Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sản xuất.
Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý. Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động. Ngoài tiền lương chính mà người lao động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung :
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Doanh Nghiêp Tư Nhân Nguyệt Hằng. Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.2 Mục tiêu cụ thể :
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp
- Đưa ra nhận xét chung và đề xuất một số biện phát nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và vác khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu chính là tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng.
- Phạm vi nghiên cứu : Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng.
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu ở dây chủ yếu dùng phương pháp phỏng vấn, điều tra để tìm hiểu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng.
4. Kết cấu của đề tài: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
- Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng.
Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn trân trọng nhất đến các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn Kế toán – Kiểm toán, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học dân lập Hải Phòng. Em xin cảm ơn giảng viên Lương Khánh Chi ( giảng viên trường ĐHHP ) và phòng kế toán của “ Doanh Nghiệp tư Nhân Nguyệt Hằng ” đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.1 Tiền lương
1.1.1.1 Khái niệm
Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức lao động có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động: Nhà nước, chủ doanh nghiệp…) thông qua các hợp đồng lao động. Sau quá trình làm việc, chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả lao động của người đó.
Về tổng thể tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động.
- Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình.
- Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hoá vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất. Họ là người làm thuê bán sức lao động cho người có tư liệu sản xuất. Giá trị của sức lao động thông qua sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành.
Đối với thành phần kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể người lao động từ giám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được Nhà nước trả công. Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người lao động. Giám đốc và công nhân viên chức là người làm chủ được uỷ quyền không đầy đủ, và không phải tự quyền về tư liệu đó. Tuy nhiên, những đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sở hữu khác nhau nên các quan hệ thuê mướn, mua bán, hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau.
Tiền lương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người lao động, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung -cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Cùng với khả năng tiền lương, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương. Tiền công gắn với các quan hệ thoả thuận mua bán sức lao động và thường sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn. Tiền công còn được hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lượng công việc được thực hiện phổ biến trung những thoả thuận thuê nhân công trên thị trường tự do. Trong nền kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiền lương và tiền công được xem là đồng nhất cả về bản chất kinh tế phạm vi và đối tượng áp dụng.
1.1.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Ý nghĩa: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý.
- Nhiệm vụ:
Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng và kết quả lao động. Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định.
- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí.
- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn.
Chức năng của tiền lương:
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năng sau:
- Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động.
- Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia đình họ.
- Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động. Do đó là công cụ quan trọng trong quản lí. Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh (SXKD).
1.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
1.2.1 Hạch toán thời gian, kết quả lao động
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lương và lao động. Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho người lao động, quyết định phê chuẩn mức lương, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng ban) trực tiếp ghi rõ và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từng người. Cuối tháng bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Theo dõi thời gian làm việc hoặc khối lượng công việc hoàn thành và tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên là giai đoạn tổ chức chấm công, lập bảng kê và xác nhận khối lượng hoàn thành, tính lương và các khoản khác phải trả cho từng công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan, tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều mang các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành… Đó chính là các báo cáo về kết quả như “phiếu giao, nhận sản phẩm”, “Phiếu khoán”, “Hợp đồng giao khoán”, “Phiếu báo làm thêm giờ”, “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “bảng kê sản lượng từng người”.
Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) kí, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xưởng, trưởng bộ phận). Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng. Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
- Các chứng từ ban đầu bao gồm : Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
Bảng chấm công ( Mẫu số 01 – LĐTL ) : Bảng này do các tổ chức sản xuất hoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công cho từng người lao động theo tháng hoặc theo tuần ( tuỳ theo cách chấm công và trả lương của mỗi doanh nghiệp)
Phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu số 02 – BH – LĐTL ) : đây là chứng từ do các cơ sở y tế lập riêng cho từng các nhân người lao động nhằm cung cấp thời gian người lao động được nghỉ và các khoản trợ cấp BHXH, BHYT.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu số 06 –LĐTL ) : đây là chứng từ dùng để xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị, hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động. Phiếu này do người giao việc lập, phòng lao động tiền lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán lập chứng từ hợp pháp để trả lương.
- Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ ( Mẫu 07 – LĐTL )
Hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 08 – LĐTL ) là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đồng thời, phiếu này còn là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán.
Biên bản điều tra lao động ( Mẫu số 09 – LĐTL ) là chứng từ nhằm xác định một cách chính xác và cụ thể tai nạn lao động xảy ra tại đơn vị có chế độ bảo hiểm cho người lao động một cách thoả đáng và có biện pháp bảo đảm an toàn lao động ngăn ngừa các tai nạn xảy ra tại các đơn vị.
Các chứng từ ban đầu được bộ phận tiền lương thu nhập, kiểm tra đối chiếu với chế độ nhà nước và thoả mãn theo hợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận chuyển đến cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập các bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
1.2.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Hiện nay, nhà nước cho phép doanh nghiệp trả lương cho người lao động theo tháng hoặc theo tuần. Việc tính lương và các khoản trợ cấp BHXH, kế toán phải trả riêng cho từng người lao động, tổng hợp lương cho từng bộ phận. Trường hợp trả lương cho cá nhân tập thể, kế toán phải tính lương cho từng việc khoán và hướng dẫn chia lương cho từng thành viên trong nhóm tập thể theo phương pháp chia lương nhất định nhưng phải đảm bảo công bằng hợp lý.
Căn cứ vào chứng từ ban đầu hạch toán về thời gian và két quả lao động có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXH được duyệt, kế toán lập các chứng từ tính, thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 – LĐTL ) là chứng từ thanh toán lương và phụ cấp cho người lao động, đồng thời là căn cứ thống kê về lao động tiền lương .
- Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu số 04 – LĐTL ) là chứng từ để thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao động. Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH kế toán tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên.
- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03 – LĐTL ) là chứng từ xác nhận số tiền thưởng theo lương cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người và ghi sổ kế toán.
CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGUYỆT HẰNG
I/ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGUYỆT HẰNG.
3.1 Nhận xét chung: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng, bằng kiến thức đã học kết hợp với thực tế công việc em đã tìm cho mình được nhiều bài học và kinh nghiệm bổ ích về cách quản lý, hạch toán kế toán. Về cơ bản em thấy công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh là phù hợp, phát huy hết năng lực của mình. Quá trình sản xuất kinh doanh luôn phát triển, tổng số vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận của công ty vẫn tăng lên hàng năm, mức tích luỹ với ngân sách ngày càng cao.
Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán càng trở lên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của doanh nghiệp. Kế toán được sử dụng như một công cụ sắc bén và hiệu lực nhất để phản ánh một cách khách quan và quản lý một cách toàn diện, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Hiện nay chế độ kế toán tài chính và chế độ tiền lương của nước ta ngày càng được hoàn thiện và cải cách phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý kinh tế. Vì vậy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở các doanh nghiệp nói chung và chi nhánh công ty cổ phần Bạch Đằng 10 tại Hải Phòng nói riêng cũng phải được nghiên cứu và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế.
Doanh Nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng là DN Tư Nhân chế độ lương trả không thấp hơn mức lương tối thiểu, chế độ hạch toán tiền lương theo chế độ kế toán hiện hành.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Doanh Nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng. Tuy nhiên, chế độ hạch toán còn nhiều vướng mắc tồn tại trong doanh nghiệp chưa được giải quyết.
3.2 Những ưu điểm và nhược điểm: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
- Ưu điểm:
Doanh nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, đây là hình thức kế toán phù hợp với tình hình thực tế của DN. Công việc kế toán chủ yếu là hạch toán tiền lương, BHXH, khấu hao TSCĐ, các bảng biểu như: khấu hao, phân bổ tiền lương, kết chuyển chi phí cuối kỳ gửi về phòng kế toán. Kế toán của công ty sẽ hạch toán tổng hợp số liệu chung toàn công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ. Việc áp dụng hình thức này có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng và các khoản phụ cấp, khen thưởng gắn với công việc một cách phù hợp đã khuyến khích được đội ngũ cán bộ công nhân viên hăng say hơn trong công tác
- Về quản lý lao động:
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Trong một chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi lao động, lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Xã hội càng phát triển, tính chất quyết định của lao động con người đối với quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội càng biểu hiện rõ nét.
Trong nền kinh tế thị trường, Doanh Nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng luôn lấy chữ Tín là bạn, với khẩu hiệu “ An toàn – Uy tín – Chất lượng” là rất quan trọng. con người là yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ quản lý không ngừng được nâng cao về kiến thức cũng như chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể: Trong những năm gần đây xí nghiệp đã thu hút được một lực lượng lao động đông đảo các cán bộ trẻ, có năng lực cũng như trình độ cao. Chính nhờ vào sự đầu tư chất xám đó, cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty đã tạo nên một doanh nghiệp đứng vững trên thị trường trước những biến động kinh tế trong những năm vừa qua.
Trong những năm qua, chi nhánh luôn quan tâm đến đội ngũ cán bộ công nhân viên : quản lý thời gian lao động, quản lý chất lượng lao động và bố trí sử dụng lao động ở các xí nghiệp rất tốt, đưa vào phân tích chất lượng lao động thông qua việc theo dõi chất lượng lao động, lãnh đạo công ty đã bố trí lao động hợp lý.
- Về quy mô quản lý và hạch toán Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
DN đã xây dựng được mô hình quản lý và hạch toán khoa học hợp lý, có sự liên kết giữa các phòng ban nhưng đều dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc, điều đó rất phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế. Từ công việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra hợp lý, hợp lệ các chứng từ được tiền hành cẩn thận, đảm bảo số liệu hạch toán có căn cứ pháp lý, tránh được sự sai lệch nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc lập và luân chuyển chứng từ theo đúng quy định hiện hành, cung cấp kịp thời số liệu cho các đối tượng quan tâm như: Giám đốc, phó giám đốc… Chính điều này đã góp phần không nhỏ vào sự thành công của DN
- Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Quy trình kế toán tiền lương chặt chẽ, hầu như không sai sót, nhầm lẫn nên được công nhân yên tâm, tin tưởng.
- Nhược điểm:
Mặc dù công ty đã có nhiều chế độ trả lương khác nhau nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những thiếu sót như:
Việc chia tiền lương khối văn phòng gián tiếp chưa gắn với việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh của Công ty, chưa đánh giá được chất lượng và số lượng công tác của từng cán bộ công nhân viên đã tiêu hao trong quá trình kinh doanh. Nói cách khác, phần tiền lương mà người công nhân được hưởng không gắn liền với kết quả lao động mà họ tạo ra. Chính vì lẽ đó, nên hình thức tiền lương theo thời gian đã không mang lại cho người công nhân sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao động của mình, không tạo điều kiện thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và không khuyến khích họ nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian.
Việc tính lương cho công nhân trực tiếp bán hàng thì chỉ cãn cứ vào số lượng thời gian lao động mà chưa tính đến chất lượng công tác của từng người trong tháng để đảm bảo tính công bằng trong việc tính lương thì công ty phải xây dựng hệ số lương cấp bậc công việc và bằng xác định chất lượng công tác của từng cá nhân
Nói tóm lại công tác tiền lương của công ty còn nhiều khuyết điểm vì thế công ty cần có nhưng giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác tiền lương hơn nhằm khuyến khích đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty hăng say hơn và có trách nhiệm hơn trong công tác
II/ CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
3.2.1. Căn cứ vào các quy định của nhà nước
- Để hoàn thiện công tác tiền lương cần căn cứ vào quy định của nhà nước như:
Các bộ luật lao động, luật dân sự, luật doanh nghiệp, luât thuế GTGT, pháp lệnh về hợp đồng kinh tế. Các nghị định của chính phủ và thông tư hướng dẫn về công tác quản lý đầu tư XDCB và quy chế đấu thầu như nghị định số 52/ 1999/NĐ-CP , nghị định số 88/1999/ NĐ – CP/Các định mức XDCB 1242, đơn giá ca máy 1260, thông tư số 01/ 1999/TT- BXD về hướng dẫn lập dự án công trình XDCB theo luật thuế GTGT về thuế thu nhập DN, các văn bản hướng dẫn về xây dựng đơn giá tiền lương ,quy định khấu hao TSCĐ số 166/TC/ CĐ/CSTC ngày 30/12/1999 của bộ tài chính. Chế độ trợ cấp cho người lao động theo quyết định số 91/2000/QĐ/TT ngày 4-8-2000 của thủ tướng chính phủ
3.2.2 Phương hướng chiến lược phát triển của công ty trong tương lai
Năm 2010 Doanh Nghiệ Tư Nhân Nguyệt Hằng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đề ra và từng bước tạo đà phát triển cho những năm sau:
Năm 2010 nhìn chung hoạt động kinh tế của việt nam có xu thế phát triển ổn định và mở rộng do tốc độ tăng trưởng kính tế của khu vực và của thế giới tiếp tục được duy trì . Năm 2010 là năm mở đầu cho một cuộc cách mạng của cả nước và của cả thế giới. Năm 2010 chính phủ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội ( 2001 – 2010 ) với mục tiêu đẩy mạnh nền kinh tế của toàn quốc mà trong đó Doanh Nghiệp Tư Nhân Nguyệt Hằng cũng không nằm ngoài chiến lược ấy. Và công ty cũng đề ra những chiến lược nhằm đấy mạnh kinh tế của công ty nói riêng và của toàn quốc nói chung .
- Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
Công ty tiếp tục mở các lớp đào tạo đội ngũ CBCNV nhằm thúc đẩy trình độ giao tiếp của họ ngày một cao đẻ đáp ứng được công việc ngày càng đòi hỏi. Thu hút khách hàng bằng chất lượng công việc nhằm nhận được nhiều hợp đồng có giá trị đem lại loị nhuận kinh doanh ngày một cao hơn Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
Mở rộng dịa bàn kinh doanh ra các tỉnh phía Nam
- Chỉ tiêu kế hoạch năm 2011
Năm 2011 nhìn chung kinh doanh có xu thế phát triển ổn định do vậy công ty phấn đấu tăng trưởng các chỉ tiêu doanh số là 25% nộp ngân sách nhà nước tăng 5% , phấn đấu tăng bình quân thu nhập đầu người 15%.
Chỉ tiêu doanh số: tổng doanh thu bằng 132% so với kế hoạch năm 2002 Với nhưng phương hướng kế hoạch trên muốn đạt được thì đòi hỏi phải hoàn thiện mọi mặt tổ chức, đòi hỏi phải có sự lỗ lực cố gắng của mọi thành viên trong công ty.
Thật vậy, như đã nói ở trên để người lao động cố gắng, tích cực làm việc với tinh thần trách nhiệm và khả năng của mình, dốc tâm với công việc thì phải làm thế nào cho người lao động thấy được sức lao động của họ bỏ ra đóng góp xây dựng công ty đã được trả đúng, trả đủ Muốn vậy công ty phải có một chế độ trả lương, trả công hợp lý cho mỗi người lao động, Để tiền lương của công ty thực sự là đòn bẩy góp phần đưa doanh thu lợi nhuận của công ty ngày càng tăng.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của mọi quốc gia đặc biệt là trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của Việt Nam, tiền lương – lao động luôn tồn tại song song và có mối quan hệ rất chặt chẽ, khăng khít với nhau, mối quan hệ tương hỗ, qua lại: lao động sẽ quyết định mức lương, còn mức lương sẽ tác động đến mức sống của người lao động.
Nhận thức rõ được điều này, Doanh Nghiệp tư Nhân Nguyệt Hằng đã sử dụng tiền lương và các khoản trích theo lương như là một đòn bẩy, một công cụ hữu hiệu nhất để quản lý và khuyến khích nâng cao chất lượng sản phẩm, năng xuất lao động của cán bộ công nhân viên. Để từ đó hiệu qủa sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đạt được ở mức cao nhất, đồng thời thu nhập của công nhân viên ngày càng ổn định và tăng thêm.
Với khả năng và thời gian còn hạn chế, tuy rằng bản thân đã có nhiều cố gắng học hỏi, tìm tòi nhưng chuyên đề này không thể không tránh khỏi những sai sót. Do vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo hướng dẫn cùng toàn thể các cán bộ Phòng Hành chính, lao động – tiền lương trong Công ty và các bạn sinh viên để đề tài tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Lương Khánh Chi và các cô chú Phòng Hành chính – lao động – tiền lương trong DN TN Nguyệt Hằng để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện và đúng tiến độ.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty FORD

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại doanh nghiệp […]