Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số giải pháp về kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp nhựa Phú Lâm dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm các khâu chính là thu mua vật tư, sản xuất sản phẩm và khâu cuối cùng là khâu tiêu thụ sản phẩm. Bất kỳ một khâu nào của quá trình sản xuất đều có tầm quan trọng riêng của nó và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán nói chung đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của công ty.
Nguyên vật liệu tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với tư cách là đối tượng lao động. Đây là một trong ba yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất kinh doanh đặc biệt là đối với công ty sản xuất sản phẩm. Sự ổn định về yếu tố đầu vào là một yêu cầu tất yếu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục trong thời buổi kính tế thị trường.Đối với các doanh nghiệp sản xuất như Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm thì sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả chính là một yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp sản xuất hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm với mức giá thành hợp lý. Với mục tiêu đạt hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất phải luôn được coi trọng. Đội ngũ kế toán công ty đã làm khá tốt công tác này, tuy nhiên trên thực tế quy trình quản lý, cấp phát và hạch toán kế toán nguyên vật liệu của công ty vẫn chưa hoàn thiện, để thực sự đáp ứng kịp thời được nhu cầu quản lý của các cấp lãnh đạo và tiết kiệm tối đa chi phí nguyên vật liệu cho doanh nghiệp. Đề tài này được hình thành từ nhận định trên và hy vọng sẽ đưa ra được các biện pháp thiết thực về kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm, từ đó có những đánh giá, phân tích khách quan.
- Đưa ra một số giải pháp về kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
- Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm.
- Về thời gian: từ ngày 21/04/2014 đến ngày 30/07/2014.
- Về dữ liệu nghiên cứu: được thu thập vào năm 2013 từ phòng kế toán của Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm.
4. Câu hỏi nghiên cứu:
Có hai câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong đề tài nghiên cứu này:
- Kế toán nguyên vật liệu và công tác quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất được thực hiện như thế nào?
- Tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm công tác quản lý nguyên vật liệu được thực hiện như thế nào và đã hiệu quả chưa?
5. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp kế toán như phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối để đưa ra các minh chứng khi mô tả thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và tham khảo ý kiến chuyên gia trong đó nghiên cứu các tài liệu, giáo trình về kế toán nguyên vật liệu, tài liệu về hoạt động kinh doanh, chứng từ, sổ sách kế toán…của Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm, tham khảo ý kiến của giám đốc, kế toán trưởng công ty.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu của đề tài:
- Đóng góp về mặt khoa học, phục vụ công tác đào tạo:
Là tài liệu chuyên ngành kế toán và quản trị phục vụ cho các môn học như: kế toán tài chính, kế toán quản trị, quản trị tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh…
- Những đóng góp liên quan đến DN:
Những giải pháp đưa ra trong công trình nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
- Chương 3: Một số giải pháp về kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho ( Ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001) hàng tồn kho là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Như vậy nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất và được thể hiện dưới dạng vật hóa như: hạt nhựa trong doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa, vải trong doanh nghiệp may mặc, sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí…
1.1.1.2 Đặc điểm
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu có những đặc điểm sau:
Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dưới tác động của lao động và tư liệu lao động nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể của sản phẩm.
Về mặt giá trị: Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Như vậy xét trên phương diện giá trị và hiện vật, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu của bất cứ quá trình sản xuất kinh doanh nào. Dưới hình thái hiện vật nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng của sản phẩm lao động. Còn dưới hai hình thái giá trị nó là thành phần quan trọng của vốn lưu động.
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.
- Trong khâu thu mua
Các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả.
- Trong khâu dự trữ và bảo quản
Để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu.
- Trong khâu sử dụng
Doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm cho nên yêu cầu quản lý vật liệu và công tác tổ chức vật liệu là hai điều kiện cơ bản luôn song hành cùng nhau. Hạch toán vật liệu có chính xác, kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo mới nắm được chính xác tình hình thu mua, dự trữ, và sử dụng vật liệu cả về kế hoạch và thực hiện, từ đó có những biện pháp thích hợp trong quản lý. Mặt khác tính chính xác, kịp thời của công tác hạch toán vật liệu sẽ giúp cho việc hạch toán giá thành của doanh nghiệp chính xác. Xuất phát từ yêu cầu quản lý vật liệu, vị trí và đặc điểm của vật liệu, công tác hạch toán có những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chủng loại và tình hình thực tế của vật liệu nhập kho.
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và giá trị vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu.
- Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa có thể xảy ra.
1.1.3 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp, vật liệu rất đa dạng và phong phú, mỗi loại có một vai trò, công dụng và tính năng lý hoá khác nhau. Vì vậy để quản lý vật liệu một cách có hiệu quả, các doanh nghiệp tiến hành phân loại vật liệu. Tuỳ theo yêu cầu quản lý vật liệu mà từng doanh nghiệp thực hiện phân loại theo các cách khác nhau:
- Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu gồm có:
Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ…không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo đảm đóng gói phục vụ cho quá trình lao động. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể khí, lỏng, rắn.
Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,công cụ,dụng cụ sản xuất.
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ, và vật kết cấu dùng để lắp đặt công trình xây dựng cơ bản.
Phân loại theo nguồn hình thành gồm có:
- Vật liệu tự chế biến, thuê gia công: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất.
- Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu.
- Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh.
Phân loại theo mục đích sử dụng gồm có:
- Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
Ngoài cách phân loại nguyên vật liệu như trên, để phục vụ cho việc quản lý vật tư một cách tỉ mỉ, chặt chẽ, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán cần phải lập danh điểm vật tư. Lập danh điểm vật tư là quy định cho mỗi thứ vật liệu một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số (kết hợp với các chữ cái) thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ của chúng. Tùy theo từng nghiệp vụ hệ thống danh điểm vật tư có thể được xây dựng theo nhiều phương thức khác nhau nhưng phải đảm bảo đơn giản, dễ nhớ, không trùng lặp, có sự thống nhất về tên gọi, mã hiệu quy cách, đơn vị, giá hạch toán của nguyên vật liệu.
1.1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu.
- Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định. Áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: ” Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”. (Bộ Tài chính, 2009) [4].
Trong đó:
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định khác nhau.
- Đối với nguyên, vật liệu mua ngoài:
Nếu nguyên vật liệu được mua từ nước ngoài, thì thuế nhập khẩu được tính vào giá nhập kho. Khoản thuế GTGT phải nộp khi mua nguyên vật liệu cũng được tính vào giá nhập nếu doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Đối với nguyên, vật liệu tự chế biến:
- Đối với nguyên, vật liệu thuê ngoài gia công,chế biến:
- Đối với nguyên,vật liệu nhận góp vốn liên doanh,cổ phần:
- Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán. (Bộ Tài chính, 2009) [4].
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó. Áp dụng cho doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít và nhận diện từng lô hàng. Phương pháp này có ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại. Nhưng trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng nhập – xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết nguyên vật liệu sẽ rất phức tạp.
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua sắm hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Trị giá vật liệu xuất kho = Số lượng vật liệu xuất x Đ.giá bình quân gia quyền
Đơn giá bình quân cả kỳ: Theo cách tính này, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu vào thời điểm cuối kỳ nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
- Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân liên hoàn (đơn giá bình quân di động): Phương pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác, phản ánh được kịp thời sự biến động của giá cả hàng tồn kho, công việc tính giá được tiến hành đều đặn.
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và đơn giá xuất tính theo đơn giá của những lần nhập trước. Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơn giá của lần nhập sau. Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát.
1.2 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Nguyên vật liệu là một trong những đối tượng kế toán cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về số lượng, không chỉ theo từng kho mà còn chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư. Tùy vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, tùy theo trình độ của nhân viên kế toán và thủ kho, để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp dưới đây:
1.2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật liệu. Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó. Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu. Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu. Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào thẻ (sổ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho của từng loại nguyên vật liệu. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp.
Phương pháp này có ưu điểm ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu. Nhưng có nhược điểm là việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều.
1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ song song.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu theo từng danh điểm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng kê xuất vật liệu. Rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối kỳ đối chiếu số lượng nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Phương pháp này có ưu điểm là khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nhưng có nhược điểm là ghi sổ trùng lặp giữa kho và kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán.
- Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư.
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng nguyên vật liệu nhập xuất kho. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho phát sinh theo từng nguyên vật liệu quy định. Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu. Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm nguyên vật liệu vào sổ số dư. Sổ số dư được kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, trước ngày kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán) tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm nguyên vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng lũy kế nhập – xuât – tồn kho nguyên vật liệu. Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ được ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu.
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm nguyên vật liệu. Số dư này được dùng để đối chiếu với cột “số tiền” trên sổ số dư.
Phương pháp này có ưu điểm là hạn chế việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, cho phép kiểm tra thường xuyên công việc ghi chép ở kho, đảm bảo số liệu kế toán được chính xác, kịp thời. Nhưng lại có nhược điểm là không biết được sự biến động của từng thứ nguyên vật liệu, việc kiểm tra, phát hiện sai sót, nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán rất phức tạp.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP NHỰA PHÚ LÂM
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghiệp nhựa Phú Lâm
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Mã số thuế: 0200.109.445
- Địa chỉ trụ sở: Km9 phố Phạm Văn Đồng-phường Hải Thành-quận Dương Kinh-thành phố Hải Phòng
Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm là doanh nghiệp có vốn 100% nước ngoài, được bộ Kế Hoạch Đầu Tư Hải Phòng cấp giấy phép đầu tư số 1946/GP ngày 12/07/1997. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Qua nhiều lần điều chỉnh và cổ phần hóa nay được UBND thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đầu tư số 021033000101 ngày 30/06/2008.
Trải qua quá trình động thổ, xây dựng nhà xưởng, chiêu mộ nhân tài, mua sắm lắp đặt trang thiết bị đến tháng 1/1999 thiết bị dây chuyền đầu tiên chạy thử thành công, thuận lợi.
Để tạo ra sản phẩm mới, công ty không ngừng đầu tư mở rộng lắp đặt thiết bị công nghệ mới, đến tháng 3/2000 dây chuyền 2 chính thức đưa vào hoạt động.
Với mô hình kinh doanh chuyên nghiệp, phối hợp với yêu cầu của khách hàng, công ty khai thác sản phẩm và liên tục nâng cao cải tiến sản phẩm nên thành tích kinh doanh ngày càng ổn định.
Đến tháng 1/2003 công ty nhận được Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế ISO 9001 của SGS. Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm chuyên sản xuất các mặt hàng vải giả da, màng nhựa PVC cung cấp cho các nhà xưởng để sản xuất ghế sofa, áo mưa , cặp túi, giày dép, đồ gia dụng…
2.1.2 Đặc điểm của bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm thực hiện quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng: Đứng đầu Công ty là Hội đồng quản trị, tiếp đó là giám đốc quản lý điều hành hoạt động của công ty và giúp việc cho Giám Đốc có các phòng ban:
- Khối văn phòng
- Phòng kinh tế
- Nhà máy sản xuất
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm là một đơn vị hạch toán độc lập. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung. Theo mô hình này toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại bộ phận kế toán thuộc phòng kinh tế của công ty. Đứng đầu là Trưởng phòng phụ trách kế toán – tài vụ kiêm kế toán trưởng và các nhân viên kế toán đảm nhiệm các phần hành kế toán
- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
2.1.3.2 Các chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán của công ty là 1 năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: sử dụng Đồng Việt Nam để ghi chép và lập các báo cáo tài chính của công ty.
- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá. Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng
- Đối với hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.
2.1.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán áp dụng tại công ty
Công ty vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
2.1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty
Công ty áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, rất thuận tiện, phù hợp với quy mô của công ty, đảm bảo việc thông tin nhanh, chính xác và kịp thời. Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán được thiết lập theo quy định, phù hợp với đặc điểm của xí nghiệp gồm có: Nhật ký chung; Sổ cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết…
- Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
2.1.3.5 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN),
- Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02-DN),
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN),
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN).
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
2.2.1 Đặc điểm, phân loại và tính giá nguyên vật liệu tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm là công ty sản xuất với số lượng lớn, đa dạng về chủng loại. Do đó vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm cũng rất đa dạng về chủng loại. Thực tế đó đặt ra cho công ty những yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý, hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu.
Do nhu cầu kế hoạch sản xuất là rất linh động nên sự biến động của vật liệu là thường xuyên liên tục. Vì vậy, để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả, cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu sử dụng tại công ty được chia thành các loại sau:
- Vật liệu chính: gồm các loại hạt, da tự nhiên các loại, giả da các loại
- Vật liệu phụ: gồm bột màu, sơn các loại…
- Nhiên liệu: Điện, xăng, dầu công nghiệp…
- Văn phòng phẩm: Giấy, mực in, bút bi, máy tính… các đồ dùng phục vụ cho công tác văn phòng.
- Bao bì đóng gói: hộp con, hộp carton, bao PP, túi
- Phế liệu: phế liệu được nhập từ sản xuất là loại hư hỏng, kém
Cách phân loại này nói chung là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư và việc đặt mã hiệu để quản lý vật tư chưa theo một tiêu thức nào cả nên gây nhiều khó khăn cho hạch toán chi tiết vật tư.
Nguyên vật liệu tại công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế (giá gốc) theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành. Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua trong nước.
2.2.1.2 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty
- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tại công ty nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu do mua ngoài:
Trong đó:
- Giá ghi trên hóa đơn của người bán: là giá chưa có thuế
- Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
- Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Mua hàng:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực tế sử dụng các bộ phận và phân xưởng sẽ lập được nhu cầu sử dụng hàng hoá và vật tư, phụ tùng cho năm kế hoạch bao gồm: số lượng và yêu cầu về chất lượng, ký mã hiệu, thời hạn cần có, hãng sản xuất, thời gian và phương pháp đánh giá chất lượng số lượng nguyên vật liệu.
Phòng vật tư: lập kế hoạch mua hàng năm trình Tổng Giám đốc duyệt. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, dữ liệu mua, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tồn kho và đánh giá chất lượng lưu kho, các báo cáo đánh giá phản hồi chất lượng của nơi sử dụng, diễn biến của thị trường cung cấp giá cả. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Căn cứ vào kế hoạch mua hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế phòng Kỹ thuật vật tư lập kế hoạch mua theo quý, tháng trình Tổng giám đốc trước 7 ngày và thực hiện mua hàng trước 2 ngày của quý, tháng kế hoạch.
- Tiếp nhận hàng:
Thông báo thời gian giao hàng: Nhân viên mua hàng thông báo tiếp nhận hàng để các bộ phận phối hợp. Nếu cần đề nghị về phương tiện vận tải xếp dỡ phải thông báo bằng văn bản trình Giám đốc Kỹ thuật vật tư hoặc trưởng phòng Vật tư ký để gửi tới các Bộ phận cùng phối hợp tiếp nhận hàng hoá.
Viết đề nghị nghiệm thu khi hàng về để hoàn tất thủ tục nhập kho. Phòng vật tư căn cứ vào đề nghị nghiệm thu làm thủ tục nhập kho. Nhân viên mua hàng nhận và đảm nhận đã kiểm tra nội dung chứng từ và tính hợp pháp và đúng đắn chuyển cho nhân viên kế hoạch vật tư. Nhân viên kế hoạch vật tư tập hợp chứng từ, kiểm tra lại tính hợp lệ và hợp pháp đề nghị thanh toán trình trưởng phòng vật tư rồi chuyển sang bộ phận kế toán.
- Nhập kho, bảo quản, và đánh giá chất lượng:
- Nhập kho vật tư:
Thủ kho: Căn cứ vào hoá đơn, tiến hành nhập kho hàng hoá phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng, đơn hàng hoặc kết luận trong các biên bản nghiệm thu của xưởng sản xuất, cập nhật vào thẻ kho.
Nhân viên kế toán vật tư: Căn cứ bộ chứng từ trên viết phiếu nhập kho và nhập vào báo cáo chi tiết nhập xuất tồn nguyên vật liệu.
Việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu nhập kho là vấn đề quan trọng, giúp công ty đảm bảo được tình hình cung cấp nguyên vật liệu, đánh giá được việc thường xuyên cung cấp nguyên vật liệu, đánh giá được chi phí đầu vào của công ty. Do đó các chứng từ hóa đơn phải được lưu giữ đầy đủ theo quy định hiện hành. Chứng từ sử dụng cho thủ tục nhập nguyên vật liệu gồm:
- Hóa đơn
- Phiếu nhập
Trình tự nhập kho: Khi nguyên vật liệu về đến công ty, phòng kỹ thuật vật tư sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn và tiến hành kiểm tra về mặt số lượng, chất lượng nguyên vật liệu nhập kho khi tổ chức bốc xếp vào kho. Phiếu nhập kho được lập khi có đủ chữ ký của các bên có liên quan. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại cuống
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
- Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Cách tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán đã áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Nguyên vật liệu xuất kho được tính như sau:
- Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu: Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Nguyên vật liệu tại công ty được dùng chủ yếu cho sản xuất, ngoài ra khi có yêu cầu có thể xuất bán hoặc xuất khác. Tuy nhiên, cũng đòi hỏi các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ xuất cũng phải được phê chuẩn đầy đủ và hợp lệ. Từ các phiếu xuất kho, thủ kho vào thẻ kho để theo dõi mặt số lượng của nguyên vật liệu xuất kho. Mỗi thẻ kho được mở cho từng loại nguyên vật liệu. Kế toán kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của phiếu xuất kho (phải có đủ chữ ký của người có liên quan), sau đó tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho để điền vào phiếu. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại cuống
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
- Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
Ví dụ:
- Tồn đầu kỳ (1/6)= 830kg hạt màu, đơn giá 50.127đ/kg
- Nhập trong kỳ:
- Ngày 10/6 : nhập kho 1000kg hạt màu, đơn giá 45.900 đ/kg Trị giá nhập kho = 1.000 x 45.900 = 45.900.000
- Ngày 12/6 : nhập kho 500kg hạt màu, đơn giá 45.900 đ/kg Trị giá nhập kho = 500 x 45.900= 22.950.000
- Ngày 14/6 : xuất kho 350kg hạt màu theo phiếu xuất kho số 45/06 Giá xuất kho của 350kg hạt màu được tính như sau:
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP NHỰA PHÚ LÂM
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
Qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn, song với chiến lược sản xuất kinh doanh nhạy bén và đúng đắn, sự nỗ lực của Ban lãnh đạo công ty cùng với cán bộ công nhân viên, công ty đã có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng và ghi dấu ấn vững mạnh trên thị trường bằng việc quan tâm đầu tư phát triển thương hiệu. Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, công ty đã từng bước khẳng định tính độc lập, tự chủ trong kinh doanh; biết khai thác, phát huy và sử dụng có hiệu quả nội lực tiềm năng sẵn có của mình.
Tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán nói chung, đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của công ty. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm, được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và các phòng ban, đặc biệt là phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện cho em từng bước tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp. Với kiến thức được học trong nhà trường kết hợp với việc liên hệ và tìm hiểu thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm có những ưu điểm và những hạn chế sau:
3.1.1 Ưu điểm
Cùng với sự phát triển của công ty, tập thể ban lãnh đạo cũng không ngừng nâng cao chất lượng của công tác quản lý như: áp dụng khoa học kỹ thuật vào nhằm nâng cao hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian, đem lại lợi ích tối đa cho công ty, góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn công ty và đóng góp một phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước.
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Trong phòng tài chính kế toán, các nhân viên kế toán có trình độ, nhiệt tình trong công tác cũng như nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin kế toán. Mỗi kế toán viên được phân công nhiệm vụ cụ thể với từng phần hành cụ thể một cách hợp lý. Các kế toán viên phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần hành của mình, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời, chính xác cho đối tượng sử dụng. Điều này giúp cho công tác quản lý của công ty nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng củng cố và lớn mạnh.
- Về công tác quản lý nguyên vật liệu:
Đối với công tác thu mua: Công ty thường xuyên ký hợp đồng với các nhà cung cấp có mặt hàng tốt, chất lượng cao, giá cả phù hợp, luôn đảm bảo đúng, đủ về số lượng cũng như quy cách chất lượng của nguyên vật liệu, giao hàng đúng hẹn, kịp thời để công ty có thể sử dụng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm được tiến hành liên tục.
Đối với công tác dự trữ, bảo quản: Công ty có một hệ thống kho được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với tính chất lý, hóa học của từng loại vật tư. Bên cạnh đó, với một đôi ngũ cán bộ quản lý kho có tinh thần trách nhiệm cũng như trình độ chuyên môn cao, việc quản lý nguyên vật liệu ở công ty được thực hiện khá nề nếp, đảm bảo vật tư được quản lý chặt chẽ, tránh được tình trạng thất thoát vật tư, gây thiệt hại cho công ty. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Đối với công tác sử dụng: Công ty đã xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm tương đối chính xác. Thông qua hệ thống định mức tiêu hao vật liệu, nguyên vật liệu sẽ được xuất kho sử dụng đúng mục đích, tránh thất thoát lãng phí nguyên vật liệu, do đó sẽ tiết kiệm được chi phí về nguyên vật liệu. Nhờ có định mức tiêu hao nguyên vật liệu, công ty có thể tính toán một cách hợp lý mức thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu
- Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán.
Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tại công ty đang áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống chứng từ được lập, kiểm tra, luân chuyển phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, đảm bảo nhanh chóng phản ánh tình hình biến động của công ty.
Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức đơn giản phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, đồng thời trong điều kiện công ty đã áp dụng kế toán máy thì giúp hệ thống hoá thông tin chính xác, khoa học. Hệ thống sổ sách báo cáo của công ty cũng khá linh hoạt và đầy đủ phù hợp với chế độ quy định của nhà nước.
- Về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu:
Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán nguyên vật liệu. Phương pháp này có nhiều ưu điểm vì hàng tồn kho, đặc biệt là nguyên vật liệu luôn được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, liên tục, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Phương pháp này đã giúp công ty quản lý, theo dõi và kiểm tra nguyên vật liệu chính xác, kịp thời; là một lựa chọn đúng đắn của công ty. Việc xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty được tính toán chi tiết cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu, nên việc cung cấp nguyên vật liệu được thực hiện rất nhanh chóng khi có yêu cầu. Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song, phù hợp với đặc điểm nguyên vật liệu phong phú, đa dạng. Kế toán nguyên vật liệu có thể theo dõi chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, việc quản lý nguyên vật liệu của công ty đạt hiệu quả cao.
Tóm lại, việc hạch toán nguyên vật liệu tại công ty đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc phản ánh, giám sát tình hình hoạt động của công ty cũng như tình hình nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất giúp các nhà quản trị đưa ra được các quyết định đúng đắn, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo hoạt động kinh doanh đồng thời đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận cho công ty. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
3.1.2 Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm đã đề cập ở trên, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng của công ty, còn bộc lộ những mặt hạn chế cần khắc phục như sau:
- Công ty chưa lập sổ danh điểm vật tư để phục vụ cho việc quản lý nguyên vật liệu:
Hiện nay, nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng và phong phú nhưng công ty chưa có hệ thống mã hóa khoa học cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu do vậy sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý nguyên vật liệu. Các loại nguyên vật liệu mới chỉ được mã hóa bằng chữ cãi theo ký hiệu viết tắt của chúng vì vậy thiếu thống nhất rất khó để mọi người nhận biết đâu là nguyên vật liệu chính đâu là nguyên vật liệu phụ. Do vậy công tác quản lý nguyên vật liệu chưa đạt được hiệu quả tối ưu, khối lượng công việc nhiều. Các nguyên vật liệu chưa được phân định rõ ràng. Đây là vấn đề ban lãnh đạo công ty cần quan tâm, xem xét để có một hệ thống nguyên vật liệu được mã hóa khoa học hợp lý hơn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, bảo quản, sử dụng và thuận tiện trong việc ứng dụng phần mềm kế toán sau này.
- Về việc luân chuyển chứng từ
Việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán và thủ kho diễn ra thường xuyên, tuy nhiên, giữa các bộ phận, phòng ban này đều không có biên bản giao nhận, dễ xảy ra tình trạng mất mát chứng từ. khi xảy ra mất mát chứng từ lại không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý, làm cho cán bộ công nhân viên thiếu trách nhiệm, buông lỏng việc quản lý chứng từ.
- Về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sự biến động của giá cả của các loại vật tư trên thị trường ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng trong kế toán thì việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho vật tư ở công ty là rất cần thiết. Vì vậy công ty có thể nghiên cứu xem xét để có thể lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định.
- Về việc ứng dụng phần mềm
Mặc dù công ty đã trang bị hệ thống máy tính cho phòng kế toán. Nhưng máy tính chỉ giúp cho phần tính toán đơn thuần còn việc hạch toán chủ yếu vẫn thực hiện theo cách thủ công nên việc tính toán gặp khó khăn, dễ dẫn đến sai sót.
- Về việc kiểm nghiệm chất lượng vật liệu nhập kho
Để phục vụ nhu cầu sản xuất thì số lượng nguyên vật liệu nhập kho tại công ty là rất lớn, tuy nhiên công ty mới chỉ kiểm tra về mặt số lượng, còn về chất lượng nguyên vật liệu nhập kho chưa được đặc biệt chú trọng.
3.2. Một số biện pháp về kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đưa công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm ngày càng phát triển đi lên đòi hỏi các nhà quản lý phải không ngừng đi sâu vào tìm hiểu, phát huy những điểm mạnh của doanh nghiệp và khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành của công cụ quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đồng thời cũng là công cụ đắc lực phục vụ cho Nhà nước trong quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo kinh doanh. Chỉ có dựa trên những thông tin trung thực, chính xác của kế toán mới giúp cho các nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, hữu hiệu nhất. Do đó việc nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu để hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng cần phải tuân thủ những yêu cầu sau:
Các biện pháp hoàn thiện phải được xây dựng trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tôn trọng chế độ kế toán hiện hành. Tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị kinh tế được phép vận dụng và cải tiến cho phù hợp với tình hình quản lý tại đơn vị mình, không bắt buộc phải dập khuôn theo chế độ, nhưng trong khuôn khổ nhất định vẫn phải tôn trọng chế độ hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước.
Các thông tin về kế toán đưa ra phải chính xác, kịp thời, phù hợp yêu cầu; giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các quyết định đúng đắn, đạt kết quả tối ưu. Đây là yêu cầu không thể thiếu trong công tác kế toán.
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhưng phải phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp (đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ của các kế toán viên, tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp…) phải đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.
Hoàn thiện nhưng phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, cùng với việc không ngừng tăng doanh thu, doanh nghiệp cần phải có các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí có thể được. Đây cũng là một nhu cầu tất yếu đặt ra với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm, tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của công ty cũng như tổ chức công tác kế toán, bài viết đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
3.2.1. Hoàn thiện việc lập sổ danh điểm vật tư:
Hiện nay, nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng và phong phú nhưng công ty chưa có hệ thống mã hóa khoa học cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu do vậy sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý nguyên vật liệu.Các loại nguyên vật liệu mới chỉ được mã hõa bằng chữ cãi theo ký hiệu viết tắt của chúng vì vậy thiếu thống nhất rất khó để mọi người nhận biết đâu là nguyên vật liệu chính đâu là nguyên vật liệu phụ. Do vậy công tác quản lý nguyên vật liệu chưa đạt được hiệu quả tối ưu, khối lượng công việc nhiều. Vì vậy, để thuận tiện hơn cho việc theo dõi, quản lý, kiểm tra từng loại nguyên vật liệu một cách có hệ thống và kế hoạch, theo em công ty nên xây dựng hệ thống danh điểm vật tư thống nhất toàn công ty. Sổ danh điểm vật tư là sổ danh mục tập hợp toàn bộ các loại nguyên vật liệu, được theo dõi theo từng loại, từng nhóm, quy cách vật liệu một cách chặt chẽ giúp công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở công ty được thống nhất. Để lập sổ danh điểm vật tư điều quan trọng nhất là phải xây dựng được bộ mã nguyên vật liệu chính xác, đầy đủ không trùng lặp, thuận tiện, hợp lý. Công ty có thể xây dựng bộ mật mã nguyên vật liệu dựa vào các đặc điểm sau:
- Dựa vào các nhóm nguyên vật liệu.
- Dựa vào các loại nguyên vật liệu trong mỗi nhóm.
- Dựa vào số thứ tự nguyên vật liệu được xây dựng trên cơ sở số liệu các tài khoản cấp 2 đối với nguyên vật liệu.
Sổ danh điểm vật liệu được mở theo tên gọi, quy cách nguyên vật liệu bằng hệ thống chữ số, đơn vị tính và gía hạch toán muốn mở được sổ này trước hết công ty phải xác định số danh điểm vật liệu thống nhất trong toàn công ty chứ không phải xác định tuỳ ý chỉ giữa kho và phòng kế toán. Sổ danh điểm vật tư còn cung cấp thông tin về giá trị vật liệu xuất, tồn kho bất cứ khi nào theo giá hạch toán. Bởi vì như đã nói ở trên, hạch toán chi tiết vật liệu ở công ty áp dụng phương pháp thẻ song song và việc tính giá xuất vật liệu theo phương pháp bình quân liên hoàn, như vậy việc mở sổ danh điểm vật tư sẽ góp phần giảm bớt khối lượng công việc hạch toán, xử lý nhanh chóng, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản lý, điều chỉnh sản xuất kinh doanh.
- Để lập sổ danh điểm vật tư công ty cần thực hiện theo những nguyên tắc sau:
Mã hóa vật tư theo cách phân loại ban đầu, xây dựng hệ thống mã phân cấp, mã gồm nhiều trường trong đó trường tận cùng bên trái mang đặc trưng chủ yếu nhất của loại nguyên vật liệu ấy.
Đối với nguyên vật liệu chính ta quy ước là 1521 Đối với nhóm vật liệu phụ ta quy ước là 1522 Đối với nhóm nhiên liệu ta quy ước là 1523. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Khi cần thiết ta kéo dài mã về bên phải. Ví dụ nguyên vật liệu chính có khoảng 10 loại thì tên mỗi loại ta thêm hai chữ số mã hóa về bên phải đằng sau mã của nhóm cho đến hết 10 loại, sau đó lại thêm hai chữ số đằng sau số vừa mã hóa để chỉ tên của vật liệu chính trong từng loại. Như vậy ta sẽ có một hệ thống mã hóa thống nhất cho tất cả các loại vật tư sử dụng trong công ty, thuận tiện cho công tác quản lý, thu mua và bảo quản.
Qua nghiên cứu, tìm hiểu các loại vật liệu tại công ty em thấy công ty có thể xây dựng sổ danh điểm vật tư như sau:(biểu 3.1)
Mở sổ danh điểm vật liệu phải có sự kết hợp nghiên cứu của phòng kế toán, phòng kế toán cung ứng sau đó trình lên cơ quan chủ quản của công ty để thống nhất quản lý và sử dụng trong toàn công ty. Khi công ty xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư thì việc theo dõi, kiểm tra vật tư được dễ dàng hơn rất nhiều và như vậy ban lãnh đạo có thể đưa ra hướng giải quyết kịp thời để không làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất tránh được những tổn thất ngoài ý muốn.
3.2.2. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ:
Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban, bộ phận. Mỗi khi luân chuyển chứng từ thì các bên giao và nhận chứng từ đều phải ký vào sổ. Nếu xảy ra mất mát chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Việc làm này giúp quản lý chặt chẽ các chứng từ của công ty, hơn nữa cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên đối với việc quản lý chứng từ nói riêng và công việc nói chung.
3.2.3 Hoàn thiện về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Để đảm bảo nguyên tắc “thận trọng” trong kế toán, tránh được những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn kho sát hợp với giá trị trường tại thời điểm nhất định, đồng thời góp phần phản ánh kết quả kinh doanh trong ký chính xác. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm. Bộ tài chính ban hành thông tư 228/2009/TT-BTC tháng 12 năm 2009, quy định về chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng.
Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu dùng cho sản xuất (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.
Phương pháp lập dự phòng: Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính). Để hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập.
Theo chế độ kế toán hiện hành, vào cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Cuối kỳ kế toán năm, khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo: Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:
- Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ giúp cho việc hạch toán vật tư tại công ty đảm bảo độ chính xác và thông qua việc trích lập dự phòng, kế toán nguyên vật liệu sẽ nắm bắt được số chênh lệch cụ thể giữa giá trị hàng tồn kho của công ty hiện có so với giá thị trường.
Ví dụ: Cuối năm 2013 giá hạt nhựa tái chế trên thị trường chỉ còn 30.000đồng/kg. Trong khi đó giá ghi sổ của công ty là 31.230đồng/kg, trong kho còn dự trữ 5.210kg, khi đó công ty cần lập dự phòng giảm giá cho vật liệu này.
- Mức giảm giá hạt nhựa tái chế: 31.230 – 30.000 = 1.230 đồng/kg
- Mức trích lập dự phòng : 1.230 (đồng) x 5.210 (kg) = 6.408.300 (đồng)
Việc lập dự phòng giảm giá được tiến hành riêng cho từng loại nguyên vật liệu và được tông hợp vào bảng kê dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
1. Kết luận
Về mặt lý luận, đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Về thực tiễn, đề tài đã mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm một cách khách quan, trung thực thông qua số liệu năm 2013 minh chứng cho các lập luận đưa ra.
Qua quá trình thực tập được tiếp cận thực tế tại công ty, em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty có một số ưu điểm và hạn chế chính sau:
- Ưu điểm:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, khá gọn nhẹ nhưng có tính hoàn thiện tương đối cao, hoạt động nề nếp với quy trình làm việc khoa học. Hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán khoa học, tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/ 2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006.
Về công tác kế toán nguyên vật liệu khoa học, phù hợp với quy trình sản xuất, cung cấp thông tin nhanh và chính xác về tình hình sản xuất.
- Hạn chế:
Công ty chưa xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư khoa học gây khó khăn cho việc theo dõi, kiểm tra và quản lý nguyên vật liệu. Công ty chưa áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán Công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Khi luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban công ty chưa lập Sổ giao nhận chứng từ, Công ty chưa lập biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi làm thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.
2. Kiến nghị
Từ thực trạng nêu trên, đề tài đã đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm, cụ thể:
- Công ty nên lập Sổ danh điểm vật tư để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý, kiểm tra từng loại nguyên vật liệu một cách khoa học và thuận tiện cho việc áp dụng phần mềm kế toán khi công ty hiện đại hóa công tác kế toán
- Công ty nên lập Sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban, bộ phận để tránh xảy ra mất mát, nhầm lẫn, bỏ sót khi giao nhận chứng từ
- Công ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho số vật liệu bị giảm giá trong năm theo đúng chế độ kế toán
- Công ty nên hiện đại hóa công tác kế toán
- Công ty nên lập một hội động kiểm nghiệm và sử dụng biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa để kiểm tra số lượng, quy cách chất lượng nguyên vật liệu nhập kho cũng như quản lý chất lượng trong quá trình bảo quản và sử dụng, từ đó làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.
Các kiến nghị đưa ra đều xuất phát từ thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty và hy vọng sẽ góp phần giúp công ty nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu. Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán quản lý nguyên vật liệu Cty Công nghiệp nhựa […]