Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Nghiên cứu hoạt động marketing – mix tại công ty Phương Nam Digital dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
PHẦN I: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Phương Nam Digital là đối tác chính thức của Google tại Việt Nam. Công ty cung cấp các giải pháp toàn diện và tập trung về marketing, đặc biệt là digital marketing như: quảng cáo Google, thiết kế website, email marketing, PR báo chí, quảng cáo hiển thị, TVC, truyền thông trên các mạng xã hội, quảng cáo – ứng dụng trên mobile, tổ chức sự kiện,….Công ty nghiên cứu, phân tích, đưa ra chiến lược, quản lý thực hiện và theo dõi hiệu quả. Phương Nam Digital đang nỗ lực mở rộng và phát triển hệ thống digital cùng với việc sáng tạo nhiều công cụ marketing mới nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho người dùng.
Hiện nay, trước xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới để có thể tồn tại và phát triển trong một thế giới năng động, trước tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thương trường thì một trong những yếu tố có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó là công cụ Marketing. Trong những năm qua, công ty Phương Nam Digital cũng đã phần nào chú trọng đến công tác marketing của mình để khuyến khích khách hàng tiêu thụ các dịch vụ do Công ty cung cấp, giữ vững và phát triển thêm thị trường của Công ty với mục tiêu chất lượng của mình là: “thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng và đáp ứng vượt hơn sự mong đợi của khách hàng” Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Thế nhưng vì trong thời gian thực tập tại công ty tôi nhận thấy hoạt động marketing – mix của công ty chưa thật sự hoàn thiện. Do sự phát triển bùng nổ của marketing online trong thời gian gần đây, càng nhiều doanh nghiệp mong muốn ứng dụng các hình thức marketing online vào việc giới thiệu sản phẩm , xúc tiến bán hàng cũng như PR cho công ty của mình. Vì thế trong những năm gần đây công ty phát triển rất nhanh chóng nên nhất thời hoạt động marketing – mix của công ty còn nhiều bất cập, vẫn chưa bắt kịp đà phát triển của công ty. Xuất phát từ điều đó, với mong muốn đóng góp ý kiến cũng như đưa ra những giải phải nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing – mix tại công ty, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hoạt động marketing – mix tại công ty Phương Nam Digital”
Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:
===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Luận văn tập trung xoay quanh việc phân tích hoạt động marketing-mix của công ty Phương Nam Digital. Thông qua quá trình phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng của các nhân tố lên hoạt động marketing. Để từ đó, đưa ra giải pháp thích hợp góp phần nâng cao hoạt động marketing của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Làm rõ được bản chất của hoạt động marketing – mix trong thực tế, so sánh giữa lý thuyết được học tại trường và thực tế về hoạt động marketing – mix tại công ty.
- Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá thực trạng của hoạt động marketing – mix.
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của công ty.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện và hoàn thành khóa luận này tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu đã được học và một số phương pháp khác như sau:
- Phương pháp thu thập số liệu, tư liệu: phương pháp này nhằm thu thập nhưng tài liệu có liên quan đến đề tài cần nghiên cứu. Những tài liệu này phải có cơ sở xác thực, đúng sự thật, đảm bảo tính đáng tin cậy của bài báo cáo.
- Phương pháp tổng hợp, mô tả và phân tích để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp định tính, thông kê để tính toán và nhìn vào số liệu để đánh giá, nhận xét.
1.4 Phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Không gian: Tại công ty Phương Nam Digital
Thời gian: Khảo sát dựa trên các số liệu từ năm 2022 đến năm 2024
Do giới hạn về mặt thời gian cũng như chưa có kinh nghiệm thực tế, nên trong phần phân tích nội bộ của công ty Phương Nam Digital, tôi chỉ tập trung đi sâu vào phân tích sản phẩm, giá, phân phối và các hoạt động xúc tiến là chủ yếu nhằm đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing – mix tại công ty.
1.5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mục lục, phụ lục khóa luận gồm 6 phần chính:
- Phần I: Giới thiệu chung về đề tài
- Phần II: Cơ sở lý luận về marketing mix
- Phần III: Giới thiệu công ty thực tập
- Phần IV: Kết quả nghiên cứu
- Phần V: Kết luận và đề nghị
- Phần VI: Tài liệu tham khảo
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về Marketing
Theo AMA (American Marketing Association, 1985): “Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức”. Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Theo Groroos (1990): “Marketing là hoạt động thiết lập, duy trì và cũng cố lâu dài những mối quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên. Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và thỏa mãn những điều hứa hẹn”.
Theo Philip Kotler – giáo sư Marketing của Mỹ định nghĩa (1994): “Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi”.
Như vậy một cách tổng quát, marketing có thể được xem như quá trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với những người khác.
1.1.2 Khái niệm Marketing dịch vụ
Theo Krippendoir định nghĩa : “Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm hiểu đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu đã lựa chọn và xác định bằng quá trình phân phối các nguồn lực của các tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu đó. Marketing được xem xét trong sự năng động của mối quan hệ qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ của công ty, nhu cầu của người tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh”.
1.1.3 Khái niệm Marketing mix
Marketing mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn. Các công cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường. Có thể nói Marketing mix là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức.
Các công cụ Marketing Mix 7P cho marketing dịch vụ bao gồm: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion), con người (People), quy trình (Process) và chứng cứ hữu hình (Physical Evidence).
1.2 Vai trò của Marketing Mix đối với hoạt động doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, loại bỏ sản phẩm yếu kém.
Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động.
Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, và phân phối hàng hóa dịch vụ.
Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khách hàng khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi.
Hoạch định con người: Con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty. Marketing dịch vụ đưa ra các tiêu chí khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng.
Hoạch định chứng cứ hữu hình: Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ. Tạo ra các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình.
Hoạch định quy trình: Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía cung cầu. Một quy trình hiệu quả để hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ.
1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động Marketing Mix của công ty Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
1.3.1 Môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Dân số
Môi trường dân số bao gồm một tập hợp các yếu tố như: quy mô dân số, mật độ dân số, cơ cấu (tuổi tác, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp), tốc độ tăng và sự phân bố của dân số trong mối quan hệ với các nhân tố xã hội như biên giới địa lý, quá trình đô thị hóa.
Dân số của các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đang ngày càng tăng và phạm vi thành phố không ngừng mở rộng. Sự phát triển của các khu đô thị cũng kéo theo nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng mạnh. Quy mô gia đình của người Việt Nam cũng ngày càng nhỏ, tuổi thọ bình quân tăng cũng dẫn đến cơ cấu nhu cầu tiêu dùng thay đổi. Trình độ văn hóa của người dân tăng lên đòi hỏi doanh nghiệp phải có những phương thức và công nghệ làm marketing mới.
Đó là các khía cạnh được những người làm marketing quan tâm nhiều nhất bởi nó liên quan trực tiếp đến con người và con người chính là tác nhân để tạo ra thị trường.
1.3.1.2 Kinh tế
Môi trường kinh tế là một tập hợp gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngân hàng, tốc độ đầu tư, thu nhập bình quân đầu người. Từng yếu tố này vận động biến đổi có thể gây nên thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp và đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động thích ứng.
1.3.1.3 Tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các tài nguyên thiên nhiên được xem là những nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Môi trường tự nhiên tác động tới hoạt động marketing bao gồm không chỉ những nguồn lực từ tài nguyên thiên nhiên có thể sử dụng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ mà còn cả những đòi hỏi phải bảo vệ môi trường sống xung quanh nói chung. Từng yếu tố tự nhiên sẽ tác động đến sự định hình chiến lược trong kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, cũng như phát triển các biện pháp marketing cụ thể nói riêng. Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
1.3.1.4 Khoa học và Công nghệ
Khoa học và công nghệ là một lực lượng mang tầm quan trọng lớn, quyết định số phận con người. Khoa học là sự tích lũy kiến thức về con người và môi trường, trong khi đó công nghệ là áp dụng các kiến thức và tri thức cho mục tiêu thực tiễn. Khoa học và công nghệ có thể cách mạng hóa các ngành, đưa ra những thành tựu tiên tiến mang những lợi ích cho tương lai nhân loại, đồng thời cũng gây ra rất nhiều hậu quả to lớn và lâu dài mà không phải bao giờ cũng thấy trước được. Như những thay đổi khác trong môi trường marketing, sự tăng tri thức khoa học và tiến bộ công nghệ có thể cách mạng hóa thậm chí triệt tiêu cả một ngành.
Vì khoa học và công nghệ có thể ảnh hưởng tới toàn ngành, vì thế, các nhà hoạt động marketing phải theo dõi xu thế chủ chốt trong khoa học công nghệ và điều chỉnh hoạt động marketing mix sao cho phù hợp.
1.3.1.5 Chính trị – Pháp luật
Môi trường Chính trị – Pháp luật có thể tác động mạnh mẽ đến những quyết định marketing của một doanh nghiệp. Môi trường này bao gồm: mức độ ổn định chính trị, luật lệ, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp gồm các bộ luật và quy định, các nhóm xã hội có uy tín có ảnh hưởng đến các tổ chức cá nhân, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động marketing của doanh nghiệp.
1.3.1.6 Văn hóa
Văn hóa gồm tất cả mọi thứ gắn liền với xu thế hành vi cơ bản của con người. Khi con người lớn lên trong một xã hội cụ thể và chính xã hội đó đã trao dồi những quan điểm cơ bản của họ, hình thành nên những giá trị và chuẩn mực đạo đức chung. Theo Philip Kotler: “Những giá trị văn hóa cơ bản của một xã hội được thể hiện qua thái độ của con người đối với bản thân mình, đối với người khác, đối với các thể chế tồn tại trong xã hội, đối với toàn xã hội, tự nhiên và vũ trụ”. Vì thế, hoạt động marketing trên một thị trường trong phạm vi một xã hội phải phù hợp với những giá trị văn hóa tương ứng của xã hội đó.
1.3.2 Môi trường vi mô Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
1.3.2.1 Doanh nghiệp
Trong việc thiết kế một kế hoạch marketing cho doanh nghiệp, bộ phận marketing phải chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty đồng thời phải hợp tác với những bộ phận khác trong doanh nghiệp như bộ phận nghiên cứu và phát triển, nhân sự, vật tư, tài chính và kế toán của doanh nghiệp đó….
1.3.2.2 Nhà cung ứng
Là những cá nhân hoặc tổ chức cung cấp các nguồn lực (có thể là sản phẩm, dịch vụ, nguyên nhiên liệu và nguồn nhân lực) cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp. Sự tăng giá hay khan hiếm các nguồn lực này trên thị trường có thể ảnh hưởng rất nhiều đến các hoạt động marketing của doanh nghiệp.
Các nhà cung ứng bảo đảm nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh sản phẩm. Các nhà quản trị marketing cần phải nắm bắt được khả năng của các nhà cung ứng cả về chất lẫn về lượng.
1.3.2.3 Các trung gian marketing
Các trung gian marketing có trách nhiệm giúp doanh nghiệp truyền thông, bán và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng. Đó có thể là các trung gian phân phối công ty cung ứng dịch vụ marketing như quảng cáo, nghiên cứu thị trường, các cơ sở vật chất phục vụ phân phối hay các tổ chức tài chính.
1.3.2.4 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố tạo nên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ những khách hàng của mình.
Nhìn chung có những khách hàng sau: Người tiêu dùng, nhà sản xuất, trung gian phân phối, các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp phi lợi nhuận, khách hàng quốc tế.
1.3.2.5 Đối thủ cạnh tranh Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Mỗi doanh nghiệp tùy hoàn cảnh có những hình thức đối thủ cạnh tranh khác nhau. Cơ bản có bốn loại như sau: Đối thủ cạnh tranh về ước muốn, đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm, đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm, đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm.
1.3.2.6 Công chúng
Công chúng là bất kỳ nhóm nào quan tâm thực sự hay sẽ quan tâm đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Công chúng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ lực của công ty đang phục vụ thị trường. Công chúng bao gồm: Giới tài chính, giới truyền thông, giới công quyền, giới địa phương, các tổ chức xã hội, công chúng rộng rãi, công chúng nội bộ.
1.4 Mô hình Marketing Mix
1.4.1 Sản phẩm (Product)
Trong mắt các nhà marketing thì “Sản phẩm là tất cả những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng” hay nói cách khác sản phẩm là tập hợp các lợi ích để phục vụ cho con người.
Qua đó, chúng ta có thể thấy, sản phẩm là những cái có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Hàng hoá là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua bán. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng. Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống Marketing – mix. Chất lượng của sản phẩm được đo lường giữa chất lượng khách hàng kì vọng và chất lượng khách hàng mong đợi. Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm không như kì vọng thì khách hàng sẽ cảm thấy bất mãn.
Ngược lại, khi chất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi hoặc vượt quá sự mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và tin tưởng. Chất lượng thật sự của hàng hoá do nhà sản xuất cung cấp thường khác với chất lượng khách hàng cảm nhận được.Nhưng chất lượng mà khách hàng cảm nhận mới thực sự là yếu tố quan trọng. Chính vì thế doanh nghiệp cần phải xây dựng một chính sách sản phẩm phù hợp. Chính sách sản phẩm này đòi hỏi phải thông qua những quyết định phù hợp với nhau về từng đơn vị hàng hoá, chủng loại hàng hoá và danh mục hàng hoá
1.4.1.1 Các thành phần của một sản phẩm dịch vụ Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Cấp độ thứ nhất dịch vụ cơ bản (core service): Là dịch vụ thỏa mãn nhu cầu chính của khách hàng, là lý do chính để khách hàng mua dịch vụ. Dịch vụ cơ bản sẽ trả lời câu hỏi: Về thực chất khách hàng mua gì?, khách hàng không mua một dịch vụ, mà mua một lợi ích mà nó mang lại.
Cấp độ thức hai dịch vụ thứ cấp (secondary service): Tương ứng với cấp sản phẩm hữu hình và sản phẩm nâng cao. Nói cách khác dịch vụ thứ cấp là sự kết hợp của cả yếu tố hữu hình và vô hình.
1.4.1.2 Quá trình phát triển sản phẩm trong marketing dịch vụ
- Xâm nhập thị trường: Tăng khối lượng dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện tại.
- Mở rộng thị trường: Tìm những khách hàng mới cho dịch vụ hiện tại.
- Phát triển dịch vụ: Đưa dịch vụ mới vào thị trường hiện tại.
- Đa dạng hóa: Đưa dịch vụ mới vào thị trường mới.
1.4.1.3 Chu kì sống của sản phẩm
Giới thiệu (introduction): Là giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường, trong giai đoạn này sản phẩm tiêu thụ chậm, lợi nhuận không có vì tốn nhiều cho quảng cáo, giới thiệu, nhiều người chưa biết.
Tăng trưởng (growth): Là thời kỳ mà sản phẩm thị trường chấp nhận và được tiêu thụ mạnh, lợi nhuận gia tăng đáng kể.
Trưởng thành (maturity): Giai đoạn trưởng thành là thời kỳ tiêu thụ chậm, doanh thu giảm do sản phẩm đã được hầu hết các khách hàng tiềm ẩn đã mua. Lợi nhuận không tăng hay bị giảm sút chút ít đồng thời tăng chi phí mạnh.
Suy thoái: Là thời kỳ mức tiêu thụ bị giảm nhanh, doanh thu sụt giảm đi đôi với lợi nhuận giảm.
Sơ đồ 2. 1: Chu kì sống của sản phẩm dịch vụ
1.4.2 Giá (Price) Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
1.4.2.1 Các phương pháp định giá
Định giá dựa vào chi phí : Đây là phương pháp đơn giản nhất. Phương pháp này chúng ta cộng thêm một phần lợi nhuận tiêu chuẩn vào chi phí sản phẩm. Phần lợi nhuận này thay đổi theo loại sản phẩm, dịch vụ.
- Định giá căn cứ vào nhu cầu: Cận trên của dịch vụ là mức giá cao nhất mà khách hàng có thể trả. Trên thực tế, các khách hàng khác nhau có thể đặt các mức giá trần khác nhau cho cùng một dịch vụ.
- Định giá theo đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh từ các dịch vụ cùng loại (cạnh tranh trực tiếp) và cạnh tranh từ các dịch vụ thay thế (cạnh tranh gián tiếp).
- Định giá theo lợi nhuận mục tiêu : Trong phương pháp này, nhà sản xuất phải xem xét các mức giá khác nhau và ước đoán sản lượng hòa vốn, khả năng về cầu, và lợi nhuận đơn vị sản phẩm, dịch vụ để xác định tính khả thi của lợi nhuận mục tiêu.
Định giá sản phẩm mới
- Chiến lược định giá hớt váng
Hầu hết các DV mới hoàn toàn ban đầu đều được nhằm vào đoạn thị trường là “những khách hàng ưa đổi mới”. Đây là những khách hàng có khả năng thanh toán và thích đi tiên phong trong tiêu dùng sản phẩm, DV mới. Tiếp sau nhóm khách hàng này là “nhóm khách hàng chấp nhận sớm”. Sau nữa là “nhóm khách hàng đa số chấp nhận sớm”. Và “nhóm đa số muộn màn” chỉ chấp nhận DV khi DV ở vào giai đoạn chín muồi. Nhóm cuối cùng là “nhóm khách hàng bảo thủ” chỉ chấp nhận DV mới khi nó trở nên phổ biến hay khi giá cả đã giảm đáng kể.
Chiến lược định giá hớt váng có mục tiêu đặt mức giá cao nhất có thể từ “nhóm khách hàng ưa đổi mới”. Khi lượng khách hàng mua đạt mức bão hoà, giá lại phải giảm xuống để nhằm vào “nhóm khách hàng chấp nhận sớm”. Cứ như vậy giá sẽ giảm dần cho các nhóm khách hàng tiếp theo sau.
- Chiến lược định giá bão hòa Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Nhiều DV mới được triển khai không phải là loại DV mới hoàn toàn, mà chỉ là DV tương tự với DV đang được cung cấp của các đối thủ cạnh tranh. Do vậy, DV mới đó không có nét đặc thù nào hơn so với DV đang có trên thị trường, thì chiến lược giá thấp ban đầu có thể được sử dụng để lôi kéo khách hàng đến với mình (mặc dù có thể họ đang sử dụng DV của các đối thủ cạnh tranh). Sau đó lại có thể tăng giá để giảm bớt phần lỗ và thu được lợi nhuận
Muốn vậy, công ty phải thực thi các chính sách xây dựng lòng trung thành của khách hàng. Để thực hiện được chiến lược giá bão hoà, cần hiểu rõ hành vi mua của khách hàng trong thị trường mục tiêu, đặc biệt là:
Mức độ hiểu biết của khách hàng về giá đối với các DV
Phạm vi mà nhà cung cấp DV có thể tăng giá trên cơ sở các giá trị bổ sung cho DV ban đầu.
- Định giá cho gói DV
Định giá theo gói DV là kiểu định ra một giá chung cho một gói gồm hai hay nhiều hơn các DV. Đây là cách thường làm để bán kèm các DV. Cách định giá kiểu này rất quan trọng đối với lĩnh vực DV vì hai lý do sau đây:
Chi phí cố định cao so với chi phí biến đổi là đặc trưng của nhiều ngành DV. Điều này làm cho việc phân bổ chi phí chung cho các DV khó khăn nếu có nhiều DV (nếu tính giá riêng biệt).
- Thường có sự phụ thuộc giữa các DV khác nhau của một nhà cung cấp DV
- Định giá theo gói DV khác nhau thường dùng để xây dựng mối quan hệ với khách hàng.
1.4.3 Kênh phân phối (Place)
Khái niệm: Kênh phân phối là một tập hợp các công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ (tiêu dùng hay công nghiệp) từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
1.4.3.1 Phân phối trực tiếp Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Nhìn chung dịch vụ là một dạng sản phẩm vô hình và phải được trải nghiệm theo thời gian. Do đó việc phân phối dịch vụ không đơn thuần là triển khai sản phẩm qua một chuỗi phân phối bắt đầu từ nhà sản xuất và kết thúc là người tiêu dùng, như trong trường hợp phân phối hàng hóa.Trên thực tế nhiều dịch vụ được phân phối trực tiếp từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng.
Trái với kênh phân phối của hàng hóa, kênh phân phối cho dịch vụ thì thường trực tiếp. Có nghĩa là người chủ dịch vụ bán trực tiếp và tương tác trực tiếp đến khách hàng.
Chúng ta không thể sở hữu dịch vụ, do đó hầu hết các dịch vụ đều không được chủ quyền hóa khi được chủ dịch vụ triển khai thông qua các kênh phân phối. Cũng bởi vì bản chất của dịch vụ rất khó có thể hình dung và dễ bị nhầm lẫn, tính chất tồn trữ hàng hóa cũng không tồn tại, do đó việc xây dựng các kho trữ là không cần thiết.
1.4.3.2 Phân phối gián tiếp
Mặc dù nhiều chức năng mà những nhà trung gian cung cấp cho các công ty sản xuất hàng hóa không thích hợp cho dạng công ty dịch vụ, nhưng họ vẫn có thể hỗ trợ việc phân phối dịch vụ và thực hiện một vài chức năng quan trọng cho người chủ dịch vụ.
Trước tiên, họ có thể hợp tác sản xuất dịch vụ, đưa ra những lời cam kết về dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng. Những nhà trung gian cung cấp dịch vụ cũng có thể hiện thực hóa dịch vụ tại thị trường địa phương, tạo nên sự thuận tiện về thời gian và nơi mua cho khách hàng. Một vài trường hợp những nhà trung gian đại diện cho nhiều người chủ dịch vụ, như dịch vụ du lịch lữ hành và đại lý bảo hiểm, thì họ có thể đóng vai trò như các nhà buôn bán lẻ. Những loại trung gian chủ yếu được dùng trong phân phối dịch vụ chính là:
Những tổ chức kinh doanh được nhượng quyền thương mại: Là những cửa hàng được cấp phép bởi chủ dịch vụ để phân phối một dịch vụ duy nhất đã được tạo ra hoặc đã được phổ biến.
Đại lý: Đại lý là người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện giao dịch với khách hàng. Họ nhận được khoản hoa hồng hoặc thù lao do bên sử dụng trả theo hợp đồng đã ký kết.
Người môi giới: Là người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ làm nhiệm vụ chắp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng môi giới.
Sơ đồ 2. 2 Kênh phân phối điển hình cho dịch vụ
1.4.3.3 Chức năng kênh phân phối Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Là người đồng sản xuất với nhà cung cấp dịch vụ, các trung gian có vai trò hỗ trợ cho các dịch vụ sẵn có để khách hàng tiêu dùng tại các địa điểm và thời gian phù hợp với khách hàng. Trong một số trường hợp khác, các trung gian có thể đóng vai trò chính trong quá trình tạo ra dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Các trung gian giúp cho nhà cung cấp dịch vụ mở rộng mạng lưới tại các khu vực khác nhau, đồng thời giảm chi phí, do vậy tăng khả năng cạnh tranh cho nhà cung cấp dịch vụ.
Các trung gian thường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng tại các điểm giao dịch. Do vậy công tác tư vấn của trung gian khi khách hàng lựa chọn có tác động lớn đến quyết định mua của khách hàng.
Khách hàng thường ưu thích mua dịch vụ từ các trung gian có nhiều dịch vụ cùng loại của đối thủ cạnh tranh, vì vậy họ có nhiều cơ hội lựa chọn hơn là mua dịch vụ trực tiếp từ nhà cung cấp.
Trung gian có thể chia sẽ rủi cho với nhà cung cấp trong các trường hợp khi trung gian đóng góp vốn đầu tư cơ sở vật chất tại điểm giao dịch, hoặc được quyền chia sẽ lợi nhuận với nhà cung cấp.
Sử dụng các trung gian độc lập, nhà cung cấp dịch vụ có thể dùng vốn để đầu tư vào thiết bị trong quá trình sản xuất chính, do vậy có thể nâng cao khả năng cạnh tranh.
1.4.4 Hoạt động xúc tiến (Promotion)
Khái niệm: Xúc tiến thương mại là hành động thông báo, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ, cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp. Nhờ chiêu thị mà doanh nghiệp có thể bán ra nhiều hơn và nhanh hơn.
1.4.4.1 Quảng cáo
Khái niệm: Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng.
1.4.4.2 Quan hệ công chúng Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm, dịch vụ trước các giới công chúng.
Đặc trưng của quan hệ công chúng: Sự tin cậy cao, làm mất sự phòng thủ của khách hàng, kịch tính hóa.
1.4.4.3 Khuyến mãi
Khái niệm: Khuyến mãi là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản phẩm vật chất hay một dịch vụ.
Đặc trưng của khuyến mãi: Truyền thông, kích thích, chào mời.
1.4.4.4 Bán hàng cá nhân
Khái niệm: Bán hàng cá nhân là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm, dịch vụ.
Bán hàng cá nhân tạo sự chú ý của mỗi khách hàng và truyền tải nhiều thông tin. Giữa người bán và người mua có một sự tương tác linh động, thích ứng cho những yêu cầu riêng biệt của khách hàng và có thể dẫn đến hành vi mua hàng. Nhân viên bán hàng cũng có thể thuyết phục, giải thích thắc mắc của khách hàng và hình thành mối quan hệ với khách hàng.
1.4.4.5 Marketing trực tiếp
Khái niệm: Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại (telemarketing), thư điện tử và những công cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng.
1.4.5 Con người (People)
1.4.5.1 Yếu tố con người
Nhân tố con người giữ vị trí quan trọng trong marketing dịch vụ và đã được chú trọng. Thành công của marketing dịch vụ một phần phụ thuộc chặt chẽ vào việc tuyển chọn, đào tạo động lực và quản lý con người. Con người là yếu tố quan trọng của marketing dịch vụ bởi vì yếu tố này giữ vai trò khách nhau trong việc tác động tới nhiệm vụ của marketing và giao tiếp với khách hàng. Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Hai nhóm người tác động đến việc tiếp nhận dịch vụ khách hàng: Đội ngũ tham gia dịch vụ và khách hàng.
Một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức là lực lượng khách hàng. Sự nhận thức về chất lượng dịch vụ của khách hàng có thể được đào tạo ra và ảnh hưởng bởi khách hàng khác, bởi nhân viên thực hiện công ty.
1.4.5.2 Bản chất của nhân viên
Trong tổ chức dịch vụ, những động lực của tổ chức có một sự tác động trực tiếp với những người mà tổ chức phục vụ cùng với sự hoạt động của các nhân viên và thái độ của họ. Mặc dù khách hàng nhìn nhận từ những bối cảnh khác nhau, sự nhận thức của khách hàng và nhân viên của tổ chức về hiệu quả có sự quan hệ hữu cơ với nhau. Nhân viên phục vụ cung ứng có chất lượng sẽ được khách hàng thừa nhận. Mối quan hệ của tổ chức dịch vụ và khách hàng, công chúng là yếu tố quan trọng nhất tạo nên môi trường dịch vụ, họ cũng như tổ chức dịch vụ không thể tách rời khách hàng của mình.
1.4.6 Quy trình cung ứng (Process)
1.4.6.1 Hệ thống quy trình cung ứng dịch vụ
Hệ thống bao gồm các yếu tố sau:
- Khách hàng: Là người hưởng thụ dịch vụ, là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống.
- Cơ sở vật chất bao gồm: Các trang thiết bị cần thiết cho dịch vụ và môi trường vật chất.
- Nhân viên phục vụ: Bao gồm những nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, những nhân viên phục vụ gián tiếp và các cán bộ quản lý.
- Dịch vụ: Là mục tiêu của hệ thống và đồng thời là kết quả (đầu ra) của hệ thống. Dịch vụ được quyết định bởi kịch bản đã vạch ra.
1.4.6.2 Một số hệ thống quy trình cung cấp cơ bản
Hệ thống kiểu 1: Trong hệ thống kiểu 1 có 3 yếu tố: Nhân viên phục vụ, người tiêu dùng dịch vụ và bản thân dịch vụ, do vậy xuất hiện ba mối quan hệ. Cả người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ đều có vai trò tích cực, có tác động qua lại với nhau, ảnh hưởng đến nhận thức, tình cảm của nhau. Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Hệ thống kiểu 2: Trong hệ thống này có 3 yếu tố tham gia: Cơ sở vật chất, người sử dụng dịch vụ và dịch vụ. Dịch vụ được cung cấp thông qua cơ sở vật chất như nhà cửa, thiết bị….
Hệ thống kiểu 3: Là hệ thống kết hợp hệ thống 1 và hệ thống 2 ở trên.
1.4.7 Điều kiện vật chất (Physical Evidence)
Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, với khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ.
Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ. Do đó, có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ. Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital.
Chính vì vậy mà các doanh nghiệp đã phải chi những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…. Nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix tại công ty Digital

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Hoạt động marketing – mix tại công ty Digital […]