn về tổng thể hoạt động Marketing mix của công ty P&G Việt Nam.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
Hoạt động Marketing mix đóng vai trò rất quan trọng tạo nên swcs mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp. Chiến lược Marketing Mix đúng đắn và hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển sản phẩm, nâng cao thương hiệu trong thị hiếu tiêu dùng, giúp sản phẩm được phân phối dễ dàng, hiệu quả nhất với khách hàng và người tiêu dùng, góp phần nâng cao doanh số và thực hiện được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động Marketing Mix của P&G Việt Nam được nhìn nhận, phân tích từ việc tổng hợp các yếu tố tác động từ trong và ngoài doanh nghiệp, nên quá trình phản ánh đảm bảo được tính khách quan và toàn diện. Qua quá trình nghiên cứu có thể thấy, hoạt động Marketing Mix của Công ty được xây dựng và tổ chức theo mô hình chung của tập đoàn P&G toàn cầu nên được tổ chức rất thống nhất và chặt chẽ. Tuy nhiên những chiến lược trong từng yếu tố cụ thể lại có những cơ sở áp dụng riêng tuỳ theo mục tiêu hướng tới của Công ty hướng vào đối tượng và phân khúc thị trường không giống nhau tại Việt Nam. Vì vậy, những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix cũng được đề xuất theo từng điều kiện áp dụng riêng biệt với từng đối tượng khách hàng, từng phân đoạn thị trường cũng như từng thời điểm khác nhau.
Có thể kết luận hoạt động Marketing Mix góp phần không nhỏ trong việc giành lấy lợi thế cạnh tranh, tạo sức mạnh tổng thể cho P&G Việt Nam. Để phát triển hơn nữa Công ty cần thiết phải có sự quan tâm thích đáng để tiếp tục phát huy những điểm mạnh, khắc phục và hạn chế những điểm yếu, khó khăn còn tồn tại để luôn khẳng định vị trí của mình là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực hoá chất tiêu dùng tại thị trường Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing mix Công ty Việt Nam.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Hoạt động marketing mix của công ty P&G Việt Nam

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com