Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và đóng tàu Đại Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 CÁC QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Một số quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trước hết, chúng ta xem xét về khái niệm kinh doanh: kinh doanh là những hoạt động kiếm lời và sinh lợi của con người. Mục đích của kinh doanh là giảm chi phí đến mức thấp nhất định thời làm cho lợi nhuận có thế ở mức cao nhất. Để làm được điều đó, những người tham gia kinh doanh phải thường xuyên đánh giá kết quả công việc của mình, rút ta những sai xót, tìm được những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết qủa nhằm rút ra những kinh nghiệm để có những biện pháp mới kịp thời, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Khi xem xét về hiệu quả sản xuất kinh doanh , ta phải xem xét toàn diện trên nhiều mặt về thời gian và không gian và trong mối quan hệ với hiệu quả chung về nền kinh tế quốc dân, bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
- Về mặt không gian:
Việc sản xuất kinh doanh có đạt được hiệu quả hay không còn tùy thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động kinh tế cụ thể. Việc làm đó có ảnh hưởng tăng giảm như thế nào đến hiệu quả của hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế với việc thực hiện
các nhiệm vụ khác của nền kinh tế. Do vậy, với sự nỗ lực từ giải pháp kinh tế nào đó dự định được áp dụng vào thực tiễn đều phải được đặt vào sự xem xét toàn diện khi mà kết quả không làm ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân. Với cách xem xét như vậy thì nó mới được coi là hiệu quả kinh tế đích thực.
- Về mặt thời gian: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng thời kỳ là không được làm giảm hiệu quả khi xem xét hiệu quả đó ở thời kỳ dài hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất không làm giảm kết quả của chu kỳ sản xuất sau. Thực tế, không chỉ rõ không ít trường hợp người ta chỉ thấy lợi ít trước mắt mà quên đi những lợi ích có tính lâu dài. Ví dụ như trường hợp vì lợi ích trước mắt mà quên đi đã xuất khẩu vô độ những tài nguyên thiên nhiên hoặc làm giảm một cách tùy tiện và thiếu cân nhắc về chi phí cải tạo môi trường thiên nhiên, chi phí đảm bảo cân bằng về sinh thái, bảo dưỡng và hiện đại hóa tài sản cố định, nâng cao toàn bộ chất lượng lao động….Từ đó làm cho môi trường cạn kiệt. Đó không phải là biện pháp đúng đắn và toàn diện.
- Về mặt định lượng:
Hiệu quả sản xuât kinh doanh được biểu hiện thông qua mối quan hệ giữa thu và chi theo hướng tăng thu giảm chi nghĩa là phải biết tiết kiệm đến mức tối đa về chi phí sản xuất kinh doanh để có thế tạo ra một đơn vị sản phẩm có tốt nhất. Tuy nhiên thì giảm này nó phải được đặt trong trong những điều kiện kinh tế nhất định, trong hoàn cảnh nhất định. Sự tiết kiệm ở đây có nghĩa là tiết kiệm thấp nhất trong mức có thể. Có như vậy mới đem lại hiệu quả kinh tế một cách đích thực.
- Về mặt định tính:
Đứng ở góc độ của nền kinh tế quốc dân, đạt được hiệu quả cấp cho doanh nghiệp chưa đủ mà hiệu quà kinh tế doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả kinh tế toàn xã hội. Trong thực tế, đôi khi hiệu quả toàn xã hội đem lại có tính quyết định khi lựa chọn một giải pháp kinh tế cho dù xét về mặt kinh tế nó chưa hoàn toàn thỏa mãn với từng doanh nghiệp cụ thể.
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quan điểm 1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Quan điểm này phản ánh rõ các nguồn lực và trình độ lợi dụng chúng được đánh giá trong mơi quan hệ với kết qủa cùng với cực tiểu hóa chi phí. Quan điểm này đã phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực này vào hoạt động kinh doanh trong sự biến đổi không ngừng của quá trình kinh doanh. Đồng thời quan điểm này cũng phản ánh hiệu quả không phải là sự so sanh giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của một quá trình mà trước tiên hiệu quả sản xuất kinh doanh phải gắn với việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp và để đạt được mục tiêu cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào, sử dụng chi phí như thế nào cho phù hợp.
Quan điểm 2: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó HQ=KQ-CP Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Trong đó:
- HQ: hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
- KQ: Kết quả đạt được trong thời kỳ đó
- CP: Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Quan điểm này phản ánh được mối quan hê giữa kết quả đạt được với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, phản ánh được trình độ sử dụng các yếu tố. Nhưng quan điểm này cũng biểu hiện được mối tương quan về lượng và chất. Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố: kết quả hoặc chi phí bỏ ra vì khó xác định việc sử dụng các nguồn lực. Mặt khác, các yếu tố này luôn luôn biến động do sự tác động của các yếu tố bên ngoài lẫn bên trong. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh còn hạn chế.
Quan điểm 3: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần trăm tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí HQ= KQ/CP quan điểm này đã biểu hiện được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nhưng sản xuât kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có liên quan đến các yếu tố có sẵn. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi. Theo quan điểm này, hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ được xét đến kết quả bổ sung và chi phí bổ sung.
Như vậy, có thế chưa có sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhưng ở các quan niệm khác nhau đó ại có sự thống nhất cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lúc để đạt được mục tiêu cuối cùng: Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Qua các quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuât kinh doanh, ta đưa ra khái niêm tổng quát về hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh các trình độ khai thác các nguồn lực và trình đọ chi phối các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện muc tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu tổng quát
Công thức 1: phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu đầu vào.
Trong đó:
- Giá trị của kết quả đầu ra được đi bằng các chỉ tiêu: Tổng doanh thu, tổng lợi nhuận trước thuế….
- Gá trị yếu tố đầu vào: lao động, đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay…
- HĐSXKD: hoạt động sản xuất kinh doanh
Công thưc 2: Phản ánh sức hao phí lao động của các yếu tố đầu vào
- Doanh thu của doanh nghiệp:
Doanh thu trong năm tài chính của doanh nghiệp: Trong hoạt động kinh doanh để tạo ra đươc sản phẩm hàng hóa dịch vụ, các doanh nghiệp phải dùng tiền mua sắm nguyên nhiên vật liệu, công cuh dụng cụ…. để tiến hành sản xuất tạo ra hàng hóa và dịch vụ sau đó thu tiền về tạo nên doanh thu của doanh nghiệp. Ngoài phần doanh thu do tiêu thụ sản phẩm ra còn bao gồm các khoản doanh thu co hoạt động tài chính và những khoản doanh thu khác mang lại..
- Nội dung doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
Doanh thu bán hàng và toàn bộ các khoản doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, nó quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Trong ngành doanh nghiệp, đây là doanh thu về việc bán những sản phẩm do hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong ngành xây dựng cơ bản là doanh thu do thanh toán những hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao. Trong ngành nông nghiệp là doanh thu do bán hàng, những sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến lại. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Doanh thu khác là doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoài các hoạt động kể trên. Đó là khoản thu không mang tính chất thường xuyên như doanh thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, các khoản nợ vắng chủ hay không ai đòi.
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp co thể tái sản xuất đơn giản cũng như tái sản xuất mở rộng thự hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết, liên kết với đơn vị khác.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã khấu trừ các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Trong doanh thu cũng bao gồm trợ giá của Nhà Nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của Nhà Nước. Trong ngành công nghiệp do tính chất sản xuất ít bị lệ thuộc vào thiên nhiên và thời vụ.
Doanh thu tiêu thụ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh trình độ chỉ đạo tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác thanh toán. Có doanh thu bán hàng doanh nghiệp đã sản xuất sản phẩm hang hóa và đã cung cấp hàng hóa dịch vụ được người tiêu thụ chấp nhận.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là nguồn quan trọng để doanh nghiệp trang trải nguồn chi phí đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà Nước. Thực hiện doanh thu bán hàng đầy đủ kịp thời đã góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau.. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cùng với hàng hóa dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như số lượng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chất lượng sản phẩm, kết cấu mặt hàng, giá thành sản phẩm và vấn đề thanh toán tiền hàng.
- Lập kế hạch doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Hàng năm doanh nghiệp đều phải lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, trên co sở đó, xác định doanh thu về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong năm. Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ là một chỉ tiêu tài chính quan trọng. Về cơ bản doanh nghiệp lập kế hoạch về doanh thu bao gồm hai phần: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Lập kế hoạch doanh thu các hoạt động kinh doanh: Đó là kế hoạch về doanh thu đối với tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung ứng dịch vụ, kế hoạch thu phần trợ giá của Nhà Nước ( Nếu doanh nghiệp thực hiện cung ứng hoang hóa dịch vụ theo yêu cầu của Nhà Nước). Ta có công thức:
Trong đó:
- T: Doanh thu về tiêu thụ hàng hóa
- Gti: Là giá bán đợ vị sản phẩm
- i: loại sản phẩm tiêu thụ
Sti : Là số lượng tiêu thụ sản phẩm của từng kỳ kế hoạch ( bao gồm cả các sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp dùng làm quà tặng, quá biều hay tiêu dùng nội bộ)
Nếu doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm và cũng tiêu thụ nhiều sản phẩm thì khi tính doanh thu tổng hợp sẽ là doanh thu tiêu thụ của từng bộ phận trong sản phẩm kế hoạch. Bộ phần sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch có thể không tiêu thu hết mà để bán ở năm sau đồng thời trong năm kế hoạch có thể lưu những sản phẩm đã sản xuất ở năm trước. Vì vậy, số sản phẩm tiêu thụ ở kỳ kế hoạch phụ thược váo số lượng sản xuất ra trong kỳ kế hoạch. Công thức tính sản phẩm tiêu thụ ở kỳ kế hoạch như sau: Sti = Sđi + Sxi – Sci
Trong đó:
- Sđ: Số lượng sản phẩm kết dự tính đầu kỳ kế hoạch
- Sx: Số lượng sản phẩm trong kỳ
- Sc: Số lượng sản phẩm kết dư dự tính trong kỳ kế hoạch
- i: Là loại sản phẩm
Lập kế hoạch doanh thu từ hoạt động khác: Vào đầu năm kế hoạch doanh nghiệp nào cũng phải lập kế hoạch doanh thu về các hoạt động khác: mua bán chừng khoán, cổ phiếu và trái phiếu.
- Các khoản chi phí: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm.
Doanh nghiệp ngoài việc sản xuất chế biến còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm, trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phí vận chuyển bảo quản sản phẩm. Ngoài ra, để giới thiệu rộng rãi sản phẩm cho người tiêu đung cũng như để hướng dẫn người tiêu dùng, điều tra khảo sát thị trường, có những quyết định đối với sản xuất thì doanh nghiệp còn phải bỏ ra những chi phí về nghiên cưu, tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu hay bảo hành sản phẩm. Tất cả những chi phí đó đều liên quan đến tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phí tiêu thụ hay còn gọi là chi phí lưu động sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp các khoản thuế gián thu cho Nhà Nước theo luật thuế đã quy định như: thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu….
- Nội dung của các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh:
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu động lực, chi phí tiền lương, các khoản trích nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí giảm giá hàng tồn kho….
- Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp..
Giá thành của toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ gồm:
- Chi phí bàn hàng: là toàn bộ các loại chi phí liên quan đến việc tiêu thu sản phẩm dịch vụ bao gồm: cả chi phí bào hành sản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm chi phí bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp, dịch vụ mua ngoài.
Lợi nhuận Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí doanh nghiệp bỏ ra, doanh thu đó đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa lại. Lợi nhuận bao gồm từ:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Các khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh trừ đi chi chi hoạt động kinh doanh bao gồm giá thanh toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định ( Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
Lợi nhuận của các hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa các hoạt động khác và thuế phải trừ theo quy định( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hoạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp tồn tại và phát triển được hay không điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không. Nó là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả vủa toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp phấn đấu khiên cho giá thành hạ thì làm lợi nhuận tăng lên và ngược lại. Để đánh giá so sánh chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp ngoài các chỉ tiêu tuyệt đối còn các chỉ tiêu lợi nhuận tương đối và doanh lợi.Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh chủ yếu là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm được xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động tài chính được xác định như sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu tư hoạt động tài chính – Thuế gián thu – Chi phí hoạt động tài chính
Đối với hoạt động không thường xuyên khác thì lợi nhuận được tính như sau:
- Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
- Sau khi xác định được lợi nhuận của các hoạt động ta tiến hành tổng hợp được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt đọng tài chính + Lợi nhuận khác.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐÓNG TÀU ĐẠI DƯƠNG. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
2.1 Khái quát về công ty cổ phần thương mại và đóng tàu Đại Dương.
Giới thiệu về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐÓNG TÀU ĐẠI DƯƠNG
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : OCEAN TRADING AND SHIPBUILDING JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt : OSHICO
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 40 Vạn Kiếp, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
- Chức danh : Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
- Chỗ ở hiện tại : Số 8 Vạn Kiếp, phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng.
Bộ máy lãnh đạo bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Đoàn Công Thắng (kiêm giám đốc)
- Phó giám đốc kinh doanh: Bùi Lam Sơn
- Phó giám đốc kỹ thuật: Nguyễn Văn Hợp
- Kế toán trưởng: Đinh Thị Thúy
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần thương mại &đóng tàu Đại Dương được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203003396 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hải Phòng cấp ngày 23-01-2001. Trải qua tám năm xây dựng và phát triển Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Sự lớn mạnh về tài chính và đa dạng về quy mô hoạt động được thể hiện qua các lần đăng ký và bổ xung giấy phép kinh doanh. Lúc mới thành lập ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là: đóng tàu và thuyền, sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải biển, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng…. Đến năm 2002
Công ty bổ xung vào các ngành nghề như: thương mại và vận tải, sản xuất chế biến gỗ…. Đến nay Công ty đã có thêm các ngành nghề kinh doanh mới: sản xuất gốm xứ, sản xuất xi măng thạch cao, bán các loại sơn, đồ ngũ kim….
Từ sự nỗ lực không ngừng phấn đấu,Công ty cổ phần thương mại và đóng tàu Đại Dương đã hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, có tích luỹ và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Hoàn thành tốt công tác Đảng, công tác chính trị, công tác xã hội. Cho đến nay công ty đã đạt nhiều thành tích trong công tác sản xuất kinh doanh và đảm nhận được một số bằng khen:
- Năm 2003, giám đốc công ty, phó giám đốc công ty được uỷ ban nhân dân thành phố và liên đoàn lao động Việt Nam tặng bằng khen.
- Bằng khen của đoàn khối thương mại cấp năm 2004- 2005.
- Năm 2005 được sở thương mại Hải Phòng tặng bằng khen công ty đã có thành tích xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch.
- Bằng khen của UBND thành phố các năm 2005, 2006, 2007, 2008
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
- Đóng mới và sửa chữa các loại tàu biển, tàu sông, tàu chuyên dụng
- Gia công chế tạo, lắp ráp các phân, tổng đoạn, thiết bị của các phương tiện thủy có trọng tải lớn.
- Gia công chế tạo và lắp dựng các cấu kiện sản phẩm công nghiệp khác phục vụ cho các ngành công nghiệp dân dụng( dầm cầu thép, xà, thanh giằng các cột ăng ten truyền hình, khung nhà kho…)
- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh và cơ sở vật chất theo đúng chế độ chính sách nhằm đạt được lợi nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế- xã hội cao nhất.
- Chấp hành đủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà Nước và quy định của địa phương và của ngành.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng với các chủ thêt kinh tế khác.
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty theo chế độ và chính sách của Nhà Nước, đồng thời chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên , bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn cho họ.
2.2 Phân tích hiệu quả SXKD của công ty Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty
Qua bảng cơ cấu tài sản ta thấy qua tổng tài sản của công ty tăng đều qua các năm.
Năm 2007 là 51,113,188,931 đồng tăng 2,428,749,947đồng ( tương đương với 5%) so với năm 2006 và năm 2008 tổng tài sản tăng 7,570,781,321 đồng (tương đương với 14,8%) so với năm 2007. Như vậy tổng tài sản của công ty năm 2008 tăng lên nhiều so với năm 2007.
- Tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu do những nguyên nhân sau:
Tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn( TSNH VÀ ĐTNH) Trong năm 2008 TSNH và ĐTNH là 28.618.608.824 đồng chiếm tỷ trọng 48,8% trong tổng tài sản và tăng so với năm 2007 là 5,839,729,594 đồng (tương đương với 25,6%). Năm 2007 TSNH và ĐTNH là 22.779.879.230 đồng chiếm tỷ trọng là 44,6% trong tổng tài sản và tăng so với 2006 là 682,569,529 đồng( tương đương với 3,1%). Qua đây ta thấy TSNH và ĐTNH của công ty qua các năm đều tăng chứng tỏa khả năng thanh toán của tài sản tăng.
Tiền và các khoản tương đương với tiền năm 2008 so với năm 2007 tăng 151.455.471 đồng (tương đương với 140,1%) trong khi năm 2007 thì khoản mục này lại giảm tương đối lớn so với năm 2006 là -974.797.018 đồng( tương đương với mức giảm là 90%) điều đó chứng tỏa trong nhưng năm qua thì khoản mục này của công ty có tăng giảm không đều do đó công ty cần có những chính sách thích hợp để thuận lợi trong quá trình thanh toán và giao dịch.
Hàng tồn kho (HTK) chiếm tỷ trong cao trong tổng tài sản, năm 2008 chiếm 19,7%,năm 2007 là 19,6%, năm 2006 là 18,4%. Ta thấy HTK năm 2008 tăng với năm 2007 với số tiền là 1.575.136.293 đồng với tỷ lệ tăng là 15,75%. Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 1,018,018,113 đồng( tương ứng tăng 11.3%).
Qua đây ta thấy tốc độ tăng hàng tồn kho qua các năm là tương đương nhau. Mức tăng này là do hợp đồng sản xuất kéo dài từ năm này sang năm khác nên phải yêu cầu lớn lượng hàng dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ . Tuy nhiên công ty cần hoàn tất hợp đồng nhanh chóng để tránh tình trạng ứa đọng vốn và phải bỏ thêm một số chi phí bảo quản cất giữ làm mất đi tính linh hoạt và hoạt động đầu tư ngắn hạn co hiệu quả. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Các khoản phải thu của công ty tăng nhanh năm 2008 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản là 26,6% , năm 2007 là 17,0%, năm 2006 là 16,3% và tỷ lệ tăng năm 2008 với năm 2007 là 6,920,518,878 đồng (tương ứng tăng là 79,47%) và năm 2007 tăng so với năm 2006 là 774.807.100 đồng ( tương ứng tăng 9,8%). Đây là mức tăng khá cao. Điều đó chứng tỏa doanh nghiệp thực hiện chưa tốt công tác thu hồi công nợ. Do vậy công ty cần có biện pháp để tăng cường các khoản thu hội nợ, đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển vốn lưu động.
- Tài sản dài hạn(TSDH)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy qua hai năm 2007 và năm 2008 thì TSDH đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản :Năm 2006 chiếm 54,6%, năm 2007 TSDH chiếm 55,4% và đến năm 2008 thì TSDH chiếm 51,23%. TSDH năm 2008 tăng so với năm 2007 1.731.051.727 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,11%, năm 2007 tăng so với năm 2006 là 1,746,180,418 đồng (tương ứng tăng 6,6%).
Ta thấy TSDH tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của TSCĐ. TSCĐ tăng lên qua các năm điều này là do nhà máy đã đầu tư mua sắm TSCĐ, máy móc thiết bị phục vụ cho các hợp đồng đóng mới. Cụ thể TSCĐ năm 2008 là 30.064.361.428 đồng chiếm tỷ trọng 51,23% trong tổng tài sản, Năm 2007 TSCĐ là 28.333.309.701 đồng chiếm tỷ trọng là 55,4% trong tổng tài sản và năm 2006 là 54,6%.
2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Qua bảng cơ cấu và diễn biến nguồn vốn ta thấy :
Trong cả ba năm ( 2006,2007,2008) nợ phải tra đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn.
So sánh số liệu năm 2007 và năm 2008 ta thấy nguồn vốn công ty cổ phần thương mại và đóng tàu Đại Dương có sự tăng lên tương đối đó là 7.570.781.321đồng với tỷ lệ tăng là 14,8% .Nguyên nhân của sự tăng này là do:
Nợ phải trả của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 tăng 2.961.280.832 đồng với tỷ lệ tăng là 25 % nhưng vào năm 2007 công ty đã giảm bớt được khoản nợ so với năm 2006 là 897.303.456 đồng (tương ứng với giảm 7%) .Trong nợ phải trả thì nợ ngăn hạn và nợ dài hạn chiếm tỷ trọng không tương nhau :
Năm 2006 nợ ngắn hạn là 12.738.796.454 đồng chiếm 26,2% trong tổng nguồn vốn trong khi đó nợ dài hạn chỉ chiếm 11,1% trong tổng nguốn vốn của công ty. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Năm 2007 nợ ngắn hạn chiếm 23,2% trong tổng nguồn vốn trong khi đó nợ dài hạn chỉ chiếm 10,9% trong tổng nguốn vốn của công ty và năm 2008 nợ ngắn hạn là 25,2% trong tổng nguồn vốn khi nợ dài hạn là 11,6%.
Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn và nợ dài hạn có xu hướng tăng đều qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn nhằm mục đích đảm bảo cho nhu cầu sản xuất, khả năng chi trả của doanh nghiệp khi giá nguyên liệu tăng và mua sắm thiệt bị sản xuất.
Trong tổng nguồn vốn của công ty thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trong lớn và tăng đều qua các năm. Năm 2007 vốn chủ sở hữu là 33.721.695.933 tỷ chiếm tỷ trọng là 66,0 % và năm 2008 vốn chủ sở hữu là 37 051 196 422 tỷ chiếm tỷ trọng là 63,14% như vậy ta thây năm 2008 vốn chủ sở hưu tăng 3.329.500.489 tỷ với tỷ lệ tăng là 9,9% và năm 2007 vốn chủ sở hữu tăng so với 2006 là 3.177.036.403 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,4%.
Vậy với cơ cấu này giúp công ty có thể chủ động được nguồn vốn kinh doanh không phải lệ thuộc nhiều khi tình hình kinh tế biến động.
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.1 Nhận xét về tình hình phát triển của Công ty cổ phần thương mại và đóng tàu Đại Dương.
3.1.1.Điểm mạnh:
Năm 2007 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO. Đây là điều kiện thuận lợi cho Công ty tiếp cận với trình độ đóng tàu tiên tiến từ các nước phát triển trên thế giới đặc biệt là các nước có ngành công nghiệp đóng tàu phát triển như : Nhật Bản, Hàn Quốc, Ba Lan…Ngoài ra cũng là điều kiện đổi mới công nghệ tăng năng suất lao động.
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, kỹ thuật tốt, có kinh nghiệm, đoàn kết thống nhất , có tinh thần tự lực tự cuờng vượt qua khó khăn. Điều này giúp cho Công ty làm nên những sản phẩm có uy tín và tín nhiệm với khách hàng.
Lĩnh vực đóng tàu là một trong những lĩnh vực mang tính chiến lược của đất nước, kinh tế càng phát triển đòi hỏi Công ty phải phát triển tương xứng. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
Tốc độ đầu tư năm sau cao hơn năm trước và doanh thu năm 2008 tăng 47,01% so với năm 2007, điều này cho ta thấy quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng..
Tỷ suât tự tài trợ của Công ty chiếm trên 60%. Điều này thể hiện sự đọc lập tài chính, không phụ thuộc vào các chủ nợ.
3.1.2. Điểm yếu:
Trong những mặt hạn chế tại Công ty, có những vấn đề thuộc nguyên nhân khách quan mà mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường hiện nay đều gặp phải như : Sự cạnh tranh khốc liệt cả trong và ngoài nước khiến hoạt động kinh doanh ngày càng khó khăn và thời điểm hiện nay ngành đóng tàu nói chung và ngành đóng tàu Việt Nam nói riêng đang trong thời kỳ gặp nhiều khó khăn.
Sản xuất kinh doanh tuy đạt được những kết quả khả quan, xong việc đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của dự án còn chưa thoả đáng và chưa kịp thời.
Bộ máy điều hành chưa thực sự khoa học, khả năng phân tích nhu cầu thị trường và đối thủ cạnh tranh còn yếu.
Tổng chi phí của Công ty trong năm 2008 chiếm tỷ lệ cao làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu của Công ty có xu hướng tăng. Do vậy Công ty cần phải có biện pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường hoạt động thu hồi vốn để đem lại két quả kinh doanh cao nhất.
3.1.3 Muc tiêu, phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
3.1.3.1 Về sản phẩm và ngành nghề kinh doanh.
- Về sản phẩm.
Củng cố hệ thống sản phẩm truyền thống đang có thế mạnh cạnh tranh trên thị trường như: Tàu khách cao tốc vỏ thép cường độ cao và vỏ nhôm, du thuyền, tàu du lịch, tàu kéo, tàu đẩy sông các loại, tàu lai dắt cảng biển, sà lan các loại, các loại tàu hàng trên sông và biển, tàu công trình, tàu dịch vụ hàng hải,… Đầu tư cơ cơ sở mới phấn đấu đóng mới tàu hàng 8000T tại huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng vào năm 2010.
Tăng cường đầu tư năng lực sản xuất để chiếm lĩnh các loại sản phẩm chất lượng cao, giá trị lớn, không ngừng nâng cao vị thế của công ty, đảm bảo mức tăng trưởng đáp ứng yêu cầu của công ty và yêu cầu chung của chiến lược phát triển của tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2010-2020. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
- Về ngành nghề kinh doanh.
Lấy mục tiêu đóng mới và sửa chữa làm thế mạnh, đồng thời chủ động mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa ngành nghề để đáp ứng từng bước tạo thế mạnh vững chắc trong sản xuất kinh doanh của công ty như:
- Đóng mới và sửa chữa các loại tàu sông, tàu biển và tàu chuyên dụng
- Gia công, lắp dựng kết cấu thép: làm nhà xưởng và các laoi kết cấu nhà khung gian khác.
- Gia công cơ khí vác cấu kiện tổng đoạn, thiêt kế phụ kiện tàu thủy chất lượng cao như nắp hầm hàng, cửa các loại. xích…, làm vệ tinh cho công tác đóng tàu lớn của công ty đóng tàu Bạch Đằng theo chương trình đóng tàu xuất khẩu.
- Mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh khác mà pháp luật không cấm.
3.1.3.2 Về thị trường kinh doanh
- Sản phẩm phải gắn với thị trường, phải xây dựng bằng được thương hiệu của sản phẩm trên thị trường.
- Tiếp tục quảng bá và củng cố thị trường sẵn có gắn bó nhiều năm đã có uy tín và thế mạnh như: Công ty vận tải thuộc tổng công ty Miền Bắc, Các công ty vận tải tư nhân, các cảng biển…
- Tranh thủ sự giúp đỡ của tập đoàn công nghiệp tàu thuyền Việt Nam cũng như các công ty thành viên khác để tìm kiếm thêm khách hàng. Đặc biệt là khách hàng nước ngoài để đóng tàu xuất khẩu, tìm thêm cơ hội đầu tư, tăng cường sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường và hội nhập, phấn đáu là nhà thầu uy tín tin cậy của các nhà máy đóng tàu lớn để tăng thêm việc làm và nâng cao tay nghề cho công nhân công ty.
- Bám sát sự thay đổi của thị trường kêt cả thị trường đầu vào và đầu ra để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp, đáp ứng một cách chủ động trong sản xuất kinh doanh.
3.1.3.3 Về đầu tư phát triển.
Tăng cường đầu tư năng lực sản xuất mặt bằng hiện tại để chiếm lĩnh các loại sản phẩm chất lượng cao, giá trị lớn, không ngừng nâng cao vị thế của công ty.
Khẩn trương đầu tư nhà máy đóng tàu ở Kiến Thụy theo yêu cầu chung của chiến lược phát triển của tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2010- 2020 theo quy hoạch không gian đô thị thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
3.1.3.4 Về cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh.
Khắc phục những tồn tại trong cơ chế quản lý cũ. Tạo lập cơ chế quản lý gọn nhẹ, năng động thích lợp với thị trường, tăng năng suất lao động, nâng cao sức cạnh tranh, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Quản lý hoàn chính đồng bộ mọi yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời phát huy tích cức yếu tố năng động, chủ động sáng tạo của mỗi thành viên, của các bộ máy. Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế, bảo tồn phát triển nguồn tài sản, vốn, con người, thiết bị và công nghệ. Quản lý chặt chẽ tổ chức, tác phong, trách nhiệm cá nhân, tập thể theo sự giám sát lẫn nhau tạo sự gắn kết khăng khít hơn trong kinh doanh.
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
3.2.1. Giải pháp 1 : Nâng cao hiệu quả vốn lưu động
3.2.1.1 Căn cư của giải pháp
Năm 2008 số vòng quay vốn lưu động là 2,31 vòng, thời gian 1 vòng luân chuyển là 156 ngày. Thời gian 1 vòng lưu động còn lớn. Do đó để sự dụng vốn lưu động có hiệu quả người ta thường đánh giá vốn phải quay nhanh , khả năng sinh lời cao.
3.2.1.2 Muc tiêu của giải pháp
- Tăng số vòng vốn lưu động, rút ngăn thời gian luân chuyển vốn lưu động tạo ra lợi nhuận cao hơn.
3.2.1.3 Nội dung của giải pháp
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhà máy cần thực hiện biện pháp sau:
- Tăng doanh thu
- Bảng 29: Dự kiến tăng doanh thu lên 10%
Ngoài ra, để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động cụ thể ở chỗ quản lý tốt công tác nguồn dự trữ, các khoản tiền mặt và các khoản phải thu.
Xác định hợp lý nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Việc xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết có ý nghĩa quan trọng vì:
- Nó tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý
- Đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả.
Nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ gây nên tình trạng ứ động vốn vật tư hàng hóa, vốn luân chuyển chậm. Ngược lại, nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nên kho khăn bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, có thế làm gián đoạn sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện hợp đồng. Do đó, doanh nghiệp cần phải xác định đúng vốn lưu động sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả
- Ta có thể xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp sau:
Đặc điểm của phương pháp này dựa vào kết quả thông kê kinh nghiệm về vốn lưu động năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và khả năng tốc độ luân chuyển của vốn để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế tiếp. Công thức tính Vnc= Vdo×
Trong đó: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
- Vnc: Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
- Vdo: Vốn lưu động bq năm báo cáo
- M0: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
- M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm bao cáo
- t: Tỷ lệ tăng giảm tốc độ luân chuyển vốn t = = 10%
Vậy tốc độ luân chuyển dự tính tăng 10%. Ta tính nhu cầu vốn lưu động cho năm 2009 tại công ty như sau:
Dự kiến tăng tố độ luân chuyển vốn đồng nghĩa với việc rút ngắn số ngày luân chuyển vốn trong năm kế hoạch so với năm báo cáo là 10% = 10% -> Vnc = 25.699.744.027x x (1- 0,1)= 25.442.746.587
Nhu cầu vốn lưu động cho năm 2008 là 25.442.746.587 đồng
3.2.1.4 Kết quả của giải pháp:
- Bảng 30: Dự kiến kết quả đạt được
Qua tính toán trên ta thấy: khi doanh thu tăng lên 10% thì nhu cầu vốn lưu động bình quân giảm 256.997.440 đồng tương ứng với 1%, số vòng quay vốn lưu động tăng lên 0,26 vòng so với trước khi thực hiện giải pháp, làm chi thời gian vòng quay vốn lưu động giảm 16 ngày.
Như chúng ta đã biết trong hoạt động kinh doanh luôn xảy ra tình trạng các doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhau. Đây chính là tình trạng mua bán chịu gây nên tình trạng vốn lưu động lưu thông chậm, hệ số vòng quay vốn thấp để tránh tình trạng nợ đọng và chống thất thu doanh nghiệp phải có những biện pháp cụ thể ví dụ:
Đối với những công ty trả chậm, ta có thể tính lãi suất ngân hàng nghĩa là giá trị chi trả bằng giá trị hợp đồng nhân với lãi suất hiện tại của ngân hàng. Đối với những công ty, đại lý trả ngay, tra nhanh có thể cho họ hưởng chiết khấu % trên giá trị hợp đồng. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Phân tích cải thiện tình hình tài chính tại Cty Hoa tiêu

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đóng tàu […]