Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thời đại của “kinh tế trí thức” bùng nổ kéo theo việc ứng dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh dần trở thành xu thế phát triển chung của xã hội. Trong xã hội hiện đại chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng ngày càng có những đòi hỏi khắt khe hơn và môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên phức tạp, khốc liệt hơn. Trong cuộc cạnh tranh này, công ty nào làm tốt “tìm kiếm, giữ chân và nuôi dưỡng khách hàng sinh lời” thì công ty đó sẽ giành phần thắng. Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm nước mắm, Công ty TNHH nước mắm Lương Hải đã nhìn thấy và ý thức được hoạt động cạnh tranh cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra giữa các nhà sản xuất nước mắm truyền thống trên thị trường.
Từ thành công cơ bản trong những năm trở lại đây đã tạo ra niềm tin vững chắc để Công ty TNHH nước mắm Lương Hải đi tiếp những bước dài hơn trong chặng đường cạnh tranh sắp tới. Vấn đề sống còn quyết định định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp là khả năng cạnh tranh và chất lượng hoạt động Marketing của doanh nghiệp chính là một trong những yếu tố quyết định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm nước mắm đều tìm đủ mọi cách khai thác tối đa các nguồn lực để tăng cường chất lượng hoạt động Marketing.
Xuất phát từ ý tưởng mang tính thực tế, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước mắm truyền thống như Công ty TNHH nước mắm Lương Hải với các dòng sản phẩm có bề dày truyền thống nhưng thị trường lại bị bó hẹp và phải chịu “khuất phục” trước các đối thủ mới nổi chưa có nhiều kinh nghiệm là các hãng nước mắm công nghiệp giá rẻ cùng các đối thủ mạnh trong ngành như nước mắm Cát Hải, nước mắm Quang Hải, nước mắm Phú Quốc,…thì việc đẩy mạnh hoạt động marketing là vô cùng quan trọng để tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường để chiếm lĩnh thị phần.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH nước mắm Lương Hải, em nhận thấy một thực tế: Lương Hải là một doanh nghiệp còn mới mẻ trên thị trường sản xuất và kinh doanh nước mắm truyền thống so với các đối thủ cạnh tranh lâu năm. Do đó, bên cạnh những thành công ban đầu mà Công ty đã đạt được trong những năm vừa qua, Lương hải còn gặp nhiều hạn chế nhất định về công tác Marketing khiến hiệu quả cạnh tranh của Lương Hải so với các đối thủ chưa cao. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết rằng để bắt kịp với các doanh nghiệp lớn cùng kinh doanh sản phẩm nước mắm truyền thống, Lương Hải cần tiếp tục và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm xây dựng niềm tin với khách hàng trong nước. Từ đó, thúc đẩy tăng hiệu quả kinh doanh, tạo tên tuổi cho thương hiệu để chiếm lĩnh thị trường nội địa.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, cũng như nhận thức được năng lực nghiên cứu và khả năng vận dụng vào doanh nghiệp, em quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Mục tiêu là nghiên cứu, đề xuất giải pháp Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở đối tượng và mục tiêu nghiên cứu phía trên, đề tài xác định nhiệm vụ nghiên cứu là:
- Làm rõ một số cơ sở lý luận về marketing và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoặt động marketing trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải.
- Đưa ra một số định hướng, quan điểm và giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải trên thị trường nội địa.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết 02 câu hỏi sau:
- Thực trạng hoạt động marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải giai đoạn 2020-2022 như thế nào?
- Cần phải làm gì để gia tăng hiệu quả của hoạt động marketing trong Công ty TNHH nước mắm Lương Hải để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động marketing gồm các chính sách giá, chính sách sản phẩm, chính sách phân phối và xúc tiến thương mại để nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, sản phẩm và năng lực cạnh tranh về thị phần của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thị trường nội địa.
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải trong giai đoạn 2020-2022. Các giải pháp, kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
5.1 Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử.
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Là phương pháp thu thập các dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, giúp người nghiên cứu có đầy đủ thông tin về vấn đề đang nghiên cứu để phân tích, đưa ra những đánh giá về vấn đề nghiên cứu một cách khoa học, khách quan, toàn diện và xác thực. Các dữ liệu được sử dụng trong đề tài là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ những nguồn tài liệu sau:
Nguồn bên trong doanh nghiệp: Các tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải, các báo cáo, số liệu tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty…được sử dụng trong chương 2 để phân tích thực trạng hoạt động marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Tài liệu chuyên ngành; tài liệu tham khảo; giáo trình, bài giảng của trường đại học kinh doanh và công nghệ Hải Phòng; các số liệu đã được công bố, số liệu từ niên giám thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan và các thông tin từ nguồn ngoài doanh nghiệp được sử dụng trong chương 1 và chương 2 để hệ thống lại lý luận về marketing và năng lực cạnh tranh, phân tích tác động của các nhân tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động marketing trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải trên thị trường nội địa.
- Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp chỉ số: Chỉ số là một số tương đối được biểu hiện bằng lần hoặc %, được tính bằng cách so sánh hai mức độ của một chỉ tiêu nghiên cứu. Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Đề tài sử dụng phương pháp này để tính các chỉ số về tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận, chi phí, hiệu quả sử dụng vốn,…trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải trên thị trường nội địa ở chương 2.
Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đây là phương pháp dùng để so sánh, đối chiếu các dữ liệu đã thu thập được, các chỉ số tính toán được để so sánh giữa các thời kỳ khác nhau của Công ty. Đề tài sử dụng phương pháp này trong chương 2 để so sánh, đối chiếu các số liệu và chỉ số của Công ty về doanh thu, lợi nhuận,… trong các năm liên tiếp của giai đoạn nghiên cứu để đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
6. Nội dung của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, hình, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 chương, cụ thể:
- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về marketing và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải.
- Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm Marketing
Tuỳ theo từng quan điểm, góc độ nhìn nhận mà giữa các định nghĩa về Marketing có sự khác nhau nhưng bản chất thì không thay đổi. Theo Viện nghiên cứu Marketing Anh “Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng đảm bảo cho công ty thu hút được lợi nhuận dự kiến”. Khái niệm này liên quan đến bản chất của marketing là tìm kiếm và thoả mãn nhu cầu, khái niệm nhấn mạnh đến việc đưa hàng hoá tới người tiêu dùng nhằm mục đích kinh doanh là thu lợi nhuận cho công ty. Tức là nó mang triết lý của marketing là: phát hiện, thu hút, đáp ứng nhu cầu một cách tốt nhất trên sơ sở thu được lợi nhuận mục tiêu.
Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) định nghĩa “Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức” (Quản trị Marketing – Philip Kotler-NXB Thống kê – 1997, Trang 20). Khái niệm này mang tính chất thực tế khi áp dụng vào thực tiễn kinh doanh. Qua đây ta thấy nhiệm vụ của marketing là cung cấp cho khách hàng những hàng hoá và dịch vụ mà họ cần. Các hoạt động của marketing nhằm mục đích đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh thông qua các nỗ lực marketing của mình.
Theo Philip Kotler, Marketing được hiểu:“Marketing là hoạt động của con người hướng tới thoả mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua qúa trình trao đổi” (Philip Kotler- Marketing căn bản- NXB Thống kê -1992 – Trang 9). Nói cách khác, hoạt động marketing diễn ra trong tất cả các lĩnh vực trao đổi nhằm hướng tới thoả mãn nhu cầu với các hoạt động cụ thể trong thực tiễn kinh doanh Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
1.1.2. Tầm quan trọng của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh tế. Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất dưới môi trường bên ngoài – thị trường. Chính vì vậy, marketing càng trở nên quan trọng khi nó có vai trò kêt nối hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy nhu cầu và mong muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh.
Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh: giống như chức năng sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực, kế toán, cung cấp vật tư… Về mặt tổ chức của doanh nghiệp, chức năng cơ bản của marketing là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Xét về mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành trong hệ thống hoạt động chức năng quản trị doanh nghiệp thì marketing cũng là một chức năng có vai trò kết nối, nhằm đảm bảo sự thống nhất hữu cơ với các chức năng khác bắt nguồn từ những lĩnh vực: sản xuất, tài chính, nhân sự. Như vậy, xét về quan hệ chức năng thì marketing vừa chi phối, vừ bị chi phối bởi các chức năng khác.
Cụ thể, khi xác định chiến lược marketing, các nhà quan trị marketing phải đặt ra nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược marketing trong mối tương quan ràng buộc với các chức năng khác. Mặc dù mục tiêu cơ bản của mọi công ty là thu về lợi nhuận, nhưng nhiệm vụ cơ bản của hệ thống marketing là đảm bảo sản xuất và cung cấp các mặt hàng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao cho các thị trường mục tiêu. Nhưng sự thành công của chiến lược và sách lược marketing còn phụ thuộc và sự vận hành của các chức năng khác trong công ty. Ngược lại, các hoạt động chức năng khác nếu không vì những mục tiêu của hoạt động marketing, thông qua các chiến lược cụ thể, nhằm vào những khách hàng – thị trường cụ thể thì những hoạt động đó sẽ trở nên mò mẫn và mất phương hướng. Đó là mối quan hệ hai mặt, vừa thể hiện tính thống nhất, vừa thể hiện tính độc lập giữa chức năng marketing với các chức năng khác của một cong ty hướng theo thị trường.
Marketing khuyến khích sự phát triển và không ngừng hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng: Với những thay đổi mau chóng trong nhu cầu, thị hiếu, công nghệ…, mỗi doanh nghiệp không thể chỉ kinh doanh những mặt hàng mà mình hiện có. Khách hàng luôn mong muốn và chờ đợi những mặt hàng mới và hoàn thiện hơn. Marketing buộc các doanh nghiệp không những sáng tạo, hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ để phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Marketing nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Thông qua việc nghiên cứu hành vi trước, trong và sau mua của khách hàng, marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp tìm ra những phương án giải quyết, khắc phục những lời phàn nàn, khiếu nại của khách hàng để hoàn thiện hơn về mặt hàng kinh doanh, gia tăng sự hài lòng của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
1.2. Giải pháp Marketing-mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
1.2.1. Khái niệm Marketing-mix
Khái niệm “Marketing Mix” lần đầu tiên được biết đến khi nó được đề cập trong một bài phát biểu của Neil Borden ( Chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ) năm 1953. Marketing Mix (hay còn được gọi là Marketing hỗn hợp) là một tập hợp các chiến thuật, công cụ mà một doanh nghiệp sử dụng để quảng bá và bán sản phẩm của mình trên thị trường. Những chiến thuật này bao gồm từ việc phát triển sản phẩm, đóng gói, quyết định giá cả, thương hiệu, nơi bán sản phẩm, đến quyết định các chiến lược truyền thông và khuyến mại…
Theo Marketing, PGS-PTS. Trần Minh Đạo, ĐHKTQD:“Marketing – mix là một tập hợp các biến số biến thiên nhưng kiểm soát được mà công ty sử dụng để tác động vào khách hàng mục tiêu nhằm thu được phản ứng như mong muốn”.
Trong Marketing – mix có 4 công cụ chính (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp). Theo Borden thì Marketing – mix bao gồm 12 công cụ sau:
| 1. Hoạch định sản phẩm | 7. Khuyến mại |
| 2. Định giá | 8. Đóng gói |
| 3. Xây dựng thương hiệu | 9. Trưng bày |
| 4. Kênh phân phối | 10. Dịch vụ |
| 5. Chào hàng cá nhân | 11. Kho bãi và vận chuyển |
| 6. Quảng cáo | 12. Theo dõi và phân tích |
Còn theo Mc Carthy thì Marketing – mix là một tập hợp gồm 4P công cụ là giá cả, sản phẩm, phân phối và xúc tiến. Mô hình 4P của Mc Carthy được thể hiện như sau: Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Bảng 1.1. Mô hình 4P của Mc Carthy
| Công ty (4P) | Người tiêu dùng (4C) |
| Sản phẩm (Product) | Nhu cầu và mong muốn (Customer Solution) |
| Giá cả (Price) | Chi phí (Customer Cost) |
| Phân phối (Place) | Sự thuận tiện (Conveniene) |
| Xúc tiến (Promotion) | Thông tin (Communication) |
- Product: Sản phẩm
Sản phẩm có thể là một sản phẩm hữu hình hoặc một sản phẩm vô hình. Các sản phẩm vô hình như là những dịch vụ ở ngành du lịch hoặc khách sạn, các hoạt động tín dụng, ngân hàng… Trước khi thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình, doanh nghiệp cần hiểu rõ về nó. Những vấn đề mà doanh nghiệp cần phải giải đáp được là khách hàng mong muốn nhận được gì từ sản phẩm của doanh nghiệp mình? Điều gì khác biệt giữa sản phẩm của bạn với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh? Nó mang lại lợi ích như thế nào cho người tiêu dùng? Điều gì làm cho sản phẩm của bạn trở nên độc đáo… Tất cả những điều này sẽ thúc đẩy hiệu quả của quảng cáo.
- Price: Giá cả
Giá cả là tất cả những chi phí mà người tiêu dùng phải chi trả để có thể sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, cho nên, việc thẩm định giá cho sản phẩm và dịch vụ vô cùng quan trọng. Nếu như định một giá quá thấp thì sẽ khó để thu được lợi nhuận cao trong một thời gian, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải bán được nhiều sản phẩm, hoặc nếu như doanh nghiệp định giá quá cao sẽ làm tăng lên tính cạnh tranh giữa các đối thủ bởi khách hàng sẽ dần chuyển sang sử dụng một sản phẩm khác với mức giá hợp lý hơn.Vậy nên, đối với mục giá cả, doanh nghiệp phải đi giải quyết các vấn đề như so sánh giá của đối thủ cạnh tranh rồi đưa ra mức giá phù hợp, liệu có nên giảm giá để có khách hàng trong thời gian đầu?…
- Place: Phân phối Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Các kênh phân phối thường là các cửa hàng và cũng có thể là các kênh phân phối online, kênh phân phối rộng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho khách hàng nhận được sản phẩm một cách nhanh nhất và thuận tiện nhất. Những vấn đề cần giải quyết ở đây là: Làm sao để khách hàng có thể mua sản phẩm của mình một cách thuận tiện nhất? Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh,…
- Promotion: Xúc tiến
Xúc tiến được xem là một chuỗi hoạt động để giúp cho khách hàng nhận biết chính xác về các sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm quảng cáo, truyền thông, bán lẻ,…nhằm để lại ấn tượng tốt trong tâm trí khách hàng và giúp khách hàng ra quyết định mua. Các vấn đề cần giải quyết là nên truyền thông ở những kênh nào? Phương tiện gì? Nghiên cứu cách truyền thông của đối thủ cạnh tranh và học hỏi.
Qua đây, chúng ta có thể thấy dựa vào mô hình Marketing 4P mà doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược và hoạch định các phương pháp giúp cho lợi nhuận được tối đa hóa và người tiêu dùng được hài lòng khi sử dụng sản phẩm. Các biến số trên của Marketing – mix luôn tồn tại độc lập và có mối quan hệ mật thiết với nhau yêu cầu phải được thực hiện đồng bộ và liên hoàn. Chúng được sắp xếp theo một kế hoạch chung. Tuy nhiên không phải tất cả các biến trên đều có thể điều chỉnh được sau một thời gian ngắn. Vì thế các Công ty thường ít thay đổi Marketing – mix của từng thời kỳ trong một thời gian ngắn, mà chỉ thay đổi một số biến
1.2.2. Chính sách sản phẩm Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Theo quản trị Marketing của Philip Kotler: “Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng”.
Hàng hóa thông thường của các doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường sẽ được phân loại theo từng yêu cầu khác nhau bao gồm:
- Phân loại theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại:
Hàng hóa lâu bền: Là những vật phẩm thường được sử dụng nhiều lần.
Hàng hóa sử dụng ngắn hạn: Là những vật phẩm được sử dụng một lần hay một vài lần.
Dịch vụ: Là những đối tượng được bán dưới dạng hoạt động ích lợi hay sự thỏa mãn.
- Phân loại hàng hóa theo thói quen mua hàng
Hàng hóa sử dụng thường ngày: Là hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt.
Hàng hóa mua khẩn cấp: Là những hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó.
Hàng hóa mua có lựa chọn: Là những hàng hóa mà việc mua diễn ra lâu hơn, đồng thời khi mua khách hàng thường có thái độ lựa chọn, so sánh, cân nhắc kĩ về nó.
Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù: Là những hàng hóa có những tính chất đặc biệt hay hàng hóa đặc biệt mà khi mua người ta sẵn sàng bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn chúng.
Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động: Là những hàng hóa mà người tiêu dùng không hay biết và thường cũng không nghĩ đến việc mua chúng. Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Về chu kỳ sống của sản phẩm, theo Quản trị Marketing của Philip Kotler có 2 dòng quan điểm định nghĩa như sau: “Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian tồn tại của sản phẩm trên thị trường kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho tới khi bị đào thải khỏi thị trường” và “Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút khỏi thị trường”
Chu kỳ sống của sản phẩm được chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường
Sản phẩm bắt đầu được đưa vào thị trường. Trong giai đoạn này hàng hóa được ít người biết đến nên tiêu thụ rất chậm. Chi phí cho một đơn vị sản phẩm là rất lớn nên doanh nghiệp thường bị lỗ trong giai đoạn này.
Định hướng chiến lược Marketing: Tăng chi phí cho quảng cáo, xúc tiến khuyến khích trung gian Marketing tiêu thụ hàng hóa của mình. Do giá bán giai đoạn này cao nên doanh nghiệp tập trung bán cho khách hàng có khả năng tài chính. Doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược Marketing không phân biệt và ưu tiên chính sách xúc tiến hỗn hợp.
- Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng nhanh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới. Chi phí tính cho mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống. Việc tấn công hay mở rộng vào những phân đoạn thị trường mới là tương đối thuận tiện.
Định hướng chiến lược Marketing là ưu tiên cho chính sách phân phối: Giữ nguyên hoặc tăng chi phí cho quảng cáo và xúc tiến hỗn hợp, thay đổi các thông điệp quảng cáo để hấp dẫn khách hàng; Doanh nghiệp có thể giảm giá một chút để hấp dẫn khách hàng; Cải tiến sản phẩm, tạo cho sản phẩm những tính năng mới; Khai thác các đoạn thị trường mới; Tìm kiếm các kênh phân phối mới.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn chín muồi
Đây là giai đoạn kéo dài nhất, nó được đặc trưng bởi số lượng bán ra ổn định. Chi phí tính cho mỗi đơn vị sản phẩm là thấp nhất. Khối lượng sản phẩm được bán ra là lớn nhất, do vậy tổng lợi nhuận thu được là cao nhất. Ở cuối giai đoạn này số lượng bán ra giảm dần.
Định hướng chiến lược Marketing: Tăng chi phí cho nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới; Cải tiến sản phẩm; Bán với giá thấp hơn giá niêm yết trên thị trường; Tìm kiếm thị trường mới. Giai đoạn này ưu tiên cho chính sách giá.
- Giai đoạn 4:Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn này khối lượng sản phẩm tiêu thụ giảm đi rất nhanh. Doanh số bán và lợi nhuận giảm đi nhanh chóng.
Định hướng chiến lược Marketing: Cắt giảm chi phí quảng cáo và xúc tiến hỗn hợp; Cắt giảm các kênh phân phối hoạt động kém hiệu quả; Doanh nghiệp phải ra quyết định có sản xuất sản phẩm này nữa không? Nên chuẩn bị sẵn sàng những sản phẩm thay thế khác.
1.2.3. Chính sách giá Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Theo Marketing của PGS-PTS Trần Minh Đạo, ĐHKTQD: “Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó”. Trong hoạt động kinh tế, giá cả là biến số trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế cho các tổ chức. Còn đối với người tiêu dùng, giá cả của hàng hoá được coi là chỉ số đầu tiên để đánh giá phần được và phần chi phí bỏ ra để có được hàng hoá. Vì vậy các quyết định về giá rất quan trọng luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất trong các quyết định của tổ chức.
Để có những quyết định đúng đắn về giá đòi hỏi những người làm về giá phải hiểu biết sâu sắc về các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến cấu thành và động thái của giá bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài.
- Các yếu tố bên trong Công ty
Mục tiêu marketing: Đóng vai trò định hướng trong công việc xác định vai trò và nhiệm vụ giá cả. Giá chỉ trở thành một công cụ marketing hữu hiệu nếu nó phục vụ đắc lực cho chiến lược về thị trường mục tiêu và định hướng hàng hoá mà Công ty đã lựa chọn. Một Công ty thường theo đuổi các mục tiêu cơ bản sau: Tối đa hoá lợi nhuận hiện hành; Dẫn đầu về tỷ phần thị trường; Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm; An toàn đảm bảo sống sót
Giá và các biến số khác của marketing – mix: Trong Marketing – Mix, đòi hỏi các quyết định về giá phải nhất quán với quyết định về sản phẩm, kênh phân phối và xúc tiến bán hàng. Điều này có nghĩa là khi ra quyết định về giá phải đặt nó trong một chính sách tổng thể và phức tạp hơn.
Chi phí sản xuất: Sự hiểu biết chính xác về chi phí bỏ ra để sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ là rất quan trọng đối với Công ty vì giá thành quyết định giới hạn thấp nhất của giá. Đồng thời khi xác định được chính xác và quản lý được chi phí, các nhà quản lý có thể tìm ra các giải pháp thay đổi, hạ thấp chúng để gia tăng lợi nhuận, điều chỉnh giá một cách chủ động tránh mạo hiểm.
Các yếu tố khác: Ngoài những yếu tố cơ bản thuộc nội bộ Công ty, giá còn chịu ảnh hưởng của những yếu tố khác như đặc trưng của sản phẩm hoặc thẩm quyền về các mức độ quyết định giá được xác lập trong mỗi Công ty.
- Các yếu tố bên ngoài Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Cầu thị trường mục tiêu: Chi phí chỉ ra giới hạn thấp nhất – “sàn” của giá, còn cầu thị trường quyết định giới hạn cao – “trần” của giá. Vì vậy trước khi định giá, những người làm marketing phải nắm được mối quan hệ giữa giá cả và cầu thị trường. Ảnh hưởng của cầu đến giá tập trung vào ba vấn đề lớn:
- Mối quan hệ tổng quát giữa giá và cầu
- Sự nhạy cảm về giá hay độ co dãn của cầu theo giá
- Các yếu tố tâm lý của khách hàng
Cạnh tranh và thị trường: Ảnh hưởng của cạnh tranh và thị trường tới các quyết định về giá có thể được thể hiện ở các khía cạnh:
- Tương quan so sánh giữa giá thành của Công ty và các đối thủ cạnh tranh sẽ liên quan đến lợi thế hay bất lợi của Công ty về chi phí.
- Mức tương quan giữa giá và chất lượng hàng hoá của đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là sự đánh giá của khách hàng về tương quan này của Công ty được coi như một “điểm chuẩn” của việc định giá bán các sản phẩm tương tự của mình.
- Mức độ ảnh hưởng của giá và hàng hoá của đối thủ cạnh tranh tới quyết định về giá của Công ty còn phụ thuộc vào đối thủ cạnh tranh sẽ phản ứng ra sao về chính sách giá mà Công ty áp dụng và quyền chi phối về giá thị trường của Công ty.
Các yếu tố khác: Khi quyết định một mức giá các Công ty còn phải xem xét đến những yếu tố khác thuộc môi trường bên ngoài, bao gồm:
- Môi trường kinh tế: Lạm phát, tăng trưởng hay suy thoái, lãi suất, thất nghiệp..
- Thái độ của Chính phủ: Điều tiết giá của Nhà nước, những đạo luật về giá mà Nhà nước ban hành nhằm hạn chế những tiêu cực trong việc định giá của các công Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Việc xác định giá cho sản phẩm là một quyết định quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp vì giá cả luôn được coi là công cụ mạnh mẽ hữu hiệu trong cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Xác định giá cho hàng hóa là một quá trình gồm 6 bước:
- Bước 1: Doanh nghiệp xác định mục tiêu của mình để định giá: đảm bảo sống sót, tăng tối đa lợi nhuận, giành thị phần…
- Bước 2: Doanh nghiệp xây dựng cho mình đồ thị đường cầu thể hiện số lượng hàng hóa chắc chắn sẽ bán được trên thị trường trong một thời gian cụ thể theo các mức giá bán khác nhau.
- Bước 3: Doanh nghiệp tính toán tổng chi phí và những thay đổi của chi phí khi khối lượng sản phẩm thay đổi.
- Bước 4: Doanh nghiệp nghiên cứu, tìm hiểu các mức giá của đối thủ cạnh tranh để làm căn cứ xác định mức giá cho sản phẩm của doanh nghiệp mình.
- Bước 5: Doanh nghiệp lựa chọn cho mình một phương thức định giá phù hợp.
- Bước 6: Công ty quyết định giá cuối cùng cho hàng hóa.
Khi chọn mức giá phải chú ý tới phản ứng của các trung gian, khách hàng. Nên xem xét tới nhãn hiệu, nên định giá lẻ để khách hàng dễ tin tưởng.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp không chỉ xác định một mức giá bán duy nhất mà phải xây dựng cho mình những chiến lược giá để có thể thích ứng một cách nhanh chóng với những thay đổi về cầu, chi phí, khai thác tối đa những cơ hội xuất hiện trong giao dịch và phản ứng kịp thời với những thủ đoạn cạnh tranh về giá của đối thủ cạnh tranh.
- Chính sách về sự linh hoạt của giá
- Chính sách về mức giá theo chu kỳ sống của sản phẩm
- Chính sách về mức giá theo chi phí vận chuyển
- Chính sách giảm giá và chiếu cố giá (chênh lệch giá).
Doanh nghiệp sẽ áp dụng các mức giá khác nhau đối với các đối tượng khách hàng khác nhau. Trong chính sách này Công ty có thể áp dụng theo hai hướng:
Chính sách một giá: Công ty đưa ra một mức giá đối với tất cả các khách hàng mua hàng trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng.
Chính sách giá linh hoạt: Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng.
1.2.4. Chính sách phân phối Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Theo quản trị Marketing- Philip Kotler: “Kênh phân phối là tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng”.
Các trung gian tham gia kênh phân phối trên thị trường bao gồm:
- Đại lý: Là trung gian Marketing có quyền hành động hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất với chức năng tìm khách hàng giúp doanh nghiệp và hưởng hoa hồng.
- Nhà bán buôn: Là trung gian Marketing chuyên bán hàng cho trung gian khác: nhà bán lẻ, doanh nghiệp…
- Nhà bán lẻ: Là trung gian Marketing bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
- Nhà phân phối: Chỉ những trung gian thực hiện chức năng phân phối hàng hóa trên thị trường và đôi khi họ chính là các nhà bán buôn.
Các trung gian bán hàng và dịch vụ hiệu quả hơn nhờ tối thiểu hoá số lần tiếp xúc bán hàng cần thiết để thoả mãn thị trường mục tiêu. Vai trò và chức năng của trung gian là: Giảm thiểu mối quan hệ mua-bán, giảm thời gian và chi phí giao dịch. Đồng thời, các trung gian Marketing có khả năng chuyên môn sâu hơn các nhà sản xuất vì vậy sẽ làm cho hoạt động phân phối có hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó, chức năng của kênh phân phối cũng được thể hiện như sau:
- Nghiên cứu thị trường nhằm thu thập thông tin để thiết lập kênh và các chiến lược phân phối.
- Xúc tiến và khuếch trương: là được soạn thảo và truyền bá thông tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua hàng. Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
- Thương lượng: Việc phân chia trách nhiệm và giới hạn giữa các thành viên trong kênh.
- Phân phối hàng hóa: Bảo quản, vận chuyển, phân phối hàng hóa.
- Thiết lập quan hệ: Thiết lập và duy trì quan hệ với khách hàng.
- Hoàn thiện hàng hóa: Thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất làm cho hàng hóa hoàn hảo hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Tài trợ: là việc thực hiện cơ chế tài chính giúp cho các thành viên trong thanh toán.
- San sẻ rủi ro: Liên quan đến quá trình phân phối.
Hình 1.1. Sơ đồ các kênh phân phối
Các kênh phân phối được phân loại theo số cấp cấu thành chúng
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: Bao gồm các nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Các doanh nghiệp sử dụng kênh này duy trì lực lượng bán của chính họ và chịu trách nhiệm về tất cả các chức năng của kênh. Kiểu kênh này sử dụng khi người mua lớn và đã xác định rõ, các nỗ lực bán đòi hỏi đàm phán mạnh mẽ.
- Kênh 1 cấp: Bao gồm một người trung gian. Trên các thị trường người tiêu dùng, người trung gian này thường là người bán lẻ. Còn trên thị trường hàng tư liệu sản xuất thì người trung gian là người đại lý tiêu thụ hay người môi giới.
- Kênh 2 cấp: Bao gồm hai loại trung gian. Trên thị trường thì những người này thường là người bán sỉ và người bán lẻ.
- Kênh 3 cấp: Gồm 3 loại trung gian, là kênh dài nhất. Các đại lý sử dụng trong kênh này để tiếp xúc với các nhà phân phối – người bán cho các nhà sử dụng công nghiệp..
1.2.5. Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Theo Marketing, PGS-PTS. Trần Minh Đạo, ĐHKTQD: “Xúc tiến hỗn hợp là việc truyền tin về sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ mua hàng”.
Hoạt động xúc tiến cơ bản bao gồm:
- Bán hàng trực tiếp: Là giao tiếp trực tiếp với khách hàng để bán hàng.
- Marketing trực tiếp: Là việc dùng thư, điện thoại hoặc các công cụ khác liên lạc với khách hàng để thông tin trực tiếp tới khách hàng. Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
- Khuyến mại: Là các biện pháp tức thời, ngắn hạn để thúc đẩy việc bán hàng ra. Khi doanh nghiệp muốn thu hồi vốn nhanh thường thực hiện chương trình khuyến mại, hoặc khi sản phẩm mới tung ra thị trường.
- Quảng cáo: Là mọi hình thức giới thiệu 1 cách gián tiếp và đề cao về sản phẩm, hàng hóa hay ý tưởng theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể quảng cáo phải thanh toán các chi phí. Doanh nghiệp có thể quảng cáo trên: báo, đài phát thanh, truyền hình, internet, pano, áp phích…
- Tiếp xúc công chúng: Đây là hình thức giới thiệu sản phẩm, hình ảnh công ty tới khách hàng mới nhất, có thể giao tiếp trực tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng. Đây là loại hình rất hiệu quả vì công ty sẽ nhận được ngay thông tin phản hồi từ phía khách hàng.
Hoạt động xúc tiến của một doanh nghiệp thông thường được tiến hành như sau:
Hình 1.2. Sơ đồ các phần tử tham gia truyền thông
- Người gửi: Tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp có nhu cầu gửi tin tới khách hàng.
- Mã hóa: Là quá trình thể hiện ý tưởng bằng 1 phương tiện truyền thông nào đó.
- Thông điệp: Là tất cả những nội dung mà người gửi gửi đi được mã hóa.
- Giải mã: Là quá trình người nhận tiếp nhận và xử lý thông điệp để tìm hiểu ý tưởng của người gửi.
- Người nhận: Khách hàng hoặc doanh nghiệp.
- Phản ứng đáp lại là phản ứng của người tiêu dùng sau khi tiếp nhận và xử lý thông điệp.
- Liên hệ ngược: 1 phần phản ứng đáp lại liên hệ ngược trở lại người gửi.
- Nhiễu là tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do môi trường truyền tin khiến thông tin bị sai lệch.
1.3. Vai trò của xây dựng các giải pháp Marketing trong doanh nghiệp Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Trong thời đại phát triển của truyền thông đại chúng và công nghệ thông tin, Marketing đã và đang trở thành một yếu tố then chốt quyết định sự thành công của bất kể doanh nghiệp nào khi thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại trên thị trường. Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh. Nói cách khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Vì thế, sử dụng các giải pháp Marketing trong công tác kế lập hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm kế hoạch phải xuất phát từ thị trường. Một số vai trò cụ thể của việc xây dựng các giải pháp Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất, giải pháp Marketing là một cách hiệu quả để doanh nghiệp đưa ra thông tin sản phẩm và thu hút khách hàng
Vấn đề mà mỗi doanh nghiệp quan tâm hàng đầu khi kinh doanh bất kì sản phẩm, dịch vụ nào là làm thế nào để thu hút khách hàng. Marketing được coi là một công cụ để duy trì cuộc trò chuyện, tăng tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp liên quan đến việc cung cấp cho khách hàng thông tin liên quan về sản phẩm của doanh nghiệp. Thông qua marketing, khách hàng biết về giá trị của sản phẩm, cách sử dụng và thông tin bổ sung có thể hữu ích cho khách hàng. Nó tạo ra nhận thức về thương hiệu và làm cho doanh nghiệp nổi bật. Thông qua truyền thông, marketing giúp doanh nghiệp của bạn trở thành người dẫn đầu thị trường, tăng lợi thế cạnh tranh.
Các công ty có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau như mạng xã hội hay video ngắn, poster,… một cách độc đáo, mới lạ để giới thiệu đến khách hàng sản phẩm, dịch vụ của mình và thu hút họ lựa chọn sản phẩm đó. Đồng thời, marketing mang lại cho họ cảm giác thân thuộc bởi khách hàng có sự nhận dạng về thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp trước khi quyết định mua hàng. Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Thứ hai, giải pháp Marketing giúp xây dựng và duy trì danh tiếng của công ty
Sự phát triển bền vững của doanh nghiệp có tương quan thuận với danh tiếng của doanh nghiệp. Vì thế, vai trò của marketing trong doanh nghiệp càng được khẳng định khi làm nên danh tiếng cho công ty và điều này sẽ quyết định giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Phần lớn các hoạt động marketing đều hướng tới việc xây dựng giá trị thương hiệu của công ty. Danh tiếng của doanh nghiệp bạn được xây dựng khi nó đáp ứng hiệu quả sự mong đợi của khách hàng. Một doanh nghiệp như vậy được coi là một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng. Khách hàng trở nên tự hào và yên tâm hơn khi được trải nghiệm sản phẩm của doanh nghiệp. Các nhà marketing sử dụng các chiến lược truyền thông, xây dựng thương hiệu, PR và CSR hiệu quả để đảm bảo rằng danh tiếng của doanh nghiệp được duy trì.
Thứ ba, giải pháp Marketing nhằm xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ tin cậy và thấu hiểu với khách hàng để có thể đứng vững trước những biến động của nền kinh tế và cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. Marketing thiết lập mối quan hệ này bằng cách phân đoạn nghiên cứu marketing nên dựa trên nhân khẩu học, tâm lý học và hành vi của người tiêu dùng . Việc phân khúc giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó có được lòng tin của họ. Nhóm sản phẩm đảm bảo doanh nghiệp cung cấp những gì đã hứa vào đúng thời điểm. Điều này làm cho khách hàng trung thành với thương hiệu. Khách hàng trung thành sẽ có niềm tin để mua nhiều sản phẩm hơn từ bạn. Sự tin tưởng và thấu hiểu giữa doanh nghiệp và khách hàng giúp cho các hoạt động thương mại của doanh nghiệp có kết quả tốt hơn.
Thứ tư, giải pháp Marketing giúp tăng doanh số bán hàng
Marketing sử dụng các cách khác nhau để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Khách hàng có thể muốn dùng thử sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn và điều này sẽ dẫn đến quyết định mua hàng. Khi khách hàng hài lòng về sản phẩm hoặc dịch vụ, họ sẽ trở thành đại sứ thương hiệu cho doanh nghiệp mà doanh nghiệp không hề hay biết. Họ sẽ lan truyền tin tức và doanh số bán hàng của công ty sẽ bắt đầu tăng lên. Vì thế, cần đảm bảo doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao để bổ sung cho các nỗ lực marketing của mình.
Thứ năm, giải pháp Marketing tạo điều kiện cho đội ngũ quản lý đưa ra các quyết định được thông báo
Mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt với những vấn đề như sản xuất cái gì, khi nào, cho ai và sản xuất bao nhiêu. Một quy trình phức tạp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các cơ chế marketing để đưa ra các quyết định này. Các cơ chế này đóng vai trò là mối liên kết đáng tin cậy giữa doanh nghiệp của bạn và xã hội. Họ nuôi dưỡng tâm trí của mọi người, giáo dục công chúng và thuyết phục họ mua.
Có thể nói, vai trò của marketing trong doanh nghiệp vô cùng quan trọng.
Nếu không có marketing, thương hiệu của doanh nghiệp sẽ không được phủ sóng và tổ chức sẽ không có vị thế nhất định trên thị trường để cạnh tranh. Thành công của tổ chức không chỉ được xác định bởi việc áp dụng thận trọng các nguồn vốn vào các danh mục đầu tư khác nhau mà còn bởi mối quan hệ được thiết lập với khách hàng, một chức năng của marketing.
1.4. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
1.4.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau qua mỗi giai đoạn phát triển của xã hội. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1990, trang 235): “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, giữa các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”.
Theo quan điểm của Karl Marx về lý luận cạnh tranh được trích dẫn trong “Theories of surplus value VI.3 Karl Marx” (1862-1863) cho rằng khi nghiên cứu sự hình thành lợi nhuận bình quân và sự chuyển hoá giá trị hàng hóa thành giá trị thị trường và giá cả sản xuất, ông cũng đã đề cập cạnh tranh gắn bó với quan hệ cung cầu của hàng hóa. Karl Marx đã chia cạnh tranh thành cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành với nhau; cạnh tranh giữa các người bán với nhau khi mà cung lớn hơn cầu và cạnh tranh giữa những người mua với nhau khi mà cầu lớn hơn cung.
Theo cấp độ doanh nghiệp, cạnh tranh được hiểu là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh. Sự ra đời và phát triển của cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường mà tất cả các chủ thể tham gia vào nền kinh tế đều phải tuân theo quy luật đó.
1.4.2. Ảnh hưởng của các giải pháp Marketing đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Cạnh tranh trên thương trường ngày một quyết liệt. Muốn thắng được các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp không chỉ thích ứng được các biến động của thị trường, mà còn phải xây dựng chiến lược Marketing dưạ vào kinh nghiệm, trí tuệ và bản lĩnh của các doanh nhân. Do đó, các giải pháp Marketing mà doanh nghiệp xây dựng sẽ có ảnh hưởng lớn đến quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Nếu công ty có một bộ giải pháp Marketing tốt, họ có thể phủ sóng sản phẩm, dịch vụ của họ tới bộ phận lớn khách hàng mục tiêu, chiếm lĩnh thị phần và gia tăng lợi nhuận. Ngược lại, những hạn chế trong chính sách Marketing có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khăn để cạnh tranh trên thị trường.
Chiến lược Marketing hoạch định rõ hướng đi trước mắt và tương lai của doanh nghiệp để các nhà quản trị xem xét và quyết định việc tổ chức thực hiện các chính sách và biện pháp Marketing một cách hiệu quả nhất.
Chiến lược Marketing giúp cho nhà quản trị thấy rõ được những cơ hội lớn và những thách thức có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh từ đó dự báo và chuẩn bị những điều kiện để khai thác các cơ hội lớn và khắc phục hạn chế những nguy cơ đang thách thức doanh nghiệp.
Chiến lược Marketing giúp các nhà quản trị tăng nhanh doanh thu và tiết kiệm được cá khoản chi phí để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Khóa luận: Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh Cty nước mắm.
Chiến lược Marketing giúp các nhà quản trị xây dựng được hệ thống các biện pháp lớn để nâng cao được vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời tạo lập được các mối quan hệ liên kết hợp tác với doanh nghiệp khác và có thể kiềm chế khả năng cạnh tranh của các đối thủ, cạnh tranh của doanh nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng marketing năng lực cạnh tranh Cty Mắm

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com