Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Việt Thịnh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Con đường hội nhập của nước nhà đang rộng mở, các doanh nghiệp đã và đang đứng trước những cơ hội to lớn nhưng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, nguy cơ và thách thức. Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để có được bước phát triển vững chắc trong vòng quay như vũ bão của nền kinh tế thị trường ngày nay. Đây là một bài toán khó không có đáp án cố định trong cơ chế mới với chính sách mở như hiện nay. Mỗi doanh nghiệp phải tự định hướng cho mình một lối đi riêng để có thể phát huy hết tiềm năng và ưu thế của mình để đạt được lợi nhận cao nhất, phát triển và mở rộng quy mô một cách tối ưu nhất. Muốn làm được thì điều kiện cần thiết là nhà quản trị doanh nghiệp phải có được những thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đó mới có những ý tưởng, chiến lược phát triển cho doanh nghiệp mình. Công tác hoạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một trong những công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, mà nó liên quan trực tiếp đến tương lai của tổ chức. Nó không những cung cấp thông tin cần thiết về tình hình tài chính phản ánh trung thực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý có quyết định đúng đắn và phải dụng vốn ngày một hiệu quả hơn. Ở tầm vĩ mô, nó là công cụ giúp cho nhà nước điều tiết và quản lý nền kinh tế, hơn nữa mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, hay nói cách khác đó là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận chính là nguồn vốn để doanh nghiệp có thể tái đầu tư sản xuất kinh doanh, là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp, nó được xác định thông qua việc tính toán và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh. Công ty có thể đanh giá, phân tích số liệu, phân tích tình hình tài chính cho kỳ báo cáo từ đó đưa ra những nguyên nhân, cũng như những đề xuất, các biện pháp hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Hơn nữa từ kết quả kinh doanh đó công ty có thể lên được báo cáo tài chính đảm bảo tính hợp pháp trong kinh doanh. Như vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải ra sức cạnh tranh, tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp ra thường xuyên và có hiệu quả nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng đó cũng như qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Việt Thịnh em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Việt Thịnh” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát thực trạng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Việt Thịnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh.
- Phạm vi: Đi sâu vào nghiên cứu quy trình hoạch toán kế toán doanh, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thị 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tại em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp kế toán.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh.
Cùng với các kiến thức đã được nghiên cứu và hướng dẫn trong trường cũng như thực tiễn trong quá trình thực tập để nghiên cứu lập luận cho đề tài.
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh.
- Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Việt Thịnh tại công ty cổ phần Việt Thịnh.
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1.1.Khái niệm về doanh thu.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu, lỗi mốt.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp.
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp.
- Nội dung doanh thu hoạt động tài chính:
- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp.
- Cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ.
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
- Nội dung của thu nhập khác: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
Nội dung thu nhập khác được quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm… không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm về chi phí.
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng;
- Chi phí vật liệu, bao bì;
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng;
- Chi phí khấu hao TSCĐ;
- Chi phí bảo hành;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- Chi phí bằng tiền khác;
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý;
- Chi phí vật liệu quản lý;
- Chi phí đồ dùng văn phòng;
- Chi phí khấu hao TSCĐ;
- Thuế, phí và lệ phí;
- Chi phí dự phòng;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- Chi phí bằng tiền khác;
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Chi phí khác: là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước.
Chi phí khác bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có).
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác.
1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được quy định cụ thể trong chuẩn mực kế toán số 14 khi đồng thời thỏa mãn cả năm (5) điều kiện sau:
- a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyển kiểm soát hàng hóa.
- c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán.
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau: a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp nhằm xác định và phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn hợp lý.
- Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
- Theo dõi chi tiết, riêng biệt theo từng loại doanh thu, kể cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập các báo cáo tài chính.
- Theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi phí của từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo có những kế hoạch cụ thể cho hoạt động của doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT THỊNH. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần Việt Thịnh.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Việt Thịnh.
Công ty Cổ phần Việt Thịnh được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000232 do Sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 12/06/2002 với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và kinh doanh thương mại …
Giới thiệu chung về công ty:
- Tên đăng ký: Công ty Cổ phần Việt Thịnh.
- Tên giao dịch: Viet thinh Joint Stock Company (VJC)
- Trụ sở giao dịch: Số 44B Lê Lai – Ngô Quyền – Hải Phòng.
Tháng 06/2011 công ty cổ phần Việt Thịnh có trụ sở giao dịch mới là: Tầng 7 tòa nhà Việt Úc- Lô 16D Lê Hồng Phong- phường Đằng Lâm- quận Hải An.
- E-mail : vietthinhjsc@hn.vnn.
- Mã số thuế: 0200462643.
- Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
- Số cổ phần: 500.000 cổ phần
- Giá trị vốn cổ phần: 50.000.000.000 đồng
- Danh sách cổ đông sáng lập:
Là đơn vị hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh thương mại công ty có nhiều kinh nghiệm để xây dựng các công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng, có giá trị, phục vụ cho hoạt động sản xuất, giáo dục và nhu cầu của mọi người. Công ty đã triển khai thi công các công trình đạt chất lượng cao như:
- Khu liên hợp thể thao Hải Phòng.
- Nhà thi đấu thể thao đa năng Hải Phòng.
- Quốc lộ 1A đường tránh Thanh Hoá – TP Thanh Hoá.
- Đường ngã năm sân bay Cát Bi – Hải Phòng.
- Đường An Dương I Huyện An Dương – Hải Phòng.
- Hệ thống lưới điện hạ thế tỉnh Hải Dương.
Xây dựng kho nguyên liệu mở rộng Công ty Greenfeed tại Long An… Đồng thời, Công ty cũng rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục vì thế hệ trẻ tương lai, luôn đặt uy tín – chất lượng – giá cả sản phẩm lên hàng đầu. Vì vậy, những sản phẩm – thiết bị giáo dục do công ty cung cấp luôn được các ban ngành, trường học đánh giá cao.
Công ty luôn hiểu rằng sự thoả mãn một cách tốt nhất các nhu cầu của khách hàng là phương thức duy nhất để tồn tại và phát triển của công ty. Hướng tới khách hàng sẽ luôn là chính sách nhất quán của công ty trong hiện tại và tương lai.
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Việt Thịnh.
- Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Việt Thịnh.
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình hạ tầng, và san lấp mặt bằng, xây dựng đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp đến 500KV, lắp đặt công trình điện máy, kinh doanh bất động sản. Đầu tư kinh doanh phát triển đô thị và phát triển nhà đất. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
- Kinh doanh tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, máy móc, thiết bị, phụ tùng đại lý, kinh doanh thiết bị giáo dục.
- Cung cấp các loại sắt thép, vật liệu xây dựng phục vụ sản xuất và xây lắp.
- Tư vấn và thiết kế đồng bộ các công trình công nghiệp và dân dụng, khảo sát, khoan thăm dò địa chất công trình.
Những thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phần Việt Thịnh.
- Những thuận lợi của công ty:
Ngành xây dựng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vì nó không ngừng phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người mà còn là ngành thu hút giải quyết việc làm cho lao động xã hội, là ngành mũi nhọn trong nền kinh tế.
Ngoài việc tổ chức sản xuất, kinh doanh theo quy trình công nghệ tiên tiến.
Công ty luôn nghiên cứu đưa ra các sản phẩm chất lượng cao, giá thành phù hợp.
Công ty thành lập một đội công nhân lành nghề nắm bắt kỹ thuật cao đi xây lắp các công trình xây dựng nhằm đáp ứng một sản phẩm hoàn mỹ cho khách hàng và điều quan trọng luôn đảm bảo tiến độ công trình an toàn lao động.
Về hoạt động xây lắp, công ty có nhiều điều kiện để đầu tư và tham gia dự thầu các gói thầu lớn. Bên cạnh đó công ty có đội ngũ kỹ sư có năng lực, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm nên có nhiều thuận lợi trong hoạt động xây lắp.
Nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt và đúng đắn của Tổng Giám đốc công ty, cùng với sự năng động , sáng tạo, nhiệt tình, ham học hỏi của đội ngũ cán bộ quản lý cũng như người lao động trong công ty mà tình hình của công ty luôn đựơc cải thiện, thành tích đạt được của của Công ty qua các năm đã được nâng lên một cách rõ rệt.
- Những khó khăn của công ty:
Công ty cổ phần Việt Thịnh bên cạnh những thuận lợi cũng gặp phải rất nhiều khó khăn mà lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty cần đoàn kết để vượt qua như:
Sự cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt do có nhiều công ty mới được thành lập, cùng hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
Giá cả nguyên vật liệu và giá nhân công xây dựng ngày càng tăng ảnh hưởng tới giá cả dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần Việt Thịnh. Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình, hạng mục công trình công nghiệp và dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sản xuất và phát huy tác dụng.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí. Trên cơ sở đó, xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp. Sau đây là sơ đồ khái quát về quy trình xây lắp công trình và hạng mục công trình:
2.2.Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
2.2.1.Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần Việt Thịnh.
2.2.1.1.Đặc điểm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh.
Doanh thu chủ yếu của công ty cổ phần Việt Thịnh là từ các công trình xây dựng. Công ty sử dụng phương thức tiêu thụ là bán hàng trực tiếp. Sau khi trúng thầu bên mua ký hợp đồng xây dựng với công ty, công ty căn cứ vào hợp đồng xây dựng để có kế hoạch sản xuất và cung ứng kịp thời.
Doanh thu được ghi nhận theo phương pháp sau: khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên Hóa đơn dã lập. Công ty sử dụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
Đối với phương thức thanh toán bằng tiền mặt: khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán lập Hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên, liên 1 màu tím để lưu, liên 2 màu đỏ giao cho khách hàng, liên 3 màu xanh dùng để hạch toán nội bộ. Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán tiến hành viết phiếu thu.
Đối với phương thức thanh toán qua ngân hàng: kế toán tiến hành viết Hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu. Khi nhận được Hóa đơn GTGT, khách hàng sẽ tiến hành chuyển tiền qua ngân hàng, và công ty sẽ nhận được Giấy báo có và Sổ phụ từ ngân hàng về số tiền đã thanh toán của khách hàng.
2.2.1.2.Chứng từ và tài khoản sử dụng.
- Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng;
- Phiếu thu;
- Giấy báo có và sổ phụ của ngân hàng…
- Tài khoản sử dụng:
- Các tài khoản khác có liên quan: TK 111, TK 112, TK 133…
2.2.1.3. Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán kích đúp chuột vào biểu tượng MISA SME.NET 2010 trên màn hình máy vi tính, nhập tên và mật khẩu của người sử dụng, lúc đó trên màn hình sẽ xuất hiện giao diện chính của phần mềm Misa kế toán chọn mục bàn làm việc và sau đó chọn các phân hệ kế toán phù hợp. Các chứng từ gốc kế toán sẽ nhập vào máy tính thông qua thiết bị nhập và được lưu trữ trên thiết bị nhớ dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ các tệp tin dữ liệu chi tiết được chuyển vào các sổ sách kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
2.2.1.4. Ví dụ minh họa.
Ví dụ 2.1: Ngày 21/11/2011 bán máy tính Đông Nam Á cho công ty cổ phần CX Technology (V.n)- chi nhánh Hải Dương số tiền 7.927.273 đồng (chưa thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơn số 0000014.
Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000014 thành 03 liên:
- Liên 1: Màu tím lưu lại phòng kế toán quyển hóa đơn.
- Liên 2: Màu đỏ giao cho khách hàng để lưu chuyển hàng hóa.
- Liên 3: Màu xanh lưu hành nội bộ dùng để thanh toán.
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000014 liên 1 lưu lại (Biểu số 2.1) kế toán vào phân hệ “Bán hàng” – “Bán hàng thu tiền ngay” (Hình ảnh 2.3) và sau đó vào mục “Hóa đơn” đồng thời vào mục “Phiếu thu” để nhập các dữ liệu tương ứng liên quan.
Sau khi đã nhập xong kế toán chọn “Cất” để kết thúc quá trình ta được giao diện hóa đơn 0000014 trên phần mềm kế toán (Hình ảnh 2.4).Các thông tin và số liệu được phần mềm tự động nhập vào các sổ sách có liên quan như: Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu số 2.4), Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu số 2.5), sổ cái TK 511 (Biểu số 2.6), TK 333, TK111…Kế toán vào phân hệ “Báo cáo”/ “Sổ kế toán tổng hợp” để xem các sổ sách liên quan. Cuối quý kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh.
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT THỊNH.
3.1. Đánh giá những ưu nhược điểm trong tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh.
Công ty cổ phần Việt Thịnh là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập từ năm 2002. Thời gian tồn tại và hoạt động tuy chưa nhiều nhưng công ty đã trải qua biết bao những khó khăn, phức tạp để tồn tại, cạnh tranh và phát triển. Trong suốt những năm qua, ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên đã từng bước tháo gỡ những khó khăn, vượt qua thử thách dần khẳng định vị thế của mình. Đó là kết quả phấn đấu bền bỉ, liên tục của toàn Công ty. Kết quả đó không chỉ đơn thuần là sự tăng trưởng về mặt vật chất mà còn là sự lớn mạnh toàn diện về trình độ quản lý, làm việc của Công ty. Điều đó đã đem lại công ăn việc làm cho nhiều người lao động và góp phần không nhỏ vào Ngân sách Nhà Nước.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã thực hiện xuất sắc các kế hoạch kinh doanh, những nhiệm vụ đề ra trong từng chu kỳ kinh doanh cụ thể. Để thực hiện được điều đó Công ty thường xuyên chú trọng đến công tác quản lý nhân sự. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán bằng cách tổ chức cho họ theo học thêm các lớp nghiệp vụ khuyến khích họ học các lớp cao học. Đồng thời Công ty cũng bổ sung các cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, có năng lực. Bên cạnh đó Công ty còn có những biện pháp khen thưởng kỷ luật kịp thời nhằm tạo kỷ cương lao động doanh nghiệp.
Công ty luôn cố gắng đẩy mạnh việc tìm kiếm những khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động, cải thiện cơ sở vật chất và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên. Đó chủ yếu là do sự sáng tạo, năng động của Ban Giám đốc và sự đoàn kết đồng lòng của các cán bộ công nhân viên Công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức một cách hợp lý hoạt động có nề nếp, các cán bộ kế toán nhiệt tình yêu nghề tiếp cận kịp thời với chế độ kế toán hiện hành và vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo khoa học có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong công việc đem lại hiệu quả cao.
Các công việc kế toán có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nên giảm nhẹ khối lượng công việc không làm thủ công tính toán ghi chép đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời phù hợp với các yêu cầu quản lý của Công ty.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty cổ phần Việt Thịnh, được tiếp nhận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên phòng kế toán, em đã có điều kiện làm quen với thực tế và áp dụng, củng cố những kiến thức đã học tại trường. Qua đó, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Việt Thịnh.
3.1.1. Ưu điểm.
- Về bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và tổ chức hệ thống kinh doanh của mình, Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán tại văn phòng Công ty, trong đó kế toán trưởng là người đứng đầu giám sát và quản lý mọi việc. Việc bố trí và xây dựng bộ máy kế toán như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát, hạch toán nhanh chóng, kịp thời của kế toán đối với các hoạt động phát sinh tại Công ty, chuyên môn hóa công việc, tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ, hạn chế những khó khăn trong việc phân công lao động.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ, được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới, công việc được thực hiện thường xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán được lập nhanh chóng, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Công ty.
Các kế toán được phân việc tương đối rõ ràng, đảm bảo sự thống nhất trong hạch toán nhưng không bị trùng lặp, đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng, tránh sai sót, đảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết, chính xác để giúp.
Ban lãnh đạo Công ty đánh giá tình hình hoạt động, từ đó đề ra những mục tiêu và kế hoạch thích hợp, phù hợp với nhu cầu thị trường. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
- Về hình thức kế toán:
Công ty hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hình thức này hoàn toàn phù hợp với quy mô, tình hình hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ kế toán của Công ty. Ưu điểm của phương pháp này là tránh được việc ghi chép trùng lặp, đảm bảo thông tin kịp thời cho công tác quản lý kinh doanh và tổng hợp số liệu nhanh để lên báo cáo tài chính một cách chính xác.
- Về hạch toán ban đầu:
Các chứng từ sử dụng cho hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định. Những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép một cách đầy đủ,chính xác vào chứng từ. Các chứng từ đều có chữ ký xác nhận của các bên liên quan, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh với số liệu trên sổ kế toán.
Chứng từ sau khi được sử dụng cho việc hạch toán đều được lưu trữ cẩn thận theo từng bộ, từng khoản mục, từng công trình, trình tự thời gian, tạo điều kiện kiểm tra đối chiếu khi cần thiết.
- Về tài khoản kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Bên cạnh đó Công ty cũng mở theo dõi chi tiết cho một số tài khoản theo đối tượng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê, theo dõi, kiểm tra và đối chiếu.
- Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp Nhập trước- xuất trước. Phương pháp này là hoàn toàn phù hợp với một công ty xây lắp bởi nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ánh, ghi chép sự biến động của vật tư, công cụ dụng cụ.
- Về đội ngũ kế toán của Công ty: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
Công ty có đội ngũ kế toán nhiệt tình, tâm huyết, luôn cố gắng trau dồi kiến thức và năng động với công việc. Hầu hết các kế toán viên đều có trình độ chuyên môn cao, thích nghi nhanh với công việc. Trong quá trình làm việc, các nhân viên luôn mạnh dạn đề xuất ý kiến, đưa ra trao đổi, bàn bạc các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của Công ty.
- Về hạch toán kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
Công ty nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế của những thay đổi về cơ chế theo đúng chế độ kế toán đã áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp đặc biệt là về hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị . Được sự hướng dẫn của kế toán trưởng của công ty nên công tác hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty hiện nay rất nhanh chóng, chính xác. Đồng thời cùng với sự hỗ trợ đắc lực của máy vi tính với các chương trình được cài đại sẵn, phần lớn doanh thu, chi phí được hạch toán chi tiết, chặt chẽ theo từng vụ việc của từng hợp đồng kinh tế được dễ dàng đã giúp rất nhiều cho việc đánh giá hiệu quả.
Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo thống nhất về nhiệm vụ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu, đáp ứng yêu cầu của ban giám đốc trong việc cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp một cách kịp thời và chính xác.
3.1.2. Nhược điểm. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế sau:
- Về hệ thống tổ chức bộ máy kế toán:
Tuy bộ máy kế toán tại Công ty được phân công công việc tương đối rõ ràng nhưng không tránh khỏi sự phân công không đồng đều, một nhân viên kế toán đôi khi phải phụ trách nhiều công việc, điều này dễ dẫn đến những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình làm việc.
- Về vận dụng tài khoản kế toán:
Công ty chưa có chính sách thu hút khách hàng như chiết khấu thương mại (phản ánh qua tài khoản 521), giảm giá hàng bán (phản ánh qua tài khoản 532). Bán hàng là nhiệm vụ hết sức quan trọng quyết định lớn đến việc thu được lợi nhuận về cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó vấn đề cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, quyết liệt , không đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu sẽ làm giảm hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm, giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường và không thu hút được nhiều khách hàng mới.
- Về quá trình luân chuyển chứng từ:
Việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, phòng ban về cơ bản là đúng trình tự. Tuy nhiên, trong quá trình luân chuyển, giữa các bộ phận, phòng ban này không có biên bản giao nhận chứng từ, điều này sẽ gây khó khăn trong việc giải quyết và quy trách nhiệm trong trường hợp chứng từ bị mất, thất lạc.
Quá trình luân chuyển chứng từ từ phía các phòng ban đến phòng kế toán của Công ty còn chậm trễ, các chứng từ được dồn lại và chuyển đến vào cùng một thời điểm, điều này gây ra tình trạng ứ đọng, làm tăng khối lượng công việc cho kế toán viên tại phòng kế toán Công ty, khi hạch toán dễ nhầm lẫn, sai sót.
- Về dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Quy mô các khoản phải thu của khách hàng của công ty cổ phần Việt Thịnh là khá lớn, chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản lưu động mà việc thanh toán của khách hàng là rất chậm trễ, thậm chí có những khách hàng doanh nghiệp không thể thu hồi được nợ. Trong khi đó công ty phải vay vốn ngân hàng để hoạt động kinh doanh và phải trả lãi vay. Điều đó chứng tỏ công ty đã bị chiếm dụng vốn không có đủ tiền mặt để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh , mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy doanh nghiệp nên lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để giảm thiểu rủi ro và chủ động trong quá trình hoạt động.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tạo công ty cổ phần Việt Thịnh, tôi thấy công tác kế toán của công ty luôn tuân thủ đúng những quy định của Bộ tài chính, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ, được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới, công việc được thực hiện thường xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán được lập nhanh chóng, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Công ty. Các kế toán được phân việc tương đối rõ ràng.
Các chứng từ sử dụng cho hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định. Những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép một cách đầy đủ,chính xác vào chứng từ. Các chứng từ đều có chữ ký xác nhận của các bên liên quan, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh với số liệu trên sổ kế toán.
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp Nhập trước- xuất trước.
Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo thống nhất về nhiệm vụ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu, đáp ứng yêu cầu của ban giám đốc trong việc cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp một cách kịp thời và chính xác.
Bên cạnh những ưu điểm nói trên công ty vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế như: Công ty chưa có chính sách thu hút khách hàng như chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán, trong quá trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, phòng ban này không có biên bản giao nhận chứng từ, điều này sẽ gây khó khăn trong việc giải quyết và quy trách nhiệm trong trường hợp chứng từ bị mất, thất lạc. Quá trình luân chuyển chứng từ từ phía các phòng ban đến phòng kế toán của Công ty còn chậm trễ, các chứng từ được dồn lại và chuyển đến vào cùng một thời điểm.
Quy mô các khoản phải thu của khách hàng của công ty cổ phần Việt Thịnh là khá lớn, chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản lưu động mà việc thanh toán của khách hàng là rất chậm trễ, thậm chí có những khách hàng doanh nghiệp không thể thu hồi được nợ nhưng công ty không lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần Việt Thịnh em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhăm nâng cao công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Việt Thịnh như sau:
- Kiến nghị 1: Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
Công ty nên có những quy định hợp lý về thời gian luân chuyển chứng từ để việc thực hiện hạch toán được nhanh chóng, kịp thời và chính xác. Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban ,bộ phận nên có biên bản giao, nhận chứng từ để đảm bảo việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban, bộ phận được thuận lợi và dễ dàng hơn.
- Kiến nghị 2: Áp dụng chính sách ưu đãi:
Để có thể thu hút được khách hàng, đồng thời có thể thu hồi vốn nhanh để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, công ty cần phải xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.
- Kiến nghị 3: Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ:
Sản phẩm tiêu thụ của công ty cổ phần Việt Thịnh gồm nhiều sản phẩm, hàng hóa, nhiều hạng mục công trình mà mỗi sản phẩm, mỗi hạng mục công trình lại có mức lợi nhuận khác nhau. Một trong những biện pháp làm tăng lợi nhuận là phải tăng tỷ trọng của những sản phẩm có mức lãi cao. Vì vậy kế toán công ty phải xác định được kết quả tiêu thụ của từng loại sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ.
Sau khi phân bổ được chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại sản phẩm tiêu thụ ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh của sản phẩm, hàng hóa đó.
Qua việc phân bổ trên, ta tính được lợi nhuận thuần của từng mặt hàng tiêu thụ. Từ đó có thể tính được phần trăm của lợi nhuận thuần chiếm trong tổng doanh thu hàng hóa bán ra giúp các nhà quản trị Công ty đưa ra những biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý. Bên cạnh đó, ta có thể biết được mặt hàng nào của Công ty kinh doanh không có hiệu quả để đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể.
- Kiến nghị 4: Áp dụng việc trích lập các khoản dự phòng tại công ty cổ phần Việt Thịnh:
Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc Công ty tính trước vào chi phí của Công ty một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi được thì tình hình tài chính của Công ty không bị ảnh hưởng.
Kiến nghị 5: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp: tìm ra những khó khăn, hạn chế của doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp cụ thể khắc phục những hạn chế nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty PTS

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt […]