Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm và một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cầu, phà Quảng Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý, hệ thống kế toán đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc quản lý tài chính Nhà nước nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng.

Xây dựng là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế. Hoạt động của ngành xây dựng là hoạt động hình thành nên năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế.Vai trò của doanh nghiệp xây lắp là vô cùng to lớn và quan trọng.

Tuy nhiên bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay đang đặt ra những thách thức vô cùng to lớn với các doanh nghiệp xây lắp: đó là tình trạng “đóng băng” lĩnh vực bất động sản, cắt giảm đầu tư công, hạn chế sửa chữa lớn hay xây mới những công trình, nhà ở, tình trạng “khát vốn” do chính sách thắt chặt tín dụng của ngân hàng…Để có thể đứng vững trong cạnh tranh và không ngừng lớn mạnh thì doanh nghiệp cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn.

Vì vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cùng vốn kiến thức đã được học ở trường, những hiểu biết thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm và một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cầu, phà Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

  • Nghiên cứu lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.
  • Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh

  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Về không gian: Tại Công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh
  • Về thời gian: từ 10/04/2014 đến 31/07/2014.
  • Về dữ liệu nghiên cứu được thu thập vào năm 2012 từ phòng kế toán của Công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp trực quan
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu kế thừa thành tựu
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp
  • Các PP kế toán

5. Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cầu, phà Quảng Ninh.
  • Chương 3: Các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cầu, phà Quảng Ninh.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Những vấn đề chung về xây lắp

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp, nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngành sản xuất có đặc điểm sau:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc,….thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân có quy mô và giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài… Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo phương thức đặc biệt là theo giá trị dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước. Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không rõ ràng yếu tố thị trường tác động bị hạn chế.

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Mặt khác, hoạt động xây dựng cơ bản thường tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết.

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp…).

Giá thành công trình xây lắp không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.

1.1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp

Theo quy định về lập dự toán công tác xây dựng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp có những đặc điểm sau:

Kế toán chi phí sản xuất nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể để thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí.

Ngoài ra, do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…

Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

  • Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền.

Chi phí sản xuất gồm nhiều loại, nhiều yếu tố nhưng quy lại bao gồm chi phí lao động sống là những chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương.

  • Phân loại chi phí sản xuất

a, Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,..
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp của những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hay thực hiện lao vụ và dịch vụ.
  • Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung của phân xưởng, đội sản xuất như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng…
  • Chi phí máy thi công: là các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền lương và các khoản phụ cấp.
  • Chi phí bán hàng: gồm chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm (đóng gói, bảo quản vận chuyển…)

b, Theo nội dung kinh tế:

Theo cách phân loại này CPSX được chia thành các loại như sau:

  • Nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, phụ,… sử dụng vào sản xuất kinh doanh.
  • Nhiên liệu động lực: Gồm giá trị vật tư xăng dầu…sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Tiền lương và các khoản trích theo lương: phản ánh tổng số tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho cán bộ công nhân viên chức. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.
  • Khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
  • Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

  • Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

  • Phân loại giá thành sản phẩm

Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân chia này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, và giá thành thực tế.

Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức.

Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định giá thành của sản phẩm xây lắp được xác định theo công thức:

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lãi định mức

  • Trong đó:

Lãi định mức trong XDCB được nhà nước quy định trong từng thời kỳ Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào định mức của các cơ quan có thẩm quyền.

Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

  • Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.

Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.

  • Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành được chia thành 2 loại:

Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.

Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ SP.

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, cũng giống nhau về bản chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra nhưng khác nhau về mặt lượng.

Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành.

Giá thành được sản xuất theo công thức: Giá thành sản xuất = Giá trị SPDDĐK + CPPS trong kỳ – Giá trị SPDDCK

Như vậy, chi phí sản xuất khác với giá thành sản phẩm cả về phạm vi cấu thành, nhưng chi phí sản xuất là cơ sở duy nhất để tính giá thành sản phẩm. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong xây lắp.

  • Đối tượng tập hợp chi phí trong xây lắp

Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp cần phải dựa vào những đặc điểm sau:

  • Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp
  • Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp
  • Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
  • Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp

Dựa vào những vấn đề trên, đối tượng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình,…

  • Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành.

Đối với doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành được xác định theo phương thức ký kết thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa nhà thầu và bên giao thầu:

Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành.

Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là giai đoạn xây dựng hoàn thành. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được quy định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành là theo cuối tháng hoặc cuối quý.

1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp.

  • Phương pháp tập hợp chi phí.

a, Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

  • Là phương pháp tập hợp chi phí: chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp theo đối tượng đó.

b, Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí cho từng đối tượng đó.

  • Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

a, Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

  • Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CẦU, PHÀ QUẢNG NINH

2.1 Khái quát chung về tình hình công ty TNHH 1 thành viên cầu, phà Quảng Ninh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

  • Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV CẦU PHÀ QUẢNG NINH
  • Tên bằng tiếng nước ngoài: QUANG NINH BRIDGE AND FERRY ONE MEMBER ,LTD
  • Tên viết tắt: không có
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 1A – Lê Thánh Tông – Hòn Gai – Hạ Long – Quảng Ninh – Mã số thuế: 5700471268

Công ty TNHH MTV Cầu phà Quảng Ninh trải qua 20 năm đổi mới, phấn đấu trưởng thành gắn liền với 20 năm đổi mới của Đảng từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI-1986, Đại hội khởi xướng công cuộc đổi mới gắn liền tiến trình cầu hoá và các cây cầu lần lượt được xây dựng thay cho những chiếc phà ngày ngày chở khách và xe qua sông.

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

  • Công ty có nhiệm vụ sữa chữa vá ổ gà, nạo vét rãnh, phát quang,…sản phẩm tạo ra cuối cùng là những con đường đảm bảo giao thông thông suốt và an toàn, sản phẩm được cả xã hội tiêu dùng.
  • Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông.
  • Sửa chữa các công trình giao thông.
  • Căn cứ vào kế hoạch đầu năm, ban lãnh đạo của công ty giao kế hoạch xuống các đơn vị trực thuộc để làm công tác bảo dưỡng sửa chữa cầu. Ở các lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên để làm căn cứ thực hiện.
  • Nhiệm vụ chính của công ty là đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn cho người và phương tiện trên phạm vi những tuyến phà, cầu do công ty quản lý. Tất cả các cây cầu, tuyến phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.1.3 Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên quản lý cầu, phà Quảng Ninh có ảnh hưởng đến công tác kế toán.

Căn cứ vào năng lực sản xuất của đơn vị mình, giám đốc bố trí nhân lực cho từng thành phần công việc, chuẩn bị nguyên vật liệu, máy móc, và điều khiển mặt bằng kỹ thuật thi công, rồi tổ chức thi công.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH 1 thành viên cầu, phà Quảng Ninh.

Để đảm bảo cho việc tổ chức và quản lý kinh doanh phục vụ có hiệu quả, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo dạng trực tuyến chức năng, Bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trưởng.

  • Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chế độ của Công ty TNHH 1 thành viên cầu, phà Quảng Ninh

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH 1 thành viên cầu, phà Quảng Ninh

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty TNHH 1 thành viên cầu, phà Quảng Ninh.

  • Chế độ kế toán vận dụng tại Công ty theo quyết định số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
  • Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Về hình thức sổ kế toán: Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” với hệ thống các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp và báo cáo thống nhất theo quy định của Bộ tài chính.

  • Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh

Công ty TNHH 1 thành viên cầu, phà Quảng Ninh vẫn đang tìm hiểu và nghiên cứu để lựa chọn một phần mềm kế toán phù hợp với tổ chức kế toán của công ty. Vì vậy, hiện nay phòng kế toán của công ty vẫn sử dụng Excel làm phương tiện tính toán chủ yếu.

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại công ty TNHH 1 thành viên cầu, phà Quảng Ninh Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

  • Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình hoàn thành.

2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH 1 thành viên cầu, phà Quảng Ninh

Trong bài khóa luận này, em xin trình bày kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình xây dựng hạng mục cầu. Tên công trình: “Hạng mục 4 Ba Chẽ” do đội xây dựng 1,2,3 cầu Ba Chẽ của công ty thực hiện. Công trình được khởi công xây dựng từ ngày 01 tháng 03 năm 2012 giá trị hợp đồng 1.304.284.391 đồng.

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a, Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết tạo ra sản phẩm xây lắp, trực tiếp phục vụ cho hoạt động xây lắp: vật liệu chính (gạch, đá, xi măng, sắt, thép,…), vật liệu phụ (cọc tre, dây buộc,…), các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình (tấm xi măng đúc sẵn, ống cống,…), vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp, các loại công cụ dụng cụ sản xuất,…

b, Chứng từ sử dụng:

  • Hoá đơn GTGT
  • Giấy đề nghị thanh toán
  • Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
  • Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng
  • Bảng kê hoá đơn thuế, Bảng tiêu hao vật tư
  • Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621 …

c, Tài khoản sử dụng:

  • Tài khoản kế toán được sử dụng để tập hợp chi phí là TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình theo yêu cầu.

d, Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

Căn cứ vào khối lượng thi công, giám đốc xí nghiệp cùng chủ nhiệm công trình, nhân viên kế hoạch, nhân viên kỹ thuật, nhân viên tiếp liệu của xí nghiệp tiến hành lập dự toán, lập phương án thi công công trình nhận thầu; lập kế hoạch cung ứng vật tư và giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho từng tổ đội.

Các tổ đội thi công, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, dựa trên dự toán sẽ tính toán khối lượng vật tư cần thiết phục vụ cho quá trình thi công ở tổ đội mình. Khi có lệnh sản xuất thi công, các tổ yêu cầu cung cấp vật tư có sự xác nhận của chủ nhiệm công trình hoặc nhân viên kỹ thuật, rồi gửi cho nhân viên tiếp liệu tiến hành việc thu mua vật tư theo yêu cầu.

Do đặc điểm ngành XDCB và của SPXL, để thuận lợi cho việc thi công, tránh việc vận chuyển tốn kém, các xí nghiệp thường kí hợp đồng mua trọn gói với các nhà cung ứng. Có những vật liệu đơn giản được mua về vận chuyển đến tận chân công trình. Ví dụ như: que hàn, dây thép buộc với số lượng thực tế, dung tới đâu mua tới đó. Những vật liệu chủ đạo như: xi măng, thép…thì xuất ở kho ra.

Khi vật liệu được đưa về, tổ trưởng và thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại vật tư mua về. Nếu đáp ứng được đúng, đủ như trong hợp đồng mua bán đã ký kết thì ký nhận vào phiếu giao hàng, nhập kho, ghi vào sổ kho, thẻ kho theo số lượng nhập thực tế và đơn giá theo hoá đơn.

Căn cứ vào chứng từ gốc (hoá đơn bán hàng – liên 2 giao cho khách hàng), kế toán xí nghiệp lập phiếu nhập kho sau đó ghi luôn phiếu xuất kho đồng thời ghi sổ chi tiết vật tư.

Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức thi công NVL, đội trưởng đội xây lắp lập phiếu yêu cầu vật tư:

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP & KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẦU, PHÀ QUẢNG NINH

3.1. Những tồn tại trong công tác kế toán tại công ty TNHH MTV cầu,phà Quảng Ninh:

  • Thứ nhất, về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán:

Đối với các doanh nghiệp xây lắp, khối lượng công việc lớn, thời gian thi công dài, công trình nằm rải rác.. việc áp dụng kế toán thủ công gây ra không ít khó khăn cho công việc hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Từ lâu Công ty đã trang bị hệ thống máy tính hiện đại tuy nhiên máy tính chỉ dùng để soạn thảo văn bản, kẻ mẫu sổ sách và ứng dụng Excel tính lương trong bảng thanh toán lương, khấu hao hàng tháng cho TSCĐ… Công việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.

  • Thứ hai, về việc trích lập dự phòng về bảo hành công trình xây lắp:

Hiện tại công ty không tiến hành trích lập dự phòng về bảo hành công trình xây lắp. Do đó khi các khoản chi phí này phát sinh sẽ làm tăng chi phí bất thường và giảm lợi nhuận trong kỳ của Công ty. Việc hạch toán giá thành của từng công trình sẽ không chính xác. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

  • Thứ ba, về việc lập sổ sách kế toán:

Công ty lập chứng từ ghi sổ dựa vào chứng từ gốc. Sau đó cho thẳng vào chứng từ ghi sổ không tiến hành phân loại dựa vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại trong kỳ. Sau đó mới đưa vào chứng từ ghi sổ. Gây khó khăn trong việc ghi sổ, lộn xộn, dễ nhầm lẫn.

  • Thứ tư, về việc thu hồi phế liệu, vật tư thừa nhập kho:

Công ty chưa chú trọng hạch toán thu hồi phế liệu, vật tư thừa nhập kho. Việc mua nguyên vật liệu đã được tính toán theo dự toán và kế hoạch thi công nhưng thực tế vẫn có vật liệu thừa, số vật liệu cuối kỳ còn lại tại các công trình do chưa sử dụng hết cũng chiếm một lượng không nhỏ, do đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ có thể chưa được phản ánh chính xác.

  • Thứ lăm, về việc hạch toán các khoản thiệt hại trong quá trình sản xuất:

Là doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp, với đặc thù riêng công ty có thể gặp phải những rủi ro khách quan hay chủ quan. Công ty hạch toán các khoản thiệt hại trong quá trình sản xuất (thiệt hại về sản phẩm hỏng,…) vào chi phí sản xuất chung. Những khoản thiệt hại này không những gây tổn thất cho Công ty mà còn làm chi phí sản xuất tăng lên, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.

  • Thứ sáu, về tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình:

Hiện tại công ty lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình là tiêu thức “giá thành dự toán”. Lựa chọn tiêu thức này là chưa hợp lý vì trong giá thành dự toán bao gồm cả 4 khoản mục chi phí ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) mà các công trình khác nhau sẽ có mức sử dụng máy thi công là khác nhau. Ví dụ có thể cùng một giá trị như nhau nhưng công trình, hạng mục sửa chữa sẽ có mức độ sử dụng máy thi công ít hơn là công trình xây mới.

3.2 Một số giải pháp: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

3.2.1. Giải pháp 1: Tiến hành trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp:

Nội dung bảo hành công trình bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra. Xuất phát từ các đặc điểm của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, khối lượng lớn, giá trị sử dụng lâu dài, chỉ có thể nhận biết được chất lượng của công trình sau khi bàn giao và đưa vào sử dụng, thời hạn bảo hành dài thường là 12 tháng, 24 tháng hoặc dài hơn( tùy từng công trình). Vì vậy, việc lập dự phòng về bảo hành công trình xây lắp phải được tính toán một cách chặt chẽ (lập dự toán chi phí trích trước). Thực tế, Công ty không trích lập dự phòng các khoản chi phí này do đó khi các khoản chi phí này phát sinh sẽ làm tăng chi phí bất thường và giảm lợi nhuận trong kỳ của Công ty. Nhằm giảm bớt và loại bỏ sự bất ổn của chi phí các kỳ sản xuất kinh doanh, “tạo nguồn” dự phòng để các chi phí này khi phát sinh không ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, dự phòng rủi ro: kế toán nên tiến hành trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp.

Khi trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình ghi: Nợ TK 627:

  • Có TK 352:

Khi phát sinh chi phí bảo hành công trình:

  • Nợ TK 621, 622, 623, 627:
  • Nợ TK 133:
  • Có TK 111, 112, 152:
  • Cuối kỳ kết chuyển:
  • Nợ TK 154:
  • Có TK 621, 622, 623, 627:

Khi công việc bảo hành hoàn thành, bàn giao:

  • Nợ TK 352:
  • Có TK 154:

Nếu số trích lập dự phòng lớn hơn chi phí bảo hành thực tế và công trình đã hết thời hạn bảo hành thì phải hoàn nhập số dự phòng đã lập:

  • Nợ TK 352:
  • Có TK 711:

3.2.2. Giải pháp 2: Về việc lập sổ sách theo đúng chuẩn mực

  • Để dễ dàng hơn trong việc ghi sổ, phân loại chứng từ. Kế toán công ty có thể lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại theo mẫu tham khảo sau: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

3.2.3. Giải pháp 3: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu

Việc mua nguyên vật liệu đã được tính toán theo dự toán và kế hoạch thi công nhưng thực tế số vật liệu cuối kỳ còn lại tại các công trình do chưa sử dụng hết cũng chiếm một lượng không nhỏ, do đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ có thể chưa được phản ánh chính xác.

Kế toán công ty cần yêu cầu các nhân viên thống kê đội lập bảng kê vật liệu thừa chưa sử dụng hết ở công trình để có căn cứ phản ánh chính xác hơn chi phí NVLTT thực tế phát sinh.

Để lập bảng kê này, nhân viên thống kê đội cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm kê xác định khối lượng vật liệu còn lại tại công trường để tiến hành tính toán ghi vào bảng kê. Bảng kê được lập theo từng công trình hoặc hạng mục công trình tại thời điểm hoàn thành. Công việc này cũng có thể thực hiện vào cuối tháng (nếu điều kiện cho phép). Bảng kê NVL còn lại cuối kỳ có thể lập theo mẫu tham khảo sau:

Đồng thời cần có các biện pháp nhằm khuyến khích việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu, chú trọng công tác thu hồi vật tư thừa, phế liệu nhập kho nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

Để khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm NVL, công ty nên có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh đối với những công nhân sử dụng tiết kiệm hay lãng phí NVL. Thường xuyên quan tâm chú ý nhắc nhở người lao động nên có ý thức tiết kiệm trong lao động. Đây cũng là một biện pháp tích cực nhằm hạ giá thành sản phẩm

3.2.4. Giải pháp 4: Về các khoản thiệt hại trong sản xuất.

Nếu không tiến hành theo dõi các khoản thiệt hại trong sản xuất sẽ dẫn tới một số hạn chế trong việc quản lý chi phí và quản lý lao động như khó có thể thu hồi khoản bồi thường thiệt hại, không giáo dục được ý thức cẩn trọng trong lao động của công nhân… Để tránh tình trạng này xảy ra Công ty nên tiến hành hạch toán các khoản chi phí thiệt hại này căn cứ vào từng nguyên nhân cụ thể. Có như vậy mới hạn chế và khắc phục, kiểm soát và quản lý được các khoản thiệt hại và đảm bảo độ chính xác của giá thành sản phẩm.

  • Thiệt hại về sản phẩm hỏng: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn về chất lượng và đặc điểm kỹ thuật… Thiệt hại về sản phẩm hỏng của công ty bao gồm: thiệt hại về sửa chữa sản phẩm hỏng và thiệt hại phá đi làm lại. Trong đó thiệt hại về sản phẩm hỏng nếu có chủ yếu là thiệt hại về sửa chữa sản phẩm hỏng. Hiện nay Công ty hạch toán phần thiệt hại này vào chi phí sản xuất chung làm tăng giá thành sản phẩm. Vì vậy trước khi hạch toán khoản thiệt hại này Công ty nên tìm hiểu nguyên nhân của sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lý:

  • Nếu do lỗi bên A gây ra (Ví dụ như chủ đầu tư thay đổi thiết kế, kết cấu công trình): bên A phải bồi thường thiệt hại
  • Nếu sản phẩm hỏng là do người lao động thì tổ đội thi công phải chịu trách nhiệm, đồng thời phải theo dõi khoản thu hồi.
  • Nếu sản phẩm hỏng do lỗi kỹ thuật thì phải xử lý ngay để không làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm.
  • Nếu do sự kiện khách quan: Thiên tai, hoả hoạn…phải theo dõi chờ xử lý và sau đó căn cứ vào quyết định xử lý để tính vào chi phí bất thường…

Tuỳ theo mức độ mà sản phẩm hỏng được chia làm hai loại:

  • Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng mà điều kiện kỹ thuật không cho phép sửa chữa hoặc việc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế.
  • Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng mà điều kiện kỹ thuật cho phép sửa chữa và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình “Hạng mục 4 Ba Chẽ” tại Công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính. Qua quá trình thực tập được tiếp cận thực tế tại công ty, em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty còn tồn tại những nhược điểm chính sau:

  • Công ty hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng vào chi phí sản xuất chung làm tăng giá thành sản phẩm.
  • Công ty chưa chú trọng công tác thu hồi vật tư thừa, phế liệu cũng như hạch toán các khoản chi phí này, từ đó làm tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • Công ty lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình là tiêu thức “giá thành dự toán” là chưa hợp lý.

Từ thực trạng nêu trên, đề tài đã đưa ra được một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV cầu, phà Quảng Ninh, cụ thể:

  • Kiến nghị công ty nên trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp nhằm hạch toán chính xác giá thành của từng công trình.
  • Kiến nghị công ty nên lập hệ thống sổ sách khoa học hơn.
  • Kiến nghị công ty hạch toán vật tư thừa, phế liệu thu hồi cuối kỳ đồng thời tăng cường công tác giáo dục ý thức tiết kiệm vật tư cho người lao động nhằm làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng cường quản lý chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Kiến nghị công ty chú trọng công tác hạch toán, theo dõi và quản lý các khoản thiệt hại trong sản xuất để không những hạn chế được tổn thất của các khoản thiệt hại gây ra mà còn đảm bảo được độ chính xác trong giá thành sản phẩm.

Kiến nghị công ty lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức số ca máy để phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình chính xác hơn, từ đó góp phần phản ánh chính xác giá thành của mỗi công trình. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty cầu phà.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Quản lý hàng hóa tốt hơn tại Công ty Thanh Biên

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x