Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây, nên kinh tế Việt Nam đang ngày càng trở nên sôi động. Đặc biệt, sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra một bước ngoạt mới trong sự phát triển kinh tế của nước ta, nó mở ra trước mắt các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít những thách thức và khó khăn. Trong môi trường kinh doanh hiện nay, yếu tố cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trên thương trường, các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý, khả năng thích ứng nhanh chóng, nhạy bén trong tất cả các lĩnh vực như tổ chức, quản lý, sử dụng các nguồn lực. Bên cạnh đó, việc tổ chức công tác kế toán cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng với đơn vị sản xuất kinh doanh. Với doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh dịch vụ thì giá thành là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận.

Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Mặt khác, giá thành còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật. Có thể nói, giá thành là một tấm gương phản chiếu toàn bộ biện pháp, tổ chức quản lý kinh tế, liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất.

Vì vậy các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để từ đó đề ra các phương pháp tổ chức, quản lý nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng cao lợi nhuận, giúp doanh nghiệp có thể tự tin, đứng vững trên thị trường trong điệu kiện như hiện nay.

Xuất phát từ lý luận cùng với thực tiễn khi thực tập tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, thấy được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,dưới sự hướng dẫn của thầy giáo – ThS. Nguyễn Đức Kiên cùng các cô chú phòng Tài chính kế toán, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

  • Hệ thống hóa những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Mô tả và phân tích được thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.
  • Đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.
  • Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/04/2012 đến ngày 20/06/2012.
  • Việc phân tích dựa trên các các thông tin và số liệu năm 2011 thu thập được tại phòng Tài chính kế toán.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Các phương pháp kế toán.
  • Phương pháp thống kê và so sánh.
  • Phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu.

5. Kết cấu của đề tài

Ngoài Lời mở đầu và phần Kết luận, nội dung của Đề tài gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.

1.1.2. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

Có thể thấy được rằng, để sản xuất ra sản phẩm, doanh nghiệp cần bỏ ra một lượng chi phí nhất định, nó được biểu hiện thông qua sự hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, được thể hiện dưới nhiều hình thức, nhưng chủ yếu nhất là tiền tệ.

Chi phí hiểu một cách cụ thể hơn là hao phí các yếu tố cấu thành nên quá trình sản xuất. Đó là tư liệu sản xuất và sức lao động. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất có sự khác nhau và nó hình thành các khoản chi phí tương ứng là: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định….

Trong các doanh nghiệp cần phân biệt được giữa chi phí và chi tiêu, bởi nó là cơ sở để xác định chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí, chi tiêu là giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó dùng vào mục đích gì. Nhưng chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.

Việc xác định đúng khái niệm chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để tính đúng, tính đủ các loại chi phí và phân bổ nó cho đúng đối tượng và tính đúng giá thành sản phẩm.

1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

  • Khái niệm và bản chất của giá thành

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi ra có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (bất kể chi phí đó phát sinh ở kỳ nào, có thể là chi phí phát sinh trong kỳ, phát sinh từ kỳ trước chuyển sang hoặc phát sinh ở kỳ sau nhưng được trích trước vào kỳ này).

Về mặt bản chất: Giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ, chưa có sự chuyển dịch này thì chưa có thể nói đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Về ý nghĩa: Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn trong quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm là căn cứ để xác định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.

  • Chức năng của giá thành:

Giá thành sản phẩm có những chức năng vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, nó cho biết lượng hao phí cụ thể mà doanh nghiệp cần bù đắp để đạt hoà vốn, quyết định đến giá bán sản phẩm, tạo động lực phát triển, cụ thể là:

Chức năng thước đo bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Những hao phí vật chất này cần được bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất. Thông qua chỉ tiêu giá thành được xác định một cách chính xác, doanh nghiệp sẽ đảm bảo được khả năng bù đắp theo yêu cầu kinh doanh. Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ra trước hết ở khả năng bù đắp lại những gì đã bỏ ra hay không. Đây là yếu tố đầu tiên để xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chức năng lập giá: Giá thành có chức năng quan trọng trong việc xác định giá bán của sản phẩm trên thị trường. Định giá sản phẩm bán ra phải làm sao bù đắp được chi phí sản xuất và có lãi. Do đó, giá thành được coi là yếu tố quan trọng nhất trong rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng tới việc xác định giá của sản phẩm trên thị trường. Qua chức năng này có thể thấy được rằng cần phải hạch toán và tính giá thành một cách đầy đủ, chính xác, hợp lý, loại bỏ các chi phí không hợp lý để tạo chênh lệch với giá thành của sản phẩm đó. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Chức năng đòn bẩy kinh tế: Lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm. Hạ thấp giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng cường lợi nhuận, tạo lên tích luỹ để tái sản xuất mở rộng. Phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm bằng các phương pháp cải tiến tổ chức sản xuất và quản lý, hoàn thiện công nghệ sản xuất, tổ chức lao động khoa học, tiết kiệm là hướng cơ bản để doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.

1.3. Phân loại chi phí sản xuất

1.3.1. Xét ở góc độ kế toán tài chính

1.3.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế)

Theo chế độ kế toán hiện hành, toàn bộ chi phí được chia thành 5 yếu tố sau:

  • Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ từng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết, nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
  • Yếu tố chi phí nhân công: Tiền lương, phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định phải trả cho công nhân, viên chức.
  • Yếu tố khấu hao TSCĐ: Giá trị hao mòn của TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (Tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng…)
  • Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Chi phí khác bằng tiền chư phản ánh vào các yếu tố trên sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ (Chi phi tiếp khách, hội nghị…).
  • Cách phân loại trên có tác dụng cho biết doanh nghiệp đã chi ra những yếu tố chi phí nào, kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, dự toán nhu cầu vốn lưu động. Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập hợp được, lập báo cáo chi phí sản xuất theo từng yếu tố chi phí.

1.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí (theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh)

Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) bao gồm 3 khoản mục chi phí:

  • Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản xuất, thực hiện dịch vụ, lao vụ…
  • Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, làm đêm, thêm giờ…) cùng với các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
  • Khoản mục chi phí sản xuất chung: Những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí vật liệu, dụng cụ dung cho phân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dung cho sản xuất sản phẩm…

Ngoài ra, khi tính giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm 2 khoản mục chi phí sau:

Khoản mục chi phí bán hàng: Gồm những chi phí doanh nghiệp chi ra có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Khoản mục chi phí QLDN: Gồm những chi phí doanh nghiệp chi ra có liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp.

Cách phân loại này có tác dụng làm cơ sở cho việc kiểm soát chi phí, xây dựng cơ cấu giá thành hợp lý, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục.

1.3.2. Xét ở góc độ kế toán quản trị

1.3.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo chức năng hoạt động của chi phí trong các tổ chức hoạt động, chi phí chia thành 2 dạng:

Chi phí sản xuất: là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi sản xuất của doanh nghiệp. Thông thường phạm vi sản xuất của các tổ chức hoạt động kinh doanh đó là các phẩn xưởng, tổ, đội sản xuất… Chi phí sản xuất thường được chia thành ba khoản mục cơ bản là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

  • Chi phí ngoài sản xuất: là các khoản chi phí phát sinh ngoài sản xuất của các doanh nghiệp. Chi phí sản xuất thường bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Cách phân loại này có tác dụng:
  • Cung cấp thông tin để kiểm soát thực hiện chi phí theo định mức.
  • Cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm.
  • Cung cấp thông tin để định mức chi phí, xác định giá thành định mức.

1.3.2.2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Căn cứ vào mối quan hệ của sự biến đổi chi phí và sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí được chia thành:

Biến phí (chi phí biến đổi): là các hao chi phí thường có quan hệ tỷ lệ với kết quả sản xuất hay quy mô hoạt động. Biến phí rất đa dạng và phong phú, có thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, tiền hoa hồng cho khách hàng…

Định phí (chi phí cố định): là các khoản chi phí thực tế phát sinh thường không thay đổi trong phạm vi cả quy mô hoạt động. Trong thực tế, chi phí cố định thường phức tạp hơn chi phí biến đổi vì phụ thuộc vào giới hạn của quy mô hoạt động. Khi giới hạn hoạt động thay đổi thì định phí chuyển sang một lượng khác đó chính là sự biến đổi lượng, chất trong quá trình biến đổi kinh tế. Trong các yếu tố của chi phí sản xuất, chỉ có một số yếu tố của chi phí sản xuất chung được xếp vào định phí như: chi phí thuê nhà xưởng, chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, lương nhân viên phân xưởng…

Chi phí hỗn hợp: là các khoản chi phí bao gồm cả biến phí và định phí. Thông thường, ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thể hiện định phí, khi vượt khỏi mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thường bao gồm cả biến phí. Trong thực tế, chi phí hỗn hợp thường bao gồm chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Cách phân loại này có tác dụng:
  • Cung cấp thông tin để hoạch định và kiểm soát chi phí.
  • Nghiên cứu quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn để ra quyết định kinh doanh.
  • Cung cấp thông tin để kiểm soát hiệu quả kinh doanh – lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng số dư đảm phí.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU PTS HẢI PHÒNG Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng

Khái quát về Công ty mẹ: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÕNG.

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 1705/QĐ-BTM ngày 07/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) trên cơ sở cổ phần hóa xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà – một bộ phận trực thuộc Công ty Vận tải Xăng dầu Đường thủy I.

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 020300035, đăng ký lần đầu ngày 25/12/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 26/02/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 23/04/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 4 vào ngày 09/06/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 27/12/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 09/11/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 15/01/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 05/10/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 22/03/2011.

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200412669, đăng ký thay đổi lần 9 ngày 22/03/2011, Hội đồng sáng lập của Công ty gồm 4 thành viên với Vốn điều lệ là 55.680.000.000 đồng ( tương ứng với 5.568.000 cổ phần, mỗi cổ phần mệnh giá 10.000 đồng).

Công ty đăng ký hoạt động với các lĩnh vực sau:

  • Kinh doanh vận tải, kinh doanh xăng dầu;
  • Sửa chữa và đóng mới các phương tiện vận tải thủy, sản xuất các sản phẩm cơ khí;
  • Xuất nhập khẩu, mua bán các loại vật tư, thiết bị, hàng hóa khác;
  • Kinh doanh, đại lý hóa lỏng (gas);
  • Nạo vét luồng lạch, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà, kinh doanh vật liệu xây dựng, môi giới, dịch vụ nhà đất; ………… Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Sự hình thành của Công ty con: CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU PTS HẢI PHÒNG

Ngày 11/04/2008, Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 7 Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã ra Nghị quyết thông qua việc thành lập Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.

Ngày 28/05/2008, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã có quyết định số 183/2008/QĐ-HĐQT về việc thành lập Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng trên cơ sở nâng cấp Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà.

Ngày 09/06/2008, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204001238 cho Công ty Đóng tàu PTS Hải Phòng.

Đến đầu tháng 07/2008, Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng chính thức đi vào hoạt động và Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà sẽ chấm dứt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Một số tin chính về Công ty:

  • Tên Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU PTS HẢI PHÒNG.
  • Tên Tiếng Anh: PTS HAI PHONG SHIPYARD LIMITED COMPANY.
  • Tên viết tắt: PTS Hai Phong.
  • Trụ sở giao dịch: Số 61 mới (16 cũ) đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  • Điện thoại: 0313.75856
  • Fax: 031376738
  • Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng chẵn).

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:

Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng hoạt động với các ngành nghề kinh doanh sau:

  • Đóng tàu và cấu kiện nổi.
  • Sửa chữa và bảo dưỡng phướng tiện vận tải.
  • Sửa chữa máy móc thiết bị.
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy tàu vận tải thủy.
  • Bán buôn sắt thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
  • Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại.

Trong đó sản phẩm chủ lực là sửa chữa và đóng mới các phương tiện thuỷ chở xăng dầu.

2.1.2. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quá trình công nghệ tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng

2.1.2.1. Đặc điểm sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau. Công nghiệp đóng tàu sử dụng sản phẩm của hầu hết các ngành công nghiệp khác như: luyện kim chế tạo máy, hoá chất, điện, điện tử, vật liệu… Là công ty chuyên đóng mới và sửa chữa tàu, sản phẩm đa dạng, khối lượng sản xuất lớn, thời gian sản xuất dài, sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, số lượng ít theo đơn đặt hàng nên Công ty TNHH Đóng tàu PTS sản xuất theo đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế cả khách hàng và theo dõi sản xuất theo tên sản phẩm sản xuất.

2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng

  • Giai đoạn đóng vỏ tàu:

Căn cứ vào chi tiết đơn đặt hàng cho từng sản phẩm của khách hàng, phòng kỹ thuật tiến hành tính toán, định mức khối lượng vật tư cần thiết cho sản phẩm, sau đó các tổ đội sản xuất tiếp nhận nguyên vật liệu chính đưa vào nhà phóng dạng để thực hiện việc phóng dạng. Ở công đoạn này các cán bộ kỹ thuật vẽ phóng dạng từng phần vỏ tàu theo kích thước thực tế trên bề mặt các tấm kim loại. Sau đó được chuyển đến máy cắt tự động để thực hiện cắt theo dưỡng mẫu, sau khi cắt chuyển về cho bộ phận máy ép tự động để lấy độ cong của các tuyến hình, sau đó các tổ vỏ tiến hành đính gá những tấm nhôm đã được cắt, uốn đó theo tuyến hình của con tàu. Khâu cuối cùng của giai đoạn này là tổ hàn thực hiện hàn kín nước, các tổ cơ khí làm công việc phay tẩy làm nhẵn các mối hàn, làm các hệ thống lan can tay vịn, các chi tiết cơ khí khác. Sau đó tổ sơn vệ sinh, sơn chống rỉ, chống hà và sơn trang trí.

  • Giai đoạn lắp máy tàu:
  • giai đoạn này sẽ tiến hành lắp ráp máy vào tàu, căn chỉnh các thông số kỹ thuật, nổ máy rà trơn, chạy thử. Phụ trợ cho các giai đoạn này là tổ máy công cụ thực hiện gia công các chi tiết phục vụ cho lắp máy như tiện bạc, trục, bulông, ốc vít…
  • Giai đoạn hoàn thiện:

Gồm các nhiệm vụ: lắp đặt trang thiết bị, trang trí nội thất, sơn thực hiện việc lắp đặt hệ thống điện, các trang thiết bị trên tàu, lắp đặt hệ thống nội thất, sơn ca bin, sơn mớn nước, sơn trang trí.

Sau các giai đoạn trên, khi tàu đã hoàn thiện thì tiến hành hạ thuỷ. Phòng kỹ thuật, cơ quan đăng kiểm, cơ quan giám sát thi công thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, cho chạy thử, nghiệm thu và bàn giao cho khách hàng.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý sao cho phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, bộ máy quản lý gọn nhẹ. Chức năng quan hệ là chỉ đạo từ trên xuống dưới. Việc tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành, tổ chức sắp xếp hợp lý và xây dựng nhiệm vụ với hạn mức cụ thể cho từng bộ phận, trung tâm. Do đó tạo ra bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ.

  • Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Hội đồng quản trị: Gồm 1 thành viên có nhiệm kỳ 05 năm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp.

Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên cùng có nhiệm kỳ như nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những vấn đề thuộc quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát.

Giám đốc công ty: Là người đại diện tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước hữu quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, đảm bảo thỏa đáng các chính sách đối với người lao động, khai thác sử dụng.

Phòng kế toán tài chính: Tổ chức thực hiện việc ghi chép, xử lý và cung cấp các số liệu về tình hình tài chính của Công ty. Ngoài ra, phòng tài chính kế toán còn lập dự toán về giá thành, kết hợp với các phòng ban chức năng khác giám sát quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo nhu cầu về vốn cho sản xuất, thực hiện việc tính toán chính xác cho sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận theo quy định của Nhà nước.

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ soạn thảo, triển khai quy chế làm việc, quản lý tổ chức chặt chẽ công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo chế độ quy định; xây dựng lịch làm việc, tiếp khách, đảm bảo an toàn hành chính nội vụ công ty.

Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất.

  • Phòng vật tư kỹ thuật:

Về kỹ thuật: soạn thảo hồ sơ thi công, quy trình công nghệ, giám sát và chỉ đạo kỹ thuật hiện trường. Ban hành các định mức kỹ thuật cho từng sản phẩm. Ngoài ra còn trực tiếp giám sát công đoạn sản xuất từ thi công đến khi nghiệm thu chất lượng công trình và tiến hành bàn giao cho khách hàng.

Vật tư: Tổ chức mua sắm vật tư phục vụ sản xuất theo kế hoạch sản xuất. Lập hồ sơ lưu giữ về vật tư, máy móc thiết bị mua về. Đánh giá lựa chọn các nhà cung ứng vật tư. Tiến hành cấp vật tư cho các tổ, đội sản xuất theo định mức và quyết toán vật tư.

Bộ phận phục vụ: Đây là nơi phục vụ việc ăn uống và nghỉ ngơi của nhân viên trong công ty.

Tổ bảo vệ: Tổ bảo vệ có trách nhiệm bảo vệ tài sản của công ty, trông coi xe và kiểm soát người ra vào trong công ty.

Các tổ đội sản xuất: Hệ thống phân xưởng đóng mới và sửa chữa trực tiếp thực hiện đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ.

2.2. Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng:

Để sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất phải bỏ ra bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài… Vì vậy, để quản lý các khoản chi phí đó, mỗi sản phẩm của Công ty từ khi bắt đầu sản xuất đến khi bắt đầu bàn giao được theo dõi trên 3 khoản mục chi phí là :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng để sản xuất và sửa chữa tàu như thép tấm, nhôm hợp kim, máy thủy…

Chi phí nhân công trực tiếp: chi phí liền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

Chi phí sản xuất chung: các phi phí phục vụ chung cho hoạt động sản xuất như chi bồi dưỡng độc hại, vật tư, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, chi phí tiền điện, nước …

2.2.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng:

2.2.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng là sản xuất theo đơn đặt hàng nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng. Các sản phẩm của Công ty là các con tàu, xuồng,…, các dịch vụ là gia công chi tiết, sửa chữa tàu, xuồng,….

2.2.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Do đặc điểm sản xuất của Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng là sản xuất theo đơn đặt hàng, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn nên đối tượng tính giá thành của Công ty được xác định là các sản phẩm hoàn thành của từng đơn hàng.

2.2.3. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng:

2.2.3.1. Kỳ tính giá thành Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm. Tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, chu kỳ sản xuất sản phẩm thường kéo dài nên kỳ tính giá thành được xác định là theo quý.

2.2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trên cơ sở số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng được lập một phiếu tính giá thành. Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng được lập cho từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng từ khi phòng kế toán nhận được hợp đồng kinh tế và lệnh sản xuất, toàn bộ hồ sơ đó được lưu trữ trong suốt quá trình sản xuất. Khi sản phẩm chưa hoàn thành, phiếu tính giá thành có tác dụng như các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang, khi sản phẩm sản xuất hoàn thành và bàn giao cho khách hàng thì nó thể hiện rõ thời điểm bàn giao, giá thành sản phẩm.

2.2.4. Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng

Để minh chứng cho dòng chạy của số liệu, đề tài hướng vào dữ liệu liên quan đến tập hợp chi phí và tính giá thành của tàu Bạch Đằng 36.

2.2.4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng

Là một doanh nghiệp sản xuất với nhiệm vụ chính là đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy, gia công cơ khí nên nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng rất đa dạng và phong phú. Mặt khác do yêu cầu sản xuất kinh doanh sản phẩm nên khối lượng và giá trị nguyên vật liệu của Công ty rất lớn. Vật liệu chủ yếu của Công ty thuộc loại vật tư kim khí như: Thép tấm, nhôm hộ kim, máy thủy và một số vật tư thiết bị khác dùng cho tàu thủy. Chính vì vậy mà chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, thường chiếm khoảng 70% giá thành. Do đó yêu cầu đề ra là kế toán phải hạch toán đầy đủ, chính xác lượng tiêu hao vật chất sản xuất và đảm bảo tính chính xác của chỉ tiêu giá thành sản phẩm.

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Nguyên vật liệu của công ty được quản lý ở kho, việc xuất nhập các nguyên vật liệu được kế toán vật tư theo dõi chặt chẽ thông qua kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch sản xuất lập, do nhu cầu cần thiết trong qua trình sản xuất kinh doanh được ban lãnh đạo ký duyệt. Đối với các nguyên vật liệu không có sẵn trong kho nhưng các tổ sản xuất có nhu cầu sử dụng cho sản xuất, căn cứ vào nhu cầu sử dụng, các tổ sản xuất viết phiếu yêu cầu mua vật tư, phiếu này sau khi được duyệt mua ở phòng vật tư thì cán bộ cung ứng sẽ ứng tiền đi mua hoặc đặt hàng người bán.

Trong kỳ, khi mua vật tư về để dự trữ cho sản xuất hay xuất thẳng cho sản xuất thì kế toán tiến hành nhập kho. Căn cứ vào HĐ GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán lập phiếu nhập kho bằng phần mềm.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU PTS HẢI PHÒNG

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty đã đạt được những kết quả như sau:

3.1.1. Ưu điểm

  • Về tổ chức bộ máy kế toán:

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nhất là trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng đã tập trung vào công tác quản lý kinh tế, mà trước tiên là quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Kế toán thực sự được coi là một trong những dụng cụ quan trọng của hệ thống quản lý trong Công ty.

Hiện nay, bộ máy Kế toán ở Công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức kế toán tập trung là hợp lý. Mỗi kế toán viên sẽ đảm nhận chức năng nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hóa của các cán bộ kế toán, đồng thời phát huy được năng lực của mỗi nhân viên. Điều này giúp cho sự lãnh đạo được tập trung, thống nhất, kịp thời, gọn nhẹ song vẫn đáp ứng được yêu cầu về toàn bộ thông tin kế toán trong Công ty.

Mặt khác, bộ phận kế toán có bốn người, gồm một kế toán trưởng và ba kế toán viên phù hợp với khối lượng công việc kế toán tại Công ty. Ngoài ra thì phòng kế toán luôn tạo điều kiện cho nhân viên đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, các lớp quản trị kinh doanh. Do vậy, Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn, giúp cho công tác kế toán được thực hiện chính xác, kịp thời. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

  • Về hệ thống sổ sách, tài khoản kế toán:

Hệ thống sổ sách, tài khoản kế toán về cơ bản đều được xây dựng hợp lý, tuân thủ đúng với chế độ kế toán bán hành theo Quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, cách ghi chép rõ ràng, dễ hiểu, khoa học, đáp ứng được nhu cầu về thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng.

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và hệ thống sổ sách được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung.

  • Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng là hoàn toàn hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất đơn chiếc. Ngoài ra thì phương pháp tập hợp chi phí theo khoản mục tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành được nhanh chóng, chính xác và kịp thời, đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí, quản lý giá thành của Công ty.

Về phương pháp tính giá thành mà Công ty áp dụng là phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, điều này hoàn toàn phù hợp với quy trình công nghệ, sản xuất sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm ở Công ty. Với mỗi sản phẩm, mỗi đơn đặt hàng Công ty lập một phiếu tính giá thành riêng, điều này giúp cho việc theo dõi, quản lý chi phí được chặt chẽ, chi tiết. Mặt khác, phương pháp tính toán đơn giản, dễ hiểu, khi sản phẩm hoàn thành là kế toán là kế toán có thể xác định được ngay giá thành sản xuất của sản phẩm.

Những ưu điểm về quản lý và về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nêu trên có tác động tích cực đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

  • Về ứng dụng công nghệ thông tin: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thong tin vào tổ chức kế toán, công ty đã mua bản quyền sử dụng phần mềm kế toán VACOM do Công ty cổ phần công nghệ phần mềm kế toán VACOM cung cấp. Với việc sử dụng hệ thống máy tính cùng phần mềm kế toán đã đem lại lợi ích thiết thực trong công tác kế toán tại Công ty nói chung cũng như công tác kế toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng như giúp tiết kiệm thời gian, khối lượng công việc đã giảm đi đáng kể so với kế toán ghi sổ nhưng các nghiệp vụ kế toán vẫn được cập nhật một cách đầy đủ, chính xác phục vụ cho công tác quản lý kinh tế.

3.1.2. Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng cũng còn có một số tồn tại cần khắc phục:

  • Thứ nhất: Về khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tại Công ty, nguyên vật liệu thừa nhập kho được hạch toán như sau:

  • Nợ TK 152
  • Có TK 154

Như vậy, nguyên vật liệu thừa nhập kho đã được trừ ra khỏi chỉ tiêu giá thành nhưng vẫn được tính trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm – căn cứ để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Do đó giá thành của sản phẩm sẽ tăng lên.

Trong quá trình sản xuất tại doanh nghiệp sẽ thường xuyên xuất hiện một lượng phế liệu, các phế liệu thu hồi sẽ được tích trữ lại để bán mà không được hạch toán giảm chi phí nguyên vật liệu, làm tăng giá thành thực tế của sản phẩm.

Ngoài ra thì Công ty chưa xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể, gây khó khăn cho việc tiết kiệm chi phí NVLTT, hạ giá thành sản phẩm.

  • Thứ hai: Về chi phí bảo hành sản phẩm:

Do đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng, các sản phẩm mang tính đơn chiếc và có giá trị lớn. Tùy theo sản phẩm, theo như các điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng thì Công ty phải bảo hành sản phẩm cho khách hàng trong vòng từ 6 tháng đến 1 năm. Vì vậy Công ty thường trích chi phí bảo hành 5% giá trị quyết toán. Khoản chi phí bảo hành này hiện nay được Công ty hạch toán vào chi phí sản xuất chung theo định khoản:

  • Nợ TK 627
  • Có TK 335

Nếu hạch toán như hiện nay thì chi phí sản xuất chung của toàn doanh nghiệp sẽ tăng lên một khoản bằng đúng chi phí bảo hành, làm giá thành sản phẩm tăng lên.

  • Thứ ba: Về chi phí thiệt hại trong sản xuất:

Thiệt hại trong sản xuất dù là khách quan hay chủ quan đều gây ra nhũng tổn thất cho doanh nghiệp, làm tăng giá thành của sản phẩm. Hiện nay, Công ty không tiến hành hạch toán riêng chi phí thiệt hại trong sản xuất mà hạch toán chung vào chi phí sản xuất trong kỳ.

  • Thứ tư: Về chi phí sửa chữa TSCĐ:

Hiện nay, Công ty không trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ mà khi phát sinh sẽ tiến hành phân bổ cho nhiều kỳ với TSCĐ phải sửa chữa lớn. Và với TSCĐ sửa chữa nhỏ, chi phí sửa chữa sẽ không phân bổ mà tính luôn vào chi phí sản xuất chung trong kỳ. Việc hạch toán như vậy làm chi phí sửa chữa TSCĐ giừa các kỳ không đồng đều, có thể gây đột biến tăng chi phí sản xuất chung, làm tăng giá thành sản phẩm ở kỳ có chi phí sửa chữa.

Trên đây là một số điểm còn tồn tại trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà theo em Công ty cần quan tâm để sửa chữa và điều chỉnh cho hợp lý, chính xác.

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được dùng trong kế toán quản trị để xác định điểm hoà vốn, phân tích mức độ ảnh hưởng từng khoản chi phí đến giá thành sản phẩm, dùng trong thống kê doanh nghiệp để tìm ra quy luật biến động giá thành sản phẩm chung của nhiều loại và từng loại sản phẩm, góp phần đưa ra các quyết định cho quản trị kinh doanh. Từ đó giá thành đơn vị sản phẩm mới góp phần tạo ra mối quan hệ biến động với giá bán đơn vị sản phẩm, cung cấp các thông tin ra quyết định giá bán sản phẩm trong kỳ kinh doanh, vì thế nó là cơ sở để định giá bán và hạch toán lợi nhuận trên từng sản phẩm.

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí rất quan trọng đối với công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính là công cụ quản lý điều hành kinh tế doanh nghiệp. Đồng thời với yêu cầu quản lý kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh ngày càng cao hơn, đòi hỏi công tác tập hợp chi phí và tính giá thành phải ngày càng chi tiết, cập nhật, tính đúng, tính đủ, phân tích được các tỷ trọng từng loại chi phí chiếm trong giá thành sản phẩm để có biện pháp điều chỉnh, hạ giá thành sản phẩm.

Thực tế, tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng còn tồn tại một số hạn chế gây ra việc tính giá thành chưa được chính xác. Chính vì vậy, việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng đòi hỏi ngày một hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh, tiến tới nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, đạt được lợi nhuận như mong muốn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tàu Bạch Đằng 36-350T tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Những đặc trưng riêng và tồn tại trong công tác kế toán của Công ty được thể hiện ở những mặt sau:

  • Công ty hạch toán trích trước chi phí bảo hành sản phẩm và hạch toán vào chi phí sản xuất chung làm tăng chi phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm.
  • Công ty không xây dựng định mức vật tư cho từng sản phẩm cụ thể gây khó khăn trong công tác quản lý chi phí sản xuất.

Đề tài đã đưa ra một số kiến nghị nhăm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng. Cụ thể:

Kiến nghị Công ty ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm khi có phế liệu thu hồi và vật tư sử dụng không hết nhập lại kho trước khi tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhằm tính chính xác hơn chỉ tiêu giá thành.

  • Kiến nghị Công ty mở tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” để trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm tránh làm tăng chi phí sản xuất trong kỳ, tính đúng giá thành sản phẩm.
  • Kiến nghị xây dựng định mức nguyên vật liệu tiêu hao cho từng sản phẩm để có thể đưa ra các biện pháp quản trị hợp lý.
  • Kiến nghị Công ty hạch toán riêng phần chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng thay vì hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ nhằm nâng cáo ý thức người lao động, tính chính xác hơn chỉ tiêu giá thành.
  • Kiến nghị Công ty trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ để không gây tăng đột ngột chi phí sản xuất của kỳ có TSCĐ sửa chữa, làm tăng giá thành sản phẩm. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x